1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hình học 6 HK I (Chuẩn)

78 191 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Học sinh nắm được hình ảnh của điểm, hình ảnh của đường thẳng.. B M N Hs Trong hình có đường thẳng a và các điểm A, B, M, N, trong đó A, M nằm trên đường thẳng và N, B không

Trang 1

Website Lê Ti ế n Ngân - TT Phù Yên - S ơ n La

Ngày soạn: 14/8/2010 Ngày dạy: 17/8/2010 Dạy lớp: 6 A, B, C

Chương I: ĐOAN THANG

Tiết 1

§1 ĐIỂM ĐƯỜNG THẲNG.

I

Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Học sinh nắm được hình ảnh của điểm, hình ảnh của đường thẳng

- Hiểu được quan hệ điểm thuộc đường thẳng, không thuộc đường thẳng

2 Kỹ năng: - Biết vẽ điểm, đường thẳng, biết đặt tên điểm, đường thẳng

- Biết sử dụng ký hiệu ∈, ∉ Quan xát các hình ảnh thực tế.

3 Thái độ: - Làm quen với hình học, bước đầu biết sử dụng công cụ vẽ

II

Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

1.Giáo viên: - Bảng phụ ghi bài tập, giáo án, sgk

- Thước thẳng, phấn màu

2 Học sinh: - Bảng nhóm, thước thẳng, chuẩn bị bài mới

III

Tiến trình bài dạy :

1 Kiểm tra bài cũ: (Không kiểm tra)

* Đặt vấn đề: (2’)

Gv: Mỗi hình phẳng là một tập hợp điểm của mặt phẳng Ở lớp 6 ta sẽ gặp một số hình phẳng như đoạn thẳng, tia, đường thẳng, góc, tam giác, Hình học phẳng nghiên cứu tính chất của hình phẳng

Gv: Yêu cầu hs quan sát bức hội hoạ nổi tiếng của Héc – Banh (hoạ sĩ người Pháp)Gv: Chúng ta sẽ nghiên cứu những hình đơn giản nhất của hình học, đó là điểm và đường thẳng

2 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

Gv Hình học đơn giản nhất đó là điểm Muốn

học hình trước tiên phải biết vẽ hình Vậy

điểm được vẽ như thế nào? Ở đây ta không

định nghĩa điểm, mà chỉ đưa ra hình ảnh của

điểm, đó là 1 dấu chấm nhỏ trên trang giấy,

hoặc trên bảng đen, từ đó biết cách biểu diễn

Trang 2

Hs Vẽ tếp hai điểm nữa rồi đặt tên - Tên điểm: Dung chữ cái in hoa: A,

B, C,

Gv -Một tên chỉ dùng cho một điểm (nghĩa là

một tên không dùng để đặt tên cho nhiều

điểm)

-Một điểm có thể có nhiều tên

-Một tên chỉ dùng cho một điểm-Một điểm có thể có nhiều tên

? Trên hình chúng ta vừa vẽ có mấy điểm?

Hs Có 3 điểm phân biệt

M N

Hình 2

Gv Vẽ hình 2 lên bảng và giới thiệu hình 2 có

hai điểm trùng nhau

Hình 1: Có hai điểm phân biệt

Hình 2: Có hai điểm trùng nhau

? Đọc mục điểm ở sgk ta cần chú ý điều gì?

Hs Nói hai điểm mà không nói gì thêm thì hiểu

đó là hai điểm phân biệt

+ Quy ước: Nói hai điểm mà không nói gì thêm thì hiểu đó là hai điểm phân biệt

Gv Với các điểm ta xây dựng các hình Bất cứ

hình nào cũng là tập hợp các điểm Một điểm

cũng là một hình

+ Chú ý: Bất cứ hình nào cũng là tập hợp các điểm

Hs Ghi quy ước và chú ý vào vở

Gv Từ hình đơn giản nhất ta đi xây dựng các

hình đơn giản tiếp theo

2 Đường thẳng (15’)

Gv Ngoài điểm, đường thẳng, mặt phẳng cũng là

những hình cơ bản, không định nghĩa, mà chỉ

mô tả hình ảnh của nó bằng sợi chỉ căng

thẳng, mép bàn, mép bẳng,

? Làm thế nào để vẽ được 1 đường thẳng?

Hs Dùng nét bút vạch theo mép thước thẳng - Biểu diễn đường thẳng: Dùng nét bút

Gv Yêu cầu hs nghiên cứu sgk

? Đặt tên cho đường thẳng như thế nào?

Hs - Dùng chữ cái in thường đặt tên cho đường

Trang 3

Hs Có vô số điểm thuộc nó.

? Trong hình vẽ sau có những điểm nào,

đường thẳng nào? Điểm nào nằm trên, không

nằm trên đường thẳng đã cho

B M N

Hs Trong hình có đường thẳng a và các điểm A,

B, M, N, trong đó A, M nằm trên đường

thẳng và N, B không nằm trên đường thẳng

3 Điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng (8’)

Hs Quan sát hình 4

Gv Giới thiệu:

- Điểm A thuộc đường thẳng d

- Điểm A nằm trên đường thẳng d

- Đường thẳng d đi qua điểm A

- Đường thẳng d chứa điểm A

B

Gv Tương tự úng với điểm B

? Nêu cách nói khác nhau về ký hiệu: A ∈ d;

Hs Với bất kỳ đường thẳng nào cũng có những

điểm thuộc đường thẳng, và có những điểm

không thuộc đường thẳng đó

Gv Treo bảng phụ ?

3

Trang 4

? Nêu cách đặt tên cho điểm, đường thẳng.

