- GV kết luận 3 / Phần ghi nhớ - GV kẻ săn sơ đồ cấu tạo tiếng và giải thích cho - GV đọc yêu cầu của bài cho HStự làm bài - GV nhận xét tuyên dương HS làm tốt.. II / Bài mới 1 / giới t
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI HỌC Tuần 1
Ngày dạy 10 tháng 8 năm 2010
Tên bài dạy : Cấu tạo của tiếng
(Chuẩn KTKN : 6 ; SGK: 6 )
A MỤC TIÊU : (Theo chuẩn KTKN )
- Nắm được cấu tạo ba phần của tiếng ( âm đầu , vần , thanh ) – ND ghi nhớ
- Điền được các bộ phận cấu tạo của tiếng trong câu tục ngữ ở BT1 vào bảng mẫu ( mục III )
• HS khá , giỏi giải được BT 2 ( mục III )
B CHUẨN BỊ
- Bảng phụ vẽ sẳn sơ đồ cấu tạo tiếng
- Bộ chữ cái ghép tiếng
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
I / Mở đầu :
- kiểm tra đồ dùng học tập
- GV nói về tác dụng của tiết luyện từ và câu
II / Bài mới
1 / giới thiệu bài :
- GVgiới thiệu và ghi tựa bài
2 / Phần nhận xét :
- Lần lượt thực hiện từng yêu cầu trong SGK
+ Yêu cầu 1 : Đếm số tiếng trong câu tục ngữ
- Câu tục ngữ trên có mấy tiéng ?
+ Yêu cấu 2 :đánh vần tiếng bầu
- GV ghi lại kết quả làm việc của HS lên bảng
dùng phấn tô màu và các chữ
+ Yêu cầu 3 : Tiếng bầu do các bộ phận nào tạo
-Tất cả HS đánh vần thầm
- Một HS làm mẫu , đánh vàn thành tiếng
- Cả lớp cùng đánh vần-Ghi kết quả đánh vần bờ – âu – bâu – huyền –bầu
.- HS giơ bảng báo cáo kết quả
- Cả lớp suy nghĩ để trả lời Những HS ngồi cạch nhau có thể trao đổi với nhau
- 1-2 em trình bày kết quả tiếng bầu gồm có 3 bộ
phận tạo thành
- 2 - 3 em nhắc lại
Trang 2- GV giao mỗi nhóm phân tích 3 tiéng theo yêu
cầu bảng sau :
Tiếng Âm đầu Vần Thanh
- Rút ra nhận xét : tiếng do những bộ phận nào tạo
thành ?
- Tiếng nào có đủ bộ phận như tiếng bầu ?
- GV kết luận
3 / Phần ghi nhớ
- GV kẻ săn sơ đồ cấu tạo tiếng và giải thích cho
- GV đọc yêu cầu của bài cho HStự làm bài
- GV nhận xét tuyên dương HS làm tốt
- Các nhóm làm việc
- Địa diện nhóm lên bảng chữa bài
….do âm đầu , vần , thanh tạo thành
… các tiếng : thương ,lấy , bí , cùng
D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :
- GV nhận xét tiết học , khen những HS học tốt
- Yêu cầu HS về nhà học phần ghi nhớ trong bài thuộc lòng
- Xem bài sau : Luyện tập về cấu tạo của tiếng
DUYỆT : ( Ý kiến góp ý )
Trang 3
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Ngày dạy 12 tháng 8 năm 2010
Tên bài dạy : Luyện tập về cấu tạo của tiếng
(Chuẩn KTKN : 7 ; SGK: 12 )
A MỤC TIÊU : (Theo chuẩn KTKN )
- Điền được cấu tạo của tiếng theo 3 phần đã học ( âm đầu , vần , thanh )theo bảng mẫu ở BT!
- Nhận biết được các tiếng có vần giống nhau ở BT2 , BT3
• HS khá , giỏi biết được các cặp tiếng bắt vần với nhau trong thơ BT4 , giải được câu đồ ở BT5
B CHUẨN BỊ
- Bảng phụ vẽ sẳn sơ đồ cấu tạo tiếng
- Bộ chữ cái ghép tiếng
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
I / Kiểm tra
- Phân tích 3 bộ phận của tiếng trong câu : lá lành
đùn lá rách.
II / Bài mới
1 / giới thiệu bài :
- GVgiới thiệu và ghi tựa bài
2 / Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1 :đọc nội dung bài và phần ví dụ
- Thi đua xem nhóm nào phân tích nhanh
Tiếng âm đầu vần thanh
Khôn kh ôn ngangNgoan ng oang ngang đối đ ôi sắc đáp đ ap sắcngười ng ươi huyềnngoài ng oai huyềnHai tiếng bắt vần với nhau trong câu tưc ngữ là :ngoài - hoài ( vần oai )
Trang 4Bài tập 3: đọc yêu cầu của bài
- GV cùng cả lớp nhận xét , chốt lại lời giải đúng
- Các cặp tiếng bắt vần với nhau choắt –thoắt
,xinh – nghênh
+ Vần giống nhau hoàn toàn choắt
+Vần giống nhau không hoàn toàn xinh – nghênh
Bài tập 4 :đọc yêu cầu của bài tập trên
- GV chốt ý kiến đúng : hai tiếng bắt vần với nhau
là 2 tiếng có vần giống nhau hoàn toàn hoặc không
hoàn toàn
Bài tập 5
- Đọc yêu cầu của bài và câu đố
- GV chốt lời giải đúng
+ Dòng : Chữ bút bớt đầu thành út
+ Dòng 2: Bỏ đuôi thành ú mập
+ Dòng 3 : để nguyên thì là chữ út
D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :
- GV nhận xét tiết học , Tiếng có cấu tạo như thế nào ? những bộ phận nào nhất thiết phải co.ù
- Yêu cầu HS về nhà học phần ghi nhớ trong bài thuộc lòng
DUYỆT : ( Ý kiến góp ý )
Trang 5
KẾ HOẠCH BÀI HỌC Tuần 2
Ngày dạy 17 tháng 8 năm 2010
Tên bài dạy : MRVT : Nhân hậu – Đoàn kết
(Chuẩn KTKN : 8 ; SGK: 17 )
A MỤC TIÊU : (Theo chuẩn KTKN )
- Biết thêm một số từ ngữ ( gồm cả thành ngữ , tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng ) về chủ điểm thương người như thể thương thân ( BT 1 , BT4 ) ; nắm đượccách dùng một số từ có tiếng “nhân “theo hai nghĩa khác nhau : người , lòng thương người ( BT2 , BT3 )
