1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN VĂN 6 DÃ SỬA

232 368 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 232
Dung lượng 3,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu nói của Gióng tóat lên niềm tin chiến thắng , ý thức về vận mệnh dân tộc , đồng thời thể hiện sức mạnh tự cường của dân tộc ta?. Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh : đầu biết phân tíc

Trang 1

CON RỒNG CHÁU TIÊN HDDT: BÁNH CHƯNG , BÁNH GIẦY

( Truyền thuyết )

A Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh :

tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt “

- Học sinh đọc định nghĩa truyền thuyết phần dấu

sao trang 7

- Giáo viên giới thiệu khái quát về định nghĩa, về các

truyền thuyết gắn liền với lịch sử đất nước ta

- Giáo viên hướng dẫn Học sinh tìm hiểu phần chú

thích giải nghĩa các từ khó

- Văn bản “ Con Rồng, cháu Tiên “ là một truyền

thuyết dân gian được liên kết bởi ba đọan :

- Giáo viên đọc đọan 1, Học sinh đọc đọan 2, 3

- Trong trí tưởng tượng của người xưa, Lạc Long

Quân hiện lên với những đặc điểm phi thường nào

về nòi giống và sức mạnh

- Âu Cơ hiện lên với những đặc điểm đáng quý nào

về nhan sắc, giống nòi và đức hạnh ?

- Theo em mối tình duyên này, người xưa muốn ta

nghĩ gì về nòi giống dân tộc ?

- Chuyện Âu Cơ sinh con có gì lạ ?

- Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con như thế nào ?

I/ Định nghĩa truyền thuyết ( Chú thích phần dấu

* trang 7 )

Văn bản: Con Rồng cháu TiênII/ Đọc - Hiểu văn bản

1 / Đọc và tìm hiểu chú thích ( SGK trang 7, 8 )

- Âu Cơ : là con thần nông, xinh đẹp tuyệt trần,yêu thiên nhiên cây cỏ

=> Lòng tôn kính, tự hào về nòi giống conRồng, cháu Tiên

b Câu chuyện về Lạc Long Quân và Âu Cơ

- Âu Cơ sinh ra bọc trăm trứng nở thành trămngười con khỏe đẹp

- Họ chia con đi cai quản các phương

- Khi có việc gì thì luôn giúp đỡ nhau

- Người con trưởng lên làm Vua, lấy hiệu làHùng Vương

Trang 2

- Qua sự việc Lạc Long Quân, Âu Cơ mang con lên

rừng, xuống biển, người xưa muốn thể hiện ý

nguyện gì ?

ý nguyện phát triển dân tộc : làm ăn, mở rộng và

giữ vững đất đai ; ý nguyện đòan kết , thống nhất

dân tộc, ý chí và sức mạnh

- Em hiểu thế nào là chi tiết tưởng tượng kỳ ảo ?

- Các chi tiết kỳ ảo đó có vai trò gì trong truyện ?

Tô đậm tính chất lớn lao, đẹp đẽ của nhânvật Thần

kỳ hóa nguồn gốc, giống nòi để chúng ta thêm tự

hào, tôn vinh tổ tiên

Học sinh thảo luận : Giáo viên chia nhóm : Học

sinh thảo luận - trả lời :

- HS đọc mục ghi nhớ

- HS kể diễn cảm truyện

- Giáo viên chia đoạn : giáo viên đọc đoạn 1 , Học

sinh đọc đoạn 2, 3

- Các nhóm thảo luận câu 1 ( trang 12 ) Vua Hùng

chọn người nối ngôi trong hoàn cảnh nào , với ý

định ra sao và bằng hình thức gì ?

=> dân tộc ta có truyền thống đòan kết , thốngnhất và bền vững

c Những chi tiết tưởng tượng kỳ ảo

- Là các chi tiết tưởng tượng không có thật , rấtphi thường

- Làm tăng thêm sức hấp dẫn của truyện III / Tổng kết ( ghi nhớ )

IV/ Luyện tập

Kể diễn cảm truyện Văn bản: Bánh chưng, bánh giầyI/ Đọc – Hiểu văn bản

1/ Đọc và tìm hiểu văn bản 2/ Phân tích :

a Hoàn cảnh, ý định và cách thức của VuaHùng chọn người nối ngôi

- Hoàn cảnh : Giặc đã yên, Vua đã già

- ý định: Người nối ngôi phải nối được chí Vua

- Cách thức : bằng 1 câu đố để thử tài

b Lang Liêu được thần giúp đỡ :

- Là người thiệt thòi nhất

- Chăm lo việc đồng áng

- Thông minh, tháo vát lấy gạo làm bánh

c Lang Liêu được chọn nối ngôi Vua

- Bánh hình tròn -> bánh giầy

- Bánh hình vuông -> bánh chưng 3/ Hướng dẫn về nhà :

B Chuẩn bị :

văn “ giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt “

C Tiến trình họat động :

1 ổn định :

Trang 3

2 Bài mới :

* Giới thiệu bài : Trong Tiếng Việt, mỗi tiếng bao giờ cũng phát ra một hơi, nghe thành một tiếng và

nó mang một thanh điệu nhất định nhưng không phải mỗi tiếng phát ra là một từ, có từ thì chỉ ctiếng ;

có từ có từ 2 tiếng trở lên Vậy bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu về : từ và cấu tạo của từ TiếngViệt

* Tiến trình bài học :

- Học sinh đọc ví dụ trong SGK

+ lập danh sách các từ

=> Câu văn gồm có 12 tiếng , 9 từ

- Các đơn vị được gọi là tiếng và từ có gì khác nhau ?

- Vậy từ là gì ?

- Học sinh đọc mục ghi nhớ

- GV kẻ bảng – Hs điền từ vào bảng Phân lọai từ đơn

và từ phức

- Thế nào là từ đơn ? Thế nào là từ phức ?

- cấu tạo của từ ghép và từ láy có gì giống nhau và có

- Tiếng dùng để tạo từ

- Từ dùng để tạo câu

- Khi một tiếng có thể dùng để tạo câu, tiếng

ấy trở thành từ 2/ Ghi nhớ ( SGK ) II/ Từ đơn và từ phức 1/ Ví dụ :

Từ đơn: Từ, đấy, nước, ta, chăm, nghề, và,cách

Từ ghép: Chăn nuôi, bánh chưng, bánh giầy

Từ láy: Trồng trọt 2/ Ghi nhớ ( SGK ) III/ Luyện tập Bài 1 :

A/ Từ ghép B/ Cội nguồn, gốc gácC/ cậu mợ, cô dì, chú cháu Bài 2 :

- Theo giới tính, anh chị, ông bà

- Theo bậc : chị em, dì cháu Bài 3 :

Cách chế biếnBánh rán, bánh nướng, bánh hấp Chất liệu

Bánh nếp, bánh khoai, bánh tẻ,bánh gai Tính chất

Bánh dẻo, bánh xốpHình dáng

Bánh gối, bánh khúcBài 5 : Tìm từ láy 3/ Hướng dẫn về nhà :

***************

Thứ 6 ngày 20 tháng 8 năm 2010: : Tiết 4 GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT

Trang 4

A Mục tiêu bài học

Giúp học sinh:

_Nắm được mục đích của giao tiếp trong đời sống con người, trong xã hội

với phần Tiếng Việt bài “ Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt “

C Tiến trình họat động :

1 ổn định :

2 Bài mới :

* Giới thiệu bài :

các kiểu văn bản là gì ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu điều đó

- Trong đời sống, khi có một tư tưởng, tình cảm,

nguyện vọng, mà cần biểu đạt cho mọi người hay ai đó

biết thì em làm như thế nào ?

-> Nói hoặc viết ra

- Khi muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm, nguyện vọng

ấy một cách đầy đủ, trọn vẹn cho người khác hiểu thì

em phải làm như thế nào ?

-> Nội dung rõ ràng, diễn đạt mạch lạc

- Học sinh đọc câu ca dao

- Theo em câu ca dao đó có thể coi là một văn bản

- Học sinh đọc các kiểu văn bản với các phương thức

biểu đạt Mục đích giao tiếp của từng kiểu văn bản ?

- Giáo viên cho ví dụ

- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập nhanh

- Bài 2 : Học sinh thảo luận nhóm

I/ Tìm hiểu chung về văn bản và phương thứcbiểu đạt

1 Văn bản và mục đích giao tiếp

- Giao tiếp : là họat động truyền đạt, tiếp nhận

tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ

- Văn bản : là chuỗi lời nói miệng hay bài viết

có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc,vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp đểthực hiện mục đích giao tiếp

2/ Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt củavăn bản( SGK )

* Ghi nhớ ( SGK ) II/ Luyện tập 1/

Trang 5

Truyền thuyết “ Con Rồng, cháu Tiên “ thuộc kiểu văn

bản nào ? Vì sao em biết như vậy ?

