1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 41 Ngữ văn 9 Tổng kết từ vựng

20 1,9K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 724 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

V Từ đồng âm:1.Khái niệm: Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau.. VD: cái bàn- bàn bạc 2.Phân biệt từ nhiều nghĩa với hiện

Trang 1

ĐẾN DỰ GIỜ THĂM LỚP 9/3 CHÚNG EM

Trang 2

KIỂM TRA BÀI CŨ

Thế nào là từ nhiều nghĩa và hiện

tượng chuyển nghĩa của từ?

Từ Mặt trời thứ hai trong câu thơ sau

có phải là hiện tượng chuyển nghĩa của từ không ? Vì sao ?

Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.

Trang 4

V) Từ đồng âm:

1.Khái niệm:

Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau.

VD: cái bàn- bàn bạc

2.Phân biệt từ nhiều nghĩa với hiện tượng từ đồng âm:

từ nhiều nghĩa từ đồng âm:

- một từ có chứa nhiều nét nghĩa

khác nhau

- hai hoặc nhiều từ có nghĩa rất khác nhau

- Các nghĩa có quan hệ với nhau

dựa trên cơ sở chung nào đó - Các nghĩa của từ khác xa nhau,

Trang 5

V) Từ đồng âm:

3.Bài tập :

đồng âm hay từ nhiều nghĩa?

a Ngày xuân em hãy còn dài

Xót tình máu mủ thay lời nước non.

b Ngày xuân con én đưa thoi

Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mươi

( Truyện Kiều – Nguyễn Du) Xuân => từ nhiều nghĩa

Trang 6

V) Từ đồng âm:

3.Bài tập :

Bài 2 Trong hai trường hợp (a) và (b), trường hợp nào

có hiện tượng đồng âm, trường hợp nào có hiện tượng nhiều nghĩa ?

Mà sao em xa anh Đời vẫn xanh rời rợi

Trang 7

V) Từ đồng âm:

3.Bài tập :

âm.

Đường(1) con đường.

Đường(2) dùng để ăn.

Trang 8

VI) Từ đồng nghĩa:

1.Khái niệm:

Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa

giống nhau hoặc gần giống nhau Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau

VD: hi sinh- chết; máy bay- phi cơ

Trang 9

VI) Từ đồng nghĩa:

2.Bài tập :

Bài 1.Chọn cách hiểu đúng trong cách hiểu sau :

a Đồng nghĩa là hiện tượng chỉ có trong một số ngôn ngữ trên thế giới.

b Đồng nghĩa bao giờ cũng là quan hệ giữa nghĩa hai từ, không có quan hệ giữa ba hoặc hơn ba từ.

c Các từ đồng nghĩa với nhau bao giờ cũng có nghĩa hoàn toàn giống nhau.

d Các từ đồng nghĩa với nhau có thể không thay

Trang 10

VI) Từ đồng nghĩa:

2.Bài tập :

Bài 2

tác càng cao, sức khoẻ càng thấp”

( Hồ Chí Minh – Di chúc)

diễn đạt như thế nào?

Trả lời:

xuân có ý chỉ một năm = 1 tuổi của con người

Trang 11

VII) Từ trái nghĩa:

1.Khái niệm:

Là những từ có ý nghĩa trái ngược nhau.

Ví dụ: trong – ngoài, trên – dưới, …

2.Bài tập :

Trang 12

TIẾT 44: TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG(tt )

2 Bài tập (THẢO LUẬN NHÓM)

Bài 1 Điền các cặp từ sau vào bảng cho dưới:

Ông – bà, xấu – đẹp, xa – gần, voi – chuột, thông minh – lười biếng, chó – mèo, rộng – hẹp, giàu – nghèo.

Cặp từ trái nghĩa Cặp từ không trái nghĩa

Xấu - Đẹp

Xa - Gần

Rộng - Hẹp

Giàu - Nghèo

Ông - Bà Voi - Chuột Thông minh - Lười biếng Chó - Mèo

Trang 13

TIẾT 44: TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG(tt )

Bài 2* Sắp xếp các cặp từ trái nghĩa sau đây vào

bảng : sống – chết, yêu – ghét, chẵn – lẻ, cao – thấp, chiến tranh – hoà bình, già – trẻ, nông – sâu, giàu – nghèo.

Gợí ý: có thể xếp những cặp từ trái nghĩa thành hai nhóm: Nhóm 1: không phải cái này thì cái kia, không

có điều thứ ba xảy ra Nhóm 2: Không cái này cũng không cái kia nghĩa là còn có điều thứ ba.

Trang 14

TIẾT 44: TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG(tt )

Nhóm 1

Sống – chết Chẵn – lẻ

Chiến tranh – hoà

bình

Nhóm 2

Yêu – ghét Cao – thấp Già – trẻ Nông – sâu Giàu – nghèo

Trang 15

VIII) Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ:

1.Khái niệm:

- Nghiã của từ có thể rộng hơn hoặc hẹp hơn nghĩa của từ khác.Một từ được coi là có nghĩa rộng hơn khi phạm vi nghĩa của từ đó bao hàm phạm vi nghĩa của từ khác, và ngược lại.

Trang 16

TIẾT 44: TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG(tt )

2 Bài tập

Bài 1.Hoàn thành sơ đồ sau và giải thích dựa theo cấp

độ khái quát của nghĩa từ ngữ

Từ( Xét về đặc điểm cấu tạo)

Trang 17

IX) Trường từ vựng:

1.Khái niệm:

Là tập hợp của những từ có ít nhất một nét

chung về nghĩa.

2.Bài tập :

Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để phân tích sự

độc đáo trong cách vận dụng từ ở đoạn trích sau:

“ Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường học Chúng

thẳng tay chém giết những người yêu nước thương nòi

của ta Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những

bể máu”

- Tác dụng: hình dung ra tính tàn khốc của các thủ đoạn

Trang 18

TIẾT 44: TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG(tt )

Hãy liệt kê lại các từ vựng đã được tổng kết?

1 Từ đơn và từ phức.

2 Nghĩa của từ.

3 Thành ngữ.

4.Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ.

5 Từ đồng âm.

6 Từ đồng nghĩa.

7 Từ trái nghĩa.

8 Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.

9 Trường từ vựng.

CỦNG CỐ

Trang 19

TIẾT 44: TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG(tt )

DẶN DÒ Hoàn tất các bài tập vào vở bài tập.

Soạn bài : - “Đồng chí” và “Bài thơ tiểu

đội xe không kính”

Ngày đăng: 17/10/2014, 22:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng : sống – chết, yêu – ghét, chẵn – lẻ, cao – thấp,  chiến tranh – hoà bình, già – trẻ, nông – sâu, giàu –  nghèo. - Tiết 41 Ngữ văn 9 Tổng kết từ vựng
ng sống – chết, yêu – ghét, chẵn – lẻ, cao – thấp, chiến tranh – hoà bình, già – trẻ, nông – sâu, giàu – nghèo (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w