Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, rèn luyện cách làm việc khoa học, nhận ra vẻ đẹp của các vật thể trong cuộc sống và trong bài vẽ theo mẫu.. - GV cho HS nhận xét về hình ảnh trong t
Trang 1Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết: 01 Bài: 01 :Trang trí
* * * * * * * * * * * * * * *
I/ MỤC TI£U
1 Kiến thức: Học sinh nắm bắt được đặc điểm của họa tiết dân tộc và phương pháp
chép họa tiết trang trí dân tộc
2 Kỹ năng: Học sinh nắm bắt đặc điểm của họa tiết, chép được họa tiết theo ý thích.
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, nhận thức đúng đắn về nghệ thuật dân tộc, có
thái độ trân trọng, giữ gìn những giá trị văn hóa của dân tộc
* Trọng tâm: Học sinh nắm bắt được đặc điểm của họa tiết dân tộc và phương pháp
chép họa tiết trang trí dân tộc.Chép được hoạ trang trí dân tộc
II/ CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên: Sưu tầm một số họa tiết dân tộc, phóng to một số mẫu họa tiết, bài vẽ
của HS năm trước
2/ Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh, chì, tẩy, màu, vở bài tập.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định tổ chức: Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Bài mới:
+ Giới thiệu bài: Nghệ thuật trang trí luôn gắn bó mật thiết với cuộc sống hàng ngày Nói
đến trang trí là nói đến họa tiết Mỗi quốc gia, mỗi dân tộc đều có những đặc sắc riêng về nghệ thuật trang trí nói chung cũng như đường nét của họa tiết nói riêng Để hiểu rõ hơn và nắm bắt được đặc trưng tiêu biểu của họa tiết trang trí dân tộc, hôm nay thầy và các em cùng nghiên cứu bài “Chép họa tiết dân tộc”
- GV cho HS xem một số mẫu
họa tiết, yêu cầu HS thảo
luận tìm ra đặc điểm của họa
tiết dân tộc
- GV cho HS trình bày kết
quả và yêu cầu các nhóm
khác nhận xét
- GV phân tích một số mẫu
họa tiết ở trên các công trình
- HS xem một số mẫu họa tiết, thảo luận tìm
ra đặc điểm của họa tiết dân tộc
- HS trình bày kết quả và yêu cầu các nhóm khác nhận xét
- Quan sát GV phân tích đặc điểm của họa
I/ Quan sát – nhận xét.
- Họa tiết dân tộc là những hình vẽ được lưu truyền từ đời này sang đời khác Họa tiết dân tộc rất đa dạng và phong phú về hình dáng, bố cục thường ở dạng cân đối hoặc không cân đối
- Họa tiết dân tộc Kinh có đường nét mềm mại, màu sắc nhẹ nhàng
CHÉP HỌA TIẾT TRANG TRÍ DÂN TỘC
Trang 2TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘÂI DUNG
kiến trúc, trang phục truyền
thống làm nổi bật đặc điểm
của họa tiết về hình dáng, bố
cục, đường nét và màu sắc
- Họa tiết các dân tộc miền núi đường nét thường chắc khỏe (hình kỷ hà), màu sắc ấn tượng, tương phản mạnh
HOẠT ĐỘNG 2:
Hướng dẫn HS cách chép
họa tiết dân tộc
+ Vẽ hình dáng chung.
- GV cho HS nhận xét về hình
dáng chung và tỷ lệ của họa
tiết mẫu
- GV phân tích trên tranh ảnh
để HS hình dung ra việc xác
định đúng tỷ lệ hình dáng
chung của họa tiết sẽ làm cho
bài vẽ giống với họa tiết thực
hơn
- GV vẽ minh họa một số
hình dáng chung của họa tiết
+ Vẽ các nét chính.
- GV yêu cầu HS quan sát kỹ
tranh ảnh và nhận xét chi tiết
về đường nét tạo dáng của
họa tiết Nhận ra hướng và
- HS nhận xét về hình dáng chung và tỷ lệ của họa tiết mẫu
- Quan sát GV phân tích cách vẽ hình dáng chung
- Quan sát GV vẽ minh họa
- HS quan sát tranh ảnh và nhận xét chi tiết về đường nét tạo dáng và đường trục
II/ Cách chép họa tiết dân tộc.
1 Vẽ hình dáng chung.
2 Vẽ các nét chính.
Trang 3TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘÂI DUNG
cách vẽ các nét chính để HS
thấy được việc vẽ từ tổng thể
đến chi tiết làm cho bài vẽ
đúng hơn về hình dáng và tỷ
lệ
- GV vẽ minh họa đường trục
và các nét chính của họa tiết
+ Vẽ chi tiết.
- GV cho HS nhận xét về
đường nét tạo dáng của họa
tiết mẫu
- GV cho HS quan sát và nêu
nhận xét về đường nét tạo
dáng của bài vẽ mẫu
- GV vẽ minh họa và nhắc
nhở HS luôn chú ý kỹ họa tiết
mẫu khi vẽ chi tiết
+ Vẽ màu.
- GV cho HS nhận xét về màu
sắc ở một số họa tiết mẫu
- GV cho HS quan sát một số
bài vẽ của HS năm trước và
phân tích việc dùng màu
trong họa tiết dân tộc Gợi ý
để HS chọn màu theo ý thích
tích cách vẽ nét bao quát
- Quan sát GV vẽ minh họa
- HS nhận xét về đường nét tạo dáng của họa tiết mẫu
- HS quan sát và nêu nhận xét về đường nét tạo dáng của bài vẽ mẫu
- Quan sát GV vẽ minh họa
- HS nhận xét về màu sắc ở một số họa tiết mẫu
- HS quan sát một số bài vẽ của HS năm trước
- HS chọn màu theo ý thích
3 Vẽ chi tiết.
4 Vẽ màu.
HOẠT ĐỘNG 3:
Hướng dẫn HS làm bài tập.
- GV quan sát và nhắc nhở
HS làm bài theo đúng hướng - HS làm bài tập.
III/ Bài tập.
- Chép 3 họa tiết dân tộc và tô màu theo ý thích
Trang 4TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘÂI DUNG
dẫn
- GV yêu cầu HS chọn họa
tiết để vẽ nên chọn loại có
hình dáng đặc trưng, không
phức tạp
- GV quan sát và giúp đỡ HS
xếp bố cục và diễn tả đường
nét
3 / HOẠT ĐỘNG 4:
Đánh giá kết quả học tập.
- GV chọn một số bài vẽ của
học sinh ở nhiều mức độ khác
nhau và cho HS nêu nhận xét
và xếp loại theo cảm nhận
của mình
- GV biểu dương những bài
vẽ đẹp, nhắc nhở, góp ý cho
những bài vẽ chưa hoàn
chỉnh
- HS nêu nhận xét và xếp loại bài vẽ theo cảm nhận của mình
4/.củng cố:
+G/v nêu lại các bước tiến hành của bài chép hoạ tiêt trang trí dân tộc
5/ Dặn dò học sinh cho tiết học tiếp theo:
+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà hoàn thành bài tập Sưu tầm và chép họa tiết dân
tộc theo ý thích
+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài “Sơ lược về mỹ thuật cổ đại Việt Nam” Sưu tầm
tranh ảnh và các hiện vật của mỹ thuật cổ đại Việt Nam
Trang 5Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết: 02 Bài: 02 – TTMT
* * * * * * * * * * * * * * *
I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học sinh nắm bắt khái quát về bối cảnh lịch sử và sự phát triển của mỹ
thuật Việt Nam thời kỳ Cổ đại
2 Kỹ năng: Học sinh hiểu thêm về lịch sử phát triển và giá trị các sản phẩm mỹ thuật
của người Việt cổ
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, tự hào về những thành tựu của cha ông Có
thái độ tích cực trong việc giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc
* Trọng tâm: Học sinh nắm bắt khái quát về bối cảnh lịch sử và sự phát triển của mỹ
thuật Việt Nam thời kỳ Cổ đại
II/ CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên: Tranh ảnh về các tác phẩm mỹ thuật thời kỳ Cổ đại Phiếu học tập 2/ Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh mỹ thuật thời kỳ Cổ đại.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định tổ chức: Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh
2/ Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra bài tập: Chép họa tiết dân tộc.
3/ Bài mới:
+ Giới thiệu bài: Nghệ thuật là món ăn tinh thần không thể thiếu trong cuộc sống Chính vì
thế nó xuất hiện ngay từ rất sớm, khi con người có mặt trên trái đất thì nghệ thuật đã có vai trò to lớn trong đờiø sống con người Việt Nam là một trong những cái nôi phát triển rất sớm của loài Người, mỹ thuật cổ đại Việt Nam cũng để lại những dấu ấn rất đậm nét Để nắm bắt rõ hơn, hôm nay thầy và các em cùng nhau nghiên cứu bài “Mỹ thuật Việt Nam thời kỳ cổ đại”
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘÂI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1:
Hướng dẫn HS tìm hiểu về
bối cảnh lịch sử.
- GV cho HS nhắc lại kiến
thức lịch sử của Việt Nam
thời kỳ Cổ đại
- GV phát phiếu học tập,
cho HS thảo luận và nêu
- HS nhắc lại kiến thức lịch sử của Việt Nam thời kỳ Cổ đại
- HS thảo luận và nêu nhận xét về các giai đoạn phát
I/ Vài nét về bối cảnh lịch sử:
- Việt Nam được xác định là một trong những cái nôi phát triển của loài người có sự phát triển liên tục qua nhiều thế kỷ
- Thời đại Hùng Vương
SƠ LƯỢC VỀ MT CỔ ĐẠI VIỆT NAM
Trang 6nhận xét về các giai đoạn
phát triển của lịch sử Việt
Nam
- GV cho HS quan sát một
số hiện vật và tổng kết về
sự phát triển của xã hội
Việt Nam thời kỳ cổ đại
triển của lịch sử Việt Nam
- Quan sát GV tóm tắt về sự phát triển của xã hội Việt Nam thời kỳ cổ đại
với nền văn minh lúa nước đã đánh dấu sự phát triển của đất nước về mọi mặt
HOẠT ĐỘNG 2:
Hướng dẫn HS tìm hiểu về
MT Việt Nam thời kỳ Cổ
đại
+ MT Việt Nam thời kỳ
đồ đá.