• HS khá giỏi nêu được ý nghĩa của các câu tục ngữ ở BT 4
B CHUẨN BỊ
- Bảng phụ vẽ sẳn các mẫu để HS điền tiếp các từ cần thiết
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
I/ Kiểm tra
- Viết những tiếng chỉ những người trong gia đình
mà phần vần có 1 âm , có 2 âm
- GV nhận xét ghi điểm
II / Bài mới
1 / Giới thiệu bài :
- GVgiới thiệu và ghi tựa bài
2 / Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1 :
- GV và cả lớp nhận xét chốt lại lời giải đúng
-Sửa bài theo lời giải đúng
a / Từ thể hiện lòng nhân hậu , tình cảm yêu
thương đồng loại
b / Trái nghĩa với nhân hậu hoặc yêu thương
c / Thể hiện tinh thần đùm bọc giúp đỡ đồng loại
- 2 HS lên bảng làm
- Có 1 âm : bố , mẹ , chú ,dì
- Có 2 âm : bác ,thím ,cậu
- 2 HS nhắc lại
- ( HS TB , Y )
- 2 HS đọc yêu cầu của bài tập
- Tùng cặp trao đổi làm bài tập vào vở nháp
- Đại diện các nhóm HS lên bảng ghi kết quả
û
-Lòng nhân ái , lòng vị tha , tình thân ái , tình thương mến , yêu quý , thương xót , tha thứ , đau xót …
- Hung ác ,tàn ác , cay độc , hung dữ , …
- Cứu trợ , cứu giúp ,ủng hộ , bênh vưc , che chỡ nâng đỡ …
Trang 6d / Trái với dùm bọc giúp đỡ
Bài tập 2 :
a / Tiếng nhân có nghĩa là người công nhân : nhân
dân , nhân loại , nhân sư ,…
b / Là lòng thương người : nhân hậu , nhân đức ,
nhân từ …
- GV và lớp nhận nhận xét
Bài tập 3: đọc yêu cầu của bài
- VD : Nhân dân VN ta rất anh hùng , Ông hai là
một ông già có tấm lòng nhân hậu
- GV cùng cả lớp nhận xét , chốt lại lời giải đúng
Bài tập 4 : GV đọc yêu cầu của bài tập trên
a Ở hiền gặp lành
b Trâu buộc ghét trâu ăn
c ……
- GV nhận xét chốt lại ý chính
- Ăn hiếp , hà hiếp , hành hạ đánh đập ,…
- ( HS khá , giỏi )
- HS đọc yêu cầu của bài trao đổi thảo luận theo cặp
- HS sửa bài vào tập
- Mỗi em đặt 1 câu với 1 từ ở nhóm a hoặc 1 câu với nhóm b
- Khuyên chúng ta nên đoàn kết …
D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :
- Nêu một số từ ngữ thể hiện lòng nhân hậu
- GV nhận xét tiết học ,yêu cầu HS thuộc lòng 3 câu tục ngữ
DUYỆT : ( Ý kiến góp ý )
Trang 7KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Ngày dạy 19 tháng 8 năm 2010
Tên bài dạy : Dấu hai chấm
(Chuẩn KTKN : 8 ; SGK: 22 )
A MỤC TIÊU : (Theo chuẩn KTKN )
- Hiểu được tác dụng của dấu hai chấm trong câu ( ND ghi nhớ )
- Nhận biết tác dụng của dấu hai chấm ( BT1 ) ; bước đầu biết dúng dấu hai chấm khi viết văn ( BT2 )
B CHUẨN BỊ
- Bảng phụ viết sẳn nội dung cần ghi nhớ
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1 / Giới thiệu bài :
- GVgiới thiệu và ghi tựa bài : Dấu hai chấm
2 / phần nhận xét
- GV và cả lớp nhận xét chốt lại lời giải đúng
-Câu a : báo hiệu phần sau là lời nói của Bác Hồ,
dấu hai chấm dùng phối hợp với dấu hoặc kép
- Câu b : báo hiệu sau lời nói của Dế Mèn phối
hợp với dấu gạch ngang
3 / Phần ghi nhớ
- GV nhắc các em thuộc phần ghi nhớ
4 / Phần luyện tập
Bài tập 1 :
- 2 HS lên bảng làm
- 2 HS nhắc lại
- 2 HS đọc nối tiếp nhau nội dung bài tập 1
- HS đọc từng câu thơ , văn nhận xét về tác dụng của dấu hai chấm trong các câu đó
- HS đọc yêu cầu của bài trao đổi thảo luận theo cặp
- 2-3 HS đọc nội dung cần ghi nhớ trong SGK
- ( HS TB , Y )
- 2 HS nối tiếp nhau đọc nội dung BT 1
Trang 8-Câu a : Tác dụng của dấu hai chấm là gì ?
+ Để báo hiệu lời nói của nhân vật dùng phối hợp
với dấu ngoặc kép ,dấu gạch đầu dòng
+ Cần giải thích thì chỉ dùng dấu hai chấm
- GV và cả lớp nhận xét
- HS đọc thầm trao đổi về tác dụng của dấu hai chấm
- Là báo hiệu lời nói của nhân vật tôi
- Báo hiệu phần sau là lời nói của cô giáo
- Giải thích cho bộ phận đứng trước
- HS nêu ý kiến của mình
D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :
- Dấu hai chấm có tác dụng gì ?
- Về tìm trong các bài đọc 3 trường hợp dùng dấu hai chấm và giải thích cách
Trang 9KẾ HOẠCH BÀI HỌC Tuần 3
Ngày dạy 24 tháng 8 năm 2010
Tên bài dạy : Từ đơn và từ phức
(Chuẩn KTKN : 9 : SGK: 27 )
A MỤC TIÊU : (Theo chuẩn KTKN )
- Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ , Phân biệt được từ đơn và từ phức ( ND ghi nhớ )
- Nhận biết được từ đơn , từ phức tron đoạn thơ ( BT1 mục III ) ; bước đầu làm quen với từ điển ( hoạc một số từ ngữ ) để tìm hiểu về từ ( BT2 , BT3 )
B CHUẨN BỊ
- Bảng phụ viết sẳn nội dung bài tập 1
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1 / Giới thiệu bài :
- GVgiới thiệu và ghi tựa bài
2 / phần nhận xét
-GV yêu cầu từng cặp trao đổi làm
Bài tập 1 ,2 vào giấy nháp
- GV chốt lại lời giải ghi bảng
- Từ có một tiếng
- Từ có hai tiếng
Bài tập 3 :
- Tiếng dùng để làm gì ?
- Từ dùng để làm gì ?
