Xây dựng bản ựồ ựơn vị ựất ựai là bước ựi quan trọng ựầu tiên của quy trình ựánh giá ựất theo FAO bởi chúng là căn cứ xác ựịnh chất lượng ựất ựai cho các loại hình sử dụng ựất và phân hạ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ THÙY LINH
XÂY DỰNG BẢN ðỒ ðƠN VỊ ðẤT ðAI PHỤC VỤ ðỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP HUYỆN THẠCH THẤT – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Quản lý ðất ñai
Mã số : 60.62.16
Người hướng dẫn khoa học: PGS-TS NGUYỄN HỮU THÀNH
HÀ NỘI - 2012
Trang 2LỜI CAM ðOAN
- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thùy Linh
Trang 3
LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành ñược nội dung này, tôi ñã nhận ñược sự chỉ bảo, giúp ñỡ rất tận tình của PGS - TS Nguyễn Hữu Thành, sự giúp ñỡ, và các thầy cô giáo trong bộ môn Quy hoạch ñất ñai, các thầy cô giáo Khoa Tài và Môi trường, Khoa Sau ñại học Nhân dịp này cho phép tôi ñược bày tỏ lòng biết
ơn chân thành và sâu sắc tới PGS - TS Nguyễn Hữu Thành và những ý kiến ñóng góp quý báu của các thầy cô giáo trong Khoa Tài nguyên và Môi trường
Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ UBND huyện, phòng Nông nghiệp
& PTNT, phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Thống kê huyện Thạch Thất cùng chính quyền các xã, ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Hà Nội, ngày tháng năm 2012
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thùy Linh
Trang 42.1 Một số vấn ựề lý luận về sử dụng ựất nông nghiệp 3
2.1.1 Khái niệm về ựất nông nghiệp Nguyên tắc sử dụng ựất nông
2.1.3 Các yếu tố tác ựộng ựến sử dụng ựất nông nghiệp 6
2.2 đánh giá ựất ựai phục vụ quy hoạch sử dụng ựất 9
2.3 Xây dựng bản ựồ ựơn vị ựất ựai theo ựánh giá ựất theo FAO 17
2.4 Một số kết quả xây dựng bản ựồ ựơn vị ựất ựai phục vụ quy
2.5 Tình hình ứng dụng GIS trong ựánh giá ựất ựai và cơ sở ứng
dụng cho việc xây dựng bản ựồ ựơn vị ựất ựai 23
Trang 52.5.1 Khái quát về GIS 24
2.5.2 Phương pháp chồng xếp bản ñồ trong sử dụng GIS (Map
2.5.3 Một số phần mềm GIS ñược ứng dụng ở Việt Nam hiện nay 27
2.5.4 Một số kết quả về ứng dụng GIS trong sử dụng và quản lý nguồn
tài nguyên ñất ñai trên thế giới và ở Việt Nam 29
4.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội huyện Thạch Thất 36
Trang 64.4.5 Bản ñồ ñộ chua tầng mặt 65
4.7.1 Những quan ñiểm chủ yếu nâng cao hiệu sử dụng ñất nông
Trang 7DANH MỤC BẢNG
4.1 Dân số, lao ñộng huyện Thạch Thất giai ñoạn 2007 - 2010 44
4.2 Hiện trạng sử dụng ñất huyện Thạch Thất năm 2010 49
4.3 Hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp huyện Thạch Thất năm 2010 50
4.4 Các loại ñất dùng trong xây dựng bản ñồ ñơn vị ñất ñai 57
4.11 Số lượng và các ñặc tính ñơn vị ñất ñai 73
4.12 Các loại hình sử dụng ñất huyện Thạch Thất 79
Trang 8DANH MỤC HÌNH
4.1 Cơ cấu kinh tế của huyện Thạch Thất năm 2010 43
4.2 Diện tích, cơ cấu ñất nông nghiệp huyện Thạch Thất năm 2010 51
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
chức nông - lâm thế giới)
đai)
thống thông tin địa lý)
11 Nông nghiệp & PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Trang 101 đẶT VẤN đỀ
1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
