Hoạt động 1: Giảng giải * Mục tiêu:HS nhận biết đợc một số tự khoa học: Thụ tinh, hợp tử, phôi, bào 1 - Cơ quan nào trong cơ thể quyết định giới tính của mỗi ngời.. đồ dùng dạy - học Hìn
Trang 1Bài 1: Sự sinh sản
Mục tiêu:
Sau bài học, HS có khả năng:
- Nhận ra mỗi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm
Giống với bố, mẹ của mình
- Nêu ý nghĩa của sự sinh sản
Đồ dùng dạy - học
- Bộ phiếu dùng cho trò chơi "Bé là con ai" (đủ dùng theo nhóm).
- Hình trang 4, 5 SGK
Hoạt động dạy - học
Hoạt động 1: Trò chơi "Bé là con ai"
* Mục tiêu: HS nhận ra mỗi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và có những đặc
điểm giống với bố, mẹ của mình
* Chuẩn bị:
Phơng án 1
- GV làm sẵn các phiếu cho cả lớp chơi
- Mỗi tấm phiếu có kích thớc bằng tấm bu ảnh, trên tấm phiếu vẽ hình củamột em bé hoặc hình bố hay mẹ của em bé đó
- Lu ý về cách vẽ: Nên vẽ theo kiểu phim hoạt hình, vẽ rõ những đặc điểmgiống nhau của từng cặp mẹ - con hoặc từng cặp bố - con để HS dễ nhận ra Ví dụ:
Bố mẹ của em bé có tóc quăn thì em bé cũng có tóc quăn, bố hoặc mẹ của em bé cómắt tròn thì em bé cũng có mắt tròn
Phơng án 2:
- GV có thể phát những tấm phiếu bằng giấy màu cho HS và yêu cầu mỗi cặp
HS vẽ một em bé và ngời mẹ hay một ngời bố của em bé đó Từng cặp sẽ phải bànnhau và chọn một đặc điểm nào đó để vẽ sao cho mọi ngời nhìn vào hai hình có thểnhận ra đó là hai mẹ con hoặc hai bố con
- Sau đó, GV thu tất cả các phiếu đã vẽ hình và tráo đều lên để cho HS chơi
Lu ý: Những gợi ý trên chỉ nhằm đa ra một ví dụ về đặc điểm bên ngoài để HS dễ
nhận biết, không đi sâu vào các đặc điểm di truyền khác
* Cách tiến hành:
Bớc 1: GV phổ biến cách chơi
- Mỗi HS sẽ đợc phát một phiếu, nếu ai nhận đợc phiếu có hình em bé, sẽphải đi tìm bố hoặc mẹ của em bé đó Ngợc lại, ai nhận đợc phiếu có hình bố hoặc
mẹ sẽ phải đi tìm con mình
- Ai tìm đợc đúng hình (trớc thời gian quy đinh) là thắng, ngợc lại, ai hết thờigian quy định vẫn cha tìm đợc là thua
Bớc 2: GV tổ chức cho HS chơi nh hớng dẫn trên.
Trang 2Bớc 3: Kết thúc trờ chơi, sau khi tuyên dơng các cặp thắng cuộc, GV yêu cầu
HS trả lời câu hỏi:
- Tại sao chúng ta tìm đợc bố, mẹ cho các em bé?
- Qua trò chơi, các em rút ra đợc điều gì?
Kết luận:
Mọi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố, mẹcủa mình
Hoạt động 2: Làm việc với SGK
* Mục tiêu: HS nêu đợc ý nghĩa của sự sinh sản.
- GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả làm việc theo cặp trớc cả lớp
- Sau đó, GV yêu cầu HS thảo luận để tìm ra đợc ý nghĩa của sự sinh sảnthông qua các câu hỏi
+ Hãy nói về ý nghĩa của sự sinh sản đối với mỗi gia đình, dòng họ
+ Điều gì có thể xảy ra nếu con ngời không có khả năng sinh sản?
Sau bài học, HS biết:
- Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ
- Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm xã hội về nam và nữ
- Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới; không phân biệt bạnnam, bạn nữ
Đồ dùng dạy - học
- Hình trang 6, 7 SGK
- Các tấm phiếu có nộidung nh trang 8 SGK
Trang 3Hoạt động dạy - học
Hoạt động 1: thảo luận
* Mục tiêu: HS xác định đợc sự khác nhau giữa nam và nữ về mặt sinh học.
Đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình
Lu ý: Mỗi nhóm chỉ trình bày câu trả lời của một câu hỏi, các nhóm khác bổ xung
Kết luận:
Ngoài những đặc điểm chung, giữa nam và nữ có sự khác biệt, trong đó
có sự khác nhau cơ bản về cấu tạo và chức năng của cơ quan sinh dụng Khicòn nhỏ, bé trai và bé gái cha có sự khác biệt rõ về ngoại hình ngoài cấu tạocủa cơ quan sinh dục
Đến một độ tuổi nhất định, cơ quan sinh dục mới phát triển và làm cho cơthể nữ và nam có nhiều điểm khác biệt về mặt sinh học Ví dụ:
- Nam thờng có râu, cơ quan sinh dụng nam tạo ra tinh trùng
- Nữ có kinh nguyệt, cơ quan sinh dụng nữ tạo ra trứng
Kết thúc hoạt động này, GV yêu cầu một vài HS trả lời câu hỏi
Nêu một số điểm khác biệt giữa nam và nữ về mặt sinh học
Hoạt động 2: trò chơi "ai nhanh, ai đúng?"
*Mục tiêu: HS phân biệt đợc các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa
Trang 42 Lần lợt từng nhóm giải thích tại sao lại sắp xếp nh vậy Các thành viênnhóm khác có thể chất vấn, yêu cầu nhóm đó giải thích rõ hơn.
3 Cả lớp cùng đánh giá, tìm ra sự sắp xếp giống nhau hoặc khác nhau giữacác nhóm, đồng thời xem nhóm nào sắp xếp đúng và nhanh là thắng cuộc
Bớc 2: Các nhóm tiến hành nh hớng dẫn ở bớc 1.
Bớc 3: Làm việc cả lớp
- Đại diện mỗi nhóm trình bày và giải thích tại sao nhóm mình lại sắp xếp
nh vậy
- Trong quá trình thảo luận với các nhóm bạn, mỗi nhóm vẫn có quyền thay
đổi lại sự xắp xếp của nhóm mình, nhng phải giải thích đợc tại sao lại thay đổi
Bớc 4: GV đánh giá, kết luận và tuyên dơng nhóm thắng cuộc
Hoạt động 3: Thảo luận một số quan niệm xã hội về nam và nữ
* Mục tiêu: Giúp HS:
- Nhận ra một số quan niệm xã hội về nam và nữ; sự cần thiết phải thay đổimột số quan niệm này
- Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới; không phân biệt bạnnam, bạn nữ
* cách tiến hành:
Bớc 1: Làm việc theo nhóm
GV yêu cầu các nhóm thảo luận các câu hỏi sau (hoặc GV có thể phân tíchmỗi nhóm thảo luận 2 câu hỏi):
1 Bạn có đồng ý với những câu dới đây không? Hãy giải thích tại sao bạn
đồng ý hoặc tại sao không đồng ý
a) Công việc nội trợ là của phụ nữ
b) Đàn ông là ngời kiếm tiền nuôi cả gia đình
Trang 5c) Con gái nên học nữ công gia chánh, con trai nên học kỹ thuật.
2 Trong gia đình, những yêu cầu h c xử của cha mẹ với con trai và con gái
có khác nhau không và khác nhau nh thế nào? Nh vậy có hợp lý không?
(Gợi ý: Con trai đi học về thì đợc chơi, còn con gái đi học về thì trông emhoặc giúp mẹ nấu cơm )
3 Liên hệ trong lớp mình có sự phân biệt đối xử giữa HS nam và HS nữkhông? Nh vậy có hợp lý không?
4 Tại sao không nên phân biệt đối xử giữa nam và nữ?
Hoạt động 1: Giảng giải
* Mục tiêu:HS nhận biết đợc một số tự khoa học: Thụ tinh, hợp tử, phôi, bào
1 - Cơ quan nào trong cơ thể quyết định giới tính của mỗi ngời?
a) Cơ quan tiêu hóa
b) Cơ quan hô hấp
c) Cơ quan tuần hoàn
d) Cơ quan sinh dụng
2 - Cơ quan sinh dụng nam có khả năng gì?
a) Tạo ra trứng
b) Tạo ra tinh trùng
Trang 63 - Cơ quan sinh dụng nữ có khả năng gì?
