Trong hai câu thơ trên, từ hoa trong thềm hoa, lệ hoa được dùng theo nghĩa chuyển -Về tu từ cú pháp, " hoa" trong "thềm hoa" và "lệ hoa" là các định ngữ nghệ thuật.. - Về tu từ từ vựng, [r]
Trang 1TIẾT 43- TỔNG KẾT TỪ VỰNG (LỚP 9)
GIÁO VIÊN: HOÀNG THỊ THANH
TRƯỜNG CAO VIÊN
Trang 2Đ i
Đ ền v o ch n v o ch à à ỗ trống cho thích hợp
- Từ ch g ch g ỉ ỉ ồm một tiếng l t ng l t à à ừ … ừ …
-Từ gồm hai hoặc nhiều tiếng l t ng l t à à ừ … ừ …
-T l T l ừ ừ áy là là :
-T gh T gh ừ ừ ép là p là :
đơn.
Từ phức cú quan hệ lỏy õm giữa cỏc tiếng
Ví dụ: lạnh lùng, nho nhỏ, bâng khuâng…
Gồm nh ữ ng từ phức đ ợc cấu tạo bằng cách ghép các tiếng Ví dụ: điện máy, máy khâu, máy nổ, trắng đen …
phức.
ví dụ: nhà, cây, biển, đảo, vv…
Ví dụ: quần áo, trầm bổng, sạch sành sanh, đẹp đẽ, lạnh lùng
vv…
Trang 3? Xác định từ ghép và từ láy
Ngặt nghèo, nho nhỏ, giam giữ,
bó buộc, t ơi tốt, bọt bèo xa xôi,
cỏ cây ,đ a đón, nh ờng nhịn, rơi
rụng, mong muốn, lấp lánh.
Từ ghộp:
Từ lỏy
ngặt nghốo giam giữ
bú buộc tươi tốt bọt bốo
cỏ cõy nhường nhịn đưa đún
rơi rụng mong muốn
nho nhỏ gật gự lạnh lựng
xa xụi lấp lỏnh
Trang 4? Xác định từ láy “giảm
nghĩa, từ láy “tăng ngh a”so ĩ
víi nghÜa gèc
trăng trắng, sạch sành sanh, đèm đẹp, sát
sàn sạt, nho nhỏ, lành
lạnh, nhấp nhô, xôm
xốp.
Từ láy giảm nghĩa:
Từ láy tăng nghĩa:
trăng trắng, đèm
đẹp, nho nhỏ, lành lạnh, xôm xốp
sành sanh, sát sàn sạt
Trang 5(Xét về đặc điểm cấu tạo)
Từ ghép
đẳng lập
Từ ghép chính phụ
Từ láy
âm
Từ láy vần
Từ láy hoàn toàn
Từ láy bộ phận
Trang 6Thường là một ngữ
(cụm từ)cố ®ịnh, biểu
thị một khái niệm
Thường là một câu biểu thị một phán đoán,
nhận định
- Đánh trống bỏ dùi
- Được voi vòi tiên
- Nước mắt cá sấu
- Gần mực thì đen, gầnđèn
thì sáng
- Chó treo mèo đậy
Phân biệt thành ngữ, tục ngữ
Trang 7Giải nghĩa tục ngữ - thành ngữ
- Gần mực thỡ đen, gần đèn thỡ sáng:
Hoàn cảnh mụi trường cú ảnh hưởng quan trọng đến tớnh cỏch, đạo đức con người
Tham lam quỏ mức, được cỏi này lại muốn cỏi khỏc hơn
- Đ ợc voi đòi tiên:
- Đỏnh trống bỏ dựi : việc làm khụng đến nơi đến chốn, bỏ dở
- Chú treo mốo đậy : muốn giữ gỡn thức ăn, với chú thỡ phải treo lờn,
với mốo thỡ phải đậy lại
- Nước mắt cỏ sấu :
lấy sự thương cảm, xút xa giả dối
nhằm đỏnh lừa người khỏc
Trang 8? Thành ngữ có yếu tố chỉ động vật,
thành ngữ có yếu tố chỉ thực vật
- Mèo mù vớ cá rán : Một sự may mắn tình cờ do hoàn cảnh
đưa lại (không phải có được bằng tài năng, trí tuệ hay sự cố gắng nào đó)
- Đặt câu: Nó đã dốt nát lại lười biếng, thế mà vớ được cô vợ con nhà giầu sụ, đúng Là mèo mù vớ cá rán
- Bãi bể nương dâu:
đổi thay ghê gớm khiến cho con người phải suy nghĩ
- Đặt câu: Anh đứng trước cái vườn hoang, không còn dấu vết gì của ngôi nhà tranh khio xưa, lòng chợt buồn về cảnh bãi bể
nương dâu
Trang 9Hình thức
Nội dung
Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động,
quan hệ )mà từ biểu thị.
