Mục tiêu chính của bài giảng là sinh viên trình bày được các phương pháp nghiên cứu khoa học; lựa chọn và vận dụng hợp lý các phương pháp nghiên cứu khoa học vào việc tiến hành một công
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH
KHOA NGOẠI NGỮ
BÀI GIẢNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
KHOA HỌC
(HỆ CAO ĐẲNG - LƯU HÀNH NỘI BỘ)
Sưu tầm và biên soạn: TS Võ Thị Dung
QUẢNG BÌNH, 2016
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Bài giảng học phần “Phương pháp nghiên cứu khoa học” được biên soạn
dành cho sinh viên cao đẳng Tiếng Anh với quan điểm “Nghiên cứu khoa học là
đi tìm kiếm những điều mà khoa học chưa biết” Logic của tư duy nghiên cứu để tìm kiếm “cái chưa biết về cơ bản là hoàn toàn như nhau, bất kể đó là khoa học
tự nhiên hay khoa học xã hội”
Mục tiêu chính của bài giảng là sinh viên trình bày được các phương pháp nghiên cứu khoa học; lựa chọn và vận dụng hợp lý các phương pháp nghiên cứu khoa học vào việc tiến hành một công trình nghiên cứu khoa học cụ thể; chỉ ra được các phương pháp nghiên cứu trong đề tài của sinh viên khác thực hiện, từ
đó có những phối hợp linh hoạt, hiệu quả trong hoạt động nghiên cứu nhóm
Hy vọng bài giảng này sẽ mang lại những kiến thức bổ ích và những thông tin thiết thực cho sinh viên cũng nhưcho những người bắt đầu nghiên cứu khoa học
Tác giả
TS Võ Thị Dung
Trang 3MỤC LỤC
Trang
Chương 1 Cơ sở lý thuyết chung
1 Khái niệm
2 Đề tài nghiên cứu khoa học
Chương 2 Đặc điểm và phương pháp nghiên cứu khoa học
1 Đối tượng, phạm vi và ý nghĩa của nghiên cứu khoa học
2 Các chức năng cơ bản của nghiên cứu khoa học
3 Đặc điểm của nghiên cứu khoa học
4 Phân loại nghiên cứu khoa học
5 Các phương pháp nghiên cứu khoa học
Chương 3 Các bước tiến hành và xây dựng luận điểm của đề tài nghiên cứu khoa học
1 Các bước tiến hành
2 Xây dựng luận điểm của đề tài
Chương 4 Thu thập tài liệu và đặt giả thuyết trong nghiên cứu khoa học
1 Thu thập thông tin
2 Sự khác biệt giữa các ngành khoa học
3 Nghiên cứu tài liệu và thu thập thông tin
4 Xây dựng giả thuyết nghiên cứu
Chương 5 Phương pháp thu thập số liệu và xử lý thông tin
1 Phương pháp xử lý thông tin
2 Thảo luận
Chương 6 Cách trình bày đề cương nghiên cứu khoa học và kết quả số liệu nghiên cứu
1 Hướng dẫn xây dựng đề cương
2 Trình bày kết quả số liệu nghiên cứu
Tài liệu tham khảo
Trang 4CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ THUYẾT CHUNG
I KHÁI NIỆM KHOA HỌC VÀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
1.1 Khoa học
Thuật ngữ “khoa học” xuất hiện từ rất sớm, phản ánh một hình thức hoạt động sáng tạo đặc biệt, một lĩnh vực hoạt động có vị trí hết sức quan trọng trong đời sống xã hội của con người
Từ trước đến nay có rất nhiều định nghĩa khác nhau về “khoa học” Có thể
kể đến một số định nghĩa tiêu biểu sau:
“Khoa học là hệ thống tri thức về tự nhiên, xã hội và tư duy về những quy
luật phát triển khách quan của tự nhiên, xã hội và tư duy Hệ thống tri thức này hình thành trong lịch sử và không ngừng phát triển trên cơ sở thực tiễn xã hội.”
“Khoa học, nói chung nhất, là một hoạt động có tính chất hệ thống, thông
qua việc nghiên cứu, nhằm tìm kiếm ra những kiến giải mang tính khái quát, chính xác và khách quan hóa được hiện thực thực.”
“Khoa học là sự hiểu biết của loài người về thế giới tự nhiên, về sự phát
sinh, vận động phát triển và diệt vong của nó cũng như các quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy.”
Chung quy lại ta có thể đưa ra một định nghĩa tương đối tổng quát như sau: Khoa học là một hệ thống tri thức không ngừng phát triển trên cơ sở thực tiễn xã hội [1] về những thuộc tính của tự nhiên, xã hội, tư duy cùng những quy luật khách quan trong sự tồn tại và phát triển của chúng [1], nghĩa là những tri thức này do con người tích luỹ được nhờ các phương pháp nhận thức đúng đắn, được diễn đạt bằng những khái niệm xác thực và sự đúng đắn của chúng được kiểm chứng bằng thực tiễn xã hội).Có hai hệ thống tri thức về thế giới: hệ thống tri thức thông thường và tri thức khoa học
- Tri thức thông thường: là kinh nghiệm, những hiểu biết mà con người
thu nhận, tích lũy rời rạc được (có thể ngẫu nhiên) thông qua lao động và cảm nhận qua các giác quan về bản thân và thế giới vật chất, xã hội xung quanh Tri thức thông thường không chỉ ra được bản chất, chưa nhận thức được quy luật của
sự vật và hiện tượng nhưng lại được sử dụng, để trao đổi và truyền đạt cho nhau,
nó được bổ sung và hoàn thiện dần, trở thành tri thức dân gian, được sử dụng trong cuộc sống và cũng là xuất phát điểm của tri thức khoa học
Trang 5Ví dụ: quầng thì hạn, tán thì mưa; chuồn chuồn bay thấp mưa, bay cao nắng, bay vừa thì râm; nhịn sao định hướng; rễ cây cừa trắng thì mưa…
- Tri thức khoa học: là kết quả của hoạt động khoa học, kết quả của quá
trình nhận thức thế giới khách quan có mục đích, có kế hoạch, có phương pháp với các công cụ nghiên cứu và do những người làm khoa học thực hiện Kiến thức khoa học là sản phẩm trí tuệ của con người
1.2 Ý tưởng khoa học
Ý tưởng khoa học là một phán đoán mang tính trực cảm về bản chất sự vật hoặc hiện tượng, nhưng chưa có luận cứ, hoặc chưa có luận cứ chắc chắn để chứng minh bản chất ấy Một ý tưởng khoa học được chứng minh sẽ tạo được một điểm lý thuyết khoa học, là một đóng góp vào sự phát triển lý thuyết khoa học và có thể tạo dựng được một trường phái lý thuyết khoa học mới
1.3 Phương hướng khoa học
Phương hướng khoa học là một tập hợp những nội dung nghiên cứu xuất
phát từ những ý tưởng khoa học thuộc một hoặc một số lĩnh vực khoa học, được
định hướng theo một hoặc một số mục tiêu về lý thuyết hoặc phương pháp luận
1.4 Lý thuyết khoa học
Lý thuyết khoa học (theory) hay còn gọi là lý luận khoa học là hệ thống luận điểm về mối liên hệ giữa các sự vật hoặc hiện tượng Lý thuyết khoa học được hình thành nhờ các quan sát hoặc thực nghiệm được tiến hành trong hoạt động nghiên cứu khoa học; cũng có thể hình thành nhờ tìm được mối liên hệ giữa các lý thuyết đã có sẵn trước đó
1.5 Nghiên cứu khoa học
Trong thời kỳ phát triển của các ngành và chuyên ngành, khái niệm về
NCKH có khác nhau: “NCKH là quá trình thu nhận kiến thức thông qua việc sử
dụng các phương pháp được công nhận để thu thập, phân loại, phân tích và diễn giải các dữ liệu.” (Fortin, 1996)
“NCKH là một hoạt động tìm kiếm, xem xét, điều tra hoặc thử nghiệm
Dựa trên những số liệu, tài liệu, kiến thức…đạt được từ các thí nghiệm NCKH
để phát hiện ra những cái mới về bản chất sự vật, về thế giới tự nhiên và xã hội
để sáng tạo phương pháp và phương tiện kỹ thuật mới cao hơn, giá trị hơn.”
Nhìn chung, NCKH là hoạt động nhằm làm rõ sự vật, hiện tượng về bản chất, sự vận dộng và quy luật chi phối, kiểm soát hoặc cải tạo sự vật, hiện tượng
đó thông qua mô tả, phân tích để nhận thức, giải thích bản chất các quy luật của các sự vật và hiện tượng và can thiệp làm thay đổi hay kiểm soát sự vật
Trang 6Nghiên cứu khoa học được phân thành 03 nhóm: nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng, nghiên cứu triển khai Mỗi loại nghiên cứu đều có các nguyên tắc hoặc nguyên lý cần tuân thủ
1.6 Phương pháp nghiên cứu khoa học (PPNCKH)
Phương pháp là tập hợp những biện pháp, những thao tác dựa trên những nguyên tắc nhất định được sử dụng trong một hoạt động cụ thể, nhằm đạt tới những mục đích nhất định nào đó Phương pháp NCKH là cách thức mà theo đó một hoạt động nghiên cứu khoa học được tiến hành Theo Lê Huy Bá (2007)
“Phương pháp NCKH là phương cách thực hiện ý tưởng nghiên cứu theo một trình tự, một cách thức nhất định, hợp lý, khoa học cho một đề tài nhất định, để
tạo ra một kết quả nhất định Phương cách này sẽ trả lời câu hỏi “tại sao?” và
“làm như thế nào?” đối với một vấn đề mà chúng ta cần tìm hiểu.”
