1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) xây dựng bản đồ đơn vị đất đai xã Hoàng Nông, huyên Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.

81 765 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Được sự giúp đỡ của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm và Ban chủ nhiệm khoa Tài nguyên và Môi trường, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý GIS xây d

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRẦN THÀNH NAM

Tên chuyên đề:

“ỨNG DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ (GIS) THÀNH LẬP

BẢN ĐỒ ĐƠN VỊ ĐẤT ĐAI TẠI XÃ HOÀNG NÔNG,

HUYÊN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý đất đai Khoa : Quản lý Tài nguyên Khóa học : 2010-2014

Thái Nguyên, năm 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRẦN THÀNH NAM

Tên chuyên đề:

“ỨNG DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ (GIS) THÀNH LẬP

BẢN ĐỒ ĐƠN VỊ ĐẤT ĐAI TẠI XÃ HOÀNG NÔNG,

HUYÊN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý đất đai Khoa : Quản lý Tài nguyên Khóa học : 2010-2014

Giáo viên hướng dẫn : TS Hoàng Văn Hùng

Thái Nguyên, năm 2014

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là một khâu rất quan trọng trong quá trình học tập của mỗi sinh viên nhằm hệ thống lại toàn bộ lượng kiến thức đã học, vận dụng lý thuyết vào thực tiễn, bước đầu làm quen với những kiến thức khoa học

Được sự giúp đỡ của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm và Ban chủ

nhiệm khoa Tài nguyên và Môi trường, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) xây dựng bản đồ đơn vị đất đai xã Hoàng Nông, huyên Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên”

Trong suốt quá trình thực tập em đã nhận được sự giúp đỡ của các thầy cô giáo và anh chị nơi em thực tập tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm, Ban chủ

nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên , thầy giáo Kĩ sư: Phạm Văn Tuấn và đặc biệt là thầy giáo TS.Hoàng Văn Hùng người đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành khóa

luận tốt nghiệp này

Do trình độ có hạn mặc dù đã rất cố gắng song bản khóa luận tốt nghiệp của

em không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến chỉ bảo của các thầy cô giáo, ý kiến đóng góp của bạn bè để bài khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 29 tháng 5 năm 2014 Sinh viên thực hiện

Trần Thành Nam

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

Từ

viết tắt

FAO Food and Agriculture Organization Tổ chức nông lương thế giới

GIS Geographical Information System Hệ thống thông tin địa lý

UNESCO United Nations Educational

Scientific and Cultural Organization

Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hoá của Liên Hợp Quốc

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 : Diện tích cơ cấu các loại đất của toàn quốc 5

Bảng 4.1: Phân tích đánh giá số dân gia tăng giai đoạn 2006-2011 27

Bảng 4.2: Tổng hợp điểm dân cư các xóm năm 2011 28

Bảng 4.3: Tổng hợp diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chủ yếu giai đoạn 2006-2011 30

Bảng 4.4: Tình hình chăn nuôi gia súc, gia cầm và thủy sản giai đoạn 2006-2011 32

Bảng 4.5: Hiện trạng hệ thống hồ, đập 33

Bảng 4.6: Hiện trạng nhà văn hóa các xóm 34

Bảng 4.7 Tình hình biến động sử dụng đất của xã Hoàng Nông qua các năm 37

Bảng 4.8 Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến Năm 2015 trên địa bàn xã Hoàng Nông 40

Bảng 4.9: Bảng tổng hợp các loại đất xã Hoàng Nông 47

Bảng 4.10: Phân cấp các loại đất xã Hoàng Nông 51

Bảng 4.11 Kết quả phân cấp yếu tố thổ nhưỡng 52

Bảng 4.12: Phân cấp chỉ tiêu về độ dốc xã Hoàng Nông 53

Bảng 4.13 Kết quả phân cấp chỉ tiêu về độ dốc xã Hoàng Nông 53

Bảng 4.14: Phân cấp các chỉ tiêu về chế độ tưới xã Hoàng Nông 54

Bảng 4.15: Kết quả phân cấp các chỉ tiêu về chế độ tưới xã Hoàng Nông 54

Bảng 4.16: Phân cấp chỉ tiêu về độ pH xã Hoàng Nông 55

Bảng 4.17 Kết quả phân cấp chỉ tiêu về độ pH xã Hoàng Nông 56

Bảng 4.18: Phân cấp chỉ tiêu về Thành phần cơ giới xã Hoàng Nông 57

Bảng 4.19 Kết quả phân cấp chỉ tiêu về Thành phần cơ giới xã Hoàng Nông 57

Bảng 4.20: Phân cấp chỉ tiêu về độ cao xã Hoàng Nông 58

Bảng 4.21 Kết quả phân cấp chỉ tiêu về độ cao xã Hoàng Nông 58

Bảng 4.22: Tổng hợp phân cấp các chỉ tiêu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai 59

Bảng 4.23: Tổng hợp phân cấp các chỉ tiêu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai 64

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Quy trình đánh giá đất theo FAO 11

Hình 2.2: Quan hệ giữa dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính 21

Hình 2.3 Mô hình chồng xếp bản đồ trong GIS 21

Hình 4.1: Bản đồ hành chính huyện Đại từ 25

Hình 4.2 Chuyển dữ liệu từ *dgn sang *shp 45

Hình 4.3: Bảng thuộc tính bản đồ hiện trạng 46

Hình 4.4: Qui trình GIS trong xây dựng bản đồ đơn vị đất đai xã Hoàng Nông 48

Hình 4.5: Các bước xây dụng mô hình TIN 50

Hình 4.6: Mô hình TIN khu vực xã Hoàng Nông 51

Hình 4.7 : Bản đồ thổ nhưỡng xã Hoàng Nông – H.Đại Từ - Thái Nguyên 52

Hình 4.8: Bản đồ độ dốc xã Hoàng Nông – H.Đại Từ - Thái Nguyên 54

Hình 4.9: Bản đồ chế độ tưới xã Hoàng Nông – H.Đại Từ - Thái Nguyên 55

Hình 4.10: Bản đồ độ pH xã Hoàng Nông – H.Đại Từ - Thái Nguyên 56

Hình 4.11: Bản đồ Thành phần cơ giới xã Hoàng Nông – H.Đại Từ - Thái Nguyên58 Hình 4.12: Bản đồ độ cao xã Hoàng Nông – H.Đại Từ - Thái Nguyên 59

Hình 4.13: Thanh công cụ chồng xếp bản đồ đơn vị đất đai 61

Hình 4.14: Chọn các bản đồ đơn tính để chồng xếp bản đồ đơn vị đất đai 61

Hình 4.15 Quy trình chồng xếp bản đồ đơn vị đất đai xã Hoàng Nông 62

Hình 4.16: Bảng thuộc tính của bản đồ đơn vị đất đai xã Hoàng Nông 62

Hình 4.17: Bản đồ đơn vị đất đại xã Hoàng Nông 63

Trang 7

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích, yêu cầu và ý nghĩa của đề tài 3

1.2.1 Mục đích 3

1.2.2 Mục tiêu 3

1.2.3 Yêu cầu 3

1.2.4 Ý nghĩa 3

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5

2.1 Tổng quan về sử dụng đất nông nghiệp 5

2.1.1 Khái quát tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam và trên thế giới 5

2.1.2 Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững 6

2.2 Tổng quan về Hệ thống thông tin địa lý -GIS 7

2.2.1 Giới thiệu về hệ thống thông tin địa lý GIS (Geographic Information system - Hệ thống thông tin địa lý) 7

2.2.2 Tình hình ứng dụng GIS trên thế giới 7

2.2.3 Tình hình ứng dụng GIS ở Việt Nam 8

2.3 Cơ sở lý luận để thành lập bản đồ đơn vị đất đai 8

2.3.1 Tổng quan về công tác đánh giá đất 8

2.3.1.1 Tầm quan trọng của công tác đánh giá đất 8

2.3.1.2 Tình hình nghiên cứu đánh giá đất của các nước trên thế giới 9

2.3.1.3 Các chương trình nghiên cứu đánh giá đất ở Việt Nam 9

2.3.2 Phương pháp đánh giá đất theo FAO 9

2.3.2.1 Quy trình đánh giá đất của FAO 10

2.3.2.2 Nguyên tắc đánh giá đất theo FAO 11

2.3.2.3 Mục đích đánh giá đất đai theo FAO 12

2.3.2.4 Yêu cầu trong đánh giá đất theo FAO 12

2.4 Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai 12

2.4.1 Một số khái niệm 12

2.4.2 Quy trình xây dựng bản đồ đơn vị đất đai 12

2.4.3 Ý nghĩa của việc xây dựng bản đồ đơn vị đất đai 14

Trang 8

2.4.4 Một số kết quả xây dựng bản đồ đơn vị đất đai trong quá trình đánh giá đất Việt

Nam theo chỉ dẫn của FAO 14

2.4.4.1 Các khái niệm sử dụng trong đánh giá đất 17

2.4.4.2 Mục đích của đánh giá đất 17

2.5 Giới thiệu một số phần mềm GIS được sử dụng trong đề tài 18

2.5.1 Phần mềm MicroStation 18

2.5.2 Phần mềm IrasC 18

2.5.3 Phần mềm geovec 18

2.5.4 Phần mềm MRFClean 18

2.5.5 Phần mềm MRFFlag 18

2.5.6 Phần mềm Arcview: 19

2.5.7 Phần mềm Arcgis 19

2.6 Hệ thống thông tin địa lý và cơ sở ứng dụng cho việc xây dựng bản đồ đơn vị đất đai 19

2.6.1 Giới thiệu về hệ thống thông tin địa lý 19

2.6.2 Các thành phần và chức năng của hệ thống thông tin địa lý 19

2.6.3 Cơ sở dữ liệu của hệ thống thông tin địa lý 20

2.6.3.1 Cơ sở dữ liệu không gian 20

2.6.3.2 Cơ sở dữ liệu thuộc tính 21

2.6.4 Chồng xếp bản đồ 21

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

3.1 Đối tượng nghiên cứu 23

3.2 Phạm vi nghiên cứu 23

3.3 Nội dung nghiên cứu 23

3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 23

3.3.2 Thực trạng quản lý và sử dụng đất 23

3.3.3 Ứng dụng công nghệ GIS trong quản lí và xây dựng cơ sở dữ liệu cho bản đồ 23

