1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an toan 4/ 16-26

118 512 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II Chuẩn bị - VBT III Các hoạt động dạy – học chủ yếu - GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà b.Tìm chữ số đầu tiên của thương.. Tiết :83 Ngày soạn:KIỂM TRA I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU: Nhằm đánh giá

Trang 1

Tiết :81 Ngày soạn:

CHIA CHO SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (tt)

I Mục đích – Yêu cầu

- Giúp HS thực hiện phép chia số có năm chữ số cho số có ba chữ số

II Chuẩn bị

- VBT

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu

- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

b.Tìm chữ số đầu tiên của thương

c Tìm chữ số thứ 2 của thương

d Tìm chữ số thứ 3 của thương

e Thử lại: lấy thương nhân với số chia phải được

số bị chia

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS trường hợp chia có dư

Tiến hành tương tự như trên (theo đúng 4 bước:

Chia, nhân, trừ, hạ)

Thử lại: lấy thương nhân với số chia rồi cộng với

số dư phải được số bị chia

Lưu ý HS:

- Số dư phải luôn luôn nhỏ hơn số chia

- GV cần giúp HS tập ước lượng tìm thương trong

mỗi lần chia

Hoạt động 3: Thực hành

Trang 2

Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm một thừa số, tìm số

chia chưa biết

Bài tập 3:

Giải toán có lời văn

Bài tập 4:

Giải theo nhiều cách khác nhau

 Củng cố - Dặn dò:

- Chuẩn bị bài: Luyện tập

nhất kết quả

Trang 3

Tiết :82 Ngày soạn:

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu

 Bài cũ: Chia cho số có ba chữ số (tt)

- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

- GV nhận xét

Hoạt động1: Giới thiệu bài mới

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1:

- Thương có chữ số 0

- Thương có ba chữ số

- Thương có bốn chữ số

Bài tập 2:

- Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm thừa số

chưa biết, tìm số chia

Bài tập 3:

- Giải toán có lời văn Lưu ý: yêu cầu HS

nhắc cách tìm số trung bình cộng

Bài tập 4:

- Cho HS thi đua tìm câu trả lời đúng

 Củng cố - Dặn dò:

- Chuẩn bị Kiểm tra

Trang 4

Tiết :83 Ngày soạn:

KIỂM TRA

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

Nhằm đánh giá kĩ năng thực hành về thực hiện bốn phép tính, về đổi đơn vị đo độ dài, về nhận biết đường cao của hình tam giác, về giải toán tìm số trung bình cộng & tìm hai số khi biết tổng & hiệu của chúng

II.CHUẨN BỊ:

- VBT

III ĐỀ:

Trang 5

Tiết :84 Ngày soạn:

DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2

I Mục đích – Yêu cầu

Giúp HS

- Nắm được dấu hiệu chia hết cho 2 & không chia hết cho 2

- Nắm được khái niệm số chẵn & số lẻ

- Vận dụng để giải các bài tập liên quan đến chia hết cho 2 & không chia hết cho 2

II Chuẩn bị

- VBT

- Giấy khổ lớn có ghi sẵn các bài toán chia (cột bên trái: các số chia hết cho 2, cột

bên phải: cácsố không chia hết cho 2)

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu

- GV ôn lại cho các em thế nào là chia hết &

thế nào là không chia hết (chia có dư) thông

qua các ví dụ đơn giản như: 18 : 3 = 6 hoặc

19 : 3 = 6 (dư 1) Khi đó 18 chia hết cho 3, 19

không chia hết cho 3

 Giới thiệu:

Hoạt động1: GV hướng dẫn HS tự tìm ra dấu

hiệu chia hết cho 2

a) GV đặt vấn đề:

- Mục đích: Giúp HS hiểu vì sao cần phải học

các dấu hiệu chia hết mà không thực hiện

luôn các phép tính chia

- Trong toán học cũng như trong thực tế, ta

không nhất thiết phải thực hiện phép chia mà

chỉ cần quan sát, dựa vào dấu hiệu nào đó mà

biết một số có chia hết cho một số khác hay

không Các dấu hiệu đó gọi là dấu hiệu chia

- HS nhận xét

Trang 6

hết Việc tìm ra các dấu hiệu chia hết không

khó, cả lớp sẽ cùng nhau tự phát hiện ra các

dấu hiệu đó Trước hết là tìm dấu hiệu chia

hết cho 2

b) GV cho HS tự phát hiện ra dấu hiệu chia

hết cho 2

Mục đích: Giúp HS tự tìm ra kiến thức: dấu

hiệu chia hết cho 2

Các bước tiến hành

- Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS: Tự tìm

vài số chia hết cho 2 & vài số không chia hết

cho 2

- Bước 2: Tổ chứa thảo luận để phát hiện ra

dấu hiệu chia hết cho 2

+ GV giao cho mỗi nhóm giấy khổ lớn có 2

cột có ghi sẵn các phép tính

+ Các nhóm tính nhanh kết quả & ghi vào

giấy

+ HS chú ý các số chia hết có số tận cùng là

các số nào, các số không chia hết có số tận

cùng là các số nào để từ đó có thể rút ra kết

luận

- Bước 3: GV cho HS nhận xét gộp lại: “Các

số có tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 thì chia hết cho

2”

