1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Tổng kết từ vựng Tiết 41 Ngữ văn 9

15 1,2K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ví dụ 3: Xác định từ láy giảm nghĩa và tăng nghĩa trong các từ láy sau: trăng trắng, sạch sành sanh, đèm đẹp, sát sàn sạt, nho nhỏ, lành lạnh, nhấp nhô, xôm xốp.. Khái niệm: Trong bài

Trang 1

Tiết 40:

Trang 2

KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ GIÁO

VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP!

Trang 3

I Từ đơn và từ phức:

1 Khái niệm:

-Từ đơn là từ do một tiếng có nghĩa tạo nên

-Từ phức là từ do hai hoặc nhiều tiếng tạo nên

Em hãy nêu khái niệm từ đơn và từ phức?

Có mấy loại từ phức? Phân biệt từ ghép và

từ láy?

Từ phức có hai loại: từ ghép và từ láy.

+ Từ ghép tạo ra bằng cách ghép các tiếng

có quan hệ về nghĩa.

+ Từ láy có quan hệ láy âm giữa các tiếng.

Trang 4

I Từ đơn và từ phức:

1 Khái niệm:

2 Ví dụ 2:

Trong các từ sau từ nào là từ láy từ nào là

từ ghép: ngặt nghèo, nho nhỏ, giam giữ, gật

gù, bó buộc, tươi tốt, lạnh lùng, bọt bèo, xa xôi,

cỏ cây, đưa đón, nhường nhịn, rơi rụng, mong muốn, lấp lánh.

Từ ghép Từ láy

ngặt nghèo, giam giữ, bó

buộc, tươi tốt, bọt bèo, cỏ

cây, đưa đón, nhường nhịn,

rơi rụng, mong muốn

nho nhỏ, gật gù, lạnh lùng, xa xôi, lấp lánh

Trang 5

I Từ đơn và từ phức:

1 Khái niệm:

3 Ví dụ 3:

Xác định từ láy giảm nghĩa và tăng nghĩa

trong các từ láy sau: trăng trắng, sạch sành

sanh, đèm đẹp, sát sàn sạt, nho nhỏ, lành

lạnh, nhấp nhô, xôm xốp

Từ láy giảm nghĩa Từ láy tăng nghĩa

trăng trắng, đèm đẹp,

nho nhỏ, lành lạnh, xôm

xốp

nhấp nhô, sạch sành sanh, sát sàn sạt

2 Ví dụ:

Trang 6

II Thành ngữ:

1 Khái niệm: Thành ngữ là gì? Thành ngữ khác

tục ngữ điểm

nào?

Thành ngữ là ngữ cố định biểu thị khái niệm Tục ngữ là câu biểu thị phán đoán nhận định

Trong bài tập II.2 tổ hợp từ nào là thành ngữ, tổ hợp từ nào là

tục ngữ?

b* Đánh trống bỏ dùi.

d* Được voi đòi tiên

e* Nước mắt cá sấu

a* Gần mực thì đen,

gần đèn thì sáng

c* Chó treo mèo đậy

2 Vídụ 2:

Trang 7

II Thành ngữ:

1 Khái niệm:

Trong bài tập II.3 : tìm hai thành ngữ có yếu tố chỉ động vật và hai

thành ngữ có yếu tố chỉ

thực vật ?

3 Vídụ 3:

Thành ngữ có yếu tố chỉ động vật:

- Đầu voi đuôi chuột - Mồm chó vó ngựa.

- Miệng hùm gan sứa - Kiến bò miệng chén.

Thành ngữ có yếu tố chỉ thực vật:

-Bèo dạt mây trôi - Cây cao bóng cả.

-Cây nhà lá vườn - Dây cà ra dây muống.

2 Vídụ 2:

Trang 8

II Thành ngữ:

1 Khái niệm: Trong bài tập II.4 : tìm

hai thành ngữ trong văn

chương ?

3 Vídụ 3:

Thành ngữ trong văn chương:

- Người nách thước, kẻ tay đao

Đầu trâu mặt ngựa ào ào như sôi. ( Nguyễn Du)

- Bảy nổi ba chìm với nước non ( Hồ Xuân Hương)

2 Vídụ 2:

4 Vídụ 4:

Trang 9

III Nghĩa của từ:

của từ là

gì?

Nghĩa của từ là nội dung (tính chất, hoạt động, quan hệ …) mà từ biểu thị

2 Ví dụ:

A

B

C

D

Chọn cách hiểu đúng

Nghĩa của từ mẹ là “người phụ nữ, có con, nói trong quan hệ với con”

Nghĩa của từ mẹ khác với nghĩa của từ bố ở phần nghĩa “người phụ nữ, có con”

Nghĩa của từ mẹ không thay đổi trong hai câu:

Thất bại là mẹ thành công và Mẹ em rất hiền.

Nghĩa của từ mẹ không có phần nào chung

Trang 10

B

đức tính rộng lượng, dễ thông cảm với người có sai lầm và dễ tha thứ.

rộng lượng, dễ thông cảm với người có sai lầm và

dễ tha thứ.

Sai rồi!

Rất tốt!

III Nghĩa của từ:

1 Khái niệm:

2 Ví dụ 2:

Trong hai cách giải thích từ Độ lượng, cách nào đúng?

Trang 11

IV.Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển

nghĩa của từ:

1 Khái niệm: phân biệt từ nhiều nghĩa với Thế nào là từ nhiều nghĩa,

từ đồng âm Cho ví dụ?

- Từ nhiều nghĩa là từ có hai nghĩa trở

lên.Nghĩa chuyển suy ra từ nghĩa chính

VD: Mùa xuân là tết trồng cây, làm cho đất nước càng ngày càng xuân

- Từ đồng âm: âm giống nhau nhưng nghĩa

khác nhau:

VD: Ruồi đậu mâm xôi đậu.

Trang 12

IV.Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển

nghĩa của từ:

1 Khái niệm: chuyển nghĩa? Cho ví dụ?Thế nào là hiện tượng

-Hiện tượng chuyển nghĩa là hiện tượng thay đổi nghĩa của từ: nghĩa chuyển suy ra từ nghĩa chính

- Ví dụ: Tay: một bộ phân của cơ thể

Tay: tay thiện xạ (hoán dụ)

Trang 13

IV.Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ:

1 Khái niệm:

2 Ví dụ:

Từ hoa trong câu Thềm hoa một bước lệ hoa mấy hàng dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?

Từ hoa dùng theo nghĩa chuyển Nhưng

không phải là hiện tượng chuyển nghĩa của

từ Vì từ hoa chỉ dùng tạm thời, chưa làm thay đổi nghĩa của từ; chưa đưa vào từ

điển

Trang 14

V Hướng dẫn tự học:

- Giải nghĩa và đặt câu cho mỗi thành ngữ, tục ngữ trong bài.

- Soạn bài: Tổng kết từ vựng (tt)

Ngày đăng: 19/10/2014, 07:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w