Mục tiêu bài dạy: -H/S biết xác định đợc giới hạn đo GHĐ, độ chia nhỏ nhấtĐCNN của dụng cụ đo.-Rèn luyện đợc các kỹ năng sau đây: + Biết ớc lợng gần đúng một số độ dài cần đo.. - Trình
Trang 1Tiết 1
Bài 1: đo độ dài đoạn thẳng
Ngày dạy: ./ /… … …… Lớp dạy: ………
I Mục tiêu bài dạy:
-H/S biết xác định đợc giới hạn đo (GHĐ), độ chia nhỏ nhất(ĐCNN) của dụng cụ đo.-Rèn luyện đợc các kỹ năng sau đây:
+ Biết ớc lợng gần đúng một số độ dài cần đo
+ Đo độ dài trong một số tình huống thông thờng
+ Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo
- Rèn luyện tính cẩn thận, ý thức hợp tác làm việc trong nhóm
- Chép sẵn ra giấy bảng 1.1 “ Kết quả đo độ dài”
+ Giáo viên: Thớc thẳng , thớc dây…
IV Tiến trình dạy học:
1)Giới thiệu bài học:
- Giới thiệu nôi dung chơng trình bộ môn vật lý 6, và các yêu cầu của bộ môn
2) Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động1: Tổ chức tình huống học tập
GV: Cho HS quan sát tranh vẽ và trả lời câu
hỏi đặt ra ở đầu bài, đồng thời định hớng nội
dung học tập của bài học
GV chốt lại : “ Cách đo của ngời em có thể
không đúng”
?: Để khỏi tranh cãi hai chị em cần thống
nhất với nhau điều gì ?
-HS quan sát tranh vẽ trong SGK và suy nghĩ trả lời…
- HS chú ý theo dõi…
Trang 2Hoạt động2: Ôn lại và ớc lợng đo độ dài của một số đơn vị đo độ dài
? Em hãy nêu một số đơn vị đo độ dài ở lớp
dới mà em đã đợc học ?
- Yêu cầu HS làm câu hỏi C1, C2, C3
( SGK)
C2 : Yêu cầu HS từng bàn quyết định đánh
đấu độ dài ớc lợng 1m trên mép bàn hạo và
dùng thớc kiểm tra xem ớc lợng của nhóm
so với độ dài thật khác nhau bao nhiêu
C3 : Yêu cầu mỗi HS từng bàn ớc lợng độ
dài ngang tay của bản thân và tự kiểm tra
xem ớc lợng của mình so với độ dài kiểm tra
khác nhau bao nhiêu
- Giới thiệu thêm một số đơn vị độ dài của
Anh, và dơn vị độ dài ‘năm ánh sáng’
1 inch(1 inh) = 2,54 (cm)
1 Ft (foot) = 30,48 (em)
-HS nêu các đơn vị độ dài đã đợc học ở lớp dới…
-Thực hiện câu hỏi C1(SGK)
- HS từng bàn làm theo yêu cầu của GV…
(Tập ớc lợng độ dàicủa 1m theo nhóm bàn)
-HS tập ớc lợng cá nhân độ dài của một nang tay mình…
- HS chú ý theo dõi…
Hoạt động3: Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài:
-Yêu cầu HS làm việc cá nhân quan sát hình
1.1(SGK) và trả lời câu hỏi C4
-Treo tranh vẽ to thớc có độ dài 20cm và có
ĐCNN 2mm Yêu cầu từ 1 đến hai học sinh
ĐCNN của một số thớc đo độ dài
- Trình bày bài làm của mình theo
sự điều khiển của giáo viên…
Hoạt động 4: Đo độ dài:
- Dùng bảng kết quả đo độ dài đã vẽ to để
h-ớng đẫn HS đo độ dài và ghi kết quả đo vào
- HS thực hành đo và ghi kết quả vào bảng…
Trang 33) Củng cố:
- GV hệ thống nội dung bài học
- Yêu cầu HS làm bài tập 1-2.2 ,1-2.3 SBT
V.H ớng dẫn học ở nhà:
- Đọc trớc và chuẩn bị mục I bài 2 SGK “Đo độ dài”
- Làm bài tập 1-2.4 đến 1-2.6 trong SBT
Tiết 2
Trang 4Bài 2: đo độ dài đoạn thẳng (Tiếp)
Ngày dạy: ./ /… … …… Lớp dạy: .… ……
I Mục tiêu bài dạy:
-Củng cố các mục tiêu ở tiết 1, cụ thể :
Biết đo độ dài trong một số tình huống thông thờng, theo qui tắc đo, bao gồm:
+ ớc lợng chiều dài cần đo
Trang 53) Củng cố:
Hoạt động1: Thảo luận về cách đo độ dài
GV: Yêu cầu HS nhớ lại bài thực hành đo độ
dài ở tiết trớc, thảo luận theo nhóm để trả lời
các câu hỏi từ C1 đến C5 (SGK)
?C1: Em hãy cho biết độ dài ớc lợng và kết
quả đo thực tế khác nhau bao nhiêu?
