3.Thái độ : Rèn luyện tính Siêng năng, kiên trì trong lao động, học tập và các hoạt động khác II.CHUẨN BỊ : 1.Chuẩn bị của giáo viên: -SGK – SGV , soạn giáo án, bài tập, bảng phụ.. Vậy b
Trang 11.Kiến thức : Giúp học sinh hiểu
-Tính chất nguy hiểm và nguyên nhân phổ biến của các vụ tai nạn giao thông, tầm quan trọng của GT
-Quy định cần thiết về trật tự ATGT
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- Tham khảo tư liệu về TT ATGT - soạn giáo án
-Biển báo GT, Luật GTĐB, Số liệu về TNGT
2.Chuẩn bị của học sinh:
- Học bài cũ – làm bài tập
- Đọc bài mới, vở SGK –dụng cụ học tập
- Sưu tầm tranh ảnh về giao thông
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tình hình lớp :
Kiểm tra sĩ số: Lớp 6A : Lớp 6B : Lớp 6C : Tác phong học sinh
2.Kiểm tra bài cũ:
Hỏi:
* Trả lời:
-Kiểm tra các trang thiết bị phục vụ cho việc học tập của HS : Vở ghi , sách giáo khoa
- Lưu ý một số quy định trong quá trình học bộ mơn giáo dục cơng dân
- Khai quat noi dung khung chương trình của bộ mơn giáo dục cơng dân khơi lớp 6
-3.Giảng bài mới :
-Giới thiệu bài:
Theo nhận định của các nhà nghiên cứu sau chiến tranh và hên tai thì TNGT là thảm hoạthứ ba gây ra cái chết và thương vong cho loài người Vậy giao thông có tầm quan trọngntn Chúng ta sang bài 14
-Tiến trình bài dạy:
Trang 2Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Giáo án GDCD 6 Tr 2
Trang 3Hoạt động 1:
GV:Giao nhiệm vụ( cho HS tìm
hiểu thông tin, sự kiện và quan sát
một số tranh ảnh về TNGT
H: Quan sát bản thống kê và nêu
nhận xét về tình hình TNGT và
mức độ thiệt hại về người do TN
gây ra ?
Liên hệ cho học sinh về tình
hình TNGT hiện nay ở địa phương
Hoạt động 2:
Nguyên nhân dẫn đến TNGT
H: Theo em nguyên nhân nào dẫn
đến tình trạng TNGT nhiều như
GV: Cho HS liên hệ thực tế ở
địa phương về tình hình học sinh để
giáo dục HS
H: Làm thế nào để tránh được
TNGT, đảm bảo an toàn khi đi
đường ?
GV: Chốt vấn đề, nhấn mạnh tầm
quan trọng của luật lệ hệ thống
giao thông
Hoạt động 3:
H: Khi tham gia GTĐB em thấy có
những kiểu đèn tín hiệu nào ?
H: Mỗi loại đèn tín hiệu đó có ý
nghĩa gì ?
GV:Đưa ra một số về hình ảnh về
ATGT để học sinh trả lời ?
Hoạt động 4:
GV:Cho học sinh quan sát một số
loại biển báo
Giải thích màu sắc và hình
khối Ý nghĩa của từng loại biển
báo
GV: Giới thiệu điều 10 Luật giao
thông đường bộ
-gv cho HS quan sát ảnh vi phạm
giao thông đường bộ
HS:Theo dõi-Thảo luận lớp-Phát biểu,bổ sung nhau
+Tình hiønh TNGT ngày cànggia tăng , số người chết ngàycàng nhiều
HS: Thảo luận nhóm
-Cử đại diện báo cáo-Các nhóm bổ sung
HS: Trả lời
HS: Nêu ý kiến cá nhân
-Phát biểu-Bổ sung nhau
HS: Thảo luận lớp-Phát biểu,bổ sung nhau+Đèn xanh, đèn đỏ, đènvàng
-HS tự do nêu ý kiến cánhân
HS: -Theo dõi sự giới thiệu
của GV
1.Tình hình TN giao thông hiện nay:
* Nguyên nhân:
-Dân cư tăng nhanh
-Phương tiện tham gia GTngày càng tăng
-Quản lí của N2 về GT cònhạn chế
-Ý thức của người tham giagiao thông còn chưa tốt
*N2 chủ yếu:
-Sự thiếu hiểu biết củangười tham gia giao thông.-Ý thức kém khi tham giaGT
2.Một số quy định về đi đường:
a.Các loại tín hiệu GT
-Đèn đỏ: Cấm đi-Đèn vàng: Đi chậm -Đèn xanh: Được đi
* Các loại biển báo giao thông:
Có 4 loại:
Trang 44 Dặn dò hs chuẩn bị tiết học tiếp theo:
- Học thuộc bài cũ – Làm các bài tập trong SGK
- Đọc trước nội dung phần còn lại
IV.Rút kinh nghiệm, bổ sung:
-
1.Kiến thức : Giúp học sinh hiểu
-Tính chất nguy hiểm và nguyên nhân phổ biến của các vụ tai nạn giao thông, tầm quan trọng của GT
-Quy định cần thiết về trật tự ATGT
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- Tham khảo tư liệu về TT ATGT - soạn giáo án
-Biển báo GT, Luật GTĐB, Số liệu về TNGT
2.Chuẩn bị của học sinh:
- Học bài cũ – làm bài tập
- Đọc bài mới, vở SGK –dụng cụ học tập
- Sưu tầm tranh ảnh về giao thông
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tình hình lớp :
Kiểm tra sĩ số: Lớp 6A : Lớp 6B : Lớp 6C : Tác phong học sinh:
2.Kiểm tra bài cũ:
Hỏi: Nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng tai nạn giao thông hiện nay ? Nguyên nhân nào là chủ yếu ?
* Trả lời:
-Dân cư tăng nhanh, phương tiện tham gia GT ngày càng tăng
-Quản lí của N2 về GT còn hạn chế
Giáo án GDCD 6 Tr 4
Trang 5-Ý thức của người tham gia giao thông còn chưa tốt.
*N2 chủ yếu:
-Sự thiếu hiểu biết của người tham gia giao thông, ý thức kém khi tham gia GT
3.Giảng bài mới :
-Giới thiệu bài:
Để đảm bảo an toàn khi tham gia GT mỗi chúng ta phải tuân theo quy tắc nào ? Tráchnhiệm của CD-HS ra sao ? Ta sẽ tìm hiểu ở tiết 2
-Tiến trình bài dạy:
Trang 6Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Giáo án GDCD 6 Tr 6
Trang 7Hoạt động 1:
GV:Cho hoc sinh quan sát tranh
trong tài liệu GD trật tự ATGT và
đặt câu hỏi
H: Người tham gia GTđã vi phạm
những gì ?
H: Hãy thử đặt địa vị mình là một
công an em sẽ giải quyết việc này
như thế nào?
GV: Đưa hình ảnh đi bộ sai quy tắc
GT và cho học sinh nhận xét
H: Đối với người đi bộ phải tuân
theo những quy tắc nào ?
Cho HS quan sát hình HS đi xe đạp
hàng 3…
H: Các bạn HS này đã vi phạm lỗi
gì về trật tự ATGT
H: Bao nhiêu tuổi được phép điều
khiển xe cơ giới
Khi đi xe, tàu các nhân viên nhắc
nhở ta điều gì
GV: Đưa tranh ảnh môn học
Hoạt động 2:
H: Cho HS liên hệ về tình hình
TTGT ở địa phương
H: Ở địa phương , trường học đã có
những hoạt động,việc làm gì để
hưởng tháng ATGT
Đây là vấn đề cần quan tâm của
mọi người mọi nhà và tầng lớp
trong xã hội
H: Là HS em có trách nhiệm như
thế nào đối với công tác trật tự
HS: Tự giải quyết tình
huống
HS: Tự do phát biểu
-Thảo luận-Phát biểu , bổ sung nhau
HS:Thảo luận phát biểu
- Rút ra bài học
HS: Nêu ý kiến cá nhân -Bổ sung nhau
HS: Làm việc cá nhân
- Phát biểu, bổ sung
b Một số quy định vế đi đường.
