1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KHOA HOC LOP 5 HKII

56 408 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 601,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng chất đốt trong đời sống và sản xuất : sử dụngnăng lượng than đá, dầu mỏ, khí đốt trong nấu ăn, thắp sáng, chạy máy,… - Rèn kỹ năng biết cách tìm t

Trang 1

TUẦN 19

Tiết 37 BÀI: DUNG DỊCH

ND:

I Mục tiêu:

- Nêu được một số ví dụ về dung dịch.

- Biết tách các chất ra khỏi một số dung dịch bằng cách chưng cất.

II Chuẩn bị:

- GV: Hình vẽ trong SGK trang 68, 69

- Một ít đường (hoặc muối), nước sôi để nguội, một li (cốc) thuỷ tinh,

thìa nhỏ có cán dài

III Các hoạt động:

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Hỗn hợp.

- Giáo viên nhận xét

3 Giới thiệu bài mới: “Dung dịch”

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Thực hành “Tạo ra một

dung dịch”

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.

- Cho H làm việc theo nhóm

- Giải thích hiện tượng đường không tan

hết?

- Khi cho quá nhiều đường hoặc muối vào

nước, không tan mà đọng ở đáy cốc

- Khi đó ta có một dung dịch nước đường

bão hoà

- Định nghĩa dung dịch là gì và kể tên

một số dung dịch khác?

- Kết luận:

- Hát

- Học sinh tự đặt câu hỏi?

- Học sinh khác trả lời

Hoạt động nhóm, lớp.

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn

a) Tạo ra một dung dịch nước đường (hoặc nướcmuối)

b)Thảo luận các câu hỏi:

- Để tạo ra dung dịch cần có những điều kiệngì?

- Dung dịch là gì?

- Kể tên một số dung dịch khác mà bạn biết

- Đại diện các nhóm nêu công thức pha dungdịch nước đường (hoặc nước muối)

- Các nhóm nhận xét, xem có cốc nào cóđường (hoặc muối) không tan hết mà còn đọng

ở đáy cốc

- Dung dịch nước và xà phòng, dung dịch giấmvà đường hoặc giấm và muối,… Dung dịch làhỗn hợp của chất lỏng với chất bị hoà tan trongnó

Trang 2

- Tạo dung dịch ít nhất có hai chất một

chất ở thể lỏng chất kia hoà tan trong chất

lỏng

- Dung dịch là hỗn hợp của chất lỏng với

chất hoà tan trong nó

- Nước chấm, rượu hoa quả

 Hoạt động 2: Làm việc với SGK

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.

- Làm thế nào để tách các chất trong

dung dịch?

- Trong thực tế người ta sử dụng phương

pháp chưng cất đề làm gì?

- Kết luận:

- Tách các chất trong dung dịch bằng

cách chưng cất

- Sử dụng chưng cất để tạo ra nước cất

dùng cho ngành y tế và một số ngành

khác

 Hoạt động 3: Củng cố

- Nêu lại nội dung bài học

5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài + Học ghi nhớ

- Chuẩn bị: Sự biến đổi hoá học

- Nhận xét tiết học

Hoạt động nhóm, lớp.

- Nhóm trưởng điều khiển thực hành ở trang 69SGK

- Dự đoán kết quả thí nghiệm

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

- Nước từ ống cao su sẽ chảy vào li

- Chưng cất

- Tạo ra nước cất

Tiết 38 BÀI: SỰ BIẾN ĐỔI HOÁ HỌC (tiết 1)

ND:

I Mục tiêu:

- Nêu được một số ví dụ về biến đổi hóa học xảy ra do tác dụng của nhiệt hoặc tác

dụngcủa ánh sáng

- Rèn kỹ năng quản lý thời gian trong quá trình tiến hành thí nghiệm ; kỹ năng ứng phótrước những tình huống không mong đợi xảy ra trong khi tiến hành thí nghiệm

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: - Hình vẽ trong SGK trang 70, 71

- Một ít đường kính trắng, lon sửa bò sạch

- Học sinh : - SGK

III Các hoạt động:

Trang 3

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Dung dịch.

 Giáo viên nhận xét

- 3 Giới thiệu bài mới: Sự biến đổi hoá học

(tiết 1)

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Thí nghiệm

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.

Nhóm trưởng điều khiển làm thí nghiệm

- Thí nghiệm 1: Đốt một tờ giấy

- Thí nghiệm 2: Chưng đường trên ngọn lửa

+ Hiện tượng chất này bị biến đổi thành chất

khác tương tự như hai thí nghiệm trên gọi là

gì?

+ Sự biến đổi hoá học là gì?

 Hoạt động 2: Củng cố – Tổ chức trò chơi

+ Sự biến đổi từ chất này thành chất khác

gọi là sự biến đổi hoá học

5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài + học ghi nhớ

- Chuẩn bị: “Sự biến đổi hoá học (tiết 2)”

- Nhận xét tiết học

- Hát

- Học sinh tự đặt câu hỏi + mời bạn kháctrả lời

Hoạt động nhóm, lớp.

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả làmviệc

- Các nhóm khác bổ sung

- Sự biến đổi hoá học

- Là sự biến đổi từ chất này thành chấtkhác

- HS chia nhóm tham gia trò chơi “đố vui”

Trang 4

của ánh sáng.

- Rèn kỹ năng quản lý thời gian trong quá trình tiến hành thí nghiệm ; kỹ năng ứng phótrước những tình huống không mong đợi xảy ra trong khi tiến hành thí nghiệm

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: - Hình vẽ trong SGK trang 70, 71

- Một ít đường kính trắng, lon sửa bò sạch

- Học sinh : - SGK

III Các hoạt động:

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Sự biến đổi hoá học (tiết 1).

- Giáo viên nhận xét

3 Giới thiệu bài mới: “Sự biến đổi hoá

học”

- Thế nào là sự biến đổi hoá học

- Nếu ví dụ

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Thảo luận.

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.

- Cho Hs làm việc theo nhóm

- Hát

- Học sinh tự đặt câu hỏi?

- Học sinh khác trả lời

Hoạt động nhóm, lớp.