C2: Em đã chọn cụ đo nào tại sao?
C3: Em đặt thớc đo nh thế nào ?
C4: Em đặt mắt nhìn nh thế nào để đọc kết
quả đo?
C5: Nếu đầu cuối của vật không ngang bằng
với vật chia thì đọc kết quả đo nh thế nào ?
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện
câu hỏi C6, gọi 1 HS lên bảng thực hiện sau
đó cho cả lớp nhận xét đánh giá bài của bạn
trên bảng
-HS chú ý theo dõi…
- HS suy nghĩ trả lời…
(Bài thực hành đo độ dài bàn học và
độ dài cuốn vật lý lớp 6 ở tiết 1)
- HS suy nghĩ trả lời…
(Đặt thớc đo sao cho một đầu của vật trùng với vạch số không của thớc)(đặt mắt nhìn theo hớng vuông góc với cạnh thớc ở đầu kia của vật)
(Đọc và ghi kết qủa đo theo vạch chia gần nhất)
C6: (1) độ dài (2) GHĐ
(3) ĐCNN (4) dọc theo (5) ngang bằng với (6) vuông góc (7) gần nhất
Hoạt động 2: Vận dụng.
- Yêu cầu HS làm câu hỏi C7, C8, C9
( SGK)
C7, C8: (Cho học quan sát tranh vẽ sau đó
gọi một vài HS đứng tại chỗ trả lời)
C9 : ( cho HS quan sát tranh vẽ to treo trên
bảng, sau đó gọi 1 HS lên bảng điền kết
quả- cho HS dới lớp nhận xét đnh giá)
-HS quan sát tranh vẽ và suy nghĩ trả lời
C7: Hình c
C8; Hình c
- HS làm theo yêu của GV
Trang 6- GV hệ thống nội dung bài học.
- Cho học sinh đọc phần ghi nhớ SGK và " có thể em cha biết"
4) H ớng đẫn học ở nhà:
- Yêu cầu HS làm bài tập 2.7 đến 2.11 SBT,câu C10
- HS khá giỏi làm bài tập 2.12, 2.13
Tiết 3
Trang 7Bài 3: đo thể tích chất lỏng
Ngày dạy: / /… … …… Lớp dạy: ………
I Mục tiêu bài dạy: Qua bài này HS cần:
- Kể tên đợc một số dụng cụ thờng dùng để đo thể tích chất lỏng
- Biết xác định thể tích chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp
và có dung tích gần bằng nhau để đặt vấn đề
và giới thiệu bài học
? Làm thế nào để biết trong bình nớc còn
chứa bao nhiêu nớc?
Bài học hôm nay giúp ta trả lời câu hỏi vừa
nêu
-HS chú ý theo dõi…
- HS suy nghĩ trả lời…
Hoạt động 2: Ôn lại đơn vị đo thể tích
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện
câu hỏi C1 ( SGK)
- Cho 1 học sinh lên bảng thực hiện sau đó
gọi một vài HS đứng tại chỗ nhận xét
-HS suy nghĩ thực hiện
C1:
1m2 = 1000dm2 = 1000000em2
1m2 = 1000l = 1000000ml =
Trang 8- Kết luận.
1000000cc
Hoạt động3: Tìm hiểu về các dụng cụ đo thể tích chất lỏng.
