1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an LTVC lop 4 ca nam

151 535 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 151
Dung lượng 766 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm tác dụng của dấu hai chấm.. - Yêu cầu HS trao đổi thảo luận nhóm để tìm các từ theo yêu cầu.. * Bài 1 : Hoạt động nhóm bàn - Gọi HS đọc nội dung B

Trang 1

TUẦN 1:

Tiết 1 CẤU TẠO CỦA TIẾNG

I/ MỤC TIÊU.

- Nắm được cấu tạo ba phần của tiếng (âm đầu,

vần, thanh) - Nội dung ghi nhớ

- Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng

trong câu tục ngữ ở BT1 vào bảng mẫu (mục III)

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng

- Vở TBTV

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.

A Ổn định

- Nhắc nhở HS giữ trật tự để

chuẩn bị học bài

B Kiểm tra bài cũ.

- GV nói về tác dụng của

môn LTVC

- Kiểm tra sự chuẩn bị sách

vở của HS

C Bài mới

1 Giới thiệu bài.

Tiết luyện từ và câu hô nay

chúng ta học bài : cấu taọ

của tiếng

- GV ghi tựa bài lên bảng

2 Tìm hiểu phần nhận xét.

* Bài 1: Làm việc cá

nhân.

1/ Yêu cầu đếm số tiếng

trong câu tục ngữ

- Mỗi lầm đếm một tiếng gõ

nhẹ một cái lên mặt bàn

- HS làm mẫu

2/ Đánh vần tiếng bầu Ghi

lại cách đánh vần đó

- HS làm mẫu

- Cả lớp đánh vần và ghi kết

quả đánh vần vào bảng con

– GV ghi kết quả lên bảng

3/ Phân tích cấu tạo của

- HS thảo luận nhóm đôi

- HS làm vào vở

- 1 làm ở bảng lớp

- HS chữa bài

Trang 2

+ Tiếng bầu gồm những bộ

phận nào?

– HS trình bày kết quả

4/ Phân tích các tiếng còn lại

- Yêu cầu HS phân tích các

tiếng còn lại bằng cách kẻ

bảng

- Gọi HS lên bảng chữa bài

+ Tiếng do bộ phận nào tạo

thành? Cho ví dụ?

+ Tiếng nào có dủ bộ phận

như tiếng bầu?

+ Tiếng nào không có đủ bộ

phận như tiếng bầu ?

- HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS làm bài vào

* Bài 2: Làm việc theo cặp

- HS đọc yêu cầu của BT

- Thảo luận theo cặp tìm ra lời

giải câu đố

D Củng cố - dặn dò.

- HS nêu lại phần ghi nhớ

* GV giáo dục tư tưởng

- Về nhà học thuộc ghi nhớ

và câu đố

- Chuẩn bị bài :Luyện tập về

cấu tạo của tiếng

- GV nhận xét tiết học

- HS nghe

- 3 HS đọc

- 1 HS đọc đề

- HS làm bài vào VBT

- HS đọc bài làm

Trang 3

I/ MỤC TIÊU.

- Điền được cấu tạo của tiếng theo 3 phần đã

học (âm đầu, vần, thanh) theo bảng mẫu ở BT1

- Nhận biết được các tiếng có vần giống nhau ở

BT2, BT3

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

– Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng và

phần vần

– Bộ xếp chữ

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.

A Ổn định

- Nhắc nhở HS giữ trật tự để

chuẩn bị học bài

B Kiểm tra bài cũ.

- HS phân tích bộ phận của

các tiếng trong câu : Một

con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ

- HS nêu ghi nhớ

- GV nhận xét và ghi điểm

C.Bài mới.

1 Giới thiệu bài.

- Tiếng gồm có mấy bộ phận,

là những bộ phận nào ?

- Bài học hôm nay sẽ giúp các

em luyện tập, củng cố lại cấu

tạo của tiếng

- GV ghi tựa bài lên bảng

2 Hướng dẫn làm bài tập.

* Bài 1: Hoạt động nhóm

bàn.

- HS đọc nội dung BT 1

- Phát giấy khổ to kẻ sẵn

bảng cho từng nhóm

- GV theo dõi các nhóm hoạt

động, giúp đỡ nhóm nào còn

yếu

- GV nhận xét

* Bài 2: Hoạt động cá nhân

- Gọi HS đọc bài 2

Hỏi : + Câu tục ngữ trên được

viết theo thể thơ nào?

- HS cả lớp lắng nghe thực hiện

- 2 HS lên bảng phân tích

Trang 4

+ Trong câu tục ngữ, hai tiếng

nào bắt vần với nhau ?

- GV nhận xét

* Bài 3: Hoạt động nhóm

đôi.

- HS đọc yêu cầu của bài,

- Yêu cầu các nhóm suy nghĩ

tìm các cặp bắt vần

* GV nhận xét , giải đáp : Như

SGV/50

Hỏi : + Cặp nào có vần giống

nhau hoàn toàn ?

+ Cặp nào có vần giống nhau

không hoàn toàn ?

* Bài 4: Hoạt động cá nhân.

+ Qua hai bài tập trên em hiểu

thế nào là hai tiếng bắt vần

với nhau?

* GV chốt ý ; như SGV/50

- Yêu cầu HS tìm các câu tục

ngữ, ca dao đã học có tiếng

bắt vần với nhau

* Bài 5: Hoạt động cá nhân.

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và

làm bài

- GV nhận xét

D Củng cố dặn dò

+ Tiếng có cấu tạo như thế

nào ?

+ Những bộ phận nào nhất

thiết phải có? Nêu ví dụ?

- Tra từ điển BT 2 trang 17

- Chuẩn bị bài : Mở rộng vốn

từ : nhân hậu – đoàn kết

- GV nhận xét tiết học

Trang 5

Tiết 3 MỞ RỘNG VỐN TỪ :

NHÂN HẬU – ĐOÀN KẾT

I/ MỤC TIÊU.

Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ,

tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng) về chủ

điểm Thương người như thể thương thân (BT1, BT4);

nắm được cách dùng một số từ có tiếng "nhân"

theo 2 nghĩa khác nhau: người, lòng thương người

(BT2, BT3)

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- 4 tờ giấy khổ to để HS làm BT 3

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.

A Ổn định

- Nhắc nhơ HS giữ trật tự để

chuẩn bị học bài

B Kiểm tra bài cũ.

- Cả lớp viết những tiếng

chỉ người trong gia đình mà

phần vần : + Có 1 âm ; + Có

2 âm

- Nhận xét chung

C Bài mới

1 Giới thiệu bài

Hỏi : Tuần này các em học

chủ điểm gì?

- Hôm nay chúng ta học

bài : Mở rộng vốn từ : nhân

hậu – đoàn kết

- GV ghi tựa bài lên bảmg

2 Hướng dẫn làm bài

tập.

* Bài 1: Hoạt động nhóm

tổ.

- Gọi HS đọc yêu cầu của BT 1

- GV chia nhóm , phát giấy và

yêu cầu làm việc nhóm : Tìm

từ viết vào giấy

- Gọi HS lên bảng chữa bài

* GV nhận xét , chốt : như

- HS cả lớp lắng nghe thực hiện

- 2 HS viết ở bảng lớp

- HS còn lại viết vào giấy nháp

- HS nhận xét bạn viết ởbảng

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS nghe

- HS đọc

- HS nêu

Trang 6

* Bài 2: Hoạt động nhóm

đôi.

