Đất là một bộ phận hợp thành quan trọng của môi trường sống, không chỉ là tài nguyên thiên nhiên mà còn là nền tảng để định cư và tổ chức hoạt động kinh tế, xã hội, không chỉ là đối tượng của lao động mà còn là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế trong sản xuất nông – lâm nghiệp. Do sức ép của đô thị hoá và sự gia tăng dân số, đất nông nghiệp đang đứng trước nguy cơ suy giảm về số lượng và chất lượng. Con người đã và đang khai thác quá mức mà chưa có biện pháp hợp lý để bảo vệ đất đai. Hiện nay, việc sử dụng đất đai hợp lý, xây dựng một nền nông nghiệp sạch, sản xuất ra nhiều sản phẩm chất lượng đản bảo môi trường sinh thái ổn định và phát triển bền vững đang là vấn đề mang tính toàn cầu. Thực chất của mục tiêu này chính là vừa đem lại hiệu quả kinh tế, vừa đem lại hiệu quả xã hội và môi trường.Đứng trước thực trạng trên, nghiên cứu tiềm năng đất đai, tìm hiểu một số loại hình sử dụng đất nông nghiệp, đánh giá mức độ thích hợp của các loại hình sử dụng đất đó làm cơ sở cho việc đề xuất sử dụng đất hợp lý, hiệu quả, đảm bảo sự phát triển bền vững là vấn đề có tính chiến lược và cấp thiết của Quốc gia và của từng địa phương. Trong những năm qua, nền sản xuất nông nghiệp của huyện đã được chú trọng đầu tư phát triển mạnh theo hướng sản xuất hàng hoá. Năng suất, sản lượng không ngừng tăng lên, đời sống vật chất tinh thần của nhân dân ngày càng được cải thiện. Song trong nền sản xuất nông nghiệp của huyện còn tồn tại nhiều yếu điểm đang làm giảm sút về chất lượng do quá trình khai thác sử dụng không hợp lý: trình độ khoa học kỹ thuật, chính sách quản lý, tổ chức sản xuất còn hạn chế, tư liệu sản xuất giản đơn, kỹ thuật canh tác truyền thống, đặc biệt là việc độc canh cây lúa ở một số nơi đã không phát huy được tiềm năng đất đai mà còn có xu thế làm cho nguồn tài nguyên đất có xu hướng bị thoái hoá.
Trang 1tế, vừa đem lại hiệu quả xã hội và môi trường.
Đứng trước thực trạng trên, nghiên cứu tiềm năng đất đai, tìm hiểu một số loạihình sử dụng đất nông nghiệp, đánh giá mức độ thích hợp của các loại hình sử dụngđất đó làm cơ sở cho việc đề xuất sử dụng đất hợp lý, hiệu quả, đảm bảo sự pháttriển bền vững là vấn đề có tính chiến lược và cấp thiết của Quốc gia và của từng địaphương
Trong những năm qua, nền sản xuất nông nghiệp của huyện đã được chú trọngđầu tư phát triển mạnh theo hướng sản xuất hàng hoá Năng suất, sản lượng khôngngừng tăng lên, đời sống vật chất tinh thần của nhân dân ngày càng được cải thiện.Song trong nền sản xuất nông nghiệp của huyện còn tồn tại nhiều yếu điểm đanglàm giảm sút về chất lượng do quá trình khai thác sử dụng không hợp lý: trình độkhoa học kỹ thuật, chính sách quản lý, tổ chức sản xuất còn hạn chế, tư liệu sản xuấtgiản đơn, kỹ thuật canh tác truyền thống, đặc biệt là việc độc canh cây lúa ở một sốnơi đã không phát huy được tiềm năng đất đai mà còn có xu thế làm cho nguồn tàinguyên đất có xu hướng bị thoái hoá
Nghiên cứu đánh giá các loại hình sử dụng đất hiện tại, đánh giá đúng mức độ của các loại hình sử dụng đất để tổ chức sử dụng đất hợp lý có hiệu quả cao theo quan điểm bền vững làm cơ
sở cho việc đề xuất quy hoạch sử dụng đất và định hướng phát triển sản xuất nông nghiệp của xã Ngọc Sơn là vấn đề có tính chiến lược và cấp thiết.
