Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận, giảng giải - Hoạt động nhóm, lớp Bước 1: Làm việc theo cặp - Giáo viên yêu cầu 2 học sinh ngồi cạnh nhau cùng quan sát các hình ở trang 6 SGK và trả
Trang 1KHOA HỌC TUẦN 1
Ngày soạn : 17 tháng 8 năm 2010
Tiết 1 : SỰ SINH SẢN
- Giáo viên: Bộ phiếu dùng cho trò chơi “Bé là con ai?” (đủ dùng theo nhóm)
- Học sinh: Sách giáo khoa, ảnh gia đình
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Kiểm tra SGK, đồ dùng môn học
- Nêu yêu cầu môn học
3 Giới thiệu bài mới:
Sự sinh sản - Học sinh lắng nghe
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Trò chơi: “Bé là con ai?”
MT : HS nhận ra mỗi trẻ em đều do bố mẹ sinh ra
và có đặc điểm giống với bố mẹ của mình
Phương pháp: Trò chơi, học tập, đàm thoại, giảng
giải, thảo luận
- Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm
- GV phát những tấm phiếu bằng giấy màu cho HS
và yêu cầu mỗi cặp HS vẽ 1 em bé hay 1 bà mẹ, 1
ông bố của em bé đó
- HS thảo luận nhóm đôi để chọn 1 đặc điểmnào đó để vẽ, sao cho mọi người nhìn vào haihình có thể nhận ra đó là hai mẹ con hoặc haibố con HS thực hành vẽ
- GV thu tất cả các phiếu đã vẽ hình lại, tráo đều
để HS chơi
- Bước 1: GV phổ biến cách chơi - Học sinh lắng nghe
Mỗi HS được phát một phiếu, nếu HS nhận được
phiếu có hình em bé, sẽ phải đi tìm bố hoặc mẹ
của em bé Ngược lại, ai có phiếu bố hoặc mẹ sẽ
phải đi tìm con mình
Ai tìm được bố hoặc mẹ mình nhanh (trước thời
gian quy định) là thắng, những ai hết thời gian quy
định vẫn chưa tìm thấy bố hoặc mẹ mình là thua
- Bước 2: GV tổ chức cho HS chơi - HS nhận phiếu, tham gia trò chơi
- Bước 3: Kết thúc trò chơi, tuyên dương đội thắng - HS lắng nghe
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- Tại sao chúng ta tìm được bố, mẹ cho các em bé? - Dựa vào những đặc điểm giống với bố, mẹ
của mình
- Qua trò chơi, các em rút ra điều gì? - Mọi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và đều có
Trang 2những đặc điểm giống với bố, mẹ của mình
GV chốt - ghi bảng: Mọi trẻ em đều do bố, mẹ
sinh ra và có những đặc điểm giống với bố, mẹ
của mình
* Hoạt động 2: Làm việc với SGK
MT : HS nêu được ý nghĩa của sự sinh sản
Phương pháp: Thảo luận, giảng giải, trực quan - Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm
- Bước 1: GV hướng dẫn - Học sinh lắng nghe
- Yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3 trang 5 trong
SGK và đọc lời thoại giữa các nhân vật trong hình
- HS quan sát hình 1, 2, 3
- Đọc các trao đổi giữa các nhân vật trong hình
Liên hệ đến gia đình mình - HS tự liên hệ
- Bước 2: Làm việc theo cặp - HS làm việc theo hướng dẫn của GV
- Bước 3: Báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo
luận của nhóm mình
Yêu cầu HS thảo luận để tìm ra ý nghĩa của sự
sinh sản
- HS thảo luận theo 2 câu hỏi + trả lời:
Hãy nói về ý nghĩa của sự sinh sản đối vớimỗi gia đình, dòng họ ?
Điều gì có thể xảy ra nếu con người không cókhả năng sinh sản?
- GV chốt ý + ghi: Nhờ có sự sinh sản mà các thế
hệ trong mỗi gia đình, dòng họ được duy trì kế tiếp
nhau
- Học sinh nhắc lại
* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm, lớp
- Nêu lại nội dung bài học - HS nêu
- HS trưng bày tranh ảnh gia đình và giới thiệucho các bạn biết một vài đặc điểm giống nhaugiữa mình với bố, mẹ hoặc các thành viên kháctrong gia đình
- GV đánh giá và liên hệ giáo dục
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: Nam hay nữ ?
- Nhận xét tiết học
Trang 3III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Nêu ý nghĩa về sự sinh sản ở người ? - Học sinh trả lời: Nhờ có khả năng sinh sản
mà các thế hệ trong mỗi gia đình, dòng họđược duy trì kế tiếp nhau
- Giáo viên treo ảnh và yêu cầu học sinh nêu đặc
điểm giống nhau giữa đứa trẻ với bố mẹ Em rút ra
được gì ?
- Học sinh nêu điểm giống nhau
- Tất cả mọi trẻ em đều do bố mẹ sinh ra vàđều có những đặc điểm giống với bố mẹmình
Giáo viện cho học sinh nhận xét, Giáo viên cho
điểm, nhận xét - Học sinh lắng nghe
3 Giới thiệu bài mới:
- Nam hay nữ ?
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Thảo luận
MT : HS xác định được sự khác nhau giữa nam và
nữ về mặt sinh học
Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận, giảng giải - Hoạt động nhóm, lớp
Bước 1: Làm việc theo cặp
- Giáo viên yêu cầu 2 học sinh ngồi cạnh nhau cùng
quan sát các hình ở trang 6 SGK và trả lời các câu
hỏi 1,2,3
- 2 học sinh cạnh nhau cùng quan sát cáchình ở trang 6 SGK và thảo luận trả lời cáccâu hỏi
- Nêu những điểm giống nhau và khác nhau giữa
bạn trai và bạn gái ?
- Khi một em bé mới sinh dựa vào cơ quan nào của
cơ thể để biết đó là bé trai hay bé gái ?
Bước 2: Hoạt động cả lớp - Đại diện hóm lên trình bày
Giáo viên chốt: Ngoài những đặc điểm chung, giữa
nam và nữ có sự khác biệt, trong đó có sự khác nhau
cơ bản về cấu tạo và chức năng của cơ quan sinh
dục Khi còn nhỏ, bé trai, bé gái chưa có sự khác
biệt rõ rệt về ngoại hình ngoài cấu tạo của cơ quan
sinh dục
* Hoạt động 2: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng
MT : HS phân biệt được các đặc điểm về mặt sinh
học và xã hội giữa nam và nữ
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại, thi đua - Hoạt động nhóm, lớp
Bứơc 1:
- Giáo viên phát cho mỗi các tấm phiếu ( S 8) và
hướng dẫn cách chơi - Học sinh nhận phiếu
Liệt kê về các đặc điểm: cấu tạo cơ thể, tính cách,
nghề nghiệp của nữ và nam (mỗi đặc điểm ghi vào
một phiếu) theo cách hiểu của bạn
- Học sinh làm việc theo nhóm
Những đặc điểm chỉ nữ có Đặc điểm hoặc nghề nghiệp có cả ở nam và nữ
Những đặc điểm chỉ nam có
- Mang thai
- Kiên nhẫn
- Thư kí
Trang 4- Cơ quan sinh dục tạo ra tinh trùng
- Cơ quan sinh dục tạo ra trứng
- Cho con bú
- Tự tin
- Dịu dàng
- Trụ cột gia đình
- Làm bếp giỏi
Gắn các tấm phiếu đó vào bảng được kẻ theo mẫu
(theo nhóm) - Học sinh gắn vào bảng được kẻ sẵn (theotừng nhóm)
Bước 2: Hoạt động cả lớp
- Giáo viên yêu cầu đại diện nhóm báo cáo, trình
bày kết quả
_Lần lượt từng nhóm giải thích cách sắp xếp_Cả lớp cùng chất vấn và đánh giá
_GV đánh , kết luận và tuyên dương nhóm thắng
cuộc
5 Tổng kết - dặn dò
- Xem lại nội dung bài
- Chuẩn bị: “Cơ thể chúng ta được hình thành như
thế nào ?”
- Nhận xét tiết học
TUẦN 2
Tiết 3 : NAM HAY NỮ ( tiết 2 )
I - Mục tiêu : Giúp hs:
+ Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học vạ xã hội giữa nam với nữ
+ Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm xã hội về nam nữ
+ Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới ; không phân biệt nam hay nữ
II - Đồ dùng dạy học :
- Hình 6,7 SGK
- Các phiếu có nội đung như trang 8 SGK
III – Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1.kiểm tra bài cũû:
-Gọi HS nêu lại nội dung bài học
-Liên hệ bản thân
-Tổng kết chung
2 Bài mới:
HĐ1: Thảo luận “ Một số quan niệm xã hội về nam
nữ”
MT: Nhận biết một số quan niệm xã hội về nam nữ
cần thiết phải thay đổi Tôn trọng các bạn khác giới
, không phân biệt
-2 HS lên bảng trả lời câu hỏi -HS lớp tự liên hệ
-HS nhận xét
* chia nhóm bầu nhóm trưởng -Mỗi nhóm trả lời 1 câu hỏi
Trang 5* Yêu cầu thảo luận nhóm, mỗi nhóm 1 câu hỏi:
+ Câu 1 : Bạn có đồng ý với những câu dưới đây
không? Hãy giải thích bạn đồng ý hoặc tại sao
không đồng ý?
a, Công việc nội trợ là của phụ nữ
b, Đàn ông là người kiếm tiền nuôi gia đình
c, Con gái nên học nữ công gia chánh, con trai
nên học kĩ thuầt
+ Câu 2: Trong gia đình, những yêu cầu hay cư xử
của cha mẹ với con trai và con gái có khác nhau
không và khác nhau như thế nào ? Như vậy có hợp
lí không?
+ Câu 3: Liên hệ trong lớp mình có sự phân biệt
đối xử giữa nam và nữ ? Như vậy có hợp lí không?
+ Câu 4: tại sao không nên phân biệt đối xử giữa
nam và nữ?
-Các nhóm thảo luận
-Yêu cầu đại diện trình bày trước lớp
KL: Quan niệm xã hội về nam nữ có thể thay đổi
Mỗi hs cần có việc làm cụ thể để thay đổi ngay
trong mõi gia đình mình
HĐ2: Chơi trò chơi : Sắm vai trong gia đình
MT : Khắc sâu kĩ năng, không phân biệt nam-nữ
* Nêu yêu cầu
-Chơi thử trò chơi trong quan hệ gia đình
-HD cách chơi và chơi thử
Cho HS nhận xét cách thể hiện của các bạn , cách
cư xử đánh giá
-GV tổng kết chung
* Liên hệ gia đình HS
3 Củng cố dặn dò :
-Nhận xét tiết học , chuẩn bị bài sau
-Thảo luận nhóm 4 -Trình bày ý kiến của bản thân
-Đại diện nhóm lên trình bày
-Lắng nghe nhanä xét -Trình bày ý kiến của bản thân
-Thoả luận rút kết luận
-Đọc lại kết luận
Lắng nghe yêu cầu
-HS chơi thử
3 HS một nhóm lên trình bày
-Nhận xét chung
* Liên hệ bản thân
-Chuẩn bị bài sau
Tiết 4 :
CUỘC SỐNG CỦA CHÚNG TA ĐƯỢC HÌNH THÀNH NHƯ THẾ NÀO ?
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh nhận biết cơ thể chúng ta được hình thành từ sự kết hợp giữa trứng của
người mẹ và tinh trùng của bố
2 Kĩ năng: Học sinh khá, giỏi phân biệt được một vài giai đoạn phát triển của thai nhi
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học
Trang 6HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Nam hay nữ ? ( tt)
- Nêu những đặc điểm chỉ có ở nam, chỉ có ở nữ? - Nam: có râu, có tinh trùng
- Nữ: mang thai, sinh con
- Nêu những đặc điểm hoặc nghề nghiệp có ở cả nam
và nữ? - Dịu dàng, kiên nhẫn, khéo tay, y tá, thư kí,bán hàng, giáo viên, chăm sóc con, mạnh
mẽ, quyết đoán, chơi bóng đá, hiếu động,trụ cột gia đình, giám đốc, bác sĩ, kĩ sư
- Con trai đi học về thì được chơi, con gái đi học về thì
trông em, giúp mẹ nấu cơm, em có đồng ý không? Vì
sao?
- Không đồng ý, vì như vậy là phân biệt đốixử giữa bạn nam và bạn nữ
Giáo viên cho điểm + nhận xét - Học sinh nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
“Cuộc sống của chúng ta được hình thành như thế
nào?”
