Giáo viên cần căn cứ tình hình thực tế để định ra nội dung cho các tiết Ôn tập nhằm củng cố hệ thống các kiến thức, kĩ năng theo yêu cầu của chương trình.. - Về đổi mới phương pháp dạy h
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG PHÚ
Tài liệu PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH THCS
MÔN ĐỊA LÝ (Dùng cho các cơ quan quản lí giáo dục và giáo viên,
áp dụng từ năm học 2009-2010)
Trang 2A NHỮNG VẤN ĐỀ CỤ THỂ CỦA MÔN ĐỊA LÍ:
1 Tổ chức dạy học:
- Về thời lượng dạy học:
+ Địa lí lớp 6: 35 tiết;
+ Địa lí lớp 7: 70 tiết;
+ Địa lí lớp 8: 52 tiết;
+ Địa lí lớp 9: 52 tiết
- Về kế hoạch dạy học: Trong quá trình dạy học, giáo viên cần dạy đủ số tiết lí thuyết và thực hành đã quy định trong KPPCT Chương trình và sách giáo khoa chưa quy định nội dung cụ thể cho các tiết ôn tập Giáo viên cần căn cứ tình hình thực tế để
định ra nội dung cho các tiết Ôn tập nhằm củng cố hệ thống các kiến thức, kĩ năng
theo yêu cầu của chương trình
- Về đổi mới phương pháp dạy học:
Việc đổi mới phương pháp dạy học ở trường THCS cần theo 4 hướng chủ yếu: + Phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của học sinh
+ Bồi dưỡng phương pháp tự học
+ Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn
+ Tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh
Trong đó, hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của học sinh là cơ bản, chủ yếu, chi phối đến ba hướng sau Điểm cốt lõi của đổi mới phương pháp dạy học là hướng tới học tập chủ động, chống lại thói quen học tập thụ động
Để đảm bảo cho việc đổi mới phương pháp dạy học địa lí trong trường Trung học cơ
sở nhanh chóng đạt hiệu quả, giáo viên cần quan tâm và thực hiện tốt các công việc sau đây: + Đầu tư nhiều hơn vào công tác thiết kế bài dạy học và tổ chức dạy học trên lớp theo tinh thần tổ chức các hoạt động học tập cho học sinh; hướng dẫn học sinh về phương pháp học tập và biết cách tự học, tiếp nhận kiến thức, rèn luyện kĩ năng, tự đánh giá kết quả học tập, hứng thú học tập
+ Vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học địa lí thông dụng theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh, đồng thời mạnh dạn áp dụng các phương pháp dạy học mới như: thảo luận, khảo sát điều tra, động não; biết cách tiếp nhận thông tin phản hồi từ sự đánh giá nhận xét của học sinh về PPDH và giáo dục của giáo viên; kiên trì phát huy mặt tốt, khắc phục mặt yếu, tự tin, không tự ty hoặc chủ quan, thoả mãn;
+ Đa dạng hóa, phối hợp linh hoạt các hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, nhóm, lớp, tham quan, khảo sát địa phương, hoạt động ngoại khóa;
+ Tích cực sử dụng phương tiện dạy học theo hướng đề cao vai trò chủ thể nhận thức của học sinh; nắm chắc điều kiện của nhà trường để có thể khai thác giúp bản thân đổi mới PPDH (cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị, tài liệu tham khảo);