Hs: - Dùng chữ cái in hoa để đặt tên cho điểm

- Dùng chữ cái in thường để đặt tên cho đường thẳng

b) Luyện tập:

Bài 1: (Học sinh lên bảng vẽ)

a) Vẽ đường thẳng c

b) Vẽ điểm b ∈ c.

c) Vẽ điểm M sao cho điểm M nằm trên c

d) Vẽ điểm N sao cho c đi qua N

e) Nhận xét gì về vị trí ba điểm này

Đáp:

c B M N

e) B, M, N cùng nằm trên c

Bài 2: Cho bảng sau, hãy điền vào ô trống (lần lượt từng hs lên bảng)

M ∈ a

a N

4) Hướng dẫn về nhà: (2’)

- Về nhà ôn lại cách vẽ và đặt tên điểm, đường thẳng

- Đọc hình vẽ, nắm vững các quy ước, ký hiệu và hiểu kỹ về nó, nhớ các nhận xét trong bài

- Làm bài 1, 2, 3, 4, 5, 6,(sgk – 104+105) 4

Trang 5

Ngày soạn: 21/8/2010 Ngày dạy: 24/8/2010 Dạy lớp: 6A, B, C

2 Về kỹ năng: - Biết vẽ ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng

- Biết sử dụng các thuật ngữ nằm cùng phía, khác phía, nằm giữa

3 Về thái độ: - Làm quen với hình học, bước đầu biết sử dụng công cụ vẽ

II

Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

1.CB của Giáo viên: - Bảng phụ ghi bài tập, giáo án, sgk

- Thước thẳng, phấn màu

2 CB của Học sinh: - Bảng nhóm, thước thẳng, chuẩn bị bài mới

III

Tiến trình bài dạy :

1.Kiểm tra bài cũ: (7’)

a) Câu hỏi: a) Vẽ điểm M và đường thẳng b sao cho M ∈ b

b) Vẽ đường thẳng a và điểm A sao cho: M ∈ a; A ∈ b;

2 Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

? Khi nào ta có thể nói 3 điểm A, B, C thẳng

Trang 6

Hs -Vẽ 3 điểm thẳng hàng: Vẽ đường thẳng, rồi

vẽ 3 điểm thuộc đường thẳng đó

-Vẽ 3 điểm không thẳng hàng: Vẽ đường

thẳng, rồi vẽ 2 điểm thuộc đường thẳng, 1

điểm không thuộc đường thẳng

Gv Yêu cầu hs vẽ 3 điểm thẳng hàng, 3 điểm

không thẳng hàng

Hs Vẽ vào vở

? Để nhận biết được 3 điểm thẳng hàng, 3

điểm không thẳng hàng ta làm thế nào?

Hs Dùng thước thẳng để kiểm tra

? Có thể xảy ra nhièu điểm cùng thuộc 1

đường thẳng không? Vì sao? Nhiều điểm

không cùng thuộc 1 đường thẳng không? Vì

sao?

Hs Một đường thẳng chứa vô số điểm thuộc nó,

nên có thể xảy ra nhiều điểm cùng thuộc một

đường thẳng Một đường thẳng có vô số

điểm không thuộc nó nên có nhiều điểm

không thuộc đường thẳng

Gv Giữa 3 điểm thẳng hàng có mối quan hệ với

nhau như thế nào ?

2 Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng

? Kể từ trái qua phải vị trí các điểm như thế

nào với nhau?

Trang 7

- A, C nằm cùng phía với B

- A, B nằm khác phía với C

? Trên hình có mấy điểm được biểu diễn, có

bao nhiêu điểm nằm giữa hai điểm còn lại?

Hs Trên hình có 3 điểm được biểu diễn, có 1

điểm nằm giữa hai điểm còn lại

? Nếu nói điểm E nằm giữa hai điểm M, N thì

3 điểm này có thẳng hàng không?

3 Củng cố -Luyện tập:(10’)

a) Củng cố:

? Thế nào là 3 điểm thẳng hàng, 3 điểm không thẳng hàng?

Hs: - Ba điểm cùng nằm trên một đường thẳng là 3 điểm thẳng hàng

- Ba điểm không cùng nằm trên 1 đường thẳng là ba điểm không thẳng hàng

? Ba điểm thẳng hàng có mối quan hệ với nhau như thế nào?

Hs: - Cùng phía, khác phía, nằm giữa

b) Luyện tập:

Bài 1: (Hoạt động nhóm)Trong các hình vẽ sau chỉ ra điểm nằm giữa hai điểm còn lại

- Về nhà ôn lại cách vẽ ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng

- Đọc hình vẽ, nắm vững các quy ước, ký hiệu và hiểu kỹ về nó, nhớ các nhận xét trong bài

Trang 8

Mục tiêu:

1.Về kiến thức: Học sinh hiểu có một và chỉ một đường thẳng đi qua 2 điểm phân biệt Lưu

ý học sinh có vô số đường không thẳng đi qua 2 điểm

2.Về kĩ năng:Học sinh biết vẽ đường thẳng đi qua 2 điểm, đường thẳng cắt nhau, songsong

- Nắm vững vị trí tương đối của đường thẳng trên mặt phẳng

3 Về thái độ: Vẽ cẩn thận, chính xác đường thẳng đi qua 2 điểm A và B

II.

Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1.CB của Giáo viên: - Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ

- Giáo án, sgk, sgv

2 CB của Học sinh: Thước thẳng, bảng nhóm

III.