4 Phát triển các hoạt động:
1 Sự sống của con người bắt đầu từ đâu?
* Hoạt động 1: ( Giảng giải )
MT : HS nhận biết được một số từ khoa học : thụ tinh,
hợp tử, bào thai, phôi
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải, quan sát - Hoạt động cá nhân, lớp
* Bước 1: Đặt câu hỏi cho cả lớp ôn lại bài trước: - Học sinh lắng nghe và trả lời
- Cơ quan nào trong cơ thể quyết định giới tính của
mỗi con người?
- Cơ quan sinh dục
-Cơ quan sinh dục nam có khả năng gì ? - Tạo ra tinh trùng
- Cơ quan sinh dục nư õ có khả năng gì ? - Tạo ra trứng
* Bước 2: Giảng - Học sinh lắng nghe
- Cơ thể người được hình thành từ một tế bào trứng
của mẹ kết hợp với tinh trùng của bố Quá trình trứng
kết hợp với tinh trùng được gọi là thụ tinh
- Trứng đã được thụ tinh gọi là hợp tử
- Hợp tử phát triển thành phôi rồi hình thành bào thai,
sau khoảng 9 tháng trong bụng mẹ, em bé sinh ra
2 Sự thụ tinh và sự phát triển của thai nhi
* Hoạt động 2: ( Làm việc với SGK)
MT : Hình thành cho HS biểu tượng về sự thụ tinh và
sự phát triển của thai nhi
- Hoạt động nhóm đôi, lớp
* Bước 1: Hướng dẫn học sinh làm việc cá nhân
Yêu cầu học sinh quan sát các hình 1a, 1b, 1c, đọc kĩ
phần chú thích, tìm xem mỗi chú thích phù hợp với
hình nào?
- GV giúp đỡ HS yếu.
- Học sinh làm việc cá nhân, lên trình bày: Hình 1a: Các tinh trùng gặp trứng
Hình 1b: Một tinh trùng đã chui vào trứng Hình 1c: Trứng và tinh trùng kết hợp vớinhau để tạo thành hợp tử
* Bước 2: GV yêu cầu HS quan sát H 2 , 3, 4, 5 / S 11
để tìm xem hình nào cho biết thai nhi được 6 tuần , 8
tuần , 3 tháng, khoảng 9 tháng
- 2 bạn sẽ chỉ vào từng hình, nhận xét sựthay đổi của thai nhi ở các giai đoạn khácnhau
_Yêu cầu học sinh lên trình bày trước lớp - Hình 2: Thai được khoảng 9 tháng, đã là
một cơ thể người hoàn chỉnh
- Hình 3: Thai 8 tuần, đã có hình dạng của
Trang 7đầu , mình , tay , chân nhưng chưa hoàn chỉnh
- Hình 4: Thai 3 tháng, đã có hình dạng của đầu, mình , tay, chân hoàn thiện hơn, đã hình thành đầy đủ các bộ phận của cơ thể
Giáo viên nhận xét - Hình 5: Thai được 5 tuần, có đuôi, đã có
hình thù của đầu, mình, tay, chân nhưng chưa rõ ràng
* Hoạt động 3: Củng cố
- Thi đua:
MT : Khắc sâu kiến thức cho HS
+ Sự thụ tinh là gì? Sự sống con người bắt đầu từ đâu?
- Đại diện 2 dãy bốc thăm, trả lời
- Sự thụ tinh là hiện tượng trứng kết hợp với tinh trùng Sự sống con người bắt đầu từ 1 tế bào trứng của mẹ kết hợp với 1 tinh trùng của bố
+ Giai đoạn nào đã nhìn thấy hình dạng của mắt, mũi,
miệng, tay, chân? Giai đoạn nào đã nhìn thấy đầy đủ
các bộ phận?
- 3 tháng
- 9 tháng
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài + học ghi nhớ
- Chuẩn bị: “Cần làm gì để cả mẹ và em bé đều
khỏe”
- Nhận xét tiết học
Duyệt của Ban Giám hiệu
………
……….
……….
……….
……….
……….
……….
………
………
Tiết 5 : TUẦN 3 Ngày soạn : 4 tháng 9 năm 2010
CẦN LÀM GÌ ĐỂ CẢ MẸ VÀ EM BÉ ĐỀU KHỎE ?
I Mục tiêu:
1 Kiến thức, kĩ năng : Học sinh biết nêu những việc nên và không nên làm đối với người
phụ nữ có thai để đảm bảo mẹ khỏe và thai nhi khỏe
3 Thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức giúp đỡ người phụ nữ có thai
II Chuẩn bị:
- Thầy: Các hình vẽ trong SGK - Phiếu học tập
- Trò : SGK
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
Trang 82 Bài cũ: Cuộc sống của chúng ta được hình thành
như thế nào?
- Thế nào là sự thụ tinh? Thế nào là hợp tử? Cuộc
sống của chúng ta được hình thành như thế nào? - Sự thụ tinh là hiện tượng trứng kết hợp vớitinh trùng
- Hợp tử là trứng đã được thụ tinh
- Sự sống bắt đầu từ 1 tế bào trứng của ngườimẹ kết hợp với tinh trùng của người bố
- Nói tên các bộ phận cơ thể được tạo thành ở thai
nhi qua các giai đoạn: 5 tuần, 8 tuần, 3 tháng, 9
tháng?
- 5 tuần: đầu và mắt
- 8 tuần: có thêm tai, tay, chân
- 3 tháng: mắt, mũi, miệng, tay, chân
- 9 tháng: đầy đủ các bộ phận của cơ thể người(đầu, mình, tay chân)
- Cho học sinh nhận xét + giáo viên cho điểm
3 Giới thiệu bài mới: Cần làm gì để cả mẹ và em
bé đều khỏe?
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK
MT : HS nêu được những việc nên làm đối với phụ
nữ có thai để đảm bảo mẹ khoẻ và thai nhi khoẻ
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại, giảng giải - Hoạt động nhóm đôi, cá nhân, lớp
+ Bước 1: Giao nhiệm vụ và hướng dẫn - Học sinh lắng nghe
- Yêu cầu học sinh làm việc theo cặp - Chỉ và nói nội dung từng hình 1, 2, 3, 4, ở
trang 12 SGK
không nên làm đối với những phụ nữ có thai vàgiải thích tại sao?
+ Bước 2: Làm việc theo cặp - Học sinh làm việc theo hướng dẫn trên của
GV
+ Bước 3: Làm việc cả lớp - Học sinh trình bày kết quả làm việc
- Yêu cầu cả lớp cùng thảo luận câu hỏi: Việc làm
nào thể hiện sự quan tâm, chia sẻ công việc gia
đình của người chồng đối với người vợ đang mang
thai? Việc làm đó có lợi gì?
Giáo viên chốt:
- Chăm sóc sức khỏe của người mẹ trước khi có
thai và trong thời kì mang thai sẽ giúp cho thai nhi
lớn lên và phát triển tốt Đồng thời, người mẹ cũng
khỏe mạnh, sinh đẻ dễ dàng, giảm được nguy
hiểm có thể xảy ra
- Chuẩn bị cho đứa con chào đời là trách nhiệm
của cả chồng và vợ về vật chất lẫn tinh thần để
người vợ khỏe mạnh, thai nhi phát triển tốt
Hình Nội dung Nên Không nên
1Các nhóm thức ăn có lợi cho sức khỏe của bà mẹvà thai nhi
X2Một số thứ không tốt hoặc gây hại cho sức khỏecủa bà mẹ và thai nhi
X3Người phụ nữ có thai đang được khám thai tại cơsở y tế
X4Người phụ nữ có thai đang gánh lúa và tiếp xúcvới các chất độc hóa học như thuốc trừ sâu, thuốc
Trang 9diệt cỏ …
* Hoạt động 2 : (Thảo luận cả lớp )
MT : HS xác định được nhiệm vụ của người chồng
và các thành viên khác trong gia đình là phải
chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ có thai
+ Bước 1:
- yêu cầu HS quan sát hình 5, 6, 7 / 13 SGK và nêu
nội dung của từng hình
+ Bước 2:
+ Mọi người trong gia đình cần làm gì để thể hiện
sự quan tâm, chăm sóc đối với phụ nữ có thai ?
_GV kết luận ( 32/ SGV)
- Hình 5 : Người chồng đang gắp thức ăn cho vợ
- Hình 6 : Người phụ nữ có thai đang làm những công việc nhẹ như đang cho gà ăn; người chồng gánh nước về
- Hình 7 : người chồng đang quạt cho vợ và con gái đi học về khoe điểm 10
* Hoạt động 3: Đóng vai
MT : HS có ý thức giúp đỡ phụ nữ cios thai
- Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Thảo luận, thực hành
+ Bước 1: Thảo luận cả lớp
- Yêu cầu học sinh thảo luận câu hỏi trong SGK
trang 13
+Khi gặp phụ nữ có thai xách nặng hoặc đi trên
cùng chuyến ô tô mà không còn chỗ ngồi, bạn có
thể làm gì để giúp đỡ ?
- Học sinh thảo luận và trình bày suy nghĩ
- Cả lớp nhận xét
+ Bước 2: Làm việc theo nhóm - Nhóm trưởng điều khiển các bạn thực hành
đóng vai theo chủ đề: “Có ý thức giúp đỡ ngườiphụ nữ có thai”
+ Bước 3: Trình diễn trước lớp - Một số nhóm lên trình diễn
- Các nhóm khác xem, bình luận và rút ra bàihọc về cách ứng xử đối với người phụ nữ cóthai
Giáo viên nhận xét
* Hoạt động 3: Củng cố
- Thi đua: (2 dãy) Kể những việc nên làm và
không nên làm đối với người phụ nữ có thai?
- Học sinh thi đua kể tiếp sức
GV nhận xét, tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài + học ghi nhớ
- Chuẩn bị: “Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì ”
- Nhận xét tiết học
Tiết 6 :
TỪ LÚC MỚI SINH ĐẾN TUỔI DẬY THÌ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh nêu được các giai đoạn phát triển của con người ở giai đoạn từ lúc
mới sinh đến tuổi dậy thì
2 Kĩ năng: Học sinh nêu được một số thay đổi về sinh học và quan hệ xã hội ở tuổi dậy
thì
3 Thái độ: Giáo dục học sinh giữ gìn sức khỏe để cơ thể phát triển tốt
Trang 10II Chuẩn bị:
- Thầy: Hình vẽ trong SGK
- Trò: Học sinh đem những bức ảnh chụp bản thân từ hồi nhỏ đến lớp hoặc sưu tầm ảnh củatrẻ em ở các lứa tuổi khác nhau
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Cần làm gì để cả mẹ và em bé đều khỏe?
- Nêu những việc thể hiện sự quan tâm, chia sẻ công
việc gia đình của người chồng đối với người vợ đang
mang thai? Việc làm đó có lợi gì?
- gánh nước thay vợ, gắp thức ăn cho vợ, quạtcho vợ
- Việc đó giúp mẹ khỏe mạnh, sinh đẻ dễdàng, giảm được các nguy hiểm
- Việc nào nên làm và không nên làm đối với người
phụ nữ có thai?
- Nên: ăn uống đủ chất, đủ lượng, nghỉ ngơinhiều, tránh lao động nặng, đi khám thaithường kì
- Không nên: lao động nặng, dùng chất kíchthích (rượu, ma túy )
- Cho học sinh nhận xét + GV cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài mới:
Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì - Học sinh lắng nghe
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp
MT : HS nêu được tuổi và đặc điểm của em bé trong
ảnh đã sưu tầm được
- Hoạt động cá nhân, lớp
Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận, giảng giải
- Sử dụng câu hỏi SGK trang 12, yêu cầu HS đem
các bức ảnh của mình hồi nhỏ hoặc những bức ảnh
của các trẻ em khác đã sưu tầm được lên giới thiệu
trước lớp theo yêu cầu Em bé mấy tuổi và đã biết
làm gì?
