Kiến thức Sau khi học xong bài này học sinh phải: - Biết đợc vị trí, vai trò quan trọng của nghề làm vờn và phơng hớng phát triển của nghề làm vờn ở nớc ta.. - Ngời ta thờng trồng các lo
Trang 1Tiết 1: Ngày soạn bài: 9/ 10/ 007
Bài mở đầu: giới thiệu nghề làm vờn
I mục tiêu
1 Kiến thức
Sau khi học xong bài này học sinh phải:
- Biết đợc vị trí, vai trò quan trọng của nghề làm vờn và phơng hớng phát triển của nghề làm vờn ở nớc ta
2 Kĩ năng
- Rèn luyện kỉ năng phân tích cho học sinh
3 Thái độ
- Giúp học sinh xác định thái độ đúng đắn, góp phần định hớng nghề nghiệp cho tơng lai
II trọng tâm của bài
- Vị trí vai trò, phơng hớng phát triển của nghề làm vờn
III Phơng tiện dạy học
- Giáo án , SGK, tài liệu tham khảo
IV Phơng pháp dạy học :- Vấn đáp, Thảo luận ,Giảng giải
V Tiến trình bài giảng
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài củ: không kiểm tra
3 Mở bài: ở việt nam ta làm vờn nó gắn liền với cuộc sống của mỗi ngời dân, từ nông thôn đến thành thị Có ngời làm vờn với mục đích để để tạo thêm vẻ đẹp cho không gian của ngôi nhà mà mình đang ở nhng có ngời làm vờn với mục đích để cải thiện cuộc sống gia đình, có ngời làm vợn lại nhằm mục đích tăng thêm nguồn thu nhập nhng không ít ngời đã giàu lên từ nghề làm vờn Vậy nghề làm vờn chó vai trò và vị trí nh thế nào? Chúng ta sẽ tìm hiểu ở bài học hôm nay.
biết cách kết hợp vờn ao chuồng
để gọi chung la VAC nhằm
mục đích là tận dụng đợc tối đa
của loại hệ sinh thái này để
GV: Yêu cầu học sinh nghiên
cứu nội dung SGK
CH: Nghề làm vờn đã tạo việc
làm và tăng thu nhập cho ngời
nông dân nh thế nào?
Nội dung này giáo viên cho học
sinh về nhà tự nghiên cứu
CH: Tại sao vờn lại có thể tạo
nên môi trờng sống trong lành
cho con ngời? Lấy ví dụ?
HS: Dựa vào kiến thức SGK và
1 Vờn là nguồn bổ sung thực phẩm và lơng thực.
- Cung cấp rau quả cho bữa ăn hàng ngày: Rau muống, cải, hành tỏi……
- Cung cấp cá thịt đáp ứng nhu cầu của ngời dân
2 Vờn tạo thêm việc làm tăng thu nhập cho nông dân.
- Ngời ta thờng trồng các loại cây ăn quả, trông rau, hoa…
- áp dụng khoa học vào trong việc trồng các loại cây và nuôi các loại vật nuôi trong vờn
- Nghề làm vờn yêu cầu con ngời có sức khỏe, có hiểu
biết, biết áp dụng khoa học kỉ thuật trong việc làm vờn =>
Do đó nghề làm vờn ngày nay đã tạo thêm công ăn việc làm cho ngời nông dân
- Việc áp dụng khoa học kỉ thuật vào trong nghề làm vờn
mà hiện nay thu nhập từ vờn của nguời nông dân ngày đợctăng lên đáng kể
3 Làm vờn là cách thích hợp nhất để đa đất cha sử dụng thành đất nông nghiệp.
4 Vờn tạo nên môi trờng sống trong lành cho con ngời
- Cây xanh thực hiện quang hợp đã lấy CO2 của môi trờng
và thải O2 nên nó đã giúp cho con ngời có bầu không khí trong lành và có đủ nguồn Oxi để hô hấp
II Tình hình và phơng hớng phát triển nghề làm vờn ở nớc ta.
1 Tình hình nghề làm vờn hiện nay.
Trang 2trang 5
CH: NGhề làm vờn ở nớc ta có
từ bao giờ? Tình hình nghề làm
vờn hiện nay?
Nội dung nay giáo viên yêu cầu
học sinh tự tìm hiểu theo SGK
- Làm vờn là nghề truyền thống lâu đời của nhân dân ta và
có hiệu quả kinh tể cao
- Hiện nay phong trào kết hợp hệ thống vờn, ao chuồng
đ-ợc phổ biến rộng rãi khắp nơi mang lại hiệu quả kinh tế cao
Nghề làm vờn ở nớc ta hiện nay đang phát triển mạnh
mẽ và đang đợc chú trọng
2 Phơng hớng phát triển của nghề làm vờn.
- Tiếp tục đẩy mạnh cải tạo vờn tạp, xây dựng các mô hìnhvờn phù hợp với từng địa phơng
- Khuyến khiách phát triển vờn đồi, vờn rừng trang trại ở vùng trung du miền núi…
- áp dụng khoa học kỉ thuật…
- Tăng cờng hoạt động của hội làm vờn
III Mục tiêu, nội dung chơng trình và phơng pháp học tập nghề làm vờn.