Tiến trình bài dạy :

1 Kiểm tra bài cũ: (6’)

- HS vẽ đường thẳng đi qua A

- Có vô số các đường thẳng đi qua A

Hs: Sau khi HS lên bảng thực hiện xong HS dưới lớp nhận xét cách vẽ và câutrả lời của bạn

Gv: Nhận xét, cho điểm

* Đặt vấn đề: (1’)

Gv: Đường thẳng vẽ thêm chính là đường thẳng đi qua hai điểm Để vẽ đường thẳng

đi qua 2 điểm ta phải làm thế nào và vẽ được mấy đường thẳng đi qua 2 điểm đó, còn cócách khác để gọi tên đường thẳng hay không chúng ta cùng nghiên cứu tiết học hôm nay

2 Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

Gv Yêu cầu hs đọc cách vẽ đường thẳng trong

- Đặt cạnh thước đi qua hai điểm A, B

- Dùng dấu chì vạch theo cạnh thước

Hs Một hs lên bảng, cả lớp vẽ vào vở

A B

8

Trang 9

? Vẽ được mấy đường thẳng đi qua hai điểm

? Cho hai điểm E, F Vẽ đường không thẳng đi

qua hai điểm đó, số đường thẳng vẽ được?

? Làm ? hình 18

? Cho 3 điểm A, B, C không thẳng hàng Vẽ

AB, AC Hai đường thẳng này có đặc điểm

gì?

Hs - Vẽ hình

- Hai đường thẳng có chung nhau điểm A

? Dựa vào sgk hãy cho biết đường thẳng AB,

AC có vị trí như thế nào với nhau?

Hs Hai đường thẳng cắt nhau

? Có sảy ra trường hợp hai đường thẳng có vô

số điểm chung không?

Hs Có, đó là trường hợp hai đường thẳng trùng

nhau

9

Trang 10

? Có thể sảy ra trường hợp hai đường thẳng

không có điểm chung nào không?

Hs Có, đó là hai đường thẳng song song

GV Vậy với hai đường thẳng có thể sảy ra vị trí

hai đường thẳng cắt nhau, trùng nhau, song

song

3 Đường thẳng cắt nhau, trùng nhau, song song.(15’)

? Khi nào thì hai đường thẳng cắt nhau, trùng

nhau, song song?

tại giao điểm A (có 1 điểm chung)

A

B C

- Hai đường thẳng a và b trùng nhau (có vô số điểm chung)

Gv Giới thiệu: Hai đường thẳng không trùng

nhau gọi là hai đường thẳng phân biệt

+ Chú ý; (sgk – 109)

? Hai đường thẳng có 2 điểm chung phân biệt

thì nó ở vị trí tương đối nào?

Hs Hai đường thẳng trùng nhau, vì qua 2 điểm

phân biệt chỉ có 1 đường thẳng

Trang 11

Hs: Hai lề thước là hình ảnh hai đường thẳng song song.

Gv: Vậy ta có cách vẽ hai đường thẳng song song bằng thước thẳng

Luyện tập:

Bài 1: (Lên bảng)Cho 3 đường thẳng, hãy đặt tên nó bằng 3 cách khác nhau

a

M N

1 Về kiến thức: Học sinh biết trồng cây thẳng hàng

2 Về kỹ năng: - Học sinh biết chôn các cọc thẳng hàng với nhau dựa trên các khái niệm 3 điểm thẳng hàng

- Biết kiểm tra đường thẳng đứng bằng dây dọi

3 Về thái độ: Làm quen với cách tổ chức công việc thực hành

II

Chuẩn bị của GV và Hs:

1 CB của Giáo viên: Phân công mỗi tổ: 3 cọc tiêu, 1dây dọi, 1 búa đóng cọc, 1 sợi dây mềm (15m)

2 CB của Học sinh: Chuẩn bị dụng cụ thực hành - Biên bản thực hành

III Tiến trình bài dạy.

1 Kiểm tra bài cũ: (2’)

- Kiểm tra dụng cụ thực hành

* Đặt vấn đề: (1’)

11

Trang 12

Gv: Để chúng ta có thể áp dụng kiến thức hình học vào thực tế một cách linh hoạt thìtrong tiết học này chúng ta cùng thực hành trồng cây thẳng hàng.

2 Dạy nội dung bài mới

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

Hs - Nhắc lại nhiệm vụ phải làm

- Cả lớp ghi bài

a) Trồng các cọc rào thẳng hàng nằm giữa hai cột mốc A và B

b) Đào hố trồng cây thẳng hàngvới 2 cây A và B đã có ở đầu lề đường

? Khi đã có dụng cụ trong tay chúng ta sẽ tiến

hành như thế nào?

II Cách làm:(8’)

Hs Cả lớp cùng đọc mục 3 (sgk – 108) và quan

sát kỹ hai tranh vẽ ở hình 24 và hình 25

trong thời gian 3ph

Hs Hai đại diện hs nêu cách làm

Gv Làm trước lớp mẫu cho hs xem

đất tại hai diểm A và B

B2: Hs 1 đứng ở gần vị trí điểm A Hs

2 đứng ở vị trí điểm C ( điểm C áng chừng nằm giữa điểm A và B

B3: Hs1 ngắm và ra hiệu cho hs2 đặt cọc tiêu ở vị trí điểm C Sao cho hs1 thấy cọc tiêu A lấp hoàn toàn hai cọc tiêu ở vị trí B và C.Khi đó 3 điểm A,

B, C thẳng hàng

Học sinh thực hành theo nhóm III Thực hành:(23’)

Gv Quan sát các nhóm hs thực hành, nhắc nhở,

điều chỉnh khi cần thiết

Hs Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cho từng

thành viên tiến hành chôn cọc thẳng hàngvới

Trang 13

- Gv nhận xét, đánh giá kết quả thực hành của từng nhóm.

- Tập chung hs và nhận xét toàn lớp

- Thu biên bản thực hành để chấm điểm

4 Hướng dẫn về nhà:(1’)

- Xem lại nội dung thực hành

- Đọc trước bài mới: “ Tia ”

1.Về kiến thức: Học sinh biết định nghĩa và mô tả tia bằng cách khác nhau

- Hs biết thế nào là hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau

2.Về kĩ năng: Học sinh biết vẽ hai tia đối nhau, biết viết tên và đọc tên một tia

3.Về thái độ: Rèn luyện sự cẩn thận, chính xác trong vẽ hình, phát biểu chính xác các mệnh

2 CB của Học sinh: Thước thẳng, bảng nhóm

III Tiến trình bài dạy.