- Đại diện nhóm trả lời – GV nhận xét

Nhận vật Lang Liêu gắn với lĩnh vực họat động nào của người Lạc Việt thời kỳ Vua Hùng dựng nước ?

a Chống giặc ngọai xâm

b Đấu tranh, chinh phục thiên nhiên

c Lao động sản xuất và sáng tạo văn hóa

d Giữ gìn ngôi vua

3 Bài mớ:i

* Giới thiệu bài : Chủ đề đánh giặc cứu nước là chủ đề lớn, xuyên suốt lịch sử Văn học Việt Nam nóichung, văn học dân gian nói riêng “ Thánh Gióng “ là truyện dân gian thể hiện rất tiêu biểu chủ đềnày Truyện có nhiều chi tiết hay và đẹp, chứng tỏ tài năng sáng tạo của tập thể nhân dân ta Vậy bàihọc hôm nay, các em sẽ đi tìm hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện

* Tiến trình bài học :

- Giáo viên đọc đọan 1 – HS đọc các đọan còn lại

- GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu ý nghĩa các từ

Trang 6

- Trong văn bản, em thấy những chi tiết nào kể về

sự ra đời của Gióng ?

- Một đức trẻ sinh ra như Gióng là bình thường

hay kì lạ ?

- Tiếng nói đầu tiên của Gióng là tiếng nói đòi đi

đánh giặc : Tiếng nói đó có ý nghĩa gì ?

Câu nói của Gióng tóat lên niềm tin chiến thắng ,

ý thức về vận mệnh dân tộc , đồng thời thể hiện

sức mạnh tự cường của dân tộc ta

-Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt để đi đánh

giặc điều đó có ý nghĩa gì ?

- Truyện kể rằng, từ sau hôm gặp sứ giả, Gióng

lớn nhanh như thổi , có gì lạ trong cách lớn lên

của Gióng

- Những người nuôi Gióng lớn lên là ai ? Chi tiết

“ bà con hàng xóm vui lòng góp gạo nuôi cậu bé ‘

có ý nghĩa gì ?

- Theo em, chi tiết “ Gióng nhổ những cụm tre

bên đường quật vào giặc “ Khi roi sắt gãy, có ý

- Hình tượng thánh Gióng được tạo ra bằng nhiều

chi tiết thần kỳ, với em, chi tiết thần kỳ nào đẹp

nhất ? Vì sao ?

- Theo em, truyền thuyết Thánh Góng phản ánh

sự thật lịch sử nào trong quá khứ của dân tộc ta ?

- Gióng đánh giặc bằng cả vũ khí thô sơ

- Đánh thắng giặc, Gióng bay về trời, để lại dấutích

b ý nghĩa của hình tượng Thánh Gióng

- Gióng là hình ảnh cao đẹp của người anh hùngđánh giặc

- Gióng là biểu tượng của ý thức và sức mạnh tựcường của dân tộc

II/ Tổng kết : ( ghi nhớ ) III/ Luyện tập :

B Chuẩn bị :

Trang 7

với tập làm văn “ Tìm hiểu chung về văn tự sự “

C Tiến trình họat động :

1 ổn định :

2 Bài cũ:

cho ví dụ ?

3 Bài mới :

* Giới thiệu bài : Trong cuộc sống, do tiếp xúc, do mối quan hệ đa dạng trên nhiều lĩnh vực khác nhaucủa đời sống chính trị, kinh tế, văn hóa giữa các quốc gia, không một ngôn ngữ nào trên thế giớikhông vay mượn tiếng của một ngôn ngữ của nước nước khác Việc vay mượn như thế chính là mộtbiện pháp tích cực làm cho vốn từ trong ngôn ngữ đầy đủ thêm, phong phú thêm Vậy tiết học hômnay sẽ giúp các em tìm hiểu về từ mượn

- Học sinh đọc đọan trích Em hiểu ý kiến của Chủ tịch

Hồ Chí Minh như thế nào?

- Khi mượn từ cần chú ý điều gì ?

- Cứ hai em đổi bài cho nhau rồi sửa lỗi Giáo viên kiểm

tra học sinh viết

I/ Từ thuần Việt và từ mượn 1/ Ví dụ :

- Trượng – đơn vị đo độ dài

- Tráng sĩ -> Người có sức lực cường tráng,chí khí mạnh mẽ

=> Từ mượn tiếng Hán

- Sứ giả, giang sơn, gan -> từ mượn tiếngHán

- Mít tinh, Xô Viết -> từ mượn tiếng Nga

- in – tơ – nét ; Ra - đi – ô -> từ mượnTiếng Anh

2/ Ghi nhớ ( SGK )

II / Nguyên tắc mượn từ

- Mượn từ để làm giàu tiếng Việt

- Không nên mượn từ nước ngòai một cáchtùy tiện

* Ghi nhớ : ( SGK ) III/ Luyện tập : 1/- Từ Hán Việt: vô cùng, ngạc nhiên, tựnhiên, sính lễ, gia nhân

- Từ mượn Tiếng Anh: Pốp , in – tơ – nét 2/ a Khán giả : Khán = xem ; giả = người

b yếu điểm : yếu – quan trọng, lược = tómtắt

yếu nhân :yếu = quan trọng , nhân= người.5/ Viết chính tả

Trang 8

A Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh :

đầu biết phân tích các sự việc trong văn tự sự

Bài cũ:_Văn bản là gì? Hãy nêu các kiểu văn bản và phương thức biểu đạt thường gặp?

-Mục đích giao tiếp của từng kiểu văn bản?

C Tiến trình họat động

1 ổn định :

2 Bài cũ :

Trang 9

- Ví dụ 1 : Giáo viên hướng dẫn - HS tìm hiểu

- Truyện Thánh Gióng “ là một văn bản tự sự

- Học sinh thảo luận nhóm

Hãy liệt kê các sự việc theo trình tự trước sau của truyện ?

Cách sắp xếp các sự việc theo trình tự như vậy có ý nghĩa

- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập

- Học sinh đọc bài thơ

- Bài thơ có phải tự sự không ? Vì sao ?

- Sự việc chính là gì ?

Bài 3,4 : Học sinh thảo luận nhóm

Làm bảng phụ – Đại diện nhóm trả lời – Học sinh thảo

luận – Giáo viên nhận xét

Bài 4 : Học sinh tóm tắt các sự việc chính 2 học sinh tóm

tắt – Giáo viên nhận xét

Bài 5 : Giáo viên nêu câu hỏi ở bài tập học sinh trả lời

I/ ý nghĩa và đặc điểm chung của phươngthức tự sự

1/ Ví dụ : Truyện “ Thánh Gióng “ sựviệc và diễn biến các sự việc

(1) Sự ra đời của Gióng (2) Gióng cất tiếng nói đầu tiên, xin điđánh giặc

(3) Gióng lớn nhanh như thổi, bà con gópgạo nuôi Gióng

(4) Gióng ra trận đánh giặc Tan giặc,Gióng bay về trời

(5) Vua phong danh hiệu và lập đền thờ (6) Dấu tích còn lại của Gióng

=> Các sự việc sắp xếp theo một trình tựhợp lý -> Gióng là biểu tượng của ngườianh hùng

2/ Ghi nhớ : ( SG ) II/ Luyện tập : Bài 1 :

Văn bản “ Ông già và thần chết “ Truyện kể: diễn biến tư tưởng của ông già-> Tình yêu cuộc sống

Bài 2 :

- Nhận vật: bé Mây, Mèo con

- Sự việc : Bé Mây rủ Mèo con bẫychuột, nhưng Mèo con vì thamăn nên bị

sa bẫy Bài 3 :

a Đây là một bản tin:

- Nội dung : Giới thiệu cuộc khai mạc trạiđiêu khắc quốc tế lần thứ 3 tại thành phốHuế

- Văn bản thuyết minh

b Nội dung : kể lại sự việc : Người Aulạc đánh tan quân Tần xâm lược

- văn bản tự sự Bài 4 :

- Kể câu chuyện người Việt Nam tự xưng

là “ Con Rồng , cháu Tiên Bài 5 : Tóm tắt một vài thành tích củaMinh để các bạn hiểu Minh là người “chăm học, học giỏi lại thường hay giúp đỡbạn bè “ => Thuyết phục người nghe 4/ Hướng dẫn về nhà :

**** *************Thứ 2 ngày 30 tháng 8 năm 2010Tiết 9 SƠN TINH , THỦY TINH

Trang 10

( Truyền thuyết )

A Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh :

B Chuẩn bị :

với Tiếng Việt bài “ Nghĩa của từ “

* Tiến trình bài học

- GV đọc 1 đọan – Học sinh đọc hết bài

- GV hướng dẫn Hs tìm hiểu nghĩa của các từ khó ở phần

chú thích ?

- Truyện được chia làm mấy đọan ? Nội dung của từng

đọan ? Truyện được gắn với thời đại nào trong lịch sử Việt

nam ?

- Hãy nhận xét tâm trạng của Vua Hùng khi kén rể cho con

gái ?

- Giải pháp kén rể của vua Hùng là gì ?

- Giải pháp đó có lợi cho Sơn Tinh hay Thủy Tinh ? Vì sao

?

- Vì sao thiện cảm của vua Hùng lại giành cho Sơn Tinh ?

- Vau Hùng đã sáng suốt trong việc chọn rể, theo em qua

việc này người xưa muốn ca ngợi điều gì ?

Vua Hùng rất sáng suốt trong việc chọn rể, tin vào sức

mạnh của Sơn Tinh có thể chiến thắng Thủy Tinh, bảo vệ

cuộc sống bình yên cho nhân dân

- Thủy Tinh mang quân đánh Sơn Tinh vì lí do gì ?