đất ựai là tài sản vô cùng quý giá của quốc gia, là tư liệu sản xuất ựặc biệt, là thành phần quan trọng hàng ựầu của môi trường sống, là ựịa bàn xây dựng và phát triển dân sinh, kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng Không có ựất thì không thể sản xuất cũng không có sự tồn tại của con người và ựất có vị trắ ựặc biệt quan trọng với sản xuất nông nghiệp Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam tại chương II ựiều 18 ựã xác ựịnh "Nhà nước thống nhất quản lý ựất ựai theo quy hoạch và pháp luật, ựảm bảo sử dụng ựất ựúng mục ựắch và có hiệu quả Nhà nước giao ựất cho các tổ chức và cá nhân sử dụng ổn ựịnh lâu dài"
đất ựai là ựiều kiện cần thiết ựể tồn tại, tái sản xuất các thế hệ tiếp theo của loài người Trong quá trình sản xuất nông nghiệp, con người ựã xây dựng các hệ sinh thái nhân tạo thay cho các hệ sinh thái tự nhiên do ựó làm giảm tắnh bền vững của chúng Mặt khác, nông nghiệp là một ngành sản xuất ựặc biệt, con người khai thác các nguồn lợi tự nhiên từ ựất ựể ựảm bảo nhu cầu về thức ăn và vật dụng của xã hội Vì vậy sản xuất nông nghiệp là một hệ thống phức tạp trong mối quan hệ của tự nhiên với kinh tế, xã hội Trong những năm gần ựây quan ựiểm phát triển nông nghiệp bền vững ựã ựịnh hướng những ựề tài nghiên cứu cùng những ứng dụng quan trọng và cấp bách trong sản xuất nông nghiệp của thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đánh giá ựất là một nội dung nghiên cứu không thể thiếu trong chương trình phát triển một nền nông, lâm nghiệp bền vững vì như vậy sẽ giúp người nông dân có những hiểu biết ựể lựa chọn những phương thức sử dụng ựất thắch hợp và bền vững
Xây dựng bản ựồ ựơn vị ựất ựai là bước ựi quan trọng ựầu tiên của quy trình ựánh giá ựất theo FAO bởi chúng là căn cứ xác ựịnh chất lượng ựất ựai cho các loại hình sử dụng ựất và phân hạng thắch hợp sử dụng ựất ựai
Trang 11Huyện Thạch Thất nằm ở phía Tây của thành phố Hà Nội, là vùng bán sơn ñịa với diện tích tự nhiên 18.459,05 ha Trong những năm gần ñây, do sự hình thành các khu công nghiệp, dịch vụ, ñời sống người dân trong huyện ñã dần nâng cao Mặc dù vậy, cuộc sống nhân dân vẫn còn phụ thuộc khá nhiều vào nông nghiệp Do ñó ñể phát triển nền kinh tế của huyện, công tác ñánh giá ñất ñóng vai trò hết sức quan trọng, mà xây dựng bản ñồ ñơn vị ñất ñai của huyện là bước ñi quan trọng ñầu tiên của quy trình ñánh giá ñất theo FAO bởi chúng là căn cứ xác ñịnh chất lượng ñất ñai cho các loại hình sử dụng ñất
và phân hạng thích hợp ñất ñai Xuất phát từ thực tế trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
“ Xây dựng bản ñồ ñơn vị ñất ñai phục vụ ñịnh hướng sử dụng ñất nông nghiệp
Trang 122 TỔNG QUAN CÁC VẤN đỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Một số vấn ựề lý luận về sử dụng ựất nông nghiệp
2.1.1 Khái niệm về ựất nông nghiệp Nguyên tăc sử dụng ựất nông
nghiệp
2.1.1.1 Khái niệm về ựất nông nghiệp
đã có nhiều công trình nghiên cứu liên quan ựến những khái niệm, ựịnh nghĩa về ựất định nghĩa ựầu tiên của học giả người Nga đocutraiep năm
1987 cho rằng: Ộđất là một vật thể thiên nhiên cấu tạo ựộc lập lâu ựời do kết
