- Cách 3: Nếu mở nhanh một tập văn bản đã soạn thảo và được lưu trên máy b, Thoát khỏi Word - Cách 1: Vào Menu File => Exit - Cách 2: Nháy chuột vào nút lệnh Close phía trên góc phải của
Trang 1Bộ nhập Bộ xử lý Bộ xuất
Bộ điều khiển
Bộ logic, số học - Dòng dữ liệu -Dòng điều khiển
CHƯƠNG 1: SƠ LƯỢC VỀ MÁY TÍNH VÀ HỆ ĐIỀU HÀNH
BÀI 1: THÔNG TIN VÀ QUY TRÌNH XỬ LÝ THÔNG TIN
- Bàn phím (keyboard) CPU, (CU, ALU) - Màn hình (Monitor)
- Đĩa từ (Disk) - Bộ nhớ: RAM, ROM - Máy in (Printer)
CPU (Central processing Unit): Bộ xử lý trung tâm
- CU (Central Unit): Bộ điều khiển
- ALU (arithmetic Logical Unit): Bộ làm tính
* Bộ nhớ (Memory): gồm Bộ nhớ trong và Bộ nhớ ngoài
- Bộ nhớ trong: ROM và RAM
Trang 2+ ROM (Read Only Memory): Là bộ nhớ đã được các nhà sản xuất chế tạo ra và cài đặt sẵn thông
tin trong đó nhằm điều khiển các thiết bị khi khởi động máy ROM chỉ cho phép đọc thông tin
và không ghi hoặc sửa chữa thông tin được Thông tin trong ROM vẫn tồn tại khi tắt máy hoặc bịmất điện
+ RAM (random Access Memory): Là nơi chứa thông tin và các chương trình đang xử lý Ta có
thể đọc thông tin và ghi chép thông tin vào trong RAM Thông tin trong RAM sẽ bị mất khi tắt máyhoặc bị mất điện đột ngột
- Bộ ngớ ngoài:
Lưu lượng của Bộ nhớ trong nhỏ và thông tin dễ bị mất khi tắt máy hoặc mất điện đột ngột Để lưu trữ thông tin được nhiều hơn và đảm bảo an toàn hơn, ta phải dùng Bộ nhớ ngoài: đó là đĩa từ:
- Đĩa cứng: C
- Đĩa mềm: A, B, F, G, H, …
- Đĩa quang: CD, DVD, VCD, USB, …
Tuy nhiên, việc truy xuất thông tin trong Bộ nhớ ngoài chậm.
2 Phần cứng (Software):
a) Phần mềm cơ bản:
Là các chương trình bắt buột phải có và thường được cài đặt sẵn vào ổ đĩa cứng
- Hệ điều hành (Operating System): Là tập hợp các chương trình hệ thống dùng để điều
khiển các hoạt động của máy vi tính
III- Đơn vị lưu trữ thông tin
* Bit
Đơn vị bé nhất để lưu trữ thông tin là bit Máy tính được cấu tạo từ các linh kiện điện tử Các linh
kiện này chỉ có hai trạng thái: có điện hay không có điện, nhiễm từ hay không nhiễm từ Để mô
tả chi tiết, người ta dùng ký tự số 0 và 1 để diễn đạt Mỗi ký tự số được gọi là bit Bit là đơn vị
thông tin cơ sở
Các bội số của bit:
Bộ mã ASCII đã mã hóa 256 ký hiệu thường sử dụng và gọi đó là Bảng mã ASCII Mỗi ký
tự trong bảng ASCII được mã hóa thành 1 chuỗi ký tự số 0,1 được gọi là mã nhị phân
Trang 3Ví dụ: Ký tự A được mã hóa thành 0100 0001, tương ứng với số 65 trong hệ đếm thập phân Khi
nhập dữ liệu vào máy, máy sẽ chuyển ký tự A sang dạng nhị phân để xử lý rồi mới chuyển sang
ký tự bình thường
* Word
- Word là đơn vị xử lý các lệnh trong máy tính
- Số bit trong word có thể là 16 bit; 32 bit; hoặc 64 bit tùy vào loại phần cứng.
