- GV : Bài học Chú lính dũng cảm của giờ tập đọc sẽ cho các em biết điều đó.. Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy và khi đọc lời của các nhân vật : - Hướng dẫn đọc từng đoạn trước
Trang 1TUẦN 5
Thứ 2 ngày 14 tháng 9 năm 2009
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
NGƯỜI LÍNG DŨNG CẢMÏ
(2 tiết)
I MỤC TIÊU
A - Tập đọc
1 Đọc thành tiếng
Bước đầu biết đọc phận biệt lời dẫn chuyện và lời của các nhân vật
2 Đọc hiểu
Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện : Khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi và sửa lỗi; người dám nhậ lỗi và sửalỗi là người dũng cảm (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
B - Kể chuyện
Biết kể từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh học
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to, nếu có thể)
Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
Một thanh nứa tép, một số bông hoa mười giờ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
TẬP ĐỌC
1 Ổn định tổ chức (1 ’ )
2 Kiểm tra bài cũ (5 ’ )
Hai, ba HS đọc bài Ông ngoại và trả lời các câu hỏi1 và 2 trong SGK.
GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới
Giới thiệu bài (1 ’ )
- Hỏi : Theo em, người như thế nào là người
dũng cảm?
- 2 đến 3 HS trả lời câu hỏi
- GV : Bài học Chú lính dũng cảm của giờ tập
đọc sẽ cho các em biết điều đó
- Ghi tên bài lên bảng
Hoạt động 1 : Luyện đọc (31 ’ )
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt với giọng hơi
nhanh Chú ý lời các nhân vật :
- Theo dõi GV đọc mẫu
Trang 2+ Giọng chú lính : Lúc đầu rụt rè, đến cuối
chuyện dứt khoát, kiên định
+ Giọng thầy giáo : nghiêm khắc, buồn bã
b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm từ
khó, dễ lẫn - Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhauđọc từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng
- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ
khó - Đọc từng đoạn trước lớp Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm,
phẩy và khi đọc lời của các nhân vật :
- Hướng dẫn đọc từng đoạn trước lớp - Vượt rào,/ bắt sống lấy nó !//
- Chỉ những thằng hèn mới chui.//
- Về thôi./ /(giọng tướng ra lệnh dứt khoát, rõ ràng.)
- Chui vào à ?// - Ra vườn đi !//
(giọng ngập ngừng, rụt rè.)
- Nhưng như vậy là hèn - (giọng quả quyết, khẳng định.)
- Thầy mong em nào phạm lỗi sẽ sửa
lại hàng rào và luống hoa.// (giọng khẩn thiết, bao dung)
- Giải nghĩa các từ khó :
+ Cho học sinh xem một đoạn nứa tép. + Quan sát thanh nứa tép
+ Vẽ lên bảng hàng rào hình ô quả trám và
giới thiệu từ ô quả trám.
+ Quan sát hình minh hoạ để hiểu nghĩa của từ.
+ Hoa mười giờ là loài hoa nhỏ, thường nở vào
10 giờ trưa Hoa có nhiều màu như đỏ, hồng,
vàng (Cho HS xem bông hoà 10 giờ)
+ Quan sát bông hoa và nghe giáo viên giới thiệu.
+ Em hiểu từ nghiêm trọng trong câu "thầy
giáo nghiêm trọng hỏi." như thế nào ?
+ Nghĩa là thầy giáo hỏi bằng giọng nghiêm khắc.
+ Thế nào là quả quyết ? Em hãy đặt câu với từ
này
+ Quả quyết nghĩa là dứt khoát, không do dự.
Trang 3Đặt câu : Cậu bé quả quyết rằng cậu đã gặp tôi ở đâu đó.
- Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp,
mỗi HS đọc 1 đoạn
- 4 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bài trong SGK
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm - Mỗi nhóm 4 HS, từng em đọc 1
đoạn trong nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm - 2 nhóm thi đọc tếp nối
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS tìm hiểu bài (7 ’ )
- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp -1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõiSGK
- Hỏi: các bạn nhỏ trong truyện chơi trò gì ? Ơû
đâu ?
- Các bạn nhỏ chơi trò đánh trận giả trong vườn trường
- Đánh trận giả là trò chơi quen thuộc với trẻ
em Trong trò chơi các bạn cũng có phân cấp
tướng, chỉ huy, lính như trong quân đội và cấp
dưới phải phục tùng cấp trên
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 - Đọc thầm
- Viên tướng hạ lệnh gì khi không tiêu diệt
được máy bay địch ? - Viên tướng hạ lệnh trèo qua hàng rào vào vườn để bắt sống nó.
- Khi đó, chú lính nhỏ đã làm gì ? - Chú lính nhỏ quyết định không leo
lên hàng rào như lệnh của viên tướng mà chui qua lỗ hổng dưới chân hàng rào.