1 Kiểm tra bài cũ:

(Không kiểm tra)Đặt vấn đề: (1’)

Gv: Hình vẽ trên có đặc điểm gì khác với đường thẳng?

Hs: Hình vẽ trên bị giới hạn về một phía, còn đường thẳng thì không bị giới hạn vềhai phía

Gv: Hình vẽ trên còn được gọi là Tia, vậy thế nào là tia, vẽ, cách gọi, cách đặt tên tianhư thế nào? Chúng ta cùng nghiên cứu bài hôm nay

2 Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

Gv Vẽ lên bảng:

- Đường thẳng xy

- Vẽ điểm 0 trên đường thẳng xy

- Dùng phấn màu tô phần đường thẳng Ox

1.Tia gốc O (17’)

13

Trang 14

Hs Vẽ theo Gv vào vở x y

O

Gv Giới thiệu: Hình gồm điểm O và một phần

đường thẳng này là một tia gốc O

? Dùng phấn màu tô đậm phần đường thẳng

? Điền vào chỗ trống trong phát biểu sau:

Hình tạo bởi điểm O và một phần đường

thẳng bị chia ra bởi O Được gọi là một

Hs Tia gốc O

Gv Giới thiệu: TiaÔx, tia Oy còn gọi là nửa

đường thẳng Ox, Oy

- Tia Ox (còn gọi là nửa đường thẳng Ox)

- Tia Oy (còn gọi là nửa đường thẳng Oy)

Gv Nhấn mạnh: Tia Ox bị giới hạn ở điểm O,

không bị giới hạn về phía x

Gv Treo bảng phụ:

Đọc tên các tia trên hình?

O

m x y

Hs Yia Ox, Oy, Om

? Hai tia Ox, Oy trên hình có gì đặc biệt?

Hs Hai tia này cùng chung nhau gốc O, và hai

tia tạo nên một đường thẳng

Gv Giới thiệu: Hai tia như vậy là hai tia đối

nhau

2 Hai tia đối nhau (10’)

? Quan xát và cho biết đặc điểm của hai tia

Ox, Oy nói trên?

Hs Trả lời

- Hai tia tạo thành một đường thẳng

⇒ gọi là hai tia đối nhau.

Hs Đọc nhận xét trong sgk * Nhận xét: Mỗi điểm trên đường

thẳng là gốc chung của hai tia đối nhau

? Hai tia Ox và Om trên hình có phải là hai tia

14

Trang 15

đối nhau không?

Hs Không phải là hai tia đối nhau vì không thoả

?.Đường thẳng: AC, BA, BC, CA

Gv Trên đường thẳng xy lấy hai điểm A, B

? Yại sao hai tia Ax và By không phải là hai

tia đối nhau?

Hs Không đối nhau vì không thoả mãn điều

kiện 1

? Trên hình 28 có các tia đối nhau nào?

x A B ya) Hai tia Ax và By không phải là hai tia đối nhauvì hai tia không chung gốc

b) Các tia đối nhau: Ax và Ay: Bx và By

Gv (Lưu ý: Có thể hs trả lời: Tia AB và Ay là

hai tia đối nhau Gv chỉ rõ điều sai của hs và

dùng chú ý này để chuyển sang phần 3)

3.Hai tia trùng nhau (8’)

Gv - Dùng phấn màu xanh để vẽ tia AB rồi dùng

phấn màu vàng vẽ tia Ax

- Các nét phấn trùng nhau⇒ Hai tia trùng

nhau

A B xHai tia AB và Ax trùng nhau

Hs Quan xát Gv vẽ

? Quan xát và chỉ ra đặc điểm của hai tia Ax và

AB?

Hs - Chung gốc

- Tia này nằm trên tia kia

? Tìm hai tia trùng nhau trên hình 28?

Hs AB và Ay; Bxx và BA

Gv Giới thiệu hai tia phân biệt * Chú ý: Hai tia không trùng nhau gọi

là hai tia phân biệt

Gv Treo bảng phụ ?2

Hs Hoạt động nhóm

?2

15

Trang 16

a) Tia OB Trùng với tia Oy.

b) Hai tia Ox và Ax không trùng nhau

? Tia khác với đường thẳng như thế nào?

Hs: Đường thẳng không giới hạn về hai phía, còn tia giới hạn về một phía

? Hai tia có thể xảy ra những vị trí nào?

Hs: Trùng nhau, phân biệt

? Thế nào là hai tia đối nhau?

Hs: - Chung gốc

- Tạo thành một đường thẳng

b Luyện tập:

Gv: Treo bảng phụ:bài tập 22b, c (sgk – 113)

Điền vào chỗ trống trong các phát biểu sau:

b) Điểm R bất kì nằm trên đường thẳng xy là gốc chung của c) nếu điểm A nằm giữa hai điểm B và C thì:

- Hai tia đối nhau

- Hia tia CA và trùng nhau

- Hai tia BA và BC

Hs: (Hoạt động nhóm)Đáp: b) Hai tia đối nhau Rx, Ry

- Tiết sau luyện tập

Tiết 6

16

Trang 17

LUYỆN TẬP

I Muc tiêu.