IV Các biện pháp đảm bảo an toàn lao
động, vệ sinh môi trờng và vệ sinh an toàn thực phẩm.
1 Biện pháp đăm bảo an toàn lao động
- Các dụng cụ thờng dùng nh: kéo, cuốc, ven, cày bừa…dểgây thơng tích cho ngời lao động
- Khi tiếp xúc với các lọai dụng cụ, tiếp xúc với thời tiết, tiếp xúc với các loại hóa chất
- Cần hết sức cẩn then khi sử dụng các loại dụng cụ
- Cần chuản bị đầy đủ mũ nón áo ma….-Cần đeo găng tay khi tiếp xúc với các loại hóa chất…
2 Biện pháp bảo vệ môi trờng
- Hạn chế dùng các loại phân bón,hóa chất
- Hạn chế dùng các thuốc hóa học bảo vệ thực vật, nên thay thế các chế phẩm sinh học
3 Biện pháp vệ sinh an toàn thực phẩm
- Hạn chế sử dụng phân hóa học, thuốc hóa học
- Khi sử dụng phân hóa học và thuốc hóa học cần phải tínhthời gian cách li trớc khi sử dụng
Trang 3- Hiểu rõ yêu cầu,nội dung, thiết kế vờn
2 Kỉ năng
- Rèn luyện kỉ năng phân tích cho học sinh
3 Thái độ
- Giúp học sinh thái độ đúng dắn trong việc thiết kế vờn
II trọng tâm của bài - Nguyên tắc thiết kế vờn
III Phơng tiện dạy học - Giáo án , SGK, tài liệu tham khảo.
IV Phơng pháp dạy học : Vấn đáp, Thảo luận, Giảng giải
V Tiến trình bài giảng
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài củ: Vị trí nghề làm vờn , tình hình và phơng hớng phát triển nghề làm vờn ở
nớc ta nh thế nào?
3 Nội dung bài mới
1 Khái niệm:là xây dựng mô hình vờn trên cơ sở điều
tra,mục tiêu ,có tính khoa học ,tính khả thi nhằm đảm bảo hoạt động vờn phát triển có hiệu quả
2 Yêu cầu:
-Đảm bảo tính đa dạng-Tăng cờng hoạt động sống của vi sinh vật trong đất-Sản xuất trên một cấu trúc nhiều tầng
3- Nội dung thiết kế
-Thiết kế tổng quát vờn sản xuất-Xác định vị trí các khu
- Thiết kế các khu vờn
II- Một số mô hình vờn sản xuất ở các vùng sinh thái khác nhau
1 Vờn sản xuất vùng đồng bằng bắc bộ
2 Vờn sản xuất vùng đồng bằng nam bộ
3 Vờn sản xuất vùng trung du miền núi
4 Vờn sản xuất vùng ven biển
Tiết 3 Ngày soạn bài : 9/ 10/ 2007
Bài 2 : cải tạo, tu bổ vờn tạp
I mục tiêu
1 Kiến thức
Sau khi học xong bài này học sinh phải:
- Biết đợc đặc điểm của vờn tạp
- Hiểu rõ nguyên tắc và các bớc cải tạo, tu bổ vờn tạp
2 Kỉ năng : Rèn luyện kỉ năng phân tích cho học sinh.
3 Thái độ : Giúp học sinh thái độ đúng dắn trong việc cải tạo vờn.
II trọng tâm của bài - Nguyên tắc cải tạo vờn.
III Phơng tiện dạy học - Giáo án , SGK, tài liệu tham khảo.
IV Phơng pháp dạy học : Vấn đáp ,Thảo luận, Giảng giải
V Tiến trình bài giảng
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài củ: Nêu các yêu cầu của công việc thiết kế vờn.
3 Mở bài: Sau mỗi đợt thu hoạch ngời ta cần phải cải tạo lại vờc tợc để tiếp tục cho đợt sản xuất của vụ sau
Trang 4Hoạt động GV và HS Nội dung kiến thức
GV: Yêu cầu học sinh
nghiên cứu sách giáo khoa
Trả lời câu hỏi
I, Đặc điểm của vờn tạp ở nớc
- Đa số vờn tự sản, tự tiêu là chủ yếu Vờn là nơi cung cấp rau
củ, quả…
- Cơ cấu giống cây trồng trong vờn đợc hình thành một cách tùy tiện, tự phát
- Cây trồng trong vờn phân bố, sắp xếp không hợp lý gây ra
sự lấn chiếm không gian của nhau
- Giống cây trồng thiếu chọn lọc kém chất lợng, năng suất kém
II Mục đích cải tạo vờn
- Tùy vào điều kiện, gia đình địa, phơng mà việc cải tạo vờn
- Sử dụng triệt để nguồn tài nguyên thiên nhiên
III Nguyên tắc cải tạo vờn.