IV- Mục đích sử dụng máy tính:
Nhằm làm giảm bớt thời gian lao động và kiểm soát được các con số, lưu trữ thông tin, dữ liệumột cách chính xác
- Hỗ trợ các công việc văn phòng: Word, Excel, Power Piont;
- Lưu trữ và xử lý thông tin (cơ sở dữ liệu);
- Điều hành tác nghiệp (hệ thống thông tin quản lý), quản lý dữ liệu: Access;
- Gửi và nhận thông tin (truyền thông);
- Truy cập mạng nội bộ và mạng internet;
- Âm nhạc và hội họa: Nghe nhạc, xem phim, ảnh,…
- Giải trí: trò chơi điện tử,…
Trang 4BÀI 2: HỆ ĐIỀU HÀNH
I- Hệ điều hành là gì?
Hệ điều hành là một bộ chương trình quán xuyến toàn bộ các hoạt động của máy tính điệntử
Bộ chương trình gồm các nhóm chương trình thực hiện các chức năng sau:
1 Điều khiển việc thực hiện một chương trình đã được dịch ra ngôn ngữ máy
2 Quản lý toàn bộ các thiết bị ngoại vi như: Bàn phím, màn hình, ổ cứng,…
3 Quản lý việc thực hiện các chương trình, phân phối miền nhớ, thời gian,…
Hệ điều hành là những bộ chương trình rất lớn và phức tạp, chứa hàng vạn đến hàng trămvạn câu lệnh và do những nhóm lập trình viên xuất sắc lập ra
II- Các đối tượng do hệ điều hành quản lý:
COM, EXE, BAT: Các file khả thi và
lệnh batch chạy trực tiếp trên hệ điều hành
TXT, DOC, …: Các file văn bản
PAS, BAS, … : Các file chương trình là
Mỗi thư mục đều được đặt tên riêng,
nguyên tắc đặt tên thư mục cũng giống như
nguyên tắc đặt tên tập tin Trên mỗi đĩa đều có
một thư mục chung gọi là thư mục gốc Thư mục gốc không có tên riêng, được gọi là(backslash)
Phần tênPhần mở rộng
Trang 5Dưới mỗi thư mục gốc có các tập tin trực thuộc và các thư mục con Thư mục chứa thư mụccon (kí hiệu là [.]) gọi là thư mục cha (kí hiệu là [ ]) Hai thư mục cùng là con của một thư mụccha gọi là thư mục cùng cấp Tập hợp các thư mục có mối liên hệ với nhau theo nhiều cấp gọi làcây thư mục.
Trong cùng một thư mục không được chứa hai đối tượng cùng cấp có tên trùng nhau.
III- Hệ điều hành Windows XP
Windows là hệ điều hành gồm một trương trình quản lý hai giao diện:
- Giao diện giữa người sử dụng với những chương trình ứng dụng
- Giao diện giữa những chương trình ứng dụng với các thiết bị và hệ thống tập tin trên đĩa
1 Khởi động và thoát khỏi Windows
a - Khởi động Windows:
Ấn nút Power trên CPU, máy sẽ tự động khởi động
Windows
b - Thoát khỏi Windows:
Click chuột chọn Start\ Turn Off Computer (hoặc
Shut down), hoặc ấn vào phím trên bàn phím\ chọn
Turn Off Computer (hoặc Shut down) bằng cách dùng
phím mũi tên trên bàn phím
* Turn Off: Thoát khỏi Windows và tắt máy.
* Restart: Khởi động lại Windows.
* Stand By: Thoát khỏi Windows về DOS.