- Học sinh có thể trưng bày ảnh và trả lời: + Đây là ảnh của em tôi, em 2 tuổi, đã biếtnói và nhận ra người thân, biết chỉ đâu là mắt,tóc, mũi, tai
+ Đây là ảnh em bé 4 tuổi, nếu mình khônglấy bút và vở cất cẩn thận là em vẽ lung tungvào đấy
* Hoạt động 2: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
MT : HS nêu được một số đặc điểm chung của trẻ
em ở từng giai đoạn : dưới 3 tuổi, từ 3-6 tuổi, từ 6-10
tuổi
- Hoạt động nhóm, lớp
* Bước 2: GV phổ biến cách chơi và luật chơi
- nhóm nào làm xong trước và đúng là thắng cuộc
_HS đọc thông tin trong khung chữ và tìmxem mỗi thông tin ứng với lứa tuổi nào đãnêu ở tr 14 SGK
_Thư kí viết nhanh đáp án vào bảng
* Bước 2: Làm việc theo nhóm - Học sinh làm việc theo hướng dẫn của giáo
viên, cử thư kí ghi biên bản thảo luận nhưhướng dẫn trên
* Bước 3: Làm việc cả lớp
- Yêu cầu các nhóm treo sản phẩm của mình lên
bảng và cử đại diện lên trình bày
- Mỗi nhóm trình bày một giai đoạn
- Yêu cầu các nhóm khác bổ sung (nếu cần thiết) - Các nhóm khác bổ sung (nếu thiếu)
Trang 11-Đáp án : 1 – b ; 2 – a ; 3 _ c
- Giáo viên tóm tắt lại những ý chính vào bảng lớp
Giáo viên nhận xét + chốt ý
Giai đoạn Đặc điểm nổi bật
Dưới 3 tuổi Biết tên mình, nhận ra mình trong gương,
nhận ra quần áo, đồ chơi
Từ 3 tuổi đến 6 tuổi Hiếu động, thích chạy nhảy, leo trèo, thích vẽ, tô màu, chơi các trò chơi, thích nói chuyện, giàu trí tưởng tượng Từ 6 tuổi đến 10 tuổi Cấu tạo của các bộ phận và chức năng của cơ thể hoàn chỉnh Hệ thống cơ, xương phát triển mạnh * Hoạt động 3: Thực hành MT : HS nêu được đặc điểm, tầm quan trọng của tuổi dậy thì đối với cuộc đời của mỗi con người _Yêu cầu HS đọc thông tin tr 15 SGK và trả lời câu hỏi : - Tại sao nói tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt đối với cuộc đời của mỗi con người ? - GV giúp đỡ HS yếu. Tuổi dậy thì - Cơ thể phát triển nhanh cả về chiều cao và cân nặng - Cơ quan sinh dục phát triển Ở con gái: bắt đầu xuất hiện kinh nguyệt Ở con trai có hiện tượng xuất tinh lần đầu - Phát triển về tinh thần, tình cảm và khả năng hòa nhập cộng đồng Giáo viên nhận xét và chốt ý Tr 35/SGV 5 Tổng kết - dặn dò: - Xem lại bài + học ghi nhớ - Chuẩn bị: “Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già” - Nhận xét tiết học Duyệt của Ban Giám hiệu ………
……….
……….
……….
……….
……….
……….
………
………
Tiết 7 : TUẦN 4
Ngày soạn : 6 tháng 9 năm 2010
TỪ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN TUỔI GIÀØ
I Mục tiêu:
Trang 121 Kiến thức: Học sinh nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ tuổi vị thành
niên đến tuổi già
2 Kĩ năng: Học sinh xác định bản thân mình đang ở trong giai đọan nào của cuộc đời
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học
II Chuẩn bị:
- Thầy: Tranh vẽ trong SGK trang 16 , 17
- Trò : SGK - Tranh ảnh sưu tầm những người lớn ở các lứa tuổi khác nhau và làm các nghềkhác nhau
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì
- Bốc thăm số liệu trả bài theo các câu hỏi
Nêu đặc điểm nổi bật ở giai đoạn dưới 3 tuổi và
từ 3 tuổi đến 6 tuổi?
- Dưới 3 tuổi: biết đi, biết nói, biết tên mình,nhận ra quần áo, đồ chơi
- Từ 3 tuổi đến 6 tuổi: hiếu động, giàu trí tưởngtượng
Nêu đặc điểm nổi bật ở giai đoạn từ 6 tuổi đến
10 tuổi và giai đoạn tuổi dậy thì?
- 6 tuổi đến 10 tuổi: cơ thể hoàn chỉnh, cơ xươngphát triển mạnh
- Tuổi dậy thì: cơ thể phát triển nhanh, cơ quansinh dục phát triển
- Cho học sinh nhận xét + Giáo viên cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài mới: Từ tuổi vị thành niên đến
tuổi già
- Học sinh lắng nghe
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK
MT : HS nêu được một số đặc điểm chung của tuổi
vị thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi già
- Hoạt động nhóm, cả lớp
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại
+ Bước 1: Giao nhiệm vụ và hướng dẫn - Học sinh đọc các thông tin và trả lời câu hỏi
trong SGK trang 16 , 17 theo nhóm
+ Bước 2: Làm việc theo nhóm - Làm việc theo hướng dẫn của giáo viên, cử
thư ký ghi biên bản thảo luận như hướng dẫntrên
+ Bước 3: Làm việc cả lớp
- Yêu cầu các nhóm treo sản phẩm của mình trên
bảng và cử đại diện lên trình bày Mỗi nhóm chỉ
trình bày 1 giai đoạn và các nhóm khác bổ sung
(nếu cần thiết)
Giáo viên chốt lạinội dung làm việc của học sinh
Giai đoạn Đặc điểm nổi bật
Tuổi vị thành niên
- Chuyển tiếp từ trẻ con thành người lớn
- Phát triển mạnh về thể chất, tinh thần và mốiquan he với bạn bè, xã hội
Tuổi trưởng thành
- Trở thành ngưòi lớn, tự chịu trách nhiệm trướcbản thân, gia đình và xã hội
Tuổi trung niên
Trang 13- Có thời gian và điều kiện tích luỹ kinh nghiệmsống.
Tuổi già
- Vẫn có thể đóng góp cho xã hội, truyền kinhnghiệm cho con, cháu
* Hoạt động 2: Trò chơi “Ai? Họ đang ở giai đoạn
nào của cuộc đời”?
MT : Củng cố cho HS những hiểu biết về tuổi vị
thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi già đã học ở
phần trên
HS xác định được bản thân đang ở giai đoạn
nào của cuộc đời
- Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại, giảng giải
+ Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
- Chia lớp thành 4 nhóm Phát cho mỗi nhóm từ 3
đến 4 hình
- Học sinh xác định xem những người trong ảnhđang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời và nêuđặc điểm của giai đoạn đó
+ Bước 2: Làm việc theo nhóm - Học sinh làm việc theo nhóm như hướng dẫn
+ Bước 3: Làm việc cả lớp - Các nhóm cử người lần lượt lên trình bày
- Các nhóm khác có thể hỏi và nêu ý kiến khácvề phần trình bày của nhóm bạn
- Giáo viên yêu cầu cả lớp thảo luận các câu hỏi
trong SGK
+ Bạn đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời? - Giai đoạn đầu của tuổi vị thành niên (tuổi dậy
thì)
+ Biết được chúng ta đang ở giai đoạn nào của
cuộc đời có lợi gì?
+ GV giúp đỡ HS yếu.
- Hình dung sự phát triển của cơ thể về thể chất,tinh thần, mối quan hệ xã hội, giúp ta sẵn sàngđón nhận, tránh được sai lầm có thể xảy ra
Giáo viên chốt lại nội dung thảo luận của cả lớp
* Hoạt động 3: Củng cố
MT : Khắc sâu kiến thức cho HS
- Giới thiệu với các bạn về những thành viên trong
gia đình bạn và cho biết từng thành viên đang ở
vào giai đoạn nào của cuộc đời?
- Học sinh trả lời, chỉ định bất kì 1 bạn tiếptheo
GV nhận xét, tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài + học ghi nhớ
- Chuẩn bị: “Vệ sinh tuổi dậy thì”
- Nhận xét tiết học
Tiết 8 :
VỆ SINH Ở TUỔI DẬY THÌ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh nêu được những việc nên và không nên làm để giữ vệ sinh, bảo vệ sức
khỏe ở tuổi dậy thì
2 Kĩ năng: Thực hiện vệ sinh cá nhân ở tuổi dậy thì
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức giữ gìn vệ sinh cơ thể nhất là giai đoạn cơ thể bước
vào tuổi dậy thì
Trang 14II Chuẩn bị:
- Thầy: Các hình ảnh trong SGK trang 18 , 19
- Trò: SGK
+ GDMT : Mối quan hệ giữa con người với môi trường.
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già
- Giáo viên để các hình nam, nữ ở các lứa tuổi từ tuổi
vị thành niên đến tuổi già, làm các nghề khác nhau
trong xã hội lên bàn, yêu cầu học sinh chọn và nêu
đặc điểm nổi bật của giai đoạn lứa tuổi đó
- Học sinh nêu đặc điểm nổi bật của lứa tuổiứng với hình đã chọn
- Học sinh gọi nối tiếp các bạn khác chọnhình và nêu đặc điểm nổi bật ở giai đoạnđó
Giáo viên cho điểm, nhận xét bài cũ - Học sinh nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
“Vệ sinh tuổi dậy thì”
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Động não
MT : HS nêu được những việc nên làm để giữ vệ sinh
cơ thể ở tuổi dậy thì
- Hoạt động nhóm đôi, lớp
Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận, giảng giải
+ Bước 1:
_GV nêu vấn đề :
+Mồ hôi có thể gây ra mùi gì ?
+Nếu đọng lại lâu trên cơ thể,đặc biệt là ở các chỗ
kín sẽ gây ra điều gì ? …
+ Vậy ở lứa tuổi này, chúng ta nên làm gì để giữ cho
cơ thể luôn sạch sẽ, thơm tho và tránh bị mụn “trứng
cá” ?
+ Bước 2:
_GV yêu cầu mỗi HS nêu ra một ý kiến ngắn gọn để
trình bày câu hỏi nêu trên
- Học sinh trình bày ý kiến
_GV ghi nhanh các ý kiến lên bảng
+ Nêu tác dụng của từng việc làm đã kể trên _ Rửa mặt bằng nước sạch, tắm rửa, gội
đầu, thay đổi quần áo thường xuyên , …_ GV chốt ý (SGV- Tr 41)
* Hoạt động 2: (làm việc với phiếu học tập )
MT : HS biết cách vệ sinh nam, nữ khi đến tuổi dậy
thì
+ Bước 1:
_GV chia lớp thành 2 nhóm nam và nữ và phát phiếu
học tập _Nam nhận phiếu “Vệ sinh cơ quan sinh dụcnam “
_ Nữ nhận phiếu “Vệ sinh cơ quan sinh dụcnữ
+ Bước 2: Chữa bài tập theo từng nhóm nam, nhóm nữ
riêng
_Phiếu 1 :1- b ; 2 – a, b d ; 3 – b,d_Phiếu 2 : 1 – b, c ; 2 – a, b, d ;
3 – a ; 4 - a
_HS đọc lại đoạn đầu trong mục Bạn cần
Trang 15biết Tr 19 / SGK
- GD HS giữ vệ sinh môi trường trong sạch sẽ có lợi cho sức khoẻ con người.
* Hoạt động 3:Quan sát tranh và thảo luận
MT : HS xác định được những việc nên và không nên
làm để bảo vệ sức khoẻ về thể chất và tinh thần ở tuổi
dậy thì
+ Bước 1 : (làm việc theo nhóm)
_GV yêu cầu các nhóm quan sát H 4, 5 , 6 , 7 Tr 19
SGK và trả lời câu hỏi
+Chỉ và nói nội dung từng hình
+Chúng ta nên làm gì và không nên làm gì để bảo vệ
sức khỏe về thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì ?
+ Bước 2: ( làm việc theo nhóm)
_GV khuyến khích HS đưa thêm ví dụ về những việc
nên làm và không nên làm để bảo vệ sức khoẻ
_Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận
→ Giáo viên chốt: Ở tuổi dậy thì, chúng ta cần ăn
uống đủ chất, tăng cường luyện tập TDTT, vui chơi
giải trí lành mạnh; tuyệt đối không sử dụng các chất
gây nghiện như thuốc lá, rượu…; không xem phim ảnh
hoặc sách báo không lành mạnh
* Hoạt động 4: Trò chơi “Tập làm diễn giả”
MT : Giúp HS hệ thống lại những kiến thức đã học về
những việc nên làm ở tuổi dậy thì
- Hoạt động nhóm đôi, lớp
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại, đóng vai
+ Bước 1:
- Giáo viên giao nhiệm vụ và hướng dẫn
+ Bước 2: HS trình bày
+ GV giúp đỡ HS yếu mạnh dạn trong đóng vai.
_HS 1(người dẫn chương trình) _HS 2 ( bạn khử mùi)
_HS 3 ( cô trứng cá ) _HS 4 ( bạn nụ cười ) _HS 5 ( vận động viên )
+ Bước 3:
_GV khen ngợi và nêu câu hỏi :
+Các em đã rút ra được điều gì qua phần trình
bày của các bạn ?
5 Tổng kết - dặn dò:
- Thực hiện những việc nên làm của bài học - GD HS giữ vệ sinh môi trường
- Chuẩn bị: Thực hành “Nói không ! Đối với các chất
gây nghiện “
- Nhận xét tiết học
Duyệt của Ban Giám hiệu
………
……….
……….
……….
……….
Trang 16……….
………
………
Tiết 9 : TUẦN 5
Ngày soạn 7 tháng 9 năm 2010
THỰC HÀNH: NÓI “KHÔNG !”