I/ Đọc – hiểu văn bản 1/ Đọc và tìm hiểu chú thích

2 / Bố cục : 2 đọan:

-Từ đầu một đôi:Vua Hùng kén rể.-Còn lại:Cuộc giao tranh giữa Sơn Tinh-Thủy Tinh

-> Ca ngợi công lao dựng nước của các vịVua Hùng

b Cuộc giao tranh giữa Sơn Tinh – ThủyTinh

- Thủy Tinh

Trang 11

- Trận đánh của Thủy Tinh diễn ra như thế nào ?

- Em có hình dung được sự tàn phá của Thủy Tinh không ?

kết quả ra sao ?

- Mặc dù thua nhưng năm nào Thủy Tinh cũng dâng nước

đánh Sơn Tinh Thủy Tinh tượng trưng cho sức mạnh nào

của thiên nhiên

- Sơn Tinh chống lại Thủy Tinh vì lí do gì ?

- Trận đánh của Sơn Tinh diễn ra như thế nào ? Tinh thần

chiến đấu của Sơn Tinh ra sao ?

- Tại sao Sơn Tinh luôn chiến thắng ?

Sơn Tinh có nhiều sức mạnh hơn Thủy Tinh, có sức mạnh

=> Thiên tai bão lụt

Bài 2 : Nhà nước xây dựng, củng cố đêđiều, cấp phá rừng, trồng rừng thêm 4./ Hướng dẫn về nhà :

B Chuẩn bị :

với tập làm văn bài “ Sự việc và nhân vật trong văn tự sự “

Trang 12

* Giới thiệu bài :

Từ là một đơn vị ngôn ngữ dùng để đặt câu Nội dung của từ là một tập hợp nhiều nét nghĩa nênviệc nắm bắt nghĩa của từ không dễ dùng Việc sử dụng đúng nghĩa của từ trong họat động giao tiếp làmột hiện tượng khó khăn, phức tạp

Vậy tiết học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu về nghĩa của từ

* Tiến trình bài học :

Trang 13

- Học sinh đọc ví dụ

- Em hãy cho biết mỗi chú thích nêu lên nghĩa của từ ?

- Giáo viên giới thiệu về bộ phận hình thức và nội dung

của từ ?

- Nghĩa của từ là gì ?

Giáo viên nhấn mạnh : Nghĩa của từ là nội dung mà từ

biểu thị Nội dung bao gồm : sự vật, tính chất, họat động

, quan hệ

- Học sinh đọc lại các chú thích đã dẫn ở phần 1

- Trong mỗi chú thích ở phần 1 , nghĩa của từ đã được

giải thích bằng cách nào ?

Giáo viên nhấn mạnh : Như vậy có hai cách chính để giải

thích nghĩa của từ Trình bày khái niệm mà từ biểu thị ;

đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần

giải thích ?

- Bài 1 : Học sinh đọc- suy nghĩ

Giáo viên hỏi – HS trả lời

- Bài 2 : Học sinh thảo luận nhóm

Làm vào bảng phụ – GV nhận xét

- Bài 3 : Học sinh thảo luận nhóm

làm bảng phụ – GV nhận xét

- Bài 4: HS tự làm – đọc – giáo viên nhận xét

- Bài 5 : HS đọc truyện – cách giải nghĩa từ “ mất “ như

nhân vật Nụ có đúng không ?

I/ Nghĩa của từ là gì ? 1/ Ví dụ :

- Tập quán : Thói quen của một cộng đồngđược hình thànnh từ lâu trong đời sốngđược mọi người làm theo

- Lẫm liệt : Hùng dũng, oai nghiêm

- Nao núng : lung lay không bền vững lòngtin ( hình thức ) Nghĩa của từ ( nội dung ) -2 phần:+Bên trái:là các từ cần giải nghĩa +Bên phải:nội dung giải thíchnghĩa của từ

+Bài tập nhanh:Cho 2 câu:

-Người Việt có tập quán ăn trầu

-Bạn Nam có thói quen ăn quà vặt

Câu a có thể thay thế cho nhau còn câu bthì không

-Cao thượng ><nhỏ nhen,hèn hạ

-Sáng sủa><tối tăm,âm u._>Đưa ra những

từ trái nghĩa với từ cần giải thich

2/ Ghi nhớ ( SGK )

III/ Luyện tập 1/ Đọc các chú thích ở sau các văn bản đãhọc Mỗi chú thích được giải nghĩa theocách nào

Trang 14

B Chuẩn bị :

Nghĩa của từ “

C Tiến trình họat động :

1 ổn định :

2 Bài cũ :

- Tự sự là gì ? Đặc điểm của phương thức tự sự ?

* Giới thiệu bài :

Trang 15

- HS đọc các sự việc trong truyện “ Sơn Tinh,

Thủy Tinh “

- GV ghi các sự việc lên bảng

Sự việc (1) : -> Khởi đầu

Sự việc (2), (3), (4) -> phát triển

Sự việc (5), (6) -> cao trào

Sự việc (7) -> kết thúc

- Hãy chỉ ra mối quan hệ giữa các sự việc ?

- Hãy kể tên nhân vật trong truyện “ Sơn Tinh,

Thủy Tinh”

- GV kẻ bảng – HS điền vào

- Ai là nhân vật chính ; có vai trò quan trọng

nhất ? Ai là kẻ được nói tới nhiều nhất ?

- Ai là nhân vật phụ ?

- Nhân vật trong văn tự sự được kể như thế

nào?

Bài 1 : Học sinh thảo luận nhóm :

(1) Chỉ ra những việc mà các nhân vật trong

truyện “ Sơn Tinh, Thuỷ Tinh “ đã làm :

- Vua Hùng - Sơn Tinh

- Mỵ Nương - Thủy Tinh

(2) Nhận xét vai trò, ý nghĩa của các nhân vật :

Đại diện nhóm trả lời – Gv nhận xét

- HS tóm tắt truyện theo sự việc gắn với nhân

vật chính ?

- Bài 2 : HS làm – đọc – GV nhận xét

1/ Sự việc trong văn tự sự (1) Vua Hùng kén rể (2) Sơn Tinh, Thủy Tinh đến cầu hôn (3) Vua Hùng ra điều kiện chọn rể (4) Sơn Tinh đến trước được vợ (5) Thủy Tinh đến sau tức giận đánh Sơn Tinh (6) : Cuộc giao chiến hàng tháng trời, Thủy Tinhthua

(7) Hằng năm Thủy tinh dân nước đánh Sơn Tinh -> Các sự việc được sắp xếp theo trật tự có ý nghĩa cái trước là nguyên nhân của cái sau,cái sau là kếtquả của cái trước và là nguyên nhân của cái sau.Các

sự việc móc nối với nhau chặt chẽ, không thể đảo lộn,lược bớt.nếu bỏ đi 1 sự việc thì cốt truyện sẽ bị phávỡ.Có 6 yếu tố:

-Ai làm(nhân vật)-Việc xảy ra ở đâu?( không gian )-Xảy ra lúc nào? (thời gian)-Vì sao xảy ra? (nguyên nhân )-Xảy ra như thế nào? ( diễn biến )-Kết quả ra sao?

2 Nhận vật trong văn tự sự

Là kẻ vừa thực hiện các sự việc vừa là kẻ được nóitới, được biểu dương hay bị lên án

-N/v chính:ST-TT-Kẻ được nói tới nhiều:TT-N/v phụ:Hùng Vương ,Mị Nương,Lạc hầu

Nhân vật phụ không thể bỏ được,nguyên nhân dẫnđến việc ST, TT đến cầu hôn là vua Hùng kén rể.Nhân vật trong văn tự sự:

-Được gọi tên ,đặt tên

-Giới thiệu lai lịch ,tính tình ,tài năng

-Kể việc làm,ý nghĩ

-Miêu tả chân dung, trang phục

+Ghi nhớ:( SGK) II/ Luyện tập : 1/ Vua Hùng : kén rể cho con giá , thử tài hai chàngtrai, ra sính lễ

- Mỵ Nương : Người đẹp, tính hiền dịu

- Sơn Tinh : bốc đồi, dời núi ngăn dòng nước lũ =>Nhân dân đắp đê chống lũ lụt

- Thủy Tinh : làm mưa gió, bão , lũ lụt -> hiện tượngthiên nhiên

- tên truyện + Gọi theo nhân vật chính + Cách gọi thứ ba là phù hợp 2/ Cho nhan đề “ Một lần không vâng lời “

- Các sự việc và diễn biến sự việc

- Nhân vật 4/ Hướng dẫn về nhà :

Trang 16

B Chuẩn bị :

Việt bài “ Nghĩa của từ “

C Tiến trình họat động :

1 ổn định : Kiểm tra sĩ số

2 Bài cũ :

- Như vậy truyền thuyết này có liên quan đến sự thật lịch

sử nào của nước ta ?

- Gươm thần đã về tay nghĩa quân Lam Sơn như thế nào ?

- Khi lưỡi gươm được vớt, Lê Thận còn là người dân đánh

cá Khi gươm chắp lại, Lê Thận là nghĩa quân tài giỏi của

cuộc khởi nghĩia Lam Sơn Sự việc đó nói điều gì về cuộc

khởi nghĩa Lam Sơn ?

