1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án sinh học 12 bài 5

6 2,1K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương IV-ứng dụng di truyền học vào chọn giống Đ 5 - Kỹ thuật di truyền
Tác giả Nguyễn Văn Vu
Chuyên ngành Sinh học 12
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Từ những thành tựu của kỷ thuật di truyền trong chọn tạo giống mới, học sinh hình thành đợc niềm tin vào khoa học.. Giống là một tập hợp cá thể sinh vật do con ngời chọn tạo ra, có phả

Trang 1

Chơng IV-ứng dụng DTH vào CG-Đ5.Kỹ thuật di truyền- Biên soạn: Nguyễn Văn Vu

chơng iV

ứng dụng di truyền học vào chọn giống

Đ 5 - Kỹ thuật di truyền I.

Mục đích yêu cầu :

Qua bài học này học sinh phải:

- Giải thích đợc kỷ thuật di truyền

- Nêu đợc các khâu của kỷ thuật cấy gen bằng sơ đồ kỷ thuật cấy gen.

- Giải thích đợc nội dung của từng khâu trong kỷ thuật cấy gen.

- Nêu đợc những ứng dụng kỷ thuật di truyền trong thực tiễn tạo giống mới.

- Từ những thành tựu của kỷ thuật di truyền trong chọn tạo giống mới, học sinh hình thành đợc niềm tin vào khoa học.

Tranh vẽ phóng to hình 13 và 14 SGK hoặc 1 sơ đồ cấy gen khác

1- ổn định kiểm diện lớp.

2- Kiểm tra bài cũ : Chữa bài tập hoặc bài thực hành.

3- Nội dung bài mới:

- Giống là gì? Giống là một tập hợp cá thể sinh vật do con

ngời chọn tạo ra, có phản ứng nh nhan trớc cùng một Đ/K ngoại cảnh, có những tập tính di truyền đặc trng chất lợng tốt, NS cao và ổn định, thích hợp với những Đ/K khí hậu, đất đai và KT

SX nhất định

- Nhiệm vụ của ngành chọn giống là gì? Nhiệm vụ của ngành chọn giống là cải tiến

những giống hiện có, tạo ra những giống mới nhằm đáp ứng yêu cầu của SX và đời sống

- Đặc điểm của công tác chọn giống cổ

truyền và hiện đại là gì?

Từ xa, loài ngời đã biết chọn giống theo kinh

nghiệm …

- Đặc điểm của công tác chọn giống cổ truyền: + Chủ yếu là chọn lọc các cá thể có những biến

dị tốt đã nảy sinh ngẫu nhiên, tự phát

Hiện nay: các thành tựu về lai tạo, gây đột

biến nhân tạo, đặc biệt là những thành tựu về

KT di truyền phát triển

- Đặc điểm của công tác chọn giống hiện đại + Chủ động tạo ra nguồn biến dị cho chọn giống

đồng thời hoàn thiện các phơng pháp CL nhằm củng cố và tăng cờng những tính trạng mong muốn

+ KT là gì? (là phơng pháp SD các phơng

tiện, công cụ để chế tạo ra những giá trị vật

chất)

+ Công nghệ là gì ? (Là KT sử dụng công

cụ, máy móc, trang thiết bị để SX ra những SP

công nghiệp )

+ Phân biệt KT di truyền và CNSH ?

Công nghệ sinh học đợc hiểu là KT sử dụng

các đối tợng sống, các quá trình sinh học theo

quy trình công nghệ và trên quy mô công

nghiệp.

KT di truyền là

- Là kỷ thuật thao tác trên vật liệu DT

Trang 2

Chơng IV-ứng dụng DTH vào CG-Đ5.Kỹ thuật di truyền- Biên soạn: Nguyễn Văn Vu

dựa vào những hiểu biết về cấu trúc hoá học của axit nuclêic và DT VSV

trong CNSH nhng đặt trong chơng CG Đ5 chỉ

đề cập KT DT dới góc độ là một hớng cải biến

tính DT ở cấp độ phân tử phục vụ cho việc cải

tiến giống và tạo giống mới

Một trong những KT DT đợc sử dụng phổ

biến và có nhiều ý nghĩa thực tiện là KT cấy

gen

cho sang tế bào nhận bằng cách dùng plasmit làm thể truyền

- Plasmit là gì?