*Đối với người đi bộ
-Phải đi trên hè phố, lềđường hoặc mép đường-Đi đúng phần đường quyđịnh
-Đi theo tín hiệu giaothông
*Đối với người điều khiển
xe đạp: Không
-K0 đèo 3, đi hàng 3
-Kéo đâûy nhau
-Phóng nhanh, vượt ẩu.-Lạng lách, đánh võng.-Thả 2 tay…
-Phải đi đúng phần đường,
đi bên phải,tránh bên phải,vượt bên trái
* Đối với người đi xe cơ giới: (sgk)
* Liên hệ thực tế:
Trách nhiệm của HS đốivới trật tự ATGT
-Học và thực hiện đúng quyđịnh luật GT
-Tuyên truyền những quyđịnh của luật GT
-Nhắc nhở mọi người cùngthực hiện
-Lên án các hành vi viphạm
3.Bài tập:
Trang 84 Dặn dò hs chuẩn bị tiết học tiếp theo:
- Học thuộc bài cũ – Làm các bài tập trong SGK
- Chuẩn bị trước bài 15 – “Quyền và nghĩa vụ học tập”
IV.Rút kinh nghiệm bổ sung:
-
Biết tự chăm sóc và rèn luyện thân thể
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINH :
1.Chuẩn bị của giáo viên :
-SGK – SGV , soạn giáo án
-Tranh ảnh , chuyện kể về việc tự chăm sóc , rèn luyện thân thể
2.Chuẩn bị của học sinh :
-Vở , SGK –dụng cụ học tập
-Ca dao , tục ngữ nói về sức khoẻ , chăm sóc sức khoẻ
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức :
Kiểm tra sĩ số: : Lớp 6A : Lớp 6B : Lớp 6C :
Giáo án GDCD 6 Tr 8
Trang 9Tác phong học sinh:
2.Kiểm tra bài cũ :
Đây là bài đầu tiên nên không kiểm tra
3.Bài mới :
Trong cuộc sống việc tự chăm sóc , rèn luyện thân thể là vô cùng cần thiết , có ý nghĩanhư thế nào đối với cuộc sống con người We sẽ tìm hiểu ở bài 1
Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung bài
học
GV: Giao nhiệm vụ cho HS-đọc
truyện : Mùa hè kì diệu
H: điều kì diệu nào đã đến với Minh
trongmùa hè qua ?
H: Vì sao Minh lại có được điều kì
diệu ấy ?
H: Sức khoẻ có cần cho mỗi người
không ? Tại sao ?
GV: Cho HS liên hệ bản thân : Tự
giới thiệu một hình thức tự chăm sóc ,
rèn luyện thân thể
GV nhận xét ,bổ sung câu trả lời
của HS
Hoạt động 2 : Giúp HS tìm hiểu ý
nghĩa của việc tự chăm sóc , rèn
luyện thân thể
GV: Yêu cầu HS thảo luận ý nghĩa
của việc tự chăm sóc , rèn luyện thân
thể theo chủ đề
-Chủ đề 1: Sức khoẻ với học tập
-Chủ đề 2: Sức khoẻ với lao động
-Chủ đề 3: Sức khoẻ với vui chơi,
giải trí
GV chốt vấn đề
GV: Cho HS nêu hậu quả của việc tự
chăm sóc , rèn luyện thân thể không
tốt
* GV chốt vấn đề và ghi bảng
Hoạt động 3:Cho hs làm bài tập
GV: Cho học sinh làm bài tập trắc
nghiệm: Đánh dấu X vào ô vuông ý
kiến đúng
( GV sử dụng bản phụ )
HS: Là học sinh chúng ta phải rèn
luyện Sức khoẻ như thế nào ?
HS: Làm việc cá nhân.
-Tự tìm hiểu-Trả lời -Các nhóm bổ sung
HS: Thảo luận nhóm ( chia làm 6 nhóm )
-Cử đại diện báo cáo-Các nhóm bổ sung nhau
HS: Thảo luận nhóm-Ghi biên bản
-Cử nhóm trưởng trình bày-Các nhóm bổ sung nhau
HS: làm việc cá nhân
-Phát biểu-HS góp ý , bổ sung nhau
HS: Làm việc cá nhân
-Lên bảng tự trình bày
I.Tìm hiểu truyện đọc:
2.Ý nghĩa của việc tự chăm sóc rèn luyện thân thể a.Ý nghĩa:
-Sức khoẻ là vốn quý của con người
-Sức khoẻ giúp chúng ta họctập tốt,lao động có hiệu quả,có năng suất cao,sống vuivẻ ,lạc quan thoải mái,yêu đời
Trang 10Giáo viên chốt vấn đề, ghi bảng.
GV: Đưa ra tình huống để HS giải
quyết
BT1: Bạn lan học lớp 6 cân nặng
39kg,cao 1m1.Vậy lan có thấp
không, làm sao để tăng chiều cao
BT2: HS làm bài tập a trong SGK
GV nhận xét và ghi điểm
Hoạt động 4: Luyện tập, kiểm tra
thái độ , C2
GV: Đưa ra tình huống
-Bố,mẹ sáng nào cũng tập thể dục
-Ba ăn cơm vội vàng vì sợ đi học
muộn
-Tuấn thích mùa đông vì ngại tắm
-An đi khám sức khoẻ thường xuyên
-Học sinh góp ý bổ sung nhau
HS: Dựa vào nội dung bài tập đã làm Thảo luận ,phát biểu
HS: Làm việc cá nhân
HS: Lựa chọný kiến đúng
Tự nêu các hoạt động rèn luyện sức khoẻ ở địa phương
b.Rèn luyện Sức khoẻ như thế nào.
-Ăn uống điều độ -Đủ chất dinh dưỡng -Luyện tập TDTT, tích cực phòng bệnh
3.Bài tập:
* Đáp án
Ý kiến đúng : 1-4 Sai : 2-3
5.Dặn dò hs chuẩn bị tiết học tiếp theo :
- Làm bài tập b,c,d trong Sách giáo khoa
- Sưu tầm câu ca dao ,tục ngữ nói về sức khoẻ
IV.Rút kinh nghiệm bổ sung:
-Ngày soạn : 02 / 09 / 2009 Ngày soạn : 10/08/2010 Tuần : 02
Tiết : 01
Bài 2: SIÊNG NĂNG , KIÊN TRÌ I.MỤC TIÊU :
1.Nội dung :
Giáo án GDCD 6 Tr 10
Trang 11-Giúp học sinh hiểu được khái niệm của Siêng năng, kiên trì -Thấy được người Siêng năng, kiên trì là người như thế nào
2.Kĩ năng :
-Rèn luyện tính Siêng năng, kiên trì
-Có kế hoạch trong các hoạt động
3.Thái độ :
Rèn luyện tính Siêng năng, kiên trì trong lao động, học tập và các hoạt động khác
II.CHUẨN BỊ :
1.Chuẩn bị của giáo viên:
-SGK – SGV , soạn giáo án, bài tập, bảng phụ
-Tranh ảnh , chuyện kể về việc Siêng năng, kiên trì
2.Chuẩn bị của học sinh:
-Vở , SGK –dụng cụ học tập
-Câu chuyện về Siêng năng, kiên trì.giấy khổ lớn,bút dạ
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức :
Kiểm tra sĩ số: : Lớp 6A : Lớp 6B : Lớp 6C : Tác phong học sinh:
2.Kiểm tra bài cũ:
Hỏi: Việc tự chăm sóc,rèn luyện thân thể có ý nghĩa như thế nào đối với cuộc sống của
mỗi người ?