- Trứng đã đợc thụ tinh gọi là hợp tử
- Hợp tử phát triển thành phôi rồi thành bào thai, sau khoảng 9 tháng ở trongbụng mẹ, em bé sẽ đợc sinh ra
Hoạt động 2: làm việc với SGK
* Mục tiêu: Hình thành cho HS biểu tợng về sự thụ tinh và sự phát triển của
thai nhi
* Cách tiến hành:
Bớc 1: GV hớng dẫn HS làm việc cá nhân.
- GV yêu cầu HS quan sát các hình 1a, 1b, 1c và đọc kỹ phần chú thích trang
10 SGK, tìm xem mỗi chú thích phù hợp với hình nào
- Sau khi dành thời gian cho HS làm việc, GV gọi một số HS trình bày Dới
đây là đáp án:
Hình 1a: Các tinh trùng gặp trứng
Hình 1b: Một tinh trùng đã chui đợc vào trong trứng
Hình 1c: Trứng và tinh trùng đã kết hợp với nhau tạo thành hợp tử
Hình 2: Thai đợc khoảng 9 tháng, đã là một cơ thể ngời hoàn chỉnh
Hình 3: Thai đợc 8 tuần, đã có hình dạng của đầu, mình, tay, chân nhng chahoàn thiện
Hình 4: Thai đợc 3 tháng, đã có hình dạng của đầu, mình, tay, chân hoànthiện hơn, đã hình thành đầy đủ các bộ phận của cơ thể
Hình 5: Thai đợc 5 tuần, có đuôi, đã có hình thù của đầu, mình, tay, chân
Trang 7- Nêu những việc nên và không nên làm đối với phụ nữ có thai để đảm bảo
mẹ khỏe và thai nhi khỏe
- Xác định nhiệm vụ của ngời chồng và các thành viên khác trong gia đình làphải chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ có thai
- Có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai
đồ dùng dạy - học
Hình trang 12, 13 SGK
Hoạt động dạy - học
Hoạt động 1: Làm việc với SGK
* Mục tiêu: HS nêu đợc những việc nên và không nên làm đối với phụ nữ có
thai để đảm bảo mẹ khỏe và thai nhi khỏe
* Cách tiến hành:
Bớc 1: Giao nhiệm vụ và hớng dẫn:
GV yêu cầu HS làm việc theo cặp:
Quan sát các hình 1, 2, 3, 4 trang 12 SGK để trả lời câu hỏi:
Phụ nữ có thai nên và không nên làm gì? Tại sao?
Hình 1 Các nhóm thức ăn có lợi cho sức khỏe của
Hình 2 Một số thứ không tốt hoặc gây hại cho sức
Hình 3 Ngời phụ nữ có thai đang đợc khám thai tại
Hình 4
Ngời phụ nữ có thai đang gánh lúa và tiếp
xúc với các chất độc hóa học nh thuốc trừ
sâu, thuốc diệt cỏ
x
Kết luận:
Phụ nữ có thai cần:
- Ăn uống đủ chất, đủ lợng;
- Không dùng các chất kích thích nh thuốc lá, thuốc lào, rợu, ma tý
- Nghỉ ngơi nhiều hơn, tinh thần thoải mái
- Tránh lao động nặng, tránh tiếp xúc với các chất độc hóa học nh thuốc trừsâu, thuốc diệt cỏ
Trang 8- Đi khám thai định kỳ: 3 tháng 1 lần;
- Tiêm vác xin phòng bệnh và uống thuốc khi cần theo chỉ dẫn của bác sĩ
Hoạt động 2: thảo luận cả lớp
* Mục tiêu: HS xác định đợc nhiệm vụ của ngời chồng và các thành viên
khác trong gia đình phải chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ có thai
Hình 5 Ngời chồng đang gắp thức ăn cho vợ
Hình 6 Ngời phụ nữ có thai làm công việc nhẹ nh đang cho gà ăn; ngời chồng
gánh nớc về
Hình 7 Ngời trồng đang quạt cho vợ và con gái đi học về khoe điểm 10
Bớc 2:
GV yêu cầu cả lớp cùng thảo luận câu hỏi:
Mọi ngời trong gia đình cần làm gì để thể hiện sự quan tâm, chăm sóc đốivới phụ nữ có thai?