2 Một số thuật ngữ thường dùng trong Windows:
a) Các biểu tượng (icon):
Là các hình vẽ nhỏ đặc trưng cho một đối tượng bất kì của Windows Phía dưới biểutượng là tên của biểu tượng được gán theo chức năng của biểu tượng: My Computer ,
My Document , …
b) Sử dụng chuột (Mouse) trong Windows:
Trang 6Chuột là thiết bị không thể thiếu khi làm việc trong môi trường Windows Con trỏ chuột (mousepionter) cho biết vị trí tác động của chuột trên màn hình Khi làm việc bằng chuột có các thaotác cơ bản sau:
- Piont: Trỏ chuột trên mặt phẳng mà không nhấn nút nào cả;
- Click: Ấn nhanh và thả nút chuột trái;
- Double Click (D_Click): Ấn nhanht nút chuột trái hai lần liên tiếp;
- Drag (Kéo thả): Ấn và giữ nút chuột trái khi di chuyển đến nơi khác và thả ra
- Right Click (R_Click): Ấn nhanh và thả nút chuột phải
3 Thành phần Windows:
a) Biểu tượng chương trình trên màn hình:
+ My Computer:
Cửa sổ cho thấy tất cả những tài nguyên trên máy
+ Recycle Bin: Chứa các dữ liệu đã bị xóa cho phép phục hồi.
b) Thanh tác vụ (Task bar):
Thanh tác vụ nằm ngang ở dưới màn hình nền, trên đó gồm có: Nút Start, tên của các chươngtrình ứng dụng đang mở và đồng hồ, …
Trang 7CHƯƠNG 2: HỆ SOẠN THẢO VĂN BẢN WORDBÀI 1: LÀM QUEN VỚI HỆ SOẠN THẢO VĂN BẢN MICROSOFT WORD
1 KHỞI ĐỘNG VÀ THOÁT KHỎI WORD
a, Khởi động chương trình:
- Cách 1: Double Click vào biểu tượng chương trình trên màn hình
- Cách 2: Click chọn Start\Programs\Microsoft Office\Tên chương trình
- Cách 3: Nếu mở nhanh một tập văn
bản đã soạn thảo và được lưu trên máy
b, Thoát khỏi Word
- Cách 1: Vào Menu File => Exit
- Cách 2: Nháy chuột vào nút lệnh (Close) phía trên góc phải của cửa sổ Word
Vùng soạn thảo văn bản
Trang số/Tổng số Vị trí con trỏ tại; dòng, cột
Standard Ruler
Formating Table and Borders
Drawing
Số trang Số mục Các phương thức soạn thảo
Trang 8- Thanh lệnh đơn: (Menu Bar): Chứa các lệnh của chương trình ứng dụng.
1 File: Các lệnh xử lí văn bản như: New, Open, Close, Save, Page Setup…
2 Edit: Các lệnh biên tập nội dung văn bản như: Copy, Cut, Paste, Undo Typing,…
3 View: Các lệnh hiển thị văn bản vàv thành công cụ như: Ruler, Toolbar,…
4 Insert: Các lệnh chèn đối tượng vào văn bản như: Page Number, Picture,…
5 Format: Các lệnh điạnh dạng: Font, Paragraph,…
6 Tools: Các lệnh thiết lập và kích hoạt các công cụ: Options,…
7 Table: Các lệnh thiết lập bảng biểu: Table Propertives,…
8 Window: Các lệnh liên quan đến hiển thị cửa sổ: New Windows,…
9 Help: Các hướng dẫn trợ giúp: Contact Us,…
- Các thanh cuộn ngang - dọc: (Scroll Bar): Dùng để cuộn màn hình khi giao diện chương
trình không đủ để trình diễn
- Các nút điều khiển:
- Minimize: Thu nhỏ cửa sổ chương trình về dưới thanh tác vụ (Task bar);
- Maximize: Phóng to cửa sổ với kích thước Tối đa.
- Restore Down: Phục hồi kích thước cũ.
- Close: Đóng cửa sổ chương trình (Thoát khỏi).
- Thanh trạng thái: (Status bar): Cho biết số trang văn bản đang soạn, vị trí con trỏ, số dòng,
số cột tại thời điểm đang soạn thảo, các phương thức soạn thảo: chèn, đề, …
- Phần màn hình soạn thảo văn bản:
Để ta soạn thảo văn bản
- Thước đo ngang - dọc (Ruler): Nhằm dể theo dõi kích thước “trang viết” một cách tương
đối
- Các thanh công cụ: Chứa các nút lệnh phục vụ cho việc soạn thảo văn bản.