Trang 3+ Trong quá trình dạy học, giáo viên cần chú ý hướng dẫn học sinh phân tích, giải thích các mối quan hệ địa lí, nhất là các mối quan hệ nhân quả; dành thời gian cho học sinh thu thập, xử lí thông tin dựa vào bản đồ, lược đồ, các bảng biểu, tranh ảnh để tìm kiến thức, rèn luyện các kĩ năng và phương pháp học tập địa lí;
+ Những nơi có điều kiện, giáo viên có thể tổ chức học ngoài thực địa để giảm tính trừu tượng của kiến thức và tăng tính thực tiễn của nội dung học tập
- Về dạy học địa lí địa phương:
+ Để tiến hành một cách có hiệu quả tiết thực hành "tìm hiểu địa phương" ở lớp
8, giáo viên nên chọn một địa điểm có nhiều ý nghĩa đối với địa phương và có nhiều thuận lợi trong việc tìm tư liệu, yêu cầu các nhóm học sinh thu thập tư liệu về địa điểm đó theo các nội dung đã gợi ý trong sách giáo khoa Giờ thực hành, giáo viên tổ chức cho học sinh các nhóm trình bày kết quả và xây dựng thành một bản báo cáo tương đối đầy đủ về địa điểm tìm hiểu
+ Đối với các bài dạy về địa lí tỉnh (thành phố) ở lớp 9, giáo viên cần dựa vào tài liệu có liên quan đến địa lí địa phương như “Địa lí địa phương tỉnh Sông Bé” (cũ), bộ sách "Địa lí các tỉnh và thành phố Việt Nam" của Nhà xuất bản Giáo dục phần viết về các tỉnh Đông Nam Bộ trong đó có tỉnh Bình Phước, các cuốn niên giám thống kê của tỉnh hoặc Tổng cục thống kê, trang web http://www.binhphuoc.gov.vn, các sách báo, trang web khác, để biên soạn nội dung dạy học về địa lí địa phương Giáo viên cũng nên huy động học sinh mua hoặc sưu tầm các tài liệu về địa lí địa phương để làm phong phú thêm nội dung dạy học, hình thành ở học sinh phương pháp tìm hiểu địa lí địa phương
Sau này Sở GD&ĐT sẽ biên soạn tài liệu về địa lí địa phương sử dụng chính thức trong các trường học trong tỉnh
- Về tích hợp một số nội dung trong dạy học địa lí: Các nội dung tích hợp trong dạy học địa lí ở trường THCS gồm có giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục dân số
Để có thể thực hiện tốt việc tích hợp các nội dung này, giáo viên cần chú ý một số điểm sau:
+ Tìm hiểu kĩ các nội dung có thể tích hợp trong từng bài học để xác định rõ nội dung, mức độ tích hợp và phương thức tích hợp
+ Việc tích hợp các nội dung cần được chuẩn bị một cách cẩn thận và được thể hiện cụ thể trong kế hoạch bài dạy học cũng như khi lên lớp
+ Việc tích hợp các nội dung cần phải hợp lí, tránh gò ép, gây qua tải nội dung học tập
2 Kiểm tra, đánh giá
- Phải thực hiện đổi mới kiểm tra, đánh giá (KTĐG) theo hướng dẫn của Bộ GDĐT, khi ra đề kiểm tra phải bám sát chuẩn kiến thức, kĩ năng của Chương trình; thực hiện đổi mới KTĐG để thúc đẩy đổi mới PPDH;
- Trong năm học phải dành 4 tiết để kiểm tra Trong đó có 02 tiết dành cho kiểm tra giữa học kì (học kì I: 1 tiết; học kì II: 1 tiết); 02 tiết kiểm tra học kì (học kì I: 1 tiết; học kì II: 1 tiết)