- Gọi HS đọc yêu cầu

- GV hỏi nghĩa các từ mà HS

đã tra từ điển

- GV giải nghĩa

- HS trao đổi thảo luận nhóm

đôi

- Yêu cầu cả lớp làm bài

vào vở, 2 HS lên bảng làm

* GV chốt : Như SGV/59

* Bài 3 : Hoạt động cá

nhân

- HS đọc yêu cầu của BT

Yêu cầu HS làm bài vào vở

- Gọi HS lên bảng viết câu

mà mình đặt

* GV nhận xét câu đúng, hay

* Bài 4: Hoạt động nhóm

đôi.

- HS đọc yêu cầu của BT

- Từng nhóm HS trao đổi về 3

câu tục ngữ,

* GV chốt: Câu 1: Khuyên con

người sống hiền lành nhân

hậu

+ Câu 2 : Chê người có tính

xấu, ghen tị khi thấy người

khác hạnh phúc, may mắn hơn

mình

+ Câu 3:Khuyên mọi người

đoàn kết với nhau

D.Củng cố dặn dò.

+ Tìm các từ ngữ thuộc vào

chủ đề: Nhân hậu - đoàn

kết?

- Về nhà học thuộc 3 câu tục

ngữ

- Chuẩn bị bài : Dấu hai chấm

- GV nhận xét tiết học

- HS trao đổi nhóm đôi

- Cả lớp làm bài vào vở, 2 HS lên bảng làm

- HS thảo luận nhóm đôi

- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến của nhóm mình

Trang 7

Tiết 4 DẤU HAI CHẤM

I/ MỤC TIÊU

- Hiểu tác dụng của dấu hai chấm trong câu (Nội

dung Ghi nhớ)

- Nhận biết tác dụng của dấu hai chấm (BT1);

bước đầu biết dùng dấu hai chấm khi viết văn

(BT2)

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

– Bảng phụ viết ghi nhớ

III./ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.

A Ổn định

- Nhắc nhơ HS giữ trật tự để

chuẩn bị học bài

B Kiểm tra bài cũ.

- Yêu cầu HS đọc các từ ngữ

đã tìm ở BT 1, 4 của tiết

trước

- GV chấm 10 vở ở nhà

- GV nhận xét chung

C Bài mới

1 Giới thiệu bài.

+ Ở lớp 3 các em đã học

những dấu câu nào ?

- GV giới thiệu

- GV ghi tựa bài lên bảng

2 Tìm hiểu phần nhận xét.

- Yêu câu HS đọc nối tiếp

phần nhận xét

- HS thảo luận nhómbàn

+ Sau dấu hai chấm là những

bộ phận câu như thế nào ?

+ Khi viết dấu hai chấm

thường được phối hợp với

dấu nào?

+ Từ chỉ người , cây cối , con

vật được nhân hoá mà được

nhắc trong tác phẩm gọi là

- HS cả lớp lắng nghe thực hiện

- HS lên bảng sửa bài

Trang 8

gì ?

+ Nêu tác dụng của dấu hai

chấm?

+ Khi báo hiệu lời nói của

nhân vật, dấu hai chấm được

dùng phối hợp với dấu nào?

* GV chốtø lời giải đúng : như

SGV/69

3 Phần ghi nhớ.

- GV treo bảng phụ ghi sẵn ghi

nhớ, yêu cầu HS đọc

4 Hướng dẫn làm bài

tập.

* Bài 1 : Thảo luận nhóm

đôi.

- Gọi HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm

đôi để tìm tác dụng của dấu

hai chấm

+ Sau dấu hai chấm là lời nói

của nhân vật thì ta trình bày

và viết chữ đầu của câu

văn như thế nào?

+ Sau dấu hai chấm là lời

giải thíchthì ta trình bày và

viết như thế nào?

* GV nhận xét, chốt : như

SGV/70

* Bài 2: Hoạt động cá

nhân.

- HS đọc nội dung BT2

+ Khi dùng dấu hai chấm để

dẫn lời nhân vật ta có thể

phối hợp với dấu nào?

+ Khi dùng để giải thích thì ta

viết như thế nào ?

- HS nhớ lại nội dung truyện

và viết đoạn văn

- HS đọc bài viết của mình

* GV nhận xét :

D Củng cố dặn dò.

- Yêu cầu HS nhắc lại ghi nhớ

- Về nhà học thuộc phần ghi

Trang 9

nhớ Viết đoạn văn ở BT 2

- Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ, phân

biệt được từ đơn và từ phức (ND Ghi nhớ)

- Nhận biết được từ đơn, từ phức trong đoạn thơ

(BT1, mục III); bước đầu làm quen với từ điển

(hoặc sổ tay từ ngữ) để tìm hiểu về từ (BT2,

BT3)

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- Bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ và nội dung

BT 1

- Từ điển TV

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.

A Ổn định

- Nhắc nhơ HS giữ trật tự để

chuẩn bị học bài

B Kiểm tra bài cũ.

- HS nêu ghi nhớ ở tiết trước

- HS đọc đoạn văn viết ở BT 2

- GV nhận xét chung

C Bài mới.

1 Giới thiệu bài.

- GV đưa ra từ : học, học tập,

liên hợp quốc

- Em có nhận xét gì về số

lượng tiếng của 3 từ trên

- Bài học hôm nay sẽ giúp

các em hiểu rõ từ 1

tiếng( từ đơn), từ gồm nhiều

Trang 10

2 Tìm hiểu phần nhận xét.

- Gọi HS đọc đoạn văn trên

bảng phụ

+ Câu văn có bao nhiêu từ ?

+ Em có nhận xét gì về các

từ trong câu trên ?

* Bài 1: Hoạt động nhóm 6.

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Phát giấy và bút lông cho

các nhóm

- Yêu cầu HS thảo luận

- Gọi các nhóm dán phiếu

- Từ gồm có mấy tiếng ?

vậy tiếng dùng để làm gì ?

- Từ dùng để làm gì?

- Vậy thế nào là từ đơn, từ

phức

3 Phần ghi nhớ

- Gọi HS đọc phần ghi nhớ

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau tìm

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS lên bảng làm

- GV nhận xét, bổ sung

* Bài 2: Hoạt động nhóm 2

- Gọi HS đọc yêu cầu

- GV giới thiệu với HS:Từ điển

là sách tập hợp các từ TV

Khi thấy một đơn vị được giải

thích thì đó là từ; có thể là

từ đơn hoặc từ phức

- 1 HS đọc

- Nhận đồ dùng học tập

- các nhóm thảo luận và hoàn thành phiếu

- 2 nhóm lên dán phiếu và trình bày

- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung

- HS nghe

- HS lần lượt nêu

- HS khác nhận xét

- 1 HS đọc

- HS nối tiếp nhau đọc từ mình tìm được

- 1 HS đọc

- HS tự làm bài 1 HS làm

ở bảng lớp

- HS khác nhận xét bài bạn

- 1 HS đọc

- Thảo luận trong nhóm

- HS trong nhóm nối tiếp nhau tìm từ ghi vào

Trang 11

- HS dựa vào từ điển để tìm

các từ theo yêu cầu

* Bài 3 : Hoạt động cá

nhân.