+ Tiếp tục cho HS quan sát cột thứ hai để phát

hiện các số tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9 thì không

chia hết cho 2 (các phép chia đều có số dư là

1)

- Bước 4: Yêu cầu vài HS nhắc lại kết luận

trong bài học

- Bước 5: GV chốt lại: Muốn biết một số có

chia hết cho 2 hay không chỉ cần xét chữ số

tận cùng của số đó

Hoạt động 2: GV giới thiệu số chẵn & số lẻ

Mục đích: Giúp HS hiểu số chẵn là những số

có tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 (các số chẵn) Số lẻ

là những số có tận cùng là 1, 3, 5, 7 (số lẻ)

- GV hỏi: Các số chia hết cho 2 là các số có

Trang 7

- GV chốt: Các số chia hết cho 2 là các số

chẵn (vì các chữ số hàng đơn vị đều là các số

chẵn) Rồi GV yêu cầu HS tự tìm ví dụ về số

chẵn (số có thể gồm nhiều chữ số)

- GV hỏi: số như thế nào được gọi là số chẵn?

- Đối với số lẻ: Tiến hành tương tự như trên

Hoạt động 3: Thực hành

Mục đích: Giúp HS vận dụng dấu hiệu chia

hết cho 2 để giải các bài tập liên quan đến

chia hết cho 2 & không chia hết cho 2

Bài tập 1:

- GV yêu cầu HS chọn ra các số chia hết cho

2 & điền vào dòng để trống trong VBT

- Yêu cầu HS giải thích lí do vì sao chọn số

đó

Bài tập 2:

- GV yêu cầu HS đọc lại yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS làm bài

Bài tập 3:

- Yêu cầu HS tự làm vào vở, sau đó chữa

miệng

Bài tập 4:

- Yêu cầu HS tự làm, sau đó vài HS chữa bài

trên bảng lớp

 Củng cố - Dặn dò:

- Chuẩn bị bài: Dấu hiệu chia hết cho 5

Trang 8

Tiết :85 Ngày soạn:

DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 5

I Mục đích – Yêu cầu

Giúp HS

- Nắm được dấu hiệu chia hết cho 5 & không chia hết cho 5

- Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 5 để chọn hay viết các số chia hết cho 5

- Củng cố dấu hiệu chia hết cho 5, kết hợp với dấu hiệu chia hết cho 5

II Chuẩn bị

- VBT

- Giấy khổ lớn có ghi sẵn các bài toán chia (cột bên trái: các số chia hết cho 5, cột

bên phải: cácsố không chia hết cho 5)

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu

Hoạt động1: GV hướng dẫn HS tự tìm ra dấu

hiệu chia hết cho 5 & không chia hết cho 5

Mục đích: Giúp HS tự tìm ra kiến thức: dấu

hiệu chia hết cho 5 & không chia hết cho 5

Các bước tiến hành

- Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS: Tự tìm

vài số chia hết cho 5 & vài số không chia hết

cho 5

- Bước 2: Tổ chứa thảo luận để phát hiện ra

dấu hiệu chia hết cho 5

+ GV giao cho mỗi nhóm giấy khổ lớn có 5

cột có ghi sẵn các phép tính

+ Các nhóm tính nhanh kết quả & ghi vào

Trang 9

+ HS chú ý các số chia hết có số tận cùng là

các số nào, các số không chia hết có số tận

cùng là các số nào để từ đó có thể rút ra kết

luận

- Bước 3: GV cho HS nhận xét gộp lại: “Các

số có tận cùng là 0, 5 thì chia hết cho 5”

+ Tiếp tục cho HS quan sát cột thứ hai để

phát hiện các số tận cùng không phải là 0, 5

thì không chia hết cho 5

- Bước 4: Yêu cầu vài HS nhắc lại kết luận

trong bài học

- Bước 5: GV chốt lại: Muốn biết một số có

chia hết cho 5 hay không chỉ cần xét chữ số

tận cùng bên phải nếu là 0 hay 5 thì số đó

chia hết cho 5; chữ số tận cùng khác 0, 5 thì

số đó không chia hết cho 5

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1:

- GV yêu cầu HS chọn ra các số chia hết

cho 5 & điền vào dòng để trống trong VBT

- Yêu cầu HS giải thích lí do vì sao chọn số

đó

Bài tập 2:

- GV yêu cầu HS đọc lại yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS làm bài

Bài tập 3:

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để nêu ý

kiến thảo luận là cần chọn chữ số tận cùng

là chữ số nào Từ đó GV gợi ý để HS tự

ghép các số chia hết cho 5 từ 3 chữ số đó, rồi

thông báo kết quả

- GV thống nhất kết quả đúng

Bài tập 4:

- Cách 1: Cho HS tìm các số chia hết cho 5

trước, sau đó xét xem nó có chia hết cho 2

không, nếu có thì chọn

- Cách 2: Trước khi cho HS tự làm bài, GV

có thể gợi ý để HS tự phát hiện ra dấu hiệu

của các số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết

- Vài HS nhắc lại

Trang 10

cho 5 theo các bước sau:

+ Bước 1: Nêu dấu hiệu chia hết cho 2 (cách

số có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8)

+ Bước 2: Nêu dấu hiệu chia hết cho 5 (cách

số có chữ số tận cùng là 0, 5)

+ Bước 3: Cả 2 dấu hiệu chia hết trên đều

căn cứ vào chữ số tận cùng, có chữ số tận

cùng nào giống nhau trong 2 dấu hiệu chia

hết cho 2 và 5 ở trên? (GV tô đậm hoặc dùng

viết màu viết lại số đó: số 0)

+ Bước 4: GV hỏi: vậy để một số vừa chia

hết cho 2 vừa chia hết cho 5 thì tận cùng

phải là chữ số mấy?

Từ đó cho HS tự làm bài vào vở

Bài b, c làm tương tự

 Củng cố - Dặn dò:

- Chuẩn bị bài: Luyện tập

Trang 11

Tiết :86 Ngày soạn:

LUYỆN TẬP

I Mục đích – Yêu cầu

- Củng cố về dấu hiệu chia hết cho 2 & dấu hiệu chia hết cho 5

- Biết kết hợp 2 dấu hiệu để nhận biết các số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 thì tận cùng phải là 0

II Chuẩn bị

- VBT

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu

 Bài cũ: Dấu hiệu chia hết cho 5

- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

- Yêu cầu vài HS nhắc lại dấu hiệu chia

hết cho 2, 5 Cho ví dụ minh họa chỉ rõ số

chia hết cho 2, 5; số không chia hết cho 2,

5

- GV nhận xét

 Giới thiệu:

Hoạt động1: Giới thiệu bài mới

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1:

- Khi chữa bài GV cho HS nêu các số đã

viết ở phần bài làm & giải thích tại sao

lại chọn số đó?

Bài tập 2:

- Tiến hành tương tự bài 1

Bài tập 3:

Khi chữa bài, có thể yêu cầu HS tự kiểm

tra lại kết quả của mình theo từng bước

Trang 12

+ Các số em viết ở mỗi hình tròn có đúng

3 chữ số chưa?

+ Các em hãy kiểm tra xem tận cùng của

các số đó có là một trong các chữ số 0, 2,

4, 6, 8 chưa?

Bài tập 4:

- Khi chữa bài GV chú ý nêu yêu cầu HS

nêu lí do chọn các số đó trong từng phần

- GV nêu lưu ý khuyến khích HS làm

theo cách 2 (như bài tập 4 của bài dấu

hiệu chia hết cho 5) vì nhanh, gọn, thông

minh hơn

Bài tập 5:

- Sau khi cho HS làm bài, GV có thể cho

HS rút ra kết luận nhỏ: cách làm thứ hai ở

bài 4 rõ ràng giúp ta giải quyết nhanh,

gọn, chính xác bài 5

Trang 13

Tiết :87 Ngày soạn:

DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9

I Mục đích – Yêu cầu

Giúp HS

- Nắm được dấu hiệu chia hết cho 9

- Vận dụng để nhận biết một số có chia hết cho 9 hay không

II Chuẩn bị

- VBT

- Giấy khổ lớn có ghi sẵn các bài toán chia (cột bên trái: các số chia hết cho 9, cột

bên phải: cácsố không chia hết cho 9)

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu

Hoạt động1: GV hướng dẫn HS tự tìm ra

dấu hiệu chia hết cho 9

Mục đích: Giúp HS tự tìm ra kiến thức: dấu

hiệu chia hết cho 9

Các bước tiến hành

- Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS: Tự

tìm vài số chia hết cho 9 & vài số không

chia hết cho 9 đồng thời giải thích, GV ghi

lại thành 2 cột: cột bên trái ghi các số chia

hết cho 9, cột bên phải ghi các số không

chia hết cho 9.(GV lưu ý chọn viết các ví

dụ để đủ các phép chia cho 9 có số dư khác

Trang 14

ra dấu hiệu chia hết cho 9

+ GV giao cho mỗi nhóm giấy khổ lớn có 2

cột có ghi sẵn các phép tính

+ GV gợi ý HS tính nhẩm tổng các chữ số

của các số ở cột bên trái & bên phải xem

có gì khác nhau?