- Phải đảm bảo thực hiện đúng, đủ các tiết kiểm tra, kiểm tra học kì như trong KPPCT
Trang 4- Phải đánh giá được cả kiến thức, kĩ năng theo mức độ yêu cầu được quy định trong chương trình môn học
- Phòng GDĐT hướng dẫn về kiểm tra miệng, kiểm tra viết dưới 45 phút để đảm bảo đủ số lượng điểm kiểm tra theo quy định
- Sau mỗi bài thực hành cần có đánh giá và cho điểm Phải dùng điểm này làm ít nhất 1 điểm (hệ số 1) trong các điểm để xếp loại học lực của học sinh
- Nội dung KTĐG cần giảm các câu hỏi kiểm tra ghi nhớ kiến thức, tăng cường kiểm tra kiến thức ở các mức độ hiểu và vận dụng kiến thức Cần từng bước đổi mới KTĐG bằng cách nêu vấn đề "mở", đòi hỏi học sinh phải vận dụng tổng hợp kiến thức,
kĩ năng và biểu đạt chính kiến của bản thân
- Coi trọng KTĐG kĩ năng diễn đạt các sự vật, hiện tượng địa lí bằng lời nói, chữ viết, sơ đồ, biểu đồ; đọc và phân tích bản đồ, lược đồ, Atlát, sử dụng sa bàn, máy chiếu và bồi dưỡng tình cảm hứng thú học tập, thái độ đối với các vấn đề toàn cầu về bảo vệ môi trường sống, nhu cầu tìm hiểu bổ sung vốn hiểu biết về đất nước, chủ quyền lãnh thổ của nước ta, các điều kiện kinh tế -xã hội, tài nguyên của quê hương đất nước
- Vận dụng linh hoạt các hình thức và xác định rõ yêu cầu về KTĐG phù hợp với thời lượng và tính chất đề kiểm tra:
+ Kiểm tra đánh giá thường xuyên: bao gồm kiểm tra miệng (cho điểm hoặc đánh giá bằng nhận xét) có thể tiến hành vào đầu giờ hoặc trong quá trình dạy học; kiểm tra 15 phút, 1 tiết, học kì cần vận dụng linh hoạt giữa câu hỏi tự luận và trắc nghiệm Khi kiểm tra miệng cần rèn luyện kĩ năng nói và kĩ năng diễn đạt trước tập thể
+ Trong kiểm tra đánh giá học kì cần chú trọng đánh giá kĩ năng phân tích, tổng hợp, khái quát hoá kiến thức, rèn luyện kĩ năng vận dụng các kiến thức vào giải quyết các vấn đề trong học tập và thực tiễn, đặc biệt chú ý kĩ năng viết, trình bày một vấn đề
+ Khuyến khích các hình thức KTĐG thông qua các hoạt động học tập ngoài lớp học của học sinh như bài tập nghiên cứu nhỏ, dựa trên các hoạt động sưu tầm; tham quan thực địa; phân tích đánh giá các số liệu, bản đồ, làm đồ dùng dạy học và lấy điểm thay cho các bài kiểm tra trong lớp học
* QUI ĐỊNH VỀ SỐ CỘT KIỂM TRA:
(Theo Quyết định số 40/2006/QĐ-BGDĐT ngày 5/10/2006 của Bộ GD&ĐT về việc Ban
hành quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông).
Lớp
Kiểm tra thường xuyên
(hệ số 1) Kiểm tra định kì
KT miệng
KT viết 15 phút
KT thực hành
KT viết 45 phút
(hệ số 2)
KT học kì
(hệ số 3)
Trang 5Học kì II 1 tối thiểu 1 1 1 1
Trang 6B/ PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH MÔN ĐỊA LÍ
Năm học 2009 – 2010
Lớp 6
Cả năm: 37 tuần Học kì I: 19 Tuần (18tiết) Học kì II: 18 Tuần (17tiết)
H c kì I ọc kì I
Chương I: Trái đất