1.Về kiến thức: Củng cố lại kiến thức về tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau

2.Về kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng nhận biết tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau, củng cốđiểm nằm giữa, cùng phía, đọc hình

2 CB của Học sinh: Thước thẳng, bảng nhóm

III Tiến trình bài dạy

1 Kiểm tra bài cũ:

(Không kiểm tra)

* Đặt vấn đề: (1’)

Gv: Để củng cố lại định nghĩa tia, hai tia đối nhau, củng cố điểm nằm giữa, điểmnằm cùng phía, khác phía, chúng ta cùng luyện tập một số dạng toán cơ bản

2 Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

? 1.Vẽ đường thẳng xy Lấy điểm O bất kỳ

trên xy

2 Chỉ ra và viết tên hai tia chung gốc O Tô

đỏ một trong hai tia, tô xanh tia còn lại

3 Viết tên hai tia đối nhau? Hai tia đối nhau

+ Hai tia đối nhau là hai tia Ox và Oy Hai tia đối nhau là hai tia chung gốc

và tạo nên một đường thẳng

? Vẽ hai tia đối nhau Ot và Ot’

a) Lấy A thuộc Ot, B thuộc Ot’

b) Tia Ot và At có trùng nhau không?

c) Tia At và Bt’ có đối nhau không? Vì sao?

d) Chỉ ra vị trí của ba điểm A, O, B với

nhau

a) O

Trang 18

OB; Ot’ OA; Ot BO; BA; Btc) At và Bt’ không đối nhau, vì hai tia không chung gốc.

d) A, O, B thẳng hàng, O nằm giữa haiđiểm A và B

2.Dạng bài luyện tập sử dụng ngôn ngữ.(15’)

? Điền vào chỗ trống để được câu đúng trong

các phát biểu sau:

1 Điểm K nằm trên đường thẳng xy là gốc

chung của hai tia

2 Nếu điểm A nằm giữa hai điểm B và C

thì:

+ Hia tia đối nhau

+ Hai tia CA và trùng nhau

+ Hai tia BA và BC

3 Tia AB là hình gồm điểm và tất cả

các điểm với B đối với

4 Hai tia đối nhau là:

5 Nếu 3 điểm E, F, H cùng nằm trên một

2 “AB và AC”; CB; “trùng nhau”

3 “A”; “Nằm cùng phía”; “điểm A”

4 “hai tia chung gốc, và chúng cùng tạo nên một đường thẳng”

5 “FE và FH”; EF và EH; “HF và HE”

a) Hai tia Ax và Ay chung gốc thì đối nhau

b) Hai tia Ax và Ay cùng nằm trên đường

1 Vẽ ba tia AB, AC, BC

2 Vẽ các tia đối nhau: AB và AD, AC và

AE

3 Lấy M ∈ tia AC, vẽ tia BM

Hs Hai hs lên bảng xẽ, cả lớp vẽ hình vào vở Bài tập 5:

18

Trang 19

C D

E

M

? 1 Vẽ hai tia chung gốc Ox và Oy

2 Vẽ một số truờng hợp về hai tia phân

? Thế nào là hai tia đối nhau?

Hs: Hai tia chung gốc và tạo nên một đường thẳng

- Đọc trước bài “đoạn thẳng”

Ngày soạn: 25/9/2010 Ngày dạy: 28/9/2010 Lớp 6 A, B, C

19

Trang 20

Tiết 7

§6 ĐOẠN THẲNG

I.

Mục tiêu:

1 Về kiến thức: Biết định nghĩa đoạn thẳng

2 Về kĩ năng: Biết vẽ đoạn thẳng Biết nhận dạng đoạn thẳng cắt nhau, đoạn thẳng cắt tia,đoạn thẳng cắt tia, đoạn thẳng cắt đường thẳng

- Biết mô tả hình vẽ bằng cách diễn đạt khác nhau

Tiến trình bài dạy :

1 Kiểm tra bài cũ: (8’)

7’ a Câu hỏi:

? Vẽ hai điểm A, B Đặt mép thước thẳng đi qua hai điểm A, B Dùng phấnvạch theo thước từ A đến B, ta được một hình Hình này gồm bao nhiêuđiểm, đó là những điểm nào?

? Hình 1 khác gì so với đường thẳng và tia?

Hs: - Đường thẳng không bị giới hạn về hai phía

- Tia bị giới hạn về một phía

- Hình 1 bị giới hạn về hai phía

Gv: Hình 1 chính là đoạn thẳng AB, vậy đoạn thẳng AB được định nghĩa như thếnào? Chúng ta cùng nghiên cứu bài học hôm nay

2 Dạy nội dung bài mới: (25’)

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

Gv Giới thiệu và vẽ lại hình 1 1 Đoạn thẳng AB là gì? (15’)

? Vậy đoạn thẳng AB được định nghĩa như thế

nào?

A B

Gv Giới thiệu cách đọc Đọc là: - Đoạn thẳng AB (hay đoạn

thẳng BA)20

Trang 21

- Hai điểm A, B là hai đầu mút của đoạn thẳng.

của đường thẳng chứa nó

? Đường thẳng cắt nhau có mấy điểm chung?

Hs Có 1 điểm chung

? Đường thẳng song song có mấy điểm

chung?

Hs Có vô số điểm chung

Gv Vị trí của đường thẳng căn cứ vào số điểm

chung và nếu có 1 điểm chung thì nó sảy ra

vị trí cắt nhau, chúng ta đã được học đường

thẳng, đoạn thẳng, tia Chúng ta sẽ tìm hiểu

Trang 22

với đường thẳng, đoạn thẳng với tia.

A

B C

Gv Ngoài ra còn có các trường hợp khác: giao điểm có thể trùng với đầu mút đoạn thẳng, hoặc trùng với gốc tia

Gv Treo tiếp bảng phụ: Nhận dạng một số trường hợp khác về đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng

Hs Quan xát và trả lời

A

B C

D

A

B x

y

A

B C

H x

O

K N

Gọi M là một điểm bất kỳ trên đoạn thẳng AB, điểm M nằm ở đâu? Em hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu sau

a) Điểm M phải trùng với điểm A

b) Điểm M phải nằm giữa hai điểm A và B

c) Điểm M phải trùng với điểm B

d) Điểm M hoặc trùng A, hoặc nằm giữa A và B, hoặc trùng với điểm B

Trang 23

- Luyện vẽ hình biểu diễn đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, đoạn thẳng cắt tia, đoạn thẳng cắt đường thẳng.