3 / Phần ghi nhớ
- 2 HS lên bảng làm
- 2 HS nhắc lại
- HS đọc nội dung yêu cầu trong phần nhận xét
- 2 - 3 HS đọc nội dung cần ghi nhớ trong SGK
- Gọi 3 HS lên bảng ghi kết quả bài làm lớp nhận xét
- nhờ , bạn , lại , có ,chí , nhiều , năm…
- Giúp đỡ , học hành , học sinh , tiên tiến
- ( HS khá , giỏi )
- Dùng để cấu tạo từ , có thể một dùng tiếng để tạo nên 1 từ Đó là từ đơn Hai tiếng trở lên tạo nên từ đó là từ phức
- Biểu thị ,sự vật , hoạt động đặc điểm cấu tạo câu
- 1-2 HS đọc phần ghi nhớ SGK
Trang 10- GV nhắc các em thuộc phần ghi nhớ
4 / Phần luyện tập
Bài tập 1 :
- GVchốt lại kết quả
Rất / công bằng / rất / thông minh
Vừa / độ lượng / lại / đa tình / đa mang
- Từ đơn :rất , vừa , lại
- từ phức : công bằng , thông minh , đa tình …
- GV + lớp nhận xét chốt lại
Bài tập 2 :
- GV giải thích về từ điền cho HS rõ
- GV và cả lớp nhận xét
Bài tập 3 :
- GV nhận xét
- ( HS TB , Y )
- Một HS đọc yêu cầu bài
- Từng cặp trao đổi và làm vào nháp vài cặp trình bày kết quả
- HS sửa bài vào vở
- ( HS khá , giỏi )
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- HS tra từ điển và tìm
- Các từ đơn : buồn , đói , no ,đẫm…
- Từ phức : hung dữ, huân chương , anh hùng
- ( HS khá , giỏi )
- Đọc yêu cầu của bài và đọc câu văn mẫu
- HS nối tiếp nhau đặt câu mỗi em một câu
D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :
- GV dặn HS về nhà học thuộc lòng nội dung cần ghi nhớ của bài
-Viết vào vở ít nhất 2 câu đã đặt ở bài tập 3
DUYỆT : ( Ý kiến góp ý )
Trang 11KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Ngày dạy 23 tháng 8 năm 2010
Tên bài dạy : MRVT : Nhân hậu – đoàn kết
(Chuẩn KTKN : 10 ; SGK: 33 )
A MỤC TIÊU : (Theo chuẩn KTKN )
- Biết thêm một số từ ngữ ( gồm cả thành ngữ , tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng ) về chủ điểm Nhân hậu – Đoàn kết ( BT2 , Bt3 , BT4 ); biết cách mở rộng vốn từ có tiếng hiền , tiếng ác ( BT1 )
B CHUẨN BỊ
- Từ điển tiếng việt
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
I/ Kiểm tra
- Tiếng dùng để làm gì ?
- Từ dùng để làm gì ? nêu ví dụ ?
- GV nhận xét
II / Bài mới
1 / Giới thiệu bài :
- GVgiới thiệu và ghi tựa bài
2 / Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1
- GV hướng dẫn tìm từ trong từ điển
a Từ chứa tiếng hiền
b.Từ chứa tiếng ác :
-GV nhận xét tính điểm thi đua xem nhóm nào tìm
được nhiều từ
Bài tập 2
- GV phát phiếu cho HS làm bài
- GV chốt lại lời giải đúng kết luận nhóm thắng
cuộc
+ Nhân hậu : nhân ái , hiền hậu , phúc hậu,đôn
- 2 HS lên bảng làm
- 2 HS nhắc lại
- ( HS TB , Y )
- Một HS đọc yêu cầu bài
- Hiền hậu , hiền diệu , hiền đức , hiền từ , hiền lành , hiền thảo , …
- Ác độc , ác ôn , ác liệt , ác quỷ , ác cảm , ác thú , ác nghiệt …
- HS sửa bài vào vở
- 1 HS đọc yêu cầu
- Cả lớp đọc thầm
- HS phân loại nhanh các từ vào bảng
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
Trang 12hậu , trung hậu
- Trái nghĩa : tàn ác , hung ác , độc ác , tàn bạo
Bài tập 3 :
- GV gợi ý :
- GV và cả lớp nhận xét chốt lại lời giải đúng
Bài tập 4
- GV gợi ý :phải hiểu nghĩa đen và nghĩa bóng ,
nghĩa bóng suy ra từ nhgiã đen
- GV và lớp nhận xét chốt lại lời giải đúng
- HS đọc yêu cầu bài
- Từng cặp HS trao đổi làm bài
- HS trình bày kết quả
a Hiền như bụt
b Lành như đất
c Dữ như cọp
d Thương nhau như chị em gái
- Vài HS đọc các thành ngữ trên
D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :
- GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà HTL các thành ngữ , tục ngữ ở bài tập 3
DUYỆT : ( Ý kiến góp ý )
Trang 13
KẾ HOẠCH BÀI HỌC Tuần 4
Ngày dạy 1 tháng 9 năm 2009
Tên bài dạy : Từ ghép và từ láy
(Chuẩn KTKN : 11 ; SGK: 38 )
A MỤC TIÊU : (Theo chuẩn KTKN )
- Nhận biết được hai cách chính cấu tạo từ phức tiếng Việt : ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau ( từ ghép ) : phối hợp những tiếng có âm hay vần ( hoặc cả âm dầu và vần ) giống nhau ( từ láy )
- Bước đầu phân biệt được từ ghép với từ láy đơn giản ( BT1 ) ; tìm được từ ghép , từ láy chứa tiếng đã cho ( BT2 )
B CHUẨN BỊ
-Từ điển tiếng việt
- Bảng phụ viết sẳn nội dung bài tập 2
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Trang 14I/ Kiểm tra
-Từ phức khác với từ đơn ở điểm nào ? nêu ví dụ ?
- GV nhận xét
II / Bài mới
1 / Giới thiệu bài :
- GVgiới thiệu và ghi tựa bài
2 / phần nhận xét
- Cấu tạo từ phức được in đậm trong các câu thơ
sau có gì khác nhau ?
- GV giúp HS đi đến kết luận
+ Từ lặng im do 2 tiếng có nghĩa tạo thành
+ Từ chầm chậm , cheo leo , se sẽ , do những tiếng
có vần hoặc cả âm lẫn vần lặp lại nhau tạo thành
3 / Phần ghi nhớ
GV nhắc các em thuộc phần ghi nhớ
4 / Phần luyện tập
a ngay thẳng , ngay ngay ngắn
- Từ phức có hai hay nhiều tiếng , từ đơn chỉ có 1 tiếng
VD : nhà , học , ăn , đi … (từ đơn ) Đất nước , xe đạp , xinh xắn … ( từ láy )
- 2 HS nhắc lại
- HS đọc nội dung yêu cầu BT và phần gợi ý
- Cả lớp đọc thầm
- Các từ truyện cổ , ông cha do các tiếng có nghĩa
tạo thành
- TưØ thì thầm do các tiếng có âm đầu ( th ) lặp lại
giống nhau
- Một HS đọc khổ thơ tiếp theo
- Cả lớp đọc thầm lại , suy nghĩ nêu nhận xét
- 2 –3 HS đọc nội dung ghi nhớ SGK
- HS đọc yêu cầu bài tập
a Từ ghép : ghi nhớ , đền thờ , bờ bãi , tưởng nhớ + Từ láy : nô nức
b Từ ghép : dẻo dai , vững chắc , thanh cao + Từ láy : mộc mạc , nhũn nhặn , cứng cáp
- Gọi 4 em lên chữa bài
- ( HS khá , giỏi )
- HS sửa bài vào vở -HS đọc yêu cầu bài tập 2 suy nghĩ trao đổi theo cặp hoặc nhóm nhỏ viết các từ tìm được vào giấy
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
Trang 15thật
b Thẳng băng ,thẳng thẳng thắng
góc , thẳng tay
c Chân thật , thành thật thà
thật , thật tâm
D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà tìm 5 từ láy và 5 từ ghép chỉ màu sắc
DUYỆT : ( Ý kiến góp ý )
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Ngày dạy 3 tháng 9 năm 2009
Tên bài dạy : Luyện tập từ ghép và từ láy
Trang 16(Chuẩn KTKN 11 ; SGK: 43 )
A MỤC TIÊU : (Theo chuẩn KTKN )
- Qua luyện tập , bước đầu nắm được hai loại từ hgép ( có nghĩa tổng hợp , có nghĩa phân loại ) – BT1 , BT2
- Bước đầu nắm được 3 nhóm từ láy ( giống nhau ở âm đầu , vần , cả âm đấu và vần ) – BT3
B CHUẨN BỊ
- Một vài trang từ điển
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
I/ Kiểm tra
- Thế nào là từ ghép ? cho VD
- Thế nào là từ láy ? nêu VD
- GV nhận xét
II / Bài mới
1 / Giới thiệu bài :
- GVgiới thiệu và ghi tựa bài
2 / HD HS làm bài tập
Bài tập 1 :
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
+ Từ bánh trái có nghĩa tổng hợp
+ Từ bánh trán có nghĩa phân loại
Bài tập 2 : cho HS đọc nội dung bài tập 2
- Muốn làm được bài tập này phải biết từ ghép có
hai loại : tổng hợp và phân loại
- GV nhận xét
Bài tập 3 :
- Muốn làm được bài tập này , cần xác định các từ
láy lặp lại bộ phận nào ?