Đánh dấu X vào ô vuông ý kiến đúng ( GV sử dụng bản phụ )
* Trả lời:
-Sức khoẻ là vốn quý của con người
-Sức khoẻ giúp chúng ta học tập tốt,lao động có hiệu quả ,có năng suất cao,sống vui vẻ ,lạc quan thoải mái,yêu đời
-Bài tập: HS lựa chọn ý kiến đúng
3.Bài mới : Sử dụng tranh cho học sinh quan sát và yêu cầu học sinh nói rõ nội
dung bức tranh đó Từ đó gv hướng học sinh vào bài học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Nội dung
Hoạt động 1:
Giới thiệu bài hoc
GV: Giao nhiệm vụ cho học sinh: Đọc truyện “ Bác Hồ tự học
ngoại ngữ ”
H: Qua truyện đọc em thấy Bác Hồ đã tự học mấy thứ tiếng
nước ngoài ?
(nêu chi tiết cụ thể)
H: Bác Hồ đã tự như thế nào ?
I.Tìm hiểu truyện đọc:
Trang 12H: Bác đã gặp khó khăn gì trong học tập ? Bác đã vượt qua khó
khăn đó bằng cách nào ?
GV: Bác học ngoại ngữ trong lúc Bác vừa lao động kiếm sống
vừa tìm hiểu cuộc sống nhân dân, đường lối cách mạng các nước
H: Cách học của Bác thể hiện đức tính gì ?
Lòng quyết tâm,
kiên trì và đức tính siêng năng đã giúp Bác thành công trong sự
nghiệp
Hoạt động2:Tìm hiểu khái niệm Siêng năng
kiên trì
H: Hãy kể tên các danh nhân mà em biết nhờ có Siêng năngkiên
trì mà thành công trong sự nghiệp
H: Trong lớp ta bạn nào có đức tính Siêng năng, kiên trì trong
học tập,lao động ?
Ngày nay có nhiều
Nhà doanh nghiệp ,cá nhân đã làm giàu cho bản thân,gia đình và
XH bằng sự Siêng năng,kiên trì
H: Vậy em hiểu thế nào là Siêng năng
kiên trì ?
GV:Siêng năng kiên trì là đức tính cần có ở mỗi người chúng
ta cần học tập
Hoạt động3: Cũng cố
Cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm
-Hãy đánh dấu (x)vào ý kiến mà em cho là đúng
GV sử dụng bản phụ
HS:Nhận nhiệm vụ
-Làm việc với sách giáo khoa.
-Phát biểu, bổ sung nhau
+ Bác học thêm vào 2h nghĩ trong đêm, nhờ thuỷ thủ giảng Viết
10 từ mới trong tay vừa học, vừa làm…
HS: Không có trường, lớp làm nhiều công việc 17 – 18h trong
ngày- mà tuổi lại cao
P2 học hợp lí , nhờ sự giúp đỡ
II.Nội dung bài học:
1 Thế nào là Siêng năng kiên trì:
- Siêng năng là phẩm chất đạođức của con người, là sự cầncù, tự giác ,miệt mài thườngxuyên, đều đặn
- Kiên trì là quyết tâm làm đếncùng dù gặp khó khăn, giankhổ
Giáo án GDCD 6 Tr 12
Trang 13HS: Làm việc cá nhân
-Báo cáo kết quả
-Bổ sung nhau
HS: Làm việc cá nhân
-Phát biểu, bổ sung
+Bác học Lê Quý Đôn, GS-Bác sĩ Tôn Thất Tùng,nhà nông
học-GS Lương Đình Của, Bác học Niu Tơn …
HS: Thảo luận lớp
-Báo cáo
-Bổ sung nhau
-Ghi vào vở
HS: Làm việc cá nhân
-Tự trình bày kết quả
-Bổ sung nhau
* Bài tập:
4.Dặn dò hs chuẩn bị tiết học tiếp theo :
- Học thuộc bài – đọc phần còn lại của bài
- Chuẩn bị phiếu học tập
IV.Rút kinh nghiệm bổ sung:
Trang 14
-Rèn luyện tính Siêng năng, kiên trì.
-Có kế hoạch vượt khó bền bỉ trong các hoạt động
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINH :
1.Chuẩn bị của giáo viên:
-SGK – SGV , soạn giáo án, bài tập, bảng phụ
-Chuyện kể về việc Siêng năng, kiên trì, bài tập tình huống
2.Chuẩn bị của học sinh:
-Vở , SGK –dụng cụ học tập
- Học bài cũ - giấy khổ lớn,bút dạ
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức :
Kiểm tra sĩ số: : Lớp 6A : Lớp 6B : Lớp 6C : Tác phong học sinh:
2.Kiểm tra bài cũ:
Hỏi: Thế nào là Siêng năng, kiên trì ?
Đánh dấu x vào ý kiến mà em đồng ý ( giáo viên sử dụng bảng phụ cho học
sinh lựa chọn )
* Trả lời:
- Siêng năng là phẩm chất đạo đức của con người, là sự cần cù, tự giác ,miệt mài thường xuyên, đều đặn
- Kiên trì là quyết tâm làm đến cùng dù gặp khó khăn, gian khổ
- Bài tập học sinh tự lựa chọn
3.Bài mới :
Các em đã hiểu thế nào là Siêng năng, kiên trì Vậy biểu hiện của Siêng năng,
kiên trì như thế nào, ý nghĩa của Siêng năng, kiên trì wc sang tiết 2 của bài
Giáo án GDCD 6 Tr 14
Trang 15Hoạt động 1:
GV: Giao nhiệm vụ cho học
sinh ( chia làm 6 nhóm )
H: Biểu hiện Siêng năng, kiên
trì trong học tập ?
H: Biểu hiện Siêng năng, kiên
trì trong lao động ?
H: Biểu hiện Siêng năng, kiên
trì trong các hoạt động xã hội?
GV gợi ý cho các nhóm nhận
xét
H: Các em hãy tìm các câu ca
dao, tục ngữ nói về Siêng
năng, kiên trì
GV nhận xét và ghi điểm cho
HS
H: Siêng năng, kiên trì nó có ý
nghĩa như thế nào trong cuộc
H: Hãy nêu những biểu hiện
trái với Siêng năng, kiên trì ?
GV cho học sinh làm bài tập để
chọn ra biểu hiện
GV nêu phương hướng rèn
luyện của đức tính Siêng năng,
kiên trì và phê phán hành vi
thiếu Siêng năng, kiên trì
Hoạt động 2: cho HS làm bài
tập
Bài tập 1: bài tập a trong sgk
Bài tập 2:Trong các câu thành
ngữ, tục ngữ sau câu nào nói về
đức tính…
a.Mưa lâu thấm đất
b.Chân lấm tay bùn
c.Lười ko ưa người
d.Năng nhặt chặt bị
Hoạt động 3: củng cố
GV: Làm phiếu điều tra nhanh (
HS: Thảo luận nhóm theo
chủ đề giáo viên giao
- Cử đại diện báo cáo
- Các nhóm bổ sung
HS: Làm việc cá nhân
-Phát biểu,bổ sung nhau+Tay làm hàm nhai+Siêng làm thì có+Miệng nói tay làm+Có công mài sắt …+Kiến tha lâu đầy tổ
Học sinh tự nêu các tấmgương mà em biết
HS: Lười biếng, ỷ lại, hời
hợt, cẩu thả …Ngại khó, ngại khổ, mauchán nản …
HS: Nêu ra phương hướngrèn luyện của bản thân
-Học sinh bổ sung, góp ýnhau
HS: Nhận nhiệm vụ-Làm việc cá nhân-Bổ sung nhau
+ Biểu hiện của Siêng năng,kiên trì trong lao động : làm việcnhà, không bỏ dở công việc …+ Biểu hiện của Siêng năng,kiên trì trong hoạt động: Kiêntrì luyện tập TDTT, bảo vệ MT
…
2.Ý nghĩa:
Siêng năng, kiên trì giúp con
người thành công trong côngviệc, trong cuộc sống
3.Bài tập:
Trang 16về hành vi của bản thân HS ).
a.Học bài cũ
b.Giúp đỡ Bố, mẹ
c.Chăm sóc em nhỏ
d.Luyện tập TDTT
HS: Làm việc theo yêu cầucủa giáo viên
-Tự ghi vào phiếu điều tra
4 Kiểm tra hành vi:
4.Dặn dò hs chuẩn bị tiết học tiếp theo :
- Học bài cũ – đọc bài mới ( bài 3- Tiết kiệm )
- Tìm câu ca dao tục ngữ nói về đức tính Siêng năng ,kiên trì
IV.Rút kinh nghiệm bổ sung:
-
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINH :
1.Chuẩn bị của giáo viên:
-SGK – SGV , soạn giáo án
-Chuyện kể về tiết kiệm, bài tập tình huống
2.Chuẩn bị của học sinh:
-Vở , SGK –dụng cụ học tập
- Học bài cũ - giấy khổ lớn,bút dạ – Đọc bài mới
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Giáo án GDCD 6 Tr 16
Trang 171.Ổn định tổ chức :
Kiểm tra sĩ số: : Lớp 6A : Lớp 6B : Lớp 6C : Tác phong học sinh:
2.Kiểm tra bài cũ:
Hỏi: Siêng năng, kiên trì có ý nghĩa như nào đối với cuộc sống con người ?