Kết luận:
- Chuẩn bị cho em bé chào đời là trách nhiệm của mọi ngời trong gia đình
đặc biệt là ngời bố
- Chăm sóc sức khỏe của ngời mẹ trớc khi có thai và trong thời kỳ mang thai
sẽ giúp cho thai nhi khỏe mạnh, sinh trởng và phát triển tốt; đồng thời ngời mẹcũng khỏe mạnh, giảm đợc nguy hiểm có thể xảy ra khi sinh con
Bớc 2: Làm việc theo nhóm
Nhóm trởng điều khiển nhóm mình thực hành đóng vai theo chủ đề "Có ý
thức giúp đỡ phụ nữ có thai"
Bớc 3: Trình diễn trớc lớp
Một số nhóm lên trình diễn trớc lớp Các nhóm khác theo dõi, bình luận vàrút ra bài học về cách ứng xử đối với phụnữ có thai
Trang 9Bài 6 từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì
Mục tiêu
Sau bài học, HS biết:
- Nêu một số đặc điểm chung của trẻ em ở từng giai đoạn: Dới 3 tuổi, từ 3
Hoạt động 1: thảo luận cả lớp
* Mục tiêu: HS nêu đợc tuổi và đặc điểm của em bé trong ảnh đã su tầm đợc.
Hoạt động 2: Trò chơ "ai nhanh, ai đúng"
* Mục tiêu: HS nêu đợc một số đặc điểm chung của trẻ em ở từng giai đoạn
dới 3 tuổi, từ 3 tuổi, từ 6 đến 10 tuổi
* Chuẩn bị: Chuẩn bị theo nhóm.
- Một bảng con và phấn hoặc bút viết bảng
- Một cái chuông nhỏ (hoặc vật thay thế có thể phát ra âm thanh)
* Cách tiến hành:
Bớc 1: GV phổ biến cách chơi và luật chơi
- Mọi thành viên trong nhóm đều đọc các thông tin trong khung chữ vàngxem mỗi thông tin ứng với lứa tuổi nào nh đã nêu ở trang 14 SGK Sau đó sẽ cửmột bạn viết nhanh đáp án vào bảng Cử một bạn khác lắc chuông để báo hiệu lànhóm đã làm xong
- Nhóm nào làm xong trớc và đúng là thắng cuộc
Bớc 2: Làm việc theo nhóm
HS làm việc theo hớng dẫn của GV
Trang 10* Mục tiêu:HS nêu đợc đặc điểm và tầm quan trọng của tuổi dậy thì đối với
cuộc đời của mỗi con ngời
Tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt đối với cuộc đời của mỗi con ngời, vì
đây là thời kỳ cơ thể có nhiều thay đổi nhất Cụ thể là:
- Cơ thể phát triển nhanh cả về chiều cao và cân nặng
- Cơ quan sinh dục bắt đầu phát triển, con gái xuất hiện kinh nguyệt, con trai
có hiện tợng xuất tinh
- Biến đổi về tình cảm, suy nghĩ và mối quan hệ xã hội
Bài 7 từ tuổi vị thành niên đến tuổi già
Mục tiêu
Sau bài học, HS biết:
- Nêu một số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi trởng thành, tuổi già
- Xác định bản thân HS đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời
Hoạt động 1: làm việc với sgk
* Mục tiêu: HS nêu đợc một số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi
trởng thành, tuổi già
* Cách tiến hành:
Trang 11Bớc 1: Giao nhiệm vụ và hớng dẫn.