- GV cho lớp hoạt động nhóm
- GV theo dõi
- GV nhận xét đưa ra lời giải đúng
a Từ láy có hai tiếng giống nhau ở âm đầu : nhút
- 2 - 3 HS trả lời
- 2 HS nhắc lại
- ( HS BT , Y ) -2 HS đọc nội dung BT 1
- Cả lớp đọc thầm , suy nghĩ phát biểu ý kiến
- HS cả lớp làm vào vở
a Từ ghép phân loại : xe điện , xe đạp , tàu hoả , máy bay
b Tứ ghép tổng hợp : ruộng đồng , xóm làng ,núi non ,gò đống ,màu sắc
- HS lên bảng sửa bài
- ( HS khá ,giỏi )
- Một HS đọc nội dung bài tập 3
- Các nhóm làm bài
- Đại diện nhóm trình bày kết quả các nhóm khác nhận xét
Trang 17nhát
b Từ láy có hai tiếng giống nhau ở vần : lạt xạt ,
lao xao
c Từ láy có hai tiếng giống nhau ở cả âm và
vần : rào rào
- HS sửa bài vào vở
D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhàøxem lại bài tập 2 , 3
DUYỆT : ( Ý kiến góp ý )
Trang 18KẾ HOẠCH BÀI HỌC Tuần 5
Ngày dạy 7 tháng 9 năm 2010
Tên bài dạy : MRVT : Trung thực – Tự trọng
(Chuẩn KTKN :12 ; SGK: 48 )
A MỤC TIÊU : (Theo chuẩn KTKN )
- Biết thêm một số từ ngữ ( gồm các thành ngữ , tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng ) về chủ điểm Trung thực – Tự trọng ( BT4 ) ; tìm được 1, 2 từ đống nghĩa , trái nghĩa với từ trung thực và đặt câu với một từ tìm được ( BT 2 , BT2 ) ; nắm được nghĩa từ “ tự trọng “ ( BT3 )
B CHUẨN BỊ
- Từ điển tiếng việt
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
I/ Kiểm tra
- Làm bài tập 1,2 trang 43 SGK
- GV nhận xét
II / Bài mới
1 / Giới thiệu bài :
- GVgiới thiệu và ghi tựa bài
2 / Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1
- Tìm những từ ngữ cùng nghĩa và trái nghĩa với từ
trung thực
- GV phát phếu cho từng cặp HS trao đổi làm bài
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
+ Từ cùng nghĩa với trung thực :thẳng thắn , thẳng
tính , ngay thẳng , ngay thật , thật thà , thật lòng ,
thật tâm …
+ Từ trái nghĩa với trung thực : dối trá , gian lận ,
gian manh , lừa bịp , bịp bợm …
Bài tập 2 :
- GV nêu yêu cầu của bài
- GV nhận xét nhanh
VD : - Bạn Nam rất thật thà
- Trên đời này không gì tệ hơn dối trá
Bài tập 3 :
- 2 HS lên bảng làm
- 2 HS nhắc lại
- ( HS BT , Y )
- Một HS đọc yêu cầu của bài , đọc cả bài mẫu
- HS trình bày kết quả
- HS làm vào vở theo lời giải đúng
- ( HS khá , giỏi )
- 2 HS đọc lại
- HS suy nghĩ , mỗi em đặt một câu với một từ
cùng nghĩa với trung thực và một từ trái nghĩavới
trung thực
- HS nối tiếp nhau đọc những câu văn đã đặt
Trang 19- Yêu cầu nêu câu trả lời đúng
- Cả lớp và GV nhận xét chốt lại lới giải đúng ý c
( tự trong là coi trọng và giữ gìn phẫm giá của
mình )
Bài tập 4 :
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
+ Các thành ngư tục ngữ : a, c, d nói về tính trung
thực
+ Các thành ngữ tục ngữ : b, e nói về lòng tự
trọng
- HS đọc nội dung bài tập 3
- Từng cặp trao đổi HS có thể tìm nghĩa của từ tự
trọng trong từ điển tìm ra lời giải đúng
- Gọi 2 – 3 em lêm bảng ghi kết quả
- ( HS khá , giỏi )
- HS đọc nội dung bài tập 4 -Từng cặp trao đổi trả lời câu hỏi
- 2 – 3-em lên bảng giải
D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :
- GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà HTL các thành ngữ , tục ngữ ở SGK
DUYỆT : ( Ý kiến góp ý )
Trang 20
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Ngày dạy 9 tháng 9 năm 2010
Tên bài dạy : Danh từø ( Chuẩn KTKN :13 ; SGK: 52 )
A MỤC TIÊU : (Theo chuẩn KTKN)
- Hiểu được danh từ là những từ chỉ sự vật ( người , vật , hiện tượng , khái niệm hoặc đơn vị )
- Nhận biết được DT chỉ khái niệm trong số các DT cho trước và tập đặt câu ( BT mục III )
B CHUẨN BỊ
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1 / Giới thiệu bài :
- GVgiới thiệu và ghi tựa bài
2 / phần nhận xét
Bài tập 1
- Tìm từ chỉ sự vật trong đoạn thơ
- GV hướng dẫn các em đọc từng câu gạch dưới
các từ chỉ sự vật trong câu :
- GV nhận xét sửa chữa
Bài tập 2 :
- GV nhận xét chốt lại ý đúng
+ Từ chỉ người : ông cha , cha ông
- 2 –3 H thực hiện yêu cầu
- 2 HS nhắc lại
- HS đọc nội dung yêu cầu BT 1 cả lớp đọc thầm
- HS trao đổi thảo luận
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả
- Các nhóm khác nhận xét Dòng 1 Truyện cổ
2 Cuộc sống , tiếng xưa ,
3 Cơn , nắng , mưa
4 Con , sông , rặng dừa
5 Đời , cha ông
6 Con sông chân trời
Trang 21+ Từ chỉ vật : sông ,dừa , chân trời
+ Từ chỉ hiện tượng : mưa, nắng
+Tứ chỉ khái niệm : Cuộc sống , truyện cổ
- Từ chỉ đơn vị :Cơn , con , rặng dừa
GV giải thích thêm về danh từ chỉ khái niệm và
danh từ đơn vị
3 / Phần ghi nhớ
GV nhắc các em thuộc phần ghi nhớ
4 / Phần luyện tập
Bài tập 1 :
- Tìm các danh từ chỉ khái niệm
- GV + lớp nhận xét sửa chữa
Bài tập 2 :
GV nêu yêu cầu của bài tập
- Gọi từng em lên đặt câu
- GV nhận xét sửa chữa
- HS căn cứ và BT 2 tự nêu định nghĩa danh từ
- 2 –3 em đọc lại
- ( HS TB , Y )
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm bài vào vở và trình bày kết quả
- ( HS khá , giỏi )
- HS làm bài vào vở