- GV phát phiếu học tập,
cho HS thảo luận và trình
bày về mỹ thuật Việt Nam
thời kỳ đồ đá
- GV yêu cầu các nhóm
khác góp ý và phát biểu
thêm về những gì mình
biết về MT thời kỳ này
- GV cho HS quan sát và
nêu cảm nhận về một số
hình vẽ trên đá và một số
hình ảnh về các viên đá
cuội có khắc hình mặt
người
- GV tóm tắt lại đặc điểm
của MT thời kỳ đồ đá và
phân tích kỹ hơn về nghệ
thuật diễn tả của các viên
đá ấy
- HS thảo luận và trình bày về mỹ thuật Việt Nam thời kỳ đồ đá
- Các nhóm góp ý và phát biểu thêm về những gì mình biết về MT thời kỳ này
- HS quan sát và nêu cảm nhận về một số hình vẽ trên đá và một số hình ảnh về các viên đá cuội có khắc hình mặt người
- Quan sát GV tóm tắt về đặc điểm của MT thời kỳ đồ đá
II/ Sơ lược về MT Việt Nam thời kỳ cổ đại.
1 MT Việt Nam thời kỳ đồ đá.
- Hình vẽ mặt người ở hang Đồng Nội (Hòa Bình) được coi là dấu ấn đầu tiên của mỹ thuật Việt Nam thời kỳ đồ đá Với cách thể hiện nhìn chính diện, bố cục cân đối, tỷ lệ hợp lý đã diễn tả được tính cách và giới tính của các nhân vật Các mặt người đều có sừng cong ra hai bên và được khắc sâu vào đá tới 2cm
- Nghệ thuật đồ đá còn phải kể đến những viên đá cuội có khắc hình mặt người tìm thấy ở Naca (Thái Nguyên) và các công cụ sản xuất như rìu đá, chày, bàn nghiền…
Trang 7- GV cho HS thảo luận và
trình bày về mỹ thuật Việt
Nam thời kỳ đồ đồng
- GV yêu cầu các nhóm
khác góp ý và phát biểu
thêm về những gì mình
biết về MT thời kỳ này
- GV giới thiệu một số hình
ảnh về các công cụ sản
xuất, vũ khí thời kỳ đồ
đồng
- Yêu cầu HS phát biểu
cảm nhận về các hiện vật
ấy
- GV hướng dẫn HS quan
sát và nêu nhận xét về
nghệ thuật tạo hình và
trang trí của các tác phẩm
thời kỳ này
- GV cho HS quan sát và
nêu cảm nhận của mình về
hình ảnh Trống đồng Đông
Sơn
- GV yêu cầu HS nhận xét
chi tiết về họa tiết trang trí
trên trống
- GV tóm tắt lại những đặc
điểm nổi bật và nghệ thuật
trang trí trống đồng
- HS thảo luận và trình bày về mỹ thuật Việt Nam thời kỳ đồ đồng
- Các nhóm góp ý và phát biểu thêm về những gì mình biết về MT thời kỳ này
- HS quan sát và nêu cảm nhận về một số công cụ sản xuất, vũ khí thời kỳ đồ đồng
- HS quan sát và nêu nhận xét về nghệ thuật tạo hình và trang trí của các tác phẩm thời kỳ này
- HS quan sát và nêu cảm nhận của mình về hình ảnh Trống đồng Đông Sơn
- HS nhận xét chi tiết về họa tiết trang trí trên trống
- Quan sát GV tóm tắt đặc điểm nổi bật và nghệ thuật trang trí trống đồng
- Sự xuất hiện của kim loại đã cơ bản thay đổi xã hội Việt Nam Nhiều tác phẩm đồ đồng thời kỳ này như: Rìu, dao găm, mũi lao, thạp, giáo được tạo dáng và trang trí rất tinh tế, kết hợp nhiều loại họa tiết như Sóng nước, thừng bện, hình chữ S…
- Trống đồng Đông Sơn được coi là đẹp nhất trong số các trống đồng tìm thấy
ở Việt Nam, được thể hiện rất đẹp về hình dáng, nghệ thuật chạm khắc tinh xảo, các loại họa tiết như: Mặt trời, chim Lạc, cảnh trai gái giã gạo, chèo thuyền… được phối hợp nhuần nhuyễn và sống động
HOẠT ĐỘNG 3:
Đánh giá kết quả học tập.
Trang 8- GV cho HS nhắc lại kiến
thức đã học
- GV cho một số HS lên
bảng và nhận xét chi tiết
về các tác phẩm mỹ thuật
thời kỳ đồ đá và đồ đồng
- GV biểu dương những
nhóm hoạt động tích cực
Nhận xét chung về buổi
học
- GV hướng dẫn HS về nhà
sưu tầm tranh ảnh về các
hiện vật thời kỳ cổ đại
- HS nhắc lại kiến thức đã học
- HS lên bảng và nhận xét chi tiết về các tác phẩm mỹ thuật thời kỳ đồ đá và đồ đồng
4/ Củng cố:
+ GV nêu tóm tăt khái quát về bối cảnh lịch sử và sự phát triển của mỹ thuật Việt
Nam thời kỳ Cổ đại
5 / Dặn dò học sinh cho tiết học tiếp theo:
+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà sưu tầm tranh ảnh về các hiện vật thời kỳ cổ đại + Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài “Sơ lược về luật xa gần” Sưu tầm tranh ảnh về
cảnh vật ở xa và gần khác nhau Chuẩn bị chì, thước kẻ, vở bài tập
Trang 9Soạn ngay:5.9.2009
Ngày dạy:8 9.2009
Tiết: 03 Bài: 03 – V THEO M U Ẽ Ẫ
* * * * * * * * * * * * * * *
I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học sinh nắm bắt được khái niệm về luật xa gần, đường chân trời và
điểm tụ
2 Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc vận dụng kiến thức xa gần vào vẽ tranh
đề tài Nhận biết được hình dáng của sự vật thay đổi theo không gian
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, phát huy tư duy sáng tạo, cảm nhận được vẻ
đẹp của sự vật trong không gian
* Trọng tâm: Học sinh nắm bắt được khái niệm về luật xa gần, đường chân trời và
điểm tụ
II/ CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên: Tranh ảnh về phong cảnh có xa gần, một số hình hộp, hình cầu.
2/ Học sinh: Đọc trước bài, chì, tẩy, vở bài tập.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định tổ chức: Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh.
2/ Kiểm tra bài cũ:
- GV cho HS xem tranh và yêu cầu HS nêu những đặc điểm của MT Việt Nam thời kỳ cổ đại
3/ Bài mới:
+ Giới thiệu bài: Trong thiên nhiên mọi vật đều thay đổi về hình dáng, kích thước khi nhìn
theo các góc độ và theo xa hoặc gần Để nắm bắt được quy luật này và vận dụng tốt vào các bài vẽ theo mẫu, vẽ tranh đề tài – hôm nay thầy cùng các em nghiên cứu bài “Sơ lược về luật xa gần”
TI N TRINH D Y H C Ế Ạ Ọ
SƠ LƯỢC VỀ LUẬT XA GẦN
Trang 10TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘÂI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1:
Hướng dẫn HS quan sát và
nhận xét
- GV cho HS nhận xét về hình
dáng, kích thước, đậm nhạt
của các vật thể ở xa và gần
- GV xếp một số vật mẫu
(Hình trụ, hình cầu, hình hộp)
và yêu cầu HS nêu nhận xét
về hình dáng khi nhìn theo
nhiều hướng khác nhau
- GV tóm tắt lại đặc điểm về
hình dáng của các vật thể
trong không gian
- HS nhận xét về hình dáng, kích thước, đậm nhạt của các vật thể ở
xa và gần
- HS nêu nhận xét về hình dáng vật mẫu khi nhìn theo nhiều hướng khác nhau
I/ Thế nào là luật xa gần
- Luật xa gần là một khoa học giúp ta hiểu rõ về hình dáng của mọi vật trong không gian Mọi vật luôn thay đổi về hình dáng, kích thước khi nhìn theo “Xa gần” Vật càng xa thì hình nhỏ, thấp và mờ Vật ở gần thì hình to, rõ ràng Vật trước che khuất vật ở sau
HOẠT ĐỘNG 2:
Hướng dẫn HS tìm hiểu về
đường chân trời và điểm tụ
+ Đường chân trời.
- GV cho HS xem tranh về
cánh đồng rộng lớn và cảnh
biển Yêu cầu HS nhận ra
đường chân trời
- GV cho HS xem một số đồ
vật ở nhiều hướng nhìn khác
nhau để HS nhận ra sự thay
đổi về hình dáng của vật theo
hướng nhìn và tầm mắt cao
hay thấp
- HS xem tranh về cánh đồng rộng lớn và cảnh biển từ đó nhận
ra đường chân trời
- HS nhận ra sự thay đổi về hình dáng của vật theo hướng nhìn và tầm mắt cao hay thấp
II/ Đường chân trời và điểm tụ.
1 Đường chân trời.