quả quá trình hoạt ựộng tổng hợp của 5 yếu tố hình thành ựất ựó là: sinh vật,
ựá mẹ, khắ hậu, ựịa hình và thời gianỢ [8] định nghĩa này chưa ựề cập ựến
khả năng sử dụng và sự tác ựộng của các yếu tố khác tồn tại trong môi trường xung quanh Do ựó, sau này một số học giả khác ựã bổ sung các yếu tố: nước của ựất, nước ngầm và ựặc biệt là vai trò của con người ựể hoàn chỉnh khái niệm về ựất nêu trên
Học giả người Anh V.R Viliam ựã ựưa ra khái niệm Ộđất là lớp mặt tơi xốp của lục ựịa có khả năng tạo ra sản phẩm cho cây trồngỢ
Theo quan ựiểm của các nhà kinh tế, thổ nhưỡng và quy hoạch Việt Nam cho rằng Ộđất là phần trên mặt của vỏ trái ựất mà ở ựó cây cối có thể mọc ựượcỢ và ựất ựược hiểu theo nghĩa rộng như sau: Ộđất ựai là một diện tắch cụ thể của bề mặt trái ựất bao gồm các yếu tố cấu thành của môi trường sinh thái ngay bên trên và dưới bề mặt ựó như: Khắ hậu thời tiết, thổ nhưỡng, ựịa hình, mặt nước (hồ, sông suốiẦ), các dạng trầm tắch sát bề mặt cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng ựất, tập ựoàn thực vật, trạng thái ựịnh cư của con người, những kết quả nghiên cứu trong quá khứ và hiện tại ựể lạiỢ Như vậy, ựất ựai là một khoảng không gian có giới hạn gồm: Khắ hậu, lớp ựất bề mặt, thảm thực vật, ựộng vật, diện tắch mặt nước, nước ngầm và khoáng sản trong lòng ựất Trên bề mặt ựất ựai là sự kết hợp giữa các yếu tố
Trang 13thổ nhưỡng, ñịa hình, thuỷ văn, thảm thực vật cùng với các thành phần khác
có vai trò quan trọng và ý nghĩa to lớn ñối với hoạt ñộng sản xuất và cuộc sống của xã hội loài người
ðất nông nghiệp là ñất ñược xác ñịnh chủ yếu ñể sử dụng vào sản xuất nông nghiệp như ñất trồng cây hàng năm, ñất trồng cây lâu năm, ñất rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng ñặc dụng, ñất nuôi trồng thuỷ sản, ñất làm muối hoặc nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp [15]
* Vai trò và ý nghĩa của ñất trong sản xuất nông nghiệp
ðất ñóng vai trò quyết ñịnh ñến sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người, là cơ sở tự nhiên, là tiền ñề cho mọi quá trình sản xuất ðất vừa là ñối tượng lao ñộng vừa là tư liệu lao ñộng trong quá trình sản xuất ðất là ñối tượng lao ñộng vì nó là nơi ñể con người thực hiện các hoạt ñộng của mình tác ñộng vào cây trồng, vật nuôi ñể tạo ra sản phẩm Bên cạnh ñó, ñất ñai còn
là tư liệu lao ñộng trong quá trình sản xuất thông qua việc con người ñã biết lợi dụng một cách ý thức các ñặc tính tự nhiên của ñất như tính chất lý học, hoá học, sinh vật học và các tính chất khác ñể tác ñộng và giúp cây trồng tạo nên sản phẩm [10]
ðất có vị trí cố ñịnh và có chất lượng không ñồng ñều giữa các vùng, miền Mỗi vùng ñất luôn gắn liền với các ñiều kiện tự nhiên (thổ nhưỡng, khí hậu, nước, thảm thực vật), ñiều kiện kinh tế - xã hội như (dân số, lao ñộng, giao thông, thị trường) Do vậy, muốn sử dụng ñất hợp lý, có hiệu quả cần xác ñịnh cơ cấu cây trồng, vật nuôi cho phù hợp trên cơ sở nắm chắc ñiều kiện của từng vùng lãnh thổ
ðất là tư liệu sản xuất không thể thay thế trong sản xuất nông nghiệp nếu biết sử dụng hợp lý thì sức sản xuất của ñất sẽ ngày càng tăng lên
Tuy nhiên, thực tế cũng cho thấy rằng diện tích ñất tự nhiên nói chung