1 Bám sát những yêu cầu của một vờn sản xuất.
- Đảm bảo tính đa dạng sinh học trong vờn
- Bảo vệ đất, tăng cờng kết cấu đất, thành phần các chất hữu cơ và sự hoạt động tốt của hệ vi sinh vật
-Vờn có nhiều tầng tán
2 Cải tạo, tu bổ vờn
- Cải tạo tu bổ vờn tạp không thể làm tùy tiện, thiếu căn cứ khoa học cũng nh điều kiện cụ thể cho phép
- Trớc khi cải tạo vờn cần điều tra cụ thể nguồn tài nguyên thiên nhiên ở địa phơng nơi có vờn
IV Các bớc thực hiện cải tạo, tu bổ vờn tạp
*Quy trình thực hiện cải tạo tu bổ vờn tạp gồm các bớc
1 Xác định hiện trạng , phân loại vờn.
- Xác định nguyên nhân tạo nên vờn tạp
2 Xác định mục đích cụ thể của việc cải tạo vờn.
- Mục đích cụ thể của cải tạo vờn tùy theo điều kiện của mỗi gia đình, thực trạng của vờn tạp hiện tại mà chủ vờn lựa chọn
3 Điều tra, đánh giá các yếu tố có liên quan đến cải tạo ờn.
v Các yếu tố thời tiết khí hậu, thủy văn
- Thành phần, cấu tạo đất, địa hình…
- Các loại cây trồng có trong vùng, tình hình sâu bệnh hại câytrồng
- Các hoạt động sản xuát, kinh doanh trong vùng có liên quan
- Các tiến bộ kĩ thuật áp dụng ở địa phơng
- Tình trạng đờng xá, phơng tiện giao thông
4 Lập kế hoạch cải tạo vờn
- Vẽ khu vờn tạp hiện tại
- Thiết kế khu vờn sau cải tạo
- Lên kế hoạch cải tạo cụ thể từng phân của vờn
- Su tầm các giống cây trồng có giá trị kinh tế cao, phẩm chất cây giống tốt theo dự kiến ban đầu
- Cải tạo đất vờn: dự kiến cải tại đến đâu thì làm đất đến đó
5 Cũng cố: Giáo viên hệ thống lại kiến thức các bớc thực hiện cải tạo vờn.
6 Hớng dẫn - Học và trả lời câu hỏi sách giáo khoa Ngày soàn: 9 / 10/ 2007
Trang 5Bài 3 Thực hành: Quan sát mô tả một số mô hình
vờn ở địa phơng
I Mục tiêu
- Nhận biết và so sánh những điễm giống nhau và khác nhau của mô các mô hình vờn
- Phân tích u, nhợc điểm của từng mô hình vờn ở địa phơng trên cơ sở những điều đã học
- Thực hiện đúng quy trình, đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trờng
II Chuẩn bị
- Vở ghi, bút viết
- Đọc trớc nội dung cần khảo sát, tìm hiểu thực tế
- Đọc kĩ bài lý thuyết – Bài 1 “ Thiết kế vờn và các mô hình vờn ”
III Quy trình thực hành
* Quy trình thực hà
B-ớc 1: Quan sát địa điểm lập vờn
- Địa hình: bằng phẳng hay dốc, gần hay xa đồi núi, rừng…
- Tính chất của đất vờn
- Diện tích từng khu vờn, cách bố trí các khu
- Nguồn nớc tới cho vờn…
- Vẽ sơ đồ khu vờn
Bớc 2: Quan sát cơ cấu cây trồng
- Nhũng loại cây trong vờn: cây trồng chính, cây tròng xen, cây làm hàng rào cây làm chắn gió
- Công thức trồng xen, các tầng
Bớc 3: Trao đổi với chủ vờn để biết thông tin khác liên quan đến vờn.
- Thời gian lập vờn, tuổi của những cây trồng chính
- Lí do chọn cơ cấu cây trồng trong vờn
- Thu nhập hằng năm của từng loại cây trồng chính, phụ và các nguồn thu khác ( Chăn nuôi )
- Nhu cầu thị trờng, khả năng tiêu thụ sản phẩm
- Đầu t chí phí cho vờn
- Các biện pháp kỉ thuậtchủ yếu đã áp dụng
- Nguồn nhân lực phục vụ vờn
- Tình hình cụ thể về chăn nuôi, nuôi cá của gia đình
- Những kinh nghiệm trong hoạt độngcủa nghề làm vờn
Bớc 4: Phân tích, nhận xét và bớc đầu đánh giá hiệu của các mô hình vờn ở địa phơng.