- Bước 3: GV cho HS nhận xét gộp lại:

“Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9

thì chưa hết cho 9

+ Tiếp tục cho HS quan sát cột thứ hai để

phát hiện các số có tổng các chữ số không

chia hết cho 9 thì không chia hết cho 9

- Bước 4: Yêu cầu vài HS nhắc lại kết luận

trong bài học

- Bước 5: GV chốt lại: Muốn biết một số

có chia hết cho 9 hay không ta căn cứ vào

tổng các chữ số của số đó có chia hết cho 9

hay không

Hoạt động 2: Thực hành

Mục đích: Giúp HS vận dụng dấu hiệu chia

hết cho 9 để giải các bài tập liên quan đến

chia hết cho 9 & không chia hết cho 9

Bài tập 1:

- Trước khi HS làm bài, GV yêu cầu HS

nêu cách làm bài

- GV hướng dẫn cả lớp cùng làm vài ví dụ

đầu theo các cách sau:

+ Cách 1: Lần lượt thử với từng chữ số 0, 1,

2, 3 vào ô trống, nếu có được tổng các

chữ số chia hết cho 0 thì chữ số đó thích

hợp

+ Cách 2: Nhẩm thấy 3 + 4 = 7 Số 7 còn

thiếu 2 nữa thì tổng là 9 & 9 thì chia hết

chia hết cho 2

- Vài HS nhắc lại

Trang 15

trống là chữ số 2 Ngoài ra em thử không

còn chữ số nào thích hợp nữa

- Yêu cầu HS tự làm phần còn lại, sau đó

vài HS chữa bài trên bảng lớp

 Củng cố - Dặn dò:

- Chuẩn bị bài: Dấu hiệu chia hết cho 3

Trang 16

Tiết :88 Ngày soạn:

DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3

I Mục đích – Yêu cầu

Giúp HS

- Nắm được dấu hiệu chia hết cho 3

- Vận dụng để nhận biết một số có chia hết cho 3 và các số không chia hết cho 3

II Chuẩn bị

- VBT

- Giấy khổ lớn có ghi sẵn các bài toán chia (cột bên trái: các số chia hết cho 3, cột

bên phải: cácsố không chia hết cho 3)

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu

 Bài cũ: Dấu hiệu chia hết cho 3

- GV yêu cầu HS sửa bài làm ở nhà

- GV nhận xét

 Giới thiệu:

Hoạt động1: GV hướng dẫn HS tự tìm ra dấu

hiệu chia hết cho 3

Mục đích: Giúp HS tự tìm ra kiến thức: dấu hiệu

chia hết cho 3

Các bước tiến hành

- Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS: Tự tìm

vài số chia hết cho 3 & vài số không chia hết

cho 3 đồng thời giải thích, GV ghi lại thành 2

cột: cột bên trái ghi các số chia hết cho 3, cột

bên phải ghi các số không chia hết cho 3.(GV

lưu ý chọn viết các ví dụ để đủ các phép chia

- HS nhận xét

- HS tự tìm & nêu

Trang 17

cho 3 có số dư khác nhau)

- Bước 2: Tổ chứa thảo luận để phát hiện

ra dấu hiệu chia hết cho 3

+ GV giao cho mỗi nhóm giấy khổ lớn có 2 cột

có ghi sẵn các phép tính

+ GV gợi ý HS tính nhẩm tổng các chữ số của

các số ở cột bên trái & bên phải xem có gì khác

nhau?

- Bước 3: GV cho HS nhận xét gộp lại: “Các số

có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chưa hết

cho 3

+ Tiếp tục cho HS quan sát cột thứ hai để phát

hiện các số có tổng các chữ số không chia hết

cho 3 thì không chia hết cho 3

- Bước 4: Yêu cầu vài HS nhắc lại kết luận

trong bài học

- Bước 5: GV chốt lại: Muốn biết một số có

chia hết cho 3 hay không ta căn cứ vào tổng

các chữ số của số đó có chia hết cho 3 hay

không

Hoạt động 2: Thực hành

Mục đích: Giúp HS vận dụng dấu hiệu chia hết

cho 3 để giải các bài tập liên quan đến chia hết

cho 3 & không chia hết cho 3

Bài tập 1:

- Trước khi HS làm bài, GV yêu cầu HS nêu

cách làm bài

GV hướng dẫn cả lớp cùng làm vài ví dụ đầu

GV yêu cầu HS nêu nhận xét: Số chia hết cho 3

nhưng không chia hết cho 9 thì tổng các chữ số

của nó chỉ chia hết cho 3 mà không chia hết cho

9

- Yêu cầu HS tự làm phần còn lại, sau đó vài

HS chữa bài trên bảng lớp

- HS thảo luận để phát hiện ra dấu hiệu chia hết cho 2

- Vài HS nhắc lại

Trang 18

 Củng cố - Dặn dò:

- Chuẩn bị bài: Luyện tập

LUYỆN TẬP

I Mục đích – Yêu cầu

- Củng cố về các dấu hiệu chia hết 2, 3, 5, 9

II Chuẩn bị

- VBT

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu

- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

- Yêu cầu HS nêu các ví dụ về các số chia

hết cho 2, các số chia hết cho 3, các số chia

hết cho 5, các số chia hết cho 9

- GV phân loại thành 2 dấu hiệu chia hết:

+ Loại 1: Căn cứ vào chữ số tận cùng bên

phải: dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5

+ Loại 2: Căn cứ vào tổng của các chữ số:

dấu hiệu chia hết cho 3, 9

- GV nhận xét

Hoạt động1: Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1:

- Khi chữa bài, GV có thể điểm qua cả 2

cách rồi thống nhất lại kết quả đúng

Bài tập 2:

- GV yêu cầu HS nêu lại đầu bài, sau đó

suy nghĩ để nêu cách làm

Trang 19

Bài tập 3:

Bài tập 4:

 Củng cố - Dặn dò:

- Chuẩn bị bài: Luyện tập chung

- HS sửa bài

LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục đích – Yêu cầu

- Củng cố về các dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9

- Vận dụng dấu hiệu chia hết để viết số chia hết cho 2, 3, 5, 9 & giải toán

II Chuẩn bị

- VBT

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu

- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

- GV nhận xét

Hoạt động1: Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1:

Bài tập 2:

- A.GV cho HS nêu cách làm, sau đó HS

tự làm vào vở

khuyến khích cách làm sau: Trước hết

chọn các số chia hết cho 2 Trong các số

chia hết cho 2 này lại chọn tiếp các số

chia hết cho 3 (có tổng các chữ số chia

Trang 20

nhất là chọn tiếp trong các số đã chia hết

cho 2 và 3, các số chia hết cho 5 và chia

hết cho 9) Sau đó cá nhân HS tự làm vào

vở rồi chữa bài

Bài tập 3:

Bài tập 4:

- GV nên khuyến khích HS chọn cách

làm nhanh, hay

 Củng cố - Dặn dò:

- Chuẩn bị bài: Kilômet vuông

- HS làm bài

- HS sửa bài

- HS làm bài

- HS sửa bài

Trang 21

Tiết :91 Ngày soạn:

KILÔMET VUÔNG

I Mục đích – Yêu cầu

Giúp HS

- Hình thành biểu tượng ban đầu về km2

- Biết đọc, viết đúng các số đo diện tích & đơn vị đo kilômet vuông

- Biết đổi đúng các đơn vị đo diện tích trong mối quan hệ với km2 và vận dụng để giải các bài tập có liên quan

II Chuẩn bị

- VBT

- Bản đồ Việt Nam & thế giới

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu

- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

- GV yêu cầu HS nhắc lại các đơn vị đo

diện tích đã học & mối quan hệ giữa

chúng

- GV đưa ra các ví dụ về đo diện tích lớn

để giới thiệu km2 , cách đọc & viết km2,

Trang 22

Bài tập 1:

Bài tập 2:

- Bài này nhằm củng cố mối quan hệ

giữa các đơn vị đo diện tích đã học &

quan hệ giữa km2 và m2

Bài tập 3:

- Bài này áp dụng trực tiếp công thức tính

diện tích hình chữ nhật

Bài tập 4:

- Bài này nhằm giúp HS bước đầu biết

ước lượng về số đo diện tích

 Củng cố - Dặn dò:

- Chuẩn bị bài: Luyện tập

Trang 23

Tiết :92 Ngày soạn:

LUYỆN TẬP

I Mục đích – Yêu cầu

Giúp HS

- Củng cố về cách đọc, viết km2 & các số đo diện tích có liên quan đến km2

- Rèn kĩ năng về đổi đơn vị đo diện tích có liên quan đến km2

- Luyện tập tổng hợp giải toán diện tích liên quan đến km2

II Chuẩn bị

- VBT

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu

- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

- GV nhận xét

Hoạt động1: Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1:

- Các bài tập ở cột thứ nhất nhằm rèn

kĩ năng chuyển đổi từ các đơn vị lớn ra

đơn vị nhỏ

- Các bài tập ở cột thứ hai rèn kĩ năng

chuyển đổi từ các đơn vị nhỏ ra đơn vị

lớn, kết hợp với việc biểu diễn số đo

diện tích có sử dụng tới 2 đơn vị khác

Trang 24

Chú ý: Diện tích hình chữ nhật bằng tích

của số đo chiều dài & chiều rộng (với

cùng đơn vị đo) Vì vậy để tính diện tích

hình chữ nhật có chiều dài & chiều rộng

có số đo không giống nhau thì phải đưa

về cùng đơn vị đo

Bài tập 4:

- Củng cố công thức tính diện tích hình

vuông & kĩ năng chuyển đổi các đơn vị

đo diện tích

- Củng cố kĩ năng làm câu hỏi trắc

nghiệm loại nhiều lựa chọn

 Củng cố - Dặn dò:

- Chuẩn bị bài: Hình bình hành

Trang 25

Tiết :93 Ngày soạn:

HÌNH BÌNH HÀNH

I Mục đích – Yêu cầu

Giúp HS

- Nắm được biểu tượng về hình bình hành

- Phân biệt hình bình hành với một số hình đã học

- Nhận biết được hình bình hành dựa trên một số đặc điểm của hình

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu

- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

Mục đích: Giúp HS nắm được biểu

tượng về hình bình hành

- GV đưa bảng phụ & giới thiệu hình

bình hành có trên bảng phụ

- Yêu cầu HS quan sát, nhận xét hình

- HS sửa bài

- HS nhận xét

Trang 26

dạng của hình vẽ trên bảng phụ? (có

phải là tứ giác, hình chữ nhật hay hình

vuông không?)

- Hình bình hành có các đặc điểm gì?

- GV giới thiệu tên gọi của hình vẽ là

hình bình hành

- Yêu cầu HS tự mô tả khái niệm hình

bình hành?

- Yêu cầu HS nêu một số ví dụ về các

đồ vật trong thực tế có hình dạng là hình

bình hành & nhận dạng thêm một số

hình vẽ trên bảng phụ

Hoạt động 2: Thực hành

- GV yêu cầu tất cả HS quan sát & vẽ

thêm 2 đoạn thẳng vào các hình để được

hình bình hành hoặc hình chữ nhật

 Củng cố - Dặn dò:

- Chuẩn bị bài: Diện tích hình bình

hành

- Cạnh AB song song với cạnh đối diện CD

- Cạnh AD song song với cạnh đối diện BC

- Vài HS nhắc lại

- Vài HS nêu lại đặc điểm hình bình hành

Trang 27

Tiết :94 Ngày soạn:

DIỆN TÍCH HÌNH BÌNH HÀNH

I Mục đích – Yêu cầu

- HS tự hình thành được cách tính & công thức tính diện tích của hình bình hành

- HS nhớ được công thức tính & biết vận dụng công thức tính diện tích hình bình hànhđể giải quyết các bài tập có liên quan

II Chuẩn bị

- GV: bảng phụ & các mảnh bìa có dạng như hình trong SGK

- HS: chuẩn bị giấy kẻ ô vuông, thước kẻ, ê ke & kéo cắt

- VBT

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu

- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

- GV đưa mảnh bìa hình bình hành, giới

thiệu tên gọi của từng thành phần trong hình

Trang 28

Chiều cao

D H C

Đáy

- Bây giờ cô lấy hình tam giác ADH ghép

sang bên phải để được hình chữ nhật ABKH

Các em hãy nêu cách tính diện tích hình chữ

- Diện tích của hình bình hành bằng với

diện tích của hình chữ nhật Vậy hãy nêu

cách tính diện tích của hình bình hành?

- GV ghi công thức bằng phấn màu lên

bảng, yêu cầu vài HS nhìn vào công thức &

nêu lại cách tính diện tích hình bình hành?

Shbh = a x h

Muốn tính diện tích hình bình hành, ta lấy độ

dài cạnh đáy nhân với chiều cao (với cùng

một đơn vị đo)

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 2: (làm trước)

- GV giải thích yêu cầu của bài tập là tính

diện tích hình bình hành khi biết đáy & chiều

Trang 29

trường hợp.

- So sánh kết quả tìm được với 20 cm2

- Điền dấu thích hợp

Bài tập 3:

- Làm tương tự bài 2

Bài tập 4:

- Yêu cầu HS tự làm

 Củng cố - Dặn dò:

- Chuẩn bị bài: Luyện tập

Trang 30

Tiết :95 Ngày soạn:

LUYỆN TẬP

I Mục đích – Yêu cầu

Giúp HS

- Từ hình thành được công thức tính chu vi của hình bình hành

- Biết vận dụng công thức tính chu vi & diện tích hình bình hành để giải các bài tập có liên quan

II Chuẩn bị

- VBT

- Bảng phụ

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu

 Bài cũ: Diện tích hình bình hành

- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

- GV nhận xét

Hoạt động1: Giới thiệu bài mới

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1:

- Hướng dẫn HS tính diện tích hình

vuông, hình chữ nhật, hình bình hành &

so sánh các kết quả tính được

Trang 31

đáy) hình bình hành khi biết diện tích của

nó & cạnh đáy (hoặc chiều cao)

Bài tập 4:

- GV yêu cầu HS nhận xét hình bình

hành & hình chữ nhật trong hình (H) trước

khi tính diện tích hình (H)

- Chú ý: Hình (H) bao gồm một hình chữ

nhật & một hình bình hành

Bài tập 2:

- GV yêu cầu HS tính chu vi hình bình

hành để rút ra được công thức tính chu vi

(cạnh đáy + cạnh bên) x 2

Phbh = (a + b) x 2

- Yêu cầu HS áp dụng quy tắc để giải

các bài tập tiếp theo của bài 2

 Củng cố - Dặn dò:

- Chuẩn bị bài: Phân số

- HS làm bài

- HS sửa bài

- HS làm bài

- HS sửa bài

Trang 32

Tiết :96 Ngày soạn:

PHÂN SỐ

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

Giúp HS

- Bước đầu nhận xét về phân số, về tử số và mẫu số

- Biết đọc,biết viết phân số

- Bước đầu biết nhận xét về phân số, về tử số và mẫu số/

- Biết đọc, biết viết phân số

II.CHUẨN BỊ:

- Các hình minh họa trong sách giáo khoa

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 KIỂM TRA BÀI CŨ :

- GV yêu cầu HS lên bảng làm các bài tập

hướng dẫn luyện tập

-2 DẠY – HỌC BÀI MỚI

Giới thiệu bài :

Trang 33

Giới thiệu phân số

- Treo lên bảng hình tròn được chia làm 6

phần bằng nhau, trong có 5 phần được tô

màu như phần bài học của SGK

- Hỏi : + Hình tròn được chia thành mấy phần

bằng nhau ?