và ñất nông nghiệp nói riêng là có hạn và chúng không thể tự sinh sôi Trong khi ñó, áp lực từ sự gia tăng dân số, sự phát triển của xã hội ñã và ñang làm
Trang 14ñất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do chuyển ñổi sang mục ñích phi nông nghiệp như xây dựng cơ sở hạ tầng, các khu ñô thị, khu công nghiệp… ñã làm cho ñất ñai ngày càng khan hiếm về số lượng, giảm về mặt chất lượng và hạn chế khả năng sản xuất Sử dụng ñất một cách hợp lý, có hiệu quả và bền vững
là một trong những ñiều kiện quan trọng nhất ñể phát triển nền kinh tế của mọi quốc gia
2.1.1.2 Nguyên tăc sử dụng ñất nông nghiệp
- Sử dụng ñất nông nghiệp với mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội trên cơ sở ñảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm, tăng cường nguyên liệu cho công nghiệp và hướng tới xuất khẩu
- Sử dụng ñất nông nghiệp trong sản xuất trên cơ sở cân nhắc các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, tận dụng tối ña lợi thế so sánh về ñiều kiện sinh thái và không làm ảnh hưởng xấu ñến môi trường là những nguyên tắc cơ bản
và cần thiết ñể ñảm bảo cho khai thác sử dụng bền vững tài nguyên ñất ñai
- Sử dụng ñất nông nghiệp theo nguyên tắc “ðầy ñủ, hợp lý và hiệu
quả”
2.1.2 Quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp
Phát triển nông nghiệp bền vững nhằm khắc phục nạn ô nhiễm ñất, nước không khí bởi hệ thống nông nghiệp và công nghiệp cùng với sự mất mát của của các loài ñộng thực vật, suy giảm giảm các tài nguyên thiên nhiên không tái sinh Nông nghiệp bền vững là tiền ñề và ñiều kiện cho ñịnh cư lâu dài Một trong những cơ sở quan trọng nhất của nông nghiệp bền vững là thiết lập ñược các hệ thống sử dụng ñất hợp lý Thuật ngữ sử dụng ñất bền vững ñược dựa trên quan ñiểm sau:
- Duy trì và nâng cao các hoạt ñộng sản xuất (thể hiện bằng năng suất)
- Giảm thiểu mức rủi ro trong sản xuất (mức ñộ an toàn)
- Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, ngăn chặn sự thoái hoá ñất và nước (bảo vệ)
Trang 15- Có hiệu quả lâu bền
- ðược xã hội chấp nhận
Phát triển nông nghiệp bền vững sẽ vừa ñáp ứng nhu cầu của hiện tại, vừa ñảm bảo ñược nhu cầu của các thế hệ tương lai Theo FAO, phát triển nông nghiệp bền vững là sự quản lý và bảo tồn sự thay ñổi về tổ chức và kỹ thuật nhằm ñảm bảo thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của con người cả cho
hiện tại và mai sau
2.1.3 Các yếu tố tác ñộng ñến sử dụng ñất nông nghiệp
2.1.3.1 Nhóm yếu tố về ñiều kiện tự nhiên
ðiều kiện tự nhiên (ñất, nước, khí hậu, thời tiết ) có ảnh hưởng trực tiếp ñến sản xuất nông nghiệp Bởi vì, các yếu tố của ñiều kiện tự nhiên là tài nguyên ñể sinh vật tạo nên sinh khối Do vậy, cần ñánh giá ñúng ñiều kiện tự nhiên ñể trên cơ sở ñó xác ñịnh cây trồng vật nuôi chủ lực phù hợp và ñịnh hướng ñầu tư thâm canh ñúng
Theo Mác, ñiều kiện tự nhiên là cơ sở hình thành ñịa tô chênh lệch I Theo N.Borlang - người ñược giải Noben về giải quyết lương thực cho các nước phát triển cho rằng: yếu tố duy nhất quan trọng hạn chế năng suất cây trồng ở tầm cỡ thế giới của các nước ñang phát triển, ñặc biệt ñối với nông dân thiếu vốn là ñộ phì của ñất