- Nhóm trưởng điều khiển thảo luận

c) Cho vôi sống vào nước

d)Dùng kéo cắt giấy thành những mảnh vụn.e) Một số quần áo màu khi phơi nắng bị bạcmàu

f) Hoà tan đường vào nước

- Trường hợp nào có sự biến đổi hoá học? Tạisao bạn kết luận như vậy?

- Trường hợp nào là sự biến đổi lí học? Tại saobạn kết luận như vậy?

- Đại diện mỗi nhóm trả lời một câu hỏi

- Các nhóm khác bổ sung

Trang 5

 Hoạt động 2: Trò chơi “Chứng minh vai trò

của ánh sáng và nhiệt trong biến đổi hoá học”

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.

- Sự biến đổi từ chất này sang chất khác gọi là

sự biến đổi hoá học, xảy ra dưới tác dụng của

nhiệt, ánh sáng nhiệt độ bình thường

 Hoạt động 3: Củng cố

- Học lại toàn bộ nội dung bài học

5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài + Học ghi nhớ

- Chuẩn bị: Năng lượng

- Nhận xét tiết học

Hoạt động nhóm, lớp.

- Nhóm trưởng điều khiển chơi 2 trò chơi

- Các nhóm giới thiệu các bức thư và bức ảnhcủa mình

Tiết 40 BÀI: NĂNG LƯỢNG.

ND:

I Mục tiêu:

- Nhận biết mọi hoạt động và biến đổi đều can năng lượng Nêu ví dụ.

- Giáo dục Hs yêu thích moan khoa học.

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: - Nến, diêm ; Ô tô đồ chơi chạy pin có đèn và còi

- Học sinh : - SGK

III Các hoạt động:

Trường hợp Biến đổi Giải thícha) Cho vôi sống vào

nước

Hoá học Vôi sống khi thả vào nước đã không giữ lại

được tính chất của nó nữa, nó đã bị biến đổi thành vôi tôi dẽo quánh, kèm theo sự toả nhiệt

b) Dùng kéo cắt giấy

thành những mảnh

vụn

Vật lí Giấy bị cắt vụn vẫn giữ nguyên tính chất,

không bị biến đổi thành chất khác

c) Một số quần áo

màu khi phơi nắng bị

bạc màu

Hoá học Một số quần áo màu đã không giữ lại được

màu của nó mà bị bạc màu dưới tác dụng của ánh nắng

d) Hoà tan đường

vào nước Vật lí Hoà tan đường vào nước, đường vẫn giữ được vị ngọt, không bị thay đổi tính chất

Nên đem chưng cất dung dịch nước đường,

ta lại thu được nước riêng và đường riêng

Trang 6

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Sự biến đổi hoá học.

 Giáo viên nhận xét

- 3 Giới thiệu bài mới: Nămg lượng,

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Thí nghiệm

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.

- Giáo viên chốt

- Khi dùng tay nhấc cặp sách, năng lượng do là

cung cấp đã làm cặp sách dịch chuyển lên cao

- Khi thắp ngọn nến, nến toả nhiệt phát ra ánh

sáng Nến bị đốt cung cấp năng lượng cho việc

phát sáng và toả nhiệt

- Khi lắp pin và bật công tắc ô tô đồ chơi, động

cơ quay, đèn sáng, còi kêu Điện do pin sinh ra

cung cấp năng lượng

 Hoạt động 2: Quan sát, thảo luận

Phương pháp: Quan sát, thảo luận.

- Tìm các ví dụ khác về các biến đổi, hoạt động

và nguồn năng lượng?

 Hoạt động 3: Củng cố

- Nêu lại nội dung bài học

5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài + học ghi nhớ

- Chuẩn bị: “Năng lượng của mặt trời”

- Nhận xét tiết học

- Hát

- Học sinh tự đặt câu hỏi + mời bạn khác trảlời

Hoạt động nhóm, lớp.

- Học sinh thí nghiệm theo nhóm và thảoluận

- Hiện tượng quan sát được?

- Vật bị biến đổi như thế nào?

- Nhờ đâu vật có biến đổi đó?

- Đại diện các nhóm báo cáo

Hoạt động cá nhân, lớp.

- Học sinh tự đọc mục Bạn có biết trang 75SGK

- Quan sát hình vẽ nêu thêm các ví dụ hoạtđộng của con người, của các động vật khác,của các phương tiện, máy móc chỉ ra nguồngnăng lượng cho các hoạt động đó

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả

- Người nông dân cày, cấy…Thức ăn

- Các bạn học sinh đá bóng, học bài…Thức ăn

- Chim săn mồi…Thức ăn

- Máy bơm nước…Điện

Trang 7

TUẦN 21

Tiết 41 BÀI: NĂNG LƯỢNG CỦA MẶT TRỜI.

ND:

I Mục tiêu:

- Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng mặt trời trong đời sống và sản xuất : chiếu sáng,

sưởi ấm, phơi khô, phát điện,…

- Giáo dục HS yêu thích moan khoa học

II Chuẩn bị:

- GV: - Phương tiện, máy móc chạy bằng năng lượng mặt trời (ví dụ: máy tính bỏ túi)

- Tranh ảnh về các phương tiện, máy móc chạy bằng năng lượng mặt trời

- HSø: SGK

III Các hoạt động:

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Năng lượng.

- Giáo viên nhận xét

3 Giới thiệu bài mới: “Năng lượng của

mặt trời”

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Thảo luận.

Phương pháp: Thảo luận, thuyết trình.

- Mặt trời cung cấp năng lượng cho Trái

Đất ở những dạng nào?

- Nêu vai trò của năng lượng nặt trời đối

với sự sống?

- Nêu vai trò của năng lượng mặt trời đối

với thời tiết và khí hậu?

- GV chốt: Than đá, dầu mỏ và khí tự nhiên

hình thành từ xác sinh vật qua hàng triệu

năm Nguồn gốc là mặt trời Nhờ năng

lượng mặt trời mới có quá trình quang hợp

của lá cây và cây cối

 Hoạt động 2: Quan sát, thảo luận

Phương pháp: Quan sát, thảo luận.