- Thanh gươm báu mang tên “ Thuận Thiên “ lại được giao

cho Lê Lợi Điều đó có ý nghĩa gì ?

- Trong tay Lê Lợi, thanh gươm báu có sức mạnh như thế

nào ?

- Theo em đó là sức mạnh của Gươm hay còn là sức mạnh

của người ?

Đó là sức mạnh của cả gươm và của cả người Có vũ khí

sắc bén trong tay, tướng tài sẽ có sức mạnh vô địch và chỉ

trong tay Lê Lợi thanh Gươm mới có sức mạnh như thế

- Gươm thần được trao trả trong hòan cảnh nào ?

- Thần đòi gươm và Vua trả gươm giữa cảnh đất nước

hạnh phúc yên bình Điều đó có ý nghĩa gì ?

- Học sinh thảo luận nhóm : ý nghĩa của truyện ? Làm bảng

phụ – GV nhận xét

I/Đọc – Hiểu văn bản 1/ Đọc và tìm hiểu chú thích 2/ Phân tích

a Sự tích Lê Lợi được gươm thần

- Vào thế kỷ XV , giặc Minh đô hộ nước

ta

- Lê Lợi dựng cở khởi nghĩa ở Lam Sơn

=> Đức Long Quân cho nghĩa quânmượm gươm thần

- Lưỡi gươm dưới nước Vừa như in

- Chuỗi gươm trên rừng -> ý nguyện đòan kết chống giặc ngọaixâm, tính chất nhân dân của cuộc khởinghĩa Lam Sơn

- Gươm thần mang tên “ Thuận Thiên “

vì được trao cho Lê Lợi -> Đề cao tínhchất chính nghĩa của cuộc kháng chiến

- Gươm thần tung hòang, mở đường, đểnghĩa quân đánh đuổi được quân Minh

b Sự tích Lê Lợi trả Gươm

- Đất nước hòa bình, Lê Lợi lên làm vua

- Lê lợi trả gươm -> thể hiện quan điểmyêu chuộng hòa bình

- Giải thích tên gọi Hồ Gươm hay HồHòan kiếm

II/ Tổng kết ( ghi nhớ )

Trang 17

III / Luyện tập 2/ Không thể hiện tính chất tòan dân trongcuộc kháng chiến

B Chuẩn bị :

C Tiến trình họat động :

1 ổn định : Kiểm tra sĩ số

2 Bài cũ : - Sự việc và nhân vật trong văn tự sự có đặc điểm gì ?

- Nêu các sự việc và nhân vật trong truyện “ Sơn Tinh , Thủy Tinh “

3 Bài mới

* Giới thiệu bài :

- Học sinh đọc đoạn văn

- Việc Tuệ Tĩnh ưu tiên chữa trị bước cho chú bé

con nhà nông dân bị gãy đùi đã nói lên phẩm chất gì

của người thầy thuốc ?

- GV gợi ý : Chủ đề là vấn đề chủ yếu, là chính mà

người kể muốn thể hiện trong văn bản

-> Vậy chủ đề của câu chuyện trên đâh có phải là ca

ngợi lòng thương người của Tuệ Tĩnh không ?

- Chủ đề của bài văn được thể hiện trực tiếp trong

những câu văn nào ?

Học sinh thảo luận nhóm

Đại diện nhóm trả lời –GV nhận xét

I/ Tìm hiểu chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự 1/ Tìm hiểu bài văn:

2/ Ghi nhớ ( SGK ) II/ Luyện tập : 1/ Chủ đề : Đả kích tính tham lam

- Việc làm : + Người nông dân xin phần thưởng 50 roi + Tên quan : Đòi chia phần thưởng

- Nhan đề : Hai nghĩa + Thưởng:-> Khen thưởng người nông dân + Thưởng->Chế giễu mỉa mai tên quan cận thần

- Dàn bài : + Mở bài : câu 1 + Thân bài : Tiếp “ roi “ + Kết bài : Còn lại

Trang 18

C Tiến trình hoạt động :

1 ổn định :

2 Bài cũ :

- Lời văn đề ( 1), (2) nêu ra những yêu cầu gì ? Những

chữ nào trong đề cho em biết điều đó ?

- Các đề 3,4,5,6 không có từ kể có phải là đề tự sự không ?

- Hãy nêu yêu cầu của đề ?

-> Cách diễn đạt ở đề 3,4,5,6 giống như nhan đề của bài

văn -> đề tự sự

- Trong các đề trên, đề nào nghiêng về kể việc Đề nào

nghiêng về kể người ? Đề nào tường thuật

- Khi tìm hiểu đề cần chú ý điều gì ?

Khi tìm hiểu để cần đọc kỹ đề, tìm hiểu lời văn để nắm

vững yêu cầu của đề bài

- HS đọc đề

- Đề nêu ra những yêu cầu nào buộc em phải thực hiện?

Em hiểu yêu cầu ấy như thế nào ?

- Chủ đề của câu chuyện

- Lập ý : Nhân vật, sự việc

- Lập dàn ý : Mở bài, thân bài , kết bài

Học sinh thảo luận nhóm:

I/ Đề, tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự

sự

1 Đề văn tự sự (1) Kể một câu chuyện em thích bằng lờivăn của em

(2) Kể chuyện về một người bạn tốt (3) Kỷ niệm ngày thơ ấu

(4) Ngày sinh nhật của em (5) Quê em đổi mới (6) Em đã lớn rồi

Trang 19

- Làm theo từng phần Xong mỗi phần, đại diện nhóm trả

lời – GV nhận xét

- GV giới thiệu cách viết bằng lời văn của em :

+ Không được sao chép ý nguyên văn bản

+ Dựa vào chủ đề, lựa chọn các sự việc chính, ghi lại bằng

suy nghĩ của người viết

đi đánh giặc + Thánh Gióng lớn nhanh như thổi + Thánh Gióng biến thành tráng sĩ ra trậnđánh giặc

+ Thắng giặc, Thánh Gióng bay về trời (3) : kết bài : Vua nhớ công ơn, lập đềnthờ, phong danh hiệu

c/ Viết đọan văn:

* ghi nhớ : ( SGK ) II/ Luyện tập : Lập dàn ý đề văn sau :

Kể lại truyện “ Sơn Tinh, Thủy Tinh “bằng lời văn của em

1/ Mở bài :

- Vua Hùng kén rể cho con gái

- Sơn Tinh và Thủy Tinh đến cầu hôn 2/ Thân bài :

- Giới thiệu tài năng của hai vị thần

- Vua Hùng ra sính lễ

- Sơn Tinh đến trước lấy được Mỵ Nương

- Thủy Tinh tức giận đánh Sơn Tinh

- Kết quả Sơn Tinh thắng, Thủy Tinhthua

3/ Kết bài : Hằng năm Thủy Tinh dângnước đánh Sơn Tinh

nguyên nhân, kết quả Có 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài

B - Đề bài: Em hãy kể lại chuyện Thánh Gióng bằng lời văn của em

C – Đáp án - biểu điểm:

1 – Yêu cầu:

từ đó, học sinh dựng lời văn của mình để kể lại, sao cho đảm bảo được nội dung chính, nhân vật chínhcủa cốt truyện

Trang 20

2 - Biểu điểm:

nhưng đầy sáng tạo, gây được sự hấp dẫn cao, tình cảm người kể có thể bộc lộ không quá 3lỗi chính tả, độ dài phù hợp với yêu cầu

nhiên sáng tạo, gây hấp dẫn, dung lượng tương đối với yêu cầu, không quá 5 lỗi chính tả

điệu chưa thật sự sáng tạo, ít gây hấp dẫn, dung lượng còn cách xa với yêu cầu, không quá 7lỗi chính tả

sáng tạo, không gây hấp dẫn, 1 vài sự việc còn lộn xộn, dung lượng chưa đạt yêu cầu, lỗichính tả còn nhiều

VB

sáng tạo gây hấp dẫn

***********************

Thứ 3 ngày 14 tháng 9 năm 2010

CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ

A Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh :

B Chuẩn bị :

- bài thơ nói về những cái chân, đó là những chân gì ?

- Hãy giải nghĩa của từ “ chân”

- Hãy tìm thêm các từ “ chân “ khác và giải nghĩa ?

-> Từ chân có nhiều nghĩa

- HS tìm các từ có nhiều nghĩa ?

- Có từ nào chỉ có một nghĩa không ? Cho ví dụ ?

I/ Từ nhiều nghĩa : 1/ Ví dụ :

a Từ nhiều nghĩa : “ chân “

- chân ( 1) : -> bộ phận dưới cùng của cơthể người hay động vật dùng để đi, đứng

- chân ( 2) – Bộ phận dưới cùng của đồ vật

có tác dụng đỡ cho vật khác

- chân ( 3) : Bộ phận dưới cùng của đồ vậttiếp giáp và bám chặt với mặt nền

Trang 21

Giáo viên nhấn mạnh : Trong Tiếng Việt từ có thể có một

nghĩa hay nhiều nghĩa

Học sinh đọc ghi nhớ

- Hãy tìm mối liên hệ giữa các nghĩa của từ “ chân “

-Trong một câu cụ thể, một từ được dùng với mấy

nghĩa ?