ðiều kiện về ñất ñai, khí hậu thời tiết có ý nghĩa quan trọng ñối với sản xuất nông nghiệp Nếu ñiều kiện tự nhiên thuận lợi, các hộ nông dân có thể lợi dụng những yếu tố ñầu vào không kinh tế thuận lợi ñể tạo ra nông sản hàng hoá với giá rẻ
Sản xuất nông nghiệp là ngành kinh doanh năng lượng ánh sáng mặt trời dựa trên các ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khác [20]
2.1.3.2 Nhóm các yếu tố kỹ thuật canh tác
Biện pháp kỹ thuật canh tác là tác ñộng của con người vào ñất ñai, cây trồng, vật nuôi, nhằm tạo nên sự hài hoà giữa các yếu tố của quá trình sản
Trang 16xuất ựể hình thành, phân bố và tắch luỹ năng suất kinh tế đây là những vấn
ựề thể hiện sự hiểu biết về ựối tượng sản xuất, về thời tiết, về ựiều kiện môi trường và thể hiện những dự báo thông minh của người sản xuất Lựa chọn các tác ựộng kỹ thuật, lựa chọn chủng loại và cách sử dụng các ựầu vào phù hợp với các quy luật tự nhiên của sinh vật nhằm ựạt ựược các mục tiêu ựề ra là
cơ sở ựể phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá Theo Frank Ellis và Douglass C.North, ở các nước phát triển, khi có tác ựộng tắch cực của kỹ thuật, giống mới, thuỷ lợi, phân bón tới hiệu quả thì cũng ựặt ra yêu cầu mới ựối với
tổ chức sử dụng ựất Có nghĩa là ứng dụng công nghệ sản xuất tiến bộ là một ựảm bảo vật chất cho kinh tế nông nghiệp tăng trưởng nhanh dựa trên việc chuyển ựổi sử dụng ựất Cho ựến giữa thế kỷ 21, trong nông nghiệp nước ta, quy trình kỹ thuật có thể góp phần ựến 30% của năng suất kinh tế Như vậy, nhóm các biện pháp kỹ thuật ựặc biệt có ý nghĩa quan trọng trong quá trình khai thác ựất theo chiều sâu và nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp [20]
2.1.3.3 Nhóm các yếu tố kinh tế tổ chức
- Công tác quy hoạch và bố trắ sản xuất
Thực hiện phân vùng sinh thái nông nghiệp dựa vào ựiều kiện tự nhiên, dựa trên cơ sở phân tắch, dự báo và ựánh giá nhu cầu thị trường, gắn với quy hoạch phát triển công nghiệp chế biến, kết cấu hạ tầng, phát triển nguồn nhân lực và thể chế luật pháp về bảo vệ tài nguyên, môi trường sẽ tạo tiền ựề vững chắc cho phát triển nông nghiệp hàng hoá đó là cơ sở ựể phát triển hệ thống cây trồng, vật nuôi và khai thác ựất một cách ựầy ựủ, hợp lý, ựồng thời tạo ựiều kiện thuận lợi ựể ựầu tư thâm canh và tiến hành tập trung hoá, chuyên môn hoá, hiện ựại hoá nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp và phát triển sản xuất hàng hoá
- Hình thức tổ chức sản xuất
Các hình thức tổ chức sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp ựến việc khai
Trang 17thác và nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp Vì vậy, cần phải thực hiện ña dạng hoá các hình thức hợp tác trong nông nghiệp, xác lập một hệ thống tổ chức sản xuất, kinh doanh phù hợp và giải quyết tốt mối quan hệ giữa sản xuất - dịch vụ và tiêu thụ nông sản hàng hoá
Tổ chức có tác ñộng lớn ñến hàng hoá của hộ nông dân là: Tổ chức dịch vụ ñầu vào và ñầu ra
- Dịch vụ kỹ thuật: Sản xuất hàng hoá của hộ nông dân không thể tách rời những tiến bộ kỹ thuật và việc ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất Vì sản xuất nông nghiệp hàng hoá phát triển ñòi hỏi phải không ngừng nâng cao chất lượng nông sản và hạ giá thành nông sản phẩm [20]