- Kể một số ví dụ về việc sử dụng năng

lượng mặt trời trong cuộc sống hàng ngày

- Kể tên một số công trình, máy móc sử

dụng năng lượng mặt trời

- Kể tên những ứng dụng của năng lượng

mặt trời ở gia đình và ở địa phương

 Hoạt động 3: Củng cố

- GV vẽ hình mặt trời lên bảng

… Chiếu sáng

- Hát

- Học sinh tự đặt câu hỏi?

- Học sinh khác trả lời

Hoạt động nhóm, lớp.

Thảo luận theo các câu hỏi

- Ánh sánh và nhiệt

- Học sinh trả lời

- Học sinh trả lời

- Các nhóm trình bày, bổ sung

Hoạt động nhóm, lớp.

- Quan sát các hình 2, 3, 4 trang 76/ SGK thảoluận (chiếu sáng, phơi khô các đồ vật, lươngthực, thực phẩm, làm muối …)

- Học sinh trả lời

- Học sinh trả lời

- Các nhóm trình bày

- Hai đội tham gia (mỗi đội khoảng 5 em)

- Hai nhóm lên ghi những vai trò, ứng dụng

Trang 8

… Sưởi ấm

5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài + Học ghi nhớ

- Chuẩn bị: Sử dụng năng lượng của chất

đốt (tiết 1)

- Nhận xét tiết học

của mặt trời đối với sự sống trên Trái Đất đốivới con người

Tiết 42 BÀI: SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG CỦA CHẤT ĐỐT (Tiết 1)

ND:

I Mục tiêu:

- Kể tên một số loại chất đốt.

- Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng chất đốt trong đời sống và sản xuất : sử dụngnăng lượng than đá, dầu mỏ, khí đốt trong nấu ăn, thắp sáng, chạy máy,…

- Rèn kỹ năng biết cách tìm tòi, xử lý, trình bày thông tin về việc sử dụng chất đốt ; kỹnăng bình luận, đánh giá về các quan điểm khác nhau về khai thác và sử dụng chất đốt

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: - SGK bảng thi đua

- Học sinh : - Sưu tầm tranh ảnh về việc sử dụng các loại chất đốt

III Các hoạt động:

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Sử dụng năng lượng của mặt trời.

 Giáo viên nhận xét

- 3 Giới thiệu bài mới: Sử dụng năng lượng

của chất đốt

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Kể tên một số loại chất đốt.

Phương pháp: Đàm thoại.

- Nêu tên các loại chất đốt trong hình 1, 2, 3

trang 78 SGK, trong đó loại chất đốt nào ở thể

rắn, chất đốt nào ở thể khí hay thể lỏng?

- Hãy kể tên một số chất đốt thường dùng

- Những loại nào ở rắn, lỏng, khí?

 Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận

Phương pháp: Quan sát, thảo luận.

- Kể tên các chất đốt rắn thường được dùng ở

các vùng nông thôn và miền núi

- Than đá được sử dụng trong những công việc

Hoạt động cá nhân, lớp.

- Học sinh trả lời

Hoạt động nhóm , lớp.

- Mỗi nhóm chuẩn bị một loại chất đốt

- 1 Sử dụng chất đốt rắn

(củi, tre, rơm, rạ …)

- Sử dụng để chạy máy, nhiệt điện, dùngtrong sinh hoạt

- Khai thác chủ yếu ở các mỏ than ở QuảngNinh

- Than bùn, than củi

Trang 9

- Kể tên các loại chất đốt lỏng mà em biết,

chúng thường được dùng để làm gì?

- Ở nước ta, dầu mỏ được khai thác ở đâu?

- Dầu mỏ được lấy ra từ đâu?

- Từ dầu mỏ thể tách ra những chất đốt nào?

 Hoạt động 3: Củng cố

- GV chốt: Để sử dụng được khí tự nhiên, khí

được nén vào các bình chứa bằng thép để dùng

cho các bếp ga

- Người ta làm thế nào để tạo ra khí sinh học?

5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài + học ghi nhớ

- Chuẩn bị: “Sử dụng năng kượng của chất đốt

(tiết 2)

- Nhận xét tiết học

- 2 Sử dụng các chất đốt lỏng

- Học sinh trả lời

- Dầu mỏ ở nước ta được khai thác ở VũngTàu

- Xăng, dầu hoả, dầu-đi-ê-den

- 3 Sử dụng các chất đốt khí

- Khí tự nhiên , khí sinh học

- Ủ chất thải, mùn, rác, phân gia súc theođường ống dẫn vào bếp

- Các nhóm trình bày, sử dụng tranh ảnh đãchuẩn bị để minh hoạ

- Thực hiện tiết kiếm năng lượng chất đốt

- Rèn kỹ năng biết cách tìm tòi, xử lý, trình bày thông tin về việc sử dụng chất đốt ; kỹnăng bình luận, đánh giá về các quan điểm khác nhau về khai thác và sử dụng chất đốt

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: - SGK bảng thi đua

- Học sinh : - Sưu tầm tranh ảnh về việc sử dụng các loại chất đốt

III Các hoạt động:

Trang 10

2 Bài cũ: Tiết 1.

- Giáo viên nhận xét

3 Giới thiệu bài mới: Sử dụng năng

lượng của chất đốt (tiết 2)

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Thảo luận về sử dụng an

toàn, tiết kiệm chất đốt

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.

- Giáo viên chốt

 Hoạt động 2: Củng cố

- Nêu lại toàn bộ nội dung bài học

- Thi đua: Kể tên các chất đốt theo nội

dung tiết kiệm

5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài + học ghi nhớ

- Chuẩn bị: Sử dụng năng lượng của gió và của

nước chảy

- Nhận xét tiết học

- Học sinh tự đặt câu hỏi và mời học sinh trảlời

- Lớp nhận xét

Hoạt động nhóm, lớp.

- Các nhóm thảo luận SGK và các tranh ảnhđã chuẩn bị liên hệ với thực tế

- Ở nhà bạn sử dụng loại chất đốt gì để đunnấu?

- Nêu những nguy hiểm có thể xảy ra khi sửdụng chất đốt trong sinh hoạt?

- Cần phải làm gì để phòng tránh tai nạn khisử dụng chất đốt trong sinh hoạt?

- Nếu một số biện pháp dập tắt lửa mà bạnbiết?