- Đối chiếu vào những điều đã học, phân tích nhận xét u nhợc điểm từng mô hình vờn
- Trên cơ sở đó đánh giá hiệu quả của vờn
VI Đánh giá kết quả:
- Sau buổi thực hành, từng nhóm học sinh làm một báo cáo theo các nội dung nêu trên
- Mỗi nhóm cử 1 đại diện trình bày báo cáo kết quả tại lớp theo sự phân công của giáo viên
Sau khi học xong bài này học sinh phải:
- Biết điều tra và thu thập thông tin cần thiết cho việc cải tạo, tu bổ một vờn tạp cụ thể
Quan sát địa
điểm lập v ờn Khảo sát cơ cấu cây trồng
trong v ờn
Thu thập các thông tin khác
có liên quan
Phân tích nhận xét, đánh giá hiệu quả
của v ờn
Trang 6- Vẽ đợc sơ đồ vờn tạp truwoowc và sau khi cải tạo.
- Xác định đợc nội dung cần cải tạo và lập kế hoạch thực hiện
Quy trình thực hành lập kế hoạch cải tạo tu bổ một vơn tạp nh sau:
* Bớc 1: Xác định mục tiêu cải tạo vờn trên cơ sở kết quả đã khảo sát.
* Bớc 2: Nhận xét, đánh giá những điểm bất hợp lí của vờn tạp, những tồn tại cần cải tạo.
- Hiện trạng mặt bằng của vờn tạp: các khu trồng cây, ao, chuồng, nhà ở đờng đi…
- Cơ cấu cây trồng, các giống cây có trong vờn
- Trạng thái đất vờn
* Bớc 3: Vẽ sơ đồ vờn tạp.
* Bớc 4: Thiết kế sơ đồ vờn sau khi cải tạo Đo đạc và ghi kích thớc cụ thể các khu trồng cây trong vờn, đờng đi, ao chuồng.
* Bớc 5: Dự kiến những giống cây trồng sẽ đa vào vờn.
* Bớc 6: Dự kiến biện pháp cải tạo vờn.
* Bớc 7: Lên kế hoạch cải tạo vờn cho từng giai đoạn cụ thể.
IV Đánh giá kết quả
- Học sinh viết báo cáo ( Làm theo nhóm ) theo các nội dung:
+ Đánh giá, nhận xét hiện trạng của vờn tạp cần cải tạo
+ Các kết quả điều tra, thu thập đợc để làm căn cứ cải tạo
+ Bản vẽ khu vờn trớc và sau cải tạo
+ Dự kiến cơ cấu giống cây trồng trong vờn
+ Kế hoạch cải tạo vờn cho từng giai đoạn
Chơng II Ngày soạn : 20/10/2007
Vờn ơm và phơng pháp nhân giống cây
Tiết 10 Bài 5 Vờn ơm cây giống
I mục tiêu
1 Kiến thức
Sau khi học xong bài này học sinh phải:
- Biết đợc những yêu cầu chọn địa điểm lập vờn ơm cây giống
- Biết đợc những căn cứ thiết kế và cách bố trí các khu trong vờn ơm cây giống
2 Kỉ năng: Rèn luyện kỉ năng phân tích, quan sát cho học sinh.
3 Thái độ: Giúp học sinh có ý thức khi tham gia lao động sản xuất.
II trọng tâm của bài : Những công việc khi thiết kế vờn ơm.
Xác định
mục tiêu cải
tạo v ờn
Nhận xét đánh giá chỉ ra những tồn tại cần cải tạo
Dự kiến giống
cây trồng trong
v ờn
Dự kiến cải tạo đất v ờn
vẽ sơ đồ v ờn tạp Thiết kế sơ đồ v ờn cần
cải tạo
Lên kế hoạch cải tạo cho từng giai đoạn
Trang 7III Phơng tiện dạy học : Giáo án , SGK, tài liệu tham khảo.
IV Phơng pháp dạy học : Vấn đáp,Thảo luận ,Giảng giải
V Tiến trình bài giảng
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các bớc của quy trình thực hành lập ké hoạch cải tạo vờm, tu bổ một vờn tạp?
3 Mở bài
- Để có đợc những cây giống tốt đa vào sản xuất Cần phải có những vờn ơm để tạo giống tốt Vậy vờn ơm là gì?