- Trong bài thơ “ Những cái chân “ , từ chân được dùng

với mấy nghĩa ? 2 nghĩa

-> Những cái chân => Nghĩa gốc

- chân gậy, chân com-pa, chân kiềng, chân bàn -> nghĩa

chuyển

- HS đọc mục ghi nhớ

- HS thảo luận nhóm : bài 1,2

bài, kiểm tra lỗi

- chân ( 4) : Địa vị , phần chỗ trong xã hội

b Từ có một nghĩa : thước, bút ,2/ Ghi nhớ ( SGK )

II/ Hiện tượng chuyển nghĩa của từ

III/ Luyện tập : 1/ Chân : Chân bàn , chân giường Đầu : đầu lớp , đầu tàu

- Mũi : Mũi thuyền, mũi dao 2/ Lá : lá gan, lá phổi

quả : quả thận, quả tim

5 Viết chính Thứ 6 ngày 17 tháng 9 năm 2010

A Mục tiêu cần đạt

Giúp học sinh :

B Chuẩn bị :

Đoạn văn gồm mấy câu?

- Câu văn giới thiệu thường dùng những từ, cụm từ

nào ?

Cách giới thiệu như trên có hàm ý gì?

I/ Lời văn – đoạn văn tự sự 1/ Lời văn giới thiệu nhân vật

- Đoạn 1 : Giới thiệu Vua Hùng và Mỵ Nương :+ Tên , lai lịch, quan hệ, tính tình

- Đoạn 1 : Gồm 2 câu Mỗi câu giới thiệu 2 ýrất cân đối :

Câu 1: Hùng Vương- Mị NươngCâu 2: Tình cảm, nguyện vọng -> Từ là,có

Cách giới thiệu như trên(Người đẹp nhưhoa có hàm ý đề cao, khẳng định

Trang 22

Đoạn 2 gồm mấy câu? giới thiệu những nhân vật

nào?

Giáo viên nhấn mạnh : Khi kể người thì có thể giới

thiệu tên, họ, lai lịch, quan hệ, tính tình, tài năng

- HS đọc đoạn 3 : Đoạn văn trên đã dùng những từ gì

để kể hành động của nhân vật ?

- Các hành động đó được kể theo thứ tự nào?

- Vậy khi kể việc thì phải kể như thế nào ?

Giáo viên nhấn mạnh : Khi kể việc thì kể các hành

động, việc làm , kết quả

- HS đọc lại các đoạn văn trên

- Hãy cho biết mỗi đoạn văn biểu đạt ý chính nào ?

câu nào khái quát được ý chính đó ?

Do tài năng 2 chàng ngang nhau nên cách giớithiệu cũng ngang nhau, cân đối tạo nên vẻ đẹpcủa đoạn văn

Ởđoạn 2 câu văn kể theo ngôi thứ 3( Người tagọi chàng là )

2/ Lời văn kể sự việc :

- Sự việc : Thuỷ Tinh tức giận đem quân đánhSơn Tinh

- Dùng từ : dùng nhiều động từ: đến sau,đùngđùng nổi giận, đem,đuổi,đòi cướp,hô,gọi,làmdông bão dâng, đánh

- Thứ tự kể : Nguyên nhân – kết quả

=> gây ấn tượng mau lẹ

*ghi nhớ 1 (SGK) 3/ Đoạn văn :

- Đoạn 1 : ( 1) Câu 1 nêu ý chính -> câu chủ

đề biểu đạt ý vua Hùng kén rể

- Đoạn 2 : (1) : câu 1 nêu ý chính -> câu chủ đề

có 2 chàng đến cầu hôn đều có tài, đều xứngđáng làm rể vua Hùng

-Đoạn 3:TT dâng nước đánh ST

* Ghi nhớ : SGK III/ Luyện tập :

1 a ý chính : tài chăn bò của Sọ Dừa ( câu 2 )

b ý chính : Hai cô chị độc ác, cô em út hiềnlành ( câu 1 )

c ý chính : Tính cô còn trẻ con lắm ( câu 2 )

2 Câu a : sai : Sự việc chưa lôgic câu b: đúng : Sự việc có trình tự 4.Hướng dẫn về nhà :

Trang 23

- Giáo viên chia đọan – HS đọc

Đọan 1 : Từ đầu … “ phép thần thông “

Đọan 2 : Tiếp … “ làm quận công “

Đọan 3 : Tiếp … “ con bọ hung “

- HS nêu ý chính của từng đọan

- Sự ra đời của Thạch Sanh có điều gì khác thường ?

- Kể về sự ra đời của Thạch Sanh như vậy, theo em

nhân dân ta muốn thể hiện điều gì ?

Lời giảng : Kể về sự ra đời của Thạch Sanh vừa bình

thường, vừa khác thường nhằm thể hiện quan niệm

của nhân dân ta ngày xưa về người anh hùng dũng sĩ

Ngừoi dũng sĩ là người có tài phi thường Người dũng

sĩ gần gũi với nhân dân

I/ Đọc – hiểu văn bản 1/ Đọc và tìm hiểu chú thích

2/ Phân tích

a Sự ra đời và lớn lên của Thạch Sanh

- Là con của gia đình nông dân nghèo khổ

- Do Ngọc Hòang sai Thái Tử xuống đầu thailàm con

- Lớn lên được thiên thần dạy võ nghệ và cácphép thần thông

-> Tô đậm tính chất kỳ lạ, đẹp đẽ cho nhânvật

luôn chiến đấu cho điều thiện chứ không vì quyền lợi

cá nhân Tài của Thạch Sanh xuất phát từ tâm đức từ

bản tính lương thiện của chàng

- HS thảo luận nhóm : làm bảng phụ

Trong truyện, hai nhân vật Thạch Sanh và Lý Thông

b Những thử thách mà Thạch Sanh phải trảiqua

- Những thử thách : + Diệt chằn tinh + Diệt đại bàng + Bị bắt giam vào ngục + Bị quân mười tám nước kéo sang đánh

- Phẩm chất đáng quý : + Thật thà, chất phác, trọng tình nghĩa + Dũng cảm, mưu trí

+ Giàu lòng nhân đạo, bao dung độ lượng

=> phẩm chất tốt đẹp của người lao động

c Sự đối lập về tính cách, hành động củaThạch Sanh và Lý Thông

Trang 24

luôn đối lập nhau về tính cách và hành động Hãy chỉ

ra sự đối lập ấy

- Hãy tìm các chi tiết thần kỳ trong truyện ? ý nghĩa

của các chi tiết đó

- cái thiện->Sống hạnh phúc

Lý Thông- Độc ác, xáo trá, hèn nhát, bất hạnh,bất nghĩa

- cái ác -> bị trừng trị 4/ ý nghĩa của một số chi tiết thần kỳ

- tiếng đàn -> tiếng đàn công lý

- niêu cơm thần -> tấm lòng nhân đạo, tưtưởng yêu hòa bình

III/ Tổng kết ( ghi nhớ ) IV/ Luyện tập

1/ Vẽ tranh minh họa cho nội dung truyện 2/ HS đọc phần đọc thêm

4/ Hướng dẫn về nhà :

C Tiến trình họat động :

1 ổn định :

2 Bài cũ :

Học sinh đọc đọan văn ( a)

- Những từ nào được lặp lại nhiều lần ?

- Việc lặp từ như vậy nhằm mục đích gì ?

- HS đọc ví dụ ( b )

- Những từ nào được lặp lại nhiều lần ?

- Việc lặp lại như vậy có mục đích gì không ? Hãy sửa lại

Ghi bảng

I/ Lặp từ 1/ Tre ( 7 lần ) ; giữ ( 4 lần ) ; Anh hùng ( 4lần )

-> Nhấn mạnh ý, tạo nhịp điệu hài hòa 2/ Truyện dân gian ( 2 lần )

=> cảm giác nặng nề, lủng củng -> lỗi lặp

Trang 25

cho đúng

Giáo viên nhấn mạnh : Khi nói và viết cần chú ý về cách

diễn đạt tránh việc lặp từ không nhằm mục đích nào cả

Điều ấy sẽ dẫn đến cách diễn đạt lời văn lủng củng

- Học sinh đọc ví dụ

- Trong các câu, những từ nào dùng không đúng ?

- Nguyên nhân mắc lỗi là gì ? Hãy viết lại các từ bị dùng

II/ Luyện tập 1/ Lược bỏ những từ trùng lặp a/ bạn, ai, cũng, rất, lấy làm, lan -> Lan là một lớp trưởng gương mẫu nên cảlớp đều rất quý mến

b/ Câu chuyện ấy bằng câu chuyện nàyNhững … ấy = họ

c/ bỏ từ “ lớn lên “ vì đồng nghĩa với “trưởng thành”

d/ linh động = sinh động Bàng quang – bàng quan Thủ tục = hủ tục

* Giới thiệu bài : Vừa qua, các em đã viết bài tập làm văn số 1 ở nhà Tiết học hôm nay, cô sẽ sửa bài

và trả bài để các em nhận ra được ưu điểm, nhược điểm về bài viết của mình

Họat động của thầy và trò

- GV ghi đề bài lên bảng

- GV cho HS lập dàn ý bất kỳ truyện nào ?