D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà tìm thêm các danh từ chỉ đơn vị hiện tượng tự nhiên, các khái niệm gần gũi
DUYỆT : ( Ý kiến góp ý )
Trang 22
KẾ HOẠCH BÀI HỌC Tuầøn 6
Ngày dạy 14 tháng 9 năm 2010 Tên bài dạy : Danh từ chung và danh từ riêng
(Chuẩn KTKN : 13 ; SGK: 57 )
A MỤC TIÊU : (Theo chuẩn KTKN )
- Hiểu được các khái niệm DT chung và danh từ riêng ( ND ghi nhớ )
- Nhận biết được DT chung và DT riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái quát của chúng ( BT 1 , mục III ) ; năm được quy tắc viết hoa DT riêng và bước đầu vận dụng quy tắc đó vào thực tế ( BT 2)
B CHUẨN BỊ
- Một so áphiếu viết về nội dung bài tập 1
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1 / Giới thiệu bài :
- GVgiới thiệu và ghi tựa bài
2 / phần nhận xét
Bài tập 1
- Tìm từ có nghĩa như sau :
a / Dòng nước chảy tương đối lớn , trên đó có
thuyền bè đi lại được
b / Dòng nước lớn chảy qua nhiều tỉnh phía Nam
nước ta
c / Ngưới đứng đầu nhà nước phong kiến
d / Vị vua có công đánh giặc Minh , lập ra nhà Lê
ở nước ta
- GV + lớp nhận xét , chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2 :
- So sánh a với b
a / Sông : tên chung các dòng sông
- 2 –3 H thực hiện yêu cầu
Trang 23b / Cửu Long : tên riêng của một con sông
- So sánh c với d
c / Vua : chỉ chung người đứng đầu
d / Lê Lợi : tên riêng của một vị vua
- GV kết luận
Tên chung của một loại sự thật như sông ,vua được
gọi làdanh từ chung
Bài tập 3 :
- GV nhận xét
3 / Phần ghi nhớ
GV nhắc các em thuộc phần ghi nhớ
4 / Phần luyện tập
- 2 –3 HS đọc phần ghi nhớ
- ( HS TB , Y )
- Một HS đọc : cả lớp đọc thầm làm bài vào
- Danh từ : chung , núi , dòng , sông ánh
- Danh từ riêng :Chung Lam Thiên Nhẫn , Trúc
- HS lên bảng làm
- ( HS khá , giỏi )
- HS đọc yêu cầu bài tập 2 -2 HS lên làm
D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :
- GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS về nhà tìm và viết vào vở 5-10 danh từ chung là tên các đồ dùng
5-10 danh từ riêng chỉ người , sự vật xung quanh
DUYỆT : ( Ý kiến góp ý )
Trang 24
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Ngày dạy 16 tháng 9 năm 2010
Tên bài dạy : MRVT : Trung thực – Tự trọng
(Chuẩn KTKN : 14 ; SGK: 62 )
A MỤC TIÊU : (Theo chuẩn KTKN )
Biết thêm được nghĩa một số từ ngữ về chủ điểm Trung thực – Tự trọng ( BT 1 , BT2 ) ; bước đầu biết xếp các từ Hán việt có tiếng “trung “ theo hai nhóm nghĩa ( BT 3 ) và đặt câu được với một từ trong nhóm ( BT 4 )
B CHUẨN BỊ
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
I/ Kiểm tra
- Viết 5 danh từ chung là tên gọi các đồ dùng
- Viết 5 danh từ riêng là tên riêng của người sự vật
xung quanh
- GV nhận xét
II / Bài mới
1 / Giới thiệu bài :
- GVgiới thiệu và ghi tựa bài
2 / HD HS làm bài tập
Bài tập 1
GV nêu yêu cầu của bài tập
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng : Thứ tự các từ
cần điền là ( tự trong , tự kiêu , tự ti , tự ái , tự
hào )
Bài tập 2 :
- Chọn từ ứng với mỗi nghĩa sau
- Cả l ớp và GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
+ Một lòng một dạ gắn bó với lí tưởng tổ chức hay
người nào đó ?
+ Một lòng một dạ vì việt nghĩa ?
+ Trước sau như một không gì lay chuyển nổi ?
+ Ăn ở nhân hậu , thành thật , trước sau như một ?
+ Ngay thẳng , thật thà
- 2 –3 H thực hiện yêu cầu
- 2 HS nhắc lại
- ( HS TB , Y )
- HS đọc thầm đoạn văn ,làm vào vở
- HS trình bày kết quả
- Cả lớp nhận xét
- HS sửa chữa theo lời giải đúng
Trang 25Bài tập 3 :
Xếp các từ thành nhóm theo nghĩa :
- GV nhận xét
Bài tập 4 :
- GV nêu yêu cầu của bài tập
- Cho các nhóm thi tiếp sức từng thành viên trong
nhóm nồi nhau đọc câu văn đã đặt với từ ở bài tập
3 Nóm nào tiếp nồi liên tục , đặy được nhiều câu
đúng sẽ thắng cuộc
- GV nhận xét tuyên dương người thắng cuộc
- ( HS khá , giỏi )
- Một HS đọc yêu cầu của bài tập , HS làm việc cá nhân
- 2 HS lên bảng làm bài
a / Trung có nghĩa là ở giữa là : trung thu , trung bính , trung tâm
b / Trung có nghĩa là một lòng một dạ : trung
thành , trung nghĩa , trung thực , trung hậu , trung kiên
- ( HS khá , giỏi )
- HS suy nghĩ đặt câu
- Các nhóm thi với nhau
D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :
- GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS về nhà viết lại 2 ,3 câu văn các em vừa đặt câu theo yêu cầu bài
Trang 26
KẾ HOẠCH BÀI HỌC Tuầøn 7
Ngày dạy 21 tháng 9 năm 2010 Tên bài dạy : Cách viết tên người , tên địa lí Việt Nam
(Chuẩn KTKN : 14 ; SGK: 68 )
A MỤC TIÊU : (Theo chuẩn KTKN )
- Nắm được quy tắc viết hoa tên người tên địa lí VN ; biết vận dụng một số quy tắc viết hoa để viết đúmg một số tên riêng VN ( BT1 , BT2 mục III ) tìm va viết đúng vài tên riêng VN
• HS khá , giỏi làm được đầy đủ BT3 ( mục III)
B CHUẨN BỊ
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
I/ Kiểm tra
- HS làm bài tập 1 tiết trước
- GV nhận xét
II / Bài mới
1 / Giới thiệu bài :
- GVgiới thiệu và ghi tựa bài
2 / phần nhận xét
- GV giao nhiệm vụ nhận xét cách viết các tên
người tên địa lí đã cho
- Mỗi tên riêng gồm mấy tiếng ?