-Yêu cầu HS làm việc cá nhân đọc sách mục
II.1(SGK) và trả lời các câu hỏi C2, C3, C4,
C5: Các loại ca nhựa , chai, lốc ghi
sẵn dung tích; can, bơm tiêm
Hoạt động 4: Tìm hiểu cách đo thể tích.
-Yêu cầu HS làm việc cá nhân đọc sách mục
II.2(SGK) và trả lời các câu hỏi C6, C7,
- Điền từ vào chỗ trống tham gia
thảo luận trả lời các câu hỏi theo sự hớng dẫn của GV
C6: b) Đặt thẳng đứng.
C7: b) Đặt mắt nhìn ngang với mực
chất lỏng ở giữa bình
C8: a) 70 cm2
Trang 9b) 50 cm2
a) 40 cm2
Hoạt động 5: Thực hành đo thể tích chất lỏng chứa trong bình.
- Dùng bình 1 và bình 2 để minh hoạ lại hai
câu hỏi đã đặt ra ở đầu bài đồng thời nêu
mục đích , nội dung thực hành
- Dùng tranh vẽ to bảng 3.1" Kết quả đo thể
đong hoặc bình chia độ
+ Lấy ca đong hoặc bình chia độ
đong nớc rồi đổ vào bình chứa
Hoạt động 6: Tổng kết bài học- Củng cố.
? Nêu cách đo thể tích chất lỏng ? Cách đo thể tích chất lỏng:
+ ớc lợng thể tích cần đo
+ Chọn bình chia độ có GHĐ và DDCNN thích hợp
- Yêu cầu HS làm bài tập 3.1 đến 3.7 SBT
- Đọc trớc bài 3"Đo thể tích vật rắn không thấm nớc".
- Chẩn bị cho tiết sau vài hòn sỏi, đinh ốc, rây buộc
Tiết 4
Trang 10Bài 4: đo thể tích vật rắn
Không thấm nớc
Ngày dạy: ./ /… … ……
I Mục tiêu bài dạy: Qua bài này HS cần:
- Biết sử dụng một số dụng cụ đo ( bình chia độ, bình tràn) để xác định thể tích vật rắn có hình dạng bất kỳ không thấm nớc
- Tuân thủ các quy tắc đo và trung thực với các số liệu mà mình đo đợc, hợp tác trong mọi công việc của nhóm
- 1 vài ca đong có ghi sẵn dung tích
IV Tiến trình dạy học:
GV : Dùng cái đinh ốc và hòn đấ có thể tích
gần bằng nhau để đặt vấn đề và giới thiệu
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách đo thể tích của những vật không thâm nớc
- Giới thiệu vật cần đo thể tích(hòn đá) trong
2 trờng hợp hòn đá bỏ lọt bình và không bỏ
-HS chú ý theo dõi
Trang 11câu C1, nhóm 2 ( thực hiện câu C2)
- Hớng dẫn HS thảo luận theo nhóm mô tả
cách đo thể tích của hòn đá tơng ứng với hai
hình vẽ, sau đó yêu cầu đại diện nhóm trình
2.Dùng bình tràn:
Khi vật rắn không bỏ lọt bình chia
độ thì thả vật đó vào trong bình tràn Thể tích của phần chất lỏng tràn ra bằng thể tích của vật
Hoạt động 3: Thực hành đo thể tích.
-Yêu cầu HS làm việc theo nhóm bàn thực
hành đo thể tích của hòn sỏi trong nhóm
mình
- Hớng dẫn HS thực hành
( Chú ý: Trong thòi gian học sinh thực hành,
điều chỉnh các hoạt động của nhóm HS và
có thể đánh giá kết quả thực hành của các
- Phân công nhau thực hành theo sự hớng dẫn của GV
- Ghi kết quả thực hành vào bảng 4.1 đã kẻ sẵn
Trang 12Hoạt động 4: Vận dụng.
- Yêu cầu HS thực hiện C4: Nếu thay ca cho
bình tràn và bát to thay cho bình chứa để đo
- Yêu cầu HS làm bài tập 4.3 đến 4.4 SBT; thực hiện C5, C6, C7 SGK
- Đọc trớc bài 4"Khối lợng - Đo khối lợng".