GV: Cho học sinh đọc sách giáo
I Tầm quan trọng của vờn ơm
- Vờn ơm có vai trò quan trọng trong việc sản xuất giống tốt
- Vờn ơm có nhiệm vụ cơ bản sau:
+ Chọn lọc và bồi dỡng giống tốt+ Sản xuất cây giống chất lợng cao bằng các phơng pháp tiên tiến, mang tính công nghiệp
=> Càn phải có sự đầu t thích đáng, thiết kế, xây dựng vờn ơm
II Chọn địa điểm, chọn đất làm vờn ơm
- Tùy vào nhiệm vụ ngời ta phân ra thành 2 loại vờn
ơm:
+ Vờn ơm cố định + Vờn ơm tạm thời
- Điều kiện khí hậu phù hợp với yêu cầu của các giống cây trồng trong vờn ơm
- Đất có kết cấu tốt từng đất dày, có khả năng thoát nớc và gi nớc tốt
- Đất chọn làm vờn ơm nên có địa hình bằng phẳng
- Địa điểm vờn ơm bố trí hợp lý dể chăm sóc dể vận chuyển
5 Cũng cố
- Cho học sinh liên hệ ở địa phơng về cách chọn đất ,chọn địa điểm lập vờn ơm
6 Dăn dò : Chuẩn bị mục III và mục IV
Sau khi học xong bài này học sinh phải:
- Biết đợc những yêu cầu chọn địa điểm lập vờn ơm cây giống
- Biết đợc những căn cứ thiết kế và cách bố trí các khu trong vờn ơm cây giống
2 Kỉ năng: Rèn luyện kỉ năng phân tích, quan sát cho học sinh.
3 Thái độ: Giúp học sinh có ý thức khi tham gia lao động sản xuất.
II trọng tâm của bài : Những công việc khi thiết kế vờn ơm.
III Phơng tiện dạy học : Giáo án , SGK, tài liệu tham khảo.
IV Phơng pháp dạy học : Vấn đáp,Thảo luận ,Giảng giải
V Tiến trình bài giảng
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: Vờn ơm có tầm quan trọng nh thế nào?
3 Mở bài : Muốn lập vờn ơm cần dựa vào nhiều yếu tố Đó là những yếu tố nào?
III Những căn cứ để lập vờn ơm
- Dựa vào mục đích và phơng hớng phát triển của vờn
Trang 8CH: Căn cứ vào những yếu tố
nào để lập vờn ơm?
GV: Yêu cầu học sinh nghiên
cứu SGK
CH: Khi thiết kế vờn ơm cần
chia thành những khu nào?
IV Thiết kế vờn ơm
Thông thờng vờn ơm đợc chia thành 3 khu:
- Khu gieo hạt làm giống và tạo gốc ghép
- Khu ra ngôi cây gốc ghép
- Khu giâm cành và ra ngôi cành giâm làm cây giống
- Khu ra ngôi cành chiết để làm cây giống
3 Khu luân canh.
- Xung quanh vờn ơm cần có khu dành cho việc tròng rau, trồng cây họ đậu nhằm cải tạo nâng cấp độ phì nhiêu của đất
- Xung quanh vờn trồng cây vừa để bảo vệ, vừa là đai phòng hộ chắn gió
5 Cũng cố: Hãy cho biết để có một vờn ơm tốt cần đảm bảo những yếu tố nào?
6 Dăn dò : Về nhà học bài và trả lời câu hỏi sách giáo khoa.
Khu luân canh
Khu nhân giống 4
3
Trang 9Tiết 12: Ngày soạn: 02/11/2007
Bài 6 Phơng pháp nhân giống bằng hạt
I mục tiêu
1 Kiến thức
Sau khi học xong bài này học sinh phải:
- Biết đợc u, nhợc điểm của phơng pháp gieo hạt
- Hiểu đợc những điểm cần chú ý khi nhân giống bằng hạt và kĩ thuật gieo trồng
2 Kỉ năng
- Rèn luyện kỉ năng phân tích, quan sát cho học sinh
- Vận dụng kiến thức vào thực tiễn
3 Thái độ: Hình thành cho học sinh niềm tin vào khoa học sản xuất.
II trọng tâm của bài: Kĩ thuật gieo hạt.
III Phơng tiện dạy họcGiáo án , SGK, tài liệu tham khảo.
IV Phơng pháp dạy học : Vấn đáp ,Thảo luận, Giảng giải
V Tiến trình bài giảng
ng-ời ta thờng ít sử dụng Vì sao?
GV: Yêu cầu học sinh nghiên
cây ăn quả có ở địa phơng và
cho biết thời vụ gieo hạt thích
hợp của từng loại cây đó?