- Chữ cái đầu mỗi tiếng viết như thế nào ?
- Đọc tên địa lí nêu nhận xét
- Rút ra kết luận
3 / Phần ghi nhớ
- GV nói thêm với các dân tộc Tây Nguyên cách
viết hoa tên người tên địa lí có cấu tạo phức tạp
hơn ( VD : Y – BI – A – LÊ – Ô )
4 / Phần luyện tập
- 2 –3 H thực hiện yêu cầu
- Một HS đọc yêu cầu của bài tập
- Gồm có 2 ,3 ,4 tiếng
- Chữ cái đầu được viết hoa
- Chữ cái đầu cũng được viết hoa
- Khi viết tên người tên địa lí VN chữ cái đầu được viết hoa
- 2 –3 HS đọc nội dung phần ghi nhớ ,cả lớp đọc thầm
Trang 27Bài tập 1 :
- GV nêu yêu cầu của bài
- GV + lớp nhận xét kiểm tra HS viết đúng hay
sai
Bài tập 2 :
Viết tên một số xã( phường , thị trấn), ở huyện
(quận , thị xã , thành phố ) của em
- GV nhận xét
Bài tập 3 :
- Hoạt động nhóm
- GV nhận xét sửa bài
- (HS TB , Y )
- Mỗi HS viết tên mình và tên địa chỉ của gia đình mình
- 2 –3 HS viết trên bảng lớp
VD : Lê Thị Lan , số nhà 70 , ấp Hưng Trung xã Đào
Hữu Cảch , huyện Châu Phú
- Vài HS lên bảng viết : xã Đào Hữu Càch , Thạnh
Mĩ Tây , Ô Long Vĩ ,Bình Chánh , …
Huyện : Phú Tân ,Tri Tôn , Châu Thành , Tịnh Biên , Chợ Mới …
- ( HS khá , giỏi )
- HS đọc yêu cầu của bài tập , các nhóm làm việc
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
VD : quận Ba Đình , huyện Châu Phú , huyện Tri Tôn …
Hồ Gươm ,Tây Hồ , chùa Một Cột , đền Ngọc Sơn
D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :
- Khi viết tên của người ta viết như thế nào ? GV đọc một tên cho HS ghi nhận xét
- Về nhà viết tên 5 bạn ở lớp em và tên 5 con sông
DUYỆT : ( Ý kiến góp ý )
………
………
Tổ Trưởng Ngày tháng năm 2010
Hiệu Trưởng
Trang 28
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Ngày dạy 23 tháng 9 năm 2010 Tên bài dạy : Luyện viết tên người tên địa lí Việt Nam
(Chuẩn KTKN : 15 ; SGK: 74 )
A MỤC TIÊU : (Theo chuẩn KTKN )
- Vận dụng những hiểu biết về quy tắc viết hoa tên người tên địa lí VN để viết đúng một số
tên riêng VN trong BT1 : viết đúng một vài tên riêng theo yêu cầu BT2
B CHUẨN BỊ
- Bản đồ dịa lí việt nam
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
I/ Kiểm tra
- HS lên bảng ghi 5 tên người , 5 tên sông
- GV nhận xét ghi điểm
II / Bài mới
1 / Giới thiệu bài :
- Gv ghi tựa bài lên bảng
2 / Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1 :GV nêu yêu cầu của bài
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
- Hàng Bồ , Hàng Gai , Hàng Thức , Hàng Hài ,
- ( HS TB , Y ) mỗi em sửa 2 câu sai
- Một HS đọc nội dung bài
- Cả lớp đọc thầm bài ca dao , phát hiện những tên riêng không viết hoa sửa lại ghi ra giấy nháp
- Gọi 3 HS lên bảng sửa bài
- HS sửa bài vào vở
- HS đọc yêu cầu của bài
Trang 29- GV phát mỗi tổ 1 tờ giấy
- GV + lớp nhận xét kiểm tra nhóm tìm đúng nhiều
nhanh , tên các địa danh
- Tên tỉnh : Sơn La , Lào Cai , Điện Biên , Hà
Giang , Quãng Nam , Nghệ An , Vũng Tàu , Cần
Thơ , Ang Giang …
- Tên thành phố : Hà Nội ,Hải Phòng Thành Phố
Hồ Chí Minh ,Cần Thơ …
- Tên di tích lịch sử : Thành Cổ Loa , Văn Miếu ,
Quốc Tử Giám
- GV nhận xét tiết học
- HS tìm trên bản đồ và ghi vào giấy tên các tỉnh thành phố và danh lam thắng cảnh nổi tiếng , di tích lịch sử của nước ta
- Sau thời gian quy định đại diện nhóm trình bày kết quả bài làm
- HS sửa vào vở
D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :
- GV nhận xét tiết học , khen ngợi những em học tốt
- Nhắc HS ghi nhớ kiến thức đã học về quy tắc chính tả tên người tên địa lí VN
DUYỆT : ( Ý kiến góp ý )
………
………
Tổ Trưởng Ngày tháng năm 2010
Hiệu Trưởng
Trang 30KẾ HOẠCH BÀI HỌC Tuần 8
Ngày dạy 28 tháng 9 năm 2010 Tên bài dạy : Cách viết tên người tên địa lí nước ngoài
(Chuẩn KTKN : 16 ; SGK: 79 )
A MỤC TIÊU : (Theo chuẩn KTKN )
-Nắm được quy tắc viết tên người , tên địa lí nước ngoài ( ND ghi nhớ )
- Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng tên người tên địa lí nước ngoài phổ biến , quen thuộc trong các
BT 1 , 2 ( muc III )
B CHUẨN BỊ
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
I/ Kiểm tra
- GV kiểm tra HS viết bảng lớp 2 câu thơ
Muối Thái Bình ngược Hà Giang
Cày bừa Đông Xuất mía đường Tỉnh Thanh
Chiếu Nga Sơn , gạch Bát Tràng
Vải tơ Nam Định , LuÏa hàng Hà Đông
- Gv nhận xét
II / Bài mới
1 / Giới thiệu bài :
- GV ghi tựa bài lên bảng
2 / Phần nhận xét
- GV đọc tên các tên riêng nước ngoài huớng dẫn
HSđọc đúng theo chữ viết : Mô – rít – xơ Mát –
tec – lích , Hi – ma- lay -a …
Bài tập 2 :
- 2 –3 HS thực hiện yêu cầu
- Mỗi em viết một câu theo lời đọc của GV
- 2 HS nhắc lại
- Cả lớp đọc đồng thanh
- 5 – 8 em đọc lại tên ngưới tên địa lí nước ngoài trong SGK
- Một HS đọc yêu cầu của bài tập 2
Trang 31- Mỗi tên riêng nói trên gồm có mấy bộ phận , mỗi
bộ phận gồm có mầy tiếng ?
- GV nhận xét
- Chữ cái đầu mỗi bộ phận được viết như thế nào ?
- Cách viết các tiếng trong cùng một bộ phận như
thế nào ?
Bài tập 3 :
- Cách viết tên người tên địa lí nước ngoài có gì
đặc biệt ?