- Tác hại của việc sử dụng các loại chất đốtđối với môi trường không khí và các biệnpháp để làm giảm những tác hại đó?

- Nếu ví dụ về lãng phí năng lượng Tại saocần sử dụng tiết kiệm, chống lãng phí NL?

- Nêu các việc nên làm để tiết kiệm, chốnglãng phi chất đốt ở gia đình bạn?

- Các nhóm trình bày kết quả

- Nhóm khác bình luận, đánh giá ý kiến củanhóm bạn

Hoạt động cá nhân.

- Sử dụng an toàn

- Chia nhóm tham gia trò chơi

Tiết 44 BÀI : SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG CỦA GIÓ

VÀ CỦA NƯỚC CHẢY.

ND:

I Mục tiêu:

- Nêu được ví dụ về việc sử dụng năng lượng gió và năng lượng nước chảy trong đời

sống

Trang 11

và sản xuất.

- Sử dụng năng lượng gió : điều hòa khí hậu, làm khô, chạy động cơ gió….

- Sử dụng năng lượng nước chảy : quay guồng nước, chạy máy phát điện, quay tua

bin…

- Rèn kỹ năng tìm kiếm, xử lý thông tin về việc khai thác, sử dụng các nguồn năng

lượngkhác nhau ; kỷ năng đánh giá về việc khai thác, sử dụng các nguồn năng lượng khác nhau

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: - Chuẩn bị theo nhóm: ống bia, chậu nước

- Tranh ảnh về sử dụng năng lượng của gió, nước chảy

- Học sinh : - SGK

III Các hoạt động:

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Sử dụng năng lượng của chất

đốt (tiết 2)

 Giáo viên nhận xét

3 Giới thiệu bài mới: Sử dụng năng

lượng của gió và của nước chảy

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Thảo luận về năng

lượng của gió

Phương pháp: Thảo luận, thuyết trình.

→ Giáo viên chốt

-  Hoạt động 2: Thảo luận về năng

lược của nước

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.

 Hoạt động 3: Củng cố

- Cắt đáy một lon bia làm tua bin

- 4 cánh quạt cách đều nhau

- Hát

- Học sinh tự đặt câu hỏi, học sinh khác trảlời

Hoạt động nhóm, lớp.

- Các nhóm thảo luận

- Vì sao có gió? Nêu một số ví dụ về tác dụngcủa năng lượng của gió trong tự nhiên

- Con người sử dụng năng lượng gió trongnhững công việc gì?

- Liên hệ thực tế địa phương

- Các nhóm trình bày kết quả

Hoạt động nhóm, lớp.

- Các nhóm thảo luận

- Nêu một số ví dụ về tác dụng của nănglượng của nước chảy trong tự nhiên

- Con người sử dụng năng lượng của nướcchảy trong những công việc gì?

- Liên hệ thực tế địa phương

- Các nhóm trình bày kết quả

- Sắp xếp, phân loại các tranh ảnh sưu tầmđược cho phù hợp với từng mục của bài học

- Các nhóm trình bày sản phẩm

Trang 12

- Đục cái lỗ giữa đáy lon xâu vào đó một

ống hút, dội nước từ trên xuống vào cánh

tua bin để làm quay tua bin

5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài + học ghi nhớ

- Chuẩn bị: “Sử dụng năng lượng điện”

- Nhận xét tiết học

Trang 13

- Một số đồ dùng, máy móc sử dụng điện.

- HSø: SGK

III Các hoạt động:

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Sử dụng năng lượng của gió

và của nước chảy

- Giáo viên nhận xét

3 Giới thiệu bài mới: “Sử dụng

năng lượng điện”

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Thảo luận.

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.

- Giáo viên cho học sinh cả lớp thảo

- Năng lượng điện mà các đồ dùng trên

sử dụng được lấy từ đâu?

- Giáo viên chốt: Tất cả các vật có khả

năng cung cấp năng lượng điện đều

được gọi chung là nguồn điện

- Tìm thêm các nguồn điện khác?

 Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận

Phương pháp: Quan sát, thảo luận,

thuyết trình

- Yêu cầu học sinh làm việc theo

nhóm

- Quan sát các vật thật hay mô hình

hoặc tranh ảnh những đồ vật, máy móc

dùng động cơ điện đã được sưu tầm

đem đến lớp

- Giáo viên chốt

 Hoạt động 3: Chơi trò chơi củng cố

- Giáo viên chia học sinh thành 2 đội

tham gia chơi

- Hát

- Học sinh tự đặt câu hỏi và trả lời

Hoạt động cá nhân, nhóm.

- Bóng đèn, ti vi, quạt…

- (Ta nói ”dòng điện” có mang năng lượng vì khi códòng điện chạy qua, các vật bị biến đổi như nóng lên,phát sáng, phát ra âm thanh, chuyển động )

- Do pin, do nhà máy điện,…cung cấp

- Aéc quy, đi-na-mô,…

Hoạt động nhóm, lớp.

- Kể tên của chúng

- Nêu nguồn điện chúng cần sử dụng

- Nêu tác dụng của dòng điện trong các đồ dùng, máymóc đó

- Đại diện các nhóm giới thiệu với cả lớp

- Tìm loại hoạt động và các dụng cụ, phương tiện sửdụng điện, các dụng cụ, phương tiện không sử dụngđiện

Hoạt động Các dụng cụ, phương tiện

không sử dụng điện

Các dụng cụ, phương tiện sử dụng điện

Thắp sáng Đèn dầu, nến Bóng đèn điện, đèn pin,…

Truyền tin Ngựa, bồ câu truyền tin,… Điện thoại, vệ tinh,…

Trang 14

 Giáo dục: Vai trò quan trọng cũng

như những tiện lợi mà điện đã mang

lại cho cuộc sống con người

5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: Lắp mạch điện đơn giản

- Nhận xét tiết học

Tiết 46 LẮP MẠCH ĐIỆN ĐƠN GIẢN

III Các hoạt động:

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Sử dụng năng lượng điện

- Nêu các hoạt động và dụng cụ phương

tiện sử dụng điện, không sử dụng điện

 Giáo viên nhận xét

- 3 Giới thiệu bài mới: Lắp mạch điện

đơn giản

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1:Thực hành lắp mạch điện.