Theo cách khác, phương pháp NCKH tiến hành các nội dung: thực hiện một khung khái niệm về hệ thống các lí luận; sử dụng các thủ thuật, phương pháp và kỹ thuật đã được thử nghiệm công nhận để tiến hàn điều tra, tìm hiểu; tiến hành thực hiện để có một câu trả lời khách quan và hợp lí
Theo quan điểm công nghệ thì NCKH là quá trình chế biến thông tin với một công nghệ xác định từ thu thập, xử lý đến chuyển giao các thông tin đã xử
lý Quá trình này có những đặc điểm chung cho nhiều bộ môn khoa học và những đặc điểm này là những yếu tố hình thành PPNCKH nói chung Người ta thường phân các PPNCKH thành hai loại lớn:
a) PPNCKH chung (phổ biến) là những phương pháp được sử dụng chung cho mọi khoa học hoặc thích hợp với một lớp bài toán (vấn đề) trong nhiều ngành khoa học, như phương pháp thực nghiệm, phương pháp mô hình hoá, v.v… b) PPNCKH riêng (cụ thể) thích hợp với một ngành khoa học hoặc vài ngành khoa học lân cận… Trong NCKH do tính đa dạng và phức tạp nên không thể máy móc tuân thủ, áp dụng chỉ một hay một số phương pháp nào đó hoặc sẽ là sai lầm nghiêm trọng nếu ta quá cường điệu vai trò của một phương pháp đặc thù Tuy vậy, việc lựa chọn các phương pháp nghiên cứu lại cũng không thể tuỳ tiện
1.7 Phương pháp luận nghiên cứu khoa học (PPLNCKH)
Các phương pháp nghiên cứu được nhà nghiên cứu lựa chọn sử dụng không phải một cách chủ quan, tuỳ tiện mà luôn luôn dựa trên những nguyên tắc xác định Những nguyên tắc đó được đưa ra trên cơ sở những luận điểm cơ bản
có tính hệ thống đã được giới khoa học của một ngành, một môn hoặc một trường phái nghiên cứu nào đó thừa nhận là đúng đắn, được coi là những tiền đề,
Trang 7cơ sở, xuất phát điểm cho việc sử dụng các phương pháp nghiên cứu Những luận điểm cơ bản ấy được gọi là phương pháp luận nghiên cứu khoa học PPLNCKH là một lý thuyết tổng quát về các phương pháp và phương tiện nhận thức dùng để đạt được các tri thức khoa học và công nghệ mới Nó không phải là một tập hợp đơn giản các phương pháp nghiên cứu cụ thể khác nhau PPLNCKH
là một bộ phận của Nhận thức luận - lĩnh vực nghiên cứu các quy luật tổng quát của quá trình nhận thức nói chung Nó khác với Logic khoa học - là lĩnh vực phân tích cấu trúc của tri thức Nó cũng khác với Khoa học luận - là lĩnh vực nghiên cứu tổng hợp các hệ khoa học nhằm dự báo chính sách khoa học, củng cố tiềm lực khoa học và nâng cao hiệu suất hoạt động khoa học, thông qua các biện pháp tác động về mặt tổ chức và xã hội
Phương pháp nghiên cứu khoa học (NCKH) là môn học bắt buộc đối với sinh viên chuyên ngành Tiếng Anh nhằm giúp sinh viên có những kiến thức, những luận cứ cơ bản khi viết đề cương nghiên cứu khoa học, viết báo cáo khoa học cũng như những phương pháp sử dụng tài nguyên mở trên Internet hay truy cập tài liệu từ thư viện nhằm phục vụ cho quá trình tự học, tự nghiên cứu hoặc hoàn thành khóa luận tốt nghiệp Môn học này giúp sinh viên hoàn thành các bài viết thu hoạch, báo cáo và thuyết trình trước lớp cũng như lập kế hoạch cho quá trình nghiên cứu sau khi ra trường
II ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
1 Khái niệm đề tài
Đề tài nghiên cứu là một hình thức tổ chức NCKH, trong đó có một nhóm nghiên cứu cũng thực hiện một nhiệm vụ nghiên cứu Nhóm nghiên cứu có thể từ hai hoặc nhiều hơn hai người
Đề tài được lựa chọn xuất phát từ một vấn đề nghiên cứu Sau khi đã xác định được vấn đề cần nghiên cứu, người nghiên cứu phải đặt tên đề tài cho mình Tên đề tài rất quan trọng Nó là bộ mặt của tác giả, thể hiện tư tưởng khoa học của tác giả
Một số hình thức tổ chức nghiên cứu khác không hoàn toàn mang tính chất nghiên cứu khoa học, chẳng hạn: chương trình, dự án, đề án Có sự khác biệt giữa các hình thức NCKH này như sau:
* Đề tài: được thực hiện để trả lời những câu hỏi mang tính học thuật, có thể
chưa để ý đến việc ứng dụng trong hoạt động thực tế
* Dự án: được thực hiện nhằm mục đích ứng dụng, có xác địn cụ thể hiệu quả về
kinh tế và xã hội Dự án có tính ứng dụng cao, có ràng buộc thời gian và nguồn lực
Trang 8* Đề án: là loại văn kiện, được xây dựng để trình cấp quản lý cao hơn, hoặc gửi
cho một cơ quan tài trợ để xin thực hiện một công việc nào đó như: thành lập một số tổ chức; tài trợ cho môt hoạt động xã hội… Sau khi đề án được phê chuẩn, sẽ hình thành trong chương trình không nhất thiết phải giống nhau, nhưng nội dung của chương trình phải đồng bộ
* Làm thế nào để đặt tên đề tài có tư tưởng khoa học?
Tên đề tài là nơi thể hiện cô đọng nhất nội dung nghiên cứu đề tài Tên đề tài khác với tên của tác phẩm văn học hoặc những bài luận Tên một tác phẩm văn học hay mọt bài luận có thể mang ẩn ý sâu xa Còn tên của một đề tài chỉ được mang một nghĩa của chủ đề nghiên cứu, không được phép hiểu theo hai hoặc nhiều nghĩa Xét trên yêu cầu về nội dung nghiên cứu cần thể hiện cô động nhất, tên đề tài có thể được đặt theo cấu trúc sau:
- Tên đề tài phải thể hiện được mục tiêu nghiên cứu
- Tên đề tài còn có thể chỉ rõ phương tiện thực hiện mục tiêu
- Tên đề tài còn có thể chỉ rõ môi trường chứa đựng mục tiêu và phương tiện thực hiện
Một số điểm cần tránh khi đặt tên đề tài:
+ Tên đề tài không nên đặt bằng những cụm từ có độ bất định cao về thông tin
Ví dụ: Về…; Thử bàn…; Góp/Bàn về…; Suy nghĩ về…; Một số suy nghĩ về…;
Một số biện pháp nhằm… (tuy nhiên nếu sau “biện pháp” có chỉ rõ biện pháp cụ
thể thì vẫn được xem có tư tưởng khoa học); Nghiên cứu về…; Một số nghiên
cứu bước đầu về…; Một số vấn đề về…
+ Hạn chế lạm dụng những cụm từ chỉ mục đích để đặt tên đề tài Cụm từ chỉ
mục đích là những cụm từ mở đầu bằng những từ để, nhằm, góp phần…do không làm rõ được nội dung thực tế cần làm Ví dụ: (…) nhằm nâng cao chất
lượng…, (…) góp phần vào…
+ Tên đề tài sẽ không đạt với những cụm từ “Cơ sở lý luận và thực tiễn…”, hoặc
“Cơ sở khoa học và thực tiễn…” bởi vì đương nhiên nghiên cứu nào cũng phải
dựa trên những cơ sở khoa học và thực tiễn
Sau đây là một số ví dụ cụ thể:
dự kiến
1
Nghiên cứu các giải pháp
thực hiện kế hoạch hóa gia
đình dưới góc nhìn công tác
xã hội ở một số xã bãi ngang,
tỉnh Quảng Bình
Kinh tế XH-NV
- Nâng cao hiệu quả việc thực hiện kế hoạch hóa gia đình ở một số xã bãi ngang, tỉnh Quảng Bình
- Thúc đẩy và làm thay đổi
- 02 bài báo khoa học đăng tạp chí trong nước
- Tổ chức 30 buổi tập huấn cho cán bộ xã, thôn và người dân về
Trang 9nhận thức của người dân về kế hoạch hóa gia đình ở một số
xã bãi ngang, tỉnh Quảng Bình
- Phát triển bền vững về dân
số trong mối quan hệ với kinh
tế - xã hội ở một số xã bãi ngang, tỉnh Quảng Bình
thực hiện kế hoạch hóa gia đình
- Giảng dạy cho sinh viên các chuyên ngành
có liên quan đến dân số
và kế hoạch hóa gia đình
- Các giải pháp, mô hình, câu lạc bộ thực hiện kế hoạch hóa gia đình
2
Nghiên cứu giải pháp nâng
cao hiệu quả giáo dục thể
chất tại Trường Đại học
Quảng Bình
Giáo dục
- Nghiên cứu những nhân tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến hiệu quả công tác GDTC
- 01 bài báo khoa học đăng tạp chí trong nước
- Đánh giá được thực trạng công tác GDTC Trường Đại học Quảng Bình
- Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả chất lượng giáo dục thể chất Trường Đại học Quảng Bình
3 Thế giới nghệ thuật trong
tiểu thuyết Tạ Duy Anh XH-NV
- Khảo sát, phân tích, đánh giá thế giới nghệ thuật trong tiểu thuyết Tạ Duy Anh
- Khẳng định những thành tựu, hạn chế và đóng góp của tiểu thuyết Tạ Duy Anh vào quá trình đổi mới nghệ thuật tiểu thuyết
- 01 bài báo khoa học đăngtạp chí trong nước
- Tài liệu tham khảo cho giảng viên, giáo viên và sinh viên ngành Sư phạm Ngữ văn
4
Nghiên cứu chế tạo thủy tinh
Borate đồng pha tạp Ce, Tb
ứng dụng trong chế tạo LED
- Nghiên cứu các tính chất quang của vật liệu (hấp thụ, huỳnh quang )
- Nghiên cứu quá trình truyền năng lượng giữa các ion tạp trong trường thủy tinh borate
- 01 bài báo khoa học đăngtạp chí quốc tế
- Quy trình công nghệ chế tạo thủy tinh Borate đồng pha tạp Ce, Tb với các nồng độ tạp khác nhau để thu được các mẫu thủy tinh có hiệu suất phát quang và vùng phổ phát quang như mong muốn
5
Nghiên cứu cấu trúc và tính
chất của một số hệ phức kim
loại chuyển tiếp của Ni(0),
Pd(II) chứa phối tử tetrylone,
Tự nhiên
-Xây dựng mô hình tính toán
lý thuyết, tạo cơ sở dữ liệu về cấu trúc và tính chất của các phức chứa ligands E(PH3)2 ,
- 02 bài báo khoa học đăng tạp chí trong nước
- Các kết quả lý thuyết
Trang 10tetrylene bằng phương pháp
hóa học lượng tử
NHEx với các hợp chất Ni(CO)2 (E= C, Si, Ge, Sn, Pb), PdCl2 (E= C, Si, Ge) nhằm định hướng cho các nghiên cứu thực nghiệm trong tương lai
làm cơ sở dữ liệu cho các nghiên cứu thực nghiệm, đồng thời mô hình tính toán đưa ra sẽ được áp dụng cho các tính toán về cấu trúc và tính chất của các phức với ligands và phối tử tương tự khác
6
Nghiên cứu đánh giá khả
năng phú dưỡng của một số
hồ trên địa bàn thành phố
Đồng Hới, Quảng Bình
Kỹ thuật Môi trường
- Xác định các tiêu chí chất lượng nước trong một số hồ:
hồ Hải Đình, hồ công viên Đồng Sơn, hồ Nam Lý
- So sánh với các quy chuẩn cho phép của quốc gia, làm cơ
sở cho việc đề xuất một số giải pháp xử lý hiện tượng phú dưỡng nguồn nước hồ
- 02 bài báo khoa học đăng trên tạp chí trong nước
- Thu được kết quả chính xác về hàm lượng của một số chỉ tiêu chất lượng trong nước của các hồ nói trên
- Tài liệu tham khảo cho các cơ quan chức năng
để đưa ra các phương án
xử lý cần thiết
7
Nghiên cứu sự tồn tại nghiệm
yếu của một lớp bài toán biên
elliptic không tuyến tính
bằng phương pháp biến phân
Tự nhiên
- Nghiên cứu sự tồn tại nghiệm yếu của một lớp các bài toán elliptic không tuyến tính bằng phương pháp biến phân