- + Có mấy phần được tô màu

- GV yêu cầu HS đọc viết

- Có 5 phần được tô màu

- Ta nói mẫu số là tổng số phần bằng nhau

được chia ra Mẫu số luôn luôn phải khác 0

- Ta nói tử số là phần bằng nhau được tô màu

- Đưa ra hình tròn : Đã tô màu bao nhiêu phần

hình tròn ? Hãy giải thích

- Mẫu số được viết ở dưới vạch ngang

- Mẫu số của phân số 6

5

cho biết hình tròn được chia ra thành 6 phần bằng nhau

- Khi viết phân số 6

5

thì tử số được viết ở vạch ngang và cho biết có 5 phần bằng nhau được tô màu

- Đã tô màu 2

1

hình tròn

- Nêu tử số và mẫu số của 2

1

- Đưa hình vuông và hỏi : Đã tô màu bao

phần hình vuông ? Giải thích

- Nêu tử và mẫu số của phân số 4

Trang 34

Luyện tập thực hành :

Bài 1 :

- GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó lần lượt

gọi 6 HS đọc, viết và giải thích về phân số ở

từng hình

- HS làm vào vở bài tập

- 6 HS lần lượt báo cáo trước lớp

Bài 2 :

- GV treo bảng phụ có kê sẳn bảng số như

trong bài tập, gọi 2 HS lên bảng làm bài

- Yêu cầu HS trong lớp làm vào vở

- Nhận xét bài làm của bạn

- 2 HS lên bảng làm bài

- cả lớp làm vào vở

- HS dưới lơp nhận xét, su đó đổi chéo vở KT bài lẫn nhau

Hỏi :

- Mẫu số của phân số là những số tự nhiên

nào ?

- Là các số tự nhiên lớn hơn 0

Bài 3 :

- Hỏi : Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Gọi 3 HS lên bảng, lần lượt đọc các phân

số cho HS viết

- Nhận xét bài của HS trên bảng

- Viết các phân số

- 3 HS lên bảng

- Lớp viết vào vở, viết đúng thứ tựnhư GV đọc

Bài 4 :

- Yêu cầu HS ngồi cạnh nhau chỉ các phân

số bất kỳ cho nhau đọc

- Viết lên bảng một phân số, sau đó yêu cầu

HS đọc

- Nối tiếp nhau đọc các phân số

3 Củng cố – dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà làm các bài tập và chuẩn bị bài sau

Trang 35

Tiết :97 Ngày soạn:

PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

- Phép chia của một số tự nhiên khác 0 không phải bao giờ cũng có thương là một số tự nhiên

- Thương của phép chia tự nhiên cho số tự nhiên khác 0 có thể viết thành một phân số, tử số là số bị chia và mẫu số là số chia

- Biết mọi số tự nhiên đều có thể viết thành một phân số có tử số là số tự nhiên đó và mẫu số bằng 1

II.CHUẨN BỊ:

- Các hình minh họa trong sách giáo khoa

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 KIỂM TRA BÀI CŨ :

- GV yêu cầu HS lên bảng làm các bài

tập hướng dẫn luyện tập thêm tiết 96

- 2 HS lên bảng

- HS dưới lớp theo dõi nhận xét bài làm của bạn

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI

Giới thiệu bài :

Trang 36

Phép chia một số tự nhiên cho một số tự

nhiên khác :

* Trường hợp có thương là một số tự

nhiên :

- GV : Có 8 quả cam, chia đều cho 4 bạn

thì mỗi bạn được mấy quả cam ?

- H : Các số 8, 4, 2 được gọi là các số gì ?

- Như vậy thực hiện một số chia một số tự

nhiên cho một số tự nhiên khác 0, ta có

thể tìm được thương là một số tự nhiên

Nhưng không phải lúc nào ta cũng có thể

thực hiện như vậy

- HS : Có 8 quả cam, chia đều cho 4 bạn, thì mỗi bạn được :

- là các số tự nhiên

GV : Có 3 cái bánh, chia đều cho 4 em,

hỏi mỗi em được bao nhiêu cái bánh ?

- Em có thể thực hiện phép chia 3 : 4 tương

tự như thực hiện * : 4 được không ?