Nêu vài biểu hiện của Siêng năng, kiên trì và trái với Siêng năng, kiên trì ?
Trong điều kiện đất nước ta hiện nay nền kinh tế còn gặp nhiều khó khăn Vậy
bản thân của mỗi chúng ta sẽ làm gì để góp phần nhỏ bé của mình vào công cuộc xây dưng đất nước.Hôm nay chúng ta sang bài 3 – Tiết kiệm
GV: Giao nhiệm vụ cho học sinh ( chia làm 6 nhóm )
H:Thảo và Hà có xứng đáng để mẹ thưởng tiền không ? Vì
sao ?
H: Thảo có suy nghĩ gì khi được mẹ thưởng tiền ? Việc làm của
Thảo thể hiện đức tính gì ?
H: Phân tích diễn biên suy nghĩ của Hà trước và sau khi đến
GV: Đưa ra tình huống để học sinh giải thích
TH1: Lan sắp xếp thời gian học tập khoa học không lãng phí
T/gian để đạt kết quả cao
TH2: Mai học 12 trường xa nhà gia đình mua cho chị xe máy
nhưng chị không đồng ý mà đi xe đạp
TH3: Anh em Đức rất ngoan tuy đã lớn nhưng vẫn mặt đồ cũ
của bố
Tiết kiệm là gì ?
H: Đức tính tiết kiệm được thể hiện như thế nào ?
H: Tiết kiệm thì bản thân gia đình và xã hội có lợi ích gì ?
GV kết luận “Tiết kiệm là quốc sách”
GV:Tổchức cho học sinh thảo luận theo chủ đề
H: Em sẽ rèn luyện đức tính tiết kiệm ntn ở gia đình ?
1.Tìm hiểu truyện đọc:
2.Nội dung bài học:
a.Thế nào là tiết kiệm:
Tiết kiệm là sử dụng hợp lí đúng
Trang 18H: Em sẽ rèn luyện đức tính tiết kiệm ở trường lớp như thế nào
?
H: Em sẽ rèn luyện đức tính tiết kiệm ntn trong xã hội ?
H:Tìm những hành vi trái với tiết kiệm ? Hậu quả của hành vi
đó ?
GV kết luận
Hoạt động 3:
Cũng cố :cho HS qua phần tư liệu.
Sau 2/9/45 đất nước ta gặp k2 Bác Hồ đã kêu gọi mọi người
giúp đỡ đồng bào nghèo bằng hũ gạo cứu đói
H: Hãy nêu các việc làm để thực hành tiết kiệm ?
H: Bản thân là HS em sẽ thực hành tiết kiệm ntn ?
Nhận xét và bổ sung để giáo dục HS
Hoạt động 4: Củng cố bài
H:Đánh dấu x vào ô vuông câu thành ngữ nói về tiết kiệm
-Ăn phải dành, có phải kiệm
-Tích tiểu thành đại
-Năng nhặt chặt bị
-Ăn chắt , mặt bền
-Bóc ngắn, cắn dài
GV nhận xét và ghi điểm cho học sinh
HS: Thảo luận nhóm.
-Cử đại diện báo cáo
-Các nhóm bổ sung
+ Biết nghĩ về điều kiện gia đình, thương mẹ
+ Lúc đầu rất vui mừng nhưng khi nhớ đến gia đình mình thì ân
hận, thương mẹ
+ Học sinh phân tích, tự liên hệ đến bản thân
HS: Làm việc cá nhân
mức của cải, vậtchất, thời gian,sức lực của mình và người khác
b.Biểu hiện, ý nghĩa:
- Biểu hiện của tiết kiệm là quýtrọng kết quả lao động ủa mìnhvà người khác
- Tiết kiệm sẽ làm giàu cho bảnthân, gia đình và xã hội
3.Học sinh rèn luyện và thực
Giáo án GDCD 6 Tr 18
Trang 19-Phát biểu
- Học sinh bổ sung
HS: Không lãng phí thời gian, có ý thức trong học tập
HS: Không phô trương, tiêu dùng, chi phí đúng mức
HS: Giản dị, không phô trương ,biết tận dụng đồ cũ để tiết
kiệm chi phí cho gia đình
HS: Trả lời theo suy nghĩ bản thân
HS: Thảo luận nhóm
-Cử đại diện báo cáo
-Các nhóm bổ sung
+ Ăn mặc giản dị, không lãng phí T/gian,
không phô trương, dùng đồ cũ, không lãng phí điện nước, dùng
đồ cũ
HS: Giữ bàn ghế sạch sẽ, tiết kiệm điện nước, không vẽ bậy,ra
vào lớp đúng giờ, không ăn quà vặt …
HS: Giữ gìn TNTN, thu gom giấy vụn, tiết kiệm điện nước,
không hái hoa ,la cà, nghiện nghập
HS: Làm việc cá nhân
-Phát biểu
- Học sinh bổ sung
HS: Theo dõi thông tin
-Phát biểu
- Học sinh bổ sung
hành tiết kiệm:
4.Bài tập:
Trang 20HS: Tiết kiệm điện nước, không vẽ bậy,ra vào lớp đúng giờ,
không ăn quà vặt, giữ gìn TNTN, thu gom giấy vụn, tiết kiệm
điện nước, không hái hoa
HS: Thảo luận nhóm
-Cử đại diện báo cáo
-Các nhóm bổ sung
4.Dặn dò hs chuẩn bị tiết học tiếp theo :
- Học bài cũ – Làm bài tập a,b,c
- Đọc bài mới ( bài 4- Lễ độ )
- Tìm câu ca dao tục ngữ nói về đức tính tiết kiệm
IV.Rút kinh nghiệm bổ sung:
-
- Có thái độ quý trọng người khác
- Tôn trọng các quy tắc ứng xử có văn hoá của Lễ độ
3.Kĩ năng :
Đánh giá được hành vi của bản thân và mọi người xung quanh, tự đề ra phương hướng rèn luyện
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINH :
1.Chuẩn bị của giáo viên:
-SGK – SGV , soạn giáo án
-Chuyện kể về Lễ độ, bài tập trắc nghiệm
2.Chuẩn bị của học sinh:
- Học bài cũ - giấy khổ lớn,bút dạ – Đọc bài mới
- Vở , SGK –dụng cụ học tập
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức :
Kiểm tra sĩ số: : Lớp 6A :
Giáo án GDCD 6 Tr 20
Trang 21Lớp 6B : Lớp 6C : Tác phong học sinh:
2.Kiểm tra bài cũ:
Hỏi: Thế nào là tiết kiệm ,biểu hiện và ý nghĩa của tiết kiệm ?
Nêu vài việc làm của bản thân thể hiện sự tiết kiệm ?
* Trả lời: Tiết kiệm là sử dụng hợp lí đúng mức của cải, vậtchất, thời gian, sức
lực của mình và người khác
- Biểu hiện của tiết kiệm là quý trọng kết quả lao động ủa mình và người khác
- Tiết kiệm sẽ làm giàu cho bản thân, gia đình và xã hội
- Việc làm của bản thân thể hiện sự tiết kiệm HS tự nêu
3.Bài mới :
Trong cuộc sống hằng ngày có rất nhiều mối quan hệ và trong các mối quan hệ đó đều có các quy tắc sử sự khi giao tiếp với nhau, nó cũng chính là biểu hiện của lễ độ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
H:Trước khi đi học ra khỏi nhà
việc đầu tiên các em phải làm
gì ?
H:Tất cả những cử chỉ mà các
em làm nhằm mục đích gì ?
GV:Diễn giảicho HS câu khẩu
hiệu “ Tiên học lễ, hậu học
văn”
Hoạt động 2:
GV: Giao nhiệm vụ
H:Hãy kể lại những việc làm
của Thuỷ khi khách đến nhà
H: Em có nhận xét gì về cách
ứng xử của bạn Thuỷ trong
truyện
H: Những hành vi việc làm của
Thuỷ thể hiện đức tính gì ?
Hoạt động 3:
TH1:Lan và Hùng cùng học k6
nhưng khác lớp Một hôm hai
bạn gặp cô Hồng dạy văn, Lan
chào còn Hùng chỉ đứng yên ở
sau
TH2: Cô Vân là thủ trưởng cơ
quan ,cô luôn gần gũi,quan tâm
đến CB-GV ,chào hỏi mọi
người vui vẽ
HS:Làm việc cá nhân
-Phát biểu nhanh-Bổ sung nhau
+Thể hiện sự kính trọngtôn trọng, lịch sự với ngườilớn
HS: Làm việc với SGK-Thảo luận lớp
-Phát biểu, bổ sung
HS:Làm viậc theo sự hướngdẫn của giáo viên
+ Nhanh nhẹn, khéo léo ,lịchsựkhi tiếp khách
+Tôn trọng bà và kháchlàm vui lòng khách
HS:Theo dõi tình huống do
GV đưa ra
1.Tìm hiểu truyện đọc:
2 Nội dung bài học:
a.Thế nào là Lễ độ:
Lễ độ là cách cư xử đúng mựccử mỗi người trong khi giao tiếp
Trang 22H: Em có nhận xét gì về cách
cư xử ,đức tính của các nhân vật
trên
Em hãy cho biết thế nào là
lễ độ ?
H: Tìm những biểu hiện ,thái
độ của lễ độ
- Ông bà, cha mẹ
- Anh chị em ruột
- Cô gì chú bác
- Những người lớn tuổi
H: Tìm những biểu hiện của
hành vi thiếu lễ độ ?
H: Đánh dấu x vào ý kiến đúng
-Lễ độ giúp quan hệ bạn bè tốt
đẹp hơn
-L.Đ là việc cá nhân
-Không L.Đ với kẻ xấu
-L.Đ thể hiện người có văn hoá
GV nhận xét , chốt nội
dung
Hoạt động 4:
H: Bản thân là HS em phải rèn
luyện tính lễ độ ntn ?
GV: Cho học sinh làm bài
tập trắc nghiệm
Hoạt động 5: C 2
GV: Đưa ra tình huống
Ngày 20 –11 thầy Phong cùng
các bạn cũ thăm thầy Dũng –
Một thầy giáo cũ
H: Em có nhận xét gì về việc
làm của thầy Phong ?
HS: Thảo luận lớp -Phát biểu, bổ sung
+Cư xử đúng mực, quan tâmđến người khác
( trừ Hùng )
HS: Thảo luận nhóm-Cử đại diện báo cáo-Các nhóm bổ sung
+Tôn kính,biết ơn, vânglời,quý trọng, đoàn kết, hoàthuận, gần gũi,lễ phép
HS: Cải lời bố mẹ, lời nóithô lỗ, xúc phạm đến ngườikhác, ỷ lại, tự cao tự đại…
HS: Thảo luận lớp -Phát biểu
- Bổ sung nhau
HS: Thảo luận lớp Tự rút ra nhận xét và bàihọc cho bản thân
với người khác
b.Biểu hiện của lễ độ:
Lễ độ thể hiện ở sự tôn trọng,hoà nhã, quý mến người khác.-Là sự thể hiện người có vănhoá, đạo đức
c Ý nghĩa:
-Giúp quan hệ tốt đẹp với mọingười
-Xã hội tiến bộ, vănb minh
3 Rèn luyện tính lễ độ:
-Thường xuyên rèn luyện-Học hỏi các qyt tắc,cách cưxử,tự kiểm tra hành vi, thái độ
Giáo án GDCD 6 Tr 22
Trang 234 Dặn dò:
- Học thuộc bài cũ – Làm các bài tập trong SGK
- Đọc trước bài mới – Tôn trọng kỉ luật
IV.Rút kinh nghiệm bổ sung:
-Ngày soạn :28.09.2009
- Có thái độ tôn trọng mọi người xung quanh và các quan hệ trong xã hội
- Đánh giá hành vi bản thân và người khác về ý thức kỉ luật
3.Kĩ năng :
-Rèn luyện tính kỉ luật và nhắc nhở người khác cùng thực hiện-Đấu tranh chống các hành vi vi phạm kỉ luật
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINH :
1.Chuẩn bị của giáo viên:
-SGK – SGV , soạn giáo án
-Chuyện kể về Tôn trọng kỉ luật, bài tập trắc nghiệm, tình huống
2.Chuẩn bị của học sinh:
- Học bài cũ – Đọc bài mới
- Vở , SGK –dụng cụ học tập – Ca dao, tụcngữ nói về Tôn trọng kỉ luật
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức :
Kiểm tra sĩ số: : Lớp 6A : Lớp 6B : Lớp 6C : Tác phong học sinh:
2.Kiểm tra bài cũ:
Hỏi: Thế nào là Lễ độ ? Liên hệ bản thân đã có những hành vi Lễ độ như thế nào trongcuộc sống, gia đình, trường học ?
* Trả lời: Lễ độ là cách cư xử đúng mực cử mỗi người trong khi giao tiếp với người
khác
Trang 24- Chào hỏi mọi người, không nói leo trong giờ học, biết ơn ,vâng lời bố mẹ, có quan hệ gần gũi với bạn bè
Trang 25Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Nội dung
Trang 26Hoạt động 1:
GV cho học sinh quan sát hình vẽ SGK
H: Em có nhận xét gì về nội dung bức tranh
Chú lái xe có đức tính gì
H: Một HS khi xuống xe khi vào cổng , bị bảo vệ phê
bình.Theo em vì sao bạn đó bị phê bình
Trong trường học hay một tổ chức nào mọi người luông
tuân theo những quy định chung gọi là Kỉ luật
Hoạt động 2:
GV: Giao nhiệm vụ
H: Qua truyện đọc trên em thấy Bác Hồ đã tôn trọng các quy
định chung ntn ?
GV nhấn mạnh mặc dù là Chủ tịch nước nhưng mọi cử chỉ
của Bác đã thể hiện sự tôn trọng các luật lệ chung được đặt ra
cho mọi người
Hoạt động 3:
GV: Giao nhiệm vụ
H: Em đã tự Tôn trọng kỉ luật như thế nào trong gia đình ?
H: Các em đã thể hiện sự Tôn trọng kỉ luật như thế nào trong
nhà trường ?
H: Các em đã thể hiện sự Tôn trọng kỉ luật như thế nào ở
ngoài xã hội ?
TT kỉ luật là tự mình thực hiện các quy định chung
H: Phạm vi thực hiện tôn trọng kỉ luật như thế nào ?
Thế nào là tôn trọng kỉ luật ?
H: Em hãy lấy ví dụ về hành vi không tự giác thực hiện kỉ luật
-Có hành vi thực hiện kỉ luật vì sợ cưỡng bức, XH lên án
H: Việc tôn trọng kỉ luật có ý nghĩa gì ?
Trong cuộc sống cá nhân và tập thể có mối quan hệ gắn bó
nhau, XH càng phát triển càng đòi hỏi con người có kỉ luật cao
Hoạt động 4:
Phân tích mở rộng nội dung tôn trọng kỉ luật
H:Phân biệt tôn trọng kỉ luật và Pháp luật ?
VD: Một học sinh có ý thức dừng xe khi đèn đỏ
GV vẽ sơ đồ tóm tắt
GV: Nêu câu khẩu hiệu “ Sống và làm việc theo hiến pháp và
pháp luật”
Hoạt động 5:
GV: Cho HS đánh dấu x vào những câu thành ngữ nói về kỉ
luật
a.Nước có vua, chùa có bụt
I Tìm hiểu truyện đọc:
II Nội dung bài học:
1.Thế nào là TT kỉ luật:Là biết tự giác chấp hành nhữngquy định chung của tập thể, củatổ chức ở mọi lúc, mọi nơi
Giáo án GDCD 6 Tr 26
Trang 274 Dặn dò:
- Học thuộc bài cũ – Làm các bài tập a, b, c trong SGK
- Đọc trước bài mới – Biết ơn
IV.Rút kinh nghiệm bổ sung:
-
- Có thái độ tôn trọng mọi người xung quanh và các quan hệ trong xã hội
- Đánh giá hành vi bản thân và người khác về ý thức kỉ luật
3.Kĩ năng :
-Rèn luyện tính kỉ luật và nhắc nhở người khác cùng thực hiện-Đấu tranh chống các hành vi vi phạm kỉ luật
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINH :
1.Chuẩn bị của giáo viên:
-SGK – SGV , soạn giáo án
-Chuyện kể về Tôn trọng kỉ luật, bài tập trắc nghiệm, tình huống
2.Chuẩn bị của học sinh:
- Học bài cũ – Đọc bài mới
- Vở , SGK –dụng cụ học tập – Ca dao, tụcngữ nói về Tôn trọng kỉ luật
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức :
Kiểm tra sĩ số: : Lớp 6A : Lớp 6B : Lớp 6C : Tác phong học sinh:
2.Kiểm tra bài cũ:
Hỏi: Thế nào là Lễ độ ? Liên hệ bản thân đã có những hành vi Lễ độ như thế nào trongcuộc sống, gia đình, trường học ?
* Trả lời: Lễ độ là cách cư xử đúng mực cử mỗi người trong khi giao tiếp với người
khác
- Chào hỏi mọi người, không nói leo trong giờ học, biết ơn ,vâng lời bố mẹ, có
Trang 28quan hệ gần gũi với bạn bè
Trang 29Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Trang 30Chú lái xe có đức tính gì.
H: Một HS khi xuống xe khi vào
cổng , bị bảo vệ phê bình.Theo
em vì sao bạn đó bị phê bình
Trong trường học hay một tổ
chức nào mọi người luông tuân
theo những quy định chung gọi là
Kỉ luật
Hoạt động 2:
GV: Giao nhiệm vụ
H: Qua truyện đọc trên em thấy
Bác Hồ đã tôn trọng các quy định
chung ntn ?
GV nhấn mạnh mặc dù là Chủ
tịch nước nhưng mọi cử chỉ của
Bác đã thể hiện sự tôn trọng các
luật lệ chung được đặt ra cho mọi
người
Hoạt động 3:
GV: Giao nhiệm vụ
H: Em đã tự Tôn trọng kỉ luật như
thế nào trong gia đình ?
H: Các em đã thể hiện sự Tôn
trọng kỉ luật như thế nào trong nhà
trường ?
H: Các em đã thể hiện sự Tôn
trọng kỉ luật như thế nào ở ngoài
xã hội ?
TT kỉ luật là tự mình thực hiện
các quy định chung
H: Phạm vi thực hiện tôn trọng kỉ
luật như thế nào ?
Thế nào là tôn trọng kỉ luật ?
H: Em hãy lấy ví dụ về hành vi
không tự giác thực hiện kỉ luật
-Có hành vi thực hiện kỉ luật vì sợ
cưỡng bức, XH lên án
HS:Quan sát tranh-Thảo luận lớp-Phát biểu,bổ sung nhau+Tôn trọng luật lệ giaothông
+Không thực hiện đúng quyđịnh của nhà trường
HS: Làm việc với SGK
-Thảo luận lớp-Phát biểu,bổ sung nhau
+Bỏ dép trước khi vào chùatheo sự hướng dẫn của các
sư thắp hương, dừng lại khiđèn đỏ.Bác nói…
HS: Thảo luận nhóm
-Cử đại diện báo cáo-Các nhóm bổ sung+Ngủ dậy đúng giờ, đồ đạcđể ngăn nắp, đihọc và vềnhà đúng giờ,thực hiện đúnggiờ tự học, hoàn thành côngviệc …
+Vào lớp đúng giờ, trật tự,làm đủ BT, mặc đồng phục,không vức rác, vẽ bậy trựcnhật …
+Không hút thuốc, giữ trật tựchung, đoàn kết, bảo vệMT,ATGT, bảo vệ của công
I Tìm hiểu truyện đọc:
II Nội dung bài học:
1.Thế nào là TT kỉ luật:Là biết tự giác chấp hànhnhững quy định chung của tậpthể, của tổ chức ở mọi lúc,mọi nơi
Giáo án GDCD 6 Tr 30
Trang 314 Dặn dò:
- Học thuộc bài cũ – Làm các bài tập a, b, c trong SGK
- Đọc trước bài mới – Biết ơn
IV.Rút kinh nghiệm bổ sung:
-
-Giúp học sinh hiểu được thế nào là Biết ơn, biết được những biểu hiện của lòng Biết
ơn cuộc sống
-Ý nghĩa của và sự cần thiết phải rèn luyện tính Biết ơn
2.Thái độ :
Đánh giá được hành vi của bản thân và mọi người xung quanh về lòng Biết ơn
3.Kĩ năng :
Tự nguyện làm những việc làm thể hiện sự Biết ơn đối với ông bà ,cha mẹ
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINH :
1.Chuẩn bị của giáo viên:
-SGK – SGV , soạn giáo án
-Tranh ảnh, bài tập trắc nghiệm – Tình huống
2.Chuẩn bị của học sinh:
- Học bài cũ – Đọc bài mới- Vở , SGK –dụng cụ học tập -Ca dao tục ngữ nói về lòng biết ơn
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức : 1’
Kiểm tra sĩ số: : Lớp 6A : Lớp 6B : Lớp 6C : Tác phong học sinh:
2.Kiểm tra bài cũ: 5’
Hỏi: Thế nào là Tôn trọng kỉ luật, biểu hiện , ý nghĩa của Tôn trọng kỉ luật ?
- Hãy nêu những biểu hiện của Tôn trọng kỉ luật của bản thân ?
* Trả lời: Là biết tự giác chấp hành những quy định chung của tập thể, của tổ
chức ở mọi lúc, mọi nơi
-Là sự tự giác, chấp hành sự phân công
Trang 32- Nếu mọi người tôn trọng kỉ luật thì gia đình, nhà trường và xã hội có nề nếp,kỉ
cương mang lại lợi ích cho mọi người mvà giúp HX tiến bộ
- Biểu hiện của bản thân:
3.Bài mới :
Mỗi chúng ta khôn lớn như ngày hôm nay là do có sự dạy dỗ của ông bà, cha mẹ Vì vậychúng ta phải luôn có thái độ kính trọng biết ơn đối với ông bà, cha mẹ và phải nổ lựchọc tập để không phụ công lao đó?
Hoạt động 1: Giáo viên đặt vắn
đề
GV: Nêu ra một số ngày kỉ niệm
8-3, 22-12, 27-7, 20-11 …
H: Những ngày trên nhắc nhở
chúng ta nhớ đến những gì ? Nói
lên đức tính gì ?
Truyền thống của dân tộc ta là
sống có tình, có nghĩa, chung thuỷ
trước sau như một
Hoạt động 2:
GV:giao nhiệm vụ
H: Vì sao chị Hồng không quên
người thầy giáo cũ dù đã hơn 20
năm ?
H: Chi Hồng đã có những việc
làm và ý định gì để tỏ lòng biết ơn
thầy Phan ?
H: Ý nghĩ và việc làm của chị
Hồng nói lên đức tính gì ?
Hoạt động 3:
H: Ngày nay chúng ta biết ơn
những ai ?
H: Vì sao chúng ta lại biết ơn họ ?
GV nhận xét và cho học sinh
ghi bài
GV: Từ xưa ông bà ta luôn đề cao
lòng biết ơn, nó tạo nên lối sống
nhân hậu, thuỷ chung của dân tộc,
tạo nên sức mạnh để … Là phẩm
chất đạo đức cao quý của con
người
Hoạt động 3: Rèn luyện lòng
biết ơn
H: Tìm những biểu hiện của lòng
biết ơn và trái với biết ơn ?
HS:Làm việc cá nhân
-Phát biểu -Bổ sung nhau
+Các ngày truyền thống củadân tộc
HS: Làm việc với SGK-Thảo luận nhóm -Cử đại diện báo cáo+Giúp chị rèn viết tay phải,thầy khuyên “ Nét chữ là nếtngười”
+Quyết tâm tập viết để giữnét chữ của thầy
+Biết ơn sự dạy dỗ, chămsóc của thầy
HS: Thảo luận lớp -Phát biểu, bổ sung
+ Tổ tiên… AHLS
ĐCSVN và Bác Hồ
+ Có công sinh thành , nuôidưỡng, bảo vệ tổ quốc –đem lại độc lập tự do
1.Tìm hiểu truyện đọc:
2 Nội dung bài học:
1 Thế nào là sự biết ơn:
Là thái độ trân trọng nhữngđiều tốt đẹp mà mình đượchưởng và những việc làm đền
ơn đáp nghĩa xứng đáng vớicông lao đó
2 Ý nghĩa của biết ơn:
Giáo án GDCD 6 Tr 32
Trang 33H: Câu tục ngữ nào nói về hành vi
trên ?
-Ăn cháo đá bát
-Qua cầu rút ván
H: Là HS em phải rèn luyện lòng
biết ơn ntn ?
Hoạt động 4: cũng cố
H: Em hãy cho biết các ý kiến
đúng:
-HS phải được giáo dục truyền
thống
“Uốn nước nhớ …”
-Biết ơn cha mẹ…
-TTN ít biết về LS
-Chữ hiếu thời mở cửa phải khác
H: Câu tục ngữ nào nói về lòng
biết ơn ?
-Ân trả nghĩa đền
-Có cá phụ canh
GV chốt vấn đề
HS: Rút ra ý nghĩa của lòngbiết ơn
HS: Thảo luận lớp -Phát biểu, bổ sung
+Ko quên công ơn dạy dỗcủa… không nghe lời, làmtheo ý mình…
HS: Làm việc cá nhân -Nêu ý kiến
-HS góp ý nhau
HS: Thảo luận lớp
- Phát biểu
- Bổ sung nhau
- Ý kiến 1-2 nói về lòng biếtơn
- Ý kiến 2 thể hiện lòng biếtơn
-Lòng biết ơn là truyền thốngcủa dân tộc ta
-Làm đẹp quan hệ giữa ngườivới người
-Làm đẹp nhân cách conngười
3 Bài tập:
4 Dặn dò:
- Học thuộc bài cũ – Làm các bài tập trong SGK
- Đọc trước bài mới – Bài 7“ Yêu thiên nhiên , sống hoà hợp với thiên nhiên”
IV.Rút kinh nghiệm bổ sung:
-
Trang 34-Giúp học sinh biết đượcthiên nhiên bao gồm những gì , hiểu được vai trò của thiênnhiên đối với cuộc sống của cá nhân và loài người.
-Tác hại của việc phá hại thiên nhiên
1.Chuẩn bị của giáo viên:
-SGK – SGV , soạn giáo án
-Tranh ảnh, luật bảo vệ MT , tài liệu có liên quan
2.Chuẩn bị của học sinh:
- Học bài cũ – làm bài tập trong SGK
- Đọc bài mới- Vở , SGK –dụng cụ học tập
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tình hình lớp : 1’
Kiểm tra sĩ số: : Lớp 6A : Lớp 6B : Lớp 6C : Tác phong học sinh:
2.Kiểm tra bài cũ: 5’
Hỏi: Thế nào là lòng biết ơn , ý nghĩa của lòng biết ơn ? Nêu việc làm thể hiện lòng biết ơn của bản thân ?
* Trả lời: Là thái độ trân trọng những điều tốt đẹp mà mình được hưởng và những
việc làm đền ơn đáp nghĩa xứng đáng với công lao đó
-Lòng biết ơn là truyền thống của dân tộc ta
+Làm đẹp quan hệ giữa người với người
+Làm đẹp nhân cách con người
- HS tự nêu
3.Giảng bài mới :
-Giới thiệu bài mới
Trong cuộc sống của chúng ta TNTN có ý nghĩa như thế nào ? vì sao chúng ta phải yêu thiên nhiên , sống hoà hợp với thiên nhiên … WC sang bài 7
-Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1:
GV: Cho học sinh quan sát một
bức tranh thiên nhiên
H:Hãy nói lên cảm nghĩ của em
về cảnh đẹp đó ?
GV nhấn mạnh tầm quan
trọng của thiên nhiên với cuộc
sống con người
Hoạt động 2:
HS:Làm việc cá nhân
-Phát biểu -Bổ sung nhau
Giáo án GDCD 6 Tr 34
Trang 35GV: Giao mhiệm vụ cho HS
H: Trong truyện có những chi
tiết nào nói lên cảnh đẹp của
quê hương, đất nước?
H: Theo em ở quê hương ta có
những thiên nhiên nỗi tiếng nào
GV: Hãy kể các danh lam thắng
cảnh mà em biết và nêu ý nghĩa
của nó ?
H: Hành vi nào sau đây là phá
hoại thiên nhiên:
-Chặt cây rừng trái phép để lấy
gỗ
-Đốt rừng làm nương rẫy
-Đi tắm biển
-Vứt rác ở khu vực tham quan
-Săn bắn chim bừa bãi
H: Các hành vi vi phạm về
TN có tác hại gì ?
H: Bản thân phải có trách
nhiệm gì với TN ? Có thái độ
ntn ?
Hoạt động 4:Cũng cố
GV: Cho học sinh làm bài tập a
trong SGK
Những câu nào thể hiện tình
yêu TN và cuộc sống hoà hợp
với TN:
H: GV cho học sinh thi vẽ tranh
( chia làm 6 nhóm )và thuyết
trình về đề tài của mình
H: Em sẽ làm gì để chăm sóc
và bảo vệ thiên nhiên ?