Chủ yếu 4 thanh sau:
Standard (chuẩn); Formating (định dạng); Table and Border (bảng biểu và đường viền);Drawing (vẽ)
a) Thanh Chuẩn (Standard):
Trong đó:
1 New: Mở tập tin mới;
2 Open: Mở tập tin sẵn có;
3 Save: Ghi tập tin lên đĩa;
4 Permission: Sự xem xét quản lý;
5 E-mail: Chuyển trang Email để xem;
6 Print: in
7 Print Preview: Xem trước khi in;
8 Spelling and Grammar: Kiểm tra chính tả;
9.Research: Sự nghiên cứu, xem xét lại;
10 Cut: Cắt khối văn bản;
11 Copy Chép khối văn bản;
12 Paste: Dán khối;
Trang 913 Format Painter: Bút định dạng;
14.Undo Typing: Về trạng thái trước khi thao tác;
15 Redo Typing: Quay lại trạng thái sau khi thao tác;
16 Repeat Typing: Lập lại thao tác dán khối
17 Insert Hyperlink Chèn một siêu liên kết
18 Equation Editor: Thiết lập chương trình tính toán
19 Columns: Chia cột cho văn bản;
20 Drawing: Tắt/hiện thanh điều chỉnh, vẻ hình
21 Show/Hide Chuyển chế độ hiển thị trang Word
22 Zoom: Hiệu chỉnh kích thước trang word
23 Close All: Đóng tất cả chương trình Word
b) Thanh định dạng (Formating):
1 Style: Tạo các kiểu dáng hiển thị Font chữ
2 Font: Tạo các kiểu chữ khác nhau
3 Font Size: Tạo kích thước chữ khác nhau
9 Align Right: Canh sát lề phải
10 Justify: Canh đều hai bên
11 Align Top Left: Canh chữ trong bảng biểu
12 Line Spacing: Định dạng kiểu hiển thị trang văn bản
13 Tables and Borders:Tạo bảng tự do
14 Insert Table: Tạo biển bảng chio word
15 Numbering: Đặt số thứ tự đầu dòng mỗi khi ấn Enter
16 Bullets: Đặt nốt chấm tròn tự ở đầu dòng mỗi khi ấn Enter
17 Decrease Indent: Đưa sang trái một khoảng mỗi khi Click vào nó
18 Increase Indent: Đưa dòng tiến sang phải khi Click vào nó
19 Outside Border: Đặt viên ngoài
20 Font Color: Đặt màu cho nét chữ
21 Pen Commment: Viết lời chú giải
22 Drop Cap: Chỉnh hiển thị văn bản theo cột
c) Thanh Bảng biểu và Đường viền (Tabler and Borders):
1 Draw table: Tạo bảng tự do
2 Eraser: Xóa viền bảng
3 Line Style: Kiểu đường viền
4 Line Weight: Độ to, nhỏ của đường viền
5 Border Color: Màu đường viền
6 Outside: Đặt viền ngoài
7 Shading Color: Màu bóng
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22
Trang 108 Insert Taber: Tạo bảng biểu.