- Vì sao chú lính nhỏ lại quyết định chui qua lỗ
hổng dưới chân hàng rào ?
- Vì chú sợ rằng làm hỏng hàng rào của vườn trường.
- Như vậy chú lính đã làm trái lệnh của viên
tướng, chúng ta cùng tìm hiểu đoạn 2 xem
chuyện gì xảy ra sau đó
- 1 HS đọc đoạn 2 trước lớp, cả lớp đọc thầm theo.
- Việc leo hàng rào của các bạn khác đã gây ra
hậu quả gì ?
- Hàng rào đã bị đổ, tướng sĩ ngã đè lên luống hoa mười giờ, hàng rào đè lên chú lính.
- Hãy đọc đoạn 3 và cho biết : "Thầy giáo
mong chờ điều gì ở HS trong lớp" ?
- Thầy giáo mong HS của mình dũng cảm nhận lỗi.
- Khi bị thầy giáo nhắc nhở, chú lính nhỏ cảm
thấy thế nào ?
- Chú lính nhỏ run lên vì sợ.
Trang 4- Theo em, vì sao chú lính lại run lên khi nghe
thầy giáo hỏi ? - HS phát biểu ý kiến :Vì chú lính quá hối hận./ Vì chú đang rất sợ./ Vì
chú chưa quyết định được là nhận haykhông nhận lỗi của mình./
- Vậy là đến cuối giờ học cả tướng và lính đều
chưa ai dám nhận lỗi với thầy giáo Liệu sau đó
các bạn nhỏ có dũng cảm và thực hiện được
điều thầy giáo mong muốn không, chúng ta
cùng tìm hiểu đoạn cuối bài
- 1 HS đọc thành tiếng đoạn 4, cả lớp theo dõi bài trong SGK
- Chú lính nhỏ đã nói với viên tướng điều gì
khi ra khỏi lớp học ?
- Chú lính nói khẽ : "Ra vườn đi !"
- Chú đã làm gì khi viên tướng khoát tay và ra
lệnh : "Về thôi!" ?
- Chú nói : "Nhưng như vậy là hèn !" rồi quả quyết bước về phía vườn trường.
- Lúc đó, thái độ của viên tướng và những
người lính như thế nào ? - Mọi người sững lại nhìn chú rồi cả đội bước nhanh theo chú như một
người chỉ huy dũng cảm.
- Ai là người lính dũng cảm trong truyện này ?
Vì sao ?
- Chú lính chui qua hàng rào là người lính dũng cảm vì đã biết nhận lỗi và sửa lỗi.
- Em học được bài học gì từ chú lính nhỏ trong
bài ?
- Khi có lỗi cần dũng cảm nhận lỗi và sửa lỗi.
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại (6 ’ )
- Chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS và yêu cầu luyện
đọc lại bài theo các vai : người dẫn chuyện, chú
lính, viên tướng, thầy giáo
- Nhận xét và tuyên dương nhóm đọc bài tốt
KỂ CHUYỆN
Hoạt động 4 : Xác đinh yêu cầu (1 ’ )
- Gọi 1 đến 2 HS đọc yêu cầu của bài - Dựa vào các tranh sau kể lại câu
chuyện Người lính dũng cảm.
Hoạt động 5 : Hướng dẫn HS kể chuyện (19 ’ )
- Gọi 4 HS kể nối tiếp trước lớp, mỗi HS kể 1
đoạn
- 4 HS kể
Trang 5- Chú ý: nếu HS lúng túng, GV đặt câu hỏi gợi
ý cho HS
+ Tranh 1 : Viên tướng ra lệnh như thế nào ?
Chú lính dịnh làm gì ?
+ Tranh 2 : Cả nhóm đã vượt rào bằng cách
nào ? Chú lính vượt rào bằng cách nào ?
Chuyện gì đã xảy ra sau đó ?
+ Tranh 3 : Thầy giáo đã nói gì với các bạn ?
Khi nghe thầy giáo nói chú lính cảm thấy thế
nào ? Thầy mong muốn điều gì ở các bạn HS ?
+ Tranh 4 : Viên tướng ra lệnh thế nào ? Chú
lính nhỏ đã nói và làm gì khi đó ? Mọi người có
thái độ như thế nào trước lời nói và việc làm
của chú lính nhỏ ?
- Tổ chức cho 2 nhóm thi kể chuyện Nhóm 1
kể đoạn 1, 2 - 2 nhóm kể, HS cả lớp theo dõi vànhận xét, bình chọn nhóm thắng
cuộc
- Nhận xét và cho điểm HS
Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò
- Em đã bao giờ dũng cảm nhận lỗi chưa ? Khi
đó em đã mắc lỗi gì ? Em nhận lỗi với ai ? Em
suy nghĩ gì về việc đó ?