Trang 13
Tiết 5:
Bài 5: Khối lợng - đo khối lợng
Ngày dạy: / /… … ……
I Mục tiêu bài dạy: Qua bài này HS cần:
- Trả lời đợc các câu hỏi cụ thể nh: Khi đặt một tíu đờng lên một cái cân, cân chỉ 1kg , thì đó chỉ gì ?
III Chuẩn bị của GV và HS:
- 1 cái cân Rôbécvan và hộp quả cân
- Vật để cân, tranh vẽ to các loại cân trong SGK
IV Tiến trình dạy học:
GV : Nêu câu hỏi trong SGK để đặt vấn đề
và giới thiệu bài học:
? Đo khối lợng bằng dụng cụ gì?
Bài học hôm nay giúp ta trả lời câu hỏi vừa
nêu
-HS chú ý theo dõi…
- HS suy nghĩ trả lời…
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm khối lợng và đơn vị khối lợng
- Tổ chức và hớng dẫn HS trả lời các câu hỏi
từ C1 đến C6 SGK
1 Khối lợng:
-HS chú ý theo dõi và trả lời các
Trang 14C1: Trên vỏ hộp sữa Ông Thọ có ghi :"Khối
lợng tịnh 397g" Số đó chỉ gì ?
C2: Trên vỏ tíu bột gặt OMO có ghi 500g
Số đó chỉ gì ?
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân với câu C3,
C4, C5, C6, 1HS lên bảng thực hiện điền vào
chỗ trống
- Kết luận
- Yêu cầu HS đọc phần I.2 SGK
? Đơn vị đo khối lợng của Việt Nam ?
C3(4) : lợng
2 Đơn vị đo khối lợng:
- Đơn vị đo khối lợng là kilôgam( kí hiệu: kg)
Hoạt động3: Đo khối lợng.
-Yêu cầu HS đọc SGK câu C7, C8 tìm hiểu
cân Rôbécvan
( Cho 1 vài HS lên chỉ các bộ phận của cân
Rôbécvan)
-Yêu cầu HS thực hiện câu C9 (gọi 1 hs lên
bảng thực hiện, sau đó cho hs khác nhận xét
đánh giá)
-Yêu cầu HS thực hiện câu C11 (gọi 1 vài
h/s đứng tại chỗ trả lời, sau đó cho h/s khác
nhận xét đánh giá)
1 Tìm hiểu cân Rôbécvan :
- Các bộ phận của cân: Đòn cân, đĩa cân, kim cân và hộp quả cân
- Yêu cầu HS thực hiện C12,C13 SGK
- Hớng dẫn HS thảo luận và thống nhất các
- HS thực hiện C12,C13 SGK
Trang 15- Yêu cầu HS làm bài tập 5.1 đến 5.5 SBT;
- Đọc phần "có thể em cha biết"và trớc bài 6"Lực - Hai lực cân bằng".
Tiết 6:
-Bài 6: lực - hai lực cân bằng
Ngày dạy: / /… … ……
I Mục tiêu bài dạy:
- Nêu đợc các thí dụ về lực đẩy, lực kéo chỉ ra đợc phơng và chiều của các lực đó
- Nêu đợc các thí dụ về hai lực cân bằng
- Nêu đợc các nhận xét sau khi quan satscacs thí nghiệm
- Sử dụng đúng các thuận ngữ : Lực đẩy, lực kéo
- Một quả gia trọng bằng sắt có móc treo
- Một giá có kẹp để giữ các lò xo và để treo quả gia trọng
IV Tiến trình dạy học:
1) Kiểm tra:
- Khối lợng của một vật là gì ? Đơn vị đo khối lợng của Việt Nam ?
2) Bài mới:
Trang 16Hoạt động1: Tổ chức tình huống học tập.