- 01 bài báo khoa học đăng trên tạp chí quốc
tế
- Giới thiệu một số kỹ thuật biến phân trong giải tích phi tuyến thông qua việc áp dụng cho các mô hình bài toán biên elliptic trong các không gian hàm khác nhau
- Sự thay đổi dáng điệu của biểu thức phi tuyến
sẽ dẫn đến những kết quả khác nhau về sự tồn tại nghiệm yếu của bài toán
8
Ảnh hưởng của sự thay đổi
của đảo tụy đến quá trình
điều hòa đường huyết ở bệnh
nhân tiểu đường
Y dược
- Nghiên cứu sự thay đổi về mặt tỷ lệ các loại tế bào và sự phân bố của chúng trong đảo tụy ở bệnh nhân tiểu đường
Ảnh hưởng của sự thay đổi này đến quá trình điều hòa nồng độ đường huyết
- 01 bài báo khoa học đăng trên tạp chí quốc
tế
- Đưa ra mô hình Vật lý cho sự tiết hoóc môn của các tế bào trong đảo tụy
Trang 11- Hiểu rõ bản chất của bệnh tiểu đường, giúp cho việc phòng ngừa và điều trị căn bệnh này một cách hiệu quả
- Lập trình mô phỏng sự phụ thuộc của nồng độ hoóc môn tuyến tụy (insulin, glucagon, và somatostatin) vào nồng
độ đường huyết ở cá thể khỏe mạnh và cá thể mắc bệnh tiểu đường
- Đề xuất biện pháp phòng ngừa và điều trị bệnh tiểu đường hiệu quả
- Kết quả của đề tài là
cơ sở lý thuyết quan trọng cho việc chế tạo tụy nhân tạo
9
Nghiên cứu và đánh giá các
kỹ thuật trong phân loại tâm
- So sánh để đánh giá hiệu quả của các kỹ thuật chọn lựa đặc trưng khác nhau trong văn bản
- Xem xét các kỹ thuật lựa chọn đặc trưng trên các góc độ khác nhau của đối tượng nghiên cứu là ngôn ngữ tự nhiên, đưa ra được các đánh giá phù hợp với các góc độ đó
- 01 bài báo khoa học đăng trên tạp chí trong nước
- Đề xuất cách tiếp cận phù hợp để quá trình phân loại tâm lý người
sử dụng đạt hiệu quả cao hơn
- Kết quả nghiên cứu sẽ
là tài liệu tham khảo cho giảng viên và sinh viên chuyên ngành về cơ sở
dữ liệu nâng cao, về học máy, trí tuệ nhân tạo
10
Nghiên cứu, tính chọn thông
số kỹ thuật của tuabin phù
hợp với tốc độ gió tại khu
vực trung trung bộ nhằm đạt
sản lượng điện tối ưu
Kỹ thuật
- Nghiên cứu, tìm hiều thông
số kỹ thuật của các tuabin gió
do một số hãng sản xuất trên thế giới
- Tính toán lựa chọn chủng loại tuabin cho phù hợp với tiềm năng gió của khu vực nhằm đạt sản lượng điện tối
đa
- 01 bài báo khoa học đăng tạp chí trong nước
- Các kết quả tính toán của đề tài có thể sử dụng
để thiết kế phương án xây dựng nhà máy điện gió tại khu vực
- Là tài liệu tham khảo cho công tác dạy và học của giảng viên, sinh viên ngành kỹ thuật điện của Trường
11
Nghiên cứu cách tính toán
sàn không dầm và tối ưu
phạm vi áp dụng một số giải
Kỹ thuật
- Chỉ ra được giới hạn vượt nhịp đối với sàn dầm thông thường khi thay đổi các thông
- 01 bài báo khoa học đăng tạp chí trong nước
- Phát triển sàn không
Trang 12- Đề xuất được hệ số thể hiện được mức độ hợp lý khi áp dụng công nghệ sàn không dầm vào các công trình cụ thể
dầm theo một hướng mới dựa vào lý thuyết phân tích hoặc cải tiến
từ các công nghệ sàn không dầm được nghiên cứu trước đây
- Mô hình thí nghiệm đo các thông số kỹ thuật của sàn không dầm (độ võng, khả năng chịu lực,
bề dày… của dài sàn)
- Dùng làm tài liệu chuyên ngành xây dựng cho học viên quan tâm chuyên sâu về vấn đề cấu tạo sàn không dầm
12
Dẫn giống và thử nghiệm
nhân giống loài cây Ba Kích
(Morinda officinalis How)
bằng phương pháp giâm hom
từ xã Lăng, huyện Tây
Giang, Quảng Nam nhằm
bảo tồn phục vụ nghiên cứu
tại Trường Đại học Quảng
Bình
Nông lâm
- Dẫn giống loài và thử nghiệm nhân giống loài Ba Kích bằng phương pháp giâm hom phục vụ nghiên cứu và học tập tại trường ĐHQB
- Nghiên cứu các đặc điểm hình thái, đặc điểm sinh học của cây Ba Kích
- Hoàn thiện được quy trình sản xuất giống từ hom phù hợp với thực tiễn địa phương
- 01 bài báo khoa học đăng tạp chí trong nước
- 01 đề tài sinh viên NCKH cấp trường; 01 lớp đào tạo nghề nông thôn
- Vườn ươm giống cây
Ba Kích
- Mô hình bảo tồn giống cây Ba Kích phục vụ trồng rừng dưới tán rừng hiện nay trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- Nhân rộng mô hình trên diện rộng
13
Nghiên cứu xây dựng quy
trình sản xuất giống ếch Thái
Lan (Rana rugulosa) phù hợp
với điều kiện tự nhiên tỉnh
Quảng Bình
Nông lâm
- Xây dựng quy trình sản xuất giống ếch Thái Lan tại Quảng Bình, góp phần chủ động nguồn ếch giống và tạo tiền đề thúc đẩy nghề nuôi ếch thương phẩm tại địa phương, tăng thêm sự lựa chọn cho người dân trong việc sử dụng diện tích nuôi trồng thủy sản một cách có hiệu quả
- 02 bài báo khoa học đăngtạp chí trong nước
- Mô hình cho sinh viên lớp đại học NTTS thực tập nghề
- 01 đề tài NCKH của sinh viên
- Báo cáo phân tích và quy trình kỹ thuật sản xuất giống ếch tại Quảng Bình
14
Ảnh hưởng của các loại thức
ăn và mùa vụ khác nhau đến
khả năng sinh trưởng, phẩm
Nông lâm
- Nhân được giống dế từ tự nhiên
- Đánh giá được ảnh hưởng
- 01 bài báo khoa học đăng tạp chí trong nước
- 01 đề tài sinh viên
Trang 13- Đánh giá được ảnh hưởng của mùa vụ đến sinh sản, sinh trưởng của dế và hướng khắc phục
- Lựa chọn được các loại thức
ăn phù hợp với sinh sản, sinh trưởng của dế
- Hướng đến cung cấp con giống, mở rộng mô hình, tư vấn kỹ thuật cho các hộ chăn nuôi dế
NCKH cấp trường
- Tài liệu về các loại thức ăn phù hợp với khả năng nuôi dế
- Góp phần chủ động nguồn giống dế trên địa bàn và thúc đẩy nghề nuôi dế thương phẩm tại địa phương
15
Nghiên cứu thành phần hóa
học và hoạt tính sinh học của
cây An điền hoa rộng
(Hedyotis ampliflora) ở miền
Trung, Việt Nam
Kỹ thuật
- Đánh giá sơ bộ thành phần hóa học, hoạt tính sinh học nhằm định hướng tìm kiếm các chất có hoạt tính sinh học cao từ các dịch chiết thu được
- 01 bài báo khoa học đăng tạp chí trong nước
- Tài liệu tham khảo cho sinh viên các ngành Hóa học, Dược học về lĩnh vực nghiên cứu, chiết xuất, phân lập, xác định cấu trúc và hoạt tính sinh học các hợp chất thiên nhiên
- Qui trình chiết xuất, tạo dịch chiết từ cây An điền hoa rộng (Hedyotis ampliflora)
- Phân lập và xác định cấu trúc của 1-2 chất sạch từ dịch chiết có hoạt tính cao của cây An điền hoa rộng
- Kết quả thử hoạt tính chống oxi hóa, gây độc
tế bào của chất sạch phân lập được
16
Ứng dụng mã nguồn mở
KOHA xây dựng phần mềm
Quản trị thư viện tại Trung
tâm Học liệu Trường Đại học
Quảng Bình
Kỹ thuật
- Trên có sở nghiên cứu phần mềm Koha, tiến hành ứng dụng để xây dựng phần mềm
hỗ trợ các công tác chuyên môn tại TTHL như: tìm kiếm thông tin, quản lý bạn đọc, quản lý tài liệu, thống kê, báo cáo, mượn, trả tài liệu
- 01 bài báo khoa học đăng tạp chí trong nước
Trang 14 Hỗ trợ tạo và phê duyệt phiếu đề xuất qua mạng
Hỗ trợ cập nhật tài sản mới
Hỗ trợ cập nhật nhật ký sửa chữa/điều chuyển: Hệ thống giúp lưu vết nhật ký sửa chữa và điều chuyển của từng tài sản
Hỗ trợ bàn giao/điều chuyển tài sản: Chức năng bàn giao dùng cho các tài sản mới được nhập vào hệ thống Chức năng điều chuyển dùng cho các tài sản đã qua sử dụng
Hỗ trợ người dùng thống
kê, in ấn theo một số tiêu chí khác nhau
Hỗ trợ quản lý danh mục tài sản
Quản trị người sử dụng
- Phần mềm đáp ứng yêu cầu quản lý hệ thống cơ sở vật chất của Trường Đại học Quảng Bình chạy trên môi trường Internet
2 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là sự vật hoặc hiện tượng cần được làm rõ bản chất của quá trình nghiên cứu
Ví dụ:
+ Đề tài “Nhận diện việc sử dụng thời gian ngoài giờ lên lớp của sinh viên
Trường Đại học Quảng Bình” có đối tượng nghiên cứu là “thời gian ngoài giờ lên lớp của sinh viên Trường Đại học Quảng Bình”
+ Đề tài “Phân tích sự đóng góp vốn vào sự đổi mới doanh nghiệp: trường hợp
nghiên cứu ngành Du lịch trên địa bàn Quảng Bình” có đối tượng nghiên cứu là
“sự đổi mới doanh nghiệp”
+ Đề tài “Suy dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi và một số yếu tố liên quan tại thành
phố Đồng Hới năm 2015” có đối tượng nghiên cứu là “trẻ em dưới 5 tuổi và một
số yếu tố liên quan”
3 Xác định mục tiêu nghiên cứu
Xác định mục tiêu nghiên cứu là bản chất sự vật cần được làm rõ (đối với nghiên cứu mô tả hay nghiên cứu giải thích) Mục tiêu nghiên cứu cũng có thể là
Trang 15tìm kiếm nguyên lý của một giải pháp cần sáng tạo, chẳng hạn, một nguyên lý công nghệ, một nguyên lý cho một giải pháp kinh tế hoặc xã hội
Mục tiêu trả lời cho câu hỏi “Nghiên cứu cái gì?” Trong một đề tài nghiên
cứu bao giờ cũng có một mục tiêu nghiên cứu xuyên suốt, mang tính chủ đạo gọi
là “mục tiêu chung” (General Objective hoặc Overall Objective); còn các mục tiêu khác là những “mục tiêu cụ thể” (Specific Objectives) Trong nhiều văn bản hướng dẫn xây dựng đề cương nghiên cứu, mục tiêu cụ thể được gọi là nhiệm vụ nghiên cứu
Tiêu chuẩn của một mục tiêu đề tài tốt:
+ Có thể bắt đầu bằng động từ (mô tả, phân tích, so sánh, xác định), không nên dùng thăm dò, tìm hiểu, nghiên cứu…
+ Cụ thể (đối tượng, địa điểm, thời gian, biến số nghiên cứu)
+ Phù hợp với tên đề tài
4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu luôn được đặt ra đối với mọi đề tài nghiên cứu Bởi
vì, mục tiêu nghiên cứu là vô hạn: nghiên cứu trái đất, nghiên cứu Thái dương
hệ, nghiên cứu Ngân hà, vũ trụ…
Phạm vi nghiên cứu được xác định trong một giới hạn nhất định Có nhiều loại phạm vi được đặt ra để xem xét Nhìn chung, có 03 loại phạm vi cần quan tâm:
a) Phạm vi giới hạn trong tập hợp mục tiêu nghiên cứu
b) Phạm vi giới hạn về khôn gian nghiên cứu, cụ thể chính là việc lựa chọn quy
mô của mẫu khảo sát
c) Phạm vi về thời gian của tiến trình sự vật