1, 2 HS trả lời
- Tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà kể lại câu
chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau
TOÁN
Tiết 21 NHÂN SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ
CÓ MỘT CHỮ SỐ (CÓ NHỚ)
I MỤC TIÊU
- Biết làm tính nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ)
- Vận dụng giải bài toán có một phép nhân
II HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi HS đọc thuộc bảng nhân 6
- Gọi HS lên bảng làm bài 1, 2, 3/26 (VBT)
- Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS
2 Bài mới
Trang 6HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
* Giới thiệu bài
- GV : Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết
thực hành nhân số có hai chữ số với số có
một chữ số (có nhớ) Củng cố về giải bài
toán và tìm số bị chia chưa biết
* Hoạt động 1 : Hướng dẫn thực hiện phép
nhân số có hai chữ số với số có một chữ số
(có nhớ)
*Phép nhân 26 x 3
- Viết lên bảng phép nhân 26 x 3 - HS đọc phép nhân
- Y/c HS đặt phép tính theo cột dọc -1 HS lên bảng đặt tính, lớp đặt tính vào
- Gọi HS khá nêu cách tính của mình Sau
đó GV nhắc lại cho HS cả lớp ghi nhớ
- GV ghi phép nhân lên bảng 54 x 6 - Gọi HS đọc
- Y/c HS đặt tính và tính.Sau đó gọi 1 số HS
nêu cách làm GV theo dõi, s ửa sai
54
x 6
324
- Lưu ý HS kết quả phép nhân 54 x 6 là một
số có 3 chữ số
* Hoạt động 2 : Luyện tập - Thực hành
Bài 1- Y/c HS tự làm bài - 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
vào bảng con
- Nhận xét,chữa bài và cho điểm HS - HS làm xong trình bày cách tính của mình
47
x 2 94
- 3 nhân 6 bằng 18, viết 8 nhớ1
- 3 nhân 2 bằng 6, 6 thêm1 bằng 7, viết 7
- 6 nhân 4 bằng 24, viết 4 nhớ 2
- 6 nhân 5 bằng 30,thêm 2 bằng 32,viết 32
- 2 nhân 7 bằng 14, viết 4 nhớ1
- 2 nhân 4 bằng 8, 8 thêm
1 bằng 9, viết 9
Trang 7Bài 2- Gọi HS đọc đề toán - Mỗi cuộn vải dài 35 m Hỏi2 cuộn vải
như thế dài bao nhiêu mét ?
- 1 HS làm bảng,HS cả lớp làm vào vở
- Nhận xét,chữa bài và cho điểm HS Tóm tắt
1 tấm : 35 m
2 tấm : m ? Giải:
Số m cả hai tấm vải dài là:
35 x 2 = 70 (m) Đáp số: 70 m
Bài 3- Y/c HS cả lớp tự làm bài
- Chữa bài, gọi HS trình bày cách tìm số bị
chia chưa biết
X : 6 = 12 X : 4 = 23
X = 12 x 6 X = 23 x 4
X = 72 X = 92
* Hoạt động 3 : Trò chơi
- GV cho HS chơi trò chơi nối nhanh phép
tính với kết quả đúng
- GV theo dõi nhận xét tuyên dương
- 2 đội làm 2 bài Thảo luận nhóm xongrồi cử đại diện lên làm
- Lớp theo dõi
* Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò (5’)
- Vừa rồi các con học bài gì ?
- Về làm bài1, 2, 3 /27 (VBT)
ĐẠO ĐỨCBài 3: TỰ LÀM LẤY VIỆC CỦA MÌNH
(Tiết 1)
I MỤC TIÊU
- Kể một số việc làm mà học sinh lớp 3 có thể tự làm lấy
- Nêu được lợi ích của việc tự làm lấy việc của mình
- Biết tự làm lấy việc của mình ở nhà, ở trường
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- GV gọi 2 HS làm bài tập 1, 2 / 85 (VBT)
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Xử lí tình huống
- Phát cho 4 nhóm các tình huống cần giải
quyết.Yêu cầu sau 3 phút, mỗi đội phải đưa ra
- 4 nhóm tiến hành thảo luận
- Đại diện các nhóm đưa ra cách
Trang 8- Các tình huống:
Đến phiên Hoàng trực nhật lớp Hoàng biết em
thích quyển truyện mới nên nói sẽ hứa cho em
mượn nếu em chịu trực nhật thay Hoàng Em sẽ
làm gì trong hoàn cảnh đó?
Bố đang bận việc nhưng Tuấn cứ nằn nì bố
giúp mình giải toán.Nếu là bố Tuấn, bạn sẽ làm
gì?