GV nói thêm : trong bài tên riêng được phiên âm
hán Việt , còn Hi – ma – lay – a là ten quốc tế
phiên âm trực tiếp tiếng tây tạng
3 / Phần ghi nhớ
4 / Phần luyện tập
Bài tập 1 :
- GV nhận xét đưa ra lời giải đúng : Ác- boa ,Lui –
Pa xtơ , Quy – dăng – xơ
Bài tập 2
Viết lại tên riêng cho đúng quy tắc
- GV nhận xét
- Cả lớp suy nghĩ trả lời miệng các câu hỏi sau :
- ( HS khá ,giỏi ) phân tích trả lời
- Lép Tôn xtôi gồm hai bộ phận Lép và Tôn xtôi+ Bộ phận 1 : Lép
+ Bộ phận 2 : Tôn xtôi
- Hi – ma- lay –a có một bộ phận và 4 tiếng
- Được viết hoa
- Giữa các tiếng cùng một bộ phận cógạch nối
- HS đọc yêu cầu của bài tập suy nghĩ trả lời câu hỏi
- Viết giống như tên riêng Việt Nam tất cả các tiếng điều viết hoa
- 2 –3 HS đọc nội dung cần ghi nhớ
- HS lấy VD minh hoạ cho ND 1 ,2
- HS đọc đoạn văn lớp lắng nghe
- HS làm bài vào vở và lên sửa bài
- ( HS khá , giỏi )
- HS làm bài
- An be – Anhxtanh , Crit-xti –an …
D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :
- GV nhận xét tiết học , khen ngợi những em học tốt
- Nhắc HS ghi nhớ kiến thức đã học về quy tắc chính tả tên người tên địa lí nước ngoài
DUYỆT : ( Ý kiến góp ý )
Trang 32………
Tổ Trưởng Ngày tháng năm 2010
Hiệu Trưởng
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Ngày dạy 30 tháng 9 năm 2010 Tên bài dạy : Dấu ngoặc kép
(Chuẩn KTKN : 16 ; SGK: 82 )
A MỤC TIÊU : (Theo chuẩn KTKN )
- Nắm tác dụng của dấu ngoặc kép, cách dùng dấu ngoặc kép ( ND ghi nhớ )
- Biết vận dụng những hiểu biết đã học đễ dùng dấu ngoặc kép trong khi viết ( mục III )
B CHUẨN BỊ
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
I/ Kiểm tra
-Nhắc lại nội dung phần ghi phần tiết trước
- HS lên viết lại tên địa lí nước ngoài
của bài tập 2
- GV nhận xét
II / Bài mới
1 / Giới thiệu bài :
- GV ghi tựa bài lên bảng
2 / Phần nhận xét
Bài tập 1 :
- Những từ ngữ và câu nào được đặt trong dấu
ngoặc kép ?
- Từ ngữ và câu đó là lời của ai ?
- Nêu tác dụng của dấu ngoặc kép
- 2 –3 HS thực hiện yêu cầu
- 2 HS nhắc lại
- HS đọc yêu cầu củabài
- lớp đọc thầm đoạn văn suy nghĩ trả lời câu hỏi
- TưØ ngữ “ người lính vâng lệnh quốc dân ra mặt trận “ “ đầy tớ trung thành của nhân dân “
- Đó là lời nói của Bác Hồ
- Dùng để dánh dấu chỗtrích dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật
Trang 33Bài tập 2 :
-Khi nào dấu ngoặc kép được dùng độc lập , khi
nào dấu ngoặc kép được dùng với dấu hai chấm
Bài tập 3 :
GV nói về con tắc kè
+ Từ lầu chỉ cái gì ?
+ Tắc kè có xây được lầu theo nghĩa trên không ?
- Từ lầu trong khổ thơ được dùng với nghĩa gì ? dấu
ngoặc kép trong trường hợp này được dùng làm
gì ?
3 / Phần ghi nhớ
- GV nhắc nhỡ HS học thuộc lòng
4 / Phần luyện tập :
Bài tập 1 :
- Cả lớp + GV nhận xét , chốt lại liờ giải đúng :
+ “ Em đã làm gì để giúp mẹ “ “ Em đã nhiều lần
… mùi soa “
Bài tập 2
- GV nhận xét
- Không phải những lời nói trực tiếp nên không
xuống dòng và gạch ngang đầu dòng
- HS đọc yêu cầu của bài suy nghĩ trảlời
- HS dựa vào phần ghi nhớ trả lời
- Chỉ ngôi nhà cao tầng sang trọng
- Tổ tắc kè nhỏ bè không phải là cái lầu theo nghĩa của con người
- ( HS khá , giỏi ) - TưØ lầu được dùng để cao giá trị của cái tổ
- Dấu ngoặc kép được dùng trong trường hợp này
dể đánh dấu từ lầu được dùng với nghĩa đặc biệt
- Cho 2 –3 HS đọc nội dung phần ghi nhớ
- ( HS TB , Y )
- HS đọc yêu cầu của bài , suy nghĩ trả lời
- HS đọc yêu cầu của bài , suy nghĩ trả lời
D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :
- GV nhận xét tiết học , khen ngợi những em học tốt
- Yêu cầu học thuộc lòng nội dung cần ghi nhớ của bài
DUYỆT : ( Ý kiến góp ý )
………
………
Tổ Trưởng Ngày tháng năm 2010
Hiệu Trưởng
Trang 34
KẾ HOẠCH BÀI HỌC Tuần 9
Ngày dạy 5 tháng 10 năm 2010 Tên bài dạy : MRVT : Ước mơ (SGV : 193 SGK: 87 )
A MỤC TIÊU : (Theo chuẩn KTKN )
- Củng cố và mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm “Trên đôi cánh ước mơ”
- Bước đầu phân biệt được giá trị những ước mơ, cụ thể qua luyện tập sử dụng các từ bổ trợ cho từ “ước mơ” và tìm ví dụ minh họa
- Hiểûu ý nghĩa một số câu tục ngữ thuộc chủ điểm ước mơ
B CHUẨN BỊ
- C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1 / Giới thiệu bài :
- GV ghi tựa bài lên bảng
2 / Hướng dẫn HS làm bài tập
Trang 35- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng :
- Mơ tưởng: mong mỏi và tưởng tượng điều sẽ đạt
được trong tương lai
- Mong ước: mong muốn điều tốt đẹp trong tương
lai
Bài tập 2 :
Tìm từ đồng nghĩa với từ ước mơ
GV hướng dẫn HS:
Ta có thể tìm theo
Bắt đầu = tiếng mơ
2 cách
Bắt đầu = tiếng ước
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng sau đó tổng
kết nhóm nào có nhiều lời giải đúng
Bài tập 3 :
- Ghép thêm từ vào sau từ ước mơ những từ ngữ
thể hiện sự đánh giá về những ước mơ cụ thể
- GV đính bảng hàng loạt cho HS thi đua ghép từ
ước mơ
- GV nhận xét + tổng kết
Bài tập 4.