- HS đọc nội dung BT

- Yêu cầu HS tự đặt câu

- Gọi HS đọc câu mình đặt

- GV nhận xét

D Củng cố dặn dò.

+ Thế nào là từ đơn ? Cho ví

dụ?

+ Thế nào là từ phức ? Cho ví

dụ?

- Chuẩn bị bài: Mở rộng vốn

từ : nhân hậu - đoàn kết

- GV nhận xét tiết học

- HS nêu

- HS lắng nghe về nhà thực hiện

Tiết 6 MỞ RỘNG VỐN TỪ : NHÂN

HẬU – ĐOÀN KẾT

I/ MỤC TIÊU.

Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ,

tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng) về chủ

điểm Nhân hậu-Đoàn kết (BT2, BT3, BT4); biết

cách mở rộng vốn từ có tiếng hiền, tiếng ác

(BT1)

II./ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- Từ điển TV

- 4 tờ giấy ghi nội dung BT3

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.

A Ổn định

- Nhắc nhơ HS giữ trật tự để

chuẩn bị học bài

B Kiểm tra bài cũ.

+ Phân biệt từ và câu ? Nêu

Trang 12

1 Giới thiệu bài.

- Mở rộng vốn từ : nhân hậu

- đoàn kết

- GV ghi tựa bài lên bảng

2 Hướng dẫn làm bài

tập.

* Bài 1: Hoạt động nhóm 6

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- GV hướng dẫn HS tìm từ trong

từ điển

- Yêu cầu HS trao đổi thảo

luận nhóm để tìm các từ theo

yêu cầu

- Yêu cầu các nhóm dán

phiếu lên bảng và trình bày

- GV nhận xét và chốt : như

SGV/91

* Bài 2: Làm việc nhóm 4

- HS đọc yêu cầu của bài đọc

- GV giải nghĩa một số từ: cưu

mang, lục đục

- GV phát phiếu cho HS làm

bài

- Gọi đại diện các nhóm trình

bày kết quả

- GV chốt lại lời giải đúng :

như SGV/92

* Bài 3: Hoạt động nhóm

đôi.

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS trao đổi thảo

luận nhóm

- Gọi HS trình bày kết quả

- GV nhận xét, chốt lời giải

đúng: như SGV/92

* Bài 4: Hoạt động cá

nhân.

- 1 HS đọc đề bài

- GV gợi ý: Muốn hiểu được

thành ngữ, tục ngữ em phải

hiểu được cả nghĩa đen, nghĩa

- HS trao đổi và làm bài

- các nhóm dán bài lênbảng

- nhóm khác nhận xét, bổ sung

Trang 13

- GV chốt lời giải đúng : Như

SGV/92

D Củng cố dặn dò.

- Nêu lại một số từ thuộc

chủ điểm nhân hậu - Đoàn

kết?

- Về nhà viết một câu có

sử dụng thành ngữ, tục ngữ ơ

- Nhận biết được hai cách chính cấu tạo từ phức

tiếng Việt: ghép những tiếng có nghĩa lại với

nhau (từ ghép); phối hợp những tiếng có âm hay vần (hoặc cả âm đầu và vần) giống nhau (từ

láy)

- Bước đầu phân biệt được từ ghép với từ láy

đơn giản (BT1); tìm được từ ghép, từ láy chứa

tiếng đã cho (BT2)

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- Sách từ điển

- Bảng phụ viết 2 từ làm mẫu để so sánh 2 kiểutừ

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.

A Ổn định

- Nhắc nhơ HS giữ trật tự để

chuẩn bị học bài

B Kiểm tra bài cũ.

- HS đọc thuộc lòng các câu

tục ngữ ở bài 3, 4

+ Từ phức khác từ đơn ở

điểm nào ? Cho ví dụ? GV

- HS cả lớp lắng nghe thực hiện

-1 HS đọc

-1 HS nêu

Trang 14

nhận xét

C Bài mới.

1 Giới thiệu bài.

- GV đưa ra 2 từ :xinh đẹp, xinh

xắn

- Em cónhận xét gì về cấu

tạo của hai từ trên ?

- Bài học hôm nay ta học

bài :Từ ghép và từ láy

- GV ghi tựa

2 Tìm hiểu phần nhận xét.

- HS đọc nội dung BT và các

gợi ý

- HS suy nghĩ và trao đổi cặp

đôi

+Từ phức nào do những

tiếng có nghĩa tạo thành?

+Từ truyện cổ có nghĩa là

gì?

+ Từ phức nào do những

tiếng có âm hoặc vần lặp

lại nhau tạo thành?

- GVchốt lời giải đúng : như

SGV/100

3 Phần ghi nhớ

- HS đọc phần ghi nhớ

+ Thế nào là từ ghép , từ

láy ? Cho ví dụ?

4 Hướng dẫn làm bài

tập.

* Bài 1: Hoạt động nhóm 6

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS thảo luận

nhóm

- Phát phiếu và bút lông cho

HS yêu cầu HS trao đổi làm

bài

- Gọi nhóm làm xong trước

dán bài lên bảng

- GV giải thích một số từ khó

HS hay xếp sai: cứng cáp,

- Dán phiếu và trình bày

- Nhóm khác nhận xét

Trang 15

như SGV/100

* Bài 2 : Hoạt động nhóm

4.

- Gọi HS đọc yêu cầu

- HS trao đổi và viết vào

Củng cố dặn dò.

- Phân biệt từ láy và từ

ghép ? Cho ví dụ?

- Về nhà tìm một số từ

thuộc vào 2 loại từ trên? Lấy

ví dụ?

- Chuẩn bị bài : Luyện tập về

từ ghép và từ láy

- GV nhận xét tiết học

Tiết 8 LUYỆN TẬP VỀ TỪ GHÉP

VÀ TỪ LÁY

I/ MỤC TIÊU.

- Qua luyện tập, bước đầu nắm được hai loại từ

ghép (có nghĩa tổng hợp, có nghĩa phân loại)-BT1,BT2

- Bước đầu nắm được 3 nhóm từ láy (giống nhau

ở âm đầu, vần, cả âm đầu và vần)-BT3

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- 2 bảng phụ viết sẵn 2 bảng phân loại của BT2

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.

A Ổn định

- Nhắc nhở HS giữ trật tự để

chuẩn bị học bài

B Kiểm tra bài cũ.

- Phân biệt từ láy và từ

ghép ? Cho ví dụ?

- HS cả lớp lắng nghe thực hiện

- 2 HS nêu

- 1 HS đọc

Trang 16

- HS đọc phần ghi nhớ.

- GV nhận xét ghi điểm

C Bài mới

1 Giới thiệu bài.

- Luyện tập về từ ghép và

từ láy

- GV ghi tựa bài

2 Hướng dẫn làm bài

* Bài 2: Hoạt động nhóm 4

- HS đọc nội dung BT2 , cả

bảng phân loại

- GV giảng:Muốn làm BT này

các em phải biết từ ghép có

2 loại: từ ghép phân loại và

từ ghép tổng hợp

- Phát phiếu cho các nhóm

- GV yêu cầu HS trao đổi làm

bài vào phiếu

- Gọi các nhóm dán kết quả

lên bảng

GV nhận xét chốt lại lời giải

đúng :như SGV/112

* Bài 3: Hoạt đông cá

nhân ( Làm vở)

- Gọi HS đọc nội dung BT 3

+ Muốn xác định được từ láy

nào đúng cần xác định

những bộ phận nào ?