- Hỏi:
1 Thế nào là tự làm lấy việc của mình?
2 Tự làm lấy việc của mình sẽ giúp em điều gì?
Kết luận:
1 Tự làm lấy việc của mình là luôn cố gắng để
làm lấy các công việc của bản thân mà không
phải nhờ vả hay trông chờ, dựa dẫm vào người
khác
2 Tự làm lấy việc của mình sẽ giúp bản thân mỗi
chúng ta tiến bộ, không làm phiền người khác
mình
Mặc dù rất thích nhưng em sẽ từchối lời đề nghị đó của Hoàng.Hoàng làm thế không nên, sẽ tạo sự
ỷ lại trong lao động Hoàng nên tiếptục làm trực nhật cho đúng phiêncủa mình
Nếu là bài toán dễ, yêu cầu Tuấntự làm một mình để củng cố kiếnthức.Nếu là bài toán khó thì yêucầu Tuấn phải suy nghĩ trước, sauđómới đồng ý hướng dẫn, giảnggiải cho Tuấn
- Cả lớp nhận xét cách giải quyếtcủa mỗi nhóm
- 2 đến 3 HS trả lời
- 2 đến 3 HS nhắc lại kết luận
Hoạt động 2: Tự liên hệ bản thân
- Yêu cầu HS cả lớp viết ra giấy những công việc
mà bản thân các em đã tự làm ở nhà, ở trường,…
- Khen ngợi những HS đã biết làm việc của
mình.Nhắc nhở những HS còn chưa biết hoặc lười
làm việc của mình Bổ sung, gợi ý những công
việc mà HS có thể tự làm như: trông em giúp mẹ,
tự giác học và làm bài, cố gắng tự mình làm bài
Trang 9Thứ 3 ngày 15 tháng 9 năm 2009
CHÍNH TẢ
TIẾT 1 – TUẦN 5
I/MỤC TIÊU:
-Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bài đúng hình thức bài văn xuôi
-Làm đúng bài tập 2 trong SGK
-Biết điền đúng 9 chữ cái và tên chữ vào ô trống
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1/KTBC:
Gọi 3 HS lên bảng,nghe GV đọc HS viết loay hoay ,gió xoáy ,nhẫn nại,nâng niu
GV chữa bài và cho điểm HS
Gọi 3 HS đọc bảng chữ cái đã học
GV NX cho điểm HS
2/Dạy học bài mới
Hoạt động 1 Giới thiệu bài:
Mục tiêu : giúp HS nắm được nội dung yêu cầu của
bài học
GV ghi đề bài:
Y/C HS đọc đề bài
Hoạt động 2 Hướng dẫn HS viét chính tả
Mục tiêu : Giúp HS nghe và viết lại chính xác
đoạn : Vien tướng khoát tay …như là bước theo một
người chỉ huy dũng cảm trong bài Người lính dũng
cảm
-GV đọc mẫu đoạn văn Người lính dũng cảm
-Y/C 1 HS đọc lại
+HD HS tìm hiểu ND đoạn viết
- Đoạn văn kể chuyện gì ?
+HD HS trình bày
-Đoạn văn có mấy câu ?
- Trong đoạn văn có những chữ nào phải viết hoa ?
Vì sao?
-HS theo dõi -2 HS đọc đề bài
-HS lắng nghe -1HS đọc lại cả lớp theo dõi
-lớp tan học ,chú lính nhỏ rủ viêntướng ra sửa lại hàng rào ,viên tướng không nghe và chú quả quyết bước về phía vườn trường ,mọi người ngạc nhiên và bước nhanh theo chú
đoạn văn có 5 câu -các chữ đầu câu :
Khi ,Ra ,Viên ,Về ,Nhưng ,Nói ,N hững ,Rồi phải viết hoa
Trang 10-Lời của các nhân vật được viết như thế nào ?
-Trong đoạn văn có những dấu câu nào ?
+ HD HS viết từ khó
GV đọc các từ khó cho vào bảng con
-Y/C HS viết và đọc các từ trên
GV theo dõi và chỉnh sửa cho HS
+ HS viết chính tả
GV đọc cho HS viết theo đúng Y/C
GV đọc HS Soát lỗi
-GV thu 7-10 bài chấm và NX
Hoạt động 3 HD HS làm bài tập chính tả
Mục tiêu: -Giúp HS-làm đúng các bài tạp chính tả
phân biệt l / n ; en / eng-điền đúng và thuôïc tên 9
chữ cái tiếp theo trong bảng chữ cái cho trước
Bài 2:
Gọi 1 HS đọc Y/C của bài
Y/C HS tự làm bài
Y/C HS nhận xét bài trên bảng
GV kết luận và cho điểm HS
Y/C HS đọc lời giải
Bài 3 b
Gọi 1 HS đọc Y/C của bài
Phát giấy chép sẵn đề và bút cho các nhóm
Y/C HS tự làm bài GV giúp đỡ các nhóm gặp khó
khăn
-GV chữa bài sau đó HS làm vào vở
Hoạt động 4 ;Củng cố dặn dò
Mục tiêu : Giúp HS củng cố lại bài học
Quả quyết ,viên tướng ,sữnglại,vườn trường ,dũng cảm.