ĐỐI VỚI CÁC CHẤT GÂY NGHIỆN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh nêu được một số tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý
2 Kĩ năng: Thực hiện kỹ năng từ chối không sử dụng các chất gây nghiện
3 Thái độ: Giáo dục học sinh không sử dụng các chất gây nghiện để bảo vệ sức khỏe và
tránh lãng phí
II Chuẩn bị:
- Thầy: Các hình trong SGK trang 19 - Các hình ảnh và thông tin về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý sưu tầm được - Một số phiếu ghi các câu hỏi về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý
- Trò : SGK
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Vệ sinh tuổi dậy thì
Giáo viên nhận xét - Học sinh tự đặt câu hỏi + HS khác trả lời
3 Giới thiệu bài mới: Thực hành: Nói “Không !”
đối với các chất gây nghiện
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Thực hành xử lí thông tin
MT : HS lập được bảng tác hại của rượu, bia, thuốc
lá, ma tuý
- Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại
+ Bước 1: Tổ chức và giao nhiệm vụ
- Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm - Nhóm 1 và 2: Tìm hiểu và sưu tầm các thông
tin về tác hại của thuốc lá
- Nhóm 3 và 4: Tìm hiểu và sưu tầm các thông tin về tác hại của rượu, bia
- Nhóm 5 và 6: Tìm hiểu và sưu tầm các thông tin về tác hại của ma tuý
- Giáo viên yêu cầu các nhóm tập hợp tài liệu thu
thập được về từng vấn đề để sắp xếp lại và trưng
bày
+ Bước 2: Các nhóm làm việc - Nhóm trưởng cùng các bạn xử lí các thông
tin đã thu thập trình bày theo dàn ý của giáo viên
Dàn ý:
- Tác hại đến sức khỏe bản thân người sử dụng các
chất gây nghiện
- Các nhóm dùng bút dạ hoặc cắt dán để viết tóm tắt lại những thông tin đã sưu tầm được
Trang 17- Tác hại đến kinh tế
- Tác hại đến người xung quanh trên giấy khổ to theo dàn ý trên - Từng nhóm treo sản phẩm của nhóm mình
và cử người trình bày
- Các nhóm khác có thể hỏi và các thànhviên trong nhóm giải đáp
- Dự kiến:
* Hút thuốc lá có hại gì?
1 Thuốc lá là chất gây nghiện
2 Có hại cho sức khỏe người hút: bệnhđường hô hấp, bệnh tim mạch, bệnh ungthư…
3 Tốn tiền, ảnh hưởng kinh tế gia đình, đấtnước
Giáo viên chốt: Thuốc lá còn gây ô nhiễm môi
trường
4 Ảnh hưởng đến sức khỏe người xungquanh
* Uống rượu, bia có hại gì?
1 Rượu, bia là chất gây nghiện
2 Có hại cho sức khỏe người uống: bệnhđường tiêu hóa, bệnh tim mạch, bệnh thầnkinh, hủy hoại cơ bắp…
3 Hại đến nhân cách người nghiện
4 Tốn tiền ảnh hưởng đến kinh tế gia đình,đất nước
5 Ảnh hưởng đến người xung quanh hay gâylộn, vi phạm pháp luật…
Giáo viên chốt: Uống bia cũng có hại như uống
rượu Lượng cồn vào cơ thể khi đó sẽ lớn hơn so với
lượng cồn vào cơ thể khi uống ít rượu
* Sử dụng ma túy có hại gì?
1 Ma túy chỉ dùng thử 1 lần đã nghiện
2 Có hại cho sức khỏe người nghiện hút: sứckhỏe bị hủy hoại, mất khả năng lao động,tổn hại thần kinh, dùng chung bơm tiêm cóthể bị HIV, viêm gan B → quá liều sẽ chết
3 Có hại đến nhân cách người nghiện: ăncắp, cướp của, giết người
Giáo viên chốt:
- Rượu, bia, thuốc lá, ma túy đều là chất gây nghiện
Sử dụng và buôn bán ma túy là phạm pháp
- Các chất gây nghiện đều gây hại cho sức khỏe
người sử dụng, ảnh hưởng đến mọi người xung
quanh Làm mất trật tự xã hội
4 Tốn tiên, ảnh hưởng đến kinh tế gia đình,đất nước
5 Ảnh hưởng đến mọi người xung quanh: tộiphạm gia tăng
* Hoạt động 2: Trò chơi “Bốc thăm trả lời câu hỏi”
MT : Củng cố cho HS những hiểu biết về tác hại của
thuốc lá, rượu, bia, ma tuý
- Hoạt động cả lớp, cá nhân, nhóm
Phương pháp: Trò chơi, vấn đáp
+ Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
- Giáo viên đề nghị mỗi nhóm cử 1 bạn vào ban
giám khảo và 3-5 bạn tham gia chơi, các bạn còn lại
là quan sát viên
- Chuẩn bị sẵn 3 hộp đựng phiếu Hộp 1 đựng các
câu hỏi liên quan đến tác hại của thuốc lá, hộp 2
- Học sinh tham gia sưu tầm thông tin về táchại của thuốc lá sẽ chỉ được bốc thăm ở hộp
Trang 18đựng các câu hỏi liên quan đến tác hại của rượu,
bia, hộp 3 đựng các câu hỏi liên quan đến tác hại
của ma túy
2 và 3 Những học sinh đã tham gia sưu tầmthông tin về tác hại của rượu, bia chỉ đượcbốc thăm ở hộp 1 và 3 Những học sinh đãtham gia sưu tầm thông tin về tác hại của matúy sẽ chỉ được bốc thăm ở hộp 1 và 2
+ Bước 2:
- Giáo viên và ban giám khảo cho điểm độc lập sau
đó cộng vào và lấy điểm trung bình - Đại diện các nhóm lên bốc thăm và trả lờicâu hỏi
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài + học ghi nhớ
- Chuẩn bị: Nói “Không!” Đối với các chất gây
nghiện (tt)
- Nhận xét tiết học
Tiết 10 :
THỰC HÀNH : NÓI “KHÔNG !”
ĐỐI VỚI CÁC CHẤT GÂY NGHIỆN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh nêu được một số tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý
2 Kĩ năng: Thực hiện kỹ năng từ chối không sử dụng các chất gây nghiện
3 Thái độ: Giáo dục học sinh không sử dụng các chất gây nghiện để bảo vệ sức khoẻ và
tránh lãng phí
II Chuẩn bị:
- Thầy: + Các hình ảnh trong SGK trang 19
+ Các hình ảnh và thông tin về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý sưu tầm được + Một số phiếu ghi các câu hỏi về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý
- Trò: SGK
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Thực hành: Nói “Không !” Đối với các
chất gây nghiện
- Người nghiện thuốc lá có nguy cơ mắc những
bệnh ung thư nào? - Ung thư phổi, miệng, họng, thực quản, tụy,thận, bàng quan
- Nêu tác hại của rượu, bia, đối với tim mạch? - Tim to, rối loạn nhịp tim
- Nêu tác hại của ma túy đối với cộng đồng và xã
hội? - XH phải tốn tiền nuôi và chạy chữa chongười nghiện, sức lao động của cộng đồng suy
yếu, các tội phạm hình sự gia tăng
Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
Thực hành: Nói “Không !” đối với các chất gây
nghiện (tt)
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Trò chơi “Chiếc ghế nguy hiểm”
MT : HS nhận ra: Nhiều khi biết chắc hành vi nào
đó sẽ gây nguy hiểm cho bản thân hoặc người
- Hoạt động cả lớp, cá nhân
Trang 19khác mà có người vẫn làm Từ đó, HS có ý thức
tránh xa nguy hiểm
Phương pháp: Trò chơi, đàm thoại, thảo luận
+ Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn - Học sinh nắm luật chơi
- Sử dụng ghế của giáo viên chơi trò chơi này
- Chuẩn bị thêm 1 khăn phủ lên ghế để chiếc ghế
trở nên đặc biệt hơn
- Nêu luật chơi
+ Bước 2:
- Giáo viên yêu cầu cả lớp đi ra ngoài hành lang - Học sinh thực hành chơi
- Giáo viên để ghế ngay giữa cửa ra vào và yêu
cầu cả lớp đi vào
-Dự kiến:
+ Có em cố gắng không chạm vào ghế+ Có em cố ý đẩy bạn ngã vào ghế+ Có em cảnh giác, né tránh bạn đã bị chạmvào ghế
+ Bước 3: Thảo luận cả lớp
- Giáo viên nêu câu hỏi thảo luận
+ Em cảm thấy thế nào khi đi qua chiếc ghế? - Rất lo sợ
+ Tại sao khi đi qua chiếc ghế, một số bạn đi chậm
lại và rất thận trọng để không chạm vào ghế?
- Vì sợ bị điện giật chết
+ Tại sao có người biết là chiếc ghế rất nguy hiểm
mà vẫn đẩy bạn, làm cho bạn chạm vào ghế?
- Chỉ vì tò mò xem nó nguy hiểm đến mứcnào
+ Tại sao khi bị xô đẩy có bạn cố gắng tránh né để
không ngã vào ghế?
- Vì biết nó nguy hiểm cho bản thân
Giáo viên chốt: Việc tránh chạm vào chiếc ghế
cũng như tránh sử dụng rượu, bia, thuốc lá, ma tuý
→ phải thận trọng và tránh xa nguy hiểm
* Hoạt động 2: Đóng vai
MT : HS biết thực hiện kĩ năng từ chối, không sử
dụng các chất gây nghiện
- Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Thảo luận, trò chơi
+ Bước 1: Thảo luận - Học sinh thảo luận, trả lời
- Giáo viên nêu vấn đề: Khi chúng ta từ chối ai đó
một đều gì, các em sẽ nói những gì?
+ Bước 2: Tổ chức, hướng dẫn, thảo luận
- Giáo viên chia lớp thành 3 nhóm hoặc 6 nhóm - Các nhóm nhận tình huống, HS nhận vai+ Tình huống 1: Lân cố rủ Hùng hút thuốc → nếu
là Hùng bạn sẽ ứng sử như thế nào?
- Các vai hội ý về cách thể hiện, các bạn kháccũng có thể đóng góp ý kiến
+ Tình huống 2: Trong sinh nhật, một số anh lớn
hơn ép Minh uống bia → nếu là Minh, bạn sẽ ứng
sử như thế nào?
+ Tình huống 3: Tư bị một nhóm thanh niên dụ dỗ
và ép hút thử hê-rô-in Nếu là Tư, bạn sẽ ứng sử
như thế nào?
- Các nhóm đóng vai theo tình huống nêutrên
Trang 20* Hoạt động 3: Củng cố
MT : Khắc sâu kiến thức cho HS
- Giáo viên nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận - Học sinh thảo luận:
+ Việc từ chối hút thuốc lá, uống rượu, bia, sửdụng ma tuý có dễ dàng không?
+ Trường hợp bị dọa dẫm, ép buộc chúng tanên làm gì?
+ Chúng ta nên tìm sự giúp đỡ của ainếukhông giải quyết được
Giáo viên kết luận: chúng ta có quyền tự bảo vệ
và được bảo vệ → phải tôn trọng quyền đó của
người khác Cần có cách từ chối riêng để nói
“Không !” với rượu, bia, thuốc lá, ma tuý
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài + học ghi nhớ
- Chuẩn bị:”Dùng thuốc an toàn “
- Nhận xét tiết học
Tiết 11 : TUẦN 6
Ngày soạn : 15 tháng 9 năm 2010
DÙNG THUỐC AN TOÀN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nhận thức sự cần thiết phải dùng thuốc an toàn.
-Xác định khi nào nên dùng thuốc
-HS nêu được những điểm cần chú ý khi phải dùng thuốc và khi mua thuốc
2 Kĩ năng: HS ăn uống đầy đủ để không cần uống vi-ta-min
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học
II Chuẩn bị:
- Thầy: Các đoạn thông tin và hình vẽ trong SGK trang 24 , 25
- Trò : SGK
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Thực hành nói “không !” đối với rượu,
bia, thuốc lá, ma tuý
- Giáo viên treo lẵng hoa - Mời 3 học sinh chọn
bông hoa mình thích
+ Nêu tác hại của thuốc lá?
+ Nêu tác hại của rượu bia?
+ Nêu tác hại của ma tuý?
Giáo viên nhận xét - cho điểm - HS khác nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
- Giáo viên giới thiệu, ghi bảng
4 Phát triển các hoạt động:
1 Kể tên thuốc bổ, thuốc kháng sinh
1 Nắm được tên một số thuốc và trường hợp cần
sử dụng thuốc
Trang 21* Hoạt động 1: Làm việc theo cặp.