3.3.4 Nghiên cứu dữ liệu thu thập được 24

3.3.5 Nghiên cứu công nghệ GIS 24

3.3.6 Đề xuất một số giải pháp nâng cao công tác quản lý đất đai tại địa phương 24

3.4.1 Phương pháp thu thập thông tin 24

3.4.2 Phương pháp xử lý số liệu 24

Trang 9

3.4.3 Phương pháp bản đồ 24

3.4.4 Phương pháp xây dựng cơ sở dữ liệu 24

3.4.5 Phương pháp chồng xếp bản đồ bằng công nghệ GIS 24

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25

4.1 Đánh giá kết quả điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội 25

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 25

4.1.1.1 Vị trí địa lý 25

4.1.1.2 Địa hình, địa mạo 25

4.1.1.3 Khí hậu, thuỷ văn 26

4.1.1.4 Đặc điểm về thổ nhưỡng 26

4.1.1.5 Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên 26

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 27

4.1.2.1 Điều kiện kinh tế 27

4.1.2.2 Các vấn đề về xã hội 27

4.1.2.3 Các vấn đề về văn hoá 28

4.1.3 Tình hình sản xuất nông, lâm nghiệp thủy sản các công trình hạ tầng phục vụ phát triển sản xuất 30

4.1.3.1 Hiện trạng sản xuất nông nghiệp 30

4.1.4 Hiện trạng hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp 32

4.1.5 Hiện trạng không gian kiến trúc hạ tầng cơ sở 33

4.1.6 Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội 35

4.2 Thực trạng quản lí và sử dụng đất 36

4.2.1 Thực trạng sử dụng đất trên địa bàn xã Hoàng Nông 36

4.2.2 Thực trạng quản lí đất đai trên địa bàn xã Hoàng Nông 38

4.2.2.1 Công tác ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tồ chức thực hiện các văn bản đó 38

4.2.2.2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính 38

4.2.2.2.1 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính 38

4.2.2.2.2 Lập bản đồ hành chính 38

4.2.2.3 Công tác khảo sát, đo đạc, đánh giá và phân hạng đất, lập bản đồ địa 39

4.2.2.4 Công tác quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất 39

Trang 10

4.2.2.5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

41

4.2.2.5.1 Công tác giao đất 41

4.2.2.5.2 Công tác thu hồi đất 41

4.2.2.5.3 Chuyển mục đích sử dụng 41

4.2.2.6 Công tác đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 41

4.2.2.7 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai 42

4.2.2.8 Quản lý tài chính về đất đai 42

4.2.2.9 Quản lý và phát triển quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản 43

4.2.2.10 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất 43

4.2.2.11 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các qui định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai 43

4.2.2.12 Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo về các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai 44

4.2.2.13 Công tác quản lý các hoạt động công về đất đai 44

4.3 Xây dựng bản đồ chuyên đề 45

4.3.1 Xây dựng cơ sở dữ liệu ban đầu 45

4.3.2 Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai 48

4.3.3 Xác định các chỉ tiêu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai 49

4.3.3.1 Xây dựng mô hình TIN 50

4.3.3.2 Phân cấp các yếu tố thổ nhưỡng 51

4.3.3.3 Phân cấp các yếu tố về độ dốc 52

4.3.3.4 Phân cấp các yếu tố về chế độ tưới 54

4.3.3.5 Phân cấp các yếu tố về độ PH 55

4.3.3.6 Phân cấp các yếu tố về thành phần cơ giới 56

4.3.3.7 Phân cấp các yếu tố về độ cao 58

4.3.4 Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai bằng phương pháp chồng xếp bản đồ 60

4.3.4.1 Chồng xếp bản đồ 60

4.3.4.2 Xác định số đơn vị đất đai của bản đồ đơn vị đất đai 62

4.4 Mô tả các đơn vị đất đai xã Hoàng Nông 64

4.4.1 Mô tả các đơn vị bản đồ đất đai (LMU) theo các loại đất 64

Trang 11

4.4.2 Nhận xét các đơn vị đất đai 65

4.4.3 Ý nghĩa của việc đánh gía các đơn vị đất đai và xây dựng bản đồ đơn vị đất đai xã Hoàng Nông 65

4.4.4 Nhận xét về công nghệ GIS trong việc xây dựng bản đồ đơn vị đất đai 65

4.5 Đề xuất các phương án cải tạo và sử dụng có hiệu quả cho từng đơn vị bản đồ đất đai 66

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 67

5.1 Kết luận 67

5.2 Đề nghị 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO 69

Trang 12

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Đất đai là sản phẩm tự nhiên mà tạo hoá đã ban tặng cho loài người, trải qua

hàng triệu năm với những biến động thăng trầm của thiên nhiên, của lịch sử xã hội loài người Đất đai đã trở thành tài nguyên vô cùng quý giá, là nơi tạo ra hầu hết của cải vật chất phục vụ cho cuộc sống hàng tỷ người trên trái đất Mặt khác đất đai có những tính chất đặc trưng nên nó được coi là một tư liệu sản xuất nhưng lại khác với các tư liệu sản xuất khác vì đất đai có hình dáng tự nhiên, không thể di dời được hay biến đổi nó theo ý muốn chủ quan của con người Trong nông nghiệp nó là một

tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế (Vũ Thị Bình, 1995)[5]

Xã hội loài người luôn luôn vận động và phát triển Con người ngày càng khai thác tài nguyên đất đai phục vụ cho các mục đích kinh tế Sức ép nặng nề về dân số cùng với việc sử dụng đất đai không hợp lý đó làm cho đất ngày càng giảm

đi về chất lượng

Vào những năm gần đây cùng với sự phát triển của ngành khoa học công nghệ tin học với một tốc độ nhanh chóng và trở thành một nhu cầu thiết yếu đối mọi lĩnh vực sản xuất Hiện nay ngành quản lí đất đai đã ứng dụng rất nhiều khoa học kỹ thuật tiên tiến vào từng khâu trong công tác quản lý của mình và đem lại hiệu quả rất cao và một trong những khoa học ứng dụng tương đối phổ biến là Hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong xây dựng Bản đồ đơn vị đất đai (xây dựng một hệ thống

cơ sở dữ liệu về đặc tính đất đai) một trong những khâu quan trọng trong công tác

đánh giá đất đai nhằm phân hạng thích nghi đất đai phục vụ cho quy hoạch sử dụng đất hợp lý trên cơ sở sinh thái và phát triển bền vững

Hệ thống thông tin địa lý ra đời từ thập kỷ 70 và ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực nghiên cứu GIS hỗ trợ cho công tác quản lí nhà nước, quản lí tài nguyên thiên nhiên đặc biệt là trong công tác quản lí đất đai Sự ra đời của hệ thống thông tin địa lý là một bước tiến hết sức to lớn trong nghiên cứu địa lý

và tiếp cận theo quan điểm địa lý học hiện đại vào cuộc sống

Hiện tại và trong tương lai công nghệ thông tin phát triển mạnh, nó cho phép

ta sử dụng để giải quyết các vấn đề phức tạp của kinh tế - xã hội và đây cũng là yêu cầu tất yếu đặt ra

Trang 13

Hoàng Nông là một xã nằm ở phía Tây của huyện Đại Từ cách trung tâm huyện khoảng 11,0 km Có tổng diện tích đất tự nhiên là 2.753,04 ha, dân số xã là 5.425 người, đang sinh sống trong 18 xóm Phía Bắc giáp xã Bản Ngoại, Tiên Hội

và La Bằng Phía Nam giáp dãy núi Tam Đảo (thuộc vườn quốc gia Tam Đảo) Phía

Đông giáp xã Khôi Kỳ và xã Mỹ Yên Phía Tây giáp xã La Bằng (Nguồn : Phòng Tài Nguyên Môi Trường huyện Đại Từ)

Địa hình, địa mạo khu vực quy hoạch có đặc trưng của vùng đồi núi trung

du Địa hình xã nghiêng dần từ Tây sang Đông, do kiến tạo địa chất xã Hoàng Nông

có địa hình khá phức tạp, hình thành những sườn đồi, ruộng bậc thang và vùng đồng bằng

Đặc điểm địa hình đa dạng là tiền đề phát sinh nhiều loại đất khác nhau và sự đa

dạng hóa các loại cây trồng

Tuy nhiên, địa hình phức tạp cũng gây khó khăn không nhỏ đến khả năng sử dụng

đất cho mục đích nông nghiệp như hạn hán, úng lụt cục bộ, thiết kế đồng ruộng, cơ

giới hóa sản xuất nông nghiệp, cải tạo đồng ruộng…khó khăn trong việc bố trí các công trình quy hoạch, xây dựng giao thông thủy lợi

Với những đặc điểm về địa chất và khí hậu rất đặc trưng, địa hình nhiều phức tạp đồi núi có độ dốc cao, giao thông đi lại còn nhiều khó khăn Ngoài ra, cũng do

là một trong những xã miền núi của huyện nên điều kiện dân trí thấp dẫn tới việc

ứng dụng khoa học kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp vẫn ở mức thấp Bắt

nguồn từ những thực tại trên cho thấy hiệu quả sử dụng đất của xã Hoàng Nông còn nhiều hạn chế Vì vậy, việc ứng dụng công nghệ GIS vào lĩnh vực thành lập bản đồ

Đơn vị đất đai tại địa phương là hết sức cần thiết, làm cơ sở để so sánh các yêu cầu

sử dụng đất trong từng loại hình nhằm sử dụng đất hiệu quả về kinh tế, xã hội và môi trường; giúp cho việc xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất có hiệu quả cao tiến tới xây dựng một nền nông nghiệp bền vững ở xã Hoàng Nông nói riêng và

cả nước nói chung

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn

của thầy giáo: TS Hoàng Văn Hùng, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Ứng dụng

hệ thống thông tin địa lý (GIS) xây dựng bản đồ đơn vị đất đai Xã Hoàng Nông, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên”

Trang 14

1.2 Mục đích, yêu cầu và ý nghĩa của đề tài

1.2.1 Mục đích

- Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao

hiệu quả sử dụng đất và công tác quản lý đất đai

1.2.2 Mục tiêu

- Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai xã Hoàng Nông trên cơ sở xây dựng chồng xếp các bản đồ đơn tính, ứng dụng bộ phần mềm GIS,

- Xác định được các đơn vị đất đai và mô tả được các đơn vị đất đai trên bản

đồ đơn vị đất đai được thành lập

- Đề xuất sử dụng đất trên cơ sở các mức độ thích nghi đất đai nhằm phục vụ cho việc quy hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên địa bàn xã

1.2.3 Yêu cầu

- Thu thập đầy đủ các số liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và số liệu thuộc tính (diện tích, hình dạng, mục đích sử dụng,…)

- Điều tra, tổng hợp các tính chất đất có liên quan tới việc xác định các đơn

vị bản đồ đất đai của Xã Hoàng Nông

- Xác định các chỉ tiêu phân cấp để xây dựng bản đồ đơn vị đất đai

- Xác định được đặc tính, tính chất và phân bố các đơn vị đất đai trong phạm

đất (LUT - Land Use Type) thích hợp

+ Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai phục vụ cho công tác đánh giá theo FAO các LUT tìm được sẽ là cơ sở phục vụ cho quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp, khai thác tiềm năng đất đai, góp phần phát triển nông nghiệp bền vững tại xã Hoàng Nông - Huyện Đại Từ

+ Ứng dụng được lợi ích của công nghệ GIS trong việc làm bản đồ

+ Trong quá trình thu thập số liệu sử dụng phương pháp PRA tránh tình trạng áp

đặt và thiếu khách quan khi thực hiện công tác thành lập bản đồ đơn vị đất đai phục vụ

cho công tác đánh giá đất đai theo FAO

Trang 15

- Ý nghĩa trong thực tiễn:

+ Xây dựng được bản đồ đơn vị đất đai của xã Hoàng Nông - huyện Đại Từ giúp cho công tác quản lý và sử dụng đất đai của xã tốt hơn

+ Xây dựng được bản đồ đơn vị đất phục vụ cho công tác đánh giá đất đai ở xã nhằm đưa ra các kiểu sử dụng đất thích hợp cho từng đơn vị đất

Trang 16

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Tổng quan về sử dụng đất nông nghiệp

2.1.1 Khái quát tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam và trên thế giới

• Thế giới:

Tổng diện tích tự nhiên của cả thế giới là 14,8 tỷ ha, trong đó có khoảng 3,3

tỷ ha đất nông nghiệp, trong đó đã khai thác được 1,5 tỷ ha, còn lại phần đa là đất xấu, sản xuất nông nghiệp gặp nhiều khó khăn Quy mô đất nông nghiệp được phân

bố như sau: Châu Mỹ chiếm 35%, Châu Á chiếm 26%, Châu Âu chiếm 13%, Châu Phi chiếm 20%, Châu Đại Dương chiếm 6% Như vậy châu Á và châu Phi có tiềm năng đất nông nghiệp lớn nhất Bình quân đất nông nghiệp trên đầu người trên toàn thế giới là 1,2 ha trong đó: Mỹ 2 ha, Bungari 0,7 ha, Pháp 0,62 ha, Nhật 0,065 ha (Nguyễn văn Thông, 2002)[11]

• Việt Nam:

Việt Nam là một nước nông nghiệp với tổng diện tích tự nhiên là 32.924.061

ha, thuộc loại trung bình trên thế giới Trong đó, diện tích đất nông nghiệp là 9.345.346 ha (Theo bản số liệu tổng kiểm kê 2000)

Bảng 2.1 : Diện tích cơ cấu các loại đất của toàn quốc

29,39 35,15 4,66 1,35 30,45

(Nguồn: Số liệu kiểm kê đất đai năm 2000 – Tổng cục Địa Chính)

Trang 17

Về diện tích, Việt Nam đứng thứ 59 trên thế giới, trong đó 3/4 diện tích là

đồi núi, diện tích đất chưa sử dụng chiếm tỷ lệ cao Đất đai phân bố không đều giữa

các vùng, những vùng có diện tích đất tự nhiên lớn nhưng tỷ lệ đất nông nghiệp lại nhá gây khó khăn trong quá trình quản lý sản xuất nông nghiệp tập trung, cụ thể:

- Vùng Trung du Bắc bộ: Chiếm 31,1% diện tích đất tự nhiên nhưng chỉ chiếm 16,47 diện tích đất nông nghiệp của cả nước

- Vùng Đồng bằng Sông Hồng chiếm 3,78% diện tích đất tự nhiên và chiếm 8,7% diện tích đất nông nghiệp của cả nước

- Vùng Đồng bằng Sông Cửu Long chiếm 11,59% diện tích đất tự nhiên nhưng chiếm 34,3% diện tích đất nông nghiệp của cả nước

2.1.2 Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững

Mục tiêu của phát triển bền vững là xây dựng một hệ thống ổn định về mặt sinh thái, có tiềm lực kinh tế, có khả năng tháa mãn nhu cầu của con người mà không làm cạn kiệt nguồn tài nguyên đất, đồng thời phải khôi phục các vùng đất đã

bị thoái hóa và bảo vệ không gây ô nhiễm môi trường Nông nghiệp bền vững sử dụng những đặc tính vốn có của cây trồng, vật nuôi kết hợp với đặc trưng cảnh quan

và cấu trúc trên diện tích đất sử dụng một cách thống nhất Nông nghiệp bền vững

là một hệ thống mà nhờ đó con người có thể khai thác các sản phẩm nông nghiệp để con người có thể tồn tại và phát triển được mà không làm hủy diệt đi sự sống của trái đất

Theo FAO (1989), phát triển bền vững là sự quản lý và bảo tồn cơ sở tài nguyên thiên nhiên, là sự định hướng thay đổi của nghệ và thể chế như một cách

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu các loại đất trên toàn toàn quốc

Trang 18

thức để bảo đảm sự tháa mãn nhu cầu của con người cho các thế hệ hiện tại và tương lai.(Trần Thị Mai Anh, Nguyễn Thị Thu Hồng, Hoàng Văn Hùng, Bùi Thanh Hải 2013)[1]

2.2 Tổng quan về Hệ thống thông tin địa lý -GIS

2.2.1 Giới thiệu về hệ thống thông tin địa lý GIS (Geographic Information system - Hệ thống thông tin địa lý)

Hệ thống thông tin địa lý (GIS) là một hệ thống thông tin đặc biệt, xử lý cùng một lúc thông tin và quản lý dữ liệu Ta có thể thấy một HTTT hiện đại ngày nay thông thường gồm 4 tập hợp hệ thống xử lý sau

- Hệ thống thu nhập dữ liệu (Input)

- Hệ thống quản lý dữ liệu (Management)

- Hệ thống phân tích dữ liệu (Analyse)

- Hệ thống thông báo hiển thị dữ liệu (Presentation)

Các thành phần cơ bản để cấu thành một hệ thống thông tin gồm:

quản lý (bài giảng viễn thám và GIS trong quản lý tài nguyên và môi trường)[19]

2.2.2 Tình hình ứng dụng GIS trên thế giới

Với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, đã tạo nền tảng cho sự phát triển của công nghệ GIS với các chức năng vượt trội về đồ họa và phân tích quản lý dữ liệu GIS đã được ứng dụng đầu tiên ở Canada để xử lý thông tin về nông nghiệp, lâm nghiệp, sử dụng đất và động vật hoang dã

Hiện nay, trên thế giới, ứng dụng công nghệ GIS trở nên phổ biến, có khoảng trên 60.000 tổ chức và cá nhân sử dụng GIS trong rất nhiều lĩnh vực khác nhau Trong nhiều năm trở lại đây GIS đã được các nhà khoa học thuộc nhiều lĩnh

Trang 19

vực như: địa chất, thổ nhưỡng, quy hoạch sử dụng đất… nghiên cứu và đã ứng dụng thành công trong nhiều công trình có giá trị

2.2.3 Tình hình ứng dụng GIS ở Việt Nam

Trên Thế giới, công nghệ GIS đã phát triển và đạt được nhiều thành tựu, nhưng ở Việt Nam trong khoảng 10 năm trở lại đây công nghệ GIS mới được quan tâm và phát triển ứng dụng trong các cơ quan Nhà nước, các trường Đại học và các Viện nghiên cứu

Trong những năm qua chúng ta thấy việc ứng dụng công nghệ GIS đã đạt

được một số thành tựu sau:

- Năm 1990, lần đầu tiên FAO đã ứng dụng GIS vào xây dựng bản đồ vùng sinh thái cho vùng Đồng Bằng Sông Hồng ở lỷ lệ bản đồ 1/250.000

- Nghiên cứu bố trí cơ cấu cây trồng hợp lý ở huyện Ô Môn - tỉnh Cần Thơ (Đặng Kim Sơn, Nguyễn Văn Nhân - 1993)[20]

- Nghiên cứu đề tài “Ứng dụng GIS thiết kế cơ sở dữ liệu bản đồ cho hệ thống thông tin đánh giá tài nguyên đất cấp huyện” Kết quả nghiên cứu đã ứng dụng GIS trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên đất huyện Đông Anh – Thành Phố Hà Nội, từ đó đề xuất phương pháp ứng dụng công nghệ thông tin cho việc quản lý và khai thác tài nguyên đất hợp lý và hiệu quả (Mẫn Quang Huy 1999) [7]

- Với nghiên cứu: “Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu bản đồ đơn vị đất đai dựa trên công nghệ GIS của huyện Yên Châu – tỉnh Sơn La”, đã xây dựng khá thành công cơ sở dữ liệu bản đồ đơn vị đất đai trên máy tính cho địa bàn toàn huyện

Yên Châu (Nguyễn Văn Trung, 2003)[21]

2.3 Cơ sở lý luận để thành lập bản đồ đơn vị đất đai

2.3.1 Tổng quan về công tác đánh giá đất

2.3.1.1 Tầm quan trọng của công tác đánh giá đất

Khoa học đánh giá đất đai ra đời và phát triển cùng với sự phát triển của khoa học nông nghiệp và các lĩnh vực khoa học khác Đánh giá đất đai là một phần quan trọng của việc đánh giá tài nguyên thiên nhiên và cũng là cơ sở để định hướng sử dụng đất hợp lý, bền vững trong sản xuất nông, lâm nghiệp Đánh giá đất đai từ lâu

đó được các nhà khoa học ở nhiều quốc gia và nhiều tổ chức quốc tế quan tâm

nghiên cứu, những kết quả đánh giá đất đó được tổng kết và khái quát chung trong

Trang 20

khuôn khổ hoạt động của các tổ chức liên hợp quốc như: FAO, UNESCO và được coi như tài sản tri thức chung của nhân loại.(Tổng cục quản lý ruộng đất, 1992)[14]

2.3.1.2 Tình hình nghiên cứu đánh giá đất của các nước trên thế giới

Hiện nay, tổng diện tích đất trồng trọt của toàn thế giới khoảng 1,5 tỷ ha (xấp xỉ 10% tổng diện tích tự nhiên của trái đất) Trong 45 năm qua, theo kết quả

đánh giá của "Chương trình môi trường của Liên hợp quốc" cho thấy: 1,2 tỷ ha đất đang bị thoái hoá ở mức trung bình hoặc nghiêm trọng do những hoạt động

của con người (WB 1992) Cho đến những năm đầu của thế kỷ 21 này vẫn còn gần 1/10 dân số thế giới thiếu ăn và bị đe doạ, hàng năm mức sản xuất so với yêu cầu sử dụng lương thực trên thế giới vẫn thiếu hụt từ 150 - 200 triệu tấn Trong khi đó, hiện tại vẫn có từ 6 - 7 triệu ha đất nông nghiệp bị loại bỏ do xói mòn và thoái hóa

2.3.1.3 Các chương trình nghiên cứu đánh giá đất ở Việt Nam

Trong quá trình sản xuất, từ lâu nông dân Việt Nam không chỉ tích lũy được những kinh nghiệm nhận biết phân loại đất đai mà còn đánh giá đất với các khái niệm “tứ hạng điền, lục hạng thổ”

Ở miền Nam, trong giai đoạn (1954 - 1975) đã có một số công trình nghiên

cứu về đất và lập bản đồ đất của MoormanE.R (1958, 1959, 1960), Thái Công Tông, Moorman E.R (1958), Trương Đình Pho (1960, 1961), Nguyễn Hoài Văn (1960) Các công trình trên đã xác định được hầu hết các loại đất chính phân bố trên địa bàn Việt Nam về nguồn gốc phát sinh, tính chất lý, hóa học, hiện trạng và khả năng sử dụng đất (NXB Nông nghiệp, 1996)[8]

Đánh giá vùng Tây Bắc của Lê Thái Bạt (1995); vùng Tây Nguyên của Phạm

Dương Ưng - Nguyễn Khang - Đỗ Đình Đài (1995); vùng đồng bằng sông Cửu Long của Nguyễn Văn Nhân (1995, 1996); vùng Đông Nam Bộ của Phạm Quang Khách (1995); vùng đồng bằng sông Hồng của Nguyễn Công Pho (1995) ( Lê Thái Bạt 1/1995)[2]

2.3.2 Phương pháp đánh giá đất theo FAO

Trang 21

Đánh giá phân hạng đất đai cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn để các nhà

quy hoạch xem xét, lựa chọn và đưa ra quyết định sử dụng đất đai Những thông tin,

tư liệu đầy đủ và toàn diện cả về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường trong đánh giá đất giúp cho các phương án quy hoạch sử dụng đất đai hoàn toàn khả thi bởi đã lường trước được những thuận lợi và khó khăn, đề xuất được những giải pháp phù hợp nhằm sử dụng đất hợp lý và đạt hiệu quả cao Năm 1972, tổ chức Nông nghiệp và lương thực của Liên hợp quốc (FAO) đã phác thảo được đề cương

đánh giá đất và được các chuyên gia đầu ngành bổ sung biên soạn Sau đó được

BlinKman và Smyth soạn thảo lại và in ấn năm 1973 Năm 1975, tại hội nghị Rome, những ý kiến đóng góp cho bản dự thảo năm 1973 đã được các chuyên gia hàng đầu về đánh giá đất đai của FAO (K.J.Beek, J.Berema, P.J.Mabiler, G.A.Smyth ) biên soạn lại để hình thành nội dung phương pháp đánh giá đất đai

đầu tiên của tổ chức FAO công bố năm 1976 (A Framework for Land Evaluation,

1976) Tài liệu này được thử nghiệm ban đầu ở các nước đang phát triển và tiếp tục

được bổ sung, hoàn thiện vào các năm sau đó để áp dụng đánh giá đất cho từng đối

tượng chuyên biệt cụ thể như:

- Đánh giá đất đai cho nền nông nghiệp nhờ mưa (Land Evaluation for Rainfed agriculture, 1983)

- Đánh giá đất đai cho nền nông nghiệp có tưới (Land Evaluation for Irrigated agriculture, 1985)

- Đánh giá đất đai cho trồng trọt đồng cỏ quảng canh (Land Evaluation for Extensive Grazing agriculture, 1989)

- Đánh giá đất đai cho phát triển nông nghiệp (Land Evaluation for Development agriculture, 1990)

(Viện Quy hoạch và thiết kế nông nghiệp, Kết quả nghiên cứu khoa học 40

năm thành lập)[17]

2.3.2.1 Quy trình đánh giá đất của FAO

Theo FAO (1976) "Đánh giá đất đai là quá trình so sánh, đối chiếu những tính chất vốn có của khoanh đất cần đánh giá với những tính chất đất đai mà loại sử

Trang 22

dụng đất yêu cầu phải có” Trong tài liệu "Đánh giá đất vì sự nghiệp phát triển" (FAO 1986) đã chỉ dẫn các bước thực hiện đánh giá đất và quy hoạch sử dụng đất

Hình 2.1 Quy trình đánh giá đất theo FAO

Cả quy trình đánh giá đất đai và quy hoạch sử dụng đất gồm 9 bước Trong

đó, bước 7 là bước chuyển tiếp giữa đánh giá đất đai và quy hoạch sử dụng đất

Cuối cùng là việc áp dụng đánh giá đất để triển khai thực hiện vào sản xuất cho vùng nghiên cứu (Lê Quang Vịnh,1998)[15]

2.3.2.2 Nguyên tắc đánh giá đất theo FAO

Nguyên tắc đánh giá đất đai của tổ chức FAO là đánh giá đất đai phải gắn với loại hình sử dụng xác định có sự so sánh giữa lợi nhuận thu được và đầu tư cần thiết Đánh giá đất liên quan chặt chẽ với các yếu tố môi trường tự nhiên của đất và các điều kiện kinh tế xã hội

Để tiến hành đánh giá đất trên quan điểm thích hợp và bền vững, FAO đưa ra

sử dụng

đất

(3)

Xác

định đơn

vị

đất đai

(4)

Đánh

giá khả năng thích hợp (5)

XĐ hiện trạng KT-XH-

MT (6)

Xác

định

LUT thích hợp nhất (7)

Quy hoạch

sử dụng

đất

(8)

Áp dụng của việc

Trang 23

- Các loại hình sử dụng đất cần được mô tả và định rõ các thuộc tính về kỹ thuật, kinh tế, xã hội

- Đánh giá đất đai cần sự so sánh của hai hay nhiều loại hình sử dụng đất

- Khả năng thích hợp của đất đai cần đặt trên cơ sở sử dụng đất bền vững

- Đánh giá khả năng thích hợp đất đai bao gồm cả sự so sánh về năng suất (lợi ích) thu được và đầu tư (chi phí) cần thiết của loại sử dụng đất

- Đánh giá đất đai đòi hỏi một phương pháp tổng hợp đa ngành

2.3.2.3 Mục đích đánh giá đất đai theo FAO

Đánh giá đất đai nhằm tăng cường nhận thức và hiểu biết phương pháp đánh

giá đất đai trong khuôn khổ quy hoạch sử dụng đất trên quan điểm tăng cường lương thực cho một số nước trên thế giới và giữ gìn nguồn tài nguyên đất không bị thoái hoá, sử dụng đất đai được lâu bền

2.3.2.4 Yêu cầu trong đánh giá đất theo FAO

- Thu thập được những thông tin phù hợp về tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu

- Đánh giá được sự thích hợp của vùng đất với các mục tiêu sử dụng khác nhau theo mục đích và nhu cầu của con người

- Phải xác định được mức độ chi tiết đánh giá đất theo quy mô và phạm vi quy hoạch là toàn quốc, tỉnh, huyện hoặc cơ sở sản xuất (Bùi Quang Toản 1986)[13]

2.4 Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai

2.4.1 Một số khái niệm

Theo FAO: Đơn vị bản đồ đất đai (Land Mapping Unit- LMU) là một khoanh/ vạt

đất được xác định cụ thể trên bản đồ đơn vị đất đai với những đặc tính và tính chất đất đai riêng biệt thích hợp đồng nhất cho từng loại hình sử dụng đất, có cùng một điều kiện

quản lý đất và cùng một khả năng sản xuất, cải tạo đất Mỗi đơn vị đất đai có chất lượng riêng và nó có khả năng thích hợp với một loại hình sử đất nhất định (FAO, 1983) Tập hợp các đơn vị bản đồ đất đai trong khu vực/ vùng đánh giá đất được thể hiện bằng bản

đồ đơn vị đất đai (Đào Châu Thu, Nguyễn Khang 1998)[12]

2.4.2 Quy trình xây dựng bản đồ đơn vị đất đai

3 Xây dựng bản

đồ đơn vị đất đai

4 Mô tả bản đồ đơn

vị đất đai

Trang 24

Sơ đồ 01: Quy trình xây dựng bản đồ đơn vị đất đai

Bước 1: Lựa chọn và phân cấp chỉ tiêu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai

- Cơ sở lựa chọn chỉ tiêu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai phụ thuộc vào phạm

vi chương trình đánh giá đất đai, mối quan hệ giữa yêu cầu đánh giá đất với tỷ lệ bản đồ cần có

- Việc phân cấp chỉ tiêu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai dựa vào yêu cầu, mục

đích của chương trình đánh giá đất kết hợp với nguồn tài liệu sẵn có hoặc bổ sung

thêm để lựa chọn chỉ tiêu phân cấp phù hợp với mục đích, yêu cầu sử dụng đất và mức độ thích hợp đất đai

Kết thúc bước 1 giúp chúng ta xác định được các chỉ tiêu để xây dựng bản đồ

đơn vị đất đai cho vùng nghiên cứu phù hợp với yêu cầu của đề tài đó đặt ra

Bước 2: Xây dựng các bản đồ đơn tính

Bản đồ đơn tính là bản đồ thể hiện đặc tính, tính chất khác nhau của đất Sau khi lựa chọn xác định được các chỉ tiêu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai kết hợp với việc thu thập tài liệu, điều tra, khảo sát thực địa, tiến hành xây dựng bản đồ đơn tính (mỗi chỉ tiêu được thể hiện bằng một bản đồ đơn tính)

Trong hệ thống thông tin địa lý (GIS) thì các dữ liệu để xây dựng các bản đồ

đơn tính được thể hiện trên cơ sở kỹ thuật số hóa bản đồ (Digital Map)

Bước 3: Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai

Các bản đồ đơn tính được chồng ghép trên hệ toạ độ chung để tạo thành đơn vị

đất đai Về cách thức có thể chồng ghép bản đồ bằng tay (phương pháp thủ công)

hoặc bằng kỹ thuật máy vi tính theo công nghệ GIS

Tuy nhiên trong thực tế, khi xây dựng bản đồ đơn vị đất đai còn gặp nhiều hạn chế Trong khi làm bản đồ khó thể hiện hết được các điều kiện thực tế của đơn vị

đất đai nhất là ở bản đồ tỷ lệ nhỏ, vì vậy khi xác định và xây dựng bản đồ đơn vị đất đai cần tuân thủ các yêu cầu sau:

- Các đơn vị đát đai (LMU) cần đảm bảo tính đồng nhất tối đa hoặc các chỉ tiêu phân cấp phải được xác định rõ, nếu chúng không thể hiện được lên bản đồ thì cũng phải được mô tả chi tiết

- Các LMU phải có ý nghĩa thực tiễn cho các loại hình sử dụng đất sẽ được

đề xuất lựa chọn

Trang 25

- Các LMU phải vẽ được trên bản đồ

- Các LMU phải được xác định một cách đơn giản dựa trên những đặc

điểm quan sát trực tiếp trên đồng ruộng hoặc qua sử dụng máy bay, viễn thám

- Các đặc tính và tính chất của các LMU phải là đặc tính và tính chất khá ổn

định vì chúng sẽ là các yêu cầu sử dụng đất thích hợp cho các loại hình sử dụng đất

trong đánh giá đất (LE - Land Evaluation)

Bước 4: Mô tả các đơn vị đất đai

Mô tả các đơn vị đất đai thường được đưa vào phần chú giải của bản đồ đơn vị

đất đai trong đánh giá tài nguyên đất của chương trình đánh giá đất đai Nội dung và

mức độ chi tiết mô tả các đơn vị đất đai tùy thuộc vào các chỉ tiêu lựa chọn và phân cấp của mỗi loại bản đồ đất đai

2.4.3 Ý nghĩa của việc xây dựng bản đồ đơn vị đất đai

Bản đồ đơn vị đất đai là sự thể hiện tổng hợp của các điều kiện sinh thái, môi trường tự nhiên của mỗi vùng Các đặc tính và tính chất trong phân cấp xây dựng bản đồ đơn vị đất đai là sự thể hiện râ nét các điều kiện tự nhiên của khu vực nghiên cứu như đặc điểm đất đai, khí hậu, thủy văn, địa hình … Các đặc điểm tự nhiên này

có ý nghĩa đặc biệt quan trọng để xác định các lợi thế, hạn chế về mặt tự nhiên của vùng, từ đó đưa ra các hướng phát triển nông nghiệp phù hợp

Bản đồ đơn vị đất đai có ý nghĩa to lớn trong phân vùng sinh thái nông nghiệp, tạo cơ sở cho việc sử dụng các tài nguyên nông nghiệp có hiệu quả tối đa, phát huy tiềm năng sinh thái của vùng, đồng thời góp phần quan trọng trong việc lựa chọn bước đầu các LUT cây trồng, chăn nuôi và lâm nghiệp

Xây dựng đơn vị bản đồ đất đai là bước đầu tiên mang tính chất kỹ thuật không thể thiếu trong quy trình đánh giá đất theo FAO

Bản đồ đơn vị đất đai là cơ sở, xuất phát điểm cho toàn bộ quá trình đánh giá

đất (Bùi Thanh Hải, Chu Văn Trung, Hoàng Văn Hùng, Seng Su Văn Thong Khăm

Trang 26

đất đai đã hoàn thành việc xây dựng bản đồ đơn vị đất đai, miền Bắc có 144 đơn vị,

miền Nam có 196 đơn vị

Năm 1995, Viện quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp đã hoàn thành việc xây dựng bản đồ đơn vị đất đai toàn quốc ở tỷ lệ bản đồ 1/1.000.000 và xác định 7 chỉ tiêu phân xây dựng bản đồ đơn vị đất đai gồm: Nhóm đất (G) từ G1 đến G13; tầng dầy lớp đất (D) từ D1 đến D3; độ dốc (SL) từ SL1 đến SL3; lượng mưa/năm (R) từ R1 đến R3; thủy văn nước mặt gồm: ngập lụt (F) từ F1 đến F4 và xâm nhập mặn (SA) từ SA1 đến SA4; tưới tiêu (I); tổng tích ôn (T) từ T1 đến T3 (Đoàn Công Quỳ 2000), [9]

* Cấp vùng lãnh thổ

Theo Nguyễn Công Pho: vùng Đồng Bằng Sông Hồng có diện tích tự nhiên là 1,25 triệu ha, là vùng đông dân, bình quân đất nông nghiệp cho dân sống ở nông thôn là 650 m2/người, đã sử dụng triệt để đất đai và sản xuất nông nghiệp độc canh lúa là chủ yếu Kết quả xây dựng bản đồ dơn vị đất đai vùng Đồng Bằng Sông Hồng (tỷ lệ 1/250.000) có 33 đơn vị đất đai trong đó có 22 đơn vị thuộc đất đồng bằng và

11 đơn vị thuộc đất đồi núi Xác định được 4 chỉ tiêu phân cấp xây dựng bản đồ đơn

vị đất đai là: Loại đất (9 nhóm), độ dốc mặt đất (3 cấp độ), chế độ tưới tiêu (4 cấp

độ) và tình trạng ngập úng (Viện Quy hoạch và thiết kế nông nghiệp, Kết quả

nghiên cứu khoa học 2 năm 1993-1994)[16]

Theo Nguyễn văn Nhâm: vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long có 123 đơn vị đất

đai tỷ lệ 1/250.000 trong đó có 63 đơn vị đất đai ở các vùng đất phèn, 10 đơn vị đất đai ở vùng đất mặn, 22 đơn vị đất đai ở vùng đất phù sa không bị hạn chế và 18 đơn

vị đất đai ở vùng đất khác Tác giả đã xác định được 6 chỉ tiêu phân cấp xây dựng bản đồ đơn vị đất đai là: nhóm đất, tình trạng xâm nhập mặt, độ sâu ngập, khả năng tưới, lượng mưa trung bình năm và thời gian canh tác nhờ mưa

Theo Phạm Quang Khánh: kết quả xây dựng bản đồ đất đai vùng Đông Nam

Bộ ở tỉ lệ bản đồ 1/250.000) đã xác định được 54 đơn vị đất đai với 602 khoanh và xác định được 6 chỉ tiêu phân cấp xây dựng bản đồ đất đai là: nhóm đất, phân bố mưa, khả năng tưới, độ dốc, tầng dày đất mịn và đá lộ đầu

Theo Lê Thái Bạt: vùng Tây Bắc có 230 đơn vị đất đai trong đó có 157 đơn vị

đất đai trên đất trống đồi núi trọc (chưa sử dụng) với diện tích 3.246.395 ha Đơn vị

Trang 27

có diện tích lớn nhất là 264.068 ha, 114 đơn vị đất đai phân bố ở độ dốc dưới 250 và

có tầng dầy trên 50 cm (Phạm Quang Khánh, Trần An Phong, 1/1994)[4]

Theo Nguyễn Chiến Thắng - Cấn Triển: toàn tỉnh Bình Định có 45 đơn vị đất

đai với diện tích là 353.663 ha (58,2%) có độ dốc trên 150

, tầng dày dưới 50 cm (phần lớn không có khả năng phát triển nông nghiệp); 28 đơn vị đất đai với diện tích 205565 ha, độ dốc dưới 80, tầng dầy hơn 50 cm, có khả năng phát triển nông nghiệp hoặc nông lâm kết hợp; 8 đơn vị đất đai với diện tích 20312 ha (3,35%) có

độ dốc 8 - 150

, tầng dày đất máng, chỉ phát triển trồng màu và nông lâm kết hợp Đã xác định được 5 chỉ tiêu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai là: nhóm đất (G) - 7 nhóm,

độ dốc (S) - 4 cấp, tầng dày (D) - 3 cấp, chế độ tưới (I) - 2 cấp và lượng mưa (RF) -

3 cấp (Nguyễn Chiến Thắng - Cấn Triển, 1995)[10]

* Cấp huyện

Theo nghiên cứu của Đoàn Công Quỳ (2000): tổng diện tích điều tra huyện

Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên là 48.801,2 ha, bao gồm 680 khoanh và được chia thành

52 đơn vị đất đai trên cơ sở xác định 8 chỉ tiêu phân cấp để xây dựng bản đồ đơn vị

đất đai là: nhóm đất, thành phần cơ giới, địa hình tương đối, độ dốc, độ cao, độ dầy

tầng đất, chế độ tưới và chế độ tiêu (Đoàn Công Quỳ ,2000)[9]

Theo nghiên cứu của Nguyễn Văn Thông (2002): kết quả xây dựng bản đồ

đơn vị đất đai cho đất nông nghiệp huyện Nghĩa Hưng - tỉnh Nam Định ở tỷ lệ bản

đồ 1/25.000 gồm 40 đơn vị đất đai trên cơ sở xác định 7 chỉ tiêu phân cấp xây dựng

bản đồ đơn vị đất đai là loại đất, thành phần cơ giới, độ phì đất, địa hình tương đối,

độ nhiễm mặn, chế độ tưới và ngập úng (Nguyễn Văn Thông, 2002)[11]

Trang 28

Dựa vào kết quả trên ta thấy rằng: việc xác định các chỉ tiêu phân cấp xây dựng bản đồ đơn vị đất đai ở các vùng khác nhau là khác nhau, phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng vùng nghiên cứu, vào cấp tỷ lệ bản đồ đơn vị đất đai cần xây dựng Các chỉ tiêu yếu tố được lựa chọn cho xây dựng bản đồ đơn vị đất đai chủ yếu

là các chỉ tiêu thể hiện về tính chất của đất đai (địa hình, độ dốc ), các chỉ tiêu thể hiện đặc tính còn ít

2.4.4.1 Các khái niệm sử dụng trong đánh giá đất

- Đất đai ( Land )

Đất là môi trường tự nhiên bao gồm khí hậu, địa hình, thổ nhưỡng, thủy văn,

thực vật, những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sử dụng đất

- Đánh giá đất ( Land Evaluation – LE)

Theo FAO(năm 1976): Đánh giá đất đai là quá trình so sánh, đối chiếu những tính chất vốn có của khoanh/vạt đất cần đánh giá với những tính chất đất đai

mà loại yêu cầu sử dụng cần phải có

- Đơn vị bản đồ đất đai ( Land Mapping Unit – LMU)

Theo FAO (1983): LMU là khoanh/vạt đất được xác định cụ thể trên bản đồ

đơn vị đất đai với những đặc tính và tính chất đất đai riêng biệt thích hợp đồng nhất

cho từng LUT (loại hình sử dụng đất), có cùng một điều kiện quản lý đất, cùng một khả năng sản xuất và cải tạo đất Mỗi đơn vị đất đai có chất lượng (đặc tính và tính chất) riêng và nó thích hợp với một LUT nhất định

- Loại hình sử dụng đất ( Land Use Type - LUT)

LUT là bức tranh mô tả thực trạng sử dụng đất của một vùng đất với những phương thức quản lý sản xuất trong các điều kiện kinh tế - xã hội và kĩ thuật được

xác định

(PGS.TS Nguyễn Ngọc Nông, TH.S Nông Thị Thu Huyền (2011), Bài giảng Đánh

giá đất, trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên)[22]

2.4.4.2 Mục đích của đánh giá đất

Nhằm hướng dẫn phương pháp đánh giá đất trong khuụn khổ quy hoạch sử dụng đất và phát triển nông thôn trên quan điểm tăng cường lương thực cho một số nước trờn thế giới và giữ nguồn tài nguyên đất khụng bị thoái húa, sử dụng đất lâu bền

Trang 29

Đảm bảo tính hợp lý và bền vững trong việc quy hoạch sử dụng đất đai là cơ

sở cho việc bố trí sử dụng đất hợp lý trên quan điểm sinh thái và phát triển bền

vững (PGS.TS Nguyễn Ngọc Nông, TH.S Nông Thị Thu Huyền (2011), bài giảng Đánh giá đất, trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên)[22]

2.5 Giới thiệu một số phần mềm GIS được sử dụng trong đề tài

2.5.1 Phần mềm MicroStation

Microstation là phần mềm trợ giúp thiết kế (CAD) và là môi trường đồ họa rất mạnh cho phép xây dựng, quản lý các đối tượng đồ họa thể hiện các yếu tố bản đồ, Microstation còn là môi trường để chạy các phần mềm khác như: Irasb, IrasC, Geovec, Famis

2.5.2 Phần mềm IrasC

Là phần mềm hiển thị và biên tập dữ liệu dưới dạng ảnh đen màu Là phần mềm hiển thị và biên tập dữ liệu Raster dưới dạng các ảnh màu và chạy trên nền của Microstaion Mặc dù dữ liệu của IrasC và Microstation được thể hiện trên cùng một màn hình nhưng nó hoàn toàn độc lập với nhau nghĩa là việc thay đổi dữ liệu phần này không ảnh hưởng tới dữ liệu phần kia

2.5.3 Phần mềm geovec

Cung cấp các cụng cụ số húa bán tự động các đối tượng trờn nền ảnh đen trắng với định dạng của Intergraph Mỗi một đối tượng số húa bằng Geovec phải được

định nghĩa trước các thụng số đồ họa về mầu sắc, lớp thông tin, khi đó đối tượng

này được gọi là một feature Mỗi một feature cú một tờn gọi và mó số riờng Trong quá trỡnh số hóa các đối tượng bản đồ, Geovec được dựng nhiều trong việc số hóa

các đối tượng dạng đường

2.5.4 Phần mềm MRFClean

Được viết bằng MDL (Microstation Development Language) và chạy trờn nền của Microstation MRFClean dùng để tự động sửa lỗi các đối tượng đồ họa trong trường hợp: những đường hoặc những điểm trựng nhau; cắt đường; tự động loại các

đường thừa có độ dài nhá hơn tiêu chuẩn cho trước

2.5.5 Phần mềm MRFFlag

Được thiết kế tương hợp với MRFClean, dùng để tự động hiển thị lờn màn hỡnh lần lượt các vị trớ cú lỗi mà MRFClean đó đánh dấu trước đó và người sử dụng sẽ sử dụng các cụng cụ của Microstation để sửa

Trang 30

(Bài giảng Hướng dẫn sử dụng bộ phần mềm Microstation và Mapping Office trong thành lập bản đồ, bộ môn Thông tin và Quy hoạch Tài Nguyên & Môi Trường trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên)[18]

- Xây dựng và trình bày các bản đồ kết quả

- Biên soạn và thuyết minh cho các bản đồ và bảng biểu

2.5.7 Phần mềm Arcgis

ArcGIS Destop là một bộ phần mềm ứng dụng gồm: ArcMap, ArcCatalog, ArcToolbox, ModelBuilder, ArcScene và ArcGlobe Khi sử dụng các

ứng dụng này đồng thời, người sử dụng có thể thực hiện được các bài toán ứng

dụng GIS bất kỳ, từ đơn giản đến phức tạp, bao gồm cả thành lập bản đồ, phân tích

địa lý, chỉnh sửa và biên tập dữ liệu, quản lý dữ liệu, hiển thị và xử lý dữ liệu Phần

mềm ArcGIS Desktop được cung cấp cho người dùng ở 1 trong 3 cấp bậc với mức

độ chuyên sâu khác nhau là ArcView, ArcEditor, mapInfo (Bài giảng Viễn thám và

GIS trong quản lí tài nguyên và môi trường Nguyễn Huy Trung, 2011)[19]

2.6 Hệ thống thông tin địa lý và cơ sở ứng dụng cho việc xây dựng bản đồ đơn

vị đất đai

2.6.1 Giới thiệu về hệ thống thông tin địa lý

Sự phát triển rộng rãi và mạnh mẽ của kỹ thuật vi tính cả về phần cứng và phần mềm đó tạo điều kiện cho việc thể hiện các số liệu địa lý ở dạng bản đồ phát triển nhanh chóng Do nhu cầu cần thiết về sự lưu trữ, phân tích và thể hiện các số liệu địa lý cho các vùng rộng lớn và phức tạp đó dẫn đến sự cần thiết phải sử dụng máy tính để lưu giữ và tạo ra các hệ thống thông tin tỉ mỉ và chi tiết (Nguyễn Trọng Bình, Trần thị Băng Tâm, 1996)[3]

2.6.2 Các thành phần và chức năng của hệ thống thông tin địa lý

GIS được cấu thành bởi 5 thành tố chính sau

- Dữ liệu (Data): đây là thành phần quan trọng nhất của GIS, GIS có 2 loại dữ liệu

- Phần cứng (Hardware): Bao gồm máy tính và các thiết bị ngoại vi

Trang 31

- Phần mềm (Software): Bao gồm nhiều modul, công cụ để thực hiện các chức năng: + Thu thập dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính

+ Xử lý sơ bộ dữ liệu

+ Lưu trữ và truy cập dữ liệu

+ Tìm kiếm và phân tích không gian

+ Hiển thị đồ hoạ và tương tác

- Con người (People): yếu tố con người có ảnh hưởng rất lớn tới việc quản

lý, xây dựng và phát triển các ứng dụng Một dụ án GIS chỉ thành công khi nó

được quản lý tốt và con người tại mỗi công đoạn phải có kỹ năng thành thạo

- Phương pháp (Method): để hệ thống GIS thành công phụ thuộc vào phương

pháp sử dụng để thiết kế hệ thống.(Bài giảng Viễn thám và GIS trong quản lí tài

nguyên và môi trường Nguyễn Huy Trung, 2011)[19]

2.6.3 Cơ sở dữ liệu của hệ thống thông tin địa lý

Cơ sở dữ liệu GIS là một tập hợp các thông tin (các tệp dữ liệu) ở dạng vector, raster và bảng số liệu với những cấu trúc chuẩn bảo đảm cho các bài toán đề tài có mức

độ phức tạp khác nhau (Nguyễn Trọng Bình và cs, 1996) [3] Cơ sở dữ liệu trong GIS

bao gồm 2 loại đó là: cơ sở dữ liệu không gian và cơ sở dữ liệu thuộc tính

2.6.3.1 Cơ sở dữ liệu không gian

Dữ liệu không gian bao gồm 3 loại đối tượng: điểm (point), đường (polyline)

và vùng (polygon) Các đối tượng không gian này được lưu trữ ở 2 mô hình dữ liệu

là vector và raster

- Mô hình dữ liệu raster: trong mô hình này, thực thể không gian được biểu diễn thông qua các ô (cell) hoặc ô ảnh (pixel) của một lưới các ô (hình 2.1) Trong máy tính, lưới ô này được lưu trữ ở dạng ma trận trong đó mỗi cell là giao điểm của một hàng hàng hay một cột trong ma trận Trong cấu trúc này, điểm được xác định bởi cell, đường được xác định bởi một số các cell kề nhau theo một hướng và vùng

được xác định bởi một số các cell mà trên đó thực thể phủ lên

- Mô hình dữ liệu vector: trong mô hình này, thực thể không gian được biểu diễn thông qua các phần tử cơ bản là điểm, đường, vùng và các quan hệ topo (khoảng cách, tính liên thông, tính kề nhau…) giữa các đối tượng với nhau Vị trí không gian của các thực thể được xác định bởi toạ độ chung trong một hệ thống toạ

Trang 32

độ thống nhất toàn cầu.(Bài giảng Viễn thám và GIS trong quản lí tài nguyên và môi trường Nguyễn Huy Trung, 2011)[19]

2.6.3.2 Cơ sở dữ liệu thuộc tính

Dữ liệu thuộc tính (dữ liệu phi không gian) là các thông tin đi kèm với các dữ liệu không gian, nó được dùng để chỉ ra các tính chất đặc trưng cho mỗi đối tượng điểm,

đường và vùng trên bản đồ Thông thường, dữ liệu thuộc tính được tổ chức thành

các bảng theo mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ, phân cấp và mạng lưới Ví dụ: Cơ sở

dữ liệu của bản đồ đơn vị đất đai (hình 2.2)

Hình 2.2: Quan hệ giữa dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính

Cơ sở dữ liệu trong hình 2.2 cho ta biết được các thuộc tính của thửa đất trên bản đồ Trong việc xây dựng bản đồ đơn vị bản đồ đất đai, mối quan hệ này giúp cho việc mô tả các LMU được thuận lợi và rõ ràng

2.6.4 Chồng xếp bản đồ

Hình 2.3 Mô hình chồng xếp bản đồ trong GIS

"Chồng xếp" là thao tác không gian trong đó những lớp đề tài được chồng lên nhau để tạo ra một lớp đề tài mới chứa đựng những thông tin mới Để rút ra những thông tin này, các thao tác số học hoặc thao tác logic được vận dụng trên những lớp

Số thửa LMU Loại đất TP cơ giới Chế độ tưới

2 2 Glaysols Trung bình Tưới hạn chế

Trang 33

dữ liệu khác nhau được nhập vào Chồng xếp những lớp dữ liệu khác nhau là một quá trình bậc thang Hai lớp dữ liệu nhập vào được tổ hợp vào một lớp trung gian, sau đó nó lại được tổ hợp với lớp thứ 3 để tạo ra lớp trung gian khác Điều này được thực hiện tới khi tất cả các lớp dữ liệu nhập vào đều được chồng xếp lên nhau (hình 2.3)

Việc thi hành các thao tác chồng xếp chủ yếu tuỳ thuộc vào dạng của mô hình dữ liệu đang được sử dụng Chức năng chồng xếp trong mô hình raster và vector được

thực hiện theo các cách khác nhau.(Bài giảng Viễn thám và GIS trong quản lí tài

nguyên và môi trường Nguyễn Huy Trung, 2011)[19]

Trang 34

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Các yếu tố tự nhiên, hoạt động phát triển kinh tế xã hội, đất đai xã Hoàng Nông

- Các phần mềm chuyên dụng phục vụ cho xây dựng bản đồ đơn vị đất đai

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Địa điểm: Nghiên cứu trên địa bàn xã Hoàng Nông, huyện Đại Từ, tỉnh Thái

Nguyên

- Thời gian tiến hành: Tháng 12 năm 3013 đến ngày 30 tháng 5 năm 2014

- Các yếu tố về đất nông nghiệp, các đặc tính của đất đai cũng như mức độ thích nghi của các loại hình sử dụng đất

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội

* Điều kiện tự nhiên

- Vị trí địa lý

- Địa hình, địa mạo

- Khí hậu, thủy văn

- Nguồn tài nguyên

* Điều kiện kinh tế xã hội

- Thực trạng phát triển kinh tế

- Dân số lao động và việc làm

- Thưc trạng phát triển khu dân cư

- Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng

3.3.2 Thực trạng quản lý và sử dụng đất

- Hiện trạng quỹ đất

- Công tác quản lý và ứng dụng công nghệ trong quản lý

3.3.3 Ứng dụng công nghệ GIS trong quản lí và xây dựng cơ sở dữ liệu cho bản đồ

- Xác định các đặc tính đất đai thông qua nguồn cở sở dữ liệu có sẵn

- Xác định được đặc điểm các đơn vị đất đai thông qua thu thập số liệu và các loại bản đồ chuyên đề

Trang 35

3.3.4 Nghiên cứu dữ liệu thu thập được

- Tổng hợp các dữ liệu từ các nguồn sổ mục kê, sổ kiểm kê, dữ liệu bản đồ địa chính địa bàn

3.3.5 Nghiên cứu công nghệ GIS

- Thao tác thành thạo trên các phần mềm yêu cầu sử dụng khi thực hiện đề tài

3.3.6 Đề xuất một số giải pháp nâng cao công tác quản lý đất đai tại địa phương

3.4 Phương pháp nghiên cứu

Một số các phương pháp sử dụng trong quá trình nghiên cứu đề tài:

3.4.1 Phương pháp thu thập thông tin

- Thu thập các thông tin dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về các mặt

điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội, các số liệu về đất đai (đặc điểm khí hậu, thổ

nhưỡng, tình hình sử dụng đất đai…), nguồn tư liệu thống kê đất đai của xã, bản đồ hiện trạng, bản đồ địa hình, bản đồ đất…từ các cơ quan chuyên môn kết hợp kế thừa

3.4.4 Phương pháp xây dựng cơ sở dữ liệu

Trên cơ sở các phần mềm của hệ thống GIS như Microstation và Excel tiến hành xây dựng cơ sở dữ liệu không gian , dữ liệu thuộc tính phục vụ công tác đánh giá đất

3.4.5 Phương pháp chồng xếp bản đồ bằng công nghệ GIS

Ứng dụng phần mềm Arcgis 9.3 để chồng xếp các bản đồ đơn tính nhằm tạo

ra bản đồ đơn vị đất đai

Trang 36

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Đánh giá kết quả điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội

4.1.1 ĐiĐu kiĐn tĐ nhiên

Hình 4.1: Bản đồ hành chính huyện Đại từ

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Hoàng Nông nằm ở phía Tây của huyện Đại Từ cách trung tâm huyện khoảng 11,0 km Có tổng diện tích đất tự nhiên là 2.753,04 ha, dân số xã là 5.425 người,

đang sinh sống trong 18 xóm Phía Bắc giáp xã Bản Ngoại, Tiên Hội và La Bằng

Phía Nam giáp dãy núi Tam Đảo ( thuộc vườn quốc gia Tam Đảo) Phía Đông giáp

xã Khôi Kỳ và xã Mỹ Yên Phía Tây giáp xã La Bằng

4.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Địa hình, địa mạo khu vực quy hoạch có đặc trưng của vùng đồi núi trung

du Địa hình xã nghiêng dần từ Tây sang Đông, do kiến tạo địa chất xã Hoàng Nông

có địa hình khá phức tạp, hình thành những sườn đồi, ruộng bậc thang và vùng đồng bằng

Đặc điểm địa hình đa dạng là tiền đề phát sinh nhiều loại đất khác nhau và sự

đa dạng hóa các loại cây trồng

Trang 37

Tuy nhiên, địa hình phức tạp cũng gây khó khăn không nhỏ đến khả năng sử dụng đất cho mục đích nông nghiệp như hạn hán, úng lụt cục bộ, thiết kế đồng ruộng, cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp, cải tạo đồng ruộng…khó khăn trong việc

bố trí các công trình quy hoạch, xây dựng giao thông thủy lợi

4.1.1.3 Khí hậu, thuỷ văn

* Khí hậu

Có 2 mùa rõ rệt; mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, khí hậu nóng ẩm và mưa nhiều; mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3, gió Đông Bắc chiếm ưu thế, lượng mưa ít, thời tiết hanh khô Đặc trưng khí hậu nhiệt đới nóng ẩm thể hiện râ qua các chỉ số: nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 22,90C Lượng mưa phân bố không đều có chênh lệch lớn giữa mùa mưa và mùa khô Về mùa mưa cường độ mưa lớn, chiếm tới gần 80% tổng lượng mưa trong năm

* Thủy văn:

Do điều kiện địa hình đồi núi dốc, mưa tập trung nên xã có một suối Cái bắt nguồn từ dãy núi Tam Đảo, chảy dọc xã sang đất xã Tiên Hội, có tốc độ dòng chảy lớn và lưu lượng nước thay đổi theo từng mùa Mùa khô nước cạn, mùa mưa dễ gây

lũ ống, lũ quét và sạt lở tại vùng ven và thượng nguồn sông suối

4.1.1.4 Đặc điểm về thổ nhưỡng

Khu đồi núi nền đất cấu tạo là đất pha cát và đất đỏ đan xen theo từng khu vực Về cơ bản không có hiện tượng lún, sụt đất hoặc động đất xảy ra

4.1.1.5 Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên

- Với điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của xã như đã nêu ở trên, về quy hoạch sử dụng đất của xã cần chú ý giải quyết một số vấn về sau đây nhằm khai thác những thuận lợi và khắc phục những hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên thiên của xã

- Với nguồn thổ nhưỡng nêu trên, cần có những biện pháp sử dụng và cải tạo

đất hợp lý nhằm tạo ra một sức sản xuất mới, đa dạng hoá cây trồng, ổn định, bền

vững và hợp lý

- Chế độ nhiệt phong phú, độ ẩm tương đối khá, quy hoạch sử dụng đất cần tận dụng ưu thế này để bố trí đa dạng hoá cây trồng nâng cao hiệu quả sử dụng đất Tuy nhiên, do lượng mưa phân bố không đều, về mùa mưa lượng mưa lớn thường gây ra lũ lụt, ách tắc giao thông Do vậy cần cố biện pháp bố trí hệ thống cây trồng

Trang 38

phù hợp, tránh được lũ quét ở vùng thấp và hạn chế được rửa trôi xói mòn ở vùng

đồi núi có độ dốc cao

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

4.1.2.1 Điều kiện kinh tế

- Cơ cấu kinh tế năm 2011 là: Nông nghiệp 85 %; Thương mại - dịch vụ 7%; Công nghiệp-TTCN 8% Thu nhập bình quân đầu người năm 2011 đạt 8,5 triệu

đồng/người/năm

- Sản lượng lúa năm 2011 đạt 1.720,8 tấn, năng suất lúa đạt 55,51 tạ/ha; tổng diện tích gieo cấy cả năm là 310 ha Đến cuối năm 2011, đàn trâu: 296 con; đàn lợn

425 con ;Đàn gia cầm 21.046 con; thủy sản 18 tấn

- Tổng diện tích chè 326 ha trong đó chè kinh doanh là 276 ha, năng suất trung bình đạt 108 tạ/ha, sản lượng đạt 2.987 tấn; chè kiến thiết cơ bản 50 ha Thực hiện diện tích thâm canh 80 ha Cải tạo 25/25ha đạt 100% kế hoạch, trồng mới, trồng lại 9,423ha

4.1.2.2 Các vấn đề về xã hội

Số dân của xã đến cuối năm 2011 là 5.425 người – 1.399 hộ Có 3.040 lao động Như vậy theo phương pháp tính toán cơ bản dân số Hoàng Nông giai đoạn 2006-

2011 có tỷ lệ:

+ Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là : 1,15%

+ Tỷ lệ tăng dân số cơ học là : 0 %

Bảng 4.1: Phân tích đánh giá số dân gia tăng giai đoạn 2006-2011

Nhận xét: Từ biểu phân tích đánh giá dân số giai đoạn 2006 -2011 tỷ lệ tăng tự

nhiên trung bình là 1,15% Tỷ lệ này sẽ được sử dụng để tính toán tăng dân số tự

nhiên đến năm 2020

Trang 39

- Đặc điểm phân bố dân cư : Dân cư xã Hoàng Nông phân bố thành 18 điểm dân cư

- Có 3 trường đạt chuẩn quốc gia, trong đó trường mầm non và trường THCS đạt chuẩn quốc gia mức độ 1, trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2

Trang 40

- Năm 2011 số gia đình đạt gia đình văn hoá là 606 hộ chiếm 43,32%; số xóm đạt xóm văn hoá là 3 xóm/18xóm, chiếm 16,67 %

- Toàn xã hộ nghèo đến hết năm 2011 là 364 hộ; chiếm 26,02 %

4.1.3 Tình hình sản xuất nông, lâm nghiệp thủy sản các công trình hạ tầng phục vụ phát triển sản xuất

4.1.3.1 Hiện trạng sản xuất nông nghiệp

- Trong sản xuất nông, lâm nghiệp, xác định cây chè là trọng tâm để phát triển kinh tế, trong những năm qua sản xuất nông lâm nghiệp của xã Hoàng Nông có những bước phát triển khá toàn diện; năm 2011 giá trị sản xuất trên 01 ha đất trồng

trọt đạt 60 triệu đồng/01 ha, Tổng sản lượng lương thực có hạt: 1810,9 tấn, sản lượng chè búp tươi đạt 2.987 tấn

Bảng 4.3: Tổng hợp diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chủ yếu giai đoạn 2006-2011

Sản lượng

Diện tích

Năng suất

Sản lượng

Diện tích

Năng suất

Sản lượng

Diện tích

Năng suất

Sản lượng

Diện tích

Năng suất

Sản lượng

Diện tích

Năng suất

Sản lượng (ha) (tạ/ha) (tấn) (ha) (tạ/ha) (tấn) (ha) (tạ/ha) (tấn) (ha) (tạ/ha) (tấn) (ha) (tạ/ha) (tấn) (ha) (tạ/ha) (tấn) Lúa 353,0 54,3 1.917,8 339,1 48,5 1.646,0 322,1 54,8 1.765,2 340,1 54,4 1.850,

Ngày đăng: 01/09/2020, 12:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.1: Bản đồ hành chính huyện Đại từ  4.1.1.1. Vị trí địa lý - Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) xây dựng bản đồ đơn vị đất đai xã Hoàng Nông, huyên Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
Hình 4.1 Bản đồ hành chính huyện Đại từ 4.1.1.1. Vị trí địa lý (Trang 36)
Bảng 4.3: Tổng hợp diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chủ yếu giai đoạn 2006-2011 - Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) xây dựng bản đồ đơn vị đất đai xã Hoàng Nông, huyên Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
Bảng 4.3 Tổng hợp diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chủ yếu giai đoạn 2006-2011 (Trang 40)
Bảng 4.8. Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến Năm 2015 - Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) xây dựng bản đồ đơn vị đất đai xã Hoàng Nông, huyên Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
Bảng 4.8. Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến Năm 2015 (Trang 50)
Hình 4.2 Chuyển dữ liệu từ *dgn sang *shp - Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) xây dựng bản đồ đơn vị đất đai xã Hoàng Nông, huyên Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
Hình 4.2 Chuyển dữ liệu từ *dgn sang *shp (Trang 55)
Hình 4.3: Bảng thuộc tính bản đồ hiện trạng - Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) xây dựng bản đồ đơn vị đất đai xã Hoàng Nông, huyên Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
Hình 4.3 Bảng thuộc tính bản đồ hiện trạng (Trang 56)
Hình 4.4: Qui trình GIS trong xây dựng bản đồ đơn vị đất đai xã Hoàng Nông - Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) xây dựng bản đồ đơn vị đất đai xã Hoàng Nông, huyên Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
Hình 4.4 Qui trình GIS trong xây dựng bản đồ đơn vị đất đai xã Hoàng Nông (Trang 58)
Hình 4.5: Các bước xây dụng mô hình TIN - Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) xây dựng bản đồ đơn vị đất đai xã Hoàng Nông, huyên Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
Hình 4.5 Các bước xây dụng mô hình TIN (Trang 60)
Hình 4.6: Mô hình TIN khu vực xã Hoàng Nông - Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) xây dựng bản đồ đơn vị đất đai xã Hoàng Nông, huyên Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
Hình 4.6 Mô hình TIN khu vực xã Hoàng Nông (Trang 61)
Bảng 4.13. Kết quả phân cấp chỉ tiêu về độ dốc xã Hoàng Nông - Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) xây dựng bản đồ đơn vị đất đai xã Hoàng Nông, huyên Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
Bảng 4.13. Kết quả phân cấp chỉ tiêu về độ dốc xã Hoàng Nông (Trang 63)
Bảng 4.17. Kết quả phân cấp chỉ tiêu về độ pH xã Hoàng Nông - Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) xây dựng bản đồ đơn vị đất đai xã Hoàng Nông, huyên Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
Bảng 4.17. Kết quả phân cấp chỉ tiêu về độ pH xã Hoàng Nông (Trang 66)
Hình 4.11: Bản đồ Thành phần cơ giới  xã Hoàng Nông – H.Đại Từ - Thái Nguyên - Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) xây dựng bản đồ đơn vị đất đai xã Hoàng Nông, huyên Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
Hình 4.11 Bản đồ Thành phần cơ giới xã Hoàng Nông – H.Đại Từ - Thái Nguyên (Trang 68)
Hình 4.12: Bản đồ độ cao  xã Hoàng Nông – H.Đại Từ - Thái Nguyên - Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) xây dựng bản đồ đơn vị đất đai xã Hoàng Nông, huyên Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
Hình 4.12 Bản đồ độ cao xã Hoàng Nông – H.Đại Từ - Thái Nguyên (Trang 69)
Hình 4.14: Chọn các bản đồ đơn tính để chồng xếp bản đồ đơn vị đất đai - Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) xây dựng bản đồ đơn vị đất đai xã Hoàng Nông, huyên Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
Hình 4.14 Chọn các bản đồ đơn tính để chồng xếp bản đồ đơn vị đất đai (Trang 71)
Hình 4.13: Thanh công cụ chồng xếp bản đồ đơn vị đất đai - Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) xây dựng bản đồ đơn vị đất đai xã Hoàng Nông, huyên Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
Hình 4.13 Thanh công cụ chồng xếp bản đồ đơn vị đất đai (Trang 71)
Hình 4.17:   Bản đồ đơn vị đất đại xã Hoàng Nông - Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) xây dựng bản đồ đơn vị đất đai xã Hoàng Nông, huyên Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
Hình 4.17 Bản đồ đơn vị đất đại xã Hoàng Nông (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w