2 Bài 1: Vị trí hình dạng và kích thước của Trái Đất
3 Bài 2: Bản đồ, cách vẽ bản đồ
4 Bài 3: Tỷ lệ bản đồ
5 Bài 4: Phương hướng trên bản đồ, kinh độ, vĩ độ, tọa độ địa lí
6 Bài 5: Kí hiệu bản đồ
7 Bài 6: Thực hành (Tập sử dụng địa bàn và thước đo để vẽ sơ đồ
lớp)
8 Kiểm tra 1 tiết
9 Bài 7: Sự tự quay quanh trục của Trái Đất và các hệ quả
10 Bài 8: Sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời
11 Bài 9: Hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa
12 Bài 10: Cấu tạo bên trong của Trái Đất
13 Bài 11: Thực hành (sự phân bố lục địa và đại dương …)
14 Bài 12: Tác động nội lực và ngoại lực trong việc hình thành…
15 Bài 13: Địa hình bề mặt Trái Đất
16 Bài 14: Địa hình bề mặt Trái Đất (tiếp theo)
19 Hoạt động ngoại khóa
Học kì II
20 Bài 15: Các mỏ khoáng sản
21 Bài 16: Thực hành (Đọc bản đồ, lược đồ địa hình tỉ lệ lớn)
22 Bài 17: Lớp vỏ khí
23 Bài 18: Thời tiết, khí hậu và nhiệt độ không khí
24 Bài 19: Khí áp và gió trên Trái Đất
25 Bài 20: Hơi nước trong không khí, mưa
26 Bài 21: Thực hành (phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa)
27 Bài 22: Các đới khí hậu trên Trái Đất
29 Kiểm tra 1tiết
31 Bài 24: Biển và Đại Dương
32 Bài 25: Thực hành (sự chuyển động của các dòng biển trong …)
Trang 733 Bài 26: Đất, các nhân tố hình thành đất
34 Bài 27: Lớp vỏ sinh vật, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố
thực, động vật trên trái đất
37 Hoạt động ngoại khóa
Lớp 7
Cả năm: 37 tuần (70tiết) Học kì I: 19 Tuần (36tiết) Học kì II: 18 Tuần (34 tiết)
H c kì I ọc kì I
Phần I Thành phần nhân văn của môi trường
2 Bài 2: Sự phân bố dân cư, các chủng tộc trên thế giới
3 Bài 3: Quần cư, đô thị hóa
4 Bài 4: Thực hành: phân tích lược đồ dân số và tháp tuổi
Phần II Các môi trường địa lí
Chương I Môi trường đới nóng Hoạt động kinh tế của con người
ở đới nóng
5 Bài 5: Đới nóng, môi trường xích đạo ẩm
6 Bài 6: Môi trường nhiệt đới
7 Bài 7: Môi trường nhiệt đới gió mùa
8 Bài 8: Các hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng
9 Bài 9: Hoạt động nông nghiệp ở đới nóng
10 Bài 10: Dân số và sức ép dân số tới tài nguyên, môi trường ở đới
nóng
11 Bài 11: Di dân và sự bùng nổ đô thị ở đới nóng
12 Bài 12: Thưc hành Nhận biết đặc điểm môi trường đới nóng
14 Kiểm tra 1 tiết
Chương II Môi trường đới ôn hoà Hoạt động kinh tế của con
người ở đới ôn hoà
15 Bài 13: Môi trường đới ôn hòa
16 Bài 14: Hoạt động nông nghiệp ở đới ôn hòa
17 Bài 15: Hoạt động công nghiệp ở đới ôn hòa
18 Bài 16: Đô thị hóa ở đới ôn hòa
19 Bài 17 : Ô nhiễm môi trường ở đới ôn hòa
20 Bài 18: Thực hành nhận biết đặc điểm môi trường đới ôn hòa
Chương III Môi trường hoang mạc Hoạt động kinh tế của con
người ở hoang mạc
21 Bài 19: Môi trường hoang mạc
22 Bài 20: Hoạt động kinh tế của con người ở hoang mạc
Chương IV Môi trường đới lạnh Hoạt động kinh tế của con