II/ Dàn ý : ( tiết 15, 16 ) III/ Nhận xét

1 Về kiến thức :

- Bài làmđúng với thể lọai tự sự : kể đượctruyện theo trình tự , diễn biến các sự việc,nhân vật, cốt truyện

Trang 26

- Giáo viên nêu cụ thể

- Phần thân bài : Một số bài chia đọan chưahợp lý, có bài kể tóm tắt chỉ có một đọan

2 Về cách diễn đạt

a Dùng từ : Một số em dùng từ chưa chínhxác

b Lời văn : Một số em diễn đạt còn lủngcủng, ý rời rạc

Trang 27

* Giới thiệu bài : Nhân vật thông minh cũng là kiểu nhận vật rất phổ biến trong truyện cổ tích “

Em bé thông minh “ là một truyện gồm nhiều mẩu chuyện Nhân vật chính trải qua một chuỗi thửthách từ đó bộc lộ sự thông minh tài trí hơn người Bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu vềđiều đó

Hoạt động của thầy và trò

- GV chia đoạn

Đoạn 1 : Từ đầu … “ tâu vua “

Đoạn 2 : tiếp “ ăn mừng với nhau rồi “

Đoạn 3 : tiếp … “ rất hậu “

Đoạn 4 : Còn lại

- GV đọc đọan 1 , 3 HS đọc 3 đoạn sau

- HS tìm hiểu nghĩa của từ khó ở mục chú thích

- Hãy nêu nội dung của từng đoạn

- Câu nói của em bé vặn lại viên quan là một câu trả lời

bình thường hay là một câu đố ?

- ở đây trí thông minh của em bé đã được bộc lộ như thế

nào ?

Em bé giải đố bằng cách đố lại khiến cho viên quan phải

sửng sốt, bất ngờ Điều đó chứng tỏ em bé rất thông minh

, nhanh trí

Ghi bảng I/ Đọc – Hiểu văn bản 1/ Đọc và tìm hiểu chú thích

2/ Phân tích

a Em bé giải câu đối của viên quan

- Hoàn cảnh : Hai cha con đang làm ruộng

- Viên quan : hỏi -> bất ngờ khó trả lời

- Em bé hỏi lại viên quan -> sự bất ngờ, sửng sốt

=> Em bé rất thông minh, nhanh trí

Tiết 2 : Ngày dạy : 19/10/2008

Bài cũ : Em hãy chỉ ra chuỗi các sự việc giải đố của em bé Em đã giải câu đố của viên quan nhưthế nào ?

- HS đọc đoạn 2 :

- Vì sao vua có ý định thử tài em bé ?

- Lệnh vua ban có phải là một câu đố không ? Vì sao ?

- Em bé đã thỉnh cầu nhà vua điều gì ?

- Lời thỉnh cầu của em bé là câu đố hay lời giải đố ? Vì

- Em bé thỉnh cầu nhà vua vừa là câu đố, vừa

là giải đố ->vạch ra được cái vô lý trong lệnh

Trang 28

- ở đây trí thông minh hơn người của em bé được thể hiện

như thế nào ?

Lời giảng : Trí thông minh hơn người của em bé ở chỗ

em bé biết dùng câu đố để giải câu đố Câu trả lời của em

khiến vua và đình thần phải thừa nhận em là người thông

minh

- Học sinh đọc đoạn 3 :

- Lần thứ hai để tin chắc em bé có tài thật, vua lại thử

bằng cách nào ?

- Lệnh vua có phải là một câu đố không ? Vì sao ?

- Tính thông minh của em bé được thể hiện như thế nào ?

-> vạch ra được sự vô lý trong yêu cầu của nhà vua Điều

đó chứng tỏ em bé rất thông minh

- câu đố của sứ thần nước ngoài oái oăm ở chỗ nào ? ->

Sợi chỉ xuyên qua đường ruột ốc

- Các định thần đã làm gì ?

- câu trả lời của em bé có gì khác thường

- Lời giảng : Em bé rất thông minh biết dựa vào kinh

nghiệm dân gian để giải đố

Học sinh thảo luận nhóm : ý nghĩa của truyện ?

c Em bé giải câu đố lần thứ hai của nhà vua

- Lệnh của nhà vua là một câu đố Vì khóthậm chí không thực hiện được

- Lời thỉnh cầu của em bé là một câu đố víkhó không thể thực hiện được

=> lòng can đảm, tính hồn nhiên của bé

d Em bé giải câu đố của viên sứ thần nướcngoài

- câu đố rất oái oăm

- Các đại thần đều lắc đầu

- Em bé dưạ vào kinh nghiệm trong dân gianđơn giản, hiệu nghiệm

-> Em bé rất thông minh, hồn nhiên

II/ Tổng kết ( ghi nhớ ) III/ Luyện tập : Kể lại truyện

4.Hướng dẫn về nhà :

+ Ôn tập các văn bản đã học để kiểm tra

Trang 29

Họat động của thầy và trò

- HS đọc ví dụ

- Hãy tìm trong từng ví dụ, từ nào dùng chưa đúng nghĩa

- Hãy thay các từ khác tương ứng

- Nguyên nhân mắc lỗi đó là gì ?

- Vậy muốn dùng từ đúng nghĩa, em phải làm gì ?

- Học sinh đọc bài tập 1

Học sinh thảo luận nhóm

Làm bảng phụ – GV nhận xét

Bài 2,3 : Học sinh về nhà làm

- Giáo viên đọc đọan – học sinh viết viết chính tả

2 em trao đổi bài cho nhau – sửa lỗi

Ghi bảng I/ Dùng từ không đúng nghĩa 1/ VD:Từ dùng không đúng | Chữa lại

a yếu điểm | Nhược điểm

b Đề bạt | Bầu

c Chứng thực | Chứng kiến2/ Nguyên nhân mắc lỗi :

Giải nghĩa các từ dùng sai:

-Yếu điểm:Điểm chủ yếu, quan trọng-Đề bạt:Cấp có thẩm quyền cử ngườinào đó giữ chức vụ cao hơn

-Chứng thực:Xác nhận đúng sự thật.Giải nghĩa các từ thay thế:

-Nhược điểm:Điểm yếu kém

-Bầu:Tập thể chọn người để giao chức

vụ bằng bỏ phiếu hoặc biểu quyết.-Chứng kiến:Tận mắt nhìn thấy sự việcxẩy ra

3/ Hướng khắc phục :

- Nếu không hiểu nghĩa của từ thì chưa nêndùng

- Tra từ điểnII/ Luyện tập :

Trang 30

b Khẩn trương

c Băn khoăn3/ a Tấng = tung

b Thực thà = thành khẩn, bao biện = ngụybiện

c Tinh tú – tinh túy 4/ Viết chính tả 4/ Hướng dẫn về nhà :

Đánh giá kết quả việc nắm kiến thức về phần văn bản đã học.HS có kĩ năng vận dụng kiến thức đã học

để làm bài, biết đánh giá về nhân vật , sự việc được kể

B Đ ề ra:

1 Nêu ý nghĩa hình tượng Thánh Gióng

2 Thạch sanh và Lí Thông là hai nhân vật luôn đối lập nhau về tính cách và hành động.Em hãy viết đoạn văn chỉ ra sự đối lập đó

Đ

áp án:

1.Ý nghĩa hình tượng Thánh Gióng:

Có nhiều màu sắc thần kì,biểu tượng rực rỡ của ý thức và sức mạnh bảo vệ đất nước,thể hiện quan niệm và ước mơ của nhân dân ta từ buổi đầu lịch sử về người anh hùng cứu nước chống ngoại xâm.Hình ảnh đẹp nhất có thể là Gióng cưỡi ngựa sắt bay về trời hoặc Gióng đang đánh giặc

2.Nhân vật Thạch sanh với Lí Thông:

Trang 31

B Chuẩn bị :

A hãy đọc kỹ các câu hỏi sau và trả lời bằng cách khoanh tròn ý đúng nhất ? ( 4 đ)

Câu 1: Truyện nào là truyền thuyết ?

Câu 2: Nội dung ý nghĩa của truyện “ Con Rồng , cháu Tiên “ là :

Câu 3: Tại sao lễ vật của Lang Liêu dâng lên Vua cha là lễ vật “ không có gì quý bằng “ ?