MT : Khai thác vốn hiểu biết của HS về tên một số
thuốc và trường hợp cần sử dụng thuốc đó
Phương pháp: Sắm vai, đối thoại, giảng giải
- Giáo viên cho HS chơi trò chơi “Bác sĩ” (phân vai
từ tiết trước) - Cả lớp chú ý lắng nghe - nhận xét Mẹ: Chào Bác sĩ
Bác sĩ: Con chị bị sao?
Mẹ: Tối qua cháu kêu đau bụngBác sĩ: Há miệng ra để Bác sĩ khám nào Họng cháu sưng và đỏ
Bác sĩ: Chị đã cho cháu uống thuốc gì rồi?Mẹ: Dạ tôi cho cháu uống thuốc bổ
Bác sĩ: Họng sưng thế này chị cho cháu uốngthuốc bổ là sai rồi Phải uống kháng sinh mớikhỏi được
- Giáo viên hỏi:
+ Em đã dùng thuốc bao giờ chưa và dùng trong
trường hợp nào ?
+ Em hãy kể một vài thuốc bổ mà em biết?
- B12, B6, A, B, D
- Giáo viên giảng : Khi bị bệnh, chúng ta cần dùng
thuốc để chữa trị Tuy nhiên, nếu sử dụng thuốc
không đúng có thể làm bệnh nặng hơn, thậm chí có
thể gây chết người
2 Xác định khi nào dùng thuốc và tác hại của
việc dùng thuốc không đúng cách, không đúng
liều lượng
* Hoạt động 2: Thực hành làm bài tập trong SGK
MT : Giúp HS : Xác định được khi nào cần dùng
thuốc; nêu được những điểm cần chú ý khi phải
dùng thuốc và khi mua thuốc.; nêu được tác hại của
việc dùng không đúng thuốc, không đúng cách và
không đúng liều lượng
* Bước 1 : Làm việc cá nhân
_GV yêu cầu HS làm BT Tr 24 SGK
* Bước 2 : Chữa bài _HS nêu kết quả
_GV chỉ định HS nêu kết quả 1 – d ; 2 - c ; 3 - a ; 4 - b
GV kết luận :
+ Chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết, dùng đúng
thuốc, đúng cách và đúng liều lượng Cần dùng
thuốc theo chỉ định của bác sĩ, đặc biệt là thuốc
kháng sinh
+ Khi mua thuốc cần đọc kĩ thông tin in trên vỏ
đựng và bản hướng dẫn kèm theo ( nếu có) để biết
hạn sử dụng, nơi sản xuất (tránh thuốc giả), tác dụng
và cách dùng thuốc
_Gv có thể cho HS xem một số vỏ đựng và bản
hướng dẫnsử dụng thuốc
3 Cách sử dụng thuốc an toàn và tận dụng giá trị
dinh dưỡng của thức ăn
- Hoạt động lớp
Trang 22* Hoạt động 3: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
MT : Giúp HS không chỉ biết cách dùng thuốc an
toàn mà còn biết cách tận dụng giá trị dinh dưỡng
của thức ăn để phòng tránh bệnh tật
Phương pháp: Thực hành, trò chơi, đàm thoại
- Giáo viên nêu luật chơi: 3 nhóm đi siêu thị chọn
thức ăn chứa nhiều vi-ta-min, 3 nhóm đi nhà thuốc
chọn vi-ta-min dạng tiêm và dạng uống?
- Học sinh trình bày sản phẩm của mình
- 1 học sinh làm trọng tài - Nhận xét
Giáo viên nhận xét - chốt
- Giáo viên hỏi:
+ Vậy vi-ta-min ở dạng thức ăn, vi-ta-min ở dạng
tiêm, uống chúng ta nên chọn loại nào?
- Chọn thức ăn chứa vi-ta-min
+ Theo em thuốc uống, thuốc tiêm ta nên chọn cách
nào?
- Không nên tiêm thuốc kháng sinh nếu cóthuốc uống cùng loại
Giáo viên chốt - ghi bảng
* Hoạt động 4: Củng cố
MT : Khắc sâu kiến thức cho HS
- Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Luyện tập, thực hành
- Giáo viên phát phiếu luyện tập, thảo luận nhóm
đôi
Giáo viên nhận xét → Giáo dục: ăn uống đầy đủ
các chất chúng ta không nên dùng vi-ta-min dạng
uống và tiêm vì vi-ta-min tự nhiên không có tác
dụng phụ
- Học sinh nêu
- Vi-ta-min uống điều chế các chất hóa học Chúng
ta còn có 1 loại vi-ta-min thiên nhiên rất dồi dào đó
là ánh nắng buổi sáng → Vi-ta-min D nhưng để thu
nhận vi-ta-min có hiệu quả chỉ lấy từ 7 → 8 giờ 30
sáng là tốt nhất → nắng trưa nhiều tia tử ngoại - Xay
sát gạo không nên xay kĩ, vo gạo kĩ sẽ mất rất nhiều
vi-ta-min B1 → Tóm lại khi dùng thuốc phải tuân
theo sự chỉ dẫn của Bác sĩ, không tự tiện dùng thuốc
bừa bãi ảnh hưởng đến sức khoẻ
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài + học ghi nhớ
- Chuẩn bị: Phòng bệnh sốt rét
- Nhận xét tiết học
Tiết 12 : PHÒNG BỆNH SỐT RÉT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết nguyên nhân, cách phòng tránh bệnh sốt rét
2 Kĩ năng: Làm cho nhà ở và nơi ngủ không có muỗi, biết tự bảo vệ mình và những
người trong gia đình bằng cách ngủ màn (đặc biệt đã được tẩm thuốc chốngmuỗi), mặc quần áo dài để không cho muỗi đốt khi trời tối
3 Thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và
đốt mọi người
Trang 23III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:i “Dùng thuốc an toàn”
- Giáo viên tổ chức trò chơi “Rút thăm may mắn” để
gọi học sinh trả lời - Học sinh rút thăm may mắn rút được sẽ trả lời câu hỏi do GV→ bạn nào có con số
nêu
- Giáo viên nêu câu hỏi sau khi rút thăm:
+ Thuốc kháng sinh là gì?
- Học sinh trả lời: Là thuốc chống lại nhữngbệnh nhiễm trùng (các vết thương bị nhiễmkhuẩn) và những bệnh do vi khuẩn gây ra +Để đề phòng bệnh còi xương ta cần phải làm gì ?
Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
“Phòng bệnh sốt rét”
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK
MT : HS nhận biết được một số dấu hiệu chính của
bệnh sốt rét; nêu được tác nhân, đường lây truyền
bệnh sốt rét
- Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Đàm thoại, trò chơi, giảng giải, hỏi
đáp
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò “Em làm
bác sĩ”, dựa theo lời thoại và hành động trong các
hình 1, 2 trang 26
- Học sinh tiến hành chơi trò chơi “Em làmbác sĩ”
→ Cả lớp theo dõi
- Qua trò chơi, các em cho biết: - Học sinh trả lời (dự kiến)
a) Một số dấu hiệu chính của bệnh sốt rét? a) Dấu hiệu bệnh: 2-3 ngày xuất hiện cơn
sốt Lúc đầu là rét run, thường kèm nhứcđầu, người ớn lạnh Sau rét là sốt cao, ngườimệt, mặt đỏ, có lúc mê sảng, sốt kéo dàinhiều giờ Sau cùng, người bệnh ra mồ hôi,hạ sốt
b) Bệnh sốt rét nguy hiểm như thế nào? b) Gây thiếu máu, bệnh nặng có thể gây chết
→ Giáo viên nhận xét + chốt:
Sốt rét là một bệnh truyền nhiễm, do kí sinh trùng
gây ra Ngày nay, đã có thuốc chữa và thuốc phòng
sốt rét
* Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận
MT : Giúp HS : Biết làm cho nhà và nơi ngủ không
có muỗi.; biết tự bảo vệ mình và những người trong
- Hoạt động nhóm, cá nhân
Trang 24gia đình bằng cách ngủ màn, mặc quần áo dài để
không bị muỗi đốt khi trời tối; có ý thức trong việc
ngăn chặn không cho muỗi sinh sản
Phương pháp: Thảo luận, trực quan, quan sát, đàm
thoại
- Giáo viên treo tranh vẽ “Vòng đời của muỗi
A-nô-phen” phóng to lên bảng - Học sinh quan sát
- Mô tả đặc điểm của muỗi A-no-phen? Vòng đời
của nó? - 1 học sinh mô tả đặc điểm của muỗi A-no-phen, 1 học sinh nêu vòng đời của nó (kết
hợp chỉ vào tranh vẽ)
- Để hiểu rõ hơn đời sống và cách ngăn chặn sự phát
triển sinh sôi của muỗi, các em cùng tìm hiểu nội
dung tiếp sau đây:
- Giáo viên đính 4 hình vẽ SGK/27 lên bảng Học
sinh thảo luận nhóm bàn “Hình vẽ nội dung gì?”
- Hoạt động nhóm bàn tìm hiểu nội dung thểhiện trên hình vẽ
- Giáo viên gọi một vài nhóm trả lời → các nhóm
khác bổ sung, nhận xét
- Học sinh đính câu trả lời ứng với hình vẽ
→ Giáo viên nhận xét + chốt - HS nêu cách giữ gìn môi trường để phòng
tránh các bệnh do muỗi gây ra.
* Hoạt động 3: Củng cố
MT : Khắc sâu kiến thức cho HS
- Hoạt động lớp
Phương pháp: Động não, thi đua
- Giáo viên phát mỗi bàn 1 thẻ từ có ghi sẵn nội
dung (đặt úp)
- Học sinh nhận thẻ
- Giáo viên phổ biến cách chơi, thi đua “Ai nhanh
hơn”
- Học sinh thi đua
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
→ Giáo dục: phải biết giữ gìn, quét dọn nhà ở sạch
sẽ, ngủ trong màn
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bị: “Phòng bệnh sốt xuất huyết”
- Nhận xét tiết học
Tiết 13 : TUẦN 7
PHÒNG BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS nêu được nguyên nhân, cách phòng tránh bệnh sốt xuất huyết.
2 Kĩ năng: Hình thành cho HS ý thức ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt mọi người
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức tự bảo vệ mình, tránh không bị muỗi đốt
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
Trang 252 Bài cũ: Phòng bệnh sốt rét
- Trò chơi: Bốc thăm số hiệu - Học sinh có số hiệu may mắn trả lời
+ Bệnh sốt rét là do đâu ? - Do kí sinh trùng gây ra
- Bạn làm gì để có thể diệt muỗi trưởng thành? - Phun thuốc diệt muỗi, cắt cỏ, phát quang bụi
rậm,
Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài mới: Phòng bệnh sốt xuất huyết
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Thực hành làm BT trong SGK
MT : HS nêu được tác nhân, đường lây truyền bệnh
sốt xuất huyết; nhận ra được sự nguy hiểm của
bệnh sốt xuất huyết
- Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
- Giáo viên chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các
nhóm
- Quan sát và đọc lời thoại của các nhân vậttrong các hình 1 trang 28 trong SGK
- Trả lời các câu hỏi trong SGK
Bước 2: Làm việc theo nhóm - Các nhóm trưởng điều khiển các bạn làm
việc theo hướng dẫn trên
Bước 3: Làm việc cả lớp 1) Do một loại vi rút gây ra
- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm lên trình
bày
2) Muỗi vằn
3 ) Trong nhà4) Các chum, vại, bể nước5) Tránh bị muỗi vằn đốt
- Giáo viên yêu cầu cả lớp thảo luận câu hỏi: Theo
bạn bệnh sốt xuất huyết có nguy hiểm không? Tại
sao?
- Nguy hiểm vì gây chết người, chưa có thuốcđặc trị
→ Giáo viên kết luận:
- Do vi rút gây ra Muỗi vằn là vật trung gian
truyền bệnh
- Có diễn biến ngắn, nặng có thể gây chết người
trong 3 đến 5 ngày, chưa có thuốc đặc trị để chữa
bệnh
* Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận
MT : HS biết thực hiện các cách diệt muỗi và tránh
không để muỗi đốt; có ý thức trong việc ngăn chặn
không hoc muỗi sinh sản và đốt người
- Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Đàm thoại, quan sát, giảng giải
Bước 1: Giáo viên yêu cầu cả lớp quan sát các
hình 2 , 3, 4 trang 29 trong SGK và trả lời câu hỏi
- Chỉ và nói rõ nội dung từng hình
- Hãy giải thích tác dụng của việc làm trong từng
hình đối với việc phòng chống bệnh sốt xuất huyết?
- Hình 2: Bể nước có nắp đậy, bạn nam đangkhơi thông cống rãnh ( để ngăn không chomuỗi đẻ trứng)
- GV giúp đỡ HS yếu. - Hình 3: Một bạn ngủ có màn, kể cả ban
ngày ( để ngăn không cho muỗi đốt vì muỗivằn đốt người cả ban ngày và ban đêm )
- Hình 4: Chum nước có nắp đậy (ngăn khôngcho muỗi đẻ trứng)
Trang 26 Bước 2: Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận
câu hỏi :
+ Nêu những việc nên làm để phòng bệnh sốt xuất
huyết ?