Plasmit là những cấu trúc nằm trong tế bào

chất của vi khuẩn Tuỳ loài VK, mỗi TB chứa

từ vài chục đến vài trăm plasmit Plasmit chứa

ADN dạng vòng, gồm khoảng 8.000 - 200.000

cặp nucleotit ADN của plasmit tự nhân đôi

độc lập với ADN của NST

- Quá trình cấy gen thông qua sử dụng plasmit

làm thể truyền gồm 3 khâu chủ yếu:

Bớc 1:

KT cấy gen gồm 3 khâu:

1- Tách ADN NST của tế bào cho và tách plasmit ra khỏi tế bào.

Tiến trình nh sau:

- Chọn, phân lập đoạn ADN mang gen mong

muốn từ cơ thể sống

- Cắt ADN bằng E đặc hiệu.Trong nhiều trờng

hợp số đoạn ADN đợc cắt ra rất lớn, do đó phải

chọn đúng đoạn ADN có gen mong muốn

(Ph-ơng pháp đợc dùng phổ biến là dùng mẫu ARN

đặc hiệu có đánh dấu phóng xạ: các đoạn ADN

đợc lai với mẫu ARN đánh dấu để chọn đúng

ADN có mang gen, đợc phát hiện qua ảnh chụp

phóng xạ tự ghi , sau đó đợc tách ra) Đôi khi

đoạn ADN mong muốn đợc tổng hợp in vitro

(trong phòng thí nghiệm)

- Tách plasmit ra khỏi tế bào VK

ADN plasmit ở những điểm xác định, tạo nên ADN tái tổ hợp.

Thao tác cắt, tách đoạn ADN đợc thực hiện

nhờ Ecắt (restrictaza) Các phân tử E này nhận

ra và cắt đứt ADN ở những nucleotít xác định

nhờ đó ngời ta có thể tách các gen mã hoá

những protein nhất định Đoạn ADN đã đợc

phân lập mang gen mong muốn và plasmit đợc

cắt bởi cùng một loại enzim cắt (cho phép tạo

nên các đầu mút ăn khớp với nhau theo nguyên

tắc bổ sung trên đoạn ADN mang gen mong

muốn và plasmit,tạo d/k cho việc gắn nối đoạn

ADN vào plasmit) Plasmit sẽ bị cắt và mở

vòng

- Ecắt ↓ Ecắt ↓

ADNcủa TB cho

 ↓

Đoạn bị cắt ra

( 2 ) (1)

Đặc điểm của E cắt (restrictaza) là nhận ra và cắt

phân tử ADN ở những nucleotit xác định VD:

restrictaza E coli RI chỉ cắt ADN ở giữa G và A,

restritaza Hind III lại cắt ADN giữa A và A Nhờ các

''dao cắt '' chính xác đó, có thể cắt tách các gen mã hoá

Trang 3

Chơng IV-ứng dụng DTH vào CG-Đ5.Kỹ thuật di truyền- Biên soạn: Nguyễn Văn Vu

những protein xác định.

nối (ligaza): Qua sự xúc tác của enzim ligaza,

đoạn ADN mang gen mong muốn đợc gắn vào

ADN của plasmit, plasmit đóng vòng tạo thành

phân tử plasmit mang ADN tái tổ hợp

Gắn đoạn bị cắt vào plasmit nhờ Enối

ADN tái tổ hợp

+ Cắt nhờ E cắt + Nối nhờ E nối

nhận, tạo điều kiện cho gen đã ghép đ ợc biểu hiện.

- Quá trình chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào

nhận đợc làm nh sau:

+ Trộn plasmit ADN tái tổ hợp với VK chủ

(VK đợc dùng phổ biến hiện nay là E.coli), đã

+ Thông qua vai trò CaCl2, plasmit dễ xâm

nhập qua màng E.coli ADN tái tổ hợp trong

plasmit vẫn còn nguyên vẹn và VK chủ vẫn

sống bình thờng

+ Các VK chủ sau đó đợc kiểm tra để bảo đảm

là đã nhận đợc plasmit tái tổ hợp

- Sự biểu hiện của ADN tái tổ hợp trong TB VK

chủ :