1 Về kiến thức: Biết độ dài đoạn thẳng là gì?

2 Về kĩ năng: Biết sử dụng thước đo dộ dài để đo đoạn thẳng

- Biết so sánh hai đoạn thẳng

- Biết mô tả hình vẽ bằng cách diễn đạt khác nhau

3 Về thái độ: Giáo dục tính cẩn thận khi đo

Tiến trình bài dạy :

1 Kiểm tra bài cũ: (6’)

2 Dạy nội dung bài mới:

23

Trang 24

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

? Vẽ một đoạn thẳng có đặt tên, đo đoạn thẳng

đó

(4’)

Hs Hai hs lên bảng, cả lớp làm vào vở

? Viết kết quả đo bằng ngôn ngữ thông thường

Gv Muốn biết một đoạn thẳng có độ dài là bao

nhiêu thì chúng ta phải đo đoạn thẳng Vậy

chúng ta đo bằng cái gì và đo như thế nào

chúng ta cùng tìm hiểu cách đo đoạn thẳng

1 Đo đoạn thẳng (13’)a) Dụng cụ

? Chúng ta sử dụng dụng cụ nào để đo đoạn

Trang 25

? để so sánh đoạn thẳng chúng ta căn cứ vào đâu?

Hs: Căn cứ vào độ dài đoạn thẳng

Trang 26

2 Về kĩ năng: Nhận biết 1 điểm nằm giữa hay không nằm giữa 2 điểm khác.

Bước đầu suy luận dạng: "Nếu có a + b = c, và biết 2 trong 3 số a, b, c thì suy ra số thứ 3"

3 Về thái độ: Cẩn thận khi đo các đoạn thẳng và khi cộng các độ dài

Tiến trình bài dạy:

1 Kiểm tra bài cũ: (6’)

5’ a Câu hỏi:

? Muốn đo độ dài đoạn thẳng AB ta làm thế nào?

Cho 3 điểm A, B, C ∈ xy Đo các độ dài các đoạn thẳng tìm đượctrên hình vẽ?

b Đáp án: nêu cách đo 4đ

Hs: vẽ và đo 6đHs: Nhận xét

Gv: Nhận xét - đánh giá - cho điểm

Đặt vấn đề: (1’)

Gv: Trong thực tế muốn đo khoảng cách giữa hai điểm A và B cách xa nhau, ta phảichia AB ra những đoạn bé hơn, đo từng đoạn bé rồi cộng độ dài của chúng Nhưng khi nàochúng ta có thể cộng được đoạn thẳng? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta làm được điềuđó

2 Dạy nội dung bài mới: 27’

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

1 Khi nào thì tổng độ dài hai đoạn thẳng AM và MB bằng độ dài đoạn thẳng AB.(22’)

Đo AM=2cm MB=3cm AB=5cm

26

Trang 27

Ta có:

3 + MB = 8

MB = 8 - 3Vậy MB = 5(cm)

2 Một vài dụng cụ đo khoảng cách giữa 2 điểm trên mặt đất.(5’)

Gv - Giới thiệu một vài dụng cụ đo khoảng cách

giữa 2 điểm trên mặt đất

- Hướng dẫn cách đo (như SGK - 120)

- bước 1: Nêu điểm nằm giữa

- bước 2: Nêu hệ thức đoạn thẳng

- bước 3: Thay số để tính

Hs: BT 49 (121-SGK)Giải

Trang 28

(Trình bày tương tự)

? BT 46 (121-SGK)Hs: Hoạt động nhóm

Trang 29

LUYỆN TẬP

I

Mục tiêu:

1 Về kiến thức: Học sinh được củng cố các kiến thức về cộng 2 đoạn thẳng.

2 Về kỹ năng: Rèn kĩ năng giải bài tập tìm số đo đoạn thẳng lập luận theo mẫu: " Nếu M

nằm giữa A và B thì AM + MB = AB"

3 Về thái độ: Cẩn thận khi đo các đoạn thẳng, cộng độ dài các đoạn thẳng

- Bước đầu tập suy luận và rèn kĩ năng tính toán

II.

Chuẩn bị của Gv và HS :

1 Chuẩn bị của Giáo viên: SGK - thước thẳng - BT - Bảng phụ

2 Chuẩn bị của Học sinh: Làm bài tập

II

I Tiến trình bài dạy:

1 Kiểm tra bài cũ: (8’)

Để củng cố các kiến thức về cộng 2 đoạn thẳng và Rèn kĩ năng giải bài tập tìm số

đo đoạn thẳng lập luận theo mẫu: " Nếu M nằm giữa A và B thì AM + MB = AB" tiết họchôn nay chúng ta cùng ôn luyện một số bài tập

2 Dạy nội dung bài mới: 32’

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

1 Luyện các bài tập: Nếu M nằm

giữa hai điểm A, B  MA + MB =

AB ( 18’)

? Chiều rộng của lớp học là bao nhiêu? Bài tập 48 (121-SGK)

Giải Gọi A, B là 2 điểm mút của bề HS

đo bề rộng lớp học

29

Trang 30

Điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại?

+ Hoạt động nhóm trong thời gian 8’

+ Sau đó 2 nhóm lên trình bày

nên từ (1) và (2) suy ra A nằmgiữa T và V

Thoả mãn TA + AV = TV

Vì 1 + 2 = 3 cm

2 Luyện bài tập: M không nằmgiữa A và B AM + MB ≠ AB (14’ )

Bài tập 48: (102-SBT)

? Muốn chứng tỏ 3 điểm A, B, M không có điểm

nào nằm giữa 2 điểm còn lại?