Khi người nghiên cứu xác định được một giới hạn hợp lý phạm vi nghiên cứu thì sẽ tiết kiệm được các nguồn lực phải đầu tư cho nghiên cứu, tiết kiệm thời gian cho nghiên cứu Đương nhiên khi xác định giới hạn phạm vi nghiên cứu, người nghiên cứu phải đảm bảo rằng, kết quả nghiên cứu vẫn trong khuôn khổ độ tin cậy cần thiết theo yêu cầu của NCKH
5 Mẫu khảo sát
Bất cứ nghiên cứu nào người nghiên cứu cũng phải dựa trên một số mẫu khảo sát Trên thực tế, mẫu khảo sát rất đa dạng
+ Mẫu khảo sát có thể là một không gian tự nhiên Ví dụ với đề tài nghiên cứu về
“Cơ cấu cây trồng vùng đồng bằng Bắc Bộ” thì mẫu khảo sát nằm trong vùng địa
lý tự nhiên, trải rộng suốt đồng bằng Bắc Bộ
Trang 16+ Mẫu có thể là khu vực hành chính Ví dụ đề tài nghiên cứu về “Tệ nạn xã hội
trên địa bàn thành phố Đồng Hới” thì mẫu khảo sát chỉ giới hạn trong khu vực
hành chính là thành phố Đồng Hới
+ Mẫu khảo sát có thể là một quá trình Chẳng hạn với đề tài nghiên cứu về đổi
mới công nghệ thì mẫu là quy trình công nghệ, thể hiện là hệ thống thiết bị
+ Mẫu khảo sát có thể là một hoạt động Chẳng hạn với đề tài nghiên cứu về các hoạt động quỹ thời gian nhàn rỗi/ngoài giờ lên lớp của sinh viên thì mẫu khảo sát
được chọn trong khuôn khổ các hoạt động của sinh viên trong thời gian nhàn
rỗi
+ Mẫu khảo sát có thể chọn một cộng đồng, khi khách thể nghiên cứu là cộng đồng Với đề tài nghiên cứu về hiện tượng sống thử của thanh niên hiện nay thì
mẫu khảo sát được chọn trong cộng đồng những người trẻ tuổi
Như vậy, có nhiều hướng tiếp cận để mẫu khảo sát Mẫu khảo sát có thể được chọn trong đối tượng nghiên cứu; trên mô hình hay trên cơ sở một phạm trù không gian (gọi là khách thể nghiên cứu – là vật mang đối tượng nghiên cứu)
III CÂU HỎI THẢO LUẬN
1 Anh (chị) hãy so sánh hệ thống tri thức của khoa học (tri thức kinh nghiệm
và tri thức khoa học) Cho ví dụ minh họa
2 Trình bày khái quát sự hình thành và phát triển của khoa học
3 Anh (chị) hãy nêu khái niệm về NCKH
4 Anh (chị) hãy phân biệt giữa mục tiêu và mục đích trong nghiên cứu khoa
học Cho ví dụ minh họa
5 Anh (chị) cho một vài ví dụ về đề tài nghiên cứu với mẫu khảo sát được
chọn
Trang 17CHƯƠNG 2.PHƯƠNG PHÁP KHOA HỌC
I ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ Ý NGHĨA CỦA NCKH
a)Đối tượng của phương pháp NCKH là tất cả các vấn đề nghiên cứu về tự nhiên, xã hội cần có gải pháp, cần sự cải thiện hay cần sự thay đổi (Adebo, 1974) Bản chất của sự vật hay hiện tượng cần xem xét và làm rõ trong nhiệm vụ nghiên cứu
b) Phạm vi nghiên cứu: đối tượng nghiên cứu được khảo sát trong phạm vi nhất định về mặt thời gian, không gian và lĩnh vực nghiên cứu
c) Ý nghĩa của phương pháp NCKH: đề xuất ra những cái mới, cái chưa từng có
II CÁC CHỨC NĂNG CƠ BẢN CỦA NCKH
III ĐẶC ĐIỂM CỦA NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Đặc điểm chung nhất của NCKH là sự tìm tòi, khám phá bản chất những
sự vật, hiện tượng mà khoa học chưa hề biết đến Đặc điểm này dẫn đến hàng loạt đặc điểm khác nhau của NCKH, mà người nghiên cứu cần quan tâm khi xử
lý những vấn đề cụ thể về mặt phương pháp luận nghiên cứu và tổ chức nghiên cứu
3.1 Tính mới
Quá trình NCKH luôn là quá trình hướng đến những phát hiện mới hoặc sáng tạo mới Trong NCKH không có sự lặp lại như cũ của những phát hiện hoặc sáng tạo mà các đồng nghiệp đi trước đã thực hiện
Tính mới là thuộc tính quan trọng số một của NCKH Nó luôn có khả năng dẫn tới những xung đột xã hội với các kết luận cũ, bất kể trong khoa học tự nhiên hay khoa học xã hội Chẳng hạn, thuyết Nhật tâm (mặt trời là Trung tâm) đã gặp
Trang 18sức chống đối mạnh mẽ của thuyết Địa tâm (Trái đất là trung tâm) Trong khoa học xã hội và nhân văn, sự xung đột giữa cái mới và cái cũ còn mạnh mẽ hơn rất nhiều
3.2 Tính tin cậy
Một kết quả nghiên cứu đạt được nhờ một phương pháp nào đó phải có khả năng kiểm chứng lại nhiều lần trong những điều kiện quan sát hoặc thí nghiệm hoàn toàn giống nhau và với những kết quả thu được hoàn toàn giống nhau Một kết quả thu được ngẫu nhiên phù hợp với giả thuyết đã đặt ra trước đó củng chưa thể xem là đủ tin cậy để kết luận về bản chất của sự vật hoặc hiện tượng
Điều này dẫn đến một nguyên tắc mang tính phương pháp luận của NCKH, là khi trình bày một kết quả nghiên cứu, người nghiên cứu cần chỉ rõ những điều kiện, các nhân tố và phương tiện thực hiện (nếu có)
3.3 Tính thông tin
Sản phẩm NCKH được thể hiện dưới nhiều dạng, có thể đó là một báo cáo khoa học, một sản phẩm khoa học, song cũng có thể là một mẫu vật liệu mới, mẫu sản phẩm mới, mô hình thí điểm về một phương thức tổ chức sản xuất mơi, v.v Tuy nhiên trong tất cả các trường hợp này, sản phẩm khoa học luôn mang đặc trưng thông tin Đó là những thông tin về quy luật vận động của sự vật, thông tin về một quá trình xã hội hoặc quy trình công nghệ và các tham số đăc trưng cho công trình đó
Tính thông tin và tính mới là hai tính chất độc lập nhau Ghép tính “thông tin” với “tính mới” thành “tính thông tin mới” là không đúng
3.4 Tính khách quan
Tính khách quan là một đặc điểm của NCKH, vừa là một tiêu chuẩn về phẩm chất của người NCKH Đó là chuẩn mực giá trị trong khoa học Một kết luận thiếu luận cứ chưa thể xem là một phản ánh khách quan về bản chất, sự vật hiện tượng
3.5Tính rủi ro
Quá trình nghiên cứu khoa học hoàn toàn có thể gặp thất bại Đó là tính rủi
ro (risque) của nghiên cứu Sự thất bại trong NCKH có thể do nhiều nguyên nhân, chẳng hạn, thiếu những thông tin cần thiết và đủ tin cậy; trình độ kỹ thuật của thiết bị quan sát hoặc thí nghiệm thấp; năng lực xử lý thông tin của người nghiên cứu còn hạn chế; giả thuyết khoa học đặt ra là sai do những tác nhân bất khả kháng, v.v Ngay khi kết quả nghiên cứu đã được thử nghiệm thành công cũng vẫn gặp những rủi ro trong áp dụng Hai trường hợp có thể xảy ra là:
Trang 19Thứ nhất, kỹ thuật chưa được làm chủ, khi triển khai áp dụng trong phạm
vi mở rộng không thành công
Thứ hai, ngay cả khi đã thử nghiệm thành công thì vẫn không thể đi đến
quyết định áp dụng vì một nguyên nhân xã hội nào đó
Tuy nhiên, trong khoa học thất bại cũng được xem là một kết quả Kết quả
ấy cũng mang ý nghĩa là một kết luận của NCKH, mà nội dung của các giả thuyết đặt ra không được xác nhận về mặt khoa học, nghĩa là trong sự vật không tồn tại quy luật hoặc giải pháp như đã dự kiến Xét về ý nghĩa khoa học, đây là một kết quả quan trọng Nó giúp cho các đồng nghiệp đi sau khỏi giẫm chân lên lối mòn, lãng phí các nguồn lực nghiên cứu
3.6 Tính kế thừa
Ngày nay hầu như không còn một công trình nghiên cứu khoa học nào bắt đầu từ chỗ hoàn toàn trống không về kiến thức Mỗi nghiên cứu phải kế thừa các kết quả kế thừa trong các lĩnh vực khoa học khác nhau rất xa
Tính kế thừa có một ý nghĩa quan trọng về mặt phương pháp luận nghiên cứu: một người nghiên cứu không bao giờ đóng cửa cố thủ trong những lý luận
và phương pháp luận “riêng có”, “của mình” mà luôn biết tiếp nhận sự thâm nhập về lý luận và phương pháp luận từ các lĩnh vực khoa học dù rất khác nhau Hàng loạt phương hướng nghiên cứu mới và bộ môn khoa học mới xuất hiện chính là kết quả kế thừa nhau giữa các ngành khoa học
3.7 Tính cá nhân
Dù một công trình NCKH do một tập thể thực hiện thì vai trò cá nhân trong sáng tạo cũng mang tính quyết định Tính cá nhân được thể hiện trong tư duy cá nhân, nỗ lực cá nhân và chủ kiến riêng của cá nhân
3.8 Tính phi lợi nhuận
Trong toàn bộ quá trình nghiên cứu khoa học, từ nghiên cứu cơ bản đến nghiên cứu ứng dụng và triển khai, không một giai đoàn nào đưa lại lợi nhuận Ngay trong giai đoạn cuối cùng, là giai đoạn sản xuất Loạt 0, thì số lượng sản phẩm được sản xuất ra cũng chỉ mang tính thử nghiệm, tiền bán sản phẩm chế thử cũng không đủ bù đắp chi phí để sản xuất ra nó
IV PHÂN LOẠI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Có nhiều cách phân loại trong NCKH, thông thường có một số cách phân loại theo chức năng như sau:
4.1 Nghiên cứu mô tả
Trang 20Là những nghiên cứu nhằm đưa ra một hệ thống tri thức về nhận dạng một
sự vật Ví dụ: Mô tả một triều đại trong lịch sử; mô tả một hoạt động xã hội; mô
tả một hiện trạng kinh tế; mô tả một tệ nạn xã hội…
4.2 Nghiên cứu giải thích
Là những quy luật nghiên cứu nhằm cắt nghĩa nguồn gốc, động thái, cấu trúc, tương tác, hậu quả, quy luật chung chi phối quá trình vận động của sự vật
Ví dụ, giải thích nguyên nhân của từ trường, nguyên nhân dẫn đến một phong trào xã hội, giải thích bản chất kinh tế của hiện tượng di dân, lý do dẫn đến sự trì trệ phát triển của một quốc gia
4.3 Nghiên cứu giải pháp
Là nghiên cứu nhằm sáng tạo các giải pháp, có thể là một phương pháp dạy học, phương pháp nghiên cứu khoa học, hoặc một giải pháp công nghệ, giải pháp tổ chức và quản lý
4.4 Nghiên cứu dự báo
Là những nghiên cứu nhằm nhận dạng trạng thái của sự vật trong tương lai Có thể phân loại theo các giai đoạn của NCKH, trong mỗi giai đoạn, người nghiên cứu thu được những sản phẩm khác nhau Các giai đoạn đó bao gồm: nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng và triển khai, gọi chung là nghiên cứu
và triển khai, viết tắt tiếng Anh là R&D hình 1.1
Hình 1.1 Quan hệ giữa các loại hình nghiên cứu
Nghiên cứu cơ bản
Trang 214.4.1 Nghiên cứu cơ bản
Là những nghiên cứu nhằm phát hiện thuộc tính, cấu trúc, động thái các sự vật Kết quả nghiên cứu cơ bản có thể là các khám phá, phát hiện, phát minh dẫn tới hình thành một hệ thống lý thuyết mới
Ví dụ: Darwin với thuyết tiến hóa; Einstein với lý thuyết tương đối; các nhà sử học đưa ra một tổng kết lịch sử, đánh giá một triều đại, các nhà xã hội học phát hiện các quy luật về xung đột xã hội…
a) Chế tạo mẫu (prototype): là giai đoạn thực nghiệm nhằm tạo ra được sản phẩm mẫu, chưa quan tâm đến quy trình hình thành mẫu đó