9 Merge Cell: Trộn các ô thành một ô
10 Split Cell: Tách một ô thành nhiều ô
11 Disteribute Rows Evenly: Chỉnh khoảng cách dòng cho đều nhau
12 Disteribute Columns Evenly: Chỉnh khoảng cách cột cho đều nhau
13 Table AutoFormat: Định dạng bảng theo dạng sẵn có
14 Insert Microsoft Excel…: Chèn bảng tính trong table
15 Change Text Direction: Định hướng văn bản trong ô
16 New: Tạo File văn bản mới
17 Sort Ascending: Sắp xếp tăng dần
18 Sort Descending: Sắp xếp giảm dần
19 Auto Sum: Tính tổng
20 Insert Rows: Chèn dòng cho bảng
21 Delete Columns: Xóa cột
22 Delete Rows: Xóa dòng
d) Thanh đồ họa (Drawing):
1 Draw:Công cụ để sửa đổi và căn chỉnh các đối tượng trên hình vẽ
2.Select Object: Chọn một đối tượng
3 Auto Shapes: Vẽ các hình được thiết kế sẵn
4 Line: Đường thẳng
5 Arrow: Đường mũi tên
6 Rectangle: Hình chữ nhật
7 Oval:Hình ovan (Elip)
8 Text Box: Hộp văn bản
9 Insert Word Art: Chèn dạng
chữ trong Word Art
10 Insert Diagram: Chèn biểu tượng
18 Arrow Style: Các kiểu
đường mũi tên
e) Các kiểu hiển thị hoặc giấu đi thanh cộng cụ:
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18
Trang 11- Click View\Toolbar Danh sách các thanh công cụ được đưa ra (như hình bên) Hoặc
Right_Click trên nền Menu Bar Danh sách thanh công cụ sẽ hiển thị Nếu thanh công cụ nào
đã được chọn thì sẽ có dấu ở ô bên trái dòng tương ứng
- Để đánh dẫu hiển thị hay không hiển thị thanh nào, hãy Click chuột vào ô vuông bêncạnh tên công cụ (tương ứng với mở/tắt thanh công cụ đó)
3 Sử dụng bộ gõ Tiếng Việt:
3.1 Chương trình VietKey 2000:
D_Click biểu tượng hoặc Click hoặc Click phải vào Bật chế độ Tiếng Việt có
hình chữ hoặc Click vào Start chọn VietKey 2000 (nếu có) Màn hình VietKey sẽ xuất hiện:
Click chọn kiểu gõ, bảng mã xong thì Click chọn TaskBar hoặc Luôn nổi để thu gọn cửa sổ
chương trình lại nhằm giúp thuận tiện thay đổi điều chỉnh kiểu gõ
Khi cần chuyển về chế độ gõ Tiếng Anh thì Click vào chữ V trên biểu tượng và ngược lại.
Trang 12Kiểu gõ Telex: Các từ có dấu được gõ theo qui tắc sau:
KIỂU GÕ TELEX
Dấu sắc S as = á Dấu mũ ( â, ê,ô ) aa, ee, oo aa = â, ee = ê, oo = ô
Dấu
huyền F af = à Dấu móc ư uw, w, ] uw = ư, w = ư, ] = ư
Dấu hỏi R ar = ả Dấu móc ơ ow, [ ow = ơ, [ = ơ
Dấu nặng J aj = ạ Dấu ngang (đ\Đ) dd dd = đ\ DD = Đ
Ví dụ - Muốn gõ chữ “Trường thọ” thì nhấn: “Trwowngf thoj” hoặc “Truwowfng
Thoj”
* Chú ý: Các bước để gõ được Tiếng Việt trong Microsoft Word:
- Mở chương trình soạn thảo Word;
- Khởi động VietKey hoặc UniKey;
- Lựa chọn kiểu gõ: Telex hoặc VNI;
- Lựa chọn bảng mã: VNI, TCVN3 hoặc Unicode.
+ Bảng mã VNI windows: tương thích với các Font chữ có VNI-… đứng đầu (VNI-Times) + Bảng mã TCVN3(ABC): Tương thích với các Font có VN-… đứng đầu (.VN-Times).