- Là một đường thẳng nằm ngang, song song với mặt đất ngăn cách giữa đất và trời hoặc giữa nước và trời Đường thẳng này ngang với tầm mắt người nhìn cảnh nên còn gọi là đường tầm mắt Đường tầm mắt cao hay thấp phụ thuộc vào vị trí của người nhìn
Trang 11nhà ga tàu điện và hành lang
của một dãy phòng dài Qua
đó GV hướng dẫn để HS nhận
ra điểm gặp nhau của các
đường // hướng về tầm mắt
gọi là điểm tụ
- GV cho HS quan sát một số
đồ vật ở dưới, trên và ngang
đường tầm mắt
- GV cho HS xem tranh có
nhiều hình ảnh về nhà cửa,
hình hộp để HS nhận ra nhiều
điểm tụ trên đường tầm mắt
ảnh và nhận ra điểm tụ
- HS xem tranh có nhiều hình ảnh về nhà cửa, hình hộp để HS nhận ra nhiều điểm tụ trên đường tầm mắt
không cùng hướng với đường tầm mắt đều quy về những điểm trên đường tầm mắt, đó là điểm tụ Các đường ở dưới tầm mắt thì hướng lên, các đường ở trên thì hướng xuống, càng xa càng thu hẹp dần
- Có thể có nhiều điểm tụ trên đường tầm mắt
HOẠT ĐỘNG 3:
Đánh giá kết quả học tập.
- GV cho HS nhắc lại kiến
thức bài học
- GV biểu dương những học
sinh hoạt động tích cực Nhận
xét chung về không khí tiết
học
- GV hướng dẫn HS về nhà vẽ
ba khối hộp ở ba hướng nhìn
+GV nêu Khai qúat khái niệm về luật xa gần, đường chân trời và điểm tụ.
5/ Dặn dò học sinh cho tiết học tiếp theo:
+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà vẽ ba khối hộp ở ba hướng nhìn khác nhau.
+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới ”Cách vẽ theo mẫu”, chuẩn bị vật mẫu: Chai,
Lọ, Quả…, chì, tẩy, vở bài tập
Trang 12Soạn ngày:13.9.2009
Ngày dạy: 15.9.2009
Tiết: 04 Bài: 04 –V THEO M UẼ Ẫ
* * * * * * * * * * * * * * *
I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học sinh nắm bắt được khái niệm và hiểu rõ phương pháp vẽ theo mẫu.
2 Kỹ năng: Học sinh nhận biết được vẻ đẹp của vật mẫu, sắp xếp mẫu hợp lý, thể
hiện bài vẽ đẹp về bố cục, đúng hình dáng và tỷ lệ
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, rèn luyện cách làm việc khoa học, nhận ra vẻ
đẹp của các vật thể trong cuộc sống và trong bài vẽ theo mẫu
* Trọng tâm : Hsinh nắm bắt được khái niệm và hiểu rõ phương pháp vẽ theo mẫu.
: Học sinh nhận biết được vẻ đẹp của vật mẫu, sắp xếp mẫu hợp lý, thể
hiện bài vẽ đẹp về bố cục, đúng hình dáng và tỷ lệ
II/ CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên: Một số vật mẫu, bài vẽ của học sinh năm trước.
2/ Học sinh: Đọc trước bài, vật mẫu, chì, tẩy, vở bài tập.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định tổ chức: Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh.
2/ Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra bài tập: Vẽ ba khối hộp ở ba hướng nhìn.
3/ Bài mới:
+ Giới thiệu bài: Trong thiên nhiên mỗi vật đều có một vẻ đẹp riêng, để giúp các em biết
cách nhận xét vẻ đẹp và nắm bắt cách vẽ các vật ấy, hôm nay thầy và các em cùng nhau nghiên cứu bài “Cách vẽ theo mẫu”
TI N TRÌNH D Y H CẾ Ạ Ọ
CÁCH VẼ THEO MẪU
Trang 13Hướng dẫn HS tìm hiểu thế nào
là vẽ theo mẫu.
- GV cho HS quan sát một số
tranh vẽ trang trí, vẽ theo mẫu
và vẽ tranh đề tài Phân tích đặc
điểm về thể loại để HS nhận ra
thể loại vẽ theo mẫu
- GV sắp xếp một số vật mẫu và
yêu cầu HS nêu nhận xét về đặc
điểm của các vật mẫu đó
- GV vẽ minh họa một số vật
mẫu theo nhiều hướng nhìn khác
nhau Cho HS nhận xét về các
hình vẽ đó để rút ra kết luận về
vẽ theo mẫu
- GV tóm tắt lại đặc điểm của
vẽ theo mẫu
- HS quan sát một số tranh vẽ trang trí, vẽ theo mẫu và vẽ tranh đề tài
- HS nhận ra thể loại vẽ theo mẫu
- HS nêu nhận xét về đặc điểm của các vật mẫu
- Quan sát GV vẽ minh họa
- HS nhận xét về các hình vẽ đó để rút ra kết luận về vẽ theo mẫu
mẫu.
- Vẽ theo mẫu là mô phỏng lại vật mẫu đặt trước mặt bằng hình vẽ thông qua cảm nhận, hướng nhìn của mỗi người để diễn tả đặc điểm, hình dáng, màu sắc và đậm nhạt của vật mẫu
HOẠT ĐỘNG 2:
Hướng dẫn HS cách vẽ theo
mẫu
+ Quan sát và nhận xét.
- GV sắp xếp mẫu theo nhiều
cách và cho HS nhận ra cách
xếp mẫu đẹp và chưa đẹp Từ
đó rút ra kinh nghiệm về sắp
xếp vật mẫu
- GV yêu cầu HS quan sát và
nhận xét kỹ vật mẫu về: Hình
dáng, vị trí, tỷ lệ, màu sắc và
đậm nhạt
+ Vẽ khung hình.
- GV yêu cầu HS quan sát kỹ
vật mẫu, so sánh tỷ lệ giữa
chiều cao và chiều ngang để xác
định hình dáng và tỷ lệ của
khung hình
- GV phân tích trên mẫu để HS
thấy được nếu vật mẫu có từ hai
vật trở lên thì ngoài việc vẽ
- HS nhận ra cách xếp mẫu đẹp và chưa đẹp, rút ra kinh nghiệm về sắp xếp vật mẫu
- HS quan sát và nhận xét kỹ vật mẫu về: Hình dáng, vị trí, tỷ lệ, màu sắc và đậm nhạt
- Quan sát mẫu và xác định hình dáng, tỷ lệ của khung hình
- Quan sát GV hướng dẫn vẽ khung hình chung và riêng
II/ Cách vẽ theo mẫu.
1 Quan sát và nhận xét.
Trang 14khung hình chung cần so sánh
và vẽ khung hình riêng cho từng
vật mẫu
- GV vẽ một số khung hình đúng
và sai để học sinh nhận xét
+ Xác định tỷ lệ và vẽ nét cơ
bản.
- Hướng dẫn HS so sánh tỷ lệ
các bộ phận của vật mẫu
- Cho học sinh nêu tỷ lệ các bộ
phận vật mẫu
- GV cho HS nhận xét về đường
nét tạo dáng của mẫu và hướng
dẫn trên bảng về cách vẽ nét cơ
bản tạo nên hình dáng của vật
mẫu
- Nhắc nhở HS khi vẽ nét cơ bản
cần chú ý đến hình dáng tổng
thể của vật, tránh sa vào các chi
tiết vụn vặt
+ Vẽ chi tiết.
- GV cho HS quan sát bài vẽ của
HS năm trước và quan sát vật
mẫu rồi nhận xét cụ thể về
đường nét tạo hình của vật mẫu
- GV vẽ minh họa trên bảng,
nhắc nhở HS khi vẽ chi tiết cần
chú ý kỹ đến vật mẫu để vẽ cho
chính xác về hình dáng của
mẫu Chú ý đến độ đậm nhạt
của đường nét để bài vẽ mềm
mại và giống vật mẫu thật
+ Vẽ đậm nhạt.
- GV cho HS quan sát và nhận
xét độ đậm nhạt của mẫu vẽ
- Cho HS nhận xét cách vẽ đậm
nhạt ở bài vẽ mẫu
- GV hướng dẫn trên mẫu và vẽ
- HS nhận xét hình vẽ của GV
- HS so sánh tỷ lệ các bộ phận của vật mẫu
- Học sinh nêu tỷ lệ các bộ phận vật mẫu
- HS nhận xét về đường nét tạo dáng của mẫu
- Quan sát GV hướng dẫn vẽ nét cơ bản
- HS quan sát bài vẽ mẫu, quan sát vật mẫu rồi nhận xét cụ thể về đường nét tạo hình của vật mẫu
- Quan sát GV vẽ minh họa và hướng dẫn vẽ chi tiết
- HS nhận xét độ đậm nhạt của mẫu vẽ
- HS nhận xét cách vẽ đậm nhạt ở bài vẽ mẫu
- Quan sát GV hướng dẫn vẽ đậm nhạt
3 Xác định tỷ lệ và vẽ nét cơ bản.
4 Vẽ chi tiết.
Trang 15chính xác về nguồn sáng, ranh
giới các mảng đậm nhạt Vẽ độ
đậm trước từ đó tìm các sắc độ
trung gian và sáng
- GV hướng dẫn trên bảng cách
vẽ nét đậm nhạt (Thẳng, cong)
cho phù hợp với hình khối của
mẫu
- GV phân tích việc dùng nét
chì vẽ đậm nhạt cần phóng
khoáng, có độ xốp đặc trưng của
chất liệu Nhắc nhở HS không
nên dùng tay hoặc giấy chà lên
bề mặt của bài vẽ làm mất đi sự
trong trẻo của chất liệu bút chì
- Quan sát GV hướng dẫn cách vẽ nét đậm nhạt phù hợp hình khối của vật mẫu
chiếu của ánh sáng.
b/ Xác định ranh giới các mảng đậm nhạt.
c/ Vẽ độ đậm trước, từ đó tìm các sắc độ còn lại.
HOẠT ĐỘNG 3:
Đánh giá kết quả học tập.
- GV cho HS nhắc lại cách vẽ
theo mẫu
- GV biểu dương những HS hoạt
động tích cực
- GV hướng dẫn học sinh về nhà
vẽ một vật mẫu theo ý thích
- HS nhắc lại cách vẽ theo mẫu
4/.Củng cố:
+ GV nêu khái niệm và phương pháp vẽ theo mẫu.