- HS làm bài vào vở

- GV chấm một số vở

D.Củng cố dặn dò

- Từ ghép có những loại

nào ? Cho ví dụ?

- Từ láy có những loại nào ?

- 1 HS làm bài ở bảng

HS còn lại làm vào vở bài tập

- HS nêu

- HS lắng nghe về nhà thực hiện

Trang 17

Cho ví dụ?

- Về nhà làm lại BT3 ( nếu sai)

- Chuẩn bị bài : Mở rộng vốn

Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ,

tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng) về chủ

điểm Trung thực-Tự trọng (BT4); tìm được 1, 2 từ

đồng nghĩa, trái nghĩa với từ trung thực và đặt

câu với một từ tìm được (BT1, BT2); nắm được

nghĩa từ "tự trọng" (BT3)

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- 4 tờ phiếu để HS làm BT1

- Từ điển TV

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.

A Ổn định

- Nhắc nhơ HS giữ trật tự để

chuẩn bị học bài

B Kiểm tra bài cũ.

- 1 HS lên bảng làm BT3

+ Từ ghép có những loại nào

1 Giới thiệu bài

Mở rộng vốn tư ø: trung thực

-tự trọng

- Gv ghi tựa

2 Hướng dẫn làm bài

tập.

* Bài 1: Hoạt động nhóm 4

- HS đọc nội dung BT

- HS cả lớp lắng nghe thực hiện

Trang 18

- Phát phiếu và bút lông cho

từng nhóm

- Yêu cầu HS trao đổi tìm từ

đúng điền vào phiếu

- Nhóm nào làm xomg trước

dán phiếu lên bảng

* GV nhận xét chốt lời giải

đúng : như SGV/ 120

* Bài 2 : Hoạt động cá

nhân.

- GV nêu yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS suy nghĩ mỗi em

đặt một câu với một từ

cùng nghĩa với từ “trung

- Gọi HS đọc nội dung BT3

- Từng cặp HS trao đổi

* GV chốt lại lời giải đúng :

Ý c

* Bài 4 : Hoạt động nhóm

bàn.

- HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS trao đổi thảo

luận

- GV lưu ý HS: Không cần nêu

nghĩa của các thành ngữ

* GV nhận xét chốt lời giải

đúng : như SGV/120

D.Củng cố dặn dò.

- Em thích nhất câu tục ngữ,

thành ngữ nào ? Vì sao ?

- Về nhà học thuộc lòng các

câu tục ngữ , thành ngữ

- Chuẩn bị bài : Danh từ

- GV nhận xét tiết học

- Dán phiếu và trình bày

- Nhóm khác nhận phiếu

- Cả lớp đọc thầm

- Thảo luận nhóm bàn và làm bài

- 3 HS làm vào phiếu họctập ở bảng lớp

- Bạn nhận xét

Trang 19

Tiết 10 DANH

TỪ

I/ MỤC TIÊU.

- Hiểu được danh từ (DT) là những từ chỉ sự vật

(người, vật,, hiện tượng, khái niệm hoặc đơn vị)

- Nhận biết được DT chỉ khái niệm trong số các

DT cho trước và tập đặt câu (BT mục III)

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- Bảng phụ ghi BT 1, 2 phần nhận xét

- Tranh ảnh về một số sự vật có trong đoạn thơ

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.

A Ổn định

- Nhắc nhỡ HS giữ trật tự để

chuẩn bị học bài

B Kiểm tra bài cũ.

- HS đặt câu với những từ

gần nghĩa , trái nghĩa với từ

- GV ghi tựa bài lên bảng

2 Tìm hiểu phần nhận xét.

* Bài 1 : Hoạt động nhóm

bàn

- Gọi HS đọc nội dung BT1

- GV phát phiếu yêu cầu HS

đọc từng câu thơ gạch chân

dưới các từ chỉ sự vật trong

từng câu

- HS trao đổi, thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày

kết quả

* GV chốt lại lời giải đúng :

- HS cả lớp lắng nghe thực hiện

- Nhóm bàn thảo luận

- Đại diện nhóm trình bàykết quả

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- 1 HS đọc lại các từ đó

- HS nghe

- 1 HS đọc

- Nhóm đôi thảo luận và ghi đúng các từ

Trang 20

như SGV/128.

* Bài 2: Hoạt động nhóm

đôi.

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêucầu HS thảo luận và

xếp các từ vào nhóm thích

hợp

- Gọi các nhóm trình bày

* GV chốt lại lời giải đúng :

SGV/128

GV giới thiệu : Những từ đo

ùthuộc từ loại danh từ

3 Phần ghi nhớ

- Thế nàolà danh từ ?

- HS đọc ghi nhớ

- Gọi HS đọc yêu cầu của BT

- Yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ

và làm bài vào vở

- Gọi HS đọc kết quả bài làm

* GV chốt lại lời giải

đúng :SGV/128

Bài 2 Hoạt động nhóm 6

- GV nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS thảo luận

nhóm cùng đặt câu với các

từ đã tìm ở bài tập 1

* GV nhận xét , tuyên dương

nhóm đặt câu đúng, hay

D Củng cố dặn dò.

- Thế nào là danh từ ? Lấy ví

dụ ?

- Về nhà tìm thêm các danh

từ, học thuộc phần ghi nhớ

- Chuẩn bị bài : Danh từ chung

- Đại diện nhóm trình bày

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Dán phiếu và trình bày kết quả

- Dán phiếu và trình bày

- Nhóm khác nhận xét

- HS nghe

- 3 HS nêu và lấy ví dụ

- HS lắng nghe về nhà thực hiện

Trang 21

và danh từ riêng.

- GV nhận xét tiết học

- Nhận biết được DT chung và DT riêng dựa trên

dấu hiệu về ý nghĩa khái quát của chúng (BT1,

mục III); nắm được qui tắc viết hoa DT riêng và

bước đầu vận dụng qui tắc đó vào thực tế (BT2)

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- Bản đồ tự nhiênVN

- Hai bảng phụ viết nội dung BT1( LT ) và kẻ bảng

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.

A Ổn định:

- Nhắc nhỡ HS giữ trật tự để

chuẩn bị học bài

B Kiểm tra bài cũ:

- GV hỏi: + Thế nào là danh

từ? Nêu ví dụ?

- Gọi HS sửa BT1

- GV nhận xét phần bài cũ

C.Bài mới

1 Giới thiệu bài :

- Danh từ chung và danh từ

riêng

- GV ghi tựa bài lên bảng

2 Tìm hiểu phần nhận

xét.

* Bài 1 : Hoạt động nhóm

bàn.

- HS đọc yêu cầu của bài

- Cả lớp đọc thầm trao đổi

nhóm bàn tìm từ đúng

- GV dán hai tờ phiếu lên

Trang 22

* GV nhận xét và chốt lại lời

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS đọc thầm suy

nghĩ, trả lời câu hỏi của bài

một loại sự vật như sông, vua

được gọi là danh từ chung

+ Những tên riêng của một

sự vật nhất định như Cửu

Long, LêLợi gọi là danh từ

riêng

* Bài 3: Hoạt động nhóm

đôi.