Câu 4 : Truyền thuyết “ bánh chưng, bánh giầy “ thuộc kiểu văn bản nào ?

câu 5 : Truyền thuyết “ Thánh Gióng “ phản ánh rõ nhất quan nikệm và ước mơ gì của nhân dân ta ?

câu 6 : Việc trả lại gươm cho Long Quân của Lê Lợi có ý nghĩa gì ?

câu 7 : Truyện “ Sơn Tinh , Thủy Tinh “ phản ánh hiện thực và ước mơ của người Việt Cổ trong cuộcsống gì ?

câu 8 : Tại sao em bé thông minh được hưởng vinh quang ?

dân gian

B/ Hãy khoanh tròn chữ ( Đ ) nếu nhận định đúng, chữ ( S ) nếu nhậ định sai về nội dung ý nghĩa củatruyện “ Sọ Dừa “ ( 1 đ)

Trang 32

Thứ 3 ngày 5 tháng 10 năm 2010

Tiết 29 LUYỆN NÓI KE CHUYEN

Giúp học sinh :

B Chuẩn bị :

* Tiến trình bài học

Hoạt động của thầy và trò

- Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

- Giáo viên chia nhóm học sinh thảo luận

+ Mỗi nhóm chọn một bài hay nhất

+ Mỗi nhóm cử một em nói hay nhất + tập luyện nói ở tổ

- Đại diện từng nhóm lên bảng trình bày

- HS thảo luận – GV nhận xét

- Học sinh đọc bài nói tham khảo

Ghi bảng I/ Chuẩn bị

Đề ra :

1 Tự giới thiệu về bản thân

2 Giới thiệu người bạn mà em quýmến

Đề 3:

Mở bài:Lời chào và lí do kểThân bài:Giới thiêu chung về gia đìnhKết bài:Tinh cảm của mình đối với giađình

II/ Luyện nói trên lớp :

- Nói to, rõ để mọi người đều nghe

- Tự tin, tự nhiên, đàng hoàng , mắt nhìnvào mọi người

III/ Bài nói tham khảo

Trang 33

C Tiến trình hoạt động :

3 Bài mới

* Giới thiệu bài : Dân tộc nào cũng có kho tàng truyện cổ tích “ Cây bút thần “ là truyện cổ tíchTrung Quốc, một nước láng giềng có quan hệ giao lưu và có nhiều nét tương đồng về văn hoá vớinước ta Sức hấp dẫn của truyện không chỉ ở nội dung ý nghĩa mà còn ở nhiều chi tiết thần kỳ độcđáo Tiết học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu về điều đó

Hoạt động của thầy và trò

-Từ khó: SGK

- Bố cục: Truyện có thể chia làm mấy đoạn?

( Dựa vào những sự việc chính để chia đoạn)

- Nêu ý chính của mỗi đoạn?

- Em hiểu gì về hoàn cảnh của Mã Lương ?

- Mã Lương có tài năng gì ? Những điều gì đã giúp Mã Lương vẽ

giỏi như vậy ?

- Những điều ấy có quan hệ với nhau ra sao ?

- Vì sao thần cho Mã Lương cây bút ? Vì sao thần không cho Mã

Lương cây bút vẽ từ trước

- Điều kỳ diệu nào đã xảy ra dưới ngọn bút thần của Mã Lương ?

Qua đó thể hiện điều gì ?

Mã Lương có được tài vẽ phi thương đó là nhờ vào sự rèn

luyện, cần cù, lòng quyết tâm học vẽ Qua đó nhân dân muốn thể

hiện quan niệm về khả năng kỳ diệu của con người Con người

có thể vươn tới khả năng kì diệu bằng tài năng và công phu rèn

luyện ( Mã Lương vẽ chim, cá -chim tung cánh, cá bơi lượn )

Ghi bảng I/ Đọc – Tìm hiểu chung:

- Hoàn cảnh : Mồ côi , nhà nghèo

- Tài năng : Có tài vẽ, ham học vẽ, say

mê, cần cù, chăm chỉ ước mơ có câybút vẽ

- Mã Lương được thần cho cây bút =>Tài năng do công sức rèn luyện mà có

Mã Lương có tài được giúp đỡ sẽ tàihơn

Tiết 2 Bài cũ : Em hiểu gì về hoàn cảnh, về tài năng của Mã Lương ?

Trang 34

- Khi đủ thành tài và có cây bút thầ, Mã Lương đã vẽ gì cho

người nghèo ?

- Vì sao Mã Lương không vẽ cho họ những của cải sẵn có ?

- Qua đó nhân dân muốn ta nghĩ gì về mục đích của tài năng ?

- Học sinh đọc đoạn 3

- Tại sao tên địa chủ bắt Mã Lương vẽ theo ý muốn của hắn ?

Qua đó , em thấy tên địa chủ đó là người như thế nào ?

- Em sẽ hình dung tên địa chủ sẽ bắt Mã Lương vẽ những gì ?

- Nhưng trong thực tế Mã Lương đã vẽ gì ? ( ML vẽ những thứ

đó có cần thiết không?)

- Em nghĩ gì về tài năng của con người qua sự việc đó ? Mã

Lương vẽ để trừng trị tên địa chủ đó ?

Mã Lương kiên quyết không vẽ những gì mà tên địa chủ yêu

cầu Qua sự việc đó nhân dân muốn ta : tài năng không phục

vụ cho cái ác

- HS đọc đoạn 4 :

- Vì sao nhà Vua lại bắt mã Lương ?

- Mã Lương thực hiện lệnh Vua như thế nào ?

- Tại sao Mã Lương dám vẽ ngược như thế ?

- Vì sao Mã Lương lại đồng ý vẽ biển ?

- Khi lệnh vua ngừng vẽ nhưng Mã Lương cứ vẽ Em nghĩ gì

về thái độ của Mã Lương ?

- Theo em, nhân dân muốn thể hiện quan niệm nào qua sự việc

này ?

Mã Lương đã thực hiện ý dịinh diệt trừ bọn vua quan một cách

quyết liệt Qua đó nhân dân muốn thể hiển quan niệm : tài năng

được dùng để diệt trừ cái ác

- Em có nhận xét gì về phần kết thúc truyện ?

- Hình ảnh cây bút thần lý thú và gợi cảm ở chỗ nào ?

Học sinh thảo luận nhóm : ý nghĩa của truyện ?

Làm bảng phụ – GV nhận xét

- Học sinh đọc mục ghi nhớ

- Hãy so sánh truyện cổ tích Việt Nam và truyện cổ tích nước

ngoài

- Học sinh làm bài 2 : HS phát biểu – GV nhận xét

- Vẽ cho người nghèo + Vẽ : cày, cuốc, thùng… những dụng cụlao động

-> niềm tin ở lao động, tài năng phải phục

vụ người nghèo , phục vụ nhân dân, phục

vụ lao động

- Mã Lương vẽ để trừng trị tên điạ chủ + Tên địa chủ : Độc ác, tham lam + Mã Lương : kiên quyết, khảng khái,trừng trị tên địa chủ

ML vẽ bánh, lò sưởi, thang, ngựa, cungtên.( Những thứ cần thiết ăn để sống đểchống lại cái ác, tự giải thoát cho mình)

=> tài năng không phục vụ cho cái ác mà

đề trừng trị cái ác

- Mã Lương vẽ để trừng trị tên vua độc

ác, tham lam + Vua : cậy quyền lực và ham muốn củacải

+ Mã Lương vẽ trái ngược ý nhà vua =>ghét tên vua độc ác, tham lam không sợquyền uy

+ Vẽ biển : Có ý định trừng trị tên vua cậyquyền, tham của

- Mã Lương đấu tranh không khoannhượng, quyết tâm diệt trừ cái ác

=> tài năng không thể phục vụ bọn người

có quyền thế độc ác

- Có khả năng kỳ diệu

- Thực hiện công lý của nhân dân

- Ước mơ về những khả năng kỳ diệu củacon người

II/ Tổng kết : + NT:Trí tưởng tượng kìdiệu, những chi tiết kì ảo,lí thú: Hìnhtượng Mã Lương và cây bút thần

+ ND: Truyện về nhân vật có tài năng kì

lạ Sức mạnh thần kì của bút thần, mơ ướccủa nhân dân

Trang 35

Giúp học sinh :

B Chuẩn bị :

Họat động của thầy và trò

- HS đọc ví dụ : Dựa vào những kiến thức đã học em hãy xác

định danh từ trong cụm danh từ trên

- Xung quanh danh từ trong cụm danh từ trên có từ nào đứng

trước ? Từ nào đứng sau ?

- Tìm thêm các danh từ trong câu đã dẫn

- danh từ biểu thị những gì ?

- Đặt câu với các danh từ em mới tìm được ?

- vậy danh từ là gì ? danh từ có thể kết hợp với những từ nào ở

trước và từ nào sau nó ?

- Chức vụ điển hình trong câu của danh từ là gì ?

- HS đọc mục ghi nhớ

- HS đọc ví dụ

- Hãy tìm các danh từ chỉ sự vật ?

- Trường hợp nào đơn vị tính đếm, đo lường thay đổi ?

- Trường hợp nào đơnvị tính đếm, đo lường không thay đổi ?

Vì sao ?

- Vì sao có thể nói “ Nhà có ba thúng gạo rất đầy “ nhưng

không thể nói “ Nhà có sáu tạ thóc rất nặng “ ?

- Danh từ Tiếng Việt được chia làm mấy lọai lớn ? Đó là

- Cụm danh từ : Ba con trâu ấy

+ danh từ : “ Con trâu “ + Từ chỉ số lượng đứng trước : “ Ba “ + Từ “ ấy “ đứng sau danh từ

- danh từ : Vua, lang, thúng, gạo, nếp, con,trâu đực => những từ chỉ người , vật

=> Đặt câu :

2/ Ghi nhớ ( SGK )II/ Danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sựvật

1/ Ví dụ :

- danh từ chỉ sự vật : trâu, quan, gạo, thóc

- Các từ : con, viên, thúng, tạ=> dùng đểtính đếm người , vật => danh từ chỉ đơn vị+ Từ “ con” , “ viên” -> chỉ đơnvị tựnhiên

+ từ “ thúng “ “ tạ’ chỉ quy ước + Từ ‘ thúng “ : chỉ đơn vị ước chừng + Từ “ tạ” : chỉ đơn vị chính xác 2/ Ghi nhớ ( SGK )

III/ Luyện tập : 1/ Viết chính tả 2/ Tìm danh từ : danh từ chỉ đơn vị : con,bức , que

Danh từ chỉ vật : các danh từ còn lại 4/ Hướng dẫn về nhà :

Trang 36

* Giới thiệu bài : Hình thức vấn đáp

- Người kể gọi tên các nhân vật là gì ?