30

Trang 31

cm = 6 cm

=> AM + MB ≠ ABVậy M không nằm giữa A và B

- Lí luận tương tự, ta có:

AB + BM ≠ AM, vậy Bkhông nằm giữa A và M

MA + AB ≠ MB, vậy Akhông nằm giữa M và B

Vậy trong 3 điểm A, B, M không

có điểm nào nằm giữa 2 điểm cònlại

b) Trong 3 điểm A, M, B không cóđiểm nào nằm giữa 2 điểm còn lại.Vậy 3 điểm A, M, B không thẳnghàng

Trang 32

Tiết 11 §9 VẼ ĐOẠN THẲNG CHO BIẾT ĐỘ DÀI I.

Mục tiêu:

1 Về kiến thức: Học sinh nắm vững trên tia Ox có 1 và chỉ 1 điểm M sao cho OM = m(đơn vị đo độ dài) (m > 0)

Trên tia Ox, nếu OM = a; ON = b (a, b là đơn vị đo độ dài) và a < b thì M nằm giữa O và N

2 Về kĩ năng: Biết vận dụng các kiến thức trên để giải bài tập

3 Về thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, đo, đặt điểm chính xác

Tiến trình bài dạy:

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

4’ a Câu hỏi:

? Nếu điểm M nằm giữa 2 điểm A và B thì ta có đẳng thức nào?

? Muốn đo đoạn thẳng AB ta làm thế nào?

b Đáp án:

+ M nằm giữa 2 điểm A và B thì AM + MB = AB 4đ+ Muốn đo đoạn thẳng AB ta đặt thước đị qua đoạn thẳng ABsao cho vạch số 0 trùng với điểm A, khi đó điểm B trùng với vạch nàocủa thước thì đó là độ dài của đoạn thẳng AB 6đ

Nếu cho trước 1 số lớn hơn 0, vẽ một đoạn thẳng có số đo bằng độ dài cho trước đó

ta làm thế nào? Bài hôm nay sẽ giúp chúng ta giải quyết vấn đề đó

2 Dạy nội dung bài mới 35’

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

1.Vẽ đoạn thẳng trên tia (12’ )

- Cách vẽ:

+ Đặt cạnh thước nằm trên tia Oxsao cho vạch số 0 của thước trùngvới gốc O của tia

32

Trang 33

Nhấn mạnh: Muốn vẽ 1 đoạn thẳng thì phải

biết 2 mút của đoạn thẳng Mút O đã biết, ta chỉ

vẽ tiếp mút M

Hướng dẫn cách vẽ bằng compa (GV vừa

hướng dẫn vừa thực hành)

Làm theo sự hướng dẫn của GV

Vẽ trên cùng tia Ox với 2 cách khác nhau em

có nhận xét gì về điểm M vừa vẽ?

Vẽ được một điểm M trên tia Ox để OM =

2cm

Chốt lại: Cho trước một đoạn thẳng OM có độ

dài a (bất kì) bao giờ ta cũng vẽ được điểm M

sao cho OM = a, bằng cách:…(GV nêu cách vẽ

như VD1)

Ghi nhận xét và nhắc lại nhận xét

Nêu VD2: Vẽ một đoạn thẳng bằng một đoạn

thẳng cho trước ta làm thế nào?

Đoạn thẳng OM là đoạn thẳngphải vẽ

Trên tia Ox, hãy vẽ 2 đoạn thẳng OM và ON

biết OM = 2 cm; ON = 3 cm Trong 3 điểm O,

N, M điểm nào nằm giữa 2 điểm còn lại?

Lên bảng thực hiện vẽ 2 đoạn thẳng OM, ON

HS dưới lớp nhận xét hình vẽ trên bảng của

bạn

Quan sát hình vẽ hãy cho biết trong 3 điểm O,

* Ví dụ: (SGK- 123)Giải

Sau khi vẽ 2 điểm M và N, ta thấy

33

Trang 34

(a, b > 0 cùng đơn vị đo) và a < b

Trong 3 điểm O, M, N điểm nào nằm giữa 2

Đọc đề bài - Xác định yêu cầu của bài toán

Giải bài toán theo các yêu cầu trên

Lưu ý HS: Lập luận bài toán

So sánh 2 đoạn thẳng như thế nào?

=> OM + MN = ON

mà OM = 3 cm; ON = 6cm, thayvào ta có: 3 cm + MN = 6 (cm)

MN = 6 - 3 = 3 cmVậy MN = 3 (cm)

B nằm giữa O và A

34

Trang 35

B A

A

2cm

xB8cm

Trình bày như ở hình bên

Bài toán có mấy đáp số?

Trả lời

Sửa chữa 1 số những sai lầm của HS trong quá

trình giải bài tập

Ta có OB + BA = OAThay BA = 2 cm; OA = 8 cm vào

? HS nhắc lại cách vẽ đoạn thẳng trên tia?

? Dấu hiệu nhận biết điểm nằm giữa 2 điểm khác đã biết?

Trang 36

1 Về kiến thức: Hiểu được trung điểm của đoạn thẳng là gì?

2 Về kĩ năng: Biết vẽ trung điểm của 1 đoạn thẳng

3 Về thái độ: Biết phân tích trung điểm của đoạn thẳng thoả mãn 2 tính chất Nếu thiếu 1trong 2 tính chất thì không còn là trung điểm của đoạn thẳng nữa Cẩn thận, chính xác khi

2.Chuẩn bị của HS: Chuẩn bị như GV các dụng cụ học tập + 1 mảnh giấy can

III Tiến trình bài dạy.

1 Kiểm tra bài cũ: (6’)

5’ GV: Kiểm tra bài của HS, dẫn dắt tới khái niệm trung điểm của đoạn thẳng.

a Câu hỏi:

HS1: Cho hình vẽ (GV vẽ AM = 2 cm; BM = 2 cm lên bảng)Hãy đo độ dài:

AM = ? cm

MB = ? cma) So sánh AM và MB?