GV yêu cầu HS đọc các thôn tin trang 16, 17 SGK và thảo luận theo nhóm
đặc điểm nổi bật của từng giai đoạn lứa tuổi Th ký của nhóm sẽ ghi ý kiến của cácbạn vào bảng sau:
Lu ý: ở Việt Nam, Luật Hôn nhân và Gia đình cho phép nữ từ 18 tuổi trở lên
đợc kết hôn, nhng theo quy định của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), tuổi vị thànhniên là từ 10 đến 19 tuổi
Lu ý: Tùy trình độ HS, GV hoặc HS có thể su tầm thêm thông tin và có thể
trình bày phong phú hơn trong SGK hoặc ngợc lại, GV cũng có thể cho HS tóm tắtlại những ý chính, không nhất thiết phải viết lại các thông tin trong SGK
Đới đây là gợi ý trả lời:
Tuổi vị thành niên
Giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ con thành ngời lớn ở tuổi này có
sự phát triển mạnh mẽ về thể chất, tinh thần và mối quan hệ vớibạn bè, xã hội
Tuổi trởng thành Tuổi trởng thành đợc đánh dấu bằng sự phát triển cả về mặt
sinh học và xã hội
Tuổi già
ở tuổi này cơ thể dần suy yếu, chức năng hoạt động của các cơquan giảm dần Tuy nhiên, những ngời cao tuổi có thể kéo dàituổi thọ bằng sự rèn luyện thân thể, sống điều độ và tham giacác hoạt động xã hội
* Thông tin cho GV (không dùng để dạy HS)
- Thích hành vi mang tínhrủi ro
- Coi trọng các bạn đồngtrang lứa
- Cơ thể phát triển địnhhình
- Chuyển từ các quan hệnhóm sang các quan hệ cánhân
- Phát triển các quan hệ
Trang 12- - ngời lớn.
-
2 Tuổi già:
Tổ chức Y tế Thế giới chia lứa tuổi già nh sau:
- Ngời cao tuổi: 60 - 74 tuổi
- Ngời già: 75 - 90 tuổi
- Ngời già sống lâu: Trên 90 tuổi
Hoạt động 2: "Ai, Họ đang ở vào giai đoạn của cuộc đời?"
đốc
Bớc 1: Tổ chức và hớng dẫn.
GV chia lớp thành 4 nhóm Phát cho mỗi nhóm từ 3 đến 4 hình Yêu cầu các
em xác định xem những ngời trong ảnh đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời vànêu đặc điểm của giai đoạn đó
Bớc 2: Làm việc theo nhóm nh hớng dẫn trên.
Bớc 3: Làm việc cả lớp
- Các nhóm cử ngời lần lợt lên trình bày (mỗi HS chỉ giới thiệu một hình)
- Các nhóm khác có thể hỏi hoặc nêu ý kiến khác (nếu có) về hình ảnh mànhóm bạn giới thiệu
- Sau phần giới thiệu các hình ảnh của các nhóm kết thúc, GV yêu cầu cả lớpthảo luận các câu hỏi
+ Bạn đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời?
+ Biết đợc chúng ta đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời có lợi gì?
Kết luận:
- Chúng ta đang ở vào giai đoạn đầu của tuổi vị thành niên hay nói cách khác
là ở vào tuổi dậy thì
- Biết đợc chúng ta đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời sẽ giúp chúng tahình dung đợc sự phát triển của cơ thể về thể chất, tinh thần và mối quan hệ xã hội
sẽ diễn ra nh thế nào Từ đó, chúng ta sẵn sàng đón nhận mà không sợ hãi, bối rối
đồng thời còn giúp chúng ta có thể tránh đợc những nhợc điểm hoặc sai lầm có thểxảy ra đối với mỗi ngời ở vào lứa tuổi của mình
Trang 13Bài 8 - vệ sinh ở tuổi dậy thì
Mục tiêu
Sau bài học, HS có khả năng:
- Nêu những việc nên làm để giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì
- Xác định những việc nên và không nên làm để bảo vệ sức khỏe về thể chất
và tinh thần ở tuổi dậy thì
GV giảng và nêu vấn đề:
ở tuổi dậy thì, các tuyến mồ hôi và tuyến dầu ở da hoạt động mạnh
- Mồ hôi có thể gây ra mùi hôi, nếu để đọng lại lâu trên cơ thể, đặc biệt là ởcác chỗ kín sẽ gây ra mùi khó chịu
- Tuyến dầu tạo ra chất mỡ nhờn làm cho dan, đặc biệt là da mặt trở nênnhờn Chất nhờn là môi trờng thuận lợi cho các vi khuẩn phát triển và tạo thành
Trang 14- Kết thúc hoạt động này, GV nói: Tất cả những việc làm trên là cần thiết đểgiữ vệ sinh cơ thể nói chung Nhng ở lứa tuổi dậy thì, cơ quan sinh dục mới bắt đầuphát triển, vì vậy, chúng ta cần phải biết cách giữ vệ sinh cơ quan sinh dục.