I u, nhợc điểm của phơng pháp nhân giống bằng hạt
1 u điểm
- Kĩ thuật đơn giản: sau khi thu hoạch quả lấy hạt gieo
- Cây con mọc từ hạt sinh trởng sinh sản khỏe
- Hệ số nhân giống cao, sớm cho cây giống: từ một quả cho nhiều hạt, hạt gieo cho nhiều cây con
- giá thành để sản xuất cây giống thấp
- Giống cây mọc từ hạt lâu ra hoa
- Cây mọc từ hạt thờng cao, cành mọc thẳng, cành trong tán cây mọc lộn xộn
- Ngày nay do những nhợc điểm của nhân giống bằng hạtchỉ đợc sử dụng trong 3 trờng hợp sau:
+ Gieo hạt sản xuất cây làm gốc ghép
+ Chỉ gieo hạt đối với những giống cha có phơng pháp nhân tốt hơn
+ Gieo hạt để lai tạo giống mới và phục tráng giống
II Những điểm cần chú ý khi nhân giống bằng hạt
1 Chọn hạt giống tốt.
* Chọn cây mẹ tốt: Từ giống tốt muốn nhân giống, chọn
những cây điển hình mang đầy đủ những đặc tính tốt
* Chọn quả tốt: Trên cây đã chọn, chỉ chọn những quả
to, có hình dạng đặc trmg của giống
* Chọn hạt tốt: Chỉ chọn lấy hạt to mẩy, chắc, cân đối…
2 Gieo hạt trong điều kiện thích hợp
* Thời vụ gieo hạt: Hạt cần gieo vào các tháng có nhiệt
độ thích đối với từng giống để gieo hạt nảy mầm
VD: - Cây ăn quả ốn đới: 10 – 200C
- Cây ăn quả nhiệt đới: 23 – 350C
* Đất gieo hạt: Đất cần tơi xốp, thoáng, có đủ oxi có đủ
Trang 10VD: - Hạt hồng chín sinh lí chậm nên phải xử lí ở nhiệt
độ thấp 50C trớc khi gieo mới nảy mầm
III Kĩ thuật gieo hạt
1 Gieo hạt trên luống
* Làm đất: đất phải đợc cày bừa, cuốc xới kĩ đảm bảo tơi
xốp
* Bón phân lót đầy đủ: Chủ yếu là bón phân chuồng
hoai mục, phân hữu cơ, phân vi sinh
* lên luống: luống gieo hạt phải đảm bảo đợc thoát nớc
tốt, đi lại chăm sóc thuận lợi
* Xử lí hạt trớc khi gie.
* Gieo hạt: Hạt đợc gieo thành hàng hoặc luống, độ sâu
lấp hạt tùy vào loại hạt
- Mật độ gieo hạt trên luống tùy thuộc vào loại hạt mà bố trí khoảng cách thích hợp
* Chăm sóc sau khi gieo:
- Nh tới nớc, xới xáo, làm cỏ, bón phan thúc…
2 Gieo hạt trong bầu
- Giữ đợc bộ rể cây hoàn chỉnh
- Thuận tiện cho việc chăm sóc
- Chi phí sản xuất cây giống thấp
- Vận chuyển cây đi xa dể
- Chất dinh dỡng trong bầu tốt đầy đủ
- Kĩ thuật chăm sóc đầy đủ
5 Cũng cố: Giáo viên hệ thống lại kiến thức cho học sinh.
6 Dặn dò : Học bài và chuẩn bị bài mới.
Tiết 13: Ngày soạn : 2 11 2007
Bài 7 Phơng pháp giâm cành
I mục tiêu
1 Kiến thức
Sau khi học xong bài này học sinh phải:
- Biết đợc u, nhợc điểm của phơng pháp giâm cành
- Hiểu đợc những yếu tố ảnh hởng đến sự ra rễ của cành giâm
2 Kỉ năng- Rèn luyện kỉ năng phân tích, quan sát cho học sinh.
- Vận dụng kiến thức vào thực tiễn
3 Thái độ: Hình thành cho học sinh niềm tin vào khoa học sản xuất.
II trọng tâm của bài: Những yếu tố ảnh hởng đến sự ra rễ của cành giâm.
III Phơng tiện dạy học: Giáo án , SGK, tài liệu tham khảo.
IV Phơng pháp dạy học: Vấn đáp,Thảo luận, Giảng giải
V Tiến trình bài giảng
Hoạt động thầy và trò Nội dung kiến thức
GV: Cho học sinh nghiên cứu I Khái niệm
Trang 11mẹ trồng vào giá thể, trong những điều kiện môi trờng thích hợp cành ra rễ và sinh cành mới.
II Ưu nhợc điểm của phơng pháp giâm cành.
1 Ưu điểm.
- Cây con giữ đợc đặc tính, tính trạng của cây giống mẹ
- Cây trồng từ cành sớm ra hoa kết quả
- Hệ số nhân giống cao, thời gian nhân giống nhanh
2 Nhợc điểm.
- Khó thực hiện, chi phí cao không áp dụng rộng rãi đợc
- Dễ có hiện tợng già hóa
III Những yếu tố ảnh hởng đến sự ra rể của cành giâm.