Ví dụ: Chế tạo thử một kiểu điện thoại theo nguyên lý mới; xây dựng mô hình làng du lịch sinh thái, hoặc xây dựng mô hình trang trại nông nghiệp vùng đồng bằng Bắc Bộ
b)Tạo quy trình: còn gọi là giai đoạn “làm pilot” là giai đoạn tìm kiếm và thử nghiệm công nghệ để sản xuất ra sản phẩm theo mẫu vừa thành công trong giai đoạn thứ nhất (giai đoạn tạo mẫu)
c)Làm thí nghiệm loạt nhỏ: Còn gọi là làm “Serie 0” (Loạt 0) Đây là giai đoạn kiểm chứng độ tin cậy của quy trình trên quy mô nhỏ Ví dụ: mô hình thí điểm (làm thử một/một số trang trại vùng đồng bằng Bắc bộ, mô hình thí điểm làng du lịch sinh thái vùng trung du Việt nam, quy trình sản xuất một kiểu điện thoại mới
Trên thực tế, trong một đề tài chỉ có thể tồn tại một loại nghiên cứu, chẳng hạn, nghiên cứu về một hiện trạng công nghệ, kinh tế hoặc xã hội nào đó, song cũng có thể tồn tại cả hai ba loại hình nghiên cứu
Khái niệm triển khai được áp dụng cả trong nghiên cứu công nghệ và nghiên cứu xã hội: trong các nghiên cứu công nghệ, hoạt động triển khai được áp dụng khi chế tạo một mẫu công nghệ mới hoặc sản phẩm mới; trong nghiên cứu
Trang 22xã hội như: thử nghiệm một phương pháp giảng dạy ở các lớp thí điểm; chỉ đạo thí điểm một mô hình quản lý mới tại một cơ sở được lựa chọn
Có nhiều lĩnh vực nghiên cứu không có trong giai đoạn này, nghiên cứu lịch sử, điều tra rừng, nghiên cứu địa chất học, v.v…
V.CÁCPHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
5.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết là phương pháp chứng minh luận đề, giả thuyết khoa đựa trên những lí thuyết đã có, đã được thừa nhận; dùng phương pháp lập luận logic hay lập luận toán học để chứng minh Một số phương pháp lập luận (suy luận) chủ yếu sau:
a) Suy luận kiểu diễn dịch (suy diễn):
Theo Aristotle, kiến thức đạt được nhờ sự suy luận Muốn suy luận phải có tiền đề và tiền đề đó đã được chấp nhận Vì vậy, một tiền đề có mối quan hệ với kết luận rất rõ ràng Suy luận suy diễn theoAristotle là đi từ cái quy luật, khái quát chung đến cái cụ thể
Ví dụ:
Tiền đề chính: Tất cả sinh viên khoa Ngoại ngữ đi học đều đặn
Tiền đề phụ: Ngọc là sinh viên khoa Ngoại ngữ
Kết luận: Ngọc đi học đều đặn
b) Suy luận kiểu quy nạp:
Đầu những năm 1600s, Francis bacon đã đưa ra phương pháp tiếp cận kahcs về kiến thức, khác với Aristotle Ông cho rằng, để đạt được kiến thức mới phải đi từ thông tin riêng lẻ đến kết luận chung Phương pháp này gọi là quy nạp, cho phép chúng ta dung những tiền đề riêng, là những kiến thức đã được chấp nhận như là phương tiện để đạt được kiến thức mới
Ví dụ:
Tiền đề riêng: Nam, Bắc, Đông và Tây tham dự lớp đầy đủ
Tiền đề riêng: Nam, Bắc, Đông và Tây đạt được điểm cao
Kết luận: Sinh viên tham dự lớp đầy đủ thì đạt được điểm cao Đến nay, nhiều nhà nghiên cứu đã kết hợp hai phương pháp trên hay còn gọi là “phương pháp khoa học” Phương pháp khoa học cần phải xác định tiền đề chính (gọi là giả thuyết) và sau đó phân tích các kiến thức có được (nghiên cứu riêng) một cách logic để kết luận giả thuyết
Ví dụ:
* Tiền đề chính (giả thuyết): Sinh viên tham dự lớp đều đặn thì đạt được điểm cao
Trang 23* Tham dự lớp: Nhóm 1: Nam, Bắc, Đông và Tây tham dự lớp đầy đủ
Nhóm 2: Hoa, Nga, Vân và Tâm không tham dự lớp đầy đủ
* Điểm Nhóm 1: Nam, Bắc, Đông và Tây đạt được điểm 9 và 10 (ảnh hưởng còn nghi ngờ)
Nhóm 2: Hoa, Nga, Vân và Tâm đạt được điểm 5
* Kết luận: Sinh viên tham dự lớp đầy đủ đều đạt điểm cao so với
không tham dự lớp đầy đủ (Vì vậy, tiền đè chính hoặc giả thiết được công nhận là đúng)
c) Suy luận kiểu loại suy: Từ cái này để suy ra cái khác (từ cái riêng này đến cái
riêng khác) Trong khoa học từ kết quả này suy ra kết quả nghiên cứu khác Ví dụ: thử nghiệm vắc xin trên khỉ/chuột sau đó đến người
Phương pháp này được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực: nghiên cứu tư liệu; xây dựng khái niệm, phạm trù; thực hiện các phần đoán, suy luận Cần lưu ý
ở phương pháp này không có bất cứ quan sát hay thực nghiệm nào được tiến hành
5.2 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm được thực hiện những thí nghiệm trong điều kiện các thông số thay đổi có chủ định Phương pháp này có thể thực hiện trên mô hình do người nghiên cứu tạo ra Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm được áp dụng phổ biến trong khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật và công nghệ hay y học…
5.3Phương pháp nghiên cứu phi thực nghiệm
Phương pháp nghiên cứu phi thực nghiệm được nghiên cứu dựa trên sự quan sát, quan trắc những sự kiện đã hoặc tồn tại Phương pháp này sử dụng thu thập những số liệu thống kê đã tích lũy, trên cơ sở đó phát hiện qui luật của sự vật hoặc hiện tượng Với phương pháp này người nghiên cứu chỉ quan sát, không
có bất cứ sự can thiệp nào gây biến đổi trạng thái của đối tượng nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu phi thực nghiệm được tiến hành phổ biến trong lính vực khoa học tự nhiên, xã hội
5.4 Cấu trúc của phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Nghiên cứu khoa học phải sử dụng phương pháp khoa học bao gồm chọn phương pháp thích hợp (luận chứng) để chứng minh mối quan hệ giữa các luận cứu và giữa toàn bộ luận cứu với luận đề; cách đặt giả thuyết hay phán đoán sử dụng các luận cứu và phương pháp thu thập thông tin và xử lý thông tin (luận cứ)
để xây dựng luận đề
5.4.1 Luận đề
Trang 24Luận đề trả lời câu hỏi “cần chứng minh điều gì?” trong nghiên cứu Luận
đề là một “phần đoán” hay một “giả thuyết” cần được chứng minh
Ví dụ: Cây tồng tưới quá nhiều nước sẽ bị ngập úng
5.4.2 Luận cứ
Để chứng minh một luận đề nhà khoa học cần đưa ra các bằng chứng hay luận cứ khoa học Luận cứ bao gồm thu thập các thông tin, tài liệu tham khảo; quan sát và thực nghiệm Luận cứ trả lời câu hỏi “chứng minh bằng cái gì?” Các nhà khoa học sử dụng luận cứ làm cơ sở để chứng minh một luận đề Có hai loại luận cứ được sử dụng trong NCKH
Luận cứ lý thuyết: bao gồm các lý thuyết, luận điểm, tiền đề, định lý…đã được khoa học chứng minh và xác nhận là đúng Luận cứ lý thuyết cũng được xem là cơ sở lý luận
Luận cứ thực tiễn: dựa trên cơ sở số liệu thu thập, quan sát và làm thí nghiệm
VI.CÂU HỎI THẢO LUẬN
1 Anh (chị) trình bày các nguyên tắc trong NCKH và giải thích vì sao?
2 Hãy nêu các đặc trưng của NCKH Theo anh (chị) đặc trưng nào đóng vai trò quan trọng trong nghiên cứu?
3 Trình bày các phương pháp NCKH và cho ví dụ minh họa cụ thể
Trang 25CHƯƠNG 3
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH VÀ XÂY DỰNG LUẬN ĐIỂM CỦA ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
I CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
1.1 Quá trình chuẩn bị nghiên cứu
NCKH là một quá trình nhận thức đặc biệt, được thực hiện trong một thời gian nhất định với nhiều giai đoạn khác nhau Việc phân chia NCKH ra thành các giai đoạn và việc xác định các nhiệm vụ từng giai đoạn dựa chủ yếu vào mối quan hệ lẫn nhau giữa chúng, tính liên tục về mặt thời gian và về mặt logic cũng như tính kế thừa về mặt nội dung và tính độc lập tương đối của chúng
Trong quá trình chuẩn bị nghiên cứu, người nghiên cứu cần thực hiện những công việc theo trật tự logic sau:
1) Tiếp nhận nhiệm vụ nghiên cứu
2) Phát hiện vấn đề nghiên cứu và đặt tên đề tài
3) Xác định đối tượng và mục tiêu nghiên cứu
4) Giới hạn phạm vi nghiên cứu
5) Chọn mẫu khảo sát trong quá trình nghiên cứu
6) Chuẩn bị tài liệu (các thông tin) phục vụ nghiên cứu
7) Chuẩn bị các nguồn lực phục vụ nghiên cứu (nhân lực, phương tiện và thí nghiệm, tài chính)
Như vậy, một nguyên tắc chung là sự hoàn thiện của giai đoạn trước trở thành điều kiện, tiền đề cho việc thực hiện giai đoạn tiếp theo Mối quan hệ một chiều được thể hiện thông qua sự tác động của giai đoạn trước đến giai đoạn sau, còn sự tác động của giai đoạn sau lên giai đoạn trước là không thể có được Điều này cũng không hoàn toàn tuyệt đối vì còn có khả năng khi mà các công việc của giai đoạn sau được tiến hành có thuận tiện, suôn sẻ không đã phản ánh chất lượng của các công việc được thực hiện trong giai đoạn trước đó
1.2 Tiếp nhận nhiệm vụ nghiên cứu
Trong hệ thống khái niệm phương pháp luận nghiên cứu ở nước ta, khái niệm “nhiệm vụ nghiên cứu” được hiểu theo hai nghĩa:
- Thứ nhất, đó là một cam kết nghiên cứu mà nguười nghiên cứu hoặc nhóm nghiên cứu tự đặt ra cho mình hoặc thực hiện theo yêu cầu của một cá nhân/tổ chức đặt hàng nào đó Đây là cơ sở để hình thành đề tài nghiên cứu
- Thứ hai, đó là những công việc nhằm cụ thể hóa mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Trang 26Việc quyết định lựa chọn đề tài có thể xem xét dựa trên những căn cứ được cân nhắc theo các cấp độ ưu tiên sau:
a) Đề tài có ý nghĩa khoa học hay không? Đây là điều đầu tiên phải cân nhắc
vì đã là đề tài khoa học thì nhất thiết phải có ý nghĩa khoa học
b) Đề tài có mang một ý nghĩa thực tiễn nào hay không? Trong số những đề tài có ý nghĩa khoa học được chọn, cần ưu tiên những đề tài có ý nghĩa thực tiễn làm trước
c) Đề tài có cấp thiết phải ưu tiên nghiên cứu? Trong số những đề tài có ý nghĩa thực tiễn cần ưu tiên những đề tài có ý nghĩa cấp thiết cao hơn, những đề tài ít cấp thiết cần phải có mức độ ưu tiên thấp hơn
d) Có đủ điều kiện nguồn lực đảm bảo cho việc hoàn thành đề tài? Nguồn lực cho nghiên cứu bao gồm tài lực (kinh phí), vật lực (vật tư, thiết bị), và nhân lực (công tác viên) Với nhân lực, người ta cân nhắc thêm về trí lực (năng lực về trí tuệ) có đủ để xử lý những vấn đề do nghiên cứu đặt ra hay không?