+ Gia đình bạn thường sử dụng cách nào để diệt
muỗi và bọ gậy ?
- Kể tên các cách diệt muỗi và bọ gậy (tổchức phun hóa chất, xử lý các nơi chứanước )
→ Giáo viên kết luận:
Cách phòng bệnh số xuất huyết tốt nhất là giữ vệ
sinh nhà ở và môi trường xung quanh, diệt muỗi,
diệt bọ gậy và tránh để muỗi đốt Cần có thói quen
ngử màn, kể cả ban ngày
- Ở nhà bạn thường sử dụng cách nào để diệtmuỗi và bọ gậy?
- HS nêu cách giữ gìn môi trường để phòng tránh các bệnh do muỗi gây ra.
* Hoạt động 3: Củng cố
MT : Khắc sâu kiến thức cho HS
- Nguyên nhân gây bệnh sốt xuất huyết ? - Do 1 loại vi rút gây ra Muỗi vằn là vật trung
gian truyền bệnh
- Cách phòng bệnh tốt nhất? - Giữ vệ sinh nhà ở, môi trường xung quanh,
diệt muỗi, bọ gậy, chống muỗi đốt
5 Tổng kết - dặn dò:
- Dặn dò: Xem lại bài
- Chuẩn bị: Phòng bệnh viêm não
- Nhận xét tiết học
Tiết 14 :
PHÒNG BỆNH VIÊM NÃO
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh biết nguyên nhân, cách phòng tránh bệnh viêm não.
2 Kĩ năng: Học sinh thực hiện các cách tiêu diệt muỗi và tránh không bị muỗi đốt
3 Thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và
đốt mọi người
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:i “Phòng bệnh sốt xuất huyết”
- Nguyên nhân gây ra bệnh sốt xuất huyết là
gì?
- Do 1 loại vi rút gây ra
- Bệnh sốt xuất huyết được lây truyền như thế
nào?
- Muỗi vằn hút vi rút gây bệnh sốt xuất huyết cótrong máu người bệnh truyền sang cho ngườilành
Giáo viên nhận xét, cho điểm - Học sinh trả lời + học sinh khác nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
“Phòng bệnh viêm não”
4 Phát triển các hoạt động:
Trang 27* Hoạt động 1: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng ?”
MT : HS nêu được tác nhân, đường lây truyền
bệnh viêm não; nhận ra được sự nguy hiểm của
bệnh viêm não
- Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp:
+ Bước 1: GV phổ biến luật chơi _HS đọc câu hỏi và trả lời Tr 30 SGK và nối vào
ý đúng _HS lắc chuông để báo hiệu nhóm đã làm xong
+ Bước 2: Làm việc theo nhóm - Các nhóm trưởng điều khiển các bạn làm việc
theo hướng dẫn trên
+ Bước 3: Làm việc cả lớp
- Yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày
Giáo viên nhận xét
_HS trình bày kết quả :
1 – c ; 2 – d ; 3 – b ; 4 – a
* Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận
MT : HS biết cách tiêu diệt muỗi và tránh
không để muỗi đốt; có ý thức trong việc ngăn
chặn không cho muỗi sinh sản và đốt người
- Hoạt động cá nhân, lớp
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
+ Bước 1:
- Giáo viên yêu cầu cả lớp quan sát các hình 1 ,
2, 3, 4 trang 30 , 31 SGK và trả lời câu hỏi:
+Chỉ và nói về nội dung của từng hình
+Hãy giải thích tác dụng của việc làm trong
từng hình đối với việc phòng tánh bệnh viêm
* Giáo viên kết luận
- Cần có thói quen ngủ màn kể cả ban ngày
- Trẻ em dưới 15 tuổi nên đi tiêm phòng bệnh
viêm não theo chỉ dẫn của bác sĩ
- HS nêu cách giữ gìn môi trường để phòng tránh các bệnh do muỗi gây ra.
* Hoạt động 3: Củng cố - Đọc mục bạn cần biết
Giáo viên nhận xét - Nêu nguyên nhân cách lây truyền?
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
Chuẩn bị: “Phòng bệnh viêm gan A”
- Nhận xét tiết học
Duyệt của Ban Giám hiệu
………
………
………
….
Trang 28Ngày soạn : 26 tháng 9 năm 2010
Tiết 15 : PHÒNG BỆNH VIÊM GAN A
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết cách phòng tránh bệnh viêm gan A
2 Kĩ năng: Phòng tránh bệnh viêm gan A
3 Thái độ: Có ý thức phòng tránh bệnh viêm gan A
II Chuẩn bị:
- Thầy: Tranh phóng to, thông tin số liệu
- Trò : HS sưu tầm thông tin
+ GDMT : Mối quan hệ giữa con người với môi trường để phòng tránh bệnh tật.
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chọn quả - 3 học sinh
- Nguyên nhân gây ra bệnh viêm não? - Bệnh viêm não là do 1 loại vi rút gây ra
- Bệnh viêm não được lây truyền như thế nào? - Muỗi cu-lex hút các vi rút có trong máu các
gia súc và các động vật hoang dã rồi truyềnsang cho người lành
- Bệnh viêm não nguy hiểm như thế nào? - Bệnh dễ gây tử vong, nếu sống có thể cũng
bị di chứng lâu dài như bại liệt, mất trí nhớ
- Chúng ta phải làm gì để phòng bệnh viêm não? - Tiêm vắc-xin phòng bệnh
- Cần có thói quen ngũ màn kể cả ban ngày
- Chuồng gia xúc để xa nhà
- Làm vệ sinh môi trường xung quanh
Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới: Giáo viên giới thiệu, ghi
bảng
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK
Nêu được tác nhân, đường lây truyền bệnh viêm
gan A
- Hoạt động nhóm, lớp
Trang 29Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại, giảng giải
- Giáo viên chia lớp làm 6 nhóm (hoặc nhóm
bàn)
- Giáo viên phát câu hỏi thảo luận
- Giáo viên yêu cầu đọc nội dung thảo luận
- Nhóm 1, 3, 5 (Hoặc nhóm bàn) Nhóm trưởngđiều khiển các bạn quan sát trang 32 Đọc lờithoại các nhân vật kết hợp thông tin thu thậpđược
+ Nguyên nhân gây ra bệnh viêm gan A là gì? + Do vi rút viêm gan A
+ Nêu một số dấu hiệu của bệnh viêm gan A? + Sốt nhẹ, đau ở vùng bụng bên phải, chán ăn.+ Bệnh viêm gan A lây truyền qua đường nào? + Bệnh lây qua đường tiêu hóa
Giáo viên chốt - Nhóm trưởng báo cáo nội dung nhóm mình
thảo luận(Giáo viên kẻ khung như SGK, nhóm thảo luận,
đại diện nhóm lên dán băng giấy nội dung bài
học vào bảng lớp)
- Nhóm 2, 4, 6
- GD HS bảo vệ môi trường để phòng tránh bệnh tật.
* Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận
MT : Nêu cách phòng bệnh viêm gan A Có ý
thức thực hiện phòng tránh bệnh viêm gan A
- Hoạt động nhóm đôi, cá nhân
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại
* Bước 1 :
_GV yêu cầu HS quan sát hình và TLCH :
+Chỉ và nói về nội dung của từng hình
+Hãy giải thích tác dụng của việc làm trong từng
hình đối với việc phòng tránh bệnh viêm gan A
_HS trình bày :+H 2: Uống nước đun sôi để nguội+H 3: Ăn thức ăn đã nấu chín+H 4: Rửa tay bằng nước sạch và xà phòngtrước khi ăn
+H 5: Rửa tay bằng nước sạch và xà phòng saukhi đi đại tiện
_GV nêu câu hỏi :
+Nêu các cách phòng bệnh viêm gan A
+Người mắc bệnh viêm gan A cần lưu ý điều gì ?
+Bạn có thể làm gì để phòng bệnh viêm gan A ?
_GV kết luận : (SGV Tr 69)
- Nghỉ ngơi, ăn thức ăn lỏng chứa nhiều chấtđạm, vitamin Không ăn mỡ, không uống rượu
* Hoạt động 3: Củng cố
MT : Khắc sâu kiến thức cho HS
- Hoạt động lớp, cá nhân
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò chơi giải
ô chữ
- 1 học sinh đọc câu hỏi
- Học sinh trả lời
- Giáo viên điền từ và bảng phụ (giấy bìa lớn)
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: Phòng tránh HIV/AIDS
- Nhận xét tiết học
Tiết 16 :
PHÒNG TRÁNH HIV / AIDS
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết nguyên nhân và cách phòng tránh HIV/AIDS.
2 Kĩ năng: Trách nhiệm của mọi người trong việc phòng tránh nhiễm HIV/AIDS
Trang 303 Thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức tuyên truyền, vận động mọi người cùng phòng
tránh nhiễm HIV
II Chuẩn bị:
- Thầy: Hình vẽ trong SGK/35 - Các bộ phiếu hỏi - đáp có nội dung như trang 34 SGK (đủcho mỗi nhóm 1 bộ)
- Trò: Sưu tầm các tranh ảnh, tờ rơi, tranh cổ động, các thông tin về HIV/AIDS
+ GDMT : Mối quan hệ giữa con người với môi trường để phòng tránh bệnh tật.
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:i “Phòng bệnh viêm gan A”
- Trò chơi “Bão thỗi” gọi 4 em tham gia “Hái hoa
dân chủ”
- 4 học sinh có số gọi lên chọn bông hoa cókèm câu hỏi → trả lời
- Nguyên nhân, cách lây truyền bệnh viêm gan
A? Một số dấu hiệu của bệnh viêm gan A?
- Do vi-rút viêm gan A, bệnh lây qua đườngtiêu hóa Một số dấu hiệu của bệnh viêm ganA: sốt nhẹ, đau ở vùng bụng bên phải, chánăn
- Nêu cách phòng bệnh viêm gan A? - Cần “ăn chín, uống sôi”, rửa sạch tay trước
khi ăn và sau khi đi đại tiện
GV nhận xét + đánh giá điểm
3 Giới thiệu bài mới:
“Phòng tránh HIV / AIDS”
- Ghi bảng tựa bài
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Trò chơi “Ai nhanh - Ai đúng”
MT : Giải thích được một cách đơn giản HIV là
gì, AIDS là gì.; nêu được các đường lây truyền
HIV
- Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Thảo luận, đ.thoại
- Giáo viên tiến hành chia lớp thành 4 (hoặc 6)
nhóm (chia nhóm theo thẻ hình) - Học sinh họp thành nhóm (Học sinh có thẻhình giống nhau họp thành 1 nhóm)
- Giáo viên phát mỗi nhóm 1 bộ phiếu có nội
dung như SGK/34, một tờ giấy khổ to - Đại diện nhóm nhận bộ phiếu và giấy khổ to.
- Giáo viên nêu yêu cầu: Hãy sắp xếp các câu
hỏi và câu trả lời tương ứng? Nhóm nào xong
trước được trình bày sản phẩm bảng lớp (2 nhóm
nhanh nhất)
- Các nhóm tiến hành thi đua sắp xếp
→ 2 nhóm nhanh nhất, trình bày trên bảng lớp
→ các nhóm còn lại nhận xét
Giáo viên nhận xét, tuyên dương nhóm nhanh,
đúng và đẹp
Kết quả như sau:
1 -c ; 2 – b ; 3 – d ; 4 – e ; 5 - a
- Như vậy, hãy cho thầy biết HIV là gì? - Học sinh nêu
→ Ghi bảng:
HIV là tên loại vi-rút làm suy giảm khả năng
miễn dịch của cơ thể
- AIDS là gì? - Học sinh nêu
→ Giáo viên chốt: AIDS là hội chứng suy giảm
miễn dịch của cơ thể (đính bảng)
* Hoạt động 2: Tìm hiểu các đường lây truyền và
cách phòng tránh HIV / AIDS
MT : Biết các đường lây truyền và cách phòng
- Hoạt động nhóm, cá nhân, lớp
Trang 31tránh HIV / AIDS.
Phương pháp: Thảo luận, hỏi đáp, trực quan
- Thảo luận nhóm bàn, quan sát hình 1,2,3,4 trang
35 SGK và trả lời câu hỏi:
+Theo bạn, có những cách nào để không bị lây
nhiễm HIV qua đường máu ? → Giáo viên gọi
đại diện 1 nhóm trình bày
- Học sinh thảo luận nhóm bàn
→ Trình bày kết quả thảo luận (1 nhóm, cácnhóm khác bổ sung, nhận xét)
+ GD HS ý thức bảo vệ môi trường để phòng tránh bệnh tật.