5/ Dặn dò học sinh cho tiết học tiếp theo:
+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà vẽ một vật mẫu theo ý thích.
+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới ”Cách vẽ tranh đề tài”, chì, tẩy, vở bài tập.
Trang 16Ngày sọan:20.09.2009
Ngày dạy: 22.9.2009
Tiết: 05 Bài: 05 – v tranh ẽ
* * * * * * * * * * * * * * *
I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học sinh nắm bắt được khái niệm, đặc điểm và phương pháp vẽ tranh về
một đề tài cụ thể
2 Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc xác định nội dung và chọn lựa góc độ vẽ
tranh phù hợp, sắp xếp bố cục chặt chẽ, sử dụng màu sắc hài hòa phù hợp nội dung chủ đề
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, yêu thiên nhiên, cảm nhận được vẻ đẹp của
tranh vẽ về các đề tài trong cuộc sống
* Trọng tâm :Học sinh nắm bắt được khái niệm và hiểu rõ phương pháp vẽ theo mẫu Vẽ tranh phù hợp, sắp xếp bố cục chặt chẽ, sử dụng màu sắc hài hòa phù hợp nội dung chủ đề
:Học sinh nhận biết được vẻ đẹp của vật mẫu, sắp xếp mẫu hợp lý, thể
hiện bài vẽ đẹp về bố cục, đúng hình dáng và tỷ lệ
II/ CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên: Tranh ảnh một số tranh về đề tài khác nhau, bài vẽ của HS năm trước 2/ Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh, chì, tẩy, màu, vở bài tập.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
CÁCH VẼ TRANH
Trang 17+ Giới thiệu bài: Cuộc sống xung quanh ta diễn ra rất sôi động với nhiều hoạt động khác
nhau Để đưa các hoạt động đó vào tranh vẽ sao cho đúng, phù hợp với nội dung và diễn tả được cảm xúc của mình thì các em cần phải nắm bắt đặc đặc điểm của từng hoạt động cụ thể
Do đó hôm nay thầy và trò chúng ta cùng nhau nghiên cứu bài “Cách vẽ tranh”
TI N TRÌNH D Y H CẾ Ạ Ọ
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘÂI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1:
Hướng dẫn HS tìm hiểu về
tranh đề tài.
- GV cho HS quan sát một số
thể loại tranh ở các phân môn
như: Vẽ trang trí, vẽ theo
mẫu, vẽ theo đề tài Yêu cầu
HS thảo luận nhóm nhận ra
đặc điểm của tranh đề tài và
những yếu tố có trong tranh
đề tài
- GV tóm tắt đặc điểm và
hướng dẫn HS tìm hiểu chi
tiết về tranh đề tài
+ Nội dung.
- GV cho HS quan sát và
nhận xét về nội dung ở một
số tranh có đề tài khác nhau
- Yêu cầu HS nêu những đề
tài vẽ tranh phù hợp với lứa
tuổi
- GV phân tích trên tranh ảnh
để HS thấy được trong mỗi đề
tài có thể vẽ được nhiều
tranh
+ Hình vẽ.
- GV cho HS nhận xét về hình
ảnh trong tranh đề tài trên
một số bài vẽ mẫu
- GV phân tích trên tranh ảnh
để HS nhận thấy hình vẽ
trong tranh cần có to, nhỏ,
chính, phụ để tranh nổi bật
trọng tâm, nội dung cần thể
- HS quan sát một số thể loại tranh, thảo luận nhóm nhận ra đặc điểm của tranh đề tài và những yếu tố có trong tranh đề tài
- Quan sát GV hướng dẫn bài
- HS nhận xét về nội dung
ở một số tranh có đề tài khác nhau
- HS nêu những đề tài vẽ tranh phù hợp với lứa tuổi
- HS nhận xét về hình ảnh trong tranh đề tài
- Quan sát GV phân tích về hình vẽ trong tranh đề tài
I/ Tranh đề tài:
1 Nội dung.
- Nội dung vẽ tranh đề tài rất phong phú, ở mỗi đề tài cụ thể ta có thể vẽ được nhiều tranh ở nhiều góc độ khác nhau
VD:
+ Đề tài nhà trường: Giờ
ra chơi, sinh hoạt Đội, tập thể dục, học nhóm, hoạt động ngoại khóa…
2 Hình vẽ.
- Hình vẽ trong tranh đề tài thường là con người, cảnh vật, động vật Hình vẽ cần phải có chính, phụ, tránh lặp lại để tạo nên sự sinh động cho bức tranh
Trang 18+ Bố cục.
- GV cho HS quan sát tranh
và giới thiệu về bố cục
- GV yêu cầu HS nhận xét về
bố cục trên một số tranh ảnh
mẫu
- GV phân tích trên tranh ảnh
và nhấn mạnh bố cục là sự
sắp xếp có chủ ý của người
vẽ nhằm làm nổi bật trọng
tâm của đề tài
+ Màu sắc.
- GV cho HS nhận xét về màu
sắc trong tranh ảnh mẫu
- GV phân tích về đặc điểm
màu sắc trong tranh đề tài
Phân tích kỹ về cách dùng
màu theo cảm xúc, không nên
lệ thuộc vào màu sắc của tự
nhiên và cách diễn tả màu
theo lối mảng miếng hoặc
vờn khối, vờn sáng tối
- Quan sát GV giới thiệu về bố cục
- HS nhận xét về bố cục trên một số tranh ảnh mẫu
- HS nhận xét về màu sắc trong tranh ảnh mẫu
- Quan sát GV phân tích về đặc điểm màu sắc trong tranh đề tài
3 Bố cục.
- Bố cục là sự sắp xếp các hình tượng trong tranh sao cho có to, nhỏ, chính, phụ, xa, gần để nổi bật nội dung cần thể hiện
4 Màu sắc.
- Màu sắc trong tranh rực rỡ hay êm dịu tùy thuộc vào cảm xúc của người vẽ và nội dung của đề tài Tranh đề tài nên sử dụng ít màu sắc và không nên lệ thuộc vào màu sắc của tự nhiên
HOẠT ĐỘNG 2:
Hướng dẫn HS cách vẽ tranh
đề tài.
+ Tìm và chọn nội dung.
- GV cho HS xem một số
tranh về đề tài khác nhau,
yêu cầu HS nhận xét những
hình tượng trong mỗi tranh
- GV phân tích trên bài vẽ
mẫu để HS thấy được việc
lựa chọn những góc độ vẽ
tranh và những hình tượng
phù hợp với nội dung đề tài
+ Phân mảng chính phụ
- GV yêu cầu HS nhận xét về
- HS xem một số tranh về đề tài khác nhau và nhận xét những hình tượng trong mỗi tranh
- Quan sát GV hướng dẫn chọn góc độ vẽ tranh phù hợp với sở thích và nội dung đề tài
- HS nhận xét về cách sắp
II/ Cách vẽ tranh đề tài.
1 Tìm và chọn nội dung.
2 Phân mảng chính phụ.
Trang 19- GV hướng dẫn trên tranh
ảnh về cách sắp xếp hình
mảng chính, phụ để bức tranh
có bố cục chặt chẽ và nổi bật
trọng tâm
- GV vẽ minh họa một số
cách bố cục tranh và những
lỗi bố cục khi vẽ tranh đề tài
+ Vẽ hình tượng.
- GV cho HS nhận xét về hình
tượng trong tranh mẫu
- GV phân tích trên tranh mẫu
về việc chọn hình tượng cho
phù hợp với đề tài, tránh chọn
nhữnng hình tượng lặp lại và
hình tượng không đẹp mắt
- GV vẽ minh họa và nhắc
nhở HS khi vẽ hình cần chú ý
đến độ to nhỏ của hình tượng
và sự ăn ý giữa hình tượng
chính và phụ để làm nổi bật
nội dung đề tài
+ Vẽ màu.
- GV cho HS quan sát tranh
mẫu và yêu cầu các em nhận
xét về màu sắc
- GV phân tích việc dùng màu
trong tranh đề tài cần theo
cảm xúc của người vẽ, tránh
lệ thuộc vào màu sắc của tự
nhiên và phù hợp không khí,
tình cảm của đề tài
- Quan sát GV hướng dẫn sắp xếp hình mảng
- Quan sát GV vẽ minh họa
- HS nhận xét về hình tượng trong tranh mẫu
- Quan sát GV hướng dẫn cách chọn hình tượng
- Quan sát GV vẽ minh họa
- HS quan sát tranh mẫu và nhận xét về màu sắc
- Quan sát GV hướng dẫn vẽ màu trong tranh đề tài
3 Vẽ hình tượng.
4 Vẽ màu.
HOẠT ĐỘNG 3:
Đánh giá kết quả học tập.
- GV cho HS nhắc lại kiến
thức về tranh đề tài
- GV cho HS xem một số
tranh và yêu cầu HS phân tích
cách vẽ tranh đề tài
- GV nhận xét tiết học, biểu
- HS nhắc lại kiến thức về tranh đề tài
- HS xem một số tranh và phân tích cách vẽ tranh đề tài
Trang 20dương những nhóm hoạt động
sôi nổi
- GV hướng dẫn HS về nhà
vẽ tranh theo ý thích
4/ Củng cố :
+ GV nêu khái niệm và phương pháp vẽ theo mẫu Vẽ tranh phù hợp, sắp xếp bố cục
chặt chẽ, sử dụng màu sắc hài hòa phù hợp nội dung chủ đề
5/ Dặn dò học sinh cho tiết học tiếp theo:
+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà vẽ tranh theo ý thích.