Trang 10Bài 2 (T123)
Chọn cách hiểu đúng trong các cách hiểu sau:
A Nghĩa của từ “ “ m m ẹ ” l : Ng l : Ng à “ à “ ời phụ nữ, có con, nói
trong quan hệ với con ” ” .
B Nghĩa của từ “ “ m m ẹ ” khác với từ b b “ “ ố ” ” ở phần nghĩa a “ “
Ng ời phụ nữ có con con ” ”
C Nghĩa của từ “ “ m m ẹ ” không thay đổi trong hai câu:
M
“ M
“ ẹ em rất hiền v Th n v Th ” à “ ” à “ ất bại l m i l m à à ẹ th nh c th nh c à à ông ng ” ”
D Nghĩa của từ “ “ m m ẹ ” không có phần n o chung v n n o chung v à à ới
nghĩa của từ b b “ à” “ à”
Trang 11? Cách giải thích nào trong hai cách giải thích sau là đúng Vì sao?
- Cách giải thích b đúng vì dùng từ rộng lượng định nghĩa
cho từ độ lượng (giải thích bằng từ đồng nghĩa) phần còn lại
cụ thể hoá cho từ rộng lượng
Độ lượng là:
a Đức tính rộng lượng rễ thông cảm với người có sai lầm và dễ tha thứ
b Rộng lượng dễ thông cảm với người có sai lầm và dễ tha thứ
Trang 12Mùa xuân là tết trồng cây
Hồ Chí Minh
(1)
(2)
- Xuân (1) nghĩa gốc, chỉ mùa xuân, mùa đầu
trong bốn mùa của một năm, khí hậu mát mẻ, cây cối đâm trồi nảy lộc…
- Xuân (2) nghĩa chuyển, chỉ sự tươi đẹp của đất nước.
Trang 13Trong hai câu thơ sau, từ hoa trong thềm hoa ,
Có thể coi đây là hiện tượng chuyển nghĩa làm xuất hiện từ nhiều nghĩa được không?
“ Nçi mình thªm tøc nçi nh thªm tøc nçi nh à à ThÒm hoa mét b íc lÖ hoa mÊy h ng mÊy h ng à à ”
( NguyÔn Du, TruyÖn KiÒu)
Trang 14Trong hai câu thơ trên, từ hoa trong thềm hoa ,
lệ hoa được dùng theo nghĩa chuyển
-Về tu từ cú pháp, " hoa " trong " thềm hoa " và " lệ hoa " là các
định ngữ nghệ thuật
là đẹp,
câu thơ
lục bát này, nếu tách "hoa" ra khỏi câu thơ thì những
nghiã này
sẽ không còn nữa; vì vậy người ta gọi chúng là nghĩa
Trang 15TiÕt 43:
Ngữ văn 9
Là nghĩa xuất hiện
từ đầu, làm cơ sở
để hình thành các
nghĩa khác.
Là nghĩa được hình thành trên
cơ sở của nghĩa gốc.
Từ nhiều nghĩa
IV, Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