e) Có đủ điều kiện về môi trường xã hội đảm bảo cho việc hoàn thành đề tài? Môi trường xã hội ở đây được hiểu là bầu không khí xã hội có chấp nhận tiến hành những nghiên cứu này hay không? Ví dụ xã hội có chấp nhận những nghiên cứu về tạo sinh (nhân bản vô tính)
f) Đề tài có phù hợp với sở thích của người nghiên cứu hay không? Sở thích
là một yếu tố quan trọng đối với NCKH Điều này sẽ lôi cuốn người nghiên cứu dấn thân vào sự nghiệp nghiên cứu của mình
Bảng 1 Các tiêu chuẩn lựa chọn ưu tiên
Tính mới:
Vấn đề nghiên cứu đó đã có ai nghiên cứu chưa?,
nghiên cứu ở khu vực nào?, cho đối tượng nào?,
khi nào?, trong điều kiện nào?, kết quả đạt tới
đâu? Thang điểm cho tính mới: thông tin đầy
đủ, có sẵn; có một số thông tin vầ vấn đề này
nhưng chưa đầy đủ; chưa có thông tin nào về vấn
Nghiên cứu có gì mới so với các các nghiên trước cứu?
Trang 27đề này
Sự chấp nhận của các bên có thẩm quyền:
Chủ đề ít được quan tâm; chủ đề được quan tâm
và chấp nhận những chưa được đưa vào đề tài các
cấp; chủ đề được chấp nhận hoàn toàn và được
công nhận là đề tài các cấp
Các bên có thẩm quyền có dễ dàng chấp nhận vấn đề nghiên cứu?
Vấn đề đạo đức và sự chấp nhận của cộng
đồng:
Có vấn đề đạo đức lớn, khó có thể được cộng
đồng chấp nhận, cần được quan tâm xem xét lại;
Có liên quan đến đạo đức nhưng không nghiêm
Khó khả thi nếu chỉ dựa vào nguồn lực hiện có;
Có thể triển khai nếu ưu tiên đầu tư và quản lý tốt
các nguồn sẵn có; Dễ dàng triển khai ngay cả khi
vấn đề nghiên cứu không được ưu tiên đầu tư
Nghiên cứu có khả năng thực hiện bằng nguồn lực?
Tính ứng dụng:
Ít có cơ hội ứng dụng vào thực tế sau khi nghiên
cứu; một số kiến nghị của đề tài có thể ứng dụng
vào thực tế; chủ đề có cơ hội tốt để ứng dụng
Ai sử dụng kết quả nghiên cứu? Nghiên cứu có lợi ích?
Tính bức thiết
Thông tin thu được chưa càn thiết cho việc ra
quyết định; kết quả cần thiết cho việc ra quyết
định những có thể trì hoãn; các số liệu của nghiên
cứu rất cần thiết cho việc ra các quyết định
Nghiên cứu có thể trì hoãn trong việc ra quyết định giải quyết vấn đề nghiên cứu?
1.3 Phát hiện vấn đề nghiên cứu và đặt tên đề tài
Mở đầu cuộc nghiên cứu, người nghiên cứu cần phải cân nhắc lựa chọn và xác định vấn đề nghiên cứu Đây là công việc trí tuệ và gặp nhiều trắc trở mang tính quyết định đối với sự thành bại của một nghiên cứu Theo Werrner
Heisenberg nhận xét: “Theo lẽ thường, khi vấn đề được đặt ra một cách đúng
đắn thì có nghĩa là nó đã được giải quyết được một nửa rồi” [8; 111]
Trang 28Việc xác định được vấn đề nghiên cứu là điểm khởi đầu của một nghiên cứu Nó tiếp tục được sử dụng như kim chỉ nan cho các giai đoạn hoạt động tiếp theo và tất nhiên, nó cũng liên tục được điều chỉnh trong quá trình tạo nên chương trình nghiên cứu
Mỗi một nghiên cứu đều hướng đến việc nhận thức sâu sắc hơn, hay việc giải quyết vấn đề nào đó của thực tế xã hội Vì thế có thể nói, đối tượng mà các cuộc nghiên cứu hướng đến là các vấn đề của thực tế xã hội và các ván đề đó, theo cách nói của Merton (1959) “không từ trên trời rơi xuống” mà chúng xuất phát từ thực tế Xét về mặt lý thuyết, “vấn đề nghiên cứu” được phát hiện ở nơi chứa đựng những mâu thuẫn giữa lý thuyết vốn tồn tại và thực tế mới phát sinh Phát hiện được vấn đề nghiên cứu là giai đoạn quan trọng trên bước đường phát triển nhận thức
Trong NCKH luôn tồn tại hai vấn đề: vấn đề về bản chất sự vật cần tìm kiếm và vấn đề về phương pháp nghiên cứu để làm sáng tỏ lý thuyết và thực tiễn
để giải quyết vấn đề thuộc lớp thứ nhất
Như vậy, thực chất của việc phát hiện vấn đề khoa học chính là nêu ra được những mâu thuẫn để làm cơ sở cho việc tìm kiếm lời giải đáp Tổng kết từ những kinh nghiệm nghiên cứu, chúng ta có thể sử dụng những phương pháp sau đây để tìm kiếm những vấn đề nghiên cứu
- Nhận dạng những bất đồng trong tranh luận khoa học
- Nghĩ ngược lại quan niệm thông thường
- Nhận dạng những vướng mắc trong hoạt động thực tế
- Nghe lời phàn nàn của những người không am hiểu
- Những câu hỏi bất chợt xuất hiện không phụ thuộc vào lý do nào
Việc phát hiện ra vấn đề nghiên cứu mới chỉ là bước khởi đầu trong quá trình tìm kiếm Bước tiếp theo là tiến hành lựa chọn các vấn đề đó để biến chúng thành vấn đề nghiên cứu, thành đối tượng nghiên cứu đề tài
II XÂY DỰNG LUẬN ĐIỂM CỦA ĐỀ TÀI
Chúng ta đều thừa nhận, mỗi đề tài đều cần có một “cái mới’ Cái mới đó trước hết là một luận điểm Luận điểm là phần quan trọng của kết quả nghiên cứu Luận điểm là một đặc trưng quan trọng trong hoạt động của người nghiên cứu
Ví dụ: nói đến Mendeleev thì chúng ta nhớ đến “định luật tuần hoàn”; nói đến Darwin chúng ta nhớ đến “lý thuyết tiến hóa”…
Quá trình hình thành luận điểm gồm các bước sau:
1) Xác nhận lại chủ đề nghiên cứu (research topic) và đặt tên đề tài
Trang 292) Nhận dạng đối tượng (research object) nghiên cứu
3) Xác định mục tiêu (research objective) nghiên cứu
4) Đặt câu hỏi (research question) nghiên cứu
5) Nêu luận điểm chứng minh tức đặt giả thuyết (research hypothethis) nghiên cứu
Bản chất của việc xây dựng luận điểm, xét theo logic học thì luận điểm là một phần đoán đã hoặc sẽ được chứng minh về bản chất sự vật Bản chất cốt lõi của quá trình xây dựng luận điểm khoa học gồm 02 bước: đặt câu hỏi nghiên cứu
và đặt giả thuyết nghiên cứu Giả thuyết chính là luận điểm cần chứng minh a) Câu hỏi nghiên cứu: (Research question) cho người nghiên cứu hình dung cần giải quyết vấn đề gì trong nghiên cứu này Câu hỏi nghiên cứu có tầm quan trọng đặc biệt trong công việc nghiên cứu Nó gợi ý cho người nghiên cứu biết phải giải quyết vấn đề gì trong đề tài nghiên cứu
b) Giả thuyết nghiên cứu: (Hypothesis) là một kết luận giả định về bản chất
sự vật, do người nghiên cứu đưa ra để chứng minh hoặc bác bỏ
Khái niệm giả thuyết xuất hiện đầu tiên trong các khoa học tự nhiên thực nghiệm Đến nay, giả thuyết đã trở thành công cụ phương pháp luận quan trọng trong cả khoa học xã hội và nhân văn Claude Bernard, nhà sinh lý học nổi tiếng người Pháp cho rằng: “Giả thuyết là khởi điểm của mọi NCKH.” Ông nhấn mạnh “không có nghiên cứu khoa học nào mà không có giả thuyết” [dẫn theo K.M Varshavskii, 1975]
Xét trong quan hệ giữa giả thuyêt với vấn đề nghiên cứu, nếu vấn đề nghiên cứu là “câu hỏi” thì giả thuyết chính là “câu trả lời sơ bộ” cho “câu hỏi” thuộc vấn đề nghiên cứu đặt ra
Theo chức năng của NCKH, giả thuyết được phân chia thành giả thuyết
mô tả, giả thuyết giải thích, giả thuyết dự báo, giả thuyết giải pháp
III CÂU HỎI THẢO LUẬN
1 Hãy nêu các quá trình chuẩn bị nghiên cứu
2 Việc xây dựng luận điểm trong nghiên cứu dựa trên cái mới Hãy nêu các bước hình thành luận điểm trong NCKH
3 Thực hành theo nhóm xây dựng tên đề tài dựa trên các tiêu chuẩn:
Trang 30+ Khi nào?