- Hãy tìm cách chia đều 3 cái bánh cho 4

bạn

- Nghe và tìm cách giải quyết vấn đề

- HS trả lời

- Có 3 cái bánh, chia đều cho 4 bạn thì mỗi

bạn được nhận 4

2 ?

- Như vậy khi thực hiện chia một số tự

nhiên cho một số tự nhiên khác 9 ta có

- HS đọc : 3 chia 4 bằng 4

3

- Thương trong phép chia 8 : 4 = 2 là một số tự nhiên còn thương trong phép chia 3 : 4 = 4

3

là một phân số

- Số bị chia là tử số của thương và số

Trang 37

thể tìm được thương là một phân số.

- Em có nhận xét gì về tử số và mẫu số của

3

và số bị chia, số chia trong phép chia 3 : 4

- Kết luận : Tương của phép chia số tự

nhiên cho số tự nhiên (khác 0) có thể viết

thành một phân số, tử số là số bị chia và

mẫu số là số chia

chia là mẫu số của thương

3 Củng cố – dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS nêu mối liên hệ giữa phép chia số tự nhiên và phân số

- Tổng kết giờ học

- Dặn HS về nhà làm các bài tập và chuẩn bị bài sau

Trang 38

Tiết :98 Ngày soạn:

PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN (TT)

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

- Các hình minh họa trong sách giáo khoa

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 KIỂM TRA BÀI CŨ :

- GV yêu cầu HS lên bảng làm các bài tập

hướng dẫn luyện tập thêm tiết 97

- 2 HS lên bảng

- HS dưới lớp theo dõi nhận xét bài làm của bạn

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI

Giới thiệu bài :

Phép chia một số tự nhiên cho một số tự

nhiên khác 0 :

* Trường hợp có thương là một số tự nhiên :

- GV : Có 2 quả cam, chia mỗi quả cam thành

4 phần bằng nhau

- Vân ăn 1 quả cam và 4

- Nghe GV giới thiệu bài

- HS đọc lại ví dụ và quan sát hình minh họa cho ví dụ

- Vân ăn 1 quả cam tức là đã ăn 4 phần

- Vân ăn thêm 4

1

quả cam tức là ăn thêm mấy phần nữa ?

Như vậy Vân đã ăn tất cả mấy phần ?

- Là ăn thêm 1phân

- Vân đã ăn tất cả là 5 phần

Trang 39

- Ta nói Vân ăn 5 phần hay 4

5

quả cam

- Mỗi quả cam được chia thành 4 phần bằng

nhau Vân ăn 5 phần, vậy số cam Vân đã ăn

quả cam và 1 quả cam thì bên nào có

nhiều cam hơn ? Vì sao ?

Viết thương của phép chia 4 : 4 dưới dạng

Trang 40

- Những phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số

thì nhỏ hơn 1

- Thế nào là phân số lớn hơn 1, bằng 1, và

nhỏ hơn 1 ?

- HS trả lờiLuyện tập thực hành :

Bài 1 :

- GV : Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Chữa bài và nhận xét cho điểm HS

- Bài tập yêu cầu chúng ta viết thương của mỗi phép chia dưới dạng phân số

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào vở

Bài 2 :

- Yêu cầu Hs đọc đề bài

- HS quan sát kỹ hai hình và yêu cầu tìm

phân số chỉ phần đã tô màu của từng hình

- Yêu cầu giải thích bài của mình

- HS làm, và trả lời-

Bài 3 :

- Yêu cầu HS tự làm bài

- 3 HS lên bảng làm bài

- lớp làm vào vở bài tập

3 Củng cố – dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS nêu mối liên hệ giữa phép chia số tự nhiên và phân số

- Tổng kết giờ học

- Dặn HS về nhà làm các bài tập và chuẩn bị bài sau

Ngày đăng: 18/10/2014, 07:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hoạt động1: Hình thành biểu tượng về - giao an toan 4/ 16-26
o ạt động1: Hình thành biểu tượng về (Trang 21)
Hình chữ nhật có chiều dài & chiều rộng - giao an toan 4/ 16-26
Hình ch ữ nhật có chiều dài & chiều rộng (Trang 24)
HÌNH BÌNH HÀNH - giao an toan 4/ 16-26
HÌNH BÌNH HÀNH (Trang 25)
Hình bình hành. - giao an toan 4/ 16-26
Hình b ình hành (Trang 27)
Hình tròn  ? Hãy giải thích - giao an toan 4/ 16-26
Hình tr òn ? Hãy giải thích (Trang 33)
Bảng của bạn. - giao an toan 4/ 16-26
Bảng c ủa bạn (Trang 90)
Hình chữ nhật. - giao an toan 4/ 16-26
Hình ch ữ nhật (Trang 101)
Hình chữ nhật là  15 - giao an toan 4/ 16-26
Hình ch ữ nhật là 15 (Trang 102)
Hỡnh veừ trong giaỏy khoồ to - giao an toan 4/ 16-26
nh veừ trong giaỏy khoồ to (Trang 109)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w