+ Bảng mã Unicode: Tương thích với các Font như Arial, Times New Roman, …
Trang 13BÀI 2: THAO TÁC VỚI TỆP VÀ VĂN BẢN
I THAO TÁC VỚI TỆP
1 TẠO MỘT TÀI LIỆU MỚI
Làm việc với word là làm việc trên các tài liệu (Documents) Mỗi tài liệu phải được cấtlên đĩa với một tệp tin có phần mở rộng DOC Thường thì các tệp tài liệu của bạn sẽ được cấtvào thư mục C:\My Documents trên đĩa cứng Tuy nhiên, bạn có thể thay đổi lại thông số nàykhi làm việc với Word
Thông thường sau khi khởi động Word, một màn hình trắng xuất hiện Đó cũng là tài liệu mới
mà Word tự động tạo ra Tuy nhiên để tạo một tài liệu mới, bạn có thể sử dụng một trong cáccách sau:
2 GHI TÀI LIỆU LÊN ĐĨA
Để ghi tài liệu đang làm việc lên đĩa, bạn có thể chọn một trong các cách sau:
Trang 14Nếu đây là tài liệu mới, hộp thoại Save As xuất hiện, cho phép ghi tài liệu này bởi mộttệp tin mới:
Hãy xác định thư mục (Folder) nơi sẽ chứa tệp tin mới này rồi gõ tên tệp tin vào mục
File name: (ví dụ Vanban1 rồi nhấn nút Save để kết thúc việc ghi nội dung tài liệu.
Nếu tài liệu của bạn đã được ghi vào một tệp, khi ra lệnh cất tất cả những sự thay đổitrên tài liệu sẽ được ghi lại lên đĩa Bạn nên thực hiện thao tác ghi tài liệu vừa rồi thường xuyêntrong khi soạn tài liệu, để tránh mất dữ liệu khi gặp các sự cố mất điện, hay những trục trặc củamáy tính
3 MỞ TÀI LIỆU ĐÃ TỒN TẠI TRÊN ĐĨA
Tài liệu sau khi đã soạn thảo trên Word được lưu trên đĩa dưới dạng tệp tin có phần mởrộng là DOC Để mở một tài liệu Word đã có trên đĩa, bạn có thể chọn một trong các cách sauđâu:
- Mở mục chọn File | Open;
hoặc
- Nhấn tổ hợp phím tắt Ctrl+O
Hộp thoại Open xuất hiện:
Hãy tìm đến thư mục nơi chứa tệp
tài liệu cần mở trên đĩa, chọn tệp tài liệu,
Trang 15Tiếp theo nhấn chuột lên tên tệp tài liệu cần mở.
4 Thiết lập lưu tự động
Chọn Tools => Options
XH hộp thoại nhỏ sẽ được mở ra, tiếp theo chọn thẻ "Save" trong hộp thoại này:
Bây giờ, bạn tích vào tuỳ chọn “Save AutoRecover info every” và điền vào ô trống khoảng thời gian giữa hai lần tự sao lưu liên tiếp:
Tuỳ theo tính chất công việc bạn đang làm để đặt khoảng thời gian giữa hai lần tự động sao lưu.Bình thường bạn nên đặt một khoảng thời gian là 5 phút giữa hai lần tự động sao lưu Nếu bạn đang soạn thảo một văn bản quan trọng hoặc đã soạn thảo được một phần khá dài thì bạn nên đặt khoảng thời gian giữa hai lần tự động sao lưu càng ngắn càng tốt
II THAO TÁC VỚI ĐOẠN VĂN BẢN
1 Thao tác bôi đen đoạn VB
Khối: là một đoạn văn bản liên tục được xác định bằng bàn phím hay thiết bị chuột.
