Học sinh: Xem lại chuyển động tròn đều: Chu kỳ, tần số và mối liên hệ giữa tốc độ góc với chu kỳ hoặc tần số.. Hoạt động của Giáo viên - Học sinh Nội dung GV: -Ví dụ: Gió rung làm bông
Trang 1CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG CƠ
Ngày soạn: 20/08/2010
Tiết: 01
DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nêu được:
+ Định nghĩa của dao động điều hoà
+ Li độ, biên độ, tần số, chu kỳ, pha, pha ban đầu
- Viết được:
+ Phương trình của dao động điều hoà và giải thích được các đại lượng trong phương trình
+ Công thức liên hệ giữa tần số góc, chu kỳ và tần số
2 Kỹ năng:
- Vẽ được đồ thị của li độ ban đầu theo thời gian với pha ban đầu bằng không
- Làm được các bài tập tương tự như ở SGK
3 Thái độ: Rèn luyện phong cách làm việc khoa học, độc lập nghiên
cứu, tác phong lành mạnh và có tính tập thể
B CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Chuẩn bị hình vẽ miêu tả sự dao động của hình chiếu P
của điểm M trên đường P1P2 Có thể chuẩn bị thí nghiệm thật hoặc thí nghiệm ảo
để minh hoạ H.1.4 - SGK
2 Học sinh: Xem lại chuyển động tròn đều: Chu kỳ, tần số và mối liên hệ giữa tốc
độ góc với chu kỳ hoặc tần số
- Cách tính đạo hàm của hàm số lượng giác
- Ý nghĩa vật lý của đạo hàm
C PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY : Gợi mở, nêu vấn đề
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp
2 Bài cũ
3 Bài mới:
a Đặt vấn đề: Giới thiệu tổng quan chương trình Vật Lí 12
b Triển khai bài dạy:.
Hoạt động 1: Tìm hiểu tổng quan về Dao động cơ học.
Hoạt động của Giáo viên - Học sinh Nội dung
GV: -Ví dụ: Gió rung làm bông hoa lay
động; quả lắc đồng hồ đung đưa sang phải
sang trái; mặt hồ gợn sóng; dây đàn rung
khi gảy…
* Chuyển động của vật nặng trong các
I Dao động cơ.
1 Thế nào là dao động cơ?
- Ví dụ: Chuyển động của quả lắc đồng
hồ, dây đàn ghi-ta rung …
Trang 2trường hợp trên có những đặc điểm gì
giống nhau?
* Thế nào là dao
động cơ?
HS: Trả lời
Nhận xét
GV: Nhận xét
-Kết luận
HS: Ghi nhận
kiến thức
GV: Y/c HS
quan sát dao động của quả lắc đồng hồ
* Thế nào là dao động tuần hoàn?
- Nhận xét về các đặc điểm của các chuyển
động này
- Quan sát dao động của quả lắc đồng hồ:
- Từ đó đưa ra khái niệm dao động tuần
hoàn
HS: Trả lời
Nhận xét
GV: Nhận xét - Kết luận
HS: Ghi nhận kiến thức
Khái niệm:
Dao động là chuyển động có giới hạn trong không gian, lặp đi lặp lại nhiều lần quanh một vị trí cân bằng
2 Dao động tuần hoàn.
Dao động tuần hoàn là dao động mà sau những khoảng thời gian bằng nhau gọi là chu kỳ vật trở lại vị trí cũ theo hướng cũ
VD: Dao động của quả lắc đồng hồ
Hoạt động 2: Phương trình của dao động điều hoà.
Hoạt động của Giáo viên - Học sinh Nội dung
GV:- Xét một điểm M chuyển động đều
trên một đường tròn tâm O, bán kính A,
với vận tốc góc là ω (rad/s)
Chọn C là điểm gốc tròn đường tròn
HS: Xác định vị trí của vật chuyển động
tròn đều tại các thời điểm t = 0 và tại thời
điểm t ≠ 0?
- Tại thời điểm ban đầu t = 0, vị trí của
điểm chuyển động là M0, xác định bởi góc
ϕ.
- Tại thời điểm t ≠ 0, vị trí của điểm
chuyển động là Mt, xác định bởi góc (ωt +
ϕ).
GV: Y/ cầu HS Xác định hình chiếu của
chất điểm M tại thời điểm t trên trục Ox?
HS:
GV: Nhận xét
GV: Ycầu HS nêu đinh nghĩa dao động
II Phương trình của dao động điều hoà.