Trang 8người ở đới lạnh
24 Bài 22: Hoạt động kinh tế của con người ở môi trường đới lạnh
Chương V Môi trường vùng núi Hoạt động kinh tế của con
người ở vùng núi
25 Bài 23: Môi trường vùng núi
26 Bài 24: Hoạt động kinh tế của con người ở vùng núi
27 Ôn tập chương II,III,IV,V
Phần III: Thiên nhiên và con người ở các châu lục
28 Bài 25: thế giới rộng lớn và đa dạng
Chương VI Châu Phi
29 Bài 26: Thiên nhiên Châu Phi
30 Bài 27: Thiên nhiên Châu Phi (tiếp theo)
31 Bài 28: Thực hành: phân tích lược đồ phân bố môi trường tự
nhiên , biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa ở Châu Phi
32 Bài 29: Dân cư, xã hội Châu Phi
33 Bài 30: Kinh tế Châu Phi
34 Bài 31: Kinh tế Châu Phi (tiếp theo)
37,38 Hoạt động ngoại khóa
Học kì II
39 Bài 32: Các khu vực Châu Phi
40 Bài 33: Các khu vực Châu Phi (tiếp theo)
41 Bài 34: Thực hành so sánh nền kinh tế của 3 khu vuẹc Châu Phi
Chương VII: Châu Mĩ
42 Bài 35: Khái quát Châu Mĩ
43 Bài 36: Thiên nhiên Bắc Mĩ
45 Bài 38: Kinh tế Bắc Mĩ
46 Bài 39: Kinh tế Bắc Mĩ
47 Bài 40: Thực Hành tìm hiểu vùng công nghiệp truyền thống ở
Đông Bắc Hoa Kỳ và vùng công nghiệp “vành đai mặt trời”
48 Bài 41: Thiên nhiên Trung và Nam Mĩ
49 Bài 42: Thiên nhiên Trung và Nam Mĩ (tiếp theo)
50 Bài 43: Dân cư xã hội trung và Nam Mĩ
51 Bài 44: Kinh tế Trung và Nam Mĩ
52 Bài 45: Kinh tế Trung và Nam Mĩ (tiếp theo)
53 Bài 46: Thực hành sự phân hóa của thảm thực vật ở hai bên sườn
Đông và Tây của dãy núi An- đet
55 Kiểm tra 1 tiết
Chương VIII: Châu Nam cực
56 Bài 47: Châu Nam Cực – Châu lục lạnh nhất thế giới
Chương IX: Châu Đại Dương
Trang 957 Bài 48: Thiên nhiên châu Đại Dương
58 Bài 49: Dân cư và kinh tế Châu Đại Dương
59 Bài 50: Thực hành viết báo cáo về đặc điểm tự nhiên của Ô-
xtrây- lia Chương X: Châu Âu
60 Bài 51: Thiên nhiên Châu Âu
61 Bài 52: Thiên nhiên Châu Âu (tiếp theo)
62 Bài 53: Thực hành đọc, phân tích lược đồ, biểu đồ nhiệt độ,
lượng mưa Châu Âu
63 Bài 54: Dân cư, xã hội Châu Âu
64 Bài 55: Kinh tế Châu Âu
65 Bài 56: Khu vực Bắc Âu
66 Bài 57: Khu vực Tây và Trung Âu
69 Bài 60: Liên minh Châu Âu
70 Bài 61: Thực hành đọc lược đồ, vẽ biểu đồ cơ cấu kinh tế Châu
Âu
73
Hoạt động ngoại khóa
74
Lớp 8
Cả năm: 37 tuần (52 tiết) Học kì I: 19 tuần (18 tiết) Học kì II: 18 tuần (34 tiết)
Học kì I
Phần I: Thiên nhiên, con người ở các Châu lục
Chương XI: Châu Á
1 Bài 1: Vị trí địa lí, địa hình và khoáng sản
3 Bài 3: Sông ngòi và cảnh quan Châu Á
4 Bài 4: Thực hành phân tichs hoàn lưu gió mùa ở Châu Á
5 Bài 5: Đặc điểm dân cư, xã hội Châu Á
6 Bài 6: Thực hành đọc, phân tích lược đồ phân bố dân cư và các
thành phố lớn của Châu Á
9 Bài 7: Đặc điểm phát triển kinh tế- xã hội các nước Châu Á
10 Bài 8: Tình hình phát triển kinh tế- xã hội các nước Châu Á
12 Bài 10: Điều kiện tự nhiên khu vực Nam Á