Giáo viên nhận xét + chốt - Học sinh nhắc lại
* Hoạt động 3: Củng cố
MT : Khắc sâu kiến thức cho HS
- Hoạt động lớp
Phương pháp: Động não
- Giáo viên nêu câu hỏi → nói tiếng “Hết” học
sinh trả lời bằng thẻ Đ - S
- Học sinh giơ thẻ
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Thái độ đối với người nhiễm HIV /
1 Kiến thức: Xác định được các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV
2 Kĩ năng: Có kĩ năng sống đối với người nhiễm HIV
3 Thái độ: Có thái độ không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và gia đình của họ
II Chuẩn bị:
- Thầy: Hình vẽ trong SGK trang 36, 37
Tấm bìa cho hoạt động “Tôi bị nhiễm HIV”
- Trò: Giấy và bút màu
Một số tranh vẽ mô tả học sinh tìm hiểm về HIV/AIDS và tuyên truyền phòng tránhHIV/AIDS
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: “Phòng tránh HIV?AIDS
- Hãy cho biết HIV là gì? AIDS là gì?
- Nêu các đường lây truyền và cách phòng
tránh HIV / AIDS?
3 Giới thiệu bài mới:
Thái độ đối với người nhiễm HIV/AIDS
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Trò chơi tiếp sức "HIV lây
truyền hoặc không lây truyền qua…"
MT : Xác định được các hành vi tiếp xúc thông
thường không lây nhiễm HIV
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại, giảng giải
- H nêu
Hoạt động nhóm, cá nhân.
Các nhĩm tiến hành chơi
Trang 32- Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm.
- Nếu có hành vi đặt sai chỗ, giáo viên giải
đáp
Hoạt động 2: Đóng vai “Tôi bị nhiễm HIV”
MT : HS biết được trẻ em bị nhiễm HIV có
quyền được học tập, vui chơi và sống chung
cùng cộng đồng; không phân biệt đối xử với
người bị nhiễm HIV
- Trẻ em bị nhiễm HIV có quyền được học tập,
vui chơi và sống chung cùng cộng đồng
- Không phân biệt đối xử đối với người bị
nhiễm HIV
Phương pháp: Sắm vai, đàm thoại, giảng giải.
- GV mời 5 H tham gia đóng vai: 1 bạn đóng
vai học sinh bị nhiễm HIV, 4 bạn khác sẽ thể
hiện hành vi ứng xử với học sinh bị nhiễm HIV
như đã ghi trong các phiếu gợi ý
- Giáo viên cần khuyến khích học sinh sáng tạo
trong các vai diễn của mình trên cơ sở các gợi ý
đã nêu
+ Các em nghĩ thế nào về từng cách ứng xử?
+ Các em nghĩ người nhiễm HIV có cảm
nhận như thế nào trong mỗi tình huống? (Câu
này nên hỏi người đóng vai HIV trước)
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình 36,
37 SGK và trả lời các câu hỏi:
+ Hình 1 và 2 nói lên điều gì?
+ Nếu em nhỏ ở hình 1 và hai bạn ở hình 2
là những người quen của bạn bạn sẽ đối xử như
thế nào?
- GV nêu KL chung
Hoạt động 3 : Củng cố
MT : Khắc sâu kiến thức cho HS
- GV yêu cầu học sinh nêu ghi nhớ giáo dục
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: Phòng tránh bị xâm hại
- Nhận xét tiết học
- Đại diện nhóm báo cáo – nhóm khác kiểm tralại từng hành vi các bạn đã dán vào mỗi cột
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Các bạn còn lại sẽ theo dõi cách ứng xử củatừng vai để thảo luận xem cách ứng xử nào nên,cách nào không nên
- Học sinh lắng nghe, trả lời
- Bạn nhận xét
- Học sinh trả lời
- Lớp nhận xét
- 3 đến 5 học sinh
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng phòng tránh, ứng phó với nguy cơ bị xâm hại
3 Thái độ: Biết chia sẻ, tâm sự nhờ người khác giúp đỡ
Trang 33II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Hình vẽ trong SGK/38 , 39 – Một số tình huống để đóng vai
- Trò: Sưu tầm các thông tin, SGK, giấy A4
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- HIV lây truyền qua những đường nào?
- Nêu những cách phòng chống lây nhiểm HIV?
→ Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài mới:
HIV là một căn bệnh nguy hiểm, hiện nay chưa
có thuốc chữa Để biết thêm về căn bệnh này và
cách phòng chống chung ta vào tiết học → Giáo
viên ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận.
MT : HS nêu được một số tình huống có thể dẫn
đến nguy cơ bị xâm hại và những điểm cần chú ý
để phòng tránh bị xâm hại
Phương pháp: Quan sát, thảo luận, giảng giải, đàm
thoại
* Bước 1:
- Yêu cầu quan sát hình 1, 2, 3/38 SGK và trả lời
các câu hỏi?
1 Chỉ và nói nội dung của từng hình theo cách
hiểu của bạn?
2 Bạn có thể làm gì để phòng tránh nguy cơ bị
xâm hại ?
* Bước 2:
- GV chốt : Trẻ em có thể bị xâm hại dưới nhiều
hình thức, như 3 hình thể hiện ở SGK Các em cần
lưu ý trường hợp trẻ em bị đòn, bị chửi mắng cũng
là một dạng bị xâm hại Hình 3 thể hiện sự xâm hại
mang tính lợi dụng tình dục
Hoạt động 2: Đóng vai "Ưùng phó với nguy cơ
bị xâm hại"
MT : Rèn kĩ năng ứng phó với nguy cơ bị xâm hại;
nêu các quy tắc an toàn cá nhân
Phương pháp: Đóng vai, hỏi đáp, giảng giải
* Bước 1:
- Cả nhóm cùng thảo luận câu hỏi:
+ Nếu vào tình huống như hình 3 em sẽ ứng xử
thế nào?
- GV yêu cầu các nhóm đọc phần hướng dẫn thục
hành trong SGK/35
* Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV tóm tắt các ý kiến của học sinh
- 2 Học sinh
- Học sinh trả lời
- Hoạt động nhóm, lớp
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sátcác hình 1, 2, 3 và trả lời các câu hỏi
H1: Hai bạn HS không chọn đi đường vắng H2: Không được một mình đi vào buổitốiH3: Cô bé không chọn cách đi nhờ xe ngườilạ
- Các nhóm trình bày và bổ sung
Hoạt động nhóm.
- Học sinh tự nêu
VD: sẽ kêu lên, bỏ chạy, quá sợ dẫn đếnluống cuống, …
- Nhóm trưởng cùng các bạn luyện tập cáchứng phó với tình huống bị xâm hại tình dục
- Các nhóm lên trình bày
- Nhóm khác bổ sung
Trang 34→ Giáo viên chốt: Một số quy tắc an toàn cá nhân.
- Không đi một mình ở nơi tối tăm vắng vẻ
- Không ở phòng kín với người lạ
- Không nhận tiên quà hoặc nhận sự giúp đỡ đặc
biệt của người khác mà không có lí do
- Không đi nhờ xe người lạ
- Không để người lạ đến gần đếm mức họ có thể
chạm tay vào bạn…
Hoạt động 3: Vẽ bàn tay tin cậy
MT : HS liệt kê được danh sách những người có thể
tin cậy, chia sẻ, tâm sự, nhờ giúp đỡ khi bản thân bị
xâm hại
Phương pháp: Giảng giải, hỏi đáp, thực hành
- GV yêu cầu các em vẽ bàn tay của mình với các
ngón xòe ra trên giấy A4
- Yêu cầu học sinh trên mỗi đầu ngón tay ghi tên
một người mà mình tin cậy, có thể nói với họ
nhũng điều thầm kín đồng thời họ cũng sẵn sàng
chia sẻ, giúp đỡ mình, khuyện răn mình…
- GV nghe học sinh trao đổi hình vẽ của mình với
người bên cạnh
- GV gọi một vài em nói về “bàn tay tin cậy” của
mình cho cả lớp nghe
GV chốt: Xung quanh có thể có nhũng người tin
cậy, luôn sẵn sàng giúp đỡ ta trong lúc khó khăn
Chúng ta có thể chia sẻ tâm sự để tìm chỗ hỗ trợ,
giúp đỡ khi gặp những chuyện lo lắng, sợ hãi, khó
nói
Hoạt động 3: Củng cố.
MT : Khắc sâu kiến thức cho HS
- Những trường hợp nào gọi là bị xâm hại?
- Khi bị xâm hại ta cần làm gì?
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: “Phòng tránh tai nạn giao thông”
- Nhận xét tiết học
- H nhắc lại
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh thực hành vẽ
- Học sinh ghi có thể:
• cha mẹ
• anh chị
• thầy cô
• bạn thân
- Học sinh đổi giấy cho nhau tham khảo
- Học sinh lắng nghe bổ sung ý cho bạn
- Học sinh lắng nghe
- Nhắc lại
TUẦN 10
Tiết 19 : PHÒNG TRÁNH
TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Học sinh nêu được một số việc nên làm và không nên làm để đảm bảo an toàn
giao thông khi tham gia giao thông đường bộ
2 Kĩ năng: - Học sinh có kỹ năng thực hiện một số biện pháp để đảm bảo an toàn giao thông.
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức chấp hành đúng luật giao thông và cẩn thận khi tham
gia giao thông
Trang 35II Chuẩn bị:
- GV: Sưu tầm các hình ảnh và thông tin về một số tai nạn giao thông
Hình vẽ trong SGK trang 40, 41
- HSø: SGK, sưu tầm các thông tin về an toàn giao thông
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Phòng tránh bị xâm hại.
- Giáo viên bốc thăm số hiệu, chọn học sinh trả
lời
• Nêu một số quy tắc an toàn cá nhân?
• Nêu những người em có thể tin cậy, chia sẻ,
tâm sự, nhờ giúp đỡ khi bị xâm hại?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
“Phòng tránh tai nạn giao thông đường bộ”
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận.
MT : HS nhận ra được những việc làm vi phạm
luật giao thông đường bộ của những người tham
gia giao thông trong hình; nêu được hậu quả có
thể xảy ra của những sai phạm đó
Phương pháp: Thảo luận, trực quan, đàm thoại.
* Bước 1: Làm việc theo cặp
- Yêu cầu học sinh quan sát các hình 1, 2 , 3 , 4
trang 40 SGK, chỉ ra những vi phạm của người
tham gia giao thông trong từng hình
- GV giúp đỡ HS yếu.
* Bước 2: Làm việc cả lớp.
→ Giáo viên chốt: Một trong những nguyên
nhân gây ra tai nạn giao thông là do lỗi tại
người tham gia giao thông không chấp hành
đúng Luật Giao thông đường bộ (vỉa hè bị lấn
chiếm, đi không đúng phần đường quy định, xe
chở hàng cồng kềnh…)
Hoạt động 2: Quan sát, thảo luận
MT : Nêu được một số biện pháp an toàn giao
thông
Phương pháp: Thảo luận, trực quan, giảng giải.
* Bước 1: Làm việc theo cặp.
- Yêu cầu học sinh ngồi cạnh nhau cùng quan
sát các hình 3, 4, 5 trang 37 SGK và phát hiện
những việc cầm làm đối với người tham gia
giao thông được thể hiện qua hình
* Bước 2: Làm việc cả lớp.
- GV giúp đỡ HS yếu.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu các biện pháp
an toàn giao thông
- Học sinh trả lời + mời bạn nhận xét
- Học sinh trả lời + mời bạn nhận xét
Hoạt động nhóm, cả lớp.
- Học sinh hỏi và trả lời nhau theo gợi ý?
• Chỉ ra vi phạm của người tham gia giao thông?
• Tại sao có vi phạm đó?
• Điều gì có thể xảy ra đối với người tham gia giaothông?
- Đại diện nhóm lên đặt câu hỏi và chỉ định cácbạn trong nhóm khác trả lời
Hoạt động lớp, cá nhân.
_HS làm việc theo cặp_ 2 HS ngồi cặp cùng quan sát H 5, 6 , 7 Tr 41SGK
_H 5 : Thể hiện việc HS được học về Luật Giaothông đường bộ
_H 6: Một bạn đi xe đạp sát lề đường bên phải vàcó đội mũ bảo hiểm
_H 7: Những người đi xe máy đi đúng phần đườngquy định
_ Một số HS trình bày kết quả thảo luận
Trang 36→ Giáo viên chốt.
Hoạt động 3: Củng cố
MT : Khắc sâu kiến thức cho HS
- Thi đua (2 dãy) Trưng bày tranh ảnh tài liệu
sưu tầm và thuyết trình về tình hình giao thông
hiện nay
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài + học ghi nhớ
- Chuẩn bị: Ôn tập: Con người và sức khỏe
- Nhận xét tiết học
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Đặc điểm sinh học và mối quan hệ xã hội ở tuổi dậy thì.