HS: Làm việc với SGK-Thảo luận nhóm -Cử đại diện báo cáo+Đồng ruộng xanh ngắt mộtmàu,vùng đất xanh mướtngô, khoai, chè, sắn Tamđảo hùng vĩ mờ trong sương,cây xanh nhiều…
HS: Thảo luận lớp -Phát biểu, bổ sung
HS: Thảo luận lớp -Phát biểu, bổ sung
+Hành vi phá hoại thiênnhiên là 1-2-4-5
HS: Làm việc cá nhân -Nêu ý kiến
-HS góp ý nhau
+Làm cạn kiệt thiênnhiên,gây ô nhiễm môitrường sống
HS: Thảo luận nhóm
- Báo cáo
- Bổ sung nhau
HS: Nhận nhiệm vụ-Báo cáo
-Bổ sung nhau
1.Tìm hiểu truyện đọc:
2 Nội dung bài học:
a Thiên nhiên là gì:
Thiên nhiên bao gồm : nước,không khí, sông, suối, câyxanh, bầu trời, đồi núi …
b Thiên nhiên với con người:
Thiên nhiên là tài sản rất vôgiá rất cần thiết cho con người
c.Ý thức của con người với thiên nhiên:
-Phải bảo vệ, giữ gìn-Tuyên truyền, nhắc nhở mọingười cùng thực hiện
-Sống gần gũi, hoà hợp
Trang 36+HS tự trình bày và nêu lênchủ đề của nhóm
4 Dặn dò HS chuẩn bị cho bài học tiếp theo:
- Học thuộc các bài cũ đã học
- Làm các bài tập trong SGK chuẩn bị tiết sau kiểm tra một tiết
IV.Rút kinh nghiệm bổ sung:
-
-Ngày soạn :12.10.2009
Ngày soạn : 10/08/2010
Tuần : 09
Tiết : 01
KIỂM TRA VIẾT – 45’
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
II.NỘI DUNG KIỂM TRA :Theo đề của nhà trường
III.MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA :
IV.ĐỀ KIỂM TRA : Theo đề của nhà trường
V.ĐÁP ÁN : Theo đề của nhà trường
VI.THỐNG KÊ KẾT QUẢ :
6A
VII.NHẬN XÉT BÀI LÀM :
-Thái độ làm bài (Tích cực,tự giác, …)
-Cách trình bày …
-Kỹ năng, vận dụng kiến thức …
VIII.RÚT KINH NGHIỆM :
Giáo án GDCD 6 Tr 36
Trang 371.Chuẩn bị của giáo viên:
-SGK – SGV , soạn giáo án
-Câu hỏi thảo luận, bài tập tình huống- tài liệu có liên quan
2.Chuẩn bị của học sinh:
-Học bài cũ –đọc bài mới – dụng cụ học tập
-Tìm tranh ảnh, các gương sống chan hoà
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tình hình lớp : 1’
Kiểm tra sĩ số: : Lớp 6A : Lớp 6B : Lớp 6C :
Tác phong học sinh:
2.Kiểm tra bài cũ:
Tiết trước kiểm tra một tiết nên giáo viên không kiểm tra bài cũ mà chỉ đánh giá nhận xét kết quả bài làm của các em
3.Giảng bài mới :
Để được mọi người tin yêu, quý mến mỗi chúng ta cần phải biết sống gần gũi , chan hoà với mọi người xung quanh , có lối ứng xử phù hợp trong mọi mối quan
hệ xã giao để tạo mối quan hệ tốt đẹp giữa người với người Vậy thế nào là sốngchan hoà chúng ta sang bài 8
Trang 38-Giới thiệu bài:
-Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1:
GV: An là người luôn gần gũi,
quan tâm đến mọi người,Hùng thì
lạnh lùng chỉ biết mình Một hôm
2 bạn bị đau thì mọi người đến
thăm An rất đông còn Hùng thì
chẳng có ai đến thăm
H: Vì sao mọi ngưòi lại không
đến thăm Hùng ?
Giáo viên dẫn dắt vào bài mới
Hoạt động 2:
GV: giao nhiệm vụ cho học sinh
H: Trong câu chuyện trên những
câu nói, cử chỉ nào của Bác Hồ
chứng tỏ Bác sống chan hoà, quan
tâm đến mọi người ?
H: Qua câu chuyện trên em có
suy nghĩ gì về Bác Hồ ?
Hoạt động 3:
H: Thế nào là sống chan hoà với
mọi người ?
H: Vì sao chúng ta phải sống chan
hoà với mọi người ? Điều đó đem
lại lợi ích gì ?
H: Là học sinh em phải làm gì để
sống chan hoà với mọi người ?
GV chốt vấn đề
Hoạt động 4: cũng cố
Bài tập a: Đánh dấu x vào ô
tương ứng những hành vi thể hiện
lối sống chan hoà với mọi người
( gv sử dụng bản phụ )
Bài tập b: Tìm những biểu hiện
biết sống chan hoà và chưa biết
sống chan hoà ?
Bài tập *: Em cho biết ý kiến về
các hành vi sau :
-Cô giáo Hà ở khu tập thể chia sẽ
suy nghĩ với mọi người
-Hùng là kĩ sư chỉ lo nghiên cứu
không quan tâm đến ai
HS:Làm việc lớp
-Phát biểu -Bổ sung nhau
+ Nhân cách , lối sống củaHùng ít gần gũi với mọingười
HS: Làm việc với SGK-Thảo luận nhóm -Cử đại diện báo cáo-Các nhóm bổ sung
+Thăm hỏi đồng bào ,quantâm đến cụ già, em nhỏ
Cùng ăn, làm việc, vui chơivới các đồng chí trong cơquan
HS: Thảo luận lớp -Phát biểu
-Bổ sung nhau
HS: Thảo luận nhóm -Cử đại diện báo cáo-Các nhóm bổ sung
+Cố gắng trong học tập,giúp đỡ trong bạn bè, thamgia tốt các hoạt động củatrường lớp
1.Tìm hiểu truyện đọc:
2 Nội dung bài học:
a Thế nào là sống chan hoà :
Sống chao hoà là sống vuivẻ, hoà hợp với mọi người,sẵn sàng tham gia vào cáchoạt động chung, có ích
b Ý nghĩa:
Sống chan hoà sẽ được mọingười giúp đỡ, quí mến gópphần vào việc xây dựng mốiquan hệ xã hội tốt đẹp
3 Bài tập:
Giáo án GDCD 6 Tr 38
Trang 39-Nhà Tâm rất giàu có nhưng
khong quyên góp ủng hộ khi thôn
- Bổ sung nhau
HS: Nhận nhiệm vụ-Thảo luận nhóm-Báo cáo
-Bổ sung nhau
+Ý kiến 1 sống chan hoà vớimọi người
+Ý kiến 3-2 thì không
-Cởi mở, chia sẽ
-Tham gia hoạt động do lớp,đội tổ chức
-Chia sẽ suy nghĩ-Quan tâm đến việc của lớpthường xuyên
4 Dặn do HS chuẩn bị tiết học tiếp theò:
- Học thuộc các bài cũ đã học
- Làm các bài tập c, d trong SGK
- Đọc trước bài mới – Bài 9 “Lịch sự, tế nhị”.Soạn theo câu hỏi SGK
IV.Rút kinh nghiệm bổ sung:
-
Biết tự kiểm tra đánh giá hành vi của bản thân và nhận xét góp ý cho hành
vi của người khác
II.CHUẨN BỊ :
1.Chuẩn bị của giáo viên:
-SGK – SGV , soạn giáo án
-Tình huống giao tiếp, tranh ảnh , truyện đọc
Trang 402.Chuẩn bị của học sinh:
-Học bài cũ – Làm bài tập trong SGK
-Đọc bài mới – dụng cụ học tập
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tình hình lớp : 1’
Kiểm tra sĩ số: : Lớp 6A : Lớp 6B : Lớp 6C : Tác phong học sinh:
2.Kiểm tra bài cũ:
Hỏi: Thế nào là sống chan hoà ? Ý nghĩa ?
Liên hệ bản thân đã làm gì để sống chan hoà ?
-Học sinh tự liên hệ
3.Giảng bài mới :
Trong quá trình giao tiếp hằng ngày của chúng ta có rất nhiều mối quan hệ giao tiếp với nhau Vậy làm thế nào để các mối quan hệ đó trở nên đúng mực, phù
hợp, bài học hôm nay sẽ giúp các em vấn đề này
-Giới thiệu bài:
-Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1:
GV: Nêu tình huống
Nếu là chi đội trưởng trong một
buổi sinh hoạt lớp có một bạn
không nghiêm túc em sẽ xử lí
ntn ?
Từ tình huống trên giáo viên
dẫn dắt vào bài
Hoạt động 2:
GV: Giao nhiệm vụ
H: Em có nhận xét gì về hành vi
của các bạn trong tình huống
HS: Làm việc với SGK-Thảo luận nhóm -Cử đại diện báo cáo-Các nhóm bổ sung
+Bạn không chào: Vô lễ,thiếu lịch sự, tế nhị
+Bạn chào to: Thiếu lịch sự,không tế nhị
+Bạn Tuyết: Lễ phép,
I.Tìm hiểu truyện đọc:
Giáo án GDCD 6 Tr 40