Hoạt động 2: Làm việc với phiếu học tập
Bớc 1:
GV chia lớp thành các nhóm nam và các nhóm nữ riêng tùy theo thực tế củalớp học Phát cho mỗi nhóm một phiếu học tập:
- Nam nhập phiếu "Vệ sinh cơ quan sinh dục nam"
- Nữ nhận phiếu "Vệ sinh cơ quan sinh dục nữ"
Phiếu học tập số 1
Vệ sinh cơ quan sinh dục nam: Hãy khoanh vào chữ cáo trớc các câu đúng
1 Cần rửa cơ quan sinh dục:
a) Hai ngày thay một lần
b) Mỗi ngày thay một lần
c) Giặt và phơi trong bóng râm
d) Giặt và phơi ngoài nắng
c) Khi thay băng vệ sinh
2 Khi rửa cơ quan sinh dục cần chú ý:
a) Dùng nớc sạch
b) Dùng xà phòng tắm
c) Dùng xà phòng giặt
d) Không rửa bên trong, chỉ rửa bên ngoài
3 Sau khi đi vệ sinh cần chú ý:
Trang 15a) Lau từ phía trớc ra phía sau.
b) Lau từ phía sau lên phía trớc
4 Khi hành kinh cần thay băng vệ sinh
a) ít nhất 4 lần trong ngày
b) ít nhất 3 lần trong ngày
c) ít nhất 2 lần trong ngày
Bớc 2: Chữa bài tập theo từng nhóm nam, nhóm nữ riêng.
- Đối với nhóm nữ: GV có thể trờ chuyện thân mật và hớng dẫn các em cần
lu ý về chế độ làm việc, chế độ nghỉ ngơi, ăn uống khi hành kinh, đồng thời hớngdẫn cho các em biết sử dụng băng vệ sinh
- Kết thúc hoạt động này GV yêu cầu HS đọc đoạn đầu trong mục Bạn cầnbiết trang 19 SGK
Hoạt động 3: quan sát tranh và thảo luận
* Mục tiêu: HS xác định đợc những việc nên và không nên làm để bảo vệ sức
khỏe về thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì
* Cách tiến hành:
Bớc 1: Làm việc theo nhóm
GV yêu cầu các nhóm trởng điều khiển nhóm mình lần lợt quan sát các hình
4, 5, 6, 7 trang 19 SGK và trả lời các câu hỏi
- Chỉ và nói nội dung của từng hình
(Hình 4: Vẽ 4 bạn, một bạn tập võ, một bạn chạy, một bạn đánh bóng, mộtbạn đá bóng, hình 5: Vẽ một bạn đang khuyên các bạn khác không nên xem loạiphim không lành mạnh, không phù hợp với lứa tuổi Hình 6: Vẽ các loại thức ăn bổdỡng Hình 7: Vẽ các chất gây nghiện)
- Chúng ta nên làm gì và không nên làm gì để bảo vệ sức khỏe về thể chất vàtinh thần ở tuổi dậy thì?
Bớc 2: Làm việc cả lớp
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình
- GV khuyến khích HS đa thêm những ví dụ khác với SGK về những việcnên và không nên làm để bảo vệ sức khỏe về thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì nóiriêng và tuổi vị thành niên nói chung
Kết luận:
Trang 16ở tuổi dậy thì, chúng ta ăn uống đủ chất, tăng cờng luyện tập thể dục thểthao, vui chơi giản trí lành mạnh; tuyệt đối không sử dụng các chất gây nghiện nhthuốc lá, rợu không xem phim ảnh hoặc sách báo không lành mạnh.
Hoạt động 4: Trò chơi "tập làm diễn giả"
* Mục tiêu: Giúp HS hệ thống lại những kiến thức đã học về những việc nên
làm ở tuổi dậy thì
* Cách tiến hành:
Bớc 1: GV giao nhiệm vụ và hớng dẫn
- GV nói: (thầy) đã giúp các em su tầm một số thông tin có liên quan đến bài
học Bạn nào xung phong trình bày "diễn cảm" những thông tin này với cả lớp?