- Cách phòng tránh bệnh sốt rét, xuất huyết, viêm não, viêm gan A, nhiễm
HIV/AIDS
2 Kĩ năng: - Các em có kĩ năng phòng tránh các bệnh trên.
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh bảo vệ sức khỏe và an toàn cho bản thân và cho mọi người.
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: - Các sơ đồ trang 42 , 43 / SGK
- Giấy khổ to và bút dạ đủ dùng
- Học sinh : - SGK
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Phòng tránh tai nạn giao thông đường bộ
→ Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
Ôn tập: Con người và sức khỏe
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Làm việc với SGK.
MT : Ôn lại một số kiến thức trong các bài :
Nam hay nữ; Từ lúc mới sinh đến tuổi day thì
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại
* Bước 1: Làm việc cá nhân.
- Giáo viên yêu cầu quan học sinh làm việc cá
nhân theo yêu cầu bài tập 1, 2 , 3 trang 42/
SGK
* Bước 2: Làm việc theo nhóm.
* Bước 3: Làm việc cả lớp.
- Học sinh tự đặt câu hỏi và trả lời
- Học sinh nêu ghi nhớ
Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp.
- Vẽ lại sơ đồ và đánh dấu giai đoạn dậy thì ởcon gái và con trai, nêu đặc điểm giai đoạn đó
20tuổi
Mới sinh trưởng thành
- Cá nhân trình bày với các bạn trong nhóm sơđồ của mình, nêu đặc điểm giai đoạn đó
- Các bạn bổ sung
- Mỗi nhóm cử một bạn đem sơ đồ dán lên bảngvà trình bày trước lớp
Ví dụ: 20 tuổi
Trang 37- Giáo viên chốt.
Hoạt động 2: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng “
MT : Viết hoặc vẽ được sơ đồ cách phòng tránh
một trong các bệnh đã học
Phương pháp: Thảo luận, giảng giải
* Bước 1: Tổ chức hướng dẫn
Hướng dẫn học sinh tham khảo sơ đồ cách
phòng bệng viêm gan A ở trang 43/ SGK
- Phân công các nhóm: chọn một bệnh để vẽ sơ
đồ về cách phòng tránh bệnh đó
* Bước 2:
- Giáo viên đi tới từng nhóm để giúp đỡ
* Bước 3: Làm việc cả lớp.
→ Giáo viên chốt + chọn sơ đồ hay nhất
Hoạt động 3: Củng cố.
MT : Khắc sâu kiến thức cho HS
- Nêu giai đoạn tuổi dậy thì và đặc điểm tuổi
dậy thì?
- Nêu cách phòng chống các bệnh sốt rét, sốt
xuất huyết, viêm não, viêm gan A, phòng
nhiễm HIV/ AIDS?
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
- Yêu cầu học sinh chọn vị trí thích hợp trong
lớp đính sơ đồ cách phòng tránh các bệnh
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: “Ôn tập: Con người và sức khỏe
(tt)
Nhận xét tiết học
Mới sinh 10 dậy thì 15 trưởng thành
Sơ đồ đối với nữ
Hoạt động nhóm, lớp.
- Nhóm 1: Bệnh sốt rét
- Nhóm 2: Bệnh sốt xuất huyết
- Nhóm 3: Bệnh viêm não
- Nhóm 4: Cách phòng tánh nhiễm HIV/ AIDSNhóm nào xong trước và đúng là thắng cuộc
- Các nhóm làm việc dưới sự điều khiển củanhóm trưởng?
(viết hoặc vẽ dưới dạng sơ đồ)
- Các nhóm treo sản phẩm của mình
- Các nhóm khác nhận xét góp ý và có thể nếu
ý tưởng mới
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời cá nhân nối tiếp
Học sinh đính sơ đồ lên bảng
TUẦN 11
Tiết 21 : ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (tiết 2)
Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Đặc điểm sinh học và mối quan hệ xã hội ở tuổi dậy thì.
- Cách phòng tránh bệnh sốt rét, xuất huyết, viêm não, viêm gan A, nhiễm
HIV/AIDS
2 Kĩ năng: - Các em có kĩ năng phòng tránh các bệnh trên.
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh bảo vệ sức khỏe và an toàn cho bản thân và cho mọi người.
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: - Các sơ đồ trong SGK
- Giấy khổ to và bút dạ đủ dùng
- Học sinh : - SGK
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Ôn tập: Con người và sức khỏe (T1).
Trang 38- Giáo viên bốc thăm số hiệu, chọn học sinh trả
bài
• Hãy nêu đặc điểm tuổi dậy thì?
• Dựa vào sơ đồ đã lập ở tiết trước, trình bày lại
cách phòng chống bệnh (sốt rét, sốt xuất huyết,
viêm não, viêm gan B, nhiễm HIV/ AIDS)?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
Ôn tập: Con người và sức khỏe (tiết 2)
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Trò chơi “Bắt tay lây bệnh”.
MT : HS biết khi nào thì lây bệnh, khi nào
không
Phương pháp: Trò chơi học tập, thảo luận.
* Bước 1: Tổ chức hướng dẫn.
- Giáo viên chọn ra 2 học sinh (giả sử 2 em này
mắc bệnh truyền nhiễm), Giáo viên không nói
cho cả lớp biết và những ai bắt tay với 2 học
sinh sẽ bị “Lây bệnh”
- Yêu cầu học sinh tìm xem trong mỗi lần ai đã
bắt tay với 2 bạn này
* Bước 2: Tổ chức cho học sinh thảo luận.
→ Giáo viên chốt + kết luận: Khi có nhiều
người cùng mắc chung một loại bệnh lây
nhiễm, người ta gọi đó là “dịch bệnh” Ví dụ:
dịch cúm, đại dịch HIV/ AIDS…
Hoạt động 2: Thực hành vẽ tranh vận động.
MT : Vẽ được tranh vận động phòng tránh sử
dụng các chất gây nghiện (hoặc Xâm hại trẻ
em, HIV/AIDS, tai nạn giao thông)
Phương pháp: Thực hành.
* Bước 1: Làm việc cá nhân.
- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ học sinh
* Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Giáo viên dặn học sinh về nhà nói với bố mẹ
những điều đã học và treo tranh ở chỗ thuận
tiện, dễ xem
Hoạt động 3: Củng cố
- Thế nào là dịch bệnh? Nêu ví dụ?
- Chọn tranh vẽ đẹp, nội dung phong phú, mới
lạ, tuyên dương trước lớp
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài + vận dụng những điều đã học
- Chuẩn bị: Tre, Mây
- Nhận xét tiết học
- Học sinh trả lời
- Học sinh chọn sơ đồ và trình bày lại
Hoạt động lớp, nhóm.
- Mỗi học sinh hỏi cầm giấy, bút
• Lần thứ nhất: đi bắt tay 2 bạn rối ghi tên cácbạn đó (đề rõ lần 1)
• Lần thứ hai: đi bắt tay 2 bạn khác rồi ghi têncác bạn đó (đề rõ lần 2)
• Lần thứ 3: đi bắt tay 2 bạn khác nữa rồi ghi têncác bạn đó (đề rõ lần 3)
- Học sinh đứng thành nhóm những bạn bị bệnh.Qua trò chơi, các em rút ra nhận xét gì về tốc độlây truyền bệnh?
• Em hiểu thế nào là dịch bệnh?
• Nêu một số ví dụ về dịch bệnh mà em biết?
Hoạt động cá nhân.
- Học sinh làm việc cá nhân như đã hướng dẫn ởmục thực hành trang 40 SGK
- Một số học sinh trình bày sản phẩm của mìnhvới cả lớp
- Học sinh trả lời
Tiết 22 :
Trang 39- Không dạy về song.
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh có ý thức tiết kiệm, bảo quản các đồ dùng trong gia đình.
+ GDMT : GDHS một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: - Hình vẽ trong SGK trang 46 , 47 / SGK
- Phiếu học tập
- Một số tranh ảnh hoặc đồ dùng thật được làm từ tre, mây
- Học sinh : - SGK
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Ôn tập: Con người và sức khỏe (tt)
- Giáo viên treo lẳng hoa có ghi câu hỏi?
• Nêu đặc điểm của tuổi dậy thì?
• Thế nào là dịch bệnh? Cho ví dụ?
• Kể tên các bệnh đã học? Nêu cách phòng
chống một bệnh?
→ Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
- Tre, Mây
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Làm việc với SGK.
MT : Lập được bảng so sánh đặc điểm và
công dụng của tre, mây
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại
* Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn.
- Giáo viên phát cho các nhóm phiếu bài tập
* Bước 2: Làm việc theo nhóm.
* Bước 3: Làm việc cả lớp.
- Giáo viên chốt
Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận.
MT : Nhận ra được một số đồ dùng hằng ngày
làm bằng tre, mây; nêu được cách bảo quản
- Học sinh chọn hoa + Trả lời
- Học sinh nêu trả lời + mời bạn nhận xét
- Học sinh nêu trả lời + mời bạn nhận xét
- Học sinh nêu trả lời + mời bạn nhận xét
Hoạt động nhóm, lớp.
- Học sinh đọc thông tin có trong SGK, kết hợpvới kinh nghiệm cá nhân hoàn thành phiếu
Đặcđiểm
- mọc đứng, thân tròn, rỗng bên trong, gồm nhiều đốt, thẳnghình ống
- cứng, đàn hồi, chịu áp lực và lực căng
- cây leo, thân gỗ, dài, không phân nhánh
- dài đòn hàng trăm mét
Ứngdụng
- làm nhà, nông cụ, dồ dùng…
- trồng để phủ xanh, làm hàng rào bào vệ…
- làm lạt, đan lát,làm đồ mỹ nghệ
- làm dây buộc, đóng bè, bàn ghế…
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả, các nhómkhác bổ sung
Hoạt động nhóm, cá nhân, lớp.
- Nhóm trưởng điều khiển quan sát hình 4, 5, 6, 7trang 47 SGK, nói tên đồ dùng và vật liệu tạo nên
Trang 40các đồ dung bằng tre, mây sử dụng trong gđ.
Phương pháp: Trực quan, thảo luận, giảng
giải
* Bước 1: Làm việc theo nhóm.
* Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Giáo viên yêu cầu cả lớp cùng thảo luận các
câu hỏi trong SGK
→ Giáo viên chốt + kết luận: Tre, mây là vật
liệu phổ biến, thông dụng ở nước ta Sản
phẩm của các vật liệu này rất đa dạng và
phong phú Những đồ dùng trong gia đình
được làm từ tre hoặc mây thường được sơn
dầu để bảo quản , chống ẩm mốc
Hoạt động 3: Củng cố.
Mt : Khắc sâu kiến thức cho HS
- Thi đua: Kể tiếp sức các đồ dùng làm bằng
tre, mây mà bạn biết? (2 dãy)
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài + Học ghi nhớ
- Chuẩn bị: “Sắt, gang, thép”
- Nhận xét tiết học
đồ dùng đó
- Đại diện nhóm trình bày + nhóm khác bổ sung.Hình Tên sản phẩm Tên vật liệu
4 - Đòn gánh
- Ống đựng nước Ống treTre
5 - Bộ bàn ghế tiếp khách Mây
6 - Các loại rổ Tre
7 - Thuyền nan, cần câu,sọt, nhà, chuồng lợn,thang, chõng, sáo, taycầm cối xay
Tre
- Kể những đồ dùng làm bằng tre, mây bạn biết?
- Nêu cách bảo quản những đồ dùng bằng tre, mâycó trong nhà bạn?
- 2 dãy thi đua
- HS nêu tác dụng của tre, mây trong bảo vệ môi trường.
TUẦN 12
Tiết 23 : SẮT, GANG, THÉP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Nhận biết một số tính chất của sắt, gang, thép.
- Quan sát và nhận biết một số đồ dùng làm bằng gang, thép.
- Nêu được ứng dụng trong đời sống và sản xuất của sắt, gang, thép
2 Kĩ năng: - Học sinh biết cách bảo quản đồ dùng bằng gang, thép có trong nhà
3 Thái độ: - Giaó dục học sinh ý thức bảo quản đồ dùng trong nhà.
+ GDMT : GD HS tiết kiệm các vật liệu trên góp phần gìn giữ tài nguyên thiên nhiên.
II Chuẩn bị:
- GV: Hình vẽ trong SGK trang 48 , 49 / SGK
Đinh, dây thép (cũ và mới)
- HSø: Sưu tầm tranh ảnh 1 số đồ dùng được làm từ sắt, gang, thép
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Tre, mây, song.
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
- Học sinh tự đặt câu hỏi
- Học sinh khác trả lời