Trang 1013 Bài 11: Dân cư và đặc điểm kinh tế khu vực Nam Á
14 Bài 12: Đặc điểm tự nhiên khu vực Đông Á
15 Bài 13: Tình hình phát triển kinh tế - xã hội khu vực Đông Á
16 Bài 14: Đông Nam Á – đất liền và đảo
19 Hoạt động ngoại khóa
Học kì II Tuần Tiết ppct Chương/ bài
21 Bài 16: Đặc điểm kinh tế các nước Đông Nam Á
23 Bài 18: Thực hành tìm hiểu Lào và Cam – pu – chia
Chương XII: Tổng kết địa lí tự nhiên và địa lí các Châu lục
22 24 Bài 19: Địa hình với tác động của nội, ngoại lực
25 Bài 20: Khí hậu và cảnh quan trên Trái Đất
I/ Địa lí tự nhiên
24 28 Bài 23: Vị trí, giới hạn, hình dạng lãnh thổ Việt Nam
29 Bài 24: Vùng biển Việt Nam
25 30 Bài 25: Lịch sử phát triển của thiên nhiên Việt Nam
31 Bài 26: Đặc điểm tài nguyên, khoáng sản Việt Nam
35 Bài 28: Đặc điểm địa hình Việt Nam
37 Bài 30: Thực hành đọc bản đồ địa hình Việt Nam
39 Bài 32: Các mùa khí hậu và thời tiết ở nước ta
41 Bài 34: Các hệ thống sông lớn ở nước ta
31 42 Bài 35: Thực hành về khí hậu, thủy văn Việt Nam
43 Bài 36: Đặc điển đất Việt Nam
45 Bài 38: Bảo vệ tài nguyên sinh vật Việt Nam
47 Bài 40: Thực hành đọc lát cắt địa lí tự nhiên tổng hợp
49 Bài 42: Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
51 Bài 44: Địa lí địa phương
Trang 1136 52 Ôn tập HK II
53 Kiểm tra HK II
55
Lớp 9
Cả năm: 37 tuần (52 tiết) Học kì I: 19 tuần (35 tiết) Học kì II: 18 tuần (17 tiết)
H c kì I ọc kì I
Địa lí Việt Nam (tiếp theo)
II/ Địa lí dân cư
1 Bài 1: Cộng đồng các dân tộc Việt Nam
2 Bài 2: Dân số và sự gia tăng dân số
3 Bài 3: Phân bố dân cư và các loại hình quần cư
4 Bài 4: Lao động và việc làm, chất lượng cuộc sống
5 Bài 5: Thực hành: Phân tích và so sánh tháp dân số năm 1989 -
1999
III/ Địa lí kinh tế
6 Bài 6: Phát triển nền kinh tế Việt Nam
7 Bài 7: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông
nghiệp
8 Bài 8: Sự phát triển và phân bố nông nghiệp
9 Bài 9: Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp và thủy sản
10 Bài 10: Thực hành: vẽ và phân tích biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu
diện tích gieo trồng phân theo casc loại cây, sự tăng trưởng đàn gia
súc gia cầm
11 Bài 11: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công
nghiệp
12 Bài 12: Sự phát triển và phân bố ngành công nghiệp
13 Bài 13: Vai trò, đặc điểm phát triển và phân bố của ngành dịch vụ
14 Bài 14: Giao thông vận tải và bưu chính viễn thông
15 Bài 15: Thương mại và dịch vụ du lịch
16 Bài 16: Thực hành- Vẽ biểu đồ đồ về thay đổi cơ cấu kinh tế
18 Kiểm tra 1 tiết
IV/ Sự phân hóa lãnh thổ
19 Bài 17: Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
20 Bài 18: Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ (tiếp theo)
21 Bài 19: Thực hành: Đọc bản đồ, phân tích và đánh giá ảnh hưởng
của tài nguyên khoáng sản đối với sự phát triển công nghiệp ở
Trung du và miền núi Bắc Bộ