- GV chỉ định 6 HS trong số các em đã xung phong
- GV phát cho mỗi HS một phiếu ghi rõ nội dung các em cần trình bày Dànhcho các em vài phút để chuẩn bị Khi trình bày, HS có thể cần phiếu để đọc
- Trong khi 6 HS chuẩn bị, GV yêu cầu các HS còn lại trong lớp cần chămchú lắng nghe để xem rút ra đợc điều gì qua phần trình bày của các bạn
Bớc 2: HS trình bày
- HS 1 (ngời dẫn chơng trình): Xin giới thiệu diễn giả đầu tiên: Bạn "khử
mùi"
- HS2: Khi trời nóng, chúng ta thờng toát mồ hôi, mồ hôi giúp điều hòa nhiệt
độ cơ thể và có thể gây ra mùi hôi Khi chúng ta lo lắng, sợ hãi hay hồi hộp, mồ hôicũng toát ra Đến tuổi dậy thì, tuyến mồ hôi hoạt động mạnh, tiết ra nhiều mô hôilàm cơ thể có mùi hôi Điều này không có gì đáng lo lắng cả Bạn hãy tắm rửa hàngngày, dùng chanh để xát trong khi tắm, ngời bạn sẽ không có mùi gì cả
- HS1: Cảm ơn bạn "Khử mùi" và bây giờ là "Cô trứng cá"
- HS3: (có thể đeo mặt nạ trên vẽ các nốt trứng cá): Khi bạn lớn lên, tuyếndầu ở da hoạt động nhiều tạo ra một chất mỡ nhờn Chất này có thể kết hợp với các
vi khuẩn tạo thành trứng cá Để hạn chế trứng cá, bạn cần rửa mặt ít nhất 2 lầntrong ngày bằng xà phòng tắm hoặc nớc rửa mặt Không nên gãi hay nặm mụntrứng cá sẽ dẫn đến nhiễm trùng, để lại vết sẹo hoặc làm trứng cá nhiều thêm
- HS1: Xin cám ơn "cô trứng cá" và xin giới thiệu bạn "nụ cời"
- HS4: Tây cầm hình vẽ phóng to nụ cời để lộ hai hàm răng trắng, đẹp giơ lênmiệng và nói:
Xin chào các bạn, các bạn có thể gọi tôi là nụ cời Việc giữ cho bộ răng luônsạch sẽ và hơi thở thơm tho là một điều rất quan trọng Những chất bẩn giắt trongrăng sẽ bị trôi đi nếu bạn dùng bàn chải đánh răng thờng xuyên Nếu bạn khônglàm đợc nh thế, bạn sẽ không bao giờ dám cời to nữa đâu Cám ơn các bạn, cám ơncác bạn
- HS 1: Tiếp theo, xin mời bạn "Dinh dỡng"
Trang 17- HS5: ở tuổi dậy thì, cơ thể của bạn sẽ có nhiều thay đổi, bạn có thể caovổng lên, ngời bạn cũng to ra, bạn có thể tăng cân, tất cả những điều đó là bình th-ờng Các bạn chỉ cần chú ý ăn cho đủ chất và ăn nhiều chất bổ nh thế này này (taychỉ vào tranh vẽ các loại thức ăn).
- HS1: Xin cám ơn Tiếp theo, khách mời cuối cùng của chúng ta là một
"vận động viên"
- HS6: Có thể các bạn đang ở trong quá trình trởng thành, nhng hiện nay cácbạn vẫn đang còn là những đa trẻ Tập thể dục, thể thao sẽ giúp cho bạn có mộthình thể đẹp, cơ thể khỏe mạnh và tinh thần thoải mái, làm cho bạn trở nên linhhoạt, tim hoạt động tốt và xơng cứng cáp Có rất nhiều cách để tập (chỉ vào tranhvẽ): Chạy, tập võ, chơi bóng chuyền, đá bóng chúng ta chỉ cần thực hiện mà thôi
Bớc 3:
- GV khen ngợi các HS đã trình bày rồi gọi một vài HS khác trả lời câu hỏi:Các em đã rút ra đợc điều gì qua phần trình bày của các bạn?