+ ADN tái tổ hợp sẽ đợc nhân lên cùng với sự

nhân lên của VK theo cơ chế tơng tự cơ chế tự

nhân đôi của ADN VK

+ Dựa vào cơ sở vật chất của VK chủ , ADN tái

tổ hợp sẽ thực hiện sao mã qua xúc tác của

enzim polimeraza và sau đó tham gia vào quá

trình giải mã để tổng hợp nên các prôtêin do nó

mang tính trạng

+ Do VK có chế độ phân chia cực nhanh, nên

ADN tái tổ hợp trong chúng cũng nhân đôi

nhanh chóng cho phép sản xuất 1 lợng prôtêin

tơng ứng rất lớn đem lại hiệu quả kinh tế rất

cao

ADN tái tổ hợp đợc phân phối cho các tế bào con khi

phân bào hoặc di chuyển vào tế bào vi khuẩn khác bằng

cách xuyên qua màng tế bào (Cơ chế biến nạp) Một số

plasmit có khả năng đính vào NST của TBVK nhận

Tế bào nhận đợc dùng phổ biến là VK E.coli do khả năng sinh sản của nó

Tế bào E.coli cứ 30 phút sinh sản 1 lần Sau

ruột

- Vai trò của plasmit trong KTDT?

Plasmit nhận đoạn ADN của TB cho tạo

thành plasmit mang ADN tái tổ hợp

Plasmit mang ADN tái tổ hợp đi vào TB

nhận

Trang 4

Chơng IV-ứng dụng DTH vào CG-Đ5.Kỹ thuật di truyền- Biên soạn: Nguyễn Văn Vu

Trong TB nhận, plasmit mang ADN tái tổ

hợp này tồn tại và tự nhân đôi độc lập với ADN

trong NST ở 1 số plasmit có khả năng cấy

đoạn ADN tái tổ hợp vào ADN NST của TB

nhận

- Phân biệt ADN của NST và ADN của

plasmit?

+ Giống nhau: Đều có cấu trúc là các nuclêôtit

và có khả năng tự nhân đôi đúng mẫu

+ Khác nhau:

Trong nhân TB (ở SV

có nhân)

Trong TBC của VK

nhiều Không làm thể

truyền các gen

Có thể làm thể truyền các gen từ TB cho

đến TB nhận

- Trong KT cấy gen ngời ta còn dùng thể thực khuẩn làm thể truyền

- Thể thực khuẩn là gì? (Thể thực khuẩn

là những vi rút ký sinh trong các TBVK)

Thờng dùng thể thực khuẩn lambđa để

chuyển gen vào VK ADN của thể thực khuẩn

lambđa chứa khoảng 5 nghìn cặp nucleotit

Tiến trình nh sau :

+ Dùng enzim cắt giới hạn cắt 1 đoạn của ADN

thể cho (tơng ứng với 1 hay 1 số gen) và 1 đoạn

ADN tơng ứng ở ADN của thể thực khuẩn

lambđa nhằm tạo các đầu nối ăn khớp với

nhau

ADN thực khuẩn thể ADN TB cho

   

Ecắt

 

(1) (2)

+ Sử dụng enzim nối để gắn đoạn ADN thể cho

vào ADN của thể thực khuẩn tạo thành ADN

tái tổ hợp

+ Cho thực khuẩn thể mang ADN tái tổ hợp

xâm nhập vào TB VK nhận nh E.coli

trên đĩa petri để phân lập các dòng VK có

mang ADN tái tổ hợp bằng cách căn cứ các vết

tan trên đĩa thạch petri

E nối

ADN tái tổ hợp (lai)

Hỗn hợp ADN lai và E.coli

Vết phân lập trên đĩa petri

Sơ đồ cấy gen nhờ thực khuẩn thể

II ứng dụng KT di truyền

Dùng KTDT để tạo ra các chủng VSV

có khả năng SX 1 số lợng rất lớn các chế phẩm sinh học có hoạt tính cao nh: axit amin, prôtêin, VTM, E, hoocmon, kháng sinh