- Gọi HS đọc yêu cầu, thảo

luận cặp đôi và suy nghĩ trả

lời câu hỏi

- HS phát biểu ý kiến.

- GV nhận xét chốt ý đúng

như SGV/ 138

- GV nói thêm: Danh từ riêng

chỉ người, địa danh cụ thể

luôn luôn phải viết hoa

3 Phần ghi nhớ

GV hỏi:

+ Thế nào là danh từ chung,

danh từ riêng? Lấy ví dụ?

+ Khi viết danh từ riêng cần

lưu ý điều gì?

- Gọi HS đọc phần ghi nhớ

Nhắc HS đọc thầm để thuộc

ngay tại lớp

4 Hướng dẫn làm bài

tập.

- 1 HS đọc

- HS suy nghĩ trả lời

- HS khác nhận xét

- HS ghi nhớ

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng

- Thảo luận cặp đôi

- Các nhóm trả lời nối tiếp nhau

- HS khác nhận xét bổ sung

Trang 23

* Bài 1: Hoạt động nhóm 6

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Phát phiếu và bút lông cho

từng nhóm

- Yêu cầu HS thảo luận trong

nhóm và viết vào giấy

- Yêu cầu nhóm xong trước

dán phiếu lên bảng

* GV nhận xét chốt lại lời

giải đúng

* Danh từ chung: núi / dòng /

sông / dãy / mặt / sông /

ánh / nắng / đường / dãy /

nhà / trái / phải / giữa /

trước

* Danh từ riêng: Chung / Lam /

Thiên Nhẫn / Trác / Đại Huệ /

Bác Hồ

* Bài 2: Hoạt động cá

nhân

- HS đọc yêu cầu của BT

- Yêu cầu cả lớp tự làm bài

vào vở, 1 em lên bảng viết

- GV chấm một số bài

- GV hỏi :

+ Họ và tên các bạn trong

lớp là danh từ chung hay danh

từ riêng ? Vì sao ?

D Củng cố- Dặn dò:

- Gọi HS nêu lại phần ghi nhớ?

-Về nhà tìm 10 danh từ chung

và 10 danh từ riêng

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài : Mở rộng vốn

từ : Trung thực - Tự trọng

- HS suy nghĩ

- 2 HS lên bảng làm bài

- HS nhận xét bài bạn trên bảng

- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi

Biết thêm được nghĩa một số từ ngữ về chủ

điểm Trung thực-Tự trọng (BT1, BT2); bước đầu biết

Trang 24

xếp các từ Hán Việt có tiếng "trung" theo hai

nhóm nghĩa (BT3) và đặt câu được với một từ

trong nhóm (BT4)

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- Từ điển TV

- Bảng phụ viết BT 1, 2

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.

A Ổn định:

- Nhắc nhỡ HS giữ trật tự để

chuẩn bị học bài

B Kiểm tra bài cũ:

- HS lên bảng viết 5 danh từ

chung là tên gọi các đồ

dùng 5 danh từ riêng là tên

gọi của người, sự vật

- HS nêu ghi nhớ

- GV nhận xét phần bài cũ

C Bài mới.

1 Giới thiệu bài.

- Mở rộng vốn từ : Trung

thực - Tự trọng

- GV ghi tựa bài lên bảng

2 Hướng dẫn làm bài

- Yêu cầu HS thảo luận cặp

đôi và làm bài

- Gọi nhóm làm nhanh lên

bảng dùng thẻ từ ghép từ

- HS đọc yêu cầu và nội dung

- HS cả lớp lắng nghe thực hiện

- 2 HS lên bảng viết

Trang 25

- Yêu cầu HS hoạt động trong

nhóm

- Tổ chức thi giữa 2 nhóm

thảo luận xong trước dưới hình

thức:

+ Nhóm 1: Đưa ra từ

+ Nhóm 2: Tìm nghĩa của từ

Sau đó đổi laị nhóm 2 đưa ra

từ, nhóm 1 giải nghĩa của từ

Nếu nhóm nào nói sai 1 từ,

lập tức cuộc chơi dừng lại và

gọi tiếp nhóm kế tiếp

- Nhận xét, tuyên dương nhóm

nào hoạt động sôi nổi, hào

hứng, trả lời đúng

* GV chốt lại lời giải đúng:

Một lòng một dạ gắn bó với

lí tưởng, tổ chức hay với

người nào đó là trung thành

* Bài 3 : SGK/63 : Làm việc

cá nhân

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

tập

+ GV gợi ý: Chọn ra những từ

có nét nghĩa ở giữa xếp

vào một loại

+ Yêu cầu HS làm vào vở

- GV nêu cách chơi trò chơi

- GV mời các nhóm thi tiếp

sức : Nhóm nào tiếp nối nhau

liên tục đặt được nhiều câu

đúng sẽ thắng cuộc

- GV nhận xét- tuyên dương

D.Củng cố dặn dò.

+ Tìm một số từ thuộc chu

-1 HS đọc lại

-1 HS đọc -1 HS viết vào phiếu

- Cả lớp làm vào vở bài tập

- Nhận xét bài bạn

-1 HS đọc yêu cầu

- HS dưới lớp cổ vũ

- Nhận xét bài của 2 nhóm

- HS nêu

- HS lắng nghe về nhà thực hiện

Trang 26

ûđiểm trung thực – tự trọng?

- Về nhà làm bài tập 4 vào

vở

- Chuẩn bị bài: Cách viết tên

người, tên địa lí Việt Nam

- GV nhận xét tiết học

TUẦN 7

TIẾT 13 CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI , TÊN

ĐỊA LÍ VIỆT NAM

I/ MỤC TIÊU.

Nắm được qui tắc viết hoa tên người, tên địa

lí Việt Nam; biết vận dụng qui tắc đã học để viết

đúng một số tên riêng Việt Nam (BT1, BT2, mục

III), tìm và viết đúng một vài tên riêng Việt Nam

(BT3)

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bản đồ các quận huyện , thị xã

- Giấy khổ to và bút dạ

- Phiếu kẻ sẵn 2 cột :Tên người, tên địa phương

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.

A Ổn định:

B Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu HS lên bảng Mỗi

em đặt câu với 2 từ : tự tin,

tự ti, tự trọng, tự kiêu, tự hào,

tự ái

- Gọi HS đọc lại BT1 đã điền

* GV nhận xét phần bài cũ

C.Bài mới

1 Giới thiệu bài.

- Cách viết tên người, tên

địa lí Việt Nam

- GV ghi tựa bài lên bảng

2 Tìm hiểu phần nhận xét.

- HS đọc yêu cầu của bài

- GV viết sẵn trên bảng lớp

yêu cầu HS quan sát và nhận

xét cách viết

- HS cả lớp lắng nghe thực hiện

- 3 HS lên bảng đặt câu

Trang 27

+ Tên người : Nguyễn Huệ,

+ Tên địa lý : Trường Sơn,

Vũng tàu,

Hỏi : Tên người gồm mấy

tiếng ? Mỗi tiếng cần được

viết như thế nào ?