Trang 16Để xử lí đoạn văn bản đã được nhập, ta phải xác định khối văn bản bằng bàn phím hoặc thiết
bị chuột
Bằng Chuột:
- Đặt con trỏ ở đầu khối, bấm giữ chuột trái và kéo chuột (DragMouse) đến cuối khối
- Đặt trỏ ở đầu khối, ấn giữ phím Shift và Click chuột cuối khối
- Chọn từ: D_Click vào từ muốn chọn
- Chọn câu: Ấn giữ phím Ctrl và Click vào bất kỳ vị trí nào trong câu
- Chọn dịng: Đặt chuột ở đầu dịng muốn chọn (bên ngồi lề), khi chuột cĩ dạng thì Click
Bằng bàn phím:
Đặt trỏ ở đầu khối, ấn phím Shift và kết hợp với một trong các phím (← → ↑ ↓ ) để mở rộngkhối
Ngồi ra: cịn cĩ thể áp dụng các phím sau:
- Ctrl + Shift + ↑: Tơ đen từ bến trái con trỏ đến đầu dịng văn bản;
- Ctrl + Shift + ↓: Tơ đen từ bên phải con trỏ đến cuối dịng văn bản;
- Ctrl + shift + →: Tơ đen một từ bên phải con trỏ;
- Ctrl + shift + ←: Tơ đen một từ bên trái con trỏ;
Các thao tác trên khối
a Sao chép
Sao chép khối văn bản là quá trình tạo một khối văn bản mới từ một khối văn
bản đã cĩ sẵn Phương pháp này được áp dụng khi bạn cần phải gõ lại một đoạn văn bản giống hệt hoặc gần giống với một đoạn văn bản đã cĩ sẵn trên tài liệu về mặt nội dung cũng như định
dạng (chúng ta sẽ tìm hiểu khái niệm định dạng ở phần tiếp theo) Cách làm như sau:
Bước 1: Lựa chọn bhối văn bản cần sao chép Để lựa chọn khối văn bản bạn làm nhưsau:
- Di chuột và khoanh vùng văn bản cần chọn;
hoặc
- Dùng các phím mũi tên ←↑↓→ kết hợp việc giữ phím Shift để chọn vùng văn bản.
Chọn đến đâu bạn sẽ thấy văn bản được bơi đen đến đĩ.
Bước 2: Ra lệnh sao chép dữ liệu bằng một trong các cách:
Bước 3: Dán văn bản đã chọn lên vị trí cần thiết Bạn làm như sau:
Đặt con trỏ vào vị trí cần dán văn bản, ra lệnh dán bằng một trong các cách sau:
Trang 17b Di chuyển khối văn bản
Với phương pháp sao chép văn bản, sau khi sao chép được đoạn văn bản mới thì đoạn văn bản
cũ vẫn tồn tại đúng vị trí của nó Nếu muốn khi sao chép đoạn văn bản ra một nơi khác và đoạnvăn bản cũ sẽ được xoá đi (tức là di chuyển khối văn bản đến một vị trí khác), phương pháp này
sẽ giúp làm điều đó Có thể thực hiện theo hai cách như sau:
Cách 1:
Bước 1: Lựa chọn khối văn bản cần di chuyển;
Bước 2: Ra lệnh cắt văn bản có thể bằng một trong các cách sau:
Bước 1: Lựa chọn khối văn bản cần di chuyển;
Bước 2: Dùng chuột kéo rê vùng văn bản đang chọn và thả lên vị trí cần di
chuyển đến
Phương pháp này gọi là kéo – thả (drag and drop).
2 Thao tác di chuyển trong VB
Trang 18Cách di chuyển dấu nháy (con trỏ) trong soạn thảo văn bản:
- C1: Dùng Chuột để Click đến vị trí di chuyển.