Phương pháp: Thực hành, thảo luận.

- Các nhóm làm thí nghiệm như hướng dẫn

ở mục Thực hành ở trang 86 trong SGK

- Phải lắp mạch như thế nào thì đèn mới

sáng?

- Hát

- Học sinh bốc thăm số hiệu, trả lời tiếp sức

Hoạt động nhóm, cá nhân.

- Học sinh lắp mạch để đèn sáng và vẽ lại cáchmắc vào giấy

- Các nhóm giới thiệu hình vẽ và mạch điện củanhóm mình

- Học sinh suy nghĩ

- Học sinh đọc mục Bạn cần biết ở trang 86, 87trong SGK chỉ cực dương (+), cực âm (-) của pinchỉ 2 đầu của dây tóc nơi 2 đầu đưa ra ngoài

Trang 15

- Quan sát hình 5 trang 87 trong SGK và

dự đoán mạch điện ở hình nào thì đèn

sáng

- Giải thích tại sao?

 Hoạt động 2: Làm thí nghiệm phát hiện

vật dẫn điện, vật cách điện

Phương pháp: Thực hành, thảo luận.

- Các nhóm làm thí nghiệm như hướng dẫn

ở mục Thực hành trang 88 SGK

+ Vật cho dòng điện chạy qua gọi là gì?

+ Kể tên một số vật liệu cho dòng điện

chạy qua

+ Vật không cho dòng điện chạy qua gọi là

gì?

+ Kể tên một số vật liệu không cho dòng

điện chạy qua

 Hoạt động 3: Củng cố

- Thi đua: Kể tên các vật liệu không cho

dòng điện chạy qua và cho dòng điện chạy

qua

5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: “Lắp mạch điện đơn giản (tiết

2)”

- Nhận xét tiết học

- Chỉ mạch kín cho dòng điện chạy qua (hình 4trang 87)

- Lắp mạch so sánh với kết quả dự đoán

- Giải thích kết quả

Hoạt động nhóm , lớp.

- Lắp mạch điện thắp sáng đèn

- Tạo ra một chỗ hở trong mạch

- Chèn một số vật bằng kim loại, bằng nhựa,bằng cao su, sứ vào chỗ hở

 Kết luận:

+ Các vật bằng kim loại cho dòng điện chạy quanên mạch đang hở thành kín, vì vậy đèn sáng.+ Các vật bằng cao su, sứ, nhựa,…không cho dòngđiện chạy qua nên mạch vẫn bị hở – đèn khôngsáng

- Các nhóm trình bày kết quả thí nghiệm

- Vật dẫn điện

- Nhôm, sắt, đồng…

- Vật cách điện

- Gỗ, nhựa, cao su…

Trang 16

III Các hoạt động:

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Lắp mạch điện đơn giản.

- Giáo viên nhận xét

3 Giới thiệu bài mới: “Lắp mạch

điện đơn giàn (tiết 2)

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Quan sát và thảo

luận

Phương pháp: Luyện tập, quan sát,

thảo luận

- Giáo viên cho chỉ ra và quan sát một

số cái ngắt điện

 Hoạt động 2: Chơi trò chơi “Dò tìm

mạch điện”

- Hát

- Học sinh tự đặt câu hỏi + mời bạn khác trả lời

Hoạt động cá nhân, nhóm.

- Học sinh thảo luận về vai tro của cái ngắt điện

- Học sinh làm cái ngắt điện cho mạch điện mới lắp(có thể sử dụng cái gim giấy)

Hoạt động nhóm.

Trang 17

Phương pháp: Trò chơi, thảo luận.

- Giáo viên chuẩn bị một hộp kín, nắp

hộp có gắn các khuy kim loại xép thành

2 hàng đánh số như hình 7 trang 89

SGK (cả ở trong và ở ngoài) Phía trong

một số cặp khuy nối với nhau bởi dây

dẫn 2 với 5, 3 với 2, 3 với 10,…)

- Đậy nắp hộp lại, dùng mạch điện

gồm có pin, bóng đèn và để hở 2 đầu

(gọi là mạch thử) Chạm 2 đầu của

mạch thử vào 1 cặp khuy, căn cứ vào

dấu hiệu đèn sáng hay không sáng ta

biết được 2 khuy đó có được nối với

nhau bằng dây dẫn hay không

 Hoạt động 3: Củng cố

- Đọc lại nội dung ghi nhớ

- Tổng kết thi đua

5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: An toàn và tránh lãng phí

khi dùng điện

- Nhận xét tiết học

- Mỗi nhóm được phát 1 hộp kín (việc nối dây có thể

do giáo viên hoặc do nhóm khác thực hiện)

- Mỗi nhóm sử dụng mạch thử để đoán xem các cặpkhuy nào được nối với nhau

- Vẽ kết quả dự đoán vào một tờ giấy cùng thời gian,các hộp kín của các nhóm được mở ra, mỗi cặp khuyvẽ đúng được 1 điểm, sai bị trừ 1 điểm

-Nêu được một số quy tắc cơ bản sử dụng an toàn, tiết kiệm điện

- Có ý thức tiết kiệm năng lượng điện

* KN: Kĩ năng ứng phó, xử lý tình huống đặt ra (khi có người bị điện giật/khi daydiện bị đứt/…) ; Kỹ năng bình luận, đánh giá về việc sử dụng điện (tiết kiệm, tránh lãng phí)

II Chuẩn bị:

Trang 18

- Giáo viên: - Một vài dụng cụ, máy móc sử dụng pin như đèn pin, đồng hồ, đồ chơi,…pin(một số pin tiểu và pin trung).

- Tranh ảnh, áp phích tuyên truyền sử dụng điện tiết kiệm điện và an toàn

- Học sinh : - Cầu chì, SGK

III Các hoạt động:

- 3 Giới thiệu bài mới: An toàn và

tránh lãng phí khi sử dụng điện

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Thảo luận về các

biện pháp phòng tránh bị điện giật

Phương pháp: Thực hành, thảo luận.