Trang 5

Chơng IV-ứng dụng DTH vào CG-Đ5.Kỹ thuật di truyền- Biên soạn: Nguyễn Văn Vu

Ngời ta đã nắm đợc cấu trúc của nhiều loại

hoocmôn (hoocmôn tuyến giáp, trên thận )

nhng việc tổng hợp hoá học của các hoocmôn

này rất tốn kém ứng dụng KTDT, ngời ta đã

cắt tách gen mã hoá cấu trúc của hoocmôn cấy

vào VK để chúng SX ra hoocmôn đó Đã có dự

án XDXN hoocmôn bằng plasmit VK , có thể

đạt hiệu suất 2mg hoocmôn/25g sinh khối VK

VD1: Insulin là hoocmôn của tuyến tuỵ nội

tiết, có chức năng điều hoà lợng gluco trong

máu Cơ thể thiếu insulin dẫn đến bệnh đái

tháo đờng Chuyển gen tổng hợp hoocmôn

insulin của ngời vào VK E.coli đã tổng hợp ra

1 số lớn insulin để chữa bệnh đái tháo đờng

cho ngời với giá thành rẻ hơn rất nhiều

+ Tạo chủng VK Ecoli có khả năng tổng hợp insulin để chữa bệnh đái tháo đòng nhờ chuyển gen mã hoá hoocmôn insulin của ngời vào VK

VD2: Hoocmôn somatostatin do vùng dới

đồi thị của não ngời và ĐV SX có vai trò điều

hoà hoocmon sinh trởng và insulin đi vào máu

Gen mã hoá somatostatin đợc tổng hợp trong

phòng thí nghiệm, đợc gắn vào ADN plassmit

cấy vào E.coli Với 7.5l VK E.coli nuôi cấy ,

SX đợc 5mg somatostatin nguyên chất, để có

l-ợng somatostatin này phải chiết tách từ não của

nửa triệu con cừu

+ SX somatostatin bằng KT plasmit.

+ Tạo các chủng VK SX kháng thể miễn

dịch cúm, VK SX hoocmon sinh trởng, interferon

Interferon đợc tổng hợp trong các TB

ĐVCXS và ngời, có vai trò bảo vệ cơ thể

chống virut Trớc đây interferon đợc tách từ

bạch cầu, dùng chống cúm, chữa viêm gan rất

đắt Ngời ta đã tách dòng gen interferon từ cơ

thể sống và ghép vào ADN plasmit, đa vào VK

E.coli SX interferon đa ra thị trờng từ năm

1982

Một số chủng VK có khả năng cắt mạch

cácbua hiđro dầu mỏ ở những vị trí xác định

Bằng KT cấy gen, ngời ta đã tổ hợp 4 gen của 4

chủng VK khác nhau vào cùng 1 chủng và sử

dụng chủng VK này để phá huỷ lớp dầu mỏ bị

loang trên mặt biển khi đắm tàu chở dầu

+ Tạo các chủng VK làm sạch nớc thải công nghiệp, nớc thải công rãnh thành phố.

+ Tạo chủng VK SX các loại kháng sinh

Nhóm xạ khuẩn có khả năng tổng hợp các

loại kháng sinh quý nhng với tốc độ rất chậm

nên giá thành cao Để khắc phục ngời ta cấy

gen tổng hợp kháng sinh của xạ khuẩn vào các

chủng VK dễ nuôi và có tốc độ sinh sản nhanh,

từ đó tạo ra một lợng chất kháng sinh rất lớn

với giá thành rẻ

- Dùng KTDT để chuyển gen từ SV này sang SV khác từ đó tạo ra những giống vật nuôi, cây trồng mang các gen quy

định các tính trạng mong muốn

DT giữa các loài mà với phơng pháp lai hữu

tính truyền thống không thể thực hiện đợc

+ Chuyển gen kháng thuốc diệt cỏ từ loài thuốc lá cảnh petunia vào cây bông và cây đỗ tơng ( 1909)

Trang 6

Chơng IV-ứng dụng DTH vào CG-Đ5.Kỹ thuật di truyền- Biên soạn: Nguyễn Văn Vu

+ Cấy gen quy định khả năng chống đợc một số chủng virut vào một giống cây khoai tây ( 1990)

giống hoặc gây ĐB nhân tạo Nghĩa là tác động

vào vật liệu DT ở cấp độ cơ thể hay TB thì ngày

nay đã có thể chủ động gây những biến đổi

yếu của KT cấy gen.

dị

Ngày đăng: 08/06/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ cấy  gen nhờ thực khuẩn thể - Giáo án sinh học 12 bài 5
Sơ đồ c ấy gen nhờ thực khuẩn thể (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w