+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới ”Cách sắp xếp (bố cục) trong trang trí”, sưu
tầm một số đồ vật được trang trí đẹp, chuẩn bị chì, tẩy, màu, vở bài tập
Ngày soạn:5.10.2009
Ngày dạy: 6.10.2009
Tiết: 06 Bài: 06 –V trang trí. ẽ
* * * * * * * * * * * * * * *
I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học sinh nắm bắt được một số cách sắp xếp trong tráng trí và phưong
pháp tiến hành làm một bài trang trí cơ bản
2 Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc chọn lựa cách sắp xếp phù hợp với mục
đích trang trí, thể hiện bố cục chặt chẽ, có khả năng làm một bài trang trí tốt
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, yêu thích cái đẹp, hiểu được tầm quan trọng
của nghệ thuật trang trí trong cuộc sống
*.Trọng tâm : Học sinh nắm bắt được một số cách sắp xếp trong tráng trí và phương
pháp tiến hành làm một bài trang trí cơ bản.Biết cách trang trí bài trang trí cơ bản
II/ CHUẨN BỊ:
CÁCH SẮP XẾP (BỐ CỤC) TRONG TRANG TRÍ
Trang 211/ Ổn định tổ chức: Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh.
2/ Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra bài tập VTĐT: Đề tài tự chọn.
3/ Bài mới:
+ Giới thiệu bài: Trong cuộc sống của chúng ta có rất nhiều đồ vật, sản phẩm được trang trí
rất đẹp và hấp dẫn Để nắm bắt được đặc trưng của đồ vật và những cách sắp xếp họa tiết phù hợp với từng đồ vật đó, hôm nay thầy và các em cùng nhau nghiên cứu bài” Cách sắp xếp trong trang trí”
TI N TRÌNH D Y H CẾ Ạ Ọ
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘÂI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1:
Hướng dẫn HS tìm hiểu thế nào
là cách sắp xếp trong trang trí.
- GV cho HS xem một số đồ vật
và bài trang trí đẹp
- Yêu cầu HS nhận ra những
yếu tố tạo nên vẻ đẹp cho bài
trang trí
- GV tóm tắt và phân tích kỹ
hơn về những yếu tố như: Hình
mảng, họa tiết, màu sắc, đậm
nhạt tạo nên một bài trang trí có
tổng thể hài hòa, thuận mắt
- HS xem một số đồ vật và bài trang trí, nhận ra những yếu tố tạo nên vẻ đẹp cho bài trang trí
- Quan sát GV phân tích các yếu tố tạo nên một bài trang trí có tổng thể hài hòa, thuận mắt
I/ Thế nào là cách sắp xếp trong trang trí.
- Một bài trang trí đẹp là có sự sắp xếp các hình mảng, màu sắc, họa tiết, đậm nhạt một cách hợp lý các hình mảng có độ
to nhỏ, họa tiết có nét thẳng, nét cong Màu sắc có nóng, có lạnh, có đậm nhạt rõ ràng tạo nên sự nổi bật về nội dung trang trí
HOẠT ĐỘNG 2:
Hướng dẫn HS tìm hiểu một số
cách sắp xếp trong trang trí
+ Nhắc lại.
- GV cho HS quan sát và nêu
đặc điểm về cách sắp xếp nhắc
lại trên đồ vật được trang trí
- GV phân tích trên tranh ảnh để
HS nhận thấy cách sắp xếp nhắc
lại là sự lặp lại và đảo ngược
họa tiết
+ Xen kẽ.
- GV cho HS quan sát và nêu
đặc điểm về cách sắp xếp xen
kẽ trên đồ vật được trang trí
- HS quan sát và nêu đặc điểm về cách sắp xếp nhắc lại trên đồ vật được trang trí
- Quan sát GV phân tích cách sắp xếp nhắc lại
- HS quan sát và nêu đặc điểm về cách sắp xếp xen kẽ trên đồ vật được
II/ Một vài cách sắp xếp trong trang trí.
1 Nhắc lại.
- Họa tiết được vẽ giống nhau, lặp lại nhiều lần hay đảo ngược theo trình tự nhất định gọi là cách sắp xếp nhắc lại
2 Xen kẽ.
- Hai hay nhiều họa tiết được vẽ xen kẽ nhau và lặp lại gọi là cách sắp
Trang 22- GV phân tích trên tranh ảnh để
HS nhận thấy cách sắp xếp xen
kẽ lại là sự xen kẽ và lặp lại
họa tiết
+ Đối xứng.
- GV cho HS quan sát và nêu
đặc điểm về cách sắp xếp đối
xứng trên đồ vật được trang trí
- GV phân tích trên tranh ảnh để
HS nhận thấy cách sắp xếp đối
xứng là họa tiết được vẽ giống
nhau và đối xứng với nhau qua 1
hay nhiều trục
+ Mảng hình không đều.
- GV cho HS quan sát và nêu
đặc điểm về cách sắp xếp mảng
hình không đều trên đồ vật được
trang trí
- GV phân tích trên tranh ảnh để
HS nhận thấy cách sắp xếp
mảng hình không đều là họa tiết
được vẽ không đều nhau nhưng
vễn hài hòa, thuận mắt
- Quan sát GV phân tích cách sắp xếp đối xứng
- HS quan sát và nêu đặc điểm về cách sắp xếp mảng hình không đều trên đồ vật được trang trí
- Quan sát GV phân tích cách sắp xếp mảng hình không đều
xếp xen kẽ
3 Đối xứng.
- Họa tiết được vẽ giống nhau và đối xứng với nhau qua 1 hay nhiều trục gọi là cách sắp xếp đối xứng
4 Mảng hình không đều.
- Mảng hình, họa tiết được vẽ không đều nhau nhưng vẫn tạo nên sự thuận mắt, uyển chuyển gọi là cách sắp xếp mảng hình không đều
Trang 23HOẠT ĐỘNG 3:
Hướng dẫn HS cách làm bài
trang trí cơ bản.
+ Tìm bố cục.
- GV cho HS nhận xét về bố cục
trên bài vẽ mẫu
- GV phân tích việc sắp xếp bố
cục cần phải có to, nhỏ và
khoảng cách giữa các hình
mảng
+ Vẽ họa tiết.
- GV cho HS nhận xét về họa
tiết trên bài vẽ mẫu
- GV phân tích việc vẽ họa tiết
cần phải có nét thẳng, nét cong
và sự ăn ý giữa họa tiết chính và
phụ Nhắc nhở HS vẽ họa tiết
cần nhất quán theo một phong
cách
+ Vẽ màu.
- GV cho HS nhận xét về màu
sắc trên bài vẽ mẫu
- GV phân tích việc vẽ màu cần
chú ý tránh dùng nhiều màu, vẽ
màu đậm trước, nhạt sau, cần
nhất quán theo một phong cách
- HS nhận xét về bố cục trên bài vẽ mẫu
- Quan sát GV phân tích cách sắp xếp mảnh hình
- HS nhận xét về họa tiết trên bài vẽ mẫu
- Quan sát GV phân tích cách vẽ họa tiết
- HS nhận xét về màu sắc trên bài vẽ mẫu
- Quan sát GV phân tích cách vẽ màu
III/ Cách làm bài trang trí cơ bản.
1 Tìm bố cục.
2 Vẽ họa tiết.
3 Vẽ màu.
Trang 24HOẠT ĐỘNG 4:
Hướng dẫn HS làm bài tập.
- GV yêu cầu HS sắp xếp bố cục
cho hình vuông
- GV quan sát và nhắc nhở HS
làm bài theo đúng phương pháp
- Giúp đỡ HS sắp xếp bố cục
- HS làm bài tập
IV/ Bài tập.
- Sắp xếp hình mảng cho hai hình vuông có cạnh 10cm
HOẠT ĐỘNG 5:
Đánh giá kết quả học tập.
- GV cho HS tóm lại kiến thức
đã học
- GV nhận xét về cách sắp xếp
hình mảng ở một số bài tập
Biểu dương những bài tập tốt và
góp ý cho những bài tập còn yếu
về bố cục
- GV hướng dẫn HS về nhà tô
màu hoàn chỉnh hình vuông vừa
vẽ
- HS nhắc lại kiến thức đã học
4/ Củng cố
+ Gv nêu tóm tăt cách sắp xếp trong tráng trí và phương pháp tiến hành làm một bài
trang trí cơ bản
5/ Dặn dò học sinh cho tiết học tiếp theo:
+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà hoàn thành bài tập.
+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới ”Mẫu có dạng hình hộp và hình cầu”, chuẩn bị
vật mẫu vẽ theo nhóm (hộp bánh và quả cam), chì, tẩy, vở bài tập
Ngày soạn:18.10.2009
Ngàydạy: 20.10.2009
Tiết: 07 Bài: 07 –V theo m u. ẽ ẫ
* * * * * * * * * * * * * * *
I/ MỤC TIÊU:
MẪU CÓ DẠNG HÌNH HỘP
VÀ HÌNH CẦU
Trang 252 Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc nắm bắt đặc điểm của mẫu, thể hiện bài
vẽ đúng tỷ lệ, mềm mại và nổi bật hình khối cơ bản của mẫu
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, cảm nhận được vẻ đẹp của đồ vật và bài vẽ
theo mẫu, rèn luyện thói quen làm việc khoa học từ tổng thể đến chi tiết
* Trọng tâm đặc điểm của mẫu và nắm bắt phương pháp vẽ hai vật mẫu kết hợp.
II/ CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên: Vật mẫu, bài vẽ của HS năm trước.
2/ Học sinh: Đọc trước bài, vật mẫu, chì, tẩy, vở bài tập.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định tổ chức: Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh
2/ Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra bài tập: Bố cục hình vuông.