- Khi ở nhà và ở trường, bạn cần phải

làm gì để tránh nguy hiểm do điện cho

bản thân và cho những người khác

- Giáo viên bổ sung thêm: cầm phích

cắm điện bị ẩm ướt cắm vào ổ lấy điện

cũng có thể bị giật, không nên chơi

nghịch ổ lấy điện dây dẫn điện, bẻ,

xoắn dây điện,…

 Hoạt động 2: Quan sát và thảo

luận

Phương pháp: Thực hành, thảo luận.

- Cho học sinh quan sát một vài dụng

cụ, thiết bị điện (có ghi số vôn) và giải

thích phải chọn nguồn điện thích hợp

- Nêu tên một số dụng cụ, thiết bị điện

và nguồn điện thích hợp (bao nhiêu

vôn) cho thiết bị đó

- Hướng dẫn cho cả lớp về cách lắp pin

cho các vật sử dụng điện

- Trình bày lí do cần lắp cầu chì và

hoạt động của cầu chì?

 Hoạt động 3: Củng cố

- Hát

Hoạt động nhóm.

- Thảo luận các tình huống dễ dẫn đến bị điện giậtvà các biện pháp đề phòng điện giật (sử dụng cáctranh vẽ, áp phích sưu tầm được và SGK)

- Các nhóm trình bày kết quả

- Học sinh trả lời

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh thực hành theo nhóm: tìm hiểu số vôn quyđịnh của một số dụng cụ, thiết bị điện ghi trên đó, lắppin cho môt số đồ dùng, máy móc sử dung điện

- Các nhóm giới thiệu kết quả

- Đọc SGK để tìm hiểu lí do cần lắp cầu chì và hoạtđộng của cầu chì

- Khi dây chì bị chảy, thay cầu chì khác, không đượcthay dây chì bằng dây sắt hay dây đồng

- Học sinh đọc mục 91/ SGK và thảo luận

- Làm thế nào để người ta biết được mỗi hộ gia đìnhđã dùng hết bao nhiêu điện trong một tháng?

- Tại sao ta phải sử dụng điện tiết kiệm?

Trang 19

- Cho một số học sinh trình bày về việc

sử dụng điện an toàn và tránh lãng phí

- Mỗi tháng gia đình bạn thường dùng

hết bao nhiêu số điện và phải trả bao

nhiêu tiền điện?

- Tìm hiểu xem ở nhà bạn có những

thiết bị, máy móc gì sử dụng điện?

- Có thể để tiết kiệm, tránh lãng phí

khi sử dụng điện ở nhà bạn?

- 5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: “Ôn tập vật chất – năng

lượng”

- Nhận xét tiết học

- Nêu các biện pháp để tránh lãng phí năng lượngđiện

TUẦN 25

Tiết 49 ÔN TẬP; VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG

Ngày dạy:

I Mục tiêu:

Ôn tập về:

- Các kiến thức phần Vật chất và năng lượng ; các kỹ năng quan sát, thí nghiệm

Trang 20

*KN: Rèn kỹ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khỏe liên quan tới nội dung phầnvật chất và năng lượng.

II Chuẩn bị:

- GV: - Dụng cụ thí nghiệm

- HSø: - Tranh ảnh sưu tầm về việc sử dụng các nguồn năng lượng trong sinh hoạt hằngngày, lao động sản xuất và vui chơi giải trí

- Pin, bóng đèn, dây dẫn,…

III Các hoạt động:

1 Khởi động:

2 Bài cũ: An toàn và tránh lãng phí khi sử

dụng điện

- Giáo viên nhận xét

3 Giới thiệu bài mới: “Ôn tập: Vật chất

và năng lượng”

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Trả lời các câu hỏi ôn tập.

Phương pháp: Trò chơi.

- Làm việc cá nhân

- Chữa chung cả lớp, mỗi câu hỏi

- Giáo viên yêu cầu một vài học sinh trình

bày, sau đó thảo luận chung cả lớp

- Giáo viên chia lớp thành 3 hay 4 nhóm

- Giáo viên sẽ chữa chung các câu hỏi cho

cả lớp

 Hoạt động 2: Củng cố

- Đọc lại toàn bộ nội dung kiến thức ôn tập

5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: Ôn tập: Vật chất và năng lượng

(tt)

- Nhận xét tiết học

- Hát

- Học sinh tự đặt câu hỏi mời bạn trả lời

Hoạt động cá nhân, lớp.

- Học sinh trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4 trang 92,

93 trong SGK (học sinh chép lại các câu 1, 2, 3,vào vở để làm)

+ Phương án 2:

- Từng nhóm bốc chọn tờ câu đố gồm khoảng 7câu do giáo viên chọn trong số các câu hỏi từ 1đến 4 của SGK và chọn nhóm phải trả lời

- Trả lời 7 câu hỏi đó cộng với 3 câu hỏi donhóm đố đưa thêm 10 phút

Tiết 50 ÔN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG (TT).

Ngày dạy:

I Mục tiêu:

Ôn tập về:

- Các kiến thức phần Vật chất và năng lượng ; các kỹ năng quan sát, thí nghiệm

Trang 21

- Những kỹ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khỏe liên quan tới nội dung phần vậtchất và năng lượng.

II Chuẩn bị:

- GV: - Dụng cụ thí nghiệm

- HSø: - Tranh ảnh sưu tầm về việc sử dụng các nguồn năng lượng trong sinh hoạt hằngngày, lao động sản xuất và vui chơi giải trí

- Pin, bóng đèn, dây dẫn,…

III Các hoạt động:

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Ôn tập: vật chất và năng

lượng

 Giáo viên nhận xét

- 3 Giới thiệu bài mới: Ôn tập: vật

chất và năng lượng (tt)

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Triển lãm.

Phương pháp: Trò chơi, thuyết trình,

thực hành

- Giáo viên phân công cho các nhóm

sưu tầm (hoặc tự vẽ) tranh ảnh/ thí

nghiệm và chuẩn bị trình bày về:

- Đánh giá về dựa vào các tiêu chí

như: nội dung đầy đủ, phong phú, phản

ánh các nội dung đã học,

- Trình bày đẹp, khoa học

- Thuyết minh rõ, đủ ý, gọn

- Trả lời được các câu hỏi đặt ra

 Hoạt động 2: Củng cố.