4 Thực hành theo nhóm viết tên đề tài, nội dung đặt vấn đề và viết mục tiêu
nghiên cứu
5 Anh (chị) trình bày và phân tích bản chất của việc xây dựng luận điểm
trong nghiên cứu là gì Cho ví dụ minh họa
Trang 31CHƯƠNG 4
THU THẬP TÀI LIỆU VÀ ĐẶT GIẢ THUYẾT TRONG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
NCKH là quá trình thu thập thông tin và chế biến (xử lý) thông tin Không
có một nghiên cứu nào là không cần thông tin Thông tin cần thiết trong tất cả các trường hợp sau:
- Làm rõ lý do nghiên cứu;
- Tìm hiểu lịch sử nghiên cứu;
- Phát hiện vấn đề nghiên cứu;
- Xác định mục tiêu nghiên cứu;
- Đặt câu hỏi nghiên cứu;
- Đặt giả thiết nghiên cứu;
- Tìm kiếm luận cứ để chứng minh giả thuyết
I KHÁI NIỆM THU THẬP THÔNG TIN
Thông tin là một trong các yếu tố hết sức quan trọng trong NCKH Có thể
nói, toàn bộ quá trình nghiên cứu là quá trình thu thập thông tin và xử lý thông
tin Thông tin vừa là nguyên liệu vừa là sản phẩm của nghiên cứu khoa học
II SỰ KHÁC BIỆT GIỮA CÁC NGÀNH KHOA HỌC
Các ngành khoa học Phương pháp thu thập thông tin để có luận cứ
Văn học Các tác phẩm văn học
Nghệ thuật Các tác phẩm nghệ thuật
Toán học Các lý thuyết toán học
Thiên văn học Số liệu quan trắc
Xã hội học Điều tra dư luận xã hội
Y học Quan sát/Thí nghiệm trên mô hình sinh học
Lâm học Quan sát hiện trường, quan sát địa vật lý, ảnh vệ
tinh, phân tích mẫu đã lấy từ các lỗ khoan
III.NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU VÀ THU THẬP THÔNG TIN
3.1 Mục đích thu thập tài liệu
Thu thập và nghiên cứu tài liệu là công việc quan trọng cần thiết trong bất
kỳ hoạt động NCKH nào.Nhiều nhà nghiên cứu khoa học luôn đọc và tra cứu tài liệu có trước để làm nền tảng cho NCKH Đay là nguồn kiến thức quý giá được
Trang 32tích lũy qua quá trình nghiên cứu mang tính lịch sử lau dài Vì vậy mục đích của việc thu thập và nghiên cứu tài liệu nhằm:
- Giúp cho người nghiên cứu nắm được phương pháp của các nghiên cứu đã thực hiện trước đây
- Làm rõ hơn đề tài nghiên cứu của mình
- Giúp người nghiên cứu có phương pháp luận hay luận cứ chặt chẽ hơn
- Có thêm kiến thức sâu rộng về lĩnh vực đang nghiên cứu
- Tránh trùng lặp với các nghiên cứu đã có trước đây, tiết kiệm thời gian, công sức và tài chính
- Giúp người nghiên cứu xây dựng luận cứ/bằng chứng để chứng minh giả thuyết NCKH
3.2 Phân tích các nguồn thông tin
Thông tin thu thập để làm nghiên cứu được tìm thấy từ các nguồn tài liệu sau:
a) Luận cứ khoa học, định lý, qui luật, định luật, khái niệm… có thể thu thập được từ sách giáo khoa, tài liệu chuyên ngành, sách chuyên khảo…
b) Các số liệu, tài liệu đã công bố được tham khảo từ các bài báo trong tạp chí khoa học, tập san, báo cáo chuyên đề khoa học…
c) Số liệu thống kê được thu thập từ các Niêm Giám thống kê của Chi cụ Thống
3.3 Các dạng thông tin
3.3.1 Thông tin định tính, định lượng
- Thông tin định tính là thông tin về bản chất sự vật, hiện tượng, thường mang tính khái quát, tính quy luật, tồn tại lâu dài và có tính bền vững
- Thông tin định lượng thể hiện độ lớn của của thông tin định tính, thể hiện bằng các tham số Tùy loại thông tin mà giá trị tuyệt đối của độ chính xác cho phép lớn hay nhỏ (tuổi của một người, tuổi địa chất…)
3.3.2 Thông tin lý thuyết, thông tin thực nghiệm
3.3.2.1 Thông tin lý thuyết là những thông tin về bản chất sự vật, hiện tượng Là các căn cứ lý thuyết của NCKH Những thông tin này thường lưu trữ dưới tài liệu và nó có thể có được thông qua đọc và nghiên cứu tài liệu
Trang 33Thông tin lý thuyết dù ở dạng nào cũng thường dùng trong chứng minh các luận đề về mặt lý luận Thông tin lý thuyết mang tính bản chất, bền vững và tồn tại dài lâu
Ví dụ: Khoa học tự nhiên: học thuyết, định lý, nguyên lý, qui tắc…
Khoa học xã hội & nhân văn: học thuyết, qui luật…chính sách, chủ trương của Nhà nước, của Bộ, của Ngành…
3.3.2.2 Thông tin thực nghiệm là những thông tin có được qua hoạt động thực tiễn thông qua các thí nghiệm, thử nghiệm, điều tra XH, phỏng vấn có được
3.3.3 Thông tin cấp I, thông tin cấp II
3.3.3.1 Thông tin cấp I gồm những tài liệu nguyên gốc của chính tác giả hay nhóm tác giả viết
3.3.3.2 Thông tin cấp II gồm những tài liệu được tóm tắt, xử lý, biên soạn, biên dịch, trích dẫn, tổng quan từ tài liệu cấp I
Trong NCKH người ta ưu tiên sử dụng thông tin cấp I Các trích dẫn khoa học trong các tài liệu phải được xem là tài liệu thứ cấp Chỉ trong trường hợp không thể tìm kiếm được tài liệu thông tin cấp I, người ta mới sử dụng thông tin cấp II
3.4 Tổng hợp tài liệu
Tổng hợp tài liệu bao gồm các nội dung dưới đây:
- Bổ túc tài liệu, sau khi phân tích, phát hiện ra những thiếu sót, sai lệch
- Lựa chọn tài liệu, chỉ chọn những tài liệu cần và đủ để xâu dựng luận cứ
- Sắp xếp tài liệu theo lịch đại hoặc đồng đại
- Làm tái hiện quy luật Đây là bước quan trọng nhất trong nghiên cứu tài liệu, chính là mục đích của tiếp cận lịch sử
- Giải thích quy luật Công việc này đòi hỏi sử dụng các thao tác logic để đưa ra những phán đoán về bản chất các quy luật hoặc hiện tượng
IV XÂY DỰNG GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
4.1 Khái niệm
Giả thuyết là những mệnh đề trình bày dưới dạng ngôn ngữ về các sự kiện, hiện tượng trong thực tế; song những mệnh đề đó còn chưa được kiểm tra hay chưa có thể kiểm tra trong thực tế Theo tác giả Vũ Cao Đàm thì giả thuyết nghiên cứu “là một kết luận giả định về bản chất sự vật hay hiện tượng do người nghiên cứu đặt ra để theo đó xem xét, phân tích kiểm chứng trong toàn bộ quá trình nghiên cứu” [3]
Trong nghiên cứu giả thuyết đuổi coi là câu trả lời sơ bộ cho câu hỏi nghiên cứu của đề tài Điều đó có nghĩa khi xác định vấn đề, nhà nghiên cứu xuất
Trang 34hiện các câu hỏi nghiên cứu, mà theo đó cuộc nghiên cứu cần giải quyết và làm
rõ, chính giả thuyết là dự kiến cảu tác giả về các câu trả liwf của câu hỏi nghiên cứu
4.2 Vai trò của giả thuyết trong nghiên cứu
Đối với một công trình nghiên cứu khoa học, giả thuyết có vai trò to lớn,
là cơ sở, là khởi điểm của một công trình nghiên cứu, đồng thời nó cũng có vai trò định hướng cho công trình nghiên cứu đó Khi một giả thuyết khoa học được kiểm chứng, được khẳng định, nó sẽ là cơ sở lý luận giúp ta nhận thức sâu hơn
về bản chất của đối tượng nghiên cứu Ngay cả những giả thuyết không được kiểm chứng hoặc không phù hợp hay bị bác bỏ hoàn toàn sau quá trình kiểm chứng đều rất có ích Điều đó chứng tỏ chúng ta đã có những bước tiến thực sự trên con đường phát hiện chân lý Trong lịch sử phát triển của khoa học vai trò của giả thuyết khoa học đã được thể hiện rất rõ Nhiều giả thuyết được kiểm chứng và trở thành cơ sở lý thuyết quan trọng cho quá trình nhận thức chân lý của con người về thế giới khách quan Nhiều giả thuyết bị bác bỏ giúp cho con người có thêm hiểu biết, thêm kinh nghiệm trong quá trình khám phá, nhận thức thế giới
4.3 Các đặc tính của giả thuyết
- Giả thuyết phải theo một nguyên lý chung và không thay trong suốt quá trình nghiên cứu
- Giả thuyết phải phù hợp với điều kiện thực tế và cơ sở lý thuyết
- Giả thuyết càng đơn giản càng tốt
- Giả thuyết có thể được kiểm nghiệm và mang tình khả thi
Một giả thuyết tốt phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
+ Phải có tham khảo tài liệu, thu thập thông tin
+ Phải có mối quan hệ nhân – quả
+ Có thể thực nghiệm để thu thập số liệu
4.4 Mối quan hệ giữa giả thuyết và “vấn đề” khoa học
Sau khi xác định câu hỏi hay “vấn đề” nghiên cứu khoa học, người nghiên cứu hình thành ý tưởng khoa học, tìm ra câu trả lời hoặc sự giải thích đến vấn đề chưa biết (đặt giả thuyết) Ý tưởng khoa học này còn gọi là sự tiên đoán khoa học hay giả thuyết giúp cho người nghiên cứu có đọng cơ, hướng đi đúng hay tiếp cận tới mu tiêu cần nghiên cứu Trên cơ sở những quan sát bước đầu, những tình huống đặt ra (câu hỏi hay vấn đề), những cơ sở lý thuyết (tham khảo tài liệu, kiến thức, kiến thức đã có…), sự tiên đoán và những dự kiến tiến hành thực
Trang 35nghiệm sẽ giúp cho người nghiên cứu hình thành cơ sở lý luận khoa học đẻ xây dựng giả thuyết khoa học
Ví dụ: khi quan sát thấy hiện tượng xoài rụng nhiều trái, một câu hỏi đặt ra là làm thế nào để giảm hiện tượng rụng trái này (vấn đề nghiên cứu) Người nghiên cứu sẽ xây dựng gải thuyết dựa trên cơ sở các hiểu biết, Nghiên cứu tài liệu… như sau:Nếu giả thuyết cho rằng NA làm tăng sự đậu trái xoài NA là giống như kích thích tố Auxin nội sing, là chất có vai trò sinh lý trong cây giúp tăng sự đậu trái, làm giảm hàm lượng/sự tạo tầng rời Vì vậy, việc phun NA sẽ giúp cây xoài đậu trái nhiều hơn so vơi cây không phun NA
4.5 Cấu trúc của một giả thuyết
4.5.1 Cấu trúc có mối quan hệ “nhân-quả”
Cần phân biệt cấu trúc của một “giả thuyết” với một số câu nói khác không phải là giả thuyết Ví dụ: khi nói “Cây trồng thay đổi màu sắc khi gặp lạnh” hoặc “Tia ánh sáng cực tím gây ra đột biến”, câu này như một câu kết luận, không phải là câu giả thuyết
Đôi khi giả thuyết đặt ra không thể hiện mối quan hệ ướm thử và không thể thực hiện thí nghiệm để chứng minh Ví dụ “Tôi chơi vé số, vậy tôi sẽ giàu” hoặc “nếu tôi giữ ấm men bia, nhiều hơi ga sẽ sinh ra”
Cấu trúc của một giả thuyết có chứa quá nhiều “biến quan sát” và chúng
có mối quan hệ với nhau Khi làm thay đổi một biến nào đó, kết quả sẽ làm thay đổi biến còn lại Ví dụ: Cây trồng quang hợp tốt sẽ cho năng suất cao Có quá nhiều yếu tố ảnh hưởng đến khả năng quang hợp của cây
Một cấu trúc “giả thuyết” tốt pahir chứa đựng “mối quan hệ nhân quả” và
thường sử dụng từ ướm thử “có thể” Ví dụ: giả thuyết “phân bón có thể làm gia tăng sự sinh trưởng hay năng suất cây trồng” Mối quan hệ trong giả thuyết là
ảnh hưởng quan hệ giữa phân bón và sự sinh trưởng hoặc năng suất cây trồng,
còn nguyên nhân là phân bón và kết quả là sự sinh trưởng hay năng suất cây
trồng
4.5.2 Cấu trúc “nếu vậy thì”
Một cấu trúc khác của giả thuyết “nếu vậy thì” cũng được sử dụng để đặt giả thuyết như sau:
“Nếu” (hệ quả hoặc nguyên nhân) … có liên quan tới (nguyên nhân hoặc
hệ quả)…, “Vậy thì” nguyên nhân đó có thể ảnh hưởng đến hệ quả
Ví dụ; “Nếu vỏ hạt đậu có liên quan đến sự nảy mầm, vậy thì hạt đậu có vỏ nhân
có thể không nảy mầm”
4.6Cách đặt giả thuyết
Trang 36Điều quan trọng trong cách đặt giả thuyết là phải đặt như thế nào để có thể thực hiện thí nghiệm kiểm chứng “đúng” hay “sai” giả thuyết đó Vì vậy, trong xây dựng một giả thuyết cần trả lời các câu hỏi sau:
1) Giả thuyết này có thể tiến hành thực nghiệm được không?