3/ Bài mới:
+ Giới thiệu bài: Tiết học trước các em đã tìm hiểu về phương pháp vẽ theo mẫu Để củng
cố kiến thức và giúp các em nắm chắc hơn về cấu tạo của các hình khối cơ bản, hôm nay thầy và các em cùng nhau nghiên cứu bài “VTM: Hình hộp và hình cầu”
TI N TRÌNH D Y H CẾ Ạ Ọ
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘÂI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1:
Hướng dẫn HS quan sát
và nhận xét
- GV sắp xếp vật mẫu ở
nhiều vị trí khác nhau và
cho học sinh nhận xét về
cách sắp xếp đẹp và chưa
đẹp
- GV cho học sinh thảo
luận và nêu nhận xét về:
Hình dáng, vị trí, đậm
nhạt ở vật mẫu
- GV nhắc nhở HS khi vẽ
cần quan sát kỹ để vẽ
hình cho chính xác
- HS quan sát giáo viên sắp xếp vật mẫu và nêu nhận xét về các cách sắp xếp đó
- HS thảo luận nhóm và nêu nhận xét chi tiết vật mẫu về:
Hướng dẫn HS cách vẽ.
- GV cho học sinh nhắc lại
phương pháp vẽ theo mẫu
- HS nhắc lại phương pháp vẽ theo mẫu
II/ Cách vẽ:
Trang 26+ Vẽ khung hình.
- GV hướng dẫn HS so
sánh tỷ lệ giữa chiều cao
và chiều ngang để xác
định tỷ lệ của khung hình
- GV vẽ một số khung
hình đúng và sai để học
sinh nhận xét
+ Xác định tỷ lệ và vẽ
nét cơ bản.
- Hướng dẫn HS so sánh
tỷ lệ các bộ phận của vật
mẫu
- Cho học sinh nêu tỷ lệ
các bộ phận vật mẫu của
mẫu vẽ ở nhóm mình
- GV cho HS nhận xét về
đường nét tạo dáng của
mẫu và hướng dẫn trên
bảng về cách vẽ nét cơ
bản tạo nên hình dáng của
vật mẫu
+ Vẽ chi tiết.
- GV cho HS quan sát bài
vẽ của HS năm trước và
quan sát vật mẫu rồi nhận
xét cụ thể về đường nét
tạo hình của vật mẫu
- GV vẽ minh họa trên
bảng
+ Vẽ đậm nhạt.
- GV cho HS quan sát và
nhận xét độ đậm nhạt của
mẫu vẽ và ở bài vẽ mẫu
- GV hướng dẫn cách vẽ
đậm nhạt phù hợp hình
khối và chất liệu của mẫu
- Học sinh quan sát kỹ vật mẫu và xác định tỷ lệ khung hình chung của vật mẫu
- HS nhận xét hình vẽ của giáo viên
- HS thảo luận trong nhóm về tỷ lệ khung hình ở mẫu vẽ của nhóm mình
- HS quan sát kỹ mẫu và so
sánh tỷ lệ các bộ phận của
vật mẫu
- HS nêu tỷ lệ các bộ phận vật mẫu của mẫu vẽ ở nhóm mình
- HS nhận xét về đường nét tạo dáng của vật mẫu và quan sát giáo viên vẽ minh họa
- HS quan sát bài vẽ của HS năm trước, quan sát vật mẫu thật và nhận xét về cách vẽ hình
- Quan sát GV vẽ minh họa
- HS quan sát và nhận xét độ đậm nhạt của mẫu vẽ
- HS quan sát bài vẽ của HS năm trước và nhận xét về cách vẽ đậm nhạt
1 Vẽ khung hình.
2 Xác định tỷ lệ và vẽ nét
cơ bản.
3 Vẽ chi tiết.
4 Vẽ đậm nhạt.
Trang 27HOẠT ĐỘNG 3:
Hướng dẫn HS làm bài
tập.
- GV cho HS xếp mẫu và
vẽ theo nhóm
- Nhắc nhở HS làm bài tập
theo đúng phương pháp
- GV quan sát và hướng
dẫn thêm về cách bố cục
và cách diễn tả nét vẽ cho
có độ đậm nhạt
- HS làm bài tập theo nhóm
- HS sắp xếp mẫu ở nhóm mình
- Thảo luận nhóm về cách vẽ chung ở mẫu vật nhóm mình
III/ Bài tập.
Vẽ theo mẫu: Hình hộp và hình cầu
HOẠT ĐỘNG 4:
Đánh giá kết quả học tập.
- GV chọn một số bài vẽ
của học sinh ở nhiều mức
độ khác nhau và cho HS
nêu nhận xét và xếp loại
theo cảm nhận của mình
- GV biểu dương những
bài vẽ đẹp, nhắc nhở, góp
ý cho những bài vẽ chưa
hoàn chỉnh
- HS nhận xét và xếp loại bài tập theo cảm nhận của mình
4/ Củng cố
+Tóm tắt vẻ đẹp của mẫu và cách vẽ theo mẫu
5/ Dặn dò học sinh cho tiết học tiếp theo:
+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà tự vẽ hai vật mẫu theo ý thích.
+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới ”Sơ lược về mỹ thuật thời Lý”, sưu tầm tranh
ảnh về mỹ thuật thời Lý
Ngày soạn:25.10.2009
Ngày dạy:27.10.2009
Tiết: 08 Bài: 08 – TTMT
* * * * * * * * * * * * * * *
I/ MỤC TIÊU:
SƠ LƯỢC VỀ MỸ THUẬT THỜI
LÝ (1010 - 1225)
Trang 281 Kiến thức: Học sinh nắm bắt được sơ lược về bối cảnh xã hội và một số đặc điểm
của mỹ thuật thời Lý
2 Kỹ năng: Học sinh phân biệt được đặc điểm của mỹ thuật Việt Nam qua từng giai
đoạn lịch sử Cảm nhận được vẻ đẹp của mỹ thuật thời Lý thông qua các loại hình nghệ thuật
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, nhận thức đúng đắn về nghệ thuật dân tộc, có
thái độ trân trọng, giữ gìn những giá trị văn hóa của dân tộc
**Trọng tâm : Học sinh nắm bắt được sơ lược về bối cảnh xã hội và một số đặc điểm
của mỹ thuật thời Lý
II/ CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên: Tranh ảnh về các tác phẩm mỹ thuật thời Lý.
2/ Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định tổ chức: Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh.
2/ Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra bài tập VTM: Hình hộp và hình cầu.
3/ Bài mới:
+ Giới thiệu bài: Nghệ thuật là một phần tất yếu của cuộc sống Trải qua bao thăng trầm của
lịch sử, các triều đại phong kiến ở Việt Nam đã để lại không ít những di tích, công trình mỹ thuật có giá trị Để bảo tồn và phát huy những giá trị văn hóa dân tộc đó chúng ta cần phải có trách nhiệm và biết được đặc điểm, giá trị nghệ thuật để có biện pháp giữ gìn, bảo quản tốt hơn Do đó hôm nay thầy cùng các em nghiên cứu bài “Sơ lược về mỹ thuật thời Lý”
TI N TRÌNH D Y H CẾ Ạ Ọ
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1:
Hướng dẫn HS tìm hiểu
vài nét về bối cảnh xã
hội.
- GV cho HS thảo luận và
trình bày về bối cảnh xã
hội thời Lý
- GV trình nhấn mạnh một
số điểm nổi bật về bối
cảnh lịch sử thời Lý
- GV phân tích thêm về
vai trò của Phật giáo trong
việc phát triển nghệ thuật
- HS thảo luận về bối cảnh xã hội thời Lý
- HS trình bày kết quả thảo luận Các nhóm khác góp ý, bổ sung thêm
- Quan sát GV tóm lược bối cảnh xã hội thời Lý
I/ Vài nét về bối cảnh lịch sử.
- Nhà Lý dời đô về thành Đại
La đổi tên là Thăng Long Với nhiều chính sách tiến bộ đã thúc đẩy sự phát triển của đất nước về mọi mặt Thời kỳ này đạo Phật phát triển mạnh khơi nguồn cho nghệ thuật phát triển
Trang 29HOẠT ĐỘNG 2:
Hướng dẫn HS tìm hiểu
sơ lược về MT thời Lý.
+ Nghệ thuật kiến trúc.
- Cho HS quan sát tranh
ảnh và kể tên các loại
hình nghệ thuật thời Lý
- GV cho HS quan sát và
nêu nhận xét một số công
trình kiến trúc tiêu biểu
- GV cho HS thảo luận
nhóm về đặc điểm của hai
loại hình nghệ thuật kiến
trúc: Cung đình và Phật
giáo
+ Nghệ thuật điêu khắc
và trang trí.
- GV giới thiệu về nghệ
thuật tạc tượng tròn
- GV cho HS phát biểu
cảm nhận về một số pho
tượng
- HS quan sát tranh ảnh và kể tên một số loại hình nghệ thuật thời Lý
- HS quan sát và nhận xét các công trình kiến trúc tiêu biểu
- HS thảo luận nhóm nhận xét về đặc điểm của 2 loại hình kiến trúc: Cung đình và Phật giáo
- HS quan sát giáo viên giới thiệu về tượng tròn
- HS quan sát tranh ảnh và phát biểu cảm nhận
II/ Sơ lược về MT thời Lý.
1 Nghệ thuật kiến trúc.
a) Kiến trúc Cung đình.
- Nhà Lý cho xây dựng mới Kinh thành Thăng Long Đây là quần thể kiến trúc gồm có Kinh Thành và Hoàng Thành với nhiều công trình nguy nga tráng lệ
b) Kiến trúc Phật giáo.
- Kiến trúc Phật giáo gồm có Chùa, Tháp Được xây dựng với quy mô lớn và đặt ở những nơi có cảnh trí đẹp như: Tháp Phật Tích, Chương Sơn, Chùa Một Cột, Chùa Dạm…
2 Nghệ thuật điêu khắc và trang trí.
a) Tượng.
- Nổi bật là tượng đá thể hiện tài năng điêu luyện của các nghệ nhân như: Tượng Kim Cương, Phật Thế Tôn, Adiđà…
Trang 30- GV giới thiệu về nghệ
thuật chạm khắc trang trí
Cho HS xem tranh một số
tác phẩm tiêu biểu
- GV giới thiệu về hình
tượng con Rồng thời Lý
+ Nghệ thuật gốm.