- C2: Sử dụng bàn phím:
Phím Ctrl + Home/End: Di chuyển con trỏ đến đầu/ cuối văn bản
Phím Home/End: .Di chuyển con trỏ đến đầu/ cuối hàng
Phím Page Up, Page Down: Lên, Xuống một trang màn hình (đoạn V.bản)
Phím Ctrl + → , ←: Di chuyển qua phải, trái một từ
Phím →,←,↑,↓: Di chuyển qua phải, trái, lên, xuống trong văn bản
Phím Tab : Đẩy con trỏ đến vị trí được định vị sẵn hoặc 1,25cm
3 Cấu trúc các phím thường dùng khi soạn thảo VB
Bật tiếng Việt (nếu bạn muốn gõ tiếng Việt) và sử dụng những thao tác soạn thảo thông thường
để soạn thảo tài liệu như là:
- Các phím chữ a, b, c, z;
- Các phím số từ 0 đến 9;
- Các phím dấu: ‘,><?[]{}…
- Sử dụng phím Shift để gõ chữ in hoa và một số dấu;
- Sử dụng phím Caps Lock để thay đổi kiểu gõ chữ in hoa và chữ thường;
- Sử dụng phím Enter để ngắt đoạn văn bản;
- Sử dụng phím Tab để dịch điểm Tab;
- Sử dụng phím Space Bar để chèn dấu cách;
- Sử dụng các phím mũi tên: ←↑↓→ để dịch chuyển con trỏ trên tài liệu;
- Sử dụng phím Page Up và Page Down để dịch chuyển con trỏ về đầu hoặc cuối từngtrang màn hình;
- Phím Home, End để đưa con trỏ về đầu hoặc cuối dòng văn bản;
- Phím Delete để xoá ký tự văn bản đứng kề sau điểm trỏ;
- Phím Backspace để xoá ký tự đứng kề trước điểm trỏ
Trang 19BÀI 3: ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN
I Định dạng ký tự và văn bản bằng thanh công cụ định dạng
Thanh định dạng (Formating):
1 Style: Tạo các kiểu dáng hiển thị Font chữ
2 Font: Tạo các kiểu chữ khác nhau
3 Font Size: Tạo kích thước chữ khác nhau
9 Align Right: Canh sát lề phải
10 Justify: Canh đều hai bên
11 Align Top Left: Canh chữ trong bảng biểu
12 Line Spacing: Định dạng kiểu hiển thị trang văn bản
13 Tables and Borders: Tạo bảng tự do
14 Insert Table: Tạo biển bảng chio word
15 Numbering: Đặt số thứ tự đầu dòng mỗi khi ấn Enter
16 Bullets: Đặt nốt chấm tròn tự ở đầu dòng mỗi khi ấn Enter
17 Decrease Indent: Đưa sang trái một khoảng mỗi khi Click vào nó
18 Increase Indent: Đưa dòng tiến sang phải khi Click vào nó
19 Outside Border: Đặt viên ngoài
20 Font Color: Đặt màu cho nét chữ
21 Pen Commment: Viết lời chú giải
22 Drop Cap: Chỉnh hiển thị văn bản theo cột
1 Chọn phông chữ
Để chọn phông chữ cho đoạn văn bản trên, hãy làm như sau:
Bước 1: Chọn (bôi đen) đoạn văn bản;
Bước 2: Dùng chuột bấm lên hộp Font trên thanh công cụ Standard Một danhsách các kiểu phông chữ xuất hiện:
Bạn có thể chọn một kiểu phù hợp Ví dụ, sau khi chọn kiểu
phông VnTimeH, đoạn văn bản đã chọn sẽ có dạng:
Mẫu văn bản định dạng
2 Chọn cỡ chữ
Để chọn cỡ chữ cho đoạn văn bản trên, hãy làm như sau:
Bước 1: Chọn (bôi đen) đoạn văn bản;
Trang 20Bước 2: Dùng chuột bấm lên hộp Size trên thanh công cụ Standard Một danh sách các cỡchữ xuất hiện cho phép chọn lựa Hoặc cũng có thể gõ trực tiếp cỡ chữ vào mục Size này.
Ví dụ: sau khi chọn cỡ chữ 18 (lúc đầu là cỡ 14), đoạn văn bản trên sẽ trở thành:
3 Chọn kiểu chữ
Để chọn kiểu chữ (kiểu chữ béo, kiểu chữ nghiêng, kiểu chữ có gạch chân) cho đoạn văn bản
trên, hãy làm như sau:
Bước 1: Chọn (bôi đen) đoạn văn bản;
Bước 2: Dùng chuột bấm lên nút kiểu chữ trên thanh công cụ Standard:
Để chọn màu sắc chữ cho đoạn văn bản trên, hãy làm như sau:
Bước 1: Chọn (bôi đen) đoạn văn bản trên;
Bước 2: Dùng chuột bấm lên hộp Font Color trên
thanh công cụ Standard Một bảng màu xuất hiện cho phép
chọn lựa:
Bạn có thể chọn loại màu phù hợp bằng cách nhấn chuột
lên ô màu cần chọn Ngoài ra, bạn có thể chọn những mẫu
màu độc đáo hơn khi nhấn nút :