- GV nhắc HS tham khảo gợi ý 1 trong bài kể
chuyện (SGK trang 80) để tìm ví dụ về những ước
mơ
HS trình bày – lớp nhận xét – GV tổng kết
Bài tập 5: HS tìm hiểu các thành ngữ
a/ Cầu được ước thấy
b / Ước của trái mùa
c / Đứng núi này trông núi nọ
- GV nhận xét và chốt cách sử dụng
nháp
- HS lên phát biểu
- HS đọc yêu cầu của bài:
- Các nhóm thảo luận trả lới
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
a / Ước : ước mơ , ước muốn , ước ao , ước vọng …
b / Mơ : mơ ước , mơ tưởng , mơ mộng …
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS thi đua ghép theo 3 lệnh: Đánh giá cao – Đánh giá thấp – không cao
+ Đánh giá cao: ước mơ đẹp đẽ, ước mơ cao cả, ước mơ lớn, ước mơ chính đáng
+ Đánh giá không cao: ước mơ nho nhỏ
+ Đánh giá thấp: ước mơ viễn vong, ước mơ dại dột, ước mơ kì quặc
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS phát biểu ỳ kiến
- HS trình bày Mỗi em nêu 1 ví dụ về 1 loại ước mơ
- ( HS khá , giỏi )
- HS thảo luận nhóm tìm nghĩa
Trang 36D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :
- Nhắc lại nội dung luyện tập
- Nhận xét tiết học về nhà chuẩn bị: “Động từ”
DUYỆT : ( Ý kiến góp ý )
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Ngày dạy 7 tháng 10 năm 2010 Tên bài dạy : Động từ (Chuẩn KTKN : 18 SGK: 93 )
A MỤC TIÊU : (Theo chuần KTKN )
- Hiểu thế nào là động từ ( từ chỉ hoạt động , trạng thái của sự vật : người , sự vật , hiện tượng )
- Nhận biết động từ trong câu thể hiện qua tranh vẽ ( BT mục III )
B CHUẨN BỊ
- C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Trang 37I/ Kiểm tra
- 1 HS làm bài tập 4
- Tìm các DT chung và DT riêng trong đoạn văn 1
(SGK/ 90)
- GV nhận xét
II / Bài mới
1 / Giới thiệu bài :
- GV ghi tựa bài lên bảng
2 / Phần nhận xét :
- GV nhận xét và chốt
• Các từ chỉ hoạt động:
- Anh chiến sĩ: nhìn, nghĩ
- Thiếu nhi: thấy
• Các từ chỉ trạng thái:
- Dòng thác: đổ (xuống)
- Lá cờ: bay
Các từ nêu trên chỉ hoạt động, chỉ trạng thái
của người và của vật đó là các động từ
- Vậy động từ là gì?
+ Hoạt động 2: Phần ghi nhớ
- GV yêu cầu HS nêu ví dụ về động từ chỉ hoạt
động, trạng thái
3 / Phần luyện tập
Bài tập 1 :
- GV yêu cầu HS viết nhanh ra nháp tên hoạt
động mình thường làm ở nhà và ở trường
- Thảo luận nhóm đôi
- GV yêu cầu HS gạch dưới các động từ đó
- GV chốt
Bài tập 2:
- Yêu cầu HS gạch dưới động từ trong đoạn Văn
Ghi các động từ đó vào phiếu
- 2 –3 HS thực hiện yêu cầu
- 2 HS nhắc lại
- 2 HS nối tiếp đọc nội dung BT 1 và BT 2
- Cả lớp đọc thầm BT 1, suy nghĩ, trao đổi theo cặp tìm các từ theo yêu cầu BT 2 ghi vào phiếu
- Một số HS trình bày kết quả
- Là những từ chỉ hoạt động trạng thái , con người hay sự vật
- 2 –3 HS đọc nội dung cần ghi nhớ SGK
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Làm việc cá nhân
- HS trình bày kết quả
Trang 38- GV nhận xét và chốt
Bài tập 3: Trò chơi xem kịch
- GV treo tranh minh họa, giải thích yêu cầu bài
tập: 1 HS làm động tác, 1 HS khách đoán từ
- GV cho 2 HS chơi mẫu
- Chia nhóm thành 2 nhóm có số HS bằng nhau, 1
nhóm làm động tác, 1 nhóm đoàn từ và đổi ngược
lại
- GV gợi ý các đề tài
• Động tác trong học tập
• Động tác vệ sinh cá nhân
• Động tác vui chơi giải trí
- GV nhận xét, kết luận nhóm thắng cuộc và trao
- Đọc yêu cầu
- HS bắt đầu chơi
D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Ôn tập
DUYỆT : ( Ý kiến góp ý )
………
………
Tổ Trưởng Ngày tháng năm 2010
Hiệu Trưởng
Trang 39
KẾ HOẠCH BÀI HỌC Tuần 11
Ngày dạy 26 tháng 10 năm 2010 Tên bài dạy : Luyện tập về động từ
(Chuẩn KTKN : 20 ; SGK: 106 )
A MỤC TIÊU : (Theo chuẩn KTKN )
- Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ ( đã, đang , sắp )
- Nhận biết và sử dụng được các từ đó qua các BT thực hành ( 1 , 2 ,3 ) trong SGK
• HS khá ,giỏi biết đặt câu có sử dụng từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ
B CHUẨN BỊ
- SGK bảng phụ, phiếu
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
I/ Kiểm tra
Nhắc lại về từ đơn, từ láy, từ ghép
- GV nhận xét
II / Bài mới
1 / Giới thiệu bài :
- GV ghi tựa bài lên bảng
2 Hướng dẫn HS làm bài tập:
+ Hoạt động 1: Bài tập 1:
- GV cho HS gạch dưới yêu cầu của đề
- - GV gạch dưới động từ
- GV cho HS nêu ý nghĩa của động từ vừa tìm
GV chốt ý:
+ Từ sắp bổ sung ý nghĩa cho động từ chỉ thời gian
đến Nó báo hiệu việc sẽ diễn ra trong thời gian rất
gần
+ Từ đã bổ sung ý nghĩa cho động từ biết Nó báo
hiệu sự việc đã kết thúc
Hoạt động 2: Bài tập 2:
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài Lớp đọc thầm
- GV yêu cầu 2 HS lên bảng điền vào
Gợi ý: Điền sao cho khớp hợp nghĩa 3 từ vào ô
trống trong đoạn thơ
- GV chốt
- 2 –3 HS thực hiện yêu cầu
- 2 HS đọc yêu cầu của bài tập
- Cho 2 HS lên bảng tìm động từ
- HS đọc yêu cầu của bài
- Thảo luận nhóm đôi để chọn từ điền vào chỗ trống
- HS điền vào phiếu
- Trình bày kết quả
Trang 40a Ngô đã thành cây
b Sắp, đang, đã
- GV phân tích rõ hơn nếu HS điền sai
+ Hoạt động 3: Bài tập 3:
- GV phát phiếu cho HS
- Yêu cầu HS gạch chân các từ chỉ thời gian không
đúng
- GV hỏi về tính khôi hài của truyện
- GV chốt
- HS đọc mẫu chuyện vui “Đảng trí”
- Cả lớp đọc thầm
- Thảo luận nhóm 4 HS
- HS thi làm bài theo nhóm và giải thích cách sửa bài
D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu về nhà xem lại BT 2 ,3
DUYỆT : ( Ý kiến góp ý )