2.1.3.4 Nhóm các yếu tố kinh tế - xã hội
Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá cũng giống như ngành sản xuất vật chất khác của xã hội, nó chịu sự chi phối của quy luật cung cầu chịu sự ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố ñầu vào, quy mô các nguồn lực như: ñất, lao ñộng, vốn sản xuất, thị trường, kiến thức và kinh nghiệm trong sản xuất và tiêu thụ nông sản [41]
- Thị trường là nhân tố quan trọng, dựa vào nhu cầu của thị trường nông dân lựa chọn hàng hoá ñể sản xuất Theo Nguyễn Duy Tính (1995), 3 yếu tố chủ yếu ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp là: Năng suất cây trồng, hệ số quay vòng ñất và thị trường cung cấp ñầu vào và tiêu thụ ñầu
ra Trong cơ chế thị trường, các nông hộ hoàn toàn tự do lựa chọn hàng hoá
họ có khả năng sản xuất, ñồng thời họ có xu hướng hợp tác, liên doanh, liên kết ñể sản xuất ra những nông sản hàng hoá mà nhu cầu thị trường cần với chất lượng cao ñáp ứng nhu cầu thị hiếu của khách hàng Muốn mở rộng thị trường trước hết phải phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng, hệ thống thông tin, dự báo, mở rộng các dịch vụ tư vấn , quy hoạch các vùng trọng ñiểm sản xuất hàng hoá ñể người sản xuất biết nên sản xuất cái gì, bán ở ñâu, mua tư liệu sản xuất và áp dụng khoa học công nghệ gì Sản phẩm hàng hoá của Việt
Trang 18Nam cũng sẽ rất ựa dạng, phong phú về chủng loại chất lượng cao và giá rẻ và ựang ựược lưu thông trên thị trường, thương mại ựang trong quá trình hội nhập là ựiều kiện thuận lợi cho phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá có hiệu quả
- Sự ổn ựịnh chắnh trị - xã hội và các chắnh sách khuyến khắch ựầu tư phát triển nông nghiệp của Nhà nước Cùng với những kinh nghiệm, tập quán sản xuất nông nghiệp, trình ựộ năng lực của các chủ thể kinh doanh, là những ựộng lực thúc ựẩy sản xuất nông nghiệp hàng hoá
Theo Lê Khả Phiêu (1998), trong quá trình nông nghiệp chuyển mạnh sang nền kinh tế hàng hoá hội nhập quốc tế thì nguồn ựộng lực quan trọng trước hết vẫn là những lợi ắch chắnh ựáng của nông dân ựược bảo vệ bằng các chắnh sách ựã ban hành, ựồng thời tiếp tục hoàn thiện, xây dựng các chắnh sách mới
2.2 đánh giá ựất ựai phục vụ quy hoạch sử dụng ựất
2.2.1 Khái niệm về ựánh giá ựất ựai
đánh giá ựất ựai là quá trình so sánh, ựối chiếu những thuộc tắnh vốn có của từng ựơn vị ựất ựai với những tắnh chất ựất ựai mà loại yêu cầu sử dụng ựất nhất ựịnh cần có đánh giá ựất nhằm cung cấp những thông tin về mức ựộ thuận lợi và khó khăn cho việc sử dụng ựất ựai, làm căn cứ ựưa ra những quyết ựịnh về sử dụng và quản lý ựất ựai
Từ những thập niên 50 của thế kỷ XX, việc ựánh giá khả năng sử dụng ựất ựược xem như là bước nghiên cứu kế tiếp của công tác nghiên cứu ựặc ựiểm ựất Xuất phát từ những nỗ lực riêng lẻ của từng quốc gia, về sau phương pháp ựánh giá ựất ựai (đGđđ) ựược nhiều nhà khoa học hàng ựầu trên thế giới và các tổ chức quốc tế quan tâm Do vậy nó ựã trở thành một trong những chuyên ngành nghiên cứu quan trọng và ựặc biệt gần gũi với những nhà quy hoạch, người hoạch ựịnh chắnh sách ựất ựai và người sử dụng ựất (Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp, 1995)