- Dựa vào hình vẽ ở phần mở bài, làm cho
học sinh chú ý đến tác dụng của lực đẩy
- Tổ chức cho HS điền từ vào chỗ trống
trong câu C4 và tổ chức hợp thức hoá kết
và có chiều hớng từ xe lăn đến cái cọc ( tức là hớng từ trái sang phải)
- Lực do lò xo ở hình 6.1 tác dụng lên xe lăn có phơng gần song song với mặt bàn và có chiều đẩy ra
* Kết luận: Mỗi lực có phơng và chiều xác định
- HS thảo luận trả lời câu C5
Hoạt động 4: Nghiên cứu hai lực cân bằng.
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ 6.4 và nêu III Hai lực cân bằng:
Trang 17nhận xét trong câu C6, C7 SGK.
- Gọi một vài HS đứng tại chỗ trả lời, HS
khác nhận xét
- Kết luận
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện
câu C8 SGK, gọi 1 HS lên bảng thực hiện
sau đó gọi một vài HS khác nhận xét
C6: Nếu đội kéo co bên trái mạnh
hơn, sợi dây sợi dây sẽ chuyển động
về phía bên trái Nếu đội kéo co bên phải mạnh hơn, sợi dây sợi dây sẽ chuyển động về phía bên phải Hai
đội mạnh nh nhau sợi dây sẽ đứng yên
C7 Lực của hai đội kéo co có:
- Phơng sông song với mặt đất
- Chiều từ phải sang trái( Đội bên trái)
- Chiều từ trái sang phải( Đội bên phải)
C8:
a) (1) cân bằng (2) đứng yên
b) (3) chiềuc) (4) phơng (5) chiều
Hoạt động 5: Vận dụng.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện
câu C9, C10 SGK
(Uốn nắn các câu trả lời của HS)
- HS suy nghĩ trả lòi câu C9, C10
Hoạt động 6: Củng cố.
- Nhắc lại nội dung bài học
- Cho HS đọc phần ghi nhớ SGK
V H ớng dẫn học ở nhà:
- Học bài theo SGK và vở nghi;Làm bài tập SBT
- Đọc trớc và chuẩn bị bài 7 SGK “Tìm hiểu kết quả tác ụng của lực”
Tiết 7
Trang 18Bài 7: tìm hiểu kết quả của tác dụng lực
Ngày dạy: / /… … ……
I Mục tiêu bài dạy:
- H/S hiểu đợc "Lực tác dụng lên một vật có thể làm biến đổi chuyển động của vật đó hoặc làm nó biến dạng"
- Có ý thức tìm hiểu các hiện tợng vật lý
II Ph ơng pháp:
- Giải quyết vấn đề kết hợp thuyết trình
- Đơn giản các kiến thức cần truyền thụ
III Đồ dùng giảng dạy:
- Tranh vẽ về thí nghiệm H7.1; H.7.2 SGK Tr 25
- Các mẫu vật: xe; lò xo lá tròn
IV Tiến trình dạy học:
1) Giới thiệu bài học:
- Ta đã biết thế nào là lực; thế nào là hai lực cân bằng
- Vậy kết quả của sự tác dụng lực nh thế nào? Đó là nội dung bài học hôm nay:
“Tìm hiểu kết quả tác dụng của lực”
2) Bài mới:
Hoạt động1: Những hiện tợng cần chú ý quan sát khi có lực tác dụng.
C1: Tìm bốn thí dụ cụ thể minh hoạ những
sự biến đổi chuyển động?
- Tìm thí dụ minh hoạ vật bị biến dạng khi
có tác dụng lực
C2: Hãy trả lời câu hỏi nêu ở đầu bài:
Làm sao biết trong hai ngời ai dơng cung; ai
cha dơng cung ?
1 Những biến đổi của chuyển động:
- Vật đang chuyển động, bị dừng lại
- Vật đang đứng yên, bắt đầu chuyển động
- Vật chuyển động nhanh lên
- Vật chuyển động chậm lại
- Vật đang chuyển động theo hớng này bỗng chuyển động theo hớng khác
2 Sự biến dạng:
- Lò xo bị kéo dãn ra
Hoạt động 2: Những kết quả tác dụng của lực.
C4: Nhận xét về kết quả của lực mà tay ta
tác dụng lên xe thông qua sợi dây?
(Lực kéo)
1) Thí nghiệm:
Thực hiện thí nghiệm H7.1
Trang 19C9: Nêu 3 thí dụ về lực tác dụng lên một vật
làm biến đổi chuyển động của vật?