- Cho HS quan sát tranh
ảnh về đồ gốm thời Lý
- Cho HS nhận xét đặc
điểm và cách trang trí trên
gốm thời Lý
- GV tóm tắt và nhấn
mạnh một số đặc điểm
chính của gốm thời Lý
- HS quan sát giáo viên giới thiệu về chạm khắc trang trí
- HS quan sát tranh ảnh và phát biểu cảm nhận
- Quan sát hình Rồng và nêu cảm nhận
- HS xem tranh về đồ gốm thời Lý
- HS nhận xét đặc điểm và cách trang trí trên gốm thời Lý
- Quan sát GV tóm tắt đặc điểm gốm thời Lý
b) Chạm khắc.
- Nghệ thuật chạm khắc rất tinh xảo Hoa văn móc câu được sử dụng khá phổ biến
- Rồng thời Lý được thể hiện trong dáng dấp hiền hòa hình chữ S được coi là hình tượng tiêu biểu cho nghệ thuật trang trí dân tộc
3 Nghệ thuật Gốm.
- Gốm thời lý có dáng thanh mảnh được chế tác với kỹ thuật cao và với nhiều loại men quý hiếm như: Men ngọc, men trắng ngà, hoa lam, hoa nâu Các trung tâm sản xuất lớn như: Bát Tràng, Thăng Long, Thổ Hà…
Trang 31HOẠT ĐỘNG 3:
GV giới thiệu đặc điểm
của MT thời Lý.
- Cho HS thảo luận tóm
tắt lại đặc điểm chính của
các loại hình nghệ thuật
Qua đó rút ra đặc điểm
chính của MT thời Lý
- Học sinh thảo luận nhóm tóm tắt lại đặc điểm chính của các công trình mỹ thuật và rút ra đặc điểm của mỹ thuật thời Lý
III/ Đặc điểm của mỹ thuật thời Lý.
- Các công trình, tác phẩm mỹ thuật được thể hiện với trình độ cao, được đặt ở những nơi có cảnh trí đẹp
- Điêu khắc, trang trí và đồ gốm phát huy truyền thống dân tộc kết hợp với tinh hoa của các nước lân cận nhưng vẫn giữ được bản sắc riêng
HOẠT ĐỘNG 4:
Đánh giá kết quả học tập.
- GV cho HS nhắc lại kiến
thức đã học
- Cho HS quan sát tác
phẩm và phát biểu cảm
nhận
- GV hướng dẫn HS về
nhà sưu tầm tranh ảnh và
học bài theo câu hỏi trong
4/ Củng cố
+ Tóm tắt mỹ thuật thời lý:
5/ Dặn dò học sinh cho tiết học tiếp theo:
+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà học bài theo câu hỏi trong SGK.
+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới ”Vẽ tranh – đề tài: Học tập”, chuẩn bị chì,
tẩy, vở bài tập
Trang 32Ngày soạn:6.11.2009
Ngày dạy: 9.11.2009
Tiết: 09 Bài: 09 – V tranh ẽ
* * * * * * * * * * * * * * *
I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học sinh nắm bắt được đặc điểm của đề tài này và cách vẽ tranh về đề
tài học tập
2 Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc xác định góc độ vẽ tranh, lựa chọn hình
tượng phù hợp với nội dung, thể hiện bố cục chặt chẽ, màu sắc hài hòa, có tình cảm riêng
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, yêu mến cuộc sống, cảm nhận được vẻ đẹp
của cuộc sống thông qua tranh vẽ
* Trọng tâm: Học sinh nắm bắt được đặc điểm của đề tài này và cách vẽ tranh về đề
tài học tập.Vẽ được tranh bố cục chặt chẽ, màu sắc hài hòa, có tình cảm riêng
II/ CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên: Bài vẽ của HS năm trước, tranh ảnh về các hoạt động học tập.
2/ Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh, chì tẩy, màu, vở bài tập.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định tổ chức: Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh.
2/ Kiểm tra bài cũ: HS xem tranh và nêu đặc điểm về mỹ thuật thời Lý.
3/ Bài mới:
+ Giới thiệu bài: Tiết học trước các em đã tìm hiểu về phương pháp vẽ tranh đề tài Để áp
dụng phương pháp vẽ tranh đã học vào từng đề tài cụ thể và nắm bắt được đặc điểm cũng như các hoạt động trong đề tài học tập, hôm nay thầy và các em cùng nhau nghiên cứu bài “Vẽ tranh – đề tài: Học tập”
TI N TRÌNH D Y H CẾ Ạ Ọ
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1:
Hướng dẫn HS tìm và chọn
nội dung đề tài.
- GV cho HS xem một số
tranh ảnh về hoạt động học
tập
- GV gợi ý để HS tự chọn
một góc độ vẽ tranh theo ý
thích và nêu nhận xét cụ thể
- HS xem một số tranh ảnh và nêu những hoạt động học tập
- HS chọn một góc độ vẽ tranh theo ý thích và nêu nhận xét cụ thể về góc độ
I/ Tìm và chọn nội dung đề tài.
- Ta có thể vẽ được nhiều tranh về đề tài này như: Học nhóm, hoạt động ngoại khóa, giúp bạn học tập, giờ truy bài, thi đua học tập tốt…
ĐỀ TÀI: HỌC TẬP
Trang 33vẽ của HS năm trước và giới
thiệu đặc điểm của đề tài
này
và tóm tắt đặc điểm của đề tài
HOẠT ĐỘNG 2:
Hướng dẫn HS cách vẽ
- GV cho HS nhắc lại kiến
thức vẽ tranh đề tài
+ Phân mảng chính phụ.
- GV cho HS quan sát bài vẽ
mẫu và yêu cầu HS nhận
xét về cách xếp mảng
- GV tóm lại những cách bố
cục cơ bản để HS hình dung
ra việc xếp mảng có chính,
phụ, to, nhỏ hợp lý tạo cho
tranh vẽ có bố cục chặt chẽ
nổi bật trọng tâm
- GV vẽ minh họa cách sắp
xếp bố cục
+ Vẽ hình tượng.
- GV cho HS nêu nhận xét
về cách chọn hình tượng ở
bài vẽ mẫu
- GV gợi ý về một góc độ vẽ
tranh cụ thể và phân tích
cách chọn hình tượng để bức
tranh có nội dung trong sáng
và phù hợp với thực tế cuộc
sống
- GV vẽ minh họa
+ GV hướng dẫn HS vẽ
màu.
- GV cho HS nêu nhận xét
màu sắc ở bài vẽ mẫu GV
nhắc lại kiến thức vẽ màu
trong tranh đề tài, phân tích
- HS nhắc lại kiến thức vẽ tranh đề tài
- HS quan sát bài vẽ mẫu và nhận xét về cách xếp mảng
- Quan sát GV hướng dẫn cách bố cục tranh
- Quan sát GV hướng dẫn vẽ mảng
- HS nêu nhận xét về cách chọn hình tượng ở bài vẽ mẫu
- Quan sát GV phân tích cách chọn hình tượng
- Quan sát GV vẽ minh họa
- HS nêu nhận xét màu sắc
ở bài vẽ mẫu
- Quan sát GV hướng dẫn vẽ màu
II/ Cách vẽ.
1 Phân mảng chính phụ.
2 Vẽ hình tượng.
3 Vẽ màu.
Trang 34trên tranh để HS thấy được
việc dùng màu cần thiết
phải có sự sắp xếp các mảng
màu nằm cạnh nhau một
cách hợp lý và tình cảm của
tác giả đối với nội dung đề
tài Tránh lệ thuộc vào màu
sắc của tự nhiên
HOẠT ĐỘNG 3:
Hướng dẫn HS làm bài tập.
- Nhắc nhở HS làm bài tập
theo đúng phương pháp
- GV quan sát và hướng dẫn
thêm về cách bố cục và
cách diễn tả hình tượng
- HS làm bài tập theo nhóm
III/ Bài tập.
Vẽ tranh – đề tài: Học tập
HOẠT ĐỘNG 4:
Đánh giá kết quả học tập.
- GV chọn một số bài vẽ của
học sinh ở nhiều mức độ
khác nhau và cho HS nêu
nhận xét và xếp loại theo
cảm nhận của mình
- GV biểu dương những bài
vẽ đẹp, nhắc nhở, góp ý cho
những bài vẽ chưa hoàn
chỉnh
- GV hướng dẫn học sinh về
nhà hoàn thành bài tập
- HS nhận xét và xếp loại bài tập theo cảm nhận riêng của mình
4/ Củng cố
+ Nêu đặc điểm của đề tài này và cách vẽ tranh về đề tài học tập.
5/ Dặn dò học sinh cho tiết học tiếp theo:
+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà hoàn thành bài tập
+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới ”Màu sắc”, chuẩn bị các loại màu sắc mình
có, vở bài tập, chì, tẩy, thước kẻ
Trang 35Ngày soạn:6.11.2009
Ngày dạy:10.11.2009
Tiết: 10 Bài: 10 – V trang trí ẽ
* * * * * * * * * * * * * * *
I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học sinh nắm bắt được đặc điểm của màu sắc trong thiên nhiên, nhận
biết một số loại màu và cách pha màu cơ bản
2 Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc nhận biết màu sắc, phối hợp màu sắc nhịp
nhàng, pha trộn được các loại màu theo ý thích
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, cảm nhận được vẻ đẹp và sự đa dạng về màu
sắc trong tự nhiên và màu sắc trong hội họa
* Trọng tâm: Học sinh nắm bắt được đặc điểm của màu sắc trong thiên nhiên, nhận
biết một số loại màu và cách pha màu cơ bản phối hợp màu sắc nhịp nhàng, pha trộn được các loại màu theo ý thích
II/ CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên: Tranh ảnh về thiên nhiên, một số loại màu vẽ, bảng pha màu.