- Khi sử dụng ngôi kể như thế , tác giả ở đâu ?

- Lời kể như thế nào ?

- HS đọc đọan 2 :

- Trong đọan văn người kể tự xưng mình là gì ?

- Đọan văn được kể theo ngôi nào ?

- nhận xét về lời kể

- Trong hai ngôi kể trên, ngôi kể nào có thể kể tự do hơn ? Còn

ngôi kể nào chỉ được kể những gì mình biết và đã trải qua ?

- Hãy đổi ngôi kể trong đọan văn 2 ? Nhận xét

- ở đọan 1 có đổi thành ngôi kể thứ nhất không ? Vì sao ?

Giáo viên nhấn mạnh : Khi làm bài văn tự sự, người kể phải

chọn ngôi kể thích hợp để đạt được mục đích giao tiếp

+ Người kể trực tiếp kể ra những gì mìnhnghe , mình thấy , minh trải qua, nói ra suynghĩ của mình

+ Người kể xưng “ tôi “ không nhất thiết làchính tác giả

2/ Ghi nhớ ( SGK )

II/ Luyện tập 1/ Thay đổi ngôi kể Ngôi thứ nhất-> ngôi thứ ba -> lời kểkhách quan

2/ Ngôi thứ 3 -> ngôi thứ nhất -> lời kểmang sắc thái tình cảm

3,4 ; kể theo ngôi thứ ba

- giữ không khí truyền thuyết, cổ tích

- giữ khỏang cách rõ rệt giữa người kể

Trang 38

truyện

B Chuẩn bị :

văn tự sự “ với Tiếng việt các bài đã học

Họat động của thầy và trò

- HS đọc mục chú thích phần dấu sao

- Nêu hiểu biết của em về tác giả ? về tác phẩm ?

- GV phân vai - HS đọc : Người dẫn truyện, ông lão, mụ vợ, con

cá vàng

- Truyện có những nhân vật nào ?

- Mở đầu truyện, em thấy cuộc sống của gia đình ông lão như thế

nào ?

- Mụ vợ đòi cá vàng đền ơn mấy lần ? hãy nêu cụ thể ?

- Trong các lần đó, theo em lần nào đáng được cảm thông ? Lần

nào đáng ghét ? Vì sao ?

- Em có nhận xét gì về tính chất và mức độ đòi cá vàng đền ơn

của mụ vợ ?

- Mụ vợ đã tự cho phép minh sống theo nguyên tắc : Đã ban ơn

thì phải được đòi ơn Em suy nghĩ gì về cách sống này ?

- Cùng với lòng tham mụ vợ còn là người như thế nào nữa ?

- Những sự việc nào chứng tỏ sự hành hạ của mụ đối với

chồng ?

- Điều này cho thấy thêm đặc điểm gì trong tính cách của mụ vợ

?

- Mụ còn bội bạc với ai nữa ? Theo em, cá vàng trừng trị mụ vợ

vì lòng tham hay vì bội bạc ? Qua nhân vật mụ vợ, nhân dân

+ Đòi làm nữ hòang + Đòi làm Long Vương

=> Lòng tham vô độ ; từ vật chất đếnđịa vị, từ cái có thực đến cái không cóthực “ Được voi đòi tiên “

- Là người bội bạc + Bội bạc với chồng : chữi, mắng, quát,tát đuổi chồng đi -> coi thường , bấtnhân, bất nghĩa

+ Bội bạc với cávàng : bắt cá vàng hầu

Trang 39

muốn thể hiện thái độ gì ?

Nhân vật mụ vợ, quả là người vừa tham lam, vừa bội bạc Qua

đó nhằm phê phán, lên án lòng tham và sự bội bạc

hạ -> mụ bị trừng trị thích đáng -> phêphán, lên án lòng tham và sự bội bạc

Tiết 2 :

Bài cũ : Tóm tắt truyện “ Ông lão đánh các và con cá vàng”

- Đọc truyện, em thấy ông lão là người như thế nào ?

- Trước những đòi hỏi của mụ vợ, ông lão có thái độ và hành

động như thế nào ?

- Em có suy nghĩ gì về hành động của ông lão ?

- Qua đó tác giả muốn phê phán điều gì ?

- Em có nhận xét gì về cảnh biển khi mỗi lần ông lão gọi con cá

vàng ?

- Em có nhận xét gì về hình tượng con cá vàng ? ý nghĩa ?

Cá vàng là hình tượng đẹp : tượng trưng cho sự biết ơn đối với

những người nhân hậu , Đại diện cho lòng tốt, cái thiện, công lý

để trừng trị những kẻ tham lam, bội bạc

Học sinh thảo luận nhóm : ý nghĩa của truyện

Làm bảng phụ - GV nhận xét

- HS đọc mục ghi nhớ

- HS nhận xét về cách đặt tên truyện

2/ Nhân vật Ông lão

- Là người lao động hiền lành , thật thà,nhân hậu

- Trước những đòi hỏi của mụ vợ: ôngcâm lặng => lóc cóc -> lủi thủi => sợ

vợ, muốn yên thân nên đã vô tình tiếptay, đồng lõa cho tính tham lam của mụ

vợ 3/ Cảnh biển : Biển gợn sóng êm ả ->nổi sóng ->nổi sóng dữ dội ->nổi sóng mù mịt ->nổi sóng ầm ầm

=> giận dữ trước lòng tham của mụ vợ

-> sự bất bình của nhân dân 4/ Hình tượng cá vàng :

- Tượng trưng cho sự biết ơn

- Đại diện cho cái thiện

- Đại diện cho công lý III/ Tổng kết ( ghi nhớ ) IV/ Luyện tập :

1/ Tên truyện :

- mụ vợ ông lão đánh cá và con cá vàng-> mụ vợ là nhân vật chính => ý nghĩacủa truyện

- Ông lão đánh cá và con cá vàng => tôđậm các nhân vật đại diện cho lòng tốt,công lý

B Chuẩn bị :

Trang 40

2 Bài cũ :

3 Bài mới :

* Giới thiệu bài : Để làm tốt bài văn tự sự, người viết không chỉ chọn đúng ngôi kể, sử dụng tốt lời kể

mà còn cần phải chọn thứ tự kể cho phù hợp Vậy thứ tự kể là gì ? Bài học hôm nay sẽ giúp các emhiểu điều đó

Họat động của thầy và trò

- HS tóm tắt các sự việc trong truyện “ Ông lão đánh cá và con

cá vàng “?

- Các sự việc được kể theo thứ tự nào ?

- kể theo thứ tự đó tạo nên hiệu quả nghệ thuật gì ?

Giáo viên nhấn mạnh : Trong văn tự sự, người kể có thể kể

ngược hoặc có thể kể xuôi tùy theo nhu cầu thể hiện mà người

kể lựa chọn cách kể phù hợp

-Chuyện được kể theo ngôi thứ mấy? ( Ngôi thứ 3 )

- Ưu,nhược của cách kể này ntn?

- làm cho cốt truyện mạch lạc, sáng tỏ, dễtheo dõi

2/ Bài văn : Chuyện thằng Ngỗ ( SGK )

- Ngỗ bị chó dại cắn, kêu cứu , không aiđến

- Ngỗ mồ côi cha mẹ, không có người kèmcặp trở nên hư hỏng

- Ngỗ trêu chọc đánh lừa mọi người, làm

họ mất lòng tin

- Sự việc Ngỗ bị chó dại cắn kêu cứu không

ai đến là hậu quả của việc làm trước đâycủa Ngỗ

=> Thứ tự kể : bắt đầu từ hậu quả rồi đếnnguyên nhân => kể ngược Chuyện được

kể theo mạch cảm xúc tâm trạng của nhânvật

- Trước hết kể hiện tại

- Tiếp theo kể quá khứ

- Cuối cùng kể hiện tại+ Ưu điểm: Sự việc phong phú, trình bàykhách quan như thật

+ Nhược: Người đọc khó theo dõi,có thểtrùng lặp

Nếu kể theo trình tự thời gian dễ đơn điệu,nhàm tẻ

- Kể theo ngôi thứ nhất .( N/v xưng tôiđóng vai người kể )

- Yếu tố hồi tưởng đóng vai trò cơ sở choviệc kể ngược

Ngày đăng: 20/10/2014, 03:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng làm – Giáo viên nhận xét . - GIÁO ÁN VĂN 6 DÃ SỬA
Bảng l àm – Giáo viên nhận xét (Trang 3)
Bảng làm . - GIÁO ÁN VĂN 6 DÃ SỬA
Bảng l àm (Trang 108)
Bảng cấu tạo của phép so sánh . - GIÁO ÁN VĂN 6 DÃ SỬA
Bảng c ấu tạo của phép so sánh (Trang 162)
Bảng làm . - GIÁO ÁN VĂN 6 DÃ SỬA
Bảng l àm (Trang 163)
Bảng làm . - GIÁO ÁN VĂN 6 DÃ SỬA
Bảng l àm (Trang 179)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w