C10: Nêu 3 thí dụ về lực tác dụng lên một
vật làm vật biến dạng?
Hoạt động 4: Tổng kết bài học củng cố.–
- Lực tác dụng lên một vật có thể làm biến đổi chuyển động của vật đó hoặc làm nó biến dạng
Trang 20Bài 8: trọng lực đơn vị lực
Ngày dạy: / /… … ……
I Mục tiêu bài dạy
- H/S hiểu đợc trọng lực là lực hút của trái đất
- Trọng lực có phơng thẳng đứng và có chiều hớng về phía trái đất Đơn vị lực là niutơn (N)
1) Kiểm tra bài cũ:
Lực tác dụng lên một vật gây ra cái gì?
2) Giới thiệu bài học:
- Ta đã biết một lực khi tác dụng lên một vật có thể làm biến đổi chuyển
Trang 21Trọng lực có phơng thẳng đứng và
có chiều từ trên xuống dới
Hoạt động 3: Đơn vị lực, vận dụng.
C6: Treo một dây dọi phía trên mặt nớc
đứng yên của một chậu nớc Mặt nớc là mặt
nằm ngang Hãy dùng thớc, ê-ke để tìm mối
liên hệ giữa phơng thẳng đứng và mặt nằm
ngang?
- Giới thiệu đơn vị của lực
HS thực hiện tìm đợc mối liên hệ giữa phơng thẳng đứng vuông góc với mặt nằm ngang
Đơn vị của lực là niutơn ký hiệu là N
Trang 22I Mục tiêu kiểm tra:
- Thông qua kiểm tra đánh giá kết quả kết quả học tập của từng HS từ đó có phơng án điều chỉnh phơng pháp giảng dạy và kiểm tra hàng ngày với từng học sinh
II Mục tiêu dạy học:
a) Kiến thức:
- Cung cấp cho HS cách đo độ dài, đo thể tích, các khái niệm về khối lợng , đo khối lợng, khái niệm về lực, trọng lực và đơn vị lực>
b) Kĩ năng:
- H/S vận dụng các kiến thức đã học đợc để làm bài kiểm tra
- H/S rèn luyện kỹ năng giải bài tập
Kiểm tra: môn vật lý 6
Trang 23Họ và tên: Lớp:
Ngày kiểm tra: / / Thời gian kiểm tra: 45 phút.
Đánh dấu X vào mục nào em cho là đúng
Câu1: Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nớc Việt Nam là: (1,5 điểm)
Trang 24a) Nêu những sự biến đổi chuyển động của một vật khi bị lực tác dụng?
Cho 3 ví dụ trong thực tế
b) Nêu 3 ví dụ về sự biến dạng của một vật khi bị lực tác dụng ?
Câu 6:(1 điểm)
Làm thế nào đo đợc thể tích của quả bóng bàn ?
Trả lời: (Câu 5, 6)
Trang 25
Tiết 10
Bài 9: lực đàn hồi
Ngày dạy: / /… … …… Lớp dạy: ………
I Mục tiêu bài dạy:
- H/S nhận biết đợc thế nào là sự biến dạng đàn hồi của một lò xo
- H/S trả lời đợc câu hỏi về đặc điểm của lực đàn hồi
- Dựa vào kết quả thí nghiệm rút ra đợc nhận xét về sự phụ thuộc của lực đàn hồi vào độ biến dạng của lò xo
- Có ý thức tìm hiểu các hiện tợng vật lý
II Ph ơng pháp:
- Giải quyết vấn đề kết hợp thuyết trình
- Đơn giản các kiến thức cần truyền thụ
- Kết hợp dạy học trực quan
III Đồ dùng giảng dạy:
- Tranh vẽ về thí nghiệm H9.1; H.9.2 SGK Tr 30,31
- Các mẫu vật: vật nặng; lò xo ; giá đỡ
IV Tiến trình dạy học:
1) Kiểm tra bài cũ:
Lực tác dụng lên một vật gây ra cái gì?