2) Các biến hay các yếu tố nào cần được nghiên cứu?
3) Phương pháp thí nghiệm nào (trong phòng, khảo sát, điều tra, bảng câu hỏi, phỏng vấn…) được sử dụng trong nghiên cứu?
4) Các chỉ tiêu nào cần đo đạc trong suốt thí nghiệm?
5) Phương pháp xử lý số liệu nào mà người nghiên cứu dùng để bác bỏ hay chấp nhận giả thuyết?
Một giả thuyết hợp lý cần có các đặc điểm chính sau:
Giả thuyết đặt ra phải phù hợp và dựa trên quan sát hay cơ sở lý thuyết hiện tại (kiến thức vốn có, nguyên lý, kinh nghiệm, kết quả nghiên cứu tương tự, dựa vào nguồn tài liệu tham khảo), nhưng ý tưởng trong giả thuyết là phần lý thuyết chưa được chấp nhận
Giả thuyết đặt ra có thể làm sự tiền đoán để thể hiện khả năng đúng hay sai (ví dụ, tỷ lệ cao của người hút thuốc lá bị chết do ung thư phỏi so với những người không hút thuốc là Điều này có thể tiền đoán qua kiểm nghiệm)
Giả thuyết đặt ra có thể làm thí nghiệm để thu thập số liệu, để kiểm chứng hay chứng minh giả thuyết (đúng hay sai)
Tóm lại, giả thuyết đặt ra dựa trên sự quan sát, kiến thức vốn có, các nguyên lý, kinh nghiệm trước đây hoặc dựa vào nguồn tài liệu tham khảo, kết quả nghiên cứu tương tự trước đây để phát triển nguyên lý chung hay bằng chứng để giải thích, chứng Minh câu hỏi nghiên cứu Xét về bản chât logic, giả thuyết được đặt ra từ việc xem xét bản chất riêng, chung của sự vật và mối quan hệ của chúng hay gọi là quá trình suy luận Quá trình suy luận là cơ sở hình thành giả thuyết khoa học
V CÂU HỎI THẢO LUẬN
1 Anh (chị) cho biết mục đích nghiên cứu tài liệu trong NCKH
2 Tại sao phải phân tích nguồn tài liệu từ nhiều góc độ: chủng loại, tác giả, logic…?
3 Trình bày các dạng của nguồn tài liệu trong NCKH Cho ví dụ minh họa
4 Giả thuyết nghiên cứu là gì? Vai trò của giả thuyết trong nghiên cứu?
5 Nêu các loại giả thuyết thường gặp trong nghiên cứu xã hội học
6 Các đặc điểm cơ bản của một giả thuyết hợp lý trong nghiên cứu là gì?
Trang 37CHƯƠNG 5
PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU VÀ XỬ LÝ THÔNG TIN
Thu thập số liệu thí nghiệm là công việc quan trọng trong NCKH Mục đích của thu thập số liệu là để làm cơ sở lý luận khoa học hay luận cứu chứng minh giả thuyết hoặc tìm ra vấn đề nghiên cứu Ở mức độ chung nhất, khái quát cho mọi lĩnh vực khoa học chúng ta có thể chia ra các phương pháp sau:
+ Phương pháp đọc tài liệu (tham khảo tài liệu)
+ Phương pháp thực nghiệm
+ Phương pháp phi thực nghiệm
Mỗi phương pháp có vai trò, đặc điểm và yêu cầu riêng Nếu nắm được các yêu cầu, đặc điểm này sẽ giúp cho người thực hiện đề tài làm đúng, có được
số liệu chính xác, kết quả nghiên cứu mới thuyết phục
I CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ THÔNG TIN
1.1 Phương pháp thu thập số liệu từ tham khảo tài liệu
* Trong lĩnh vực nghiên cứu, người nghiên cứu cần xác định nội dung muốn đọc, muốn nghiên cứu rồi tiến hành tìm đọc Tùy mục đích mà người nghiên cứu sẽ
* Hệ thống hóa và đánh giá: Sau khi đọc cần hệ thống hóa, tổng hợp toàn bộ tài
liệu đã đọc theo chủ đề người nghiên cứu quan tâm Đánh giá ưu nhược điểm của các chuyên khảo đã đọc Trong xây dựng đề tài NCKH, điểm mạnh của đồng nghiệp dùng làm luận cứ cho mình và điểm yếu là chỗ người nghiên cứu có thể đặt vấn đề nghiên cứu
* Các thông tin khác cần lưu ý: Ghi lại các thông tin như: họ, tên của tác giả, tên
tài liệu, nhà xuất bản, năm xuất bản Nếu là bài báo khoa học người nghiên cứu cần ghi rõ tên tạp chí hay tên kỷ yếu (ISSN…)
1.2 Phương pháp thu thập số liệu từ những thực nghiệm
Phương pháp này thu thập thông tin bằng cách quan sát, đo đạc các tham
só của đối tượng trong khi đối tượng đang vận hành chức năng, trong đó người
Trang 38lấy tin có thể có những tác động có chủ đích vào đối tượng để làm cho đối tượng nhanh chóng bộc lộ những bản chất mà người lấy tin quan tâm
Phương pháp thực nghiệm thường dùng: Phương pháp thí nghiệm/thử nghiệm; mô hình hóa và phương pháp mô phỏng
+ Phương pháp thí nghiệm/thử nghiệm (trong KHXH)
Đây là phương pháp để khảo sát đối tượng, đánh giá các tham số hay chất lượng hoạt động của đối tượng Nếu thí nghiệm là để kiểm chứng lại lý thuyết thì thí nghiệm phải được xây dựng theo mô hình của lý thuyết
+ Phương pháp mô hình hóa (Modelisation)
Với sự phát triển mạnh của KHCN, khả năng tính toán, tốc độ xử lý cao của máy tính cũng với các lý thuyết mo hình cho phép thay thế thí nghiệm trên thực tế bằng các mô hình Để thực hiện mô hình hóa một thiết bị, một hệ thống không nhất thiết phải dựng mo hình thực mà chỉ cần phân tích mô hình hình thành các thành phần độc lập tương đối và dựng lên mô hình quan hệ của các thành phần với các mối ràng buộc, tương tác giữa các thành phần và sự tác động của điều khiển bằng các hàm toán học mô tả những tương tác đó Lợi ích từ mô hình hóa cho thấy: tiết kiệm thời gian, giải quyết một lúc nhiều phương án với nhiều tham số trong thời gian ngắn Tuy vậy, phương pháp mô hình đòi hỏi người làm thí nghiệm không những giỏi về chuyên môn mà còn phải có năng lực
sử dụng công nghệ thông tin
+ Phương pháp mô phỏng (Simulation)
Phương pháp mô phỏng (bắt chước như thật) làm cho giống thật Vì vậy lượng thông tin rất lớn, khó khăn trong quản lý Hiện nay có nhiều cải tiến nhất
là trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật, người ta thường xây dựng các bộ phận, các chi tiết có chức năng nhất định trước và tạo thành thư viên các kết cấu với chức năng tương ứng của các khối, các bộ phận điển hình
Các loại thực nghiệm
+ Thực nghiệm thử và sai (hóa học, mô hình các hợp tác xã)
+ Thực nghiệm Heuristic (thử - sai trên nhiều bước, thực hiện trên một mục tiêu, giảm bớt các điều kiện ban đầu như tập xe đạp, phương pháp hai mù-placebo-Heuristic trong ngành y…)
+ Thực nghiệm trên mô hình (mô hình toán, vật lý, sinh học…) Khi xây dựng
mô hình phải đảm bảo những nguyên tắc về tính tương ứng (tương ứng cấu trúc, thuộc tính, chức năng, cơ chế vận hành)
1.3 Phương pháp phi thực nghiệm
Trang 39Đây là phương pháp thu thập thông tin bằng quan sát, đo đạc trong khi đối tượng đang vận hành nhưng không có sự tác động chủ ý của người nghiên cứu khiến trạng thái tự nhiên cứ đối tượng bị thay đổi Phương pháp bao gồm:
+ Phương pháp sau sự kiện: được tiến hành quan sát, đo đạc các tham số hoạt động của đối tượng một cách tự nhiên (lấy mẫu ô nhiễm sông ngòi trên địa bàn thành phố/tỉnh nào đó)
+ Phương pháp chuyên gia: lấy thông tin qua các chuyên gia Phương pháp này
áp dụng hầu hết trong các lĩnh vực nghiên cứu bởi chuyên gia là người có trình
độ hiểu biết sâu sắc về lĩnh vực nào đó Yêu cầu với các phương pháp chuyên gia
là thông tin phải khách quan, chính xác, tin cậy đầy đủ và nhanh nhất Chuyên gia phải là người làm việc trong lĩnh vực cần lấy thông tin và có tinh thần cộng tác nhiệt tình, trách nhiệm
Phương pháp chuyên gia bao gồm: phương pháp phỏng vấn (trực tiếp hay gián tiếp, có thể có chuẩn bị trước), phương pháp hội nghị (thành lập hội đồng các nhà khoa học để nghe họ thảo luận, trao đổi ý kiến, phân tích vấn đề), phương pháp trắc nghiệm, phương pháp điều tra dùng bảng hỏi (tham khảo ý kiến rộng rãi với bảng hỏi kèm theo bảng trả lời để xin ý kiến)
+ Phương pháp trắc nghiệm: là phương pháp phi thực nghiệm, đánh giá đối tượng nghiên cứu bằng cách bắt đối tượng thực hiện một chương trình do người nghiên cứu chuẩn bị trước nhưng không can thiệp làm thay đổi trạng thái chức năng sẵn có của đối tượng Ví dụ: thử độ bền thanh gỗ; trạng thái điếc của bệnh nhân; thi trắc nghiệm tiếng Anh đầu vào của sinh viên Trường Đại học Quảng Bình…
TT Nhóm phương pháp
Gây biến đổi Các tham số trạng
thái của đối tượng
Môi trường quanh đối tượng
Trang 40định hướng chủ quan của người nghiên cứu Có hai loại mẫu được xem xét trong quá trình chọn mẫu:
a) Mẫu phi xác suất: là loại mẫu được chọn trong một khách thể (quần thể) có
thành phần được xem là đồng nhất Có ba các chọn mẫu trong trường hợp mẫu phi xác suất:
+ Chọn mẫu tùy ý (Convenience sampling)
+ Chọn mẫu phần đoán (Judgment sampling)
+ Chọn mẫu định ngạch (Quota sampling)
b) Mẫu xác suất: là chọn ngẫu nhiên nhưng theo một tiêu chí nào đó về mẫu
nhằm đảm bảo mẫu có tính đại diện Đối với mẫu xác suất, người nghien cứu có một số cách chọn thông thường sau:
+ Lấy mẫu ngẫu nhiên (Random sampling)
+ Lấy mẫu hệ thống (Systematic sampling)
+ Lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng (Stratified random sampling)
+ Lấy mẫu hệ thống phân tầng (Stratified Systematic sampling)
+ Lấy mẫu từng cụm (Cluster sampling)
* Số liệu và kỹ thuật thu thập số liệu
1.4 Phương pháp xử lý thông tin
Kết quả thu thập thông tin từ nghiên cứu tài liệu, số liệu thống kê, quan sát thực nghiệm tồn tại dưới hai dạng: thông tin định tính và thông tin định lượng Thông tin định tính và thông tin định lượng cần được xử lý để xây dựng các luận
cứ, phục vụ cho việc chứng minh hoặc bác bỏ các giả thuyết khoa học Có hai hướng xử lý thông tin sau:
+ Xử lý toán học đối với các thông tin định lượng