+ Khi viết tên người, tên địa

lý việt nam ta cần viết như

thế nào ?

* GV kết luận : Khi viết tên

người, tên địa lý việt nam

cần viết hoa chữ cái đầu

của mỗi tiếng tạo thành tên

đó

3 Phần ghi nhớ

- Yêu cầu HS đọc phần ghi

nhớ

* GV nói : Đó là quy tắc viết

hao tên người, tên địa lý Việt

Nam

* GV nói thêm : Với HS các

dân tộc Tây Nguyên: Cách

viết một số tên người, tên

đất nước có cấu tạo phức

tạp

Ví dụ : Ba-na, Bơ – lang

3 Phần Luyện tập.

* Bài 1: SGK/ 68 : Hoạt động

cá nhân.

– Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS làm bài vào

vở

- Yêu cầu HS viết bảng nói

rõ vì sao phải viết hoa tiếng

đó cho cả lớp theo dõi

- GV nhận xét, dặn HS ghi nhớ

cách viết hoa khi viết địa chỉ

* Bài 2: SGK/ 68 : Hoạt động

cá nhân.

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS tự làm bài vào

- HS lắng nghe

- 2 HS đọc

- HS lắng nghe

- HS đọc yêu cầu

- 3 em làm ở bảng, HS còn lại làm vào vở

- HS khác nhận xét

- Thảo luận nhóm

- Tìm trên bảng đồ

- Đại diện các nhóm dán bài lên bảng, đọc kết quả

- Nhóm khác nhận xét

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc ghi nhớ

Trang 28

vở

- Yêu cầu HS lên bảng viết

nói rõ vì sao lại viết hoa từ

đó mà từ khác lại không

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS trao đổi thảo

luận theo nhóm

- Treo bản đồhành chính địa

phương

- Đại diện các nhóm dán bài

làm lên bảng lớp

* GV nhận xét

C/ Củng cố dặn dò.

- Gọi HS nêu lại ghi nhớ

- Về nhà làm lại BT2, học

thuộc phần ghi nhớ

- Chuẩn bị bài : Luyện tập

viết tên người, tên địa lí việt

nam

- GV nhận xét tiết học

- HS lắng nghe về nhà thực hiện

Tiết14 LUYỆN TẬP VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN

ĐỊA LÍ VIỆT NAM

I/ MỤC TIÊU.

Vận dụng được những hiểu biết về qui tắc viết

hoa tên người, tên địa lí Việt Nam để viết đúng

các tên riêng Việt Nam trong BT1; viết đúng một

vài tên riêng theo yêu cầu BT2

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- Bản đồ địa lí Việt Nam

Trang 29

- Phiếu in sẵn bài ca dao , mỗi phiếu 4 dòng ( bỏ 2

dòng đầu)

- Bìa khổ lớn kẽ sẵn 4 hàng ngang

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.

A Ổn định:

- Nhắc nhỡ HS giữ trật tự để

chuẩn bị học bài

B Kiểm tra bài cũ:

- HS nêu nội dung cần ghi nhớ

- HS lên bảng viết địa chỉ

của nhà và tên thành phố

nơi em ở

- GV nhận xét phần bài cũ

C Bài mới.

1 Giới thiệu bài.

Luyện tập viết tên người,

tên địa lí việt nam

- GV ghi tựa bài lên bảng

2 Luyện tập.

* Bài 1: Hoạt động nhóm 6

- Gọi HS đọc nội dung BT

- Yêu cầu HS thảo luận và

làm bài vào phiếu

- Gọi 3 nhóm dán bài lên

bảng

- Gọi HS nhận xét

- Chốt lại bài đúng

- Gọi HS đọc lại bài ca dao

- Cho HS quan sát tranh và hỏi :

+ Bài ca dao cho em biết điều

gì ?

* GV chốt lại.

* Bài 2: Hoạt động nhóm 4

- HS đọc yêu cầu của bài

- GV treo bản đồ địa lí việt nam

lên bảng lớp và nêu yêu

cầu các em cần thực hiện

- Gọi các nhóm dán phiếu

lên bảng

* GV Nhận xét và tuyên

dương nhóm tìm được nhiều

- HS cả lớp lắng nghe thực hiện

- Thảo luận nhóm 6

- 3 nhóm dán phiếu

- Nhận xét, chữa bài

- 1 HS đọc bài ca dao

- tên 36 phố phường ở Hà Nội

- 1 HS đọc và nêu

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc

- Quan sát, lắng nghe

- Các nhóm thực hiện

- Dán phiếu , trình bày

- HS lắng nghe

- HS nêu

- HS lắng nghe về nhà thực hiện

Trang 30

tên địa danh.

C

/ Củng cố dặn dò.

+ Tên người, tên địa lí cần

viết như thế nào?

- HS về nhà ghi nhớ tên địa

danh vừa tìm được và tìm hiểu

tên , thủ đô của 10 nước

trên thế giới

- GV nhận xét tiết học

TUẦN 8:

TIẾT 15 CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA

LÍ NƯỚC NGOÀI

I/ MỤC TIÊU.

- Nắm được qui tắc viết tên người, tên địa lí nước

ngoài (ND Ghi nhớ)

- Biết vận dụng qui tắc đã học để viết đúng tên

người, tên địa lí nước ngoài phổ biến, quen thuộc

trong các BT 1, 2 (mục III)

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- 4 tờ phiếu viết nội dung BT 1, 2 để HS làm BT

- Khoảng 20 lá thăm để học sinh chơi trò chơi du

lịch ( BT 3)một nửa số thăm ghi tên thủ đô, một

nửa số thăm ghi tên của một số nước

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.

A Ổn định:

- Nhắc nhỡ HS giữ trật tự để

chuẩn bị học bài

B Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS lên bảng viết 2 câu

- GV nhận xét – ghi điểm

- HS cả lớp lắng nghe thực hiện

- 2 HS lên viết- cả lớp viết vào vở nháp

- HS lắng nghe

Trang 31

C Bài mới

1.Giới thiệu bài.

- GV ghi tựa bài lên bảng

- Liên hệ với bài LTVC mới

học để giới thiệu

- Hỏi: Đây là tên người và

địa danh nào?

- Gọi HS đọc lại

* Bài 2: Hoạt động nhóm 2

– Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi

và trả lời câu hỏicủa bài

- Yêu cầu HS thảo luận trả

lời câu hỏi của bài

- Gọi HS trả lời

- Nhận xét- bổ sung

* GVchốt cách viết

3 Phần ghi nhớ

- HS đọc phần ghi nhớ

- Gọi HS lên bảng viết ví dụ

minh hoạ cho phần nội dung

- Gọi HS nhận xét

- Nhận xét

4 Luyện tập.

* Bài 1: Hoạt động nhóm 4

- HS đọc nội dung của bài

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm

và làm bài vào phiếu

- Gọi nhóm làm xong( phiếu)

trước dán phiếu lên bảng

- Chữa bài

- Kết luận lời giải đúng

* Bài 2: Hoạt động cá

- Cả lớp theo dõi

- Nhà văn An –đéc – xen người Đan Mạch và thủ đô nước Mĩ

- HS đọc cá nhân

- 1 HS đọc

- Trao đổi cặp đôi

- HS đọc

- 1 HS đọc

- Thảo luận nhóm bàn

- Nhận xét bài bạn

- 3 HS đọc

- 4 HS lên bảng viết

- Nhận xét bài bạn

- 1 HS đọc

- Dán phiếu

- Chữabài( nếu sai.)

- 1 HS đọc

- 3 HS lên bảng làm

- HS còn lại làm vào vở

- Nhận xét bài bạn

- 1 HSđọc-cả lớp quan sát

Trang 32

– HS đọc yêu cầu và nội dung

của bài

- Yêu cầu HS lên bảng làm

- Gọi HS nhận xét bài trên

bảng

- Kết luận bài giải đúng

* Bài 3: Trò chơi tiếp sức.

– Yêu cầu HS đọc đề bài, quan

sát tranh minh hoạ trong SGK

để đoán thử cách chơi trò

chơi du lịch

-Dán 4 phiếu lên bảng, yêu

cầu các nhóm thi tiếp sức

- Gọi HS khác đọc phiếu bài

của nhóm mình

- Bình chọn nhóm đi du lịch

nhiều nhất

D.Củng cố - dặn dò.

- Khi viết tên người, tên địa lí

nước ngoài cần viết như thế

nào?

- Về nhà làm lại bài trong VBT

và học thuộc tên các

nước,thủ đô các nước trong

VBT

- Chuẩn bị bài sau: Dấu ngoặc

kép

- GV nhận xét tiết học

- Thảo luận nhóm và tham gia trò chơi

- Nắm được tác dụng của dấu ngoặc kép, cách

dùng dấu ngoặc kép (ND Ghi nhớ)

- Biết vận dụng những hiểu biết đã học để dùng

dấu ngoặc kép trong khi viết (mục III)

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- Phiếu khổ to có nội dung BT1( phần nhận xét.)

- 4 tờ phiếu khổ to có nội dung BT1, 3( phần luyện

tập)

Trang 33

- Tranh con tắc kè.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.

A Ổn định:

- Nhắc nhỡ HS giữ trật tự để

chuẩn bị học bài

B Kiểm tra bài cũ:

- Khi viết tên người, tên địa lí

nước ngoài, cần viết như thế

nào?

- GV nhận xét phần bài cũ

C/ Bài mới.

1 Giới thiệu bài.

2.Tìm hiểu phần nhận xét.

* Bài 1: Hoạt động cá

nhân.

- GV treo bảng phụ,

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- HS suy nghĩ trả lời các câu

hỏi:

+ Những từ ngữ và câu nào

được đặt trong dấu ngoặc

kép?

- Dùng phấn màu gạch chân

dưới các từ, câu đặt trong

ngoặc kép

+ Những từ ngữ và câu nói

đó là của ai ?

+ Nêu tác dụng của dấu

ngoặc kép?

* GV chốt.

* Bài 2: Hoạt động nhóm

đôi.

- HS đọc yêu cầu của bài

- HS trao đổi trả lời câu hỏi:

+ Khi nào dấu ngoặc kép

được dùng độc lập, khi nào

dấu ngoặc kép được dùng

phối hợp với dấu hai chấm ?

- HS lần lượt trả lời

- Quan sát, theo dõi

- HS nêu : … của Bác Hồ

Trang 34

- HS đọc yêu cầu của bài.

- GV nói về con tắc kè

+ Từ lầu chỉ cái gì ?

+ Tắc kè hoa có xây được

lầu theo nghĩa trên không ?

+ Từ lầu trong khổ thơ được

dùng với nghĩa gì ?

+ Dấu ngoặc kép được dùng

làm gì ?

* GV chốt ý và gọi HS đọc

phần ghi nhớ

3 Phần ghi nhớ

Gọi HS đọc ghi nhớ

- Yêu cầu HS tìm 1 số ví dụ cụ

thể về tác dụng của dấu

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS thảo luận và

làm bài

* GV nhận xét chốt lại lời

giải đúng

* Bài 2: Hoạt động nhóm 4

- HS đọc yêu cầu của bài,

- Yêu cầu HS thảo luận và

trả lời câu hỏi

- Gọi HS phát biểu

* GV chốt

* Bài 3: Làm việc cá

nhân.

- HS đọc yêu cầu

- Cả lớp suy nghĩ và đánh

dấu vào SGK

- GV kết luận lời giải đúng

D.Củng cố - Dặn dò.

- Nêu tác dụng của dấu hai

chấm ?

- Về nhà học thuộc phần ghi

nhớ Xem trước bài Mở rộng

Trang 35

vốn từ : Ước mơ.

- GV nhận xét tiết học

TUẦN 9

Tiết 17 MỞ RỘNG VỐN TỪ : ƯỚC

I/ MỤC TIÊU.

Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm Trên

đôi cánh ước mơ; bước đầu tìm được một số từ

cùng nghĩa với từ ước mơ bắt đầu bằng tiếng

ước, bằng tiếng mơ (BT1, BT2); ghép được từ ngữ

sau từ ước mơ và nhận biết được sự đánh giá

của từ ngữ đó (BT3), nêu được VD minh hoạ về

một loại ước mơ (BT4); hiểu được ý nghĩa 2 thành

ngữ thuộc chủ điểm (BT5 a, c)

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Từ điển TV

- Phiếu khổ to

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A Ổn định:

- Nhắc nhỡ HS giữ trật tự để

chuẩn bị học bài

B Kiểm tra bài cũ:

Hỏi : Dấu ngoặc kép có tác

dụng gì ?

- Gọi HS lên bảng đặt câu

- GV nhận xét ghi điểm

C/ Bài mới.

1 Giới thiệu bài

- Mở rộng vốn từ : ước mơ

- Ghi tựa bài lên bảng

2 Luyện tập.

* Bài 1: Hoạt động cá

nhân

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài:

- Yêu cầu HS làm bài

- Gọi HS nêu các từ tìm được

- HS cả lớp lắng nghe thực hiện

- 1 HS nêu

- 1 HS làm ở bảng, cả lớp đặt câu vào vở nháp

- Nhận xét bài bạn

- HS nghe

- HS nhắc lại

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm

- HS ghi các từ tìm được

ra giấy nháp 1 HS lên

Trang 36

- Hỏi : Mơ ước có nghĩa là gì ?

- Yêu cầu HS đặt câu với

từ :mong ước

- Mơ tưởng có nghĩa là gì ?

* GV chốt lại lời giải đúng.

* Bài 2: Hoạt động nhóm

đôi.

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- HS trao đổi thảo luận nhóm

và ghi kết quả vào phiếu

- Đại diện các nhóm nêu kết

quả

* GV chốt

* Bài 3: Hoạt động nhóm

bàn

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- HS các nhóm thảo luận làm

bài trên phiếu

- Đại diện các nhóm trình bày

kết quả

* GV chốt lại lời giải đúng

* Bài 4: Hoạt động nhóm

đôi.

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

4

- Từng cặp HS trao đổi Mỗi

em nêu một ví dụ về một

ước mơ

* GVchốt.

D/ Củng cố - dặn dò.

- Tìm một số từ thuộc chủ

điểm ước mơ?

- Về nhà làm BT 5 ở nhà

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài : Động từ.

- Dán phiếu, trình bày

- Nhóm khác nhận xét

- HS nghe

- 1 HS đọc

- Thảo luận nhóm bàn và ghi kết quả vào phiếu

- Dán phiếu trình bày, nhóm khác nhận xét

- HS nhắc lại

- 1 HS đọc

- Thảo luận cặp đôi

- Lần lượt các nhóm nêu

- HS nghe

- HS nêu ý kiến

- HS lắng nghe về nhà thực hiện

- HS ghi nhớ

Tiết 18 ĐỘNG TỪ

Trang 37

I / MỤC TIÊU.

- Hiểu thế nào là động từ (từ chỉ hoạt động,

trạng thái của sự vật: người, sự vật, hiện tượng)

- Nhận biết được động từ trong câu hoặc thể

hiện qua tranh vẽ (BT mục III)

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- Bảng phụ ghi BT 1 phần nhận xét

- Một số tờ giấy khổ to ghi nội dung bài tập 1,2

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.

A Ổn định:

- Nhắc nhỡ HS giữ trật tự để

chuẩn bị học bài

B Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS lên sửa BT 5

- GV thu 5 vở chấm

- GV nhận xét phần bài cũ

C.Bài mới.

1 Giới thiệu bài:

- Động từ

- GV ghi tựa lên bảng

2 Tìm hiểu phần nhận xét.

- Yêu cầu HS đọc BT 1 , 2

- Yêu cầu HS trao đổi theo

nhóm đôi các yêu cầu ở

- GV kết luận và giới thiệu

với HS: Các từ nêu trên chỉ

hoạt động trạng thái, của

người, của vật Đó là động

từ

- GV hỏi : Thế nào là động

từ ?

3 Phần ghi nhớ

* GV chốt : Đó chính là nội

dung của phần ghi nhớ

- HS cả lớp lắng nghe thực hiện

- 1 HS lên bảng thực hiện

- 5 HS nộp vở

- Nhận xét bài bạn

- HS lắng nghe

- HS nhắc lại

- 2 HS đọc nối tiếp

- HĐ nhóm đôi và viết các từ vào vở nháp

- Các nhóm lần lượt nêu

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS lắng nghe

- HS trả lời

- 3 HS đọc và nêu ví dụ

Trang 38

- Gọi HS đọc phần ghi nhớ.

- Yêu cầu HS lấy ví dụ về

động từ

4 Luyện tập.

* Bài 1 Hoạt động nhóm 6

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS làm việc theo

nhóm

- Nhóm nào xong trước dán

phiếu lên bảng

- Chữa bài, nhận xét

- GV nhận xét chốt lại lời giải

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm

đôi và ghi vào vở nháp

- Yêu cầu HS nêu kết quả

- GV nhận xét chốt lại lời

giải đúng SGV / 205, 206

* Bài 3: Tổ chức trò chơi:

Xem kịch câm.

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- GV treo tranh minh hoạ phóng

to

- Chỉ tranh giải thích

- Gọi HS lên bảng chỉ vào

tranh để mô tả trò chơi

- Các nhóm thảo luận về

cuộc chơi

- Tổ chức cho HS thi biểu diễn

kịch câm

- Tổ chức cho từng lượt HS thi;

2 nhóm thi mỗi nhóm 5 em

- Nhận xét tuyên dương nhóm

làm được nhiều động tác

- HS nghe, chép bài vào vở

- Lắng nghe luật chơi

- 1 HS đọc

- theo dõi lắng nghe

- 2 HS lên chơi thử, cả lớp theo dõi

Trang 39

+ Động từ dùng nhiều ở đâu

?

E Dặn dò:

- Về nhà tìm một số động

từ

- Học thuộc phần ghi nhớ

- Chuẩn bị ôn tập để kiểm

tra giữa học kỳ I

- GV nhận xét tiết học

TUẦN 10

Tiết 19: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I

I/ MỤC TIÊU

- Nắm được một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ,

tục ngữ và một số từ Hán Việt thông dụng)

thuộc các chủ điểm đã học (Thương người như

thể thương thân, Măng mọc thẳng, Trên đôi cánh

ước mơ)

- Nắm được tác dụng của dấu hai chấm và dấu

ngoặc kép

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Một số tờ phiếu khổ to viết sẵn lời giải BT1, 2

+ Một số phiếu kẻ bảng để HS các nhóm làm

BT1 Mẫu

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A Ổn định:

- Nhắc nhỡ HS giữ trật tự để

chuẩn bị học bài

B Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là động từ ? Cho ví

dụ

- Gọi HS lên bảng viết 10

động từ đã giao ở tiết

trước

- Nhận xét chung

C.Bài mới :

1 Giới thiệu bài :

- Từ đầu năm học đến nay,

các em đã được học những

- HS cả lớp lắng nghe thực hiện

- HS lần lượt nêu

- 1 HS lên bảng thực hiện

- 4 HS nêu các động từ đã chuẩn bị ở nhà

- Nhận xét bài bạn

- Thương người như thể thương thân

Trang 40

chủ điểm nào?

- GV ghi tên các chủ điểm lên

bảng lớp, giới thiệu: Các bài

học TV trong 3 chủ điểm ấy

đã cung cấp cho các em một

số từ, thành ngữ, tục ngữ,

một số hiểu biết về dấu

câu Trong tiết học hôm nay,

các em sẽ hệ thống lại vốn

từ ngữ, ôn lại kiến thức và

- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài

- Yêu cầu nhắc lại các bài

mở rộng vốn từ, GV ghi nhanh

lên bảng

- Phát phiếu, yêu cầu HS sinh

hoạt nhóm và làm bài

- Gọi các nhóm dán phiếu

lên bảng và đọc các từ

nhóm mình tìm được

GV nêu cách chấm chéo bài

làm của nhóm bạn: Gạch

chéo từ không thuộc chủ

điểm Ghi tổng số từ đúng

dưới từng cột

- GV hướng dẫn cả lớp soát

lại, sửa sai

* Bài tập 2 : Hoạt động

nhóm bàn.

- Treo bảng BT2

- Yêu cầu HS đọc đề bài

GV nêu yêu cầu :

- Nếu chọn thành ngữ thì các

em đặt câu với thành ngữ

đó

- Nếu chọn tục ngữ, các em

nêu hoàn cảnh sử dụng tục

ngữ đó

- Yêu cầu HS cá nhóm trình

-Măng mọc thẳng; Trêânđôi cách ước mơ

- HS theo dõi và lắng nghe GV giới thiệu

- 1 HS đọc đề, xác định yêu cầu

HS xem lướt lại 5 bài MRVT thuộc 3 chủ điểm trên

- HS ngồi theo nhóm để thảo luận

- Nhóm trưởng phân công bạn đọc bài

- Dán phiếu lên bảng, và trình bày

- Nhóm khác nhận xét

- 1 HS nêu yêu cầu

- HS lắng nghe

- Từng HS trình bày nhanh phần chuẩn bị của mình Cả nhóm nhận xét, bổ sung Thư kíghi kết quả vào phiếu

- HS trình bày kết quả

- HS đọc đề, xác định đề

Ngày đăng: 28/05/2015, 07:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ . - giao an LTVC lop 4 ca nam
Bảng ph ụ (Trang 134)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w