1 Yếu tố nội tại của cành giâm.
a Các giống cây.
- Các giống cây khác nhau ra rễ khác nhau
VD: Cây thân leo, cây thân mềm dể ra rể
b Chất lợng của cành giâm.
- Cành có độ lớn, chiều dài, số lá thích đủ chất dinh dỡng
- Cành phải đợc lấy trên cây mẹ mang những đặc tính tốt
VI Sử dụng chất điều hòa sinh trởng trong giâm cành.
- Dùng các chất kích thích sự ra rể nh : NAA, IAA
5 Cũng cố: Nêu những hình thức giâm cành mà em biết trong thực tế sản xuất?
6 Hớng dẫn học ở nhà.: Học bài củ và chuẩn bị bài mới.
Sau khi học xong bài này học sinh phải:
- Biết đợc u, nhợc điểm của phơng pháp chiết cành
- Hiểu đợc những yếu tố ảnh hởng đến sự ra rễ của cành chiết
2 Kỉ năng
- Rèn luyện kỉ năng phân tích, quan sát cho học sinh
Trang 12- Vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
3 Thái độ:Hình thành cho học sinh niềm tin vào khoa học sản xuất.
II trọng tâm của bài:Những yếu tố ảnh hởng đến sự ra rễ của cành chiết.
III Phơng tiện dạy học: Giáo án , SGK, tài liệu tham khảo.
IV Phơng pháp dạy học
- Vấn đáp,Thảo luận,Giảng giải
V Tiến trình bài giảng
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài củ: - Nêu những u điểm và nhợc điểm của phơng pháp giâm cành?
3 Mở bài: Phơng pháp chiết cành có những u điểm và nhợc điểm gi? Cành giâm sẻ ra
những u điểm nào? Trong thực
tế em thây ngời ta thực hiện
áp dụng những biện pháp kỉ thuật để cành đó ra rể và tạo thành một cây giống
II Ưu điểm và nhợc điểm cuả phơng pháp chiết cành.
1 Ưu điểm
- Cây tròng bằng cành chiết sớm ra hoa kết quả
- Giữ đợc những đặc tính, tính trạng tốt của cây mẹ
- Cây phân cành thấp, tán cây cân đối
- Sớm có cây giống
2 Nhợc điểm.
- Một số cây có hiệu quả thấp vì tỉ lệ ra rể thấp
- Hệ số nhân giống thấp do ko chiết nhiều cành trên một cây
- Tuổi tọ thấp do không có rể cọc
- Cây trồng hay bị nhiễm vi rút
III Những yếu tố ảnh hởng đến sự ra rể của cành chiết.
+ Chanh, cam, quýt chiết dể ra rể
2 Tuổi cây tuổi cành.
- Cây và cành ở độ tuổi khác nhau thì sự ra rể cũng khác nhau
3 Thời vụ chiết.
- ở các thời vụ khác nhau thì sự ra rể cũng khác nhau vì ở các thời vụ khác nhau thì nhiệt độ và độ ẩm sẻ khác nhau
IV Quy trình kĩ thuật chiết cành.
Các thao tác kĩ thuật khi chiết cành thực hiện nh sau : - Chiều dài khoanh tròn
- Cạo lớp tợng tầng
- Bó bầu bằng các vật liệu giữ ẩm lâu và cần phải bó chặt
5 Cũng cố: Nêu những hình thức chiết cành mà em biết trong thực tế sản xuất?
6 Hớng dẫn học ở nhà :Học bài củ và chuẩn bị bài mới.
Trang 13- Hiểu đợc cơ sở khoa học, u điểm của phơng pháp ghép.
- Biết đợc những yếu tố ảnh hởng đến tỉ lệ ghép sống
- Phân biệt đợc nội dung kĩ thuật của từng phơng pháp ghép
2 Kỉ năng
- Rèn luyện kỉ năng phân tích, quan sát cho học sinh
- Vận dụng kiến thức vào thực tiễn
3 Thái độ: Hình thành cho học sinh niềm tin vào khoa học sản xuất.
II trọng tâm của bài
- Cơ sở khoa học của phơng pháp ghép và những yếu tố ảnh hởng đến tỉ lệ ghép sống
III Phơng tiện dạy học: Giáo án , SGK, tài liệu tham khảo.
IV Phơng pháp dạy học: Vấn đáp,thảo luận, giảng giải
V Tiến trình bài giảng
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài củ: Nêu những u điểm và nhợc điểm của phơng pháp chiết cành?