HS đọc các từ trên bảng
3 HS lên bảng viết
HS nghe đọc viết lại bài thơ
HS đổi vở cho nhau và dùng viếtchì để soát lỗi cho nhau
HS đọc Y/C của bài
HS nhận đồ dùng HT
HS tự làm bài trong nhóm Dán bài trên bảng
HS bổ sung lời giải
HS theo dõi
Trang 11Tiết 22: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
- Biết nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ)
- Biết xem đồng hồ chinhý xác đến 5 phút
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Mô hình đồng hồ có thể quay được kim chỉ giờ, chỉ phút
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi HS lên bảng làm bài 1, 2, 3/27
- Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS
2 Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
* Hoạt động 1 : Luyện tập - Thực hành
Bài 1- Bài tập y/c chúng ta làm gì ?
- Y/c HS tự làm bài
- Y/c 3 HS vừa lên bảng nêu cách thực hiện một
trong 2 phép tính của mình - 3 HS lên bảng mỗi HS làm 2 con tính HS cả lớp làm vào vở
49 27 57 18 64
x 2 x 4 x 6 x 5 x 3
98 108 342 90 192
- Nhận xét, chữa bài và cho điểm - 3 HS lần lượt trả lời, HS dưới lớp
theo dõi, nhận xét
Bài 2 - Gọi 1 HS đọc y/c của bài. - Đặt tính rồi tính
- Khi đặt tính cần chú ý điều gì ? - Cần chú ý đặt tính sao cho đơn vị
thẳng hàng đơn vị, chục thẳng hàngchục
- Thực hiện tính từ đâu? - Thực hiện tính từ hàng đơn vị, sau
đó đến hàng chục
- Y/c HS cả lớp làm bài - 3 HS lên bảng, HS cả lớp làm vào
vở
- Nhận xét, chữa bài và cho điểm
Bài 3 - Gọi 1HS đọc đề bài. - Mỗi ngày có 24 giờ Hỏi 6 ngày
có tất cả bao nhiêu giờ ?
- Y/c HS suy nghĩ và tự làm bài - 1 HS lên bảng, HS cả lớp làm vào
Trang 12- Gọi HS nhận xét bài của bạn trên bảng, sau đó
chữa bài và cho điểm HS
Tóm tắt
1 ngày: 24 giờ
6 ngày: giờ ?
Bài giải :Cả 6 ngày có số giờ là :
24 x 6 = 144 (giờ)Đáp số: 144 giờ
Bài 4 - GV cho HS tự nêu nhiệm vụ phải làm
- Gọi đọc từng giờ, y/c HS sử dụng mặt đồng hồ
của mình để quay kim đến đúng giờ đó
- HS sử dụng mô hình đồng hồ quay kim đến giờ GV y/c
* Hoạt động2 : Trò chơi
- Tổ chức cho HS thi nối nhanh hai phép tính có
cùng kết quả
- Chia lớp thành 4 đội, chơi theo hình thức tiếp sức
Mỗi phép tính nối đúng được 5 điểm Đội xong đầu
tiên được thưởng 4 điểm, đội xong thứ hai được
thưởng 3 điểm, đội xong thứ ba được thưởng 2
điểm, đội xong cuối cùng không được điểm nào
Đội nào đạt nhiều điểm nhất là đội thắng cuộc
- Chia lớp thành 4 đội, mỗi đội cửđại diện lên lớp
- Lớp theo dõi
- GV nhận xét tuyên dương
* Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò (5’)
- Các con vừa học bài gì ?
- Về nhà làm bài 1, 2, 3/28
- Nhận xét tiết học
THỂ DỤC
TẬP HỢP HÀNG NGANG, DÓNG HÀNG, ĐIỂM SỐ, QUAY PHẢI, QUAY
TRÁI ĐI VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT
TRÒ CHƠI “THI ĐUA XẾP HÀNG”
I MỤC TIÊU:
-Biết cách tập hợp hàng ngang, dóng thẳng hàng ngang, điểm số, quay phải, quay trái đúng cách
-Biết cách đi vượt chướng ngại vật thấp
-Biết cách chơi và thạm gia trò chơi
II.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
Phân tích, làm mẫu
III.CHUẨN BỊ
Trang 131.Giáo viên: 1 cịi,
2.Học sinh:Vệ sinh sân tập sạch sẻ
VI.TI N TRÌNH LÊN L P:ẾN TRÌNH LÊN LỚP: ỚP:
2.Phần cơ bản
- Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm
số, đi theo vạch kẻ thẳng
- Học động tác đi vượt chướng ngại vật
thấp GV nêu tên động tác, sau đó làm mẫu,
vừa giải thích động tác
- Khẩu lệnh “Vào chỗ” – “bắt đầu” Sau
khi học sinh đi xong thì hô “thôi” Trước khi
thực hiện giáo viên chỉ dẫn cho học sinh
cách đi, cách bật nhảy để vượt qua chướng
ngại vật
- Trò chơi: “Thi đua xếp hàng” Giáo viên
nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi cho cả
lớp chơi, có xếp loại I, II, III
18-22 phút * * * * *
* * * * *
* * * * *
* * * * *Δ
- Đi chậm theo vòng tròn vỗ tay và hát.