1 Ví dụ:
* Xét một điểm M chuyển động đều trên một đường tròn tâm 0, bán kính A, với vận tốc góc là ω (rad/s)
- Tại t = 0,
vị trí của điểm chuyển động là M0, xác định bởi
(Rad)
- Tại thời điểm t ≠ 0,
vị trí của điểm chuyển động là Mt, xác định bởi góc(ωt+ ϕ) là:
x = OP = OMt cos (ωt + ϕ).
M
t
M
o
C P
y
x '
wt ϕ
wt + j
x
x
Trang 3điều hòa?
GV: Nêu C1
HS: Trả lời - Tại thời điểm t, chiếu điểm
Mt xuống x’x là điểm P có được tọa độ
x = OQ, ta có: y= OQ = OMt sin(ωt + ϕ).
Hay: x = A.sin (ωt + ϕ).
Vậy chuyển động của điểm P trên trục y’y
là một dao động điều hòa
GV: Nêu ý nghĩa vật lý của từng đại
lượng trong công thức trên?
- Một dao động điều hòa có thể được coi
như hình chiếu của một chuyển động tròn
đều xuống một đường thẳng nằm trong
mặt phẳng quỹ đạo
GV:-Vẽ hình minh họa chuyển động tròn
đều của chất điểm
-Xác định vị trí của vật chuyển động tròn
đều tại các thời điểm t = 0 và tại thời điểm
t ≠ 0
- Xác định hình chiếu của chất điểm M tại
thời điểm t≠0
x = OP = OMt cos (ωt + ϕ).
- Nêu định nghĩa dao động điều hòa
GV Lấy ví dụ vài phương trình dao động
điều hòa, yêu cầu học sinh xác định các
đại lượng trong công thức: A,pha ban đầu,
pha của dao động tạo thời điểm t
HS thảo luận nhóm xacs định các đại
lượng
Hay: x = A.cos (ωt + ϕ).
A, ω, ϕ là hằng số.
2 Định nghĩa
Dao động điều hoà là dao động trong đó
li độ của vật là một hàm Côsin (hay Sin) của thời gian
3 Phương trình.
Phương trình dao động điều hoà:
x=Acos( ωt+ ϕ )
Trong đó:
x: li độ của dao động ( m, cm ) A: biên độ dao động
ω:tần số góc của dao động.
(ωt+ ϕ):pha của dao động tại thời điểm
t [ (ωt+ ϕ) ] =Rad
ϕ:pha ban đầu của dao động
(tại t=0)
4 Chú ý
Một điểm dao động điều hòa trên một đoạn thẳng luôn luôn có thể coi là hình chiếu của một điểm tương ứng chuyển động tròn đều trên đường kính
Hoạt động 3: Chu kỳ, tần số, tần số góc của dao động điều hoà.
Hoạt động của Giáo viên - Học sinh Nội dung
GV:
- Từ mối liên hệ giữa tốc độ góc, chu kỳ,
tần số giáo viên hướng dẫn HS đưa ra khái
niệm chu kỳ, tần số, tần số góc của dao
động điều hòa
HS:Từ mối liên hệ giữa tốc độ góc, chu
kỳ, tần số đưa ra khái niệm chu kỳ, tần số,
tần số góc của dao động điều hòa
III Chu kỳ tần số tần số góc của dao động điều hoà.
1 Chu kỳ và tần số
a Chu kỳ (ký hiệu T)
- Chu kỳ (T) của dao động điều hoà là khoảng thời gian để vật thực hiện một dao động toàn phần
[T] = s
b Tần số (kí hiệu f)
- Tần số (f) của dao động điều hoà là số
Trang 4HS: Nhận xét
GV: Lấy ví dụ, yêu cầu học sinh tính T, f
HS: Ghi nhớ kiến thức
dao động toàn phần thực hiện trong một giây
f = 1ω=
[f] = Hz
2 Tần số góc (ký hiệu là ω)
f
Tπ π
ω =2 = 2
[ ]ω =Rad / s
4 Củng cố:
- Thế nào là dao động? Dao động tuần hoàn? Thế nào là dao động điều hoà?
- Phân biệt được dao động tuần hoàn và dao động điều hoà?
5 Dặn dò:
- Câu hỏi từ 1 đến 5- trang 8- SGK
- Bài tập 7, 8, 9 trang 9- SGK