3 Mở bài: Phơng pháp ghép cành có những u điểm và nhợc điểm gi?
Hoạt động GV và HS Nội dung kiến thức
- Sau khi cây gép đã sống, cắt ngọn cây gốc ghép, từ mắt ghép hay cành ghép nảy lên những chồi, mầm mới cho ta cây mới
II Ưu điểm của phơng pháp ghép
* Trồng bằng cây ghép có những u điểm sau:
- Sinh trởng, phát triễn tốt nhờ tính thích nghi, tính chống chịu của cây gốc ghép
- Sớm ra hoa, kết quả vì cành ghép tiếp tục giai đoạn phát dục cuả cây mẹ
- Giữ đợc đầy đủ đặc tính của giống muốn nhân, có đặc tính
di truyền ổn định
- Tăng tính chống chụi của cây
- Hệ số nhân giống cao
III Những yếu tố ảnh hởng đến tỉ lệ ghép sống
1 Giống cây làm gốc ghép và giống cây lấy cành, mắt để ghép phải có quan hệ họ hàng huyết thống gần nha.
Ví dụ: Các giống bởi chua, đắng… làm gốc ghép cho các giống cam, quýt, bởi ngọt
Trang 145 Thao tác kĩ thuật
Cần đảm bảo các yêu cầu sau :
- Dao ghép phải sắc, thao tác nhanh gọn
- giữ vệ sinh cho vết cắt mắt ghép, cành ghép, gốc ghép
- Đặt mắt ghép hay cành ghép vào gốc ghép
- buộc chặt vết ghép để tránh ma nắng và cành ghép thoát hơi nớc quá mạnh
1 Kiến thức : Sau khi học xong bài này học sinh phải:
- Hiểu đợc cơ sở khoa học, u điểm của phơng pháp ghép
- Biết đợc những yếu tố ảnh hởng đến tỉ lệ ghép sống
- Phân biệt đợc nội dung kĩ thuật của từng phơng pháp ghép
2 Kỉ năng : - Rèn luyện kỉ năng phân tích, quan sát cho học sinh.
- Vận dụng kiến thức vào thực tiễn
3 Thái độ: Hình thành cho học sinh niềm tin vào khoa học sản xuất.
II trọng tâm của bài
- Cơ sở khoa học của phơng pháp ghép và những yếu tố ảnh hởng đến tỉ lệ ghép sống
III Phơng tiện dạy học: Giáo án , SGK, tài liệu tham khảo.
IV Phơng pháp dạy học: Vấn đáp,thảo luận, giảng giải
V Tiến trình bài giảng
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu những u điểm và nhợc điểm của phơng pháp ghép cành?
- Trên cành ghép chỉ cắt lấy một đoạn
2 Ghép áp cành
Đây là kiểu ghép cổ truyền cho tỉ lệ sống cao
- Cách tiến hành :+ Treo hoặc kê các bầu cây gốc ghép lên các vị trí
Trang 15thích hợp gần cành ghép của cây mẹ.
+ Chọn các cành có đờng kính tơng đơng với đờng kính gốc ghép Vạt một mảnh vỏ trên gốc ghép và cành ghép có diện tích tơng đơng sau đó dùng dây ni lông buộc chặt, kín hai vết đã vạt cho tợng tầng của gốc ghép và cành ghép khít chặt vào nhau
5 Cũng cố:Nêu những hình thức ghép cành mà em biết trong thực tế sản xuất?
6 Hớng dẫn học ở nhà : Học bài củ và chuẩn bị bài mới.
Tiết 17 : Ngày soạn bài : 16/11 /2007
Bài 10 Phơng pháp tách chồi, chắn rễ
I mục tiêu bài học :
1.Về kiến thức :
Sau khi học xong bài này học sinh phải:
- Biết đợc u, nhợc điểm của phơng pháp tách chồi, chắn rễ
- Hiểu đợc những điểm cần chú ý khi nhân giống bằng cách tách chồi, kỹ thuật chắn rễ
2 Về kỹ năng : Rèn luyện kỉ năng phân tích cho học sinh.
3 Về thái độ: Giúp học sinh thái độ đúng dắn trong học tập
II Trọng tâm của bài: Mục I và II.
III Phơng tiện dạy học: Giáo án , SGK, tài liệu tham khảo.
IV Phơng pháp dạy học: Vấn đáp,Thảo luận, Giảng giải
V Tiến trình bài giảng
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
- Muốn ghép cây đạt hiệu quả cao cần đảm bảo những yếu tố nào?
- So sánh các kiểu ghép đã học để phân biệt, nhận biết chúng
3 Mở bài: Ngoài phơng pháp ghép để tạo giống mới có những phơng pháp nào để nhân giống nữa ?
? Cho biết những điểm cần chú ý
khi nhân giống bằng tách chồi ?
VD: Đối với chồi chuối tiêu Cao từ 1 đến 1,2m
- Cây con và chồi phải xử lý diệt trừ sâu, bệnh trớc