- GV cùng học sinh hệ thống nội dung bài
học
- GV nhận xét đánh giá kết quả giờ học
- GV giao bài tập về nhà cho học sinh
4-6 phút
Trang 14TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
PHÒNG BỆNH TIM MẠCH
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức :
- Kể về tên một số bệnh về tim mạch
- Nêu được sự nguy hiểm và nguyên nhân gây ra bệnh tim ở trẻ em
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động : Hát.
2 Bài cũ : Vệ sinh cơ quan tuần hoàn.
- Gv gọi 2 Hs lên trả lời câu 2 câu hỏi:
+ Hoạt động nào có lợi cho tim?
+ Kể tên những loại thức ăn giúp bảo vệ tim mạch
- Gv nhận xét
3 Giới thiệu và nêu vấn đề :
Giới thiiệu bài – ghi tựa:
4 Phát triển các hoạt động
* Hoạt động 1: Động não.
- Gv yêu cầu mỗi Hs kể tên một vài bệnh về tim
mạch mà các em biết Ví dụ như: bệnh thấp tim, bệnh
cao huyết áp, bệnh xơ vỡ động mạch, bệnh nhồi máu
cơ tim
- Sau đó Gv giải thích và nêu sự nguy hiểm của bệnh
tim mạch
* Hoạt động 2: Đóng vai.
Bước 1 : Làm việc cá nhân.
- Gv yêu cầu Hs quan sát các hình 1, 2, 3 SGK trang
20 và đọc các lời hỏi đáp của từng nhân vật trong các
hình
Bước 2: Làm việc theo nhóm.
- Gv yêu cầu Hs thảo luận các câu hỏi:
Hs kể những bệnh timmạch
Hs đọc
Hs thảo luận
Trang 15+ Ở kứa tuổi nào hay bệnh thấp tim?
+ Bệnh thấp tim nguy hiểm như thế nào?
+ Nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim?
Bước 3: Làm việc cả lớp.
- Gv yêu cầu các nhóm xung phong đóng vai dựa theo
các nhân vật Mỗi nhóm đóng một cảnh
- Gv chốt lại
=> Thấp tim là một bệnh về tim mạch mà lứa tuổi Hs
thường mắc
+ Bệnh này để di chứng nặng nề cho van tim, cuối
cùng gây ra suy tim
+ Nguyên nhân d6ãn đến bệnh là do viên họng, viên
amiđan, viên khớp kéo dài
* Hoạt động 3: Thảo luận.
Bước 1: Làm việc theo cặp.
- Gv yêu cầu Hs quan sát hình 4, 5, 6 trang 21, chỉ vào
hình và nói về nội dung, ý nghĩa của các việc làm
trong từng hình đối với việc đề phòng bệnh thấp tim
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Gv gọi một số cặp lên trình bày
- Gv chốt lại: Đề phòng bệnh thấp tim cần phải giữ
ấm khi trời lạnh, ăn uống đủ chất, giữ vệ sinh cá nhân
tốt, luyện tập thể dục hằng ngày
5 Tổng kềt – dặn dò.
- Về xem lại bài
- Chuẩn bị bài sau: Hoạt động bài tiết nước tiểu.
- Nhận xét bài học
Thứ 4 ngày 16 tháng 9 năm 2009
TẬP ĐỌC
CUỘC HỌP CỦA CHỮ VIẾT
I MỤC TIÊU
1 Đọc thành tiếng
Biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu , đọc đúng các kiểu câu; bướcđầu biết phân biệt lời dẫn chuyện và lời của nhân vật
2 Đọc hiểu
Trang 16 Hiểu được nội dung: Thấy được tầm quan trọng của dấu chấm nói riêng và của câu nóichung
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định tổ chức(1’)
2 Kiểm tra bài cũ (4’)
Yêu cầu HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi 2, 3 của bài tập đọc Mùa thu của em.
GV nhận xét và cho điểm
3 Dạy - học bài mới
Giới thiệu bài (1’)
- Treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi :
Tranh vẽ cảnh gì ?
- Theo em, các chữ viết có biết cuộc họp
không ? Nếu có thì khi họp chúng ta sẽ bàn
về nội dung gì ?
- Giới thiệu : bài tập đọc hôm nay sẽ giúp
các em được tham gia vào cuộc họp chữ
viết Nội dung của cuộc họp là gì ? Chúng ta
cùng tìm hiểu bài Cuộc họp của chữ viết.