Trang 19Mấy chục năm gần ñây ñánh giá ñất ñai ñã ñược nhiều nhà khoa học của nhiều nước trên thế giới quan tâm, tập trung nghiên cứu nhằm tìm ra những
cơ sở khoa học cho công tác ðGðð Nhận thức ñược ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác ðGðð trong việc quản lý, sử dụng, cải tạo và bảo vệ nguồn tài nguyên ñất, từ những năm 70 của thế kỷ XX, nhiều nhà khoa học của nhiều nước trên thế giới ñã tập trung nghiên cứu nhằm xây dựng một phương pháp ðGðð chung, có tính khoa học cao, ñồng thời khắc phục ñược tình trạng chưa thống nhất trên thế giới về công tác ñánh giá ñất ñai Năm 1972, ñề cương ðGðð ñã ñược phác thảo và ñược công bố vào năm 1973 Sau ñó, năm 1975 tại hội nghị ở Rome ñề cương ðGðð năm 1973 ñã ñược các chuyên gia hàng ñầu về ðGðð bổ sung, biên soạn lại và hình thành nội dung phương pháp ðGðð ñầu tiên của FAO ñược công bố năm 1976 và sau ñó liên tục ñược bổ sung, chỉnh sửa và từng bước hoàn thiện
2.2.2 Phương pháp ñánh giá ñất theo FAO
Theo FAO, ñánh giá ñất ñai (Land Evaluation) là quá trình so sánh, ñối
chiếu những tính chất vốn có của vạn vật, khoanh ñất cần ñánh giá với những tính chất ñất ñai mà loại yêu cầu sử dụng ñất cần phải có Khi tiến hành ðGðð cụ thể cho các ñối tượng sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, tuỳ thuộc vào yêu cầu, ñiều kiện của vùng, khu vực nghiên cứu ñể lựa chọn mức ñộ ñánh giá ñất ñai sơ lược, bán chi tiết hoặc chi tiết
Trước tình hình suy thoái ñất diễn ra mạnh mẽ và ngày một tăng, tổ chức Nông nghiệp và Lương thực Liên hợp Quốc (FAO) ñã có quá trình thử nghiệm ðGðð tại nhiều vùng khác nhau trên thế giới và ñã thu ñược kết quả nhất ñịnh Từ những năm 70, nhiều quốc gia trên thế giới ñã cố gắng phát triển hệ thống ðGðð của họ nhằm có những giải pháp hợp lý trong sử dụng ñất trên phạm vi toàn cầu Kết quả là Uỷ ban Quốc tế nghiên cứu ñánh giá ñất của tổ chức FAO ñược thành lập tại Rome (Ý) ñã phác thảo ñề cương ñánh giá ñất ñai lần ñầu tiên vào năm 1972
Trang 20Thấy rõ ựược tầm quan trọng của công tác ựánh giá và phân hạng ựất, tổ chức FAO với sự tham gia của các chuyên gia ựầu ngành ựã tổng hợp kinh
nghiệm ở nhiều nước ựể xây dựng lên bản Ộđề cương ựánh giá ựất ựaiỢ
(FAO 1976) [35]
Qua quá trình nghiên cứu, các chuyên gia về ựất ựã nhận thấy cần có những cuộc thảo luận quốc tế nhằm ựạt ựược sự thống nhất và tiêu chuẩn hóa các phương pháp Nhận thức rõ vai trò quan trọng của đGđđ làm cơ
sở cho công tác quy hoạch sử dụng ựất ựai, FAO ựã tổng hợp các kết quả
và tổng hợp kinh nghiệm của nhiều nước, ựề ra phương pháp đGđđ dựa
trên cơ sở Phân loại Thắch hợp đất ựai (Land Suitability Classification)
Cơ sở của phương pháp này là so sánh giữa yêu cầu sử dụng ựất với chất lượng ựất, gắn với phân tắch các khắa cạnh về kinh tế - xã hội, môi trường
ựể lựa chọn phương án sử dụng ựất tối ưu đó chắnh là ựề cương ựánh giá ựất ựai ựược công bố năm 1976 [35]
Tài liệu này ựược cả thế giới quan tâm thử nghiệm, vận dụng và ựã ựược chấp nhận và công nhận là phương tiện tốt nhất ựể ựánh giá tiềm năng ựất ựai Tiếp theo ựó, FAO ựã xuất bản hàng loạt các tài liệu hