1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI GIẢNG điện tử QUAN hệ QUỐC tế CHÍNH SÁCH đối NGOẠI của các nước lớn SAU CHIẾN TRANH LẠNH

60 1,3K 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 13,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ. CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI CỦA CÁC NƯỚC LỚN SAU CHIẾN TRANH LẠNH Cung cấp những nội dung chủ yếu trong chính sách đối ngoại của một số nước lớn như: Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản, Nga sau chiến tranh lạnh đến nay, quan hệ và đối sách của Việt Nam với từng nước lớn tương ứng.

Trang 1

CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI CỦA MỘT SỐ NƯỚC LỚN SAU CHIẾN TRANH LẠNH

PGS, TS Thái Văn Long

Phó Viện trưởng Viện Quan Hệ Quốc Tế

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

Hà Nội, tháng 7/2016

Trang 2

MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

Mục đích:

- Cung cấp những nội dung chủ yếu trong chính sách đối ngoại

của một số nước lớn như: Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản, Nga sau chiến tranh lạnh đến nay, quan hệ và đối sách của Việt Nam

với từng nước lớn tương ứng.

Yêu cầu:

- Người học chú ý nghe, ghi, đọc tài liệu, nắm bắt thông tin

từ đó thấy rõ vai trò của các nước lớn trong quan hệ quốc tế,

để góp phần thực hiện chủ trương của Đảng ta trong quan hệ hòa bình, hữu nghị với các nước lớn, đồng thời phải luôn

cảnh giác trong quan hệ với các nước lớn này

Yêu cầu:

- Người học chú ý nghe, ghi, đọc tài liệu, nắm bắt thông tin

từ đó thấy rõ vai trò của các nước lớn trong quan hệ quốc tế,

để góp phần thực hiện chủ trương của Đảng ta trong quan hệ hòa bình, hữu nghị với các nước lớn, đồng thời phải luôn

cảnh giác trong quan hệ với các nước lớn này

Trang 3

III

Quan hệ giữa Việt Nam với một số nước lớn sau chiến tranh lạnh

Trang 4

lực quốc gia, “sức mạnh mềm”; “sức

mạnh thông minh”;tạo khả năng chi

phối,kiềm tỏa cho các nước lớn không chỉ ở khu vực mà trên toàn cầu.

1 Nhân tố quốc tế

Trang 5

1.2.Toàn cầu hóa: là xu thế

khách quan,nó bao trùm tất cả các mặt đời sống kinh tế - xã hội của các quốc gia trên thế giới.Tạo nên sự tùy thuộc lẫn nhau ngày càng lớn giữa các nước,tạo xu thế Hòa bình-Hợp tác-Phát triển, tạo sự cạnh tranh khốc liệt trên phạm vi toàn cầu

Trang 6

1.3.Sự thay đổi tương quan sức mạnh của mỗi chủ

thể Tương quan sức mạnh kinh tế thay đổi sẽ đưa

đến những thay đổi về tương quan sức mạnh tổng

thể của quốc gia,bao hàm cả chính trị và quân sự.cả

“sức mạnh cứng” “sức mạnh mềm”…

Đồ họa chi tiêu quốc phòng của các nước Nguồn: Vietnamplus

Trang 7

1.4.Lợi ích quốc gia dân tộc được đề cao:

Các nước lớn, nhỏ đều lấy lợi ích quốc gia làm mục tiêu điều chỉnh và thực thi CSĐN của mình

Trang 8

1.5.1 Xuất hiện các vấn đề toàn cầu cấp bách: đòi hỏi các nước phải hợp tác, chung tay cùng nhau giải quyết

Trang 9

1.5.2 Xuất hiện các vấn đề toàn cầu cấp bách: đòi hỏi các nước phải

hợp tác, chung tay cùng nhau giải quyết Đặc biệt là sự xung đột giữa hai giáo phái Hồi giáo và Nhà nước Hồi giáo IS

Trang 10

- Mâu thuẫn giữa hai đảng Dân

chủ và Cộng hòa về những vấn

đề lớn trong đối nội và đối ngoại.

2.Nhân tố trong nước

Trang 11

 Thực lực của Mỹ có sự suy giảm tương đối, nhưng vẫn vượt xa so với các cường quốc phía sau

 Về kinh tế : là nền kinh tế lớn nhất thế giới: GDP năm 2015 là 18.287 tỷ USD

trong khi đó của Trung Quốc là: 11.285 tỷ USD và Nhật Bản là 4.882 tỷ; thu nhập bình quân đầu người của Mỹ 2015 là 57.045 USD Tuy chỉ chiếm 4% dân số toàn cầu nhưng về GDP chiếm gần 30% của thế giới;

Về quân sự: (SIPRI) năm 2015, với 596 tỷ USD, Mỹ đã giành ngôi vị quán quân

về chi tiêu quốc phòng Trung Quốc 2015: 215 tỷ USD Chỉ tính riêng chi phí quân

sự của Mỹ đã gần bằng tổng chi phí quân sự của 15 nước tiếp sau trong lĩnh vực này

Về khoa học - công nghệ: dẫn đầu thế giới về ngân sách dành cho nghiên cứu và

phát triển (R&D) chiếm gần 40% tổng chi phí toàn thế giới Chiếm 20/29 lĩnh vực công nghệ mũi nhọn của thế giới.

Về chính trị: Mỹ vẫn có khả năng tác động đáng kể tới cục diện chung cũng như

nhiều tổ chức quốc tế hàng đầu.

Nhân tố trong nước của Mỹ

Trang 13

Tuy nhiên, trong hơn một thập kỷ qua sức

mạnh của Mỹ đã có sự suy giảm

Về kinh tế: đang mất dần vai trò đầu tầu kinh tế của thế giới Tính tới tháng

12/ 2015 số nợ công của Mỹ là 18.400 tỷ USD (trên 100% GDP) 47% số tiền cho vay là từ các nhà đầu tư ngoại quốc, từ Nhật Bản và Trung Quốc.Vai trò trung tâm tài chính quốc tế của New York đang giảm dần so với London, Tokyo, Hongkong, Singapore

Về quân sự: Mỹ đang gặp nhiều khó khăn trong việc duy trì vị thế số 1 của

mình Cỗ máy quân sự khổng lồ của Mỹ cũng phản ánh sự tốn kém lớn vượt quá sức chịu đựng của nền kinh tế Nội bộ Mỹ phản đối chiến tranh vì quá hao tổn kinh tế, ảnh hưởng đến các vấn đề an sinh xã hội…

Về khoa học - công nghệ: Mỹ không còn chiếm vị trí độc tôn như trước, các

cường quốc mới nổi như Nga, Trung Quốc, Ấn Độ, thậm chí các nước và vùng lãnh thổ công nghiệp mới (NECs) như Hàn Quốc cũng đã và đang tìm cách

vươn lên cạnh tranh với Mỹ.

Về chính trị: Mỹ trở thành đối tượng bị nhiều nước, nhiều người không ưa,

là mục tiêu tấn công của nhiều thế lực, là đối thủ cạnh tranh của tất cả các nước lớn (ngay cả đồng minh thân cận).

Trang 14

2.2 Với Trung Quốc:

-Thực lực sau gần 40 năm cải cách

thành công đã đưa Trung quốc lên vị trí cường quốc thế giới

- Thực hiện chuyển giao quyền lực sang

thế hệ thứ năm thành công và đang có những kết quả khả quan trong cuộc chiến chống tham nhũng.

- Mâu thuẫn dân tộc, sắc tộc, ly khai và

chênh lệch phát triển vùng miền còn tiềm ẩn nhiều nguy cơ lớn.

Trang 15

“Mèo trắng, mèo đen” 4 Hiện đại

Thông cáo chung Thượng Hải

1972

Trang 16

Giấc mộng Trung Hoa

海 洋 981

中 國 夢

a

Trang 17

TRUNG QUỐC SAU 36 NĂM CẢI CÁCH

1979 – 2009: GDP tăng 15 lần: công nghiệp tăng 20 lần; thương mại hơn 100 lần

Tăng trưởng 9,2% năm 2009; 10,3% năm 2010; 9,2% năm 2011; 7,6% năm 2012; 7,6% năm 2013 và 7,4% năm 2014

16 trường đại học lọt vào danh sách các trường tốt nhất thế giới

Từ 2004 đến 2014: tỷ trọng của TQ tăng từ 6% lên 22% tổng sản phẩm công nghệ cao toàn thế giới

443 Viện Khổng Tử tại 71 quốc gia, trong đó 144 Viện tại Mỹ

Trang 18

- Cư dân thành thị thu nhập gấp 3 lần cư dân nông thôn

(thực tế là 6 lần);

- Chênh lệch giữa miền Đông và miền Tây;

- Chênh lệch lớn giữa bộ phận dân cư có thu nhập cao với bộ phận có thu nhập thấp;

- Thất nghiệp có xu hướng tăng.

Về XH: Phân hóa giàu - nghèo, thất nghiệp tăng

Trang 19

- Chế độ dân chủ chưa

được kiện toàn;

- Tình trạng tham

nhũng có giảm; nhưng cuộc chiến chống tham nhũng

để lại nhiều hệ lụy.

- Vấn đề ly khai ở Tây

Tạng, Tân Cương;

- Chiến lược “Diễn

biến hòa bình” của chủ nghĩa đế quốc.

Về chính trị

Trang 20

- Những dấu hiệu như: dân số đang bị lão hóa, sự gia tăng chi

phí tiêu dùng, du lịch, gia tăng nhập khẩu, dịch chuyển sản xuất sang các quốc gia khác, chuyển dịch cơ cấu từ sản xuất công nghiệp sang các loại hình dịch vụ, gia tăng tính bất ổn định của thị trường chứng khoán, làm cho sự phát triển không bền vững.

- Thủ tướng Abe và đảng Tự do Dân chủ (LDP) đề cao chủ nghĩa

dân tộc, sửa đổi Hiến pháp “quân đội hóa” Lực lượng Phòng vệ, độc lập hơn với Mỹ và cứng rắn hơn với Trung Quốc.

Trang 21

2.4 Với nước Nga:

- Trong nhiệm kỳ thứ hai, Nga chuyển từ “thân Phương Tây” sang “trấn hưng chủ nghĩa dân tộc”; tạo ra sự cân đối (tương đối) giữa các nước lớn nhằm duy trì hoà bình, ổn định, bảo vệ vững chắc an ninh để phát triển kinh tế; khẳng định chính sách hướng Đông trong thế kỷ XXI, giữ vững vị trí cường quốc trên thế giới;

Sự kiện khủng hoảng chính trị và cuộc nội chiến tại Ukraine từ tháng 2/2014 đến nay, giá dầu mỏ thế giới biến động và quan hệ Nga - phương Tây đang nguội lạnh, cấm vận kinh tế, đang tạo khó khăn cho Nga.

- Uy tín và độ tín nhiệm của người dân đối với TTh Putin đã tăng lên mức cao nhất.

Trang 22

4 Liên bang Nga

II Sự điều chỉnh CSĐN của một số nước lớn

Trang 23

2.1 Sự điều chỉnh chính sách đối ngoại của Mỹ dưới thời Tổng thống B.Obama (2009 - 2016)

- Điều chỉnh quan hệ với thế giới Arập, Hồi giáo

- “Xoay trục”, “tái cân bằng” về Châu Á - Thái Bình

Dương

- Điều chỉnh giá dầu,gây sức ép với Nga

- Hòa hoãn, bình thường hóa quan hệ với Cuba; ký thỏa

thuận vấn đề hạt nhân với Iran.

Trang 24

“MÙA XUÂN Ả

RẬP”

Trang 25

Về thực chất, đây là sự điều chỉnh chiến lược của Mỹ và phương Tây từ việc sử dụng quyền lực cứng sang quyền lực mềm đối với khu vực Trung Đông – Bắc

(trong đó có cả Nga, trung Quốc và Việt Nam);

Từ mùa hè 2009, các tổ chức phi chính phủ hoạt động trên lĩnh vực Internet đã mở các khóa tập huấn cho thanh niên, sinh viên, trí thức của các quốc gia kể trên tại những nước trung lập như:

Thụy Sĩ, Bỉ, Thái Lan,…

“MÙA XUÂN Ả RẬP”

Trang 27

- Nhằm kiềm chế sự trỗi dậy của Trung

Quốc

- Nhằm cân bằng chiến lược toàn cầu…

Đầu nhiệm kỳ 2 của Tổng thống Mỹ Ô-ba-ma (2013) Chính sách “xoay trục” chính thức được đổi tên là “tái cân bằng”;

“Xoay trục về châu Á” về cơ bản dựa trên 2 trục cột chính là

kinh tế (TPP) và quân sự (bố trí lại lực lượng).

“Xoay trục

về CA -TBD”

Trang 28

Điều chỉnh phương thức tác chiến: Nhất thể hóa

tác chiến giữa không quân và hải quân; “chống

tiếp cận,chống thâm nhập và bảo vệ đồng minh”

Kiềm tỏa Trung Quốc ở

CA TBD

-Kiềm tỏa Trung Quốc ở

CA TBD

-Triển khai Hiệp định đối tác kinh tế chiến lược

xuyên Thái Bình Dương (TPP)

Trang 29

“Xoay trục về CA-TBD”

Trang 30

Máy bay P - 8A của Mỹ

Trang 31

Vũ khí siêu thanh của Mỹ - năm 2015

Trang 32

Hải quân Mỹ triển khai các loại vũ khí laser thế hệ mới

Trang 33

Bình thường hóa quan hệ với Cuba

Trang 34

Ký thỏa thuận hạt nhân với

Iran

Trang 35

2.2 Sự điều chỉnh chính sách đối ngoại của

Trung Quốc sau Đại hội 18 (2012)

- Chuyển từ “náu mình chờ thời” sang

“ngoại giao nước lớn” nhằm mục tiêu “giấc mộng Trung hoa”;

- Với Mỹ: đề xuất “quan hệ nước lớn kiểu

mới”

- Với các nước láng giềng thực hiện thủ đoạn

cả “cứng” và “mềm”, kể cả chiến tranh, nếu thấy “cần thiết” thực hiện mục tiêu

“vững chân ở châu Á vươn ra thế giới”.

Trang 36

Điều chỉnh CSĐN

của Trung Quốc

Động thái của Trung Quốc sau Đại hội 18 đến nay

Đề xuất với Mỹ xây dựng quan hệ nước lớn kiểu

mới : Không xung đột, không đối đầu; tôn trọng

lẫn nhau; hơp tác đôi bên cùng thắng;

Hành sử nước lớn trong khu vực:

11/2013lậpvùngnhận dạng phòng không(ADIZ);

5/2014 đưa Giàn khoan HD 981 vào BĐ; 2014 -2015

Xây đảo nhân tạo; 2016 Không công nhận phán

quyết của Tòa Quốc tế

Cuối 2014 đầu 2015 công bố Sáng kiến:

“một vành đai, một con đường” thực hiện

“giấc mộng Trung Hoa”

Vươn lên trở thành cường quốc toàn cầu, cạnh tranh với

Mỹ ở khu

vực

Vươn lên trở thành cường quốc toàn cầu, cạnh tranh với

Mỹ ở khu

vực

Trang 37

QUAN HỆ NƯỚC LỚN KIỂU MỚI

Không xung đột,

không đối đầu Tôn trọng lẫn nhau

Hơp tác, đôi bên cùng thắng

Trang 38

MỘT VÀNH ĐAI, MỘT CON ĐƯỜNG

Trang 39

MỘT VÀNH ĐAI, MỘT CON ĐƯỜNG

Trang 40

Dân số: 4,4 tỷ người

(2/3 dân số toàn cầu)

GDP: trên 21.000 tỷ USD (1/3 GDP thế giới)

Giá trị thương mại:

hơn 2.500 tỷ USD/năm

Trang 41

5 NỘI DUNG HỢP TÁC

Thúc đẩy thương mại và đầu tư;

Phát triển kết cấu hạ tầng (đường sắt, đường cao tốc, cảng hàng không, cảng biển, viễn

thông, đường ống dẫn năng lượng, kho vận);

Hợp tác kinh tế công nghiệp;

Hợp tác tài chính;

Thúc đẩy quan hệ đối ngoại nhân dân.

Trang 42

120 tỷ USD; ODA 103

tỷ USD; dự trữ 4 nghìn tỷ USD; đóng góp 27% cho tăng trưởng toàn cầu (2014)

Trang 43

TỔ CHỨC HỢP TÁC AN NINH THƯỢNG HẢI 25% dân số thế giới, 60% diện tích Á - Âu

Trang 44

NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG CHÂU Á (AIIB)

,

Trang 46

MỸ THÀNH LẬP TRANS PACIFIC PARTNERSHIP - TPP:

2005, 12 quốc gia thành viên, 800 triệu người, 40% GDP thế giới, 30% thương mại toàn cầu

Trang 48

CẠNH TRANH TPP - RCEP

Trang 49

2.3 Sự điều chỉnh chính sách đối ngoại của Nhật Bản dưới thời Thủ tướng S.Abe (2012)

- Mục tiêu “nước lớn chính trị” và khẳng định vị thế

cường quốc toàn diện của Nhật Bản tại khu vực TBD cũng như trên thế giới;

CA Nhật Bản điều chỉnh lại một cách căn bản tư thế ngoại

giao của mình: điều chỉnh Hiến pháp, bước ra khỏi cái bóng an ninh của Mỹ; cứng rắn hơn với Trung quốc, Nga và cả Hàn quốc;

- Đẩy mạnh hơn nữa các mối quan hệ chiến lược của Nhật

tại Đông Nam Á;

- Nhật Bản tham gia vào những vấn đề nổi cộm của thế

giới

Trang 50

Nhật Bản điều chỉnh CSĐN

Trang 51

2.4 Sự điều chỉnh chính sách đối ngoại của Nga

trong nhiệm kỳ 2 của Tổng thống V.Putin (2012-2016)

- Tổng thống Putin tiếp tục đẩy mạnh cải cách

toàn diện với chiến lược “phát triển kinh tế rượt đuổi thời kỳ hậu công nghiệp hóa”,thu hồi Crimea;không kích IS ở sirya; qua đó địa vị của nước Nga không ngừng được nâng lên trên trường quốc tế.

- Tăng cường hợp tác đối tác chiến lược với Trung

Quốc; thúc đẩy làm sâu sắc quan hệ với Ấn Độ; tiếp tục quan hệ chặt chẽ với Xiri, Iran…

- Triển khai chính sách liên kết Âu – Á…

- Tổng thống Putin tiếp tục đẩy mạnh cải cách

toàn diện với chiến lược “phát triển kinh tế rượt đuổi thời kỳ hậu công nghiệp hóa”,thu hồi Crimea;không kích IS ở sirya; qua đó địa vị của nước Nga không ngừng được nâng lên trên trường quốc tế.

- Tăng cường hợp tác đối tác chiến lược với Trung

Quốc; thúc đẩy làm sâu sắc quan hệ với Ấn Độ; tiếp tục quan hệ chặt chẽ với Xiri, Iran…

- Triển khai chính sách liên kết Âu – Á…

Trang 52

LB Nga điều chỉnh CSĐN

Trang 53

1 Mỹ (đối tác toàn diện) -2013

2 Trung Quốc (đối tác chiến lược,

Trang 54

TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NƯỚC LỚN ĐỐI VỚI VIỆT NAM

TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NƯỚC LỚN ĐỐI VỚI VIỆT NAM

Trang 55

TRUNG - MỸ

Hai nội dung

cơ bản

Đấu tranh gay gắt nhưng sẵn sàng nhân nhượng thỏa hiệp

Quan hệ Trung - Mỹ là cặp quan hệ chủ đạo, chi phối và quyết định tình hình an

Trang 56

1 ĐỊNH VỊ VIỆT NAM TRONG CỤC DIỆN THẾ GIỚI HIỆN NAY

LÀ CHỦ THỂ TÍCH CỰC, NĂNG ĐỘNG ĐÁNG TIN CẬY VÀ CÓ TRÁCH NHIỆM CỦA CỘNG ĐỒNG

THẾ GIỚI

Trang 57

2 Những tác động lớn tới Việt Nam

Một là: Trong cuộc chạy đua khốc liệt, để tăng sức mạnh tổng hợp, tất

cả các quốc gia đều giành ưu tiên cao cho khoa học - công nghệ và đi liền với nó là chất lượng nguồn nhân lực Điều đó đặt Việt Nam trước những thách thức gay gắt hơn, có nguy cơ tụt hậu xa hơn, nếu không kịp thời có những điều chỉnh thích hợp trong chiến lược phát triển;

Hai là: Trong cuộc chạy đua hiện nay, nhu cầu về nguyên nhiên liệu, lương

thực,dầu khí ngày một giảm Vị thế địa chính trị,địa chiến lược của Việt Nam đang trở thành công cụ hữu hiệu trong QHQT;

Hai là: Trong cuộc chạy đua hiện nay, nhu cầu về nguyên nhiên liệu, lương

thực,dầu khí ngày một giảm Vị thế địa chính trị,địa chiến lược của Việt Nam đang trở thành công cụ hữu hiệu trong QHQT;

Ba là: Việt Nam nằm trong khu vực Đông Nam Á cũng như Châu Á - Thái

Bình Dương là sự phát triển năng động, là "động lực" phát triển của thế giới được tất cả các nước lớn quan tâm, do đó chịu tác động của sự tranh chấp, giành giật phức tạp giữa các nước lớn cả về chính trị, quân sự lẫn kinh tế.

Ba là: Việt Nam nằm trong khu vực Đông Nam Á cũng như Châu Á - Thái

Bình Dương là sự phát triển năng động, là "động lực" phát triển của thế giới được tất cả các nước lớn quan tâm, do đó chịu tác động của sự tranh chấp, giành giật phức tạp giữa các nước lớn cả về chính trị, quân sự lẫn kinh tế.

Trang 58

Dự báo những tác động từ quan hệ Trung-Mỹ đến Biển Đông và Việt Nam

và nhảy vào nơi nào

ta sơ hở

Mỹ không vì Việt Nam

sẽ thỏa hiệp, dàn xếp với TQ

Trang 59

Suy ngẫm về ứng xử của Việt Nam

về quan hệ Trung-Mỹ

Lựa chọn phương pháp đấu tranh hiệu quả

Định vị VN trong mối quan hệ Trung-Mỹ

ở khu vực

Cấp cao VN phải thể hiện rõ thái độ trước việc xây đảo của TQ

ĐIỀU HÀNH TẬP TRUNG, NHẤT QUÁN

ĐIỀU HÀNH TẬP TRUNG, NHẤT QUÁN

Trang 60

Xin trân trọng cảm ơn!

Ngày đăng: 07/10/2016, 22:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w