Hoạt động 1 : Luyện đọc (15’)
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt với giọng
hơi nhanh Chú ý lời các nhân vật :
+ Giọng người dẫn chuyện : vui vẻ, hóm
hỉnh
+ Giọng chữ A : rõ ràng, dõng dạc
+ Giọng dấu chấm : lúc ngạc nhiên (Thế
nghĩa là gì nhỉ ?); khi phàn nàn(Aåu thế
nhỉ !).
b)Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ
* Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm
từ khó, dễ lẫn
* Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ
khó
- Hướng dẫn HS chia bài thành 4 đoạn :
- Tranh vẽ các chữ cái và dấucâu
- HS phát biểu ý kiến theo suynghĩ riêng của từng em
- Theo dõi GV đọc mẫu
* Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối
nhau đọc từ đầu đến hết bài.Đọc 2 vòng
* Đọc từng đoạn trong bài theo
hướng dẫn của GV
- Dùng bút chì đánh dấu phân chia các đoạn văn theo hướng
Trang 17+ Đoạn 1 : Vừa tan học Đi đôi giày da
trên trán lấm tấm mồ hôi.
+ Đoạn 2 : Có tiếng xì xào Trên trán lấm
tấm mồ hôi.
+ Đoạn 3 : Tiếng cười rộ lên ẩu thế nhỉ.
+ Đoạn 4 : Phần còn lại
- Hướng dẫn HS đọc từng đoạn trước lớp
- Cho cả lớp luyện đọc lời của chữ A
- Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc bài trước
lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn
* Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm.
* Tổ chức thi đọc giữa các nhóm.
Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài (7’)
- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 1 và hỏi : các
chữ cái và dấu câu họp bàn về việc gì ?
- Yêu cầu HS đọc tiếp các đoạn còn lại và
hỏi : Cuộc họp đã đề ra cách gì để giúp bạn
Hoàng ?
- GV : Đây là một chuyện vui nhưng được
viết theo đúng trình tự của một cuộc họp
thông thường trong cuộc số hằng ngày
dẫn của GV.
- 4 HS tiếp nối nhau đọc bài lượt
1 Chú ý ngắt giọng dúng ở cácdấu chấm, phẩy và khi đọc lờicủa các nhân vật :
- Thưa các bạn !//Hôm nay,/ chúng ta họp để tìm cách giúp đỡ
em Hoàng.// Hoàng hoàn toàn không biết chấm câu.// Có đoạn văn/ em viết thế này : "Chú lính bước vào đầu chú.// Đội chiếc mũ sắt dưới chân.// Đi đôi giày
da trên trán lấm tấm mồ hôi."//
- 4 HS tiếp nối nhau đọc bài (đọc lượt 2), cả lớp theo dõi bài trong SGK.
* Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng
em đọc 1 đoạn trong nhóm.
* 2 HS thi đọc tiếp nối.
- 1 HS, cả lớp cùng theo dõitrong SGK
- Các chữ cái và dấu câu họp đểbàn cách giúp đỡ bạn Hoàng ,Hoàng hoàn toàn không biếtchấm câu nên đã viết những câurất buồn cười
- Cuộc họp đề nghị anh DấuChấm mỗi khi Hoàng định chấmcâu thì nhắc Hoàng đọc lại câuvăn một lần nữa
- Chia nhóm theo yêu cầu
- Nhận đồ dùng học tập
Trang 18cuộc họp.
- Chia lớp thành 4 nhóm
- Phát cho mỗi nhốm HS 1 tờ giấy khổ lớn,
có ghi sẵn trình tự cuộc họp như câu hỏi 3,
SGK
- Yêu cầu thảo luận để trả lời câu hỏi 3
- Thảo luận, sau đó 4 nhóm dán bài của nhóm mình lên bảng Cả lớp dọc bài của từng nhóm và nhận xét
Đáp án :
Diễn biến cuộc họp
Nêu mục đích cuộc họp Hôm nay, chúng ta họp để tìm
cách giúp đỡ em Hoàng.
Nêu tình hình của lớp Em Hoàng hoàn toàn không biết
chấm câu Có đoạn văn em viết thế này : "Chú lính bước vào đầu chú Đội chiếc mũ sắt dưới chân.
Đi đôi giày da trên trán lấm tấm mồ hôi."
Nêu nguyên nhân dẫn đến tình hình đó Tất cả là do Hoàng chẳng bao
giờ để ý đến dấu chấm câu Mõi tay chỗ nào, cậu ta chấm chỗ ấy.
Nêu cách giải quyết Từ nay, mỗi khi Hoàng định đặt
dấu châm câu, Hoàng phải đọc lại câu văn một lần nữa.