- Giới thiệu sản phẩm hay, sáng tạo

- Tuyên dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: “Cơ quan sinh sản của thực

vật có hoa”

- Nhận xét tiết học

- Hát

- Học sinh tự đặt câu hỏi, mời bạn khác trả lời

Hoạt động cá nhân, lớp.

- Nhóm 1: Vai trò và việc sử dụng năng lượng củaMặt Trời

- Nhóm 2: Vai trò và việc sử dụng năng lượng củachất đốt

- Nhóm 3: Vai trò và việc sử dụng năng lượng củagió và của nước chảy

- Nhóm 4: Sử dụng điện tiết kiệm và an toàn

- Nhóm 5: Vẽ sơ đồ và lắp một mạch điện sử dụngpin thắp sáng đèn

- Các nhóm trình sản phẩm

Trang 22

Duyệt của BGH Duyệt của Tổ CM

TUẦN 26

Tiết 51 CƠ QUAN SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA.

Ngày dạy:

I Mục tiêu:

- Nhận biết hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa

- Chỉ và nói tên các bộ phận của hoa như nhị và nhụy trên tranh vẽ hoặc hoa thật

Trang 23

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Ôn tập.

- Giáo viên nhận xét

3 Giới thiệu bài mới: “Cơ quan sinh

sản của thực vật có hoa”

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Thực hành phân loại

những hoa sưu tầm được

Phương pháp: Quan sát, thảo luận.

- Yêu cầu các nhóm trình bày từng nhiệm

vụ

- Giáo viên kết luận:

- Hoa là cơ quan sinh sản của những loài

thực vật có hoa

- Cơ quan sinh dục đực gọi là nhị

- Cơ quan sinh dục cái gọi là nhuỵ

- Đa số cây có hoa, trên cùng một hoa có

cả nhị và nhuỵ

 Hoạt động 2: Vẽ sơ đồ nhị và nhuỵ của

hoa lưỡng tính

Phương pháp: Thực hành.

- Yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ nhị và nhuỵ

của hoa lưỡng tính ở trang 97 SGK ghi chú

thích

 Hoạt động 3: Củng cố

- Đọc lại toàn bộ nội dung bài học

- Tổng kết thi đua

5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: Sự sinh sản của thực vật có

- Hát

- Học sinh tự đặt câu hỏi + học sinh khác trả lời

Hoạt động nhóm.

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn

- Quan sát các bộ phận của những bông hoa sưutầm được hoặc trong các hình 3, 4, 5 trang 96 SGKvà chỉ ra nhị (nhị đực), nhuỵ (nhị cái)

- Phân loại hoa sưu tầm được, hoàn thành bảngsau:

- Đại diện một số nhóm giới thiệu với các bạntừng bộ phận của bông hoa đó (cuống, đài, cánh,nhị, nhuỵ)

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Hoạt động cá nhân, lớp.

- Giới thiệu sơ đồ của mình với bạn bên cạnh

- Cả lớp quan sát nhận xét sơ đồ phần ghi chú

Số TT Tên cây Hoa có cả nhị và nhuỵ Hoa chỉ có nhị (hoa đực) hoặc

chỉ có nhuỵ (hoa cái)

Trang 24

- Nhận xét tiết học

Tiết 52 SỰ SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA

Ngày dạy:

I Mục tiêu:

Kể được tên một số hoa thụ phấn nhờ côn trùng, hoa thụ phấn nhờ gió

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: - Hình vẽ trong SGK trang 98, 99

- Học sinh : - Sư tầm hoa thật hoặc tranh ảnh những hoa thụ phấn nhờ

côn trùng và nhờ gió

III Các hoạt động:

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Cơ quan sinh sản của thực vật có

hoa

 Giáo viên nhận xét

- 3 Giới thiệu bài mới: Sự sinh sản của thực

vật có hoa

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Thực hành vẽ sơ đồ.

Phương pháp: Thực hành, thuyết trình.

- Sử dụng sơ đồ 1 và 2 trang 98 SGK, treo trên

bảng và giảng về:

- Sự thụ phấn

- Sự hình thành hạt và quả

- Yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ sự thụ phấn của

hoa lưỡng tính (hình 1)

- Sơ đô quả cắt dọc (hình 2)

- Ghi chú thích

 Hoạt động 2: Thảo luận.

Phương pháp: Thảo luận, thuyết trình.

- Dưới dây là bài chữa: nhờ côn trùng, nhờ gió

(2 dãy)

- Hát

- Học sinh tự đặt câu hỏi + mời bạn khác trảlời

Hoạt động cá nhân, lớp.

- Học sinh lên bảng chỉ vào sơ đồ trình bày

- Học sinh vẽ trên bảng

- Học sinh tự chữa bài

Hoạt động nhóm, lớp.

- Các nhóm thảo luận câu hỏi

- Trong tự nhiên, hoa có thể thụ phấn đượctheo những cách nào?

- Bạn có nhận xét gì về màu sắc hoặc hươngthơm của những hoa thụ phấn nhở sâu bọ và cáchoa thụ phấn nhờ gió?

- Đại diện nhóm trình bày

- Các nhóm khác góp ý bổ sung

Hoa thụ phấn nhờ côn trùng Hoa thụ phấn nhờ gióĐặc điểm Thường có màu sắc sặc sỡ

hoặc hương thơm, mật ngọt,

… để hấp dẫn côn trùng

Không có màu sắc đẹp, cánhhoa, đài hoa thường tiêu giảm

Tên cây Anh đào, phượng, bưởi,

chanh, cam, mướp, bầu, bí,…

Các loại cây cỏ, lúa, ngô,…

Trang 25

Hoạt động 3: Củng cố.

- Nêu lại toàn bộ nội dung bài học

- Thi đua: kể tên hoa thụ phấn

- 5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: “Cây mọc lên như thế nào?

- Nhận xét tiết học

TUẦN 27

Tiết 53 CÂY MỌC LÊN TỪ HẠT?

Ngày dạy:

Trang 26

I Mục tiêu:

Chỉ trên hình vẽ hoặc vật thật cấu tạo của hạt gồm : vỏ, phôi, chất dinh dưỡng dựtrữ

II Chuẩn bị:

- GV: - Hình vẽ trong SGK trang 100, 101

- HSø: - Chuẩn bị theo cá nhân

III Các hoạt động:

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Sự sinh sản của thực vật có

hoa

- Giáo viên nhận xét

3 Giới thiệu bài mới: Cây mọc lên

như thế nào?