- Tiết học kết thúc bằng lời dặn dò HS của GV:
+ Thực hiện những việc nên làm của bài học
+ Nếu có điều kiện, các em hãy su tầm tranh ảnh, sách báo nói về tác hại củarợu, bia, thuốc lá, ma túy
Bài 9 - 10 thực hành: Nói "Không" đối với các chất gây
Tác hại của rợu,
bia
Tác hại của matúy
Đối với ngời sử dụng
Trang 18Đối với ngời xung quanh
đều là những việc làm vi phạm pháp luật
- Các chất gây nghiện đều gây hại cho sức khỏe của ngời sử dụng và nhữngngời xúng quanh; làm tiêu hao tiền của bản thân, gia đình; làm mất trật tự an toànxã hội
Hoạt động 2: trò chơi "bốc thăm trả lời câu hỏi"
* Mục tiêu: Củng cố cho HS những hiểu biết về tác hại của thuốc lá, rợu, bia,
đựng các câu hỏi liên quan đến tác hại của ma túy
- GV đề nghị mỗi nhóm cử 1 bạn vào ban giám khảo và 3 - 5 bạn tham giachơi một chủ đề, sau đó lại cử 3 - 5 bạn khác lên chơi đề tiếp theo Các bạn còn lại
- Kết thúc hoạt động này, nếu nhóm nào có điểm trung bình cao là thắng
cuộc Dới đây là một số câu hỏi gợi ý cho trò chơi "Bốc thăm trả lời câu hỏi"
* Nhóm câu hỏi về các tác hại của thuốc lá:
Hãy chọn câu trả lời đúng nhất.
1 Khói thuốc lá có thể gây ra bệnh nào?
a) Bệnh về tim mạch b) Ung th phổi
c) Huyến áp cao d) Viên phế quản
2 Khối thuốc lá gây hại cho ngời hút nh thế nào?
Trang 193 Hút thuốc lá ảnh hởng đến ngời xung quanh nh thế nào?
a) Ngời hít phải khói thuốc lá cũng dễ bị mắc các bệnh nh ngời hút thuốc lá.b) Trẻ em sống trong môi trờng có khói thuốc lá dễ mắc các bệnh nhiễmkhuẩn đờng hô hấp, viêm tai giữa
c) Sống gần ngời hút thuốc lá, trẻ em dễ bắt chớc và trở thành ngời nghiệnthuốc lá
b) Cất gạt tàn thuốc lá của bố (hoặc ngời thân) đi
c) Nói với bố (hoặc ngờ thân) là hút thuốc lá có hại cho sức khỏe
d) Nói với bố (hoặc ngời thân) về tác hại của thuốc lá đối với bản thân ngờihút và với những ngời xung quanh
* Nhóm câu hỏi về tác hại của rợu, bia:
Hãy chọn câu trả lời đúng nhất
1 Rợu, bia là những chất gì?
a) Kích thích
b) Gây nghiện
c) Vừa kích thích, vừa gây nghiện
2 Rợu, bia có thể gây ra bệnh gì?
a) Bệnh về đờng tiêu hóa
b) Bệnh về tim mạch
c) Bệnh về thần kinh, tâm thần
d) Ung th lỡi, miệng, họng, thực quản, thanh quản
e) Bệnh về đờng tiêu hóa, tim mạch, thần kinh, tâm thần và ung th
3 Rợu, bia có thể gây ảnh hởng đến nhân cách ngời nghiện nh thế nào?a) Quần áo xộc xệch, thờng bê tha
b) Dáng đi loạng choạng, nói lảm nhảm, mặt đỏ
c) ói mửa, bất tỉnh
d) Tất cả các ý trên
4 Ngời nghiện rợu, bia có thể ảnh hởng đến ngời xung quanh nh thế nào?a) Gây sự, đánh nhau với ngời ngoài
b) Gây sự, đánh nhau, gây tai nạn giao thông, đánh đập vợ, con
c) Đánh chửi vợ, con khi say hoặc khi không có rợu để uống
d) Gây tại nạn giao thông
5 Bạn có thể làm gì để giúp bố không nghiện rợu, bia?