Giao việc cho mọi người Anh dấu chấm cần yêu cầu
Hoàng đọc lại câu văn một lần nữa trước khi Hoàng đặt dấu chấm câu.
- Nhận xét, đưa ra đáp án đúng, sau đó cho
cả lớp đọc lại đáp án
Kết luận : Bài học cho ta thấy được tầm
quan trọng của dấu chấm và của câu Nếu
đánh dấu chấm sai vị trí sẽ làm cho người
đọc hiểu lầm ý của câu Ngắt, nghỉ hơi
đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại bài(5’)
- Yêu cầu HS đọc lại bài theo hình thức
phân vai
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc bài theo vai
- Mỗi nhóm 4 HS đọc lại bài theo hình thức phân vai : người dẫn chuyện, bác chữ A, đám đông, Dấu Chấm
- 2 đến 3 nhóm thi đọc Cả lớp
Trang 19Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS ghi nhớ trình tự của một cuộc
họp thông thường và chuẩn bị bài sau
bình chọn nhóm đọc tốt nhất
TOÁN
Tiết 23 BẢNG CHIA 6
I MỤC TIÊU
- Bước đầu thuộc bảng chia 6
- Vận dụng trong giải toán có lời văn (có một phép chia 6)
II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
- Các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 6 chấm tròn
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi HS lên bảng đọcthuộc lòng bảng nhân 6
- Gọi HS lên bảng làm bài 1, 2, 3/28
- Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS
2 Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
* Giới thiệu bài
- GV : Bài học hôm nay sẽ giúp các em dựa vào
bảng nhân 6 để lập bảng chia 6 và học thuộc
bảng chia 6 Thực hành chia trong phạm vi 6 và
giải toán có lời văn
* Hoạt động 1 : Lập bảng chia 6
- Gắn lên bảng 1 tấm bìa có 6 chấm tròn và hỏi :
Lấy 1 tấm bìa có 6 chấm tròn Vậy 6 lấy 1 lần
được mấy?
- HS quan sát và trả lời
- Hãy viết phép tính tương ứng với 6 được lấy1
- Trên tất cả các tấm bìa có 6 chấm tròn, biết mỗi
tấm có 6 chấm tròn.Hỏi có bao nhiêu tấm bìa ? - 1 tấm bìa
- Hãy nêu phép tính để tìm số tấm bìa - 6 : 6 = 1 (tấm bìa)
- GV viết lên bảng 6 : 6 = 1 - Gọi HS đọc phép nhân 6 x 1 = 6 và
phép chia
- Gắn lên bảng hai tấm bìa và hỏi : Mỗi tấm bìa - Có 12 chấm tròn
Trang 20có 6 chấm tròn Hỏi 2 tấm bìa như thế có tất cả
bao nhiêu chấm tròn ?
- Hãy lập phép tính để tìm số chấm tròn có trong
- Trên tất cả các tấm bìa có 12 chấm tròn, biết
mỗi tấm bìa có 6 chấm tròn Hỏi có tất cả bao
nhiêu tấm bìa ?
- 2 tấm bìa
- Hãy lập phép tính để tìm số tấm bìa - Phép tính 12 : 6 = 2 (tấm bìa)
- Vậy 12 chia 6 bằng mấy? - 12 : 6 = 2
- Tiến hành tương tự với các trường hợp còn lại
- Y/c cả lớp nhìn bảng đọc đồng thanh - Gọi HS đọc
- Y/c HS tìm điểm chung,nhận xét về các số bị
chia,kết quả của các phép chia
- Y/c HS tự học thuộc lòng - HS học thuộc lòng và thi đọc cá nhân
* Hoạt động 1 : Luyện tập - Thực hành
Bài 1 - Bài tập y/c chúng ta làm gì ? - Tính nhẩm
- Y/c HS suy nghĩ,tự làm bài, sau đó hai HS ngồi
cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau - HS làm vào vở
- Nhận xét bài của HS
Bài 2- Xác định y/c của bài, sau đó HS tự làm
bài
- 4 HS lên bảng, HS cả lớp làm vào vở
- Y/c HS nhận xét bài của bạn trên bảng
- Khi đã biết 6 x 4 = 24, có thể ghi ngay kết quả
24 : 6 và 24 : 4 được không ? Vì sao ? - Có thể ghi ngay 24 : 6 = 4 và 24 : 4 =6 Vì nếu lấy tích chia cho thừa số này
thì sẽ được thừa số kia
- Y/c HS giải thích tương tự với các trường hợp còn
lại
Bài 3 - Gọi 1HS đọc đề bài
- Y/c HS suy nghĩ và làm bài - 1 HS lên bảng, lớp làm vào vở
Mỗi đoạn dây đồng dài là :
48 : 6 = 8 (cm)Đáp số: 8 cm
* Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò (5’)
- Gọi HS xung phong đặt bảng chia 6
- Nhận xét tiết học
TẬP VIẾT