Xuất phát từ thực tiễn trên, dưới sự hướng dẫn của Th.S: Luyện Hữu Cử, chúng tôi tiến
hành nghiên cứu đề tài: “ Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai xã Ngọc Sơn huyện Thanh Chương
tỉnh Nghệ An”
Trang 2B VAI TRÒ, Ý NGHĨA, TẦM QUAN TRỌNG TRONG VIỆC XÂY DỰNG ĐƠN VỊ BẢN ĐỒ ĐẤT ĐAI.
1 Vai trò của LMU
- Các LMU thể hiện các điều kiện sản xuất, khả năng sản xuất, khả năng quản lý các LUT.
- Các LMU thể hiện yêu cầu sử dụng đất của các LUT.
2 Ý nghĩa của LMU.
- Các LMU có ý nghĩa rất quan trọng trong đánh giá, nó thể hiện rõ điều kiện tự nhiên, điều kiện môi trường sinh thái của khu vực nghiên cứu.
- Các LMU là cơ sở xác định các yêu cầu sử dụng đất cho từng loại hình sử dụng đất, đồng thời cũng là cơ sở xếp hạng các yếu tố chẩn đoán
và phân hạng thích hợp đất đai.
3 Tầm quan trọng.
Đặc tính và tính chất đất đai rất quan trọng trong đánh giá đất nó không những đảm bảo tính chính xác của bản đồ đơn vị đất đai mà còn phản ánh đúng các nhu cầu sử dụng đất cho các loại sử dụng đất đai và điều kiện đất đai trong hệ thống sử dụng đất của LE:
- Cơ sở để xác định các đơn vị bản đồ đất đâi xây dựng bản đồ đơn
vị đất đâi.
- Thể hiện các yêu cầu sử dụng đất của các LUT.
- Là cơ sở xếp hạng các yếu tố chẩn đoán, cơ sở phân hạng thích hợp đất đai.
PHẦN I ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
I ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:
Nghiên cứu các đặc tính đất đai trên địa bàn xã, từ đó đề xuất, đưa ra những phương án, loại hình
sử dụng đất hợp lý của xã Ngọc Sơn huyện Thanh Chương tỉnh Nghệ An trong thời gian tới.
II PHẠM VI NGHIÊN CỨU.
- Giới hạn phạm vi lãnh thổ: Đất nông nghiệp thuộc xứ đồng Hạ, có diện tích 18,37 ha.
- Phạm vi thời gian nghiên cứu vào năm 2013
III NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Trang 3- Nghiên cứu, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
- Đánh giá hiện trạng các loại hình sử dụng đất nhằm phát hiện những thuận lợi, khó khăn của việc phát triển các loại hình sử dụng đất thích hợp.
- Đề xuất các giải pháp sử dụng đất nông nghiệp hợp lý xã Ngọc Sơn huyện Thanh Chương.
- Đánh giá hiện trạng các loại hình sử dụng đất nhằm phát hiện những thuận lợi, khó khăn của việc phát triển các loại hình sử dụng đất thích hợp.
- Đề xuất các giải pháp sử dụng đất nông nghiệp hợp lý xã Ngọc Sơn huyện Thanh Chương.
- Nghiên cứu các điều kiện ảnh hưởng đến sự hình thành và phân hoá đất đai ở địa bàn nghiên cứu
- Trên cơ sở các loại bản đồ đơn tính, tiến hành lựa chọn, phân cấp các chỉ tiêu và thành lập bản đồ đơn vị đất đai
- Đánh giá, phân hạng mức độ thích nghi đất đai các LHSDĐĐ theo nội dung và phương pháp của FAO.
- Điều tra, xác định các loại hình sử dụng đất hiện tại và đánh giá tiềm năng các loại hình
sử dụng đất chính, phát hiện các yếu tố hạn chế của các các loại hình sử dụng đất hiện tại.
- Trên cơ sở đánh giá yêu cầu sử dụng đất và hiệu quả của các loại hình sử dụng đất, đề xuất các giải pháp sử dụng đất nông nghiệp hợp lý xã Ngọc Sơn huyện Thanh Chương.
IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
*Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng các phương pháp: Thu thập, phân tích và xử lý
tư liệu, Phương pháp so sánh địa lý, phương pháp bản đồ, phương pháp thực địa,phương pháp đánh giá đất theo FAO, phương pháp chồng xếp bản đồ đơn tính bằngphần mêm Microstation
* Phương pháp phân tích theo đơn vị lãnh thổ cơ sở:
+ Phân chia lãnh thổ thành các đơn vị đất đai (đồng nhất về các chỉ tiêu: loại đất, độ dốc, độ dày tầng đất…).
+ Phân tích, so sánh yêu cầu sử dụng đất đai nông nghiệp với đặc điểm của các ĐVĐĐ, xác định LHSDĐĐ phù hợp cho từng đơn vị cơ sở.
* Phương pháp bản đồ: Được thực hiện qua các bước:
+ Chồng xếp các bản đồ đơn tính thành lập bản đồ đơn vị đất đai.
+ Liên kết bản đồ đơn vị đất đai với các bản đồ khác (thuỷ hệ, giao thông, hiện trạng sử dụng đất đai…) để xây dựng các bản đồ đánh giá, bản đồ đề xuất cho các LHSDĐĐ
* Phương pháp đánh giá đất đai theo FAO: Áp dụng trong việc đánh giá, so sánh yêu cầu sử dụng
của các LHSDĐĐ với đặc điểm của các ĐVĐĐ để xác định các mức độ thích hợp.
Trang 4PHẦN II
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội.
a Vị trí địa lý
Ngọc Sơn là xã miền núi, nằm về phía Đông Nam của huyện Thanh Chương, cách trung tâm huyện 8 km
- Phía Đông giáp xã Nam Hưng, huyện Nam Đàn
- Phía Tây giáp xã Thanh Ngọc
- Phía Bắc giáp xã Mỹ Sơn, huyện Đô Lương
- Phía Nam giáp xã Xuân Tường và xã Võ Liệt
Xã Ngọc Sơn có Quốc lộ 46 chạy qua, là giao điểm đi cửa khẩu Thanh Thủy
và đi Đô Lương Đây là điều kiện thuận lợi cho xã giao lưu buôn bán với các xã trong huyện và với các huyện lân cận
b Địa hình, địa mạo
Ngọc Sơn nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa và chịu ảnh hưởng chungcủa khí hậu miền Trung
Khí hậu có hai mùa rõ rệt, mùa nóng từ tháng 05 đến tháng 10 (tháng 7 có nhiệt độ cao nhất là 35,2oC) Mùa lạnh từ tháng 11 đến tháng 04 năm sau, (tháng 12 năm trước đến tháng 2 năm sau có nhiệt độ thấp nhất 13,40C)
- Chế độ mưa: tập trung vào 3 tháng (8, 9, 10) chiếm khoảng 60% lượng mưa
cả năm
- Chế độ gió: Có hai hướng gió chính
+ Gió mùa đông bắc thường xuyên xuất hiện từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau,mang theo không khí lạnh, làm cho nhiệt độ xuống thấp gây lạnh;
+ Gió mùa tây nam kéo dài từ tháng 5 đến tháng 8 gây khô nóng hạn hán (tháng 6, tháng 7 có gió Lào)
- Đất Feralit đỏ vàng phát triển trên đá phiến sét, phấn sa, philit, quắcdit: phân
bố chủ yếu ở đồi và 3 núi trong xã, tầng đất tương đối dày
Trang 5f.Tài nguyên nước:
- Nước mặt: được cung cấp chủ yếu bởi các ao, hồ, đầm và nước sông Hồng, cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp là chính Về sinh hoạt, 100% người dân thường dùng nước giếng khơi, giếng khoan và nước mưa.
- Nước ngầm: Nước ngầm của xã chủ yếu được khai thác sử dụng qua hình thức giếng khoan, lượng nước dao động theo mùa, thường ở độ sâu từ 5 - 10m.
g.Tài nguyên rừng
Diện tích đất rừng của xã Ngọc Sơn có 740 ha, thuộc loại rừng trồng, chủ yếu là bạch đàn
và keo lá tràm đang phát triển tốt.
h Tài nguyên nhân văn
Đến năm 2010 Ngọc Sơn có 7993 khẩu với 1689 hộ Nhân dân địa phương có truyền thống yêu nước và truyền thống hiếu học, nhân dân cần cù lao động, nỗ lực vượt qua mọi khó khăn để vững bước đi lên Ngoài ra địa phương là mảnh đất có truyền thống cách mạng, có nhà thờ họ lê Kim được công nhận là di tích lịch sử văn hóa cấp tỉnh Đây là truyền thống cách mạng vẻ vang nhất để giáo dục con em phát huy truyền thống cha ông để xây dựng và bảo vệ và phát triển quê hương giàu đẹp.
i Thực trạng môi trường
Môi trường nước: xã Ngọc Sơn có nguồn nước ngầm tương đối đảm bảo chất lượng cho người dân sinh hoạt Còn nguồn nước mặt vào mùa mưa thường hay bị bẩn đục do mưa lũ nhưng chưa bị ô nhiễm.
Môi trường đất: môi trường đất của xã chưa bị ô nhiễm, tuy nhiên hàng năm việc người dân dùng phân bón hóa học, phun thuốc trừ sâu không đúng cách đã gây tác động xấu tới môi trường đất.
Môi trường không khí: môi trường không khí xã Ngọc Sơn nhìn chung vẫn đảm bảo cho sức khỏe người dân Những tác động xấu tới môi trường không khí chủ yếu do các hoạt động giao thông vận tải và cuộc sống sinh hoạt của nhân dân gây ra.
2.2 Thực trạng phát triển kinh tế-xã hội
a.Tăng trưởng kinh tế
Ngọc Sơn là một xã thuần nông, địa bàn rộng nhưng điều kiện về cơ sở hạ tầng, giao thông thủy lợi phục vụ phát triển kinh tế còn khó khăn Tuy nhiên được sự hỗ trợ của các cơ chế, chính sách của Nhà nước tiếp tục đầu tư cho nông nghiệp, đồng thời với sự quan tâm giúp đỡ của huyện ủy- HĐND- UBND và các tổ chức ban ngành, kinh tế của xã trong những năm qua đã đạt được những kết quả đáng kể:
Giai đoạn 2005 -2010 tốc độ kinh tế tăng trưởng bình quân đạt 16,5% Năm 2010 tổng giá trị sản xuất la 112,58 tỷ đồng.
Cơ cấu kinh tế: Nông lâm ngư nghiệp 57,76% ; công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp 18,8%; thương mại dịch vụ 23,44%
Thu nhập bình quân đầu người đạt 14,9 triệu đồng/ người/ năm.
Cơ cấu kinh tế trong những năm qua đã chuyển biến theo hướng tích cực, tỷ trọng ngành nông lâm ngư nghiệp giảm dần và tăng tỷ trọng ngành công nghiệp- xây dựng và thương mại dịch
vụ, tuy nhiên việc chuyển dịch kinh tế còn lúng túng chưa có bước đột phá.
Trang 6b Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
Khu vực kinh tế nông nghiệp
Thu nhập bình quân trên diện tích canh tác đạt 42 triệu đồng/ ha
- Diện tích cây lúa là 703,8 ha, năng suất 4,75 tấn/ ha, sản lượng đạt 3343,05 tấn
- Diện tích cấy ngô là 224,5 ha, năng suất 5 tấn/ha, sản lượng đạt 1122,5 tấn
- Diện tích cây lạc 68 ha, năng suất đạt 2,68 tấn/ha, sản lượng 182,5 tấn
- Diện tích khoai lang 25 ha, năng suất 4,0 tấn/ha, sản lượng 100 tấn
- Diện tích đậu các loại 36,2 ha, năng suất 4,5 tạ/ha, sản lượng 16,29 tấn
Khu vực kinh tế công nghiệp, dịch vụ
Tỷ trọng kinh tế công nghiệp trên địa bàn xã chỉ chiếm 18,8%, tuy nhiên xã lại có nhiều tiềm năng cho phát triển khu vực kinh tế này
Trong những năm qua hoạt động thương mại dịch vụ đã có nhiều chuyển biếntích cực theo xu thế phát triển nhanh của xã hội Cơ cấu dịch vụ thương mại ngày càng tăng đến năm 2010 đạt 23,44% Nhân dân tiếp cận nhanh vào hoạt động kinh doanh dịch vụ, tranh thủ tối đa lợi thế của địa phương để mở mang các quán, tăng thu nhập cho gia đình và xã hội
c Dân số, lao động, việc làm
Đến năm 2010 toàn xã có 7993 khẩu và 1689 hộ Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đạt 0,6% Tỷ lệ sinh con thứ 3 là 13,9%
Tổng số lao động trên địa bàn xã là 4349, trong đó lao động nông nghiệp là
3153 lao động chiếm 72.5% Số lao động làm việc trong các lĩnh vực phi nông nghiệp còn ít Xã phấn đấu đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài hàng năm từ 30-
40 người
2.3 Xây dựng các bản đồ chuyên đề
Lựa chọn chỉ tiêu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai:
Trên cơ sở hướng dẫn của FAO trong lựa chọn yếu tố để xây dựng bản đồ đơn vị đất đai, kết hợp với các tài liệu về tài nguyên khí hậu nông nghiệp, địa hình, địa mạo, thủy văn và độ phì nhiêu tầng mặt , yêu cầu sử dụng đất của các cây trồng, chúng tôi đã lựa chọn các yếu tố sau để xây dựng bản đồ đơn vị đất đaivà mức độ chi tiết giới hạn ở bản đồ tỷ lệ 1:2000 : loại đất, độ dày tầng canh tác, thành phần cơ giới, điều kiện tưới, độ phì nhiêu, ngập úng, địa hình tương đối Riêng lượng mưa vàcác điều kiện khí hậu trên địa bàn tuy có khác biệt nhưng không lớn nên không đưa chỉ tiêu này vào nhóm các chỉ tiêu phân cấp Ngoài ra, các chỉ tiêu như độ cao vị trí, hiện trạng sử dụng đất…chỉ là yếu tố tham khảo khi định hướng loại hinh sử dụng đất
2.4 Xác định các LMU chồng ghép
Bản đồ đơn vị đất đai là bản đồ tổ hợp của các bản đồ đơn tính Mỗi đơn vị bản đồ
Trang 7đất đai chứa đựng đầy đủ các thông tin thể hiện trong các bản đồ đơn lẻ và phân biệtvới các đơn vị khác bởi sự sai khác của ít nhất một yếu tố
Để xây dựng bản đồ đơn vị đất đai, sử dụng kỹ thuật Vector để chồng ghép các bản
đồ đơn tính Trong kỹ thuật này, thông tin của lớp các bản đồ đơn tính được lưu giữ trên các công-tua khép kín Giá trị của các chỉ tiêu được gán vào được coi như đồng nhất trên một công tua có ranh giới xác định rõ ràng
Các lớp bản đồ đơn tính được chồng ghép theo thứ tự bằng phần mềmMICROSTATION Quy trình xây dựng bản đồ đơn vị đất đai bao gồm:
- Chuyển bộ chỉ tiêu đánh giá đất đai vào GIS
- Mã hoá các chỉ tiêu để chúng có thể so sánh với nhau
1 Đối tượng phạm vi nghiên cứu
Diện tích khu vực nghiên cứu: 18,8 ha.
- Thửa có diện tích lớn nhất : thửa số 10 (1,2ha)
- Thửa có diện tích nhỏ nhất : thửa số 11 (0,3 ha)
G2 : Đất phù sa trung tính ít chua
- Tổng số thửa: 17 thửa
- Tổng diện tích : 8,74ha.
- Thửa có diện tích lớn nhất: thửa số 16 (0,93ha.)
- Thửa có diện tích nhỏ nhất: thửa số 24 (0,3 ha)
Trang 8G3 : Đất feralit đỏ vàng
- Tổng số thửa: 2 thửa
- Tổng diện tích : 1,32 ha.
- Thửa có diện tích lớn nhất : thửa số 28 (0,72 ha).
- Thửa có diện tích nhỏ nhất : thửa số 31 (0,6 ha)
Loại đất trong khu vực nghiên cứu thuộc xã Ngọc Sơn
STT Loại đất Ký hiệu Số khoảnh Tổng diện
chua
G2
5,6,7,8,9,15,16,17,22,23,24,25,26,27,29,30
Loại đất là một chỉ tiêu tổng hợp thể hiện đặc tính của một khoanh đất, được xác định bởi các chỉ tiêu về tính chất hóa học, lý học, sinh học của đất và các đặc tính chuẩn đoán Ngoài ra loại đất là chỉ tiêu quan trọng ảnh hưởng đến quyết định loại hình sử dụng đất.Với mỗi loại đất khác nhau tương ứng với loại hình sử dụng đất riêng.Chẳng hạn như ở khu vực đất phù sa có địa hình bằng phẳng thích hợp với các loại cây trồng hàng năm, cây ngắn ngày như lúa nước, rau màu…
Vì vậy mục đích của việc xây dựng bản đồ đơn vị đất đai là nhằm xác định được các yêu cầu sử dụng đất cho từng loại hình sử dụng đất, các đặc tính và tính chất đất đai và là cơ sở xếp hạng các yếu tố chuẩn đoán, phân hạng thích hợp đất đai.
Trang 9BẢN ĐỒ CHUYÊN ĐỀ THÀNH PHẦN CƠ GIỚI
XÃ NGỌC SƠN -HUYỆN THANH CHƯƠNG -TỈNH NGHỆ AN
Người thực hiên:
Lớp:
1 Đối tượng phạm vi nghiên cứu
Diện tích khu vực nghiên cứu: 18,8 ha
+ Thửa có diện tích lớn nhất: thửa số 28 (0,72 ha)
+ Thửa có diện tích nhỏ nhất: thửa số 31 (0,6 ha)
C 2 : Trung bình
+ Tổng số thửa: 29
+ Tổng diện tích: 16,28 ha
+ Thửa có diện tích lớn nhất: thửa số 10 (1,2 ha)
+ Thửa có diện tích nhỏ nhất: Thửa số 12 (0,3ha)
C 3 : Nặng
+ Tổng số thửa: 2
+ Tổng diện tích: 1,2 ha
+ Thửa có diện tích lớn nhất: thửa số 29 (0,7 ha)
+ Thửa có diện tích nhỏ nhất: thửa số 30 (0,5 ha)
Trang 10Thành phần cơ giới trong khu vực nghiên cứu thuộc xã Ngọc Sơn
STT Thành phần cơ
Tổng diện tích(ha)
Cơ cấu(%)
1 Thịt nhẹ C1
2 Trung Bình C2
1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12,13,14,15,16,17,18,19,20,21,22,23,24,25,26,27,32,33
Đất có thành phần cơ giới Nhẹ có diện tích nhỏ: đất Nhẹ 1,32 ha (7,0%).+ Ưu điểm: thích hợp với nhiều loại cây có củ như : khoai tây, khoai lang, lạc
Ưu tiên trồng các cây họ đậu để cải thiện hàm lượng mùn trong đất làm đất tơi xốphơn, các loại dưa hấu, dưa lê cũng thích hợp trồng trên đất này Khi bón phân và vôicần chia nhiều lần ít để trành mất phân và ngộ độc cho cây Khi tưới nước cũng vậytránh lãng phí nước, trôi phân bón
+ Nhược điểm: dễ bị khô hạn, dễ bị đốt nóng và mất nhiệt nên bất lợi chosinh vật phát triển, kết cấu rời rạc dễ cày bừa nhưng đất dễ bị lắng rẽ, bí chặt, khảnăng hấp phụ thấp, giữa nước và giữ phân kém, nên nếu bón nhiều phân vào cùngmột lúc cây không sử dụng hết thì sẽ bị rửa trôi
Đất có thành phần cơ giới nặng chiếm 1.2 ha
+ Ưu điểm: đất có độ phì nhiêu cao, khả năng hấp phụ lớn, tính đệm cao, ít bịrửa trôi, khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng tốt thích hợp cho nhiều loại câytrồng, đặc biệt là lúa nước,
+ Nhược điểm: khả năng thoát nước kém dễ gây ngập úng, khi khô hạn cũng
Trang 11gây thiếu nước cho cây trồng cạn, không thích hợp trồng cây rau màu Độ thoángkhí kém lên đất bị glay hóa, chất hữu cơ phân giải chậm đất chứa nhiều sét lên gâykhó khăn cho việc làm đất Trong quá trình canh tác cần kết hợp với các biện pháplàm đất cải tạo kết cấu đất để tăng chất lượng sử dụng đất.
BẢN ĐỒ ĐỘ PHÌ NHIÊU
XÃ NGỌC SƠN -HUYỆN THANH CHƯƠNG -TỈNH NGHỆ AN
Người thực hiện:
Lớp:
1 Đối tượng phạm vi nghiên cứu
Diện tích khu vực nghiên cứu: 18,8 ha
Thửa có diện tích lớn nhất: 4 Diện tích lớn nhất: 0,7 ha
Thửa có diện tích nhỏ nhất: 6 Diện tích nhỏ nhất: 0,4 ha
N 2 : Trung bình
Tổng số thửa: 13 thửa
Tổng diện tích: 7,48 ha
Thửa có diện tích lớn nhất: 10 Diện tích lớn nhất: 1,2 ha
Thửa có diện tích nhỏ nhất: 24 Diện tích nhỏ nhất: 0,3 ha
Trang 12N 3 : Thấp
Tổng số thửa: 2 thửa
Tổng diện tích: 1,32 ha
Thửa có diện tích lớn nhất: 28 Diện tích lớn nhất: 0,72 ha
Thửa có diện tích nhỏ nhất: 31 Diện tích nhỏ nhất: 0,6 ha
TT Độ phì nhiêu
Kýhiệu Số khoảnh
Diện tích(ha) Cơ cấu (%)Cao N1 1,2,3,4,5,6,7,8,9,12,13,14,15,16,
Cụ thể là đất có độ phì cao (N1) diện tích 10 ha chiếm 53,2% khu vực nghiên cứu, tiếp
đến đất có độ phì trung bình (N2) diện tích 7,48 ha chiếm 39,8% khu vực nghiên cứu ,và còn lại
đất có độ phì thấp (N3) diện tích 1,32 ha chiếm 7,0% khu vực nghiên cứu.
Độ phì nhiêu của đất hay còn gọi là khả năng sản xuất của đất là tổng hợp các
điều kiện, các yếu tố để đảm bảo cho cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt
- Không có cỏ dại, đất tơi xốp đảm bảo cho hệ rễ phát triển
Độ phì nhiêu có ý nghĩa rất lớn trong việc đánh giá chất lượng đất và vạch ra
các biện pháp sử dụng đất hợp lí
Dựa vào bản đồ ta có thể tổng hợp các điều kiện, các yếu tố để đảm bảo cho
cây trồng sinh trưởng phát triển tốt Do đó muốn tăng độ phì nhiêu của đất và thu
được năng suất cao, ổn định, cần phải tác động đồng thời các yếu tố đối với đời sống
cây trồng Có thể dung các biện pháp như thủy lợi, kỹ thuật làm đất, phân bón, chế
độ canh tác,… để cải tạo đất
Trang 13BẢN ĐỒ CHUYÊN ĐỀ ĐỘ DÀY TẦNG CANH TÁC
XÃ NGỌC SƠN -HUYỆN THANH CHƯƠNG -TỈNH NGHỆ AN
Người thực hiện:
Lớp:
1 Đối tượng phạm vi nghiên cứu
Diện tích khu vực nghiên cứu: 18,8 ha
Ký hiệu :
Trang 14Thửa có diện tích lớn nhất : thửa số 16 (0,93ha)
Thửa có diện tích nhỏ nhất : thửa số 5 (0,4 ha)
L 2 : Trung bình.
Tổng số thửa: 17 thửa
Tổng diện tích : 9,48 ha
Thửa có diện tích lớn nhất: thửa số 10 (1,2ha.)
Thửa có diện tích nhỏ nhất: thửa số (11 0,3 ha)
L 3 : Mỏng.
Tổng số thửa: 2 thửa
Tổng diện tích : 1,32 ha
Thửa có diện tích lớn nhất : thửa số 28 (0,72 ha)
Thửa có diện tích nhỏ nhất : thửa số 31 (0,6 ha)
Trang 15Dày
L1
5,6,7,8,9,12,13,14,15,16,19,20,23,33
Với 42,6% tầng canh tác dày, 50,4% tầng canh tác trung bình, 7,0% tầng canhtác mỏng thuận lợi trong việc đa dạng các loại cây trồng trong nông nghiệp Mỗimột loại cây khác nhau ứng với một điều kiện canh tác khác nhau Ví dụ, với câyngô, ta có thể trồng trên diện tích đất có tầng canh tác dày, trung bình thậm chí làmỏng, cây ngô vẫn có thể sinh trưởng phát triển bình thường Nhưng với lúa cũng làmột loại cây lương thực nhưng lúa lại yêu cầu khắt khe hơn Trong canh tác, lúaphát triển tốt nếu như là tầng đất dày cùng với việc phải có chế độ tưới tiêu hợp lý