2/ Học sinh: Đọc trước bài, Chì, tẩy, màu, vở bài tập.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định tổ chức: Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh.
2/ Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra bài tập: VTĐT Học tập.
3/ Bài mới:
+ Giới thiệu bài: Màu sắc có vai trò rất quan trọng trong đời sống và trong trang trí Có màu
sắc cuộc sống của chúng ta trở nên đẹp và sinh động hơn Có màu sắc mọi vật trở nên đẹp và hấp dẫn hơn Để biết các loại màu và nắm bắt cách pha màu cơ bản, hôm nay thầy và các em
cùng nhau nghiên cứu bài “Màu sắc”
TI N TRÌNH D Y H CẾ Ạ Ọ
MÀU SẮC
Trang 36
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1:
Hướng dẫn HS tìm hiểu màu
sắc trong thiên nhiên.
- GV cho HS quan sát tranh
ảnh về thiên nhiên và yêu
cầu HS nhận biết các loại
màu
- GV cho HS xem màu sắc
trên cầu vồng và nêu tên các
màu
- GV tóm tắt lại đặc điểm
màu sắc của tự nhiên
- HS quan sát tranh ảnh về thiên nhiên và nhận biết các loại màu
- HS xem màu sắc trên cầu vồng và nêu tên các màu
I/ Màu sắc trong thiên nhiên.
- Màu sắc trong thiên nhiên rất phong phú Ta có thể nhận biết được màu sắc là nhờ vào ánh sáng Màu sắc thay đổi tùy thuộc vào ánh sáng mạnh hay yếu
- Cầu vồng có 7 màu: Đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím
Trang 37HOẠT ĐỘNG 2:
Hướng dẫn HS tìm hiểu màu
vẽ và cách pha màu
+ Màu cơ bản.
- GV cho HS xem 3 màu cơ
bản và yêu cầu HS gọi tên
các loại màu
- GV giới thiệu đặc tính của
màu và lý do gọi là màu cơ
bản
+ Màu nhị hợp.
- GV cho HS xem và gọi tên
một số màu nhị hợp
- GV cho HS lấy một vài ví
dụ về màu nhị hợp
- GV vẽ minh họa trên bảng
về cách pha trộn màu với
nhau để tạo ra màu nhị hợp
Mở rộng thêm một vài ví dụ
về màu được tạo thành từ 3
hoặc bốn màu khác nhau
+ Màu bổ túc.
- GV cho HS quan sát một số
cặp màu bổ túc, yêu cầu HS
nêu nhận xét về sự tương tác
giữa các màu khi này khi
đứng cạnh nhau
- GV cho HS nêu một số cặp
màu bổ túc khác mà mình
biết
- GV cho HS xem tranh về
ứng dụng của màu bổ túc
trong trang trí đồ vật
+ Màu tương phản.
- GV cho HS xem một số cặp
màu tương phản
- Yêu cầu HS nhận xét về
đặc điểm của màu tương
phản Nêu những màu tương
phản khác mình biết
- HS xem 3 màu cơ bản và yêu cầu HS gọi tên các loại màu
- HS xem và gọi tên một số màu nhị hợp
- HS lấy một vài ví dụ về màu nhị hợp
- Quan sát GV vẽ minh họa cách pha màu
- HS quan sát một số cặp màu bổ túc, nêu nhận xét về sự tương tác giữa các màu khi này khi đứng cạnh nhau
- HS nêu một số cặp màu bổ túc khác mà mình biết
- Quan sát tranh ảnh
- HS xem một số cặp màu tương phản
- HS nhận xét về đặc điểm của màu tương phản Nêu những màu tương phản khác mình
I/ Màu vẽ và cách pha màu.
1 Màu cơ bản.
- Còn gọi là màu chính hay màu gốc Đó là các màu: Đỏ, Vàng, Lam
2 Màu nhị hợp.
- Là màu được tạo thành do hai màu pha trộn với nhau
3 Màu bổ túc.
- Hai màu đứng cạnh nhau tôn vẻ đẹp của nhau lên gọi là màu bổ túc Ví dụ:
Đỏ và Lục Tím và Vàng Cam và Lam
4 Màu tương phản.
- Hai màu đứng cạnh nhau đối chọi nhau về sắc độ, gây cảm giác mạnh mẽ gọi là màu tương phản Ví dụ: Đỏ
& Vàng Đỏ & Đen Lam & Vàng
Trang 38- GV cho HS xem một số ứng
dụng của màu tương phản
trong trang trí
+ Màu nóng.
- GV cho HS xem bảng màu
nóng và yêu cầu các em gọi
tên các loại màu
- GV cho HS nêu một màu
nóng khác mà mình biết
+ Màu lạnh.
- GV cho HS xem bảng màu
lạnh và yêu cầu các em gọi
tên các loại màu
- GV cho HS nêu một màu
lạnh khác mà mình biết
biết
- Quan sát tranh ảnh
- HS xem bảng màu nóng và gọi tên các loại màu
- HS nêu một màu nóng khác mà mình biết
- HS xem bảng màu lạnh và gọi tên các loại màu
- HS nêu một màu lạnh khác mà mình biết
5 Màu nóng.
- Là màu gây cho ta cảm giác ấm, nóng Ví dụ: Đỏ, vàng, cam, hồng, nâu…
6 Màu lạnh.
- Là màu gây cho ta cảm giác mát mẻ, lạnh lẽo Ví dụ: Lục, lam, tím, chàm…
HOẠT ĐỘNG 3:
Hướng dẫn HS tìm hiểu về
một số loại màu vẽ thông
dụng.
- GV cho HS quan sát một số
loại màu Giới thiệu về đặc
tính và cách sử dụng một số
loại màu đó
- GV minh họa cách sử dụng
một số loại màu
- HS quan sát một số loại màu
- Quan sát GV hướng dẫn sử dụng một số màu vẽ thông dụng
III/ Một số màu vẽ thông dụng.
- Những màu thông thường và dễ sử dụng như: Màu nước, bột màu, bút dạ, nút sáp, chì màu, phấn màu…
HOẠT ĐỘNG 4:
Đánh giá kết quả học tập.
- GV cho HS nhắc lại kiến
thức đã học -HS nhắc lại kiến thức đã học
Trang 39- GV hướng dẫn HS về nhà
tập tìm màu mới và trang trí
đồ vật theo ý thích
4/ Củng cố
+ Nêu đặc điểm của màu sắc trong thiên nhiên, nhận biết một số loại màu và
cách pha màu cơ bản
5/ Dặn dò học sinh cho tiết học tiếp theo:
+ Bài tập về nhà: Học sinh về trang trí đồ vật theo ý thích
+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới ”Màu sắc trong trang trí”, sưu tầm một số
đồ vật trang trí đẹp, chì tẩy, màu, vở bài tập
Ngày soạn:15.11.2009
Ngày dạy: 17.11.2009
Tiết: 11 Bài: 11 V trang trí ẽ
* * * * * * * * * * * * * * *
I/ MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức: Học sinh nắm bắt được đặc điểm của màu sắc trong các hình thức trang
trí và biết cách dùng màu trong trang trí
2/ Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc nắm bắt đặc điểm của màu sắc trong các
hình thức trang trí, linh hoạt trong việc sử dụng màu sắc phù hợp với nội dung trang trí
3/ Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, phát huy óc tưởng tượng và sáng tạo Hiểu
được tầm quan trọng của màu sắc trong trang trí đồ vật
MÀU SẮC TRONG TRANG TRÍ
Trang 40**/ Trọng tâm: Học sinh nhanh nhẹn trong việc nắm bắt đặc điểm của màu sắc trong các hình thức trang trí, linh hoạt trong việc sử dụng màu sắc phù hợp với nội dung trang trí phát huy óc tưởng tượng và sáng tạo.
II/ CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên: Một số đồ vật được trang trí đẹp, bài vẽ của HS năm trước.
2/ Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm đồ vật trang trí, chì, tẩy, màu, vở bài tập.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định tổ chức: Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh
2/ Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra bài tập: Trang trí đồ vật theo ý thích.
3/ Bài mới:
+ Giới thiệu bài: Trong cuộc sống có rất nhiều hình thức trang trí khác nhau Để nắm bắt
được đặc trưng về màu sắc của các hình thức trang trí đó và áp dụng vào trang trí từng đồ vật cụ thể, hôm nay thầy cùng các em nghiên cứu bài “Màu sắc trong trang trí”
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1:
Hướng dẫn HS tìm hiểu về
màu sắc trong các hình
thức trang trí
- GV giới thiệu trên tranh
ảnh về một số hình thức
trang trí trong cuộc sống
như: Trang trí thời trang,
sách báo, sân khấu, hội
trường, kiến trúc…
- GV yêu cầu HS thảo luận
nhóm và trình bày kết quả
về đặc điểm của màu sắc
trong các loại hình trang trí
Yêu cầu các nhóm khác
nhận xét
- GV góp ý chung và nhấn
mạnh về đặc điểm, mục
đích sử dụng màu sắc trong
các loại hình trang trí khác
nhau
- Quan sát tranh ảnh về một số hình thức trang trí trong cuộc sống
- HS thảo luận nhóm và trình bày kết quả về đặc điểm của màu sắc trong các loại hình trang trí Các nhóm khác nhận xét
- Quan sát GV nhấn mạnh đặc trưng của màu sắc trong các loại hình trang trí khác nhau
I/ Màu sắc trong các hình thức trang trí.
- Trong cuộc sống có rất nhiều hình thức trang trí khác nhau như: Trang trí kiến trúc, sân khấu, thời trang, ấn loát, đồ vật…
- Mỗi hình thức trang trí đều có cách sử dụng màu sắc khác nhau phù hợp với tính chất và nội dung của hình thức trang trí đó
HOẠT ĐỘNG 2:
Hướng dẫn HS cách sử II/ Cách sử dụng màu