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Thực hành tìm hiểu cấu

tạo của hạt

Phương pháp: Luyện tập, thảo luận.

- Giáo viên đi đến các nhóm giúp đỡ và

hướng dẫn

 Giáo viên kết luận

- Hạt gồm: vỏ, phôi và chất dinh dưỡng

dự trữ

- Phôi của hạt gồm: rễ mầm, thân mầm,

lá mầm và chồi mầm

 Hoạt động 2: Thảo luận

Phương pháp: Thảo luận, thuyết trình.

- Nhóm trưởng điều khiển làm việc

- Giáo viên tuyên dương nhóm có 100%

các bạn gieo hạt thành công

 Giáo viên kết luận:

- Điều kiện để hạt nảy mầm là có độ ẩm

và nhiệt độ thích hợp (không quá nóng,

không quá lạnh)

Hoạt động 3: Quan sát.

Phương pháp: Quan sát.

- Giáo viên gọi một số học sinh trình bày

trước lớp

Hoạt động 4: Củng cố.

- Đọc lại toàn bộ nội dung bài

5 Tổng kết - dặn dò:

- Hát

- Học sinh tự đặt câu hỏi mời bạn khác trả lời

Hoạt động nhóm, lớp.

- Nhóm trường điều khiển thực hành

- Tìm hiểu câu tạo của 1 hạt

- Tách vỏ hạt đậu xanh hoặc lạc

- Quan sát bên trong hạt Chỉ phôi nằm ở vị trí nào,phần nào là chất dinh dưỡng của hạt

- Cấu tạo của hạt gồm có mấy phần?

- Tìm hiểu cấu tạo của phôi

- Quan sát hạt mới bắt đầu nảy mầm

- Chỉ rễ mầm, thân mầm, lá mầm và chồi mầm

Hoạt động nhóm, lớp.

- Nêu điều kiện để hạt nảy mầm

- Chọn ra những hạt nảy mầm tốt để giới thiệu vớicả lớp

- Đại diện nhóm trình bày

Hoạt động nhóm đôi, cá nhân.

- Hai học sinh ngồi cạnh quan sát hình trang 101SGK

- Mô tả quá trình phát triển của cây mướp khi gieohạt đến khi ra hoa, kết quả cho hạt mới

Trang 27

- Xem lại bài.

- Chuẩn bị: “Cây con có thể mọc lên từ

những bộ phận nào của cây mẹ?”

- Nhận xét tiết học

Tiết 54 CÂY CON CÓ THỂ MỌC LÊN

TỪ NHỮNG BỘ PHẬN NÀO CỦA CÂY ME.

Ngày dạy:

I Mục tiêu:

Kể được tên một số cây có thể mọc từ thân, cành, lá, rễ của cây mẹ

II Chuẩn bị:

- GV: - Hình vẽ trong SGK trang 102, 103

- HSø: - Chuẩn bị theo nhóm:

- Vài ngọn mía, vài củ khoai tây, lá bỏng, gừng, riềng, hành, tỏi

- Một thùng giấy (hoặc gỗ) to đựng đất (nếu nhà trường không có

vườn trường hoặc chậu để trồng cây)

III Các hoạt động:

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Cây mọc lên như thế nào?

 Giáo viên nhận xét

- 3 Giới thiệu bài mới: Câ con có thể

mọc lên từ những bộ phận nào của cây

mẹ?

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Quan sát.

Phương pháp: Quan sát, thảo luận.

- Giáo viên kiểm tra và giúp đỡ các

nhóm làm việc

- Kể tên một số cây khác có thể trồng

bằng một bộ phận của cây mẹ?

 Giáo viên kết luận:

- Cây trồng bằng thân, đoạn thân, xương

rồng, hoa hồng, mía, khoai tây

- Cây con mọc ra từ thân rễ (gừng, nghệ,

…) thân giò (hành, tỏi,…)

- Hát

- Học sinh tự đặt câu hỏi, mời bạn khác trả lời

Hoạt động nhóm, lớp.

- Nhóm trưởng điều khiển làm việc ở trang 102SGK

- Học sinh trả lời

+ Tìm chồi mầm trên vật thật: ngọn mía, củ khoaitây, lá bỏng, củ gừng, hành, tỏi, rút ra kết luận cóthể trồng bằng bộ phận nào của cây mẹ

+ Chỉ hình 1 trang 102 SGK nói về cách trồng mía

- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung

- Chồi mọc ra từ nách lá (hình 1a)

- Trồng mía bằng cách đặt ngọn nằm dọc rãnh sâubên luống Dùng tro, trấu để lấp ngọn lại (hình 1b)

- Một thời gian thành những khóm mía (hình 1c)

- Trên củ khoai tây có nhiều chỗ lõm vào

- Trên củ gừng cũng có những chỗ lõm vào

- Trên đầu củ hành hoặc củ tỏi có chồi mầm mọcnhô lên

Trang 28

- Cây con mọc ra từ lá (lá bỏng).

 Hoạt động 2: Thực hành.

Phướng pháp: Luyện tập.

- Các nhóm tập trồng cây vào thùng

hoặc chậu

 Hoạt động 3: Củng cố

- Giáo viên nhận xét tình thần làm việc

các nhóm

5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: “Sự sinh sản của động vật”

- Nhận xét tiết học

- Lá bỏng, chồi mầm mọc ra từ mép lá

Hoạt động nhóm, cá nhân.

Ngày đăng: 08/05/2015, 10:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình Phân loại môi - KHOA HOC LOP 5 HKII
nh Phân loại môi (Trang 40)
Hình Tên tài nguyên thieân nhieân - KHOA HOC LOP 5 HKII
nh Tên tài nguyên thieân nhieân (Trang 42)
Hình Môi trường tự nhiên - KHOA HOC LOP 5 HKII
nh Môi trường tự nhiên (Trang 44)
Hình Ghi chuù - KHOA HOC LOP 5 HKII
nh Ghi chuù (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w