M cách đều A và B (vì MA = MB) 3đGV: - Nhận xét - Cho điểm

2 Dạy nội dung bài mới: 27’

36

Trang 37

Gv Qua bài tập các em vừa làm, em nào nào cho

cô biết trung điểm M của đoạn thẳng AB là

trung điểm M của đoạn thẳng AB là điểm

nằm giữa A, B và cách đều A,B

Đó chính là nội dung định nghĩa trung điểm

của đoạn thẳng

Hs đọc

Trung điểm M của đoạn thẳng AB còn đợc

gọi là điểm chính giữa của đoạn thẳng AB

M là trung điểm của đoạn thẳng AB thỡ M

phải thoả món điều kiện gỡ?

M là trung điểm của đoạn thẳng AB khi M

nằm giữa A, B và M cỏch đều A,B

nhấn mạnh: Nếu M nằm giữa A, B và M

cách đều A,B thì suy ra M là trung điểm của

Bài toỏn cho biết cỏi gỡ? Hỏi điều gỡ?

* Cho : tia Ox; A, B thuộc tia Ox

OA = 2 cm; OB = 4 cm

* Hỏi: a, b, c (SGK)

Quy ước đoạn thẳng vẽ trờn bảng (1 cm

trong vở, tương ứng 10 cm trờn bảng)

Lờn bảng vẽ hỡnh

Trả lời cỏc cõu hỏi của bài

Ghi mẫu lờn bảng (để HS biết cỏch trỡnh bày

bài)

Chốt lại vấn đề: Muốn chứng tỏ A là trung

điểm của OB ta làm thế nào?

Trả lời:

* Định nghĩa: (SGK - 124)

M là trung <=> MA + MB=ABđiểm của AB MA = MB

(M cũn gọi là điểm chớnh giữa của đoạn thẳng AB)

OA + AB = OB (1) Thay OA = 2 cm; OB = 4 cm vào(1), ta được: 2 + AB = 4

AB = 4 - 2 = 2 (cm)

Vỡ OA = 2 cm => OA = AB

AB = 2 cmc) Theo cõu a và b ta cú:

37

Trang 38

Lấy điểm A' thuộc đoạn thẳng OB thì A' có

là trung điểm của AB hay không?

- A' có thể là trung điểm của AB, nhưng A'

≡A.(khi đó OA' = 2 cm)

- Hoặc A' không là trung điểm của OB

Một đoạn thẳng có mấy trung điểm?

Chú ý: Một đoạn thẳng chỉ có một trung

điểm (điểm chính giữa)

Có mấy điểm nằm giữa 2 đầu mút của nó?

- Có vô số điểm nằm giữa 2 đầu mút của nó

Cho đoạn thẳng EF như hình vẽ (Chưa rõ số

đo độ dài) 1 em hãy vẽ cho cô trung điểm M

= AB => A là trung điểm của OB

2 Vẽ trung điểm của đoạn thẳng.

Trang 39

HS

HS

Làm BT ?

- Trả lời miệng: Dùng sợi dây

+Đo theo mép thẳng của đoạn gỗ

+Chia đôi doạn dây có độ

dài bằng độ dài thanh gỗ

+Dùng đoạn dây đã chia đôi để

xác định trung điểm của đoạn gỗ

Thực hành xác định trung điểm

?B1: Dựng sợi dây đo chiều dài củathanh gỗ

B2: Gấp đoạn dây sao cho hai đầumút trùng nhau Nếp gấp của sợi dâyxác định trung điểm của thanh gỗthẳng khi đặt sợi dây trở lại

+Dựng bút chì đánh dấu trung điểm

Dưới lớp ghi vào giấy trong

- Kiểm tra kết quả của 3→5 HS

- Cho HS giải thích các câu sai, vì sao?

* Bài 1:

Điền từ thích hợp vào chỗ trống …

để được các biểu thức cần ghi nhớ.a) Điểm M là trung điểm của đoạnthẳng AB <=> M nằm giữa A và B

- Trả lời các câu hỏi: SGK-trang 126-127 + BT

Để tiết sau ôn tập

Ngày đăng: 19/10/2014, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1 Gv Dùng chữ cái in hoa để đặt tên cho điểm - Hình học 6 HK I (Chuẩn)
Hình 1 Gv Dùng chữ cái in hoa để đặt tên cho điểm (Trang 1)
Hình 1: Có hai điểm phân biệt. - Hình học 6 HK I (Chuẩn)
Hình 1 Có hai điểm phân biệt (Trang 2)
Hình tạo bởi điểm O và một phần đường  thẳng bị chia ra bởi O Được gọi là một .... - Hình học 6 HK I (Chuẩn)
Hình t ạo bởi điểm O và một phần đường thẳng bị chia ra bởi O Được gọi là một (Trang 14)
Bảng phụ đề bài 1 (trên giấy trong) lên màn hình. - Hình học 6 HK I (Chuẩn)
Bảng ph ụ đề bài 1 (trên giấy trong) lên màn hình (Trang 39)
Hình gồm điểm O và một phần đường thẳng bị chia ra bởi điểm O được gọi là một tia gốc O (còn được gọi là một nửa đường thẳng gốc O) - Hình học 6 HK I (Chuẩn)
Hình g ồm điểm O và một phần đường thẳng bị chia ra bởi điểm O được gọi là một tia gốc O (còn được gọi là một nửa đường thẳng gốc O) (Trang 48)
Bảng là tam giác ABC. Vậy tam giác ABC là gìl? - Hình học 6 HK I (Chuẩn)
Bảng l à tam giác ABC. Vậy tam giác ABC là gìl? (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w