2) Giới thiệu bài học:
- Ta đã biết một lực khi tác dụng lên một vật có thể làm biến đổi chuyển
- Đo chiều dài của lò xo khi cha kéo dãn nó
Đó là chiều dài tự nhiên của lò xo
- Móc quả nặng 50 g vào đầu của lò xo Đo
chiều dài của lò xo lúc bị biến dạng
Trang 26C1: Tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống?
C2: Hãy tính độ biến dạng của lò xo khi
treo 1, 2, 3 quả nặng rồi ghi kết quả vào các
ô thích hợp trong bảng 9.1
Kết luận:
Khi bị trọng lợng của các quả nặng kéo thì lò xo bị , chiều dài của nó Khi bỏ các quả nặng
đi, chiều dài của lò xo trở lại chiều dài tự nhiên của nó Lò xo lại
Dựa vào bảng 9.1 hãy thực hiện C5 ?
C6: Một sợi dây cao su và một lò xo có tính
chất nào giống nhau?
C6: Một sợi dây cao su và một lò xo
có tính chất giống nhau : đàn hồi
Trang 27Hoạt động4: Tổng kết bài học- Củng cố.
- Cho HS nhắc lại nội dung bài học
- Lò xo là một vật đàn hồi Sau khi
nén hoặc kéo dãn nó một cách vừa
phải, nếu buông ra, thì chiều dài của
nó lại trở lại bằng chiều dài tự nhiên
Trang 28-Tiết 11
Bài 10: lực kế - phép đo lực Trọng lợng và khối lợng
Ngày dạy: ./ /… … …… Lớp dạy: ………
I Mục tiêu bài dạy:
- H/S nhận biết đợc cấu tạo của một lực kế; GHĐ và ĐCNN của một lực kế
- H/S sử dụng đợc công thức liên hệ giữa trọng lợng và khối lợng của cùng một vật để tính trọng lợng của vật; biết khối lợng của nó
IV Tiến trình dạy học:
1) Kiểm tra bài cũ:
- Lực đàn hồi có đặc điểm gì?
2) Giới thiệu bài học:
- Ta đã biết thế nào là lực đàn hồi; các đặc điểm của lực đàn hồi
- Vậy thế nào là lực kế; cách dùng lực kế để đo lực? Đó là nội dung bài học hôm nay: “Lực kế - phép đo lực Trọng lợng và khối lợng”
3) Bài mới:
Hoạt động1: Tìm hiểu lực kế:
Lực kế là dụng cụ dùng để đo lực
- Có nhiều loại lực kế Loại thờng dùng là
lực kế lò xo
- Có lực kế đo lực kéo, lực kế đo lực đẩy và
lực kế đo cả lực kéo lẫn lực đẩy
Trang 29trống SGK Tr 34.
Lực kế có một chiếc một đầu gắn vào vỏ
lực kế; đầu kia có gắn một cái móc và một
cái Kim chỉ thị chạy trên mặt
một
Lực kế có một chiếc một đầu gắn vào vỏ lực kế; đầu kia có gắn một cái móc và một cái Kim chỉ thị chạy trên mặt một
Thoạt tiên phải điều chỉnh số 0; nghĩa là phải điều chỉnh sao cho khi cha đo lực ; kim chỉ thị nằm
đúng Cho tác dụng vào lò
xo của lực kế Phải cầm vào vỏ lực
kế và hớng sao cho lò xo của lực kế nằm dọc theo của lực cần đo
?Vậy giữa trọng lợng và khối lợng hơn kém
nhau bao nhiêu lần ?
? Trọng lợng kí hiệu là P, khối lợng kí hiệu
là m ta có công thức liên hệ giữa trọng lợng
và khối lợng nh thế nào ?
C6: Điền vào chỗ trống:
a) Một quả cân có khối lợng 100 g thì có trọng lợng
b) Một quả cân co khối ợng thì có trọng lợng 2 Nc): Một túi đờng có khối lợng 1 kg thì có trọng lợng
l-( 10 lần) Công thức liên hệ giữa trọng lợng và khối lợng là:
P = 10m
P là trọng lợng của vật đo bằng niuton (N)
Trang 30m lµ khèi lîng cña vËt ®o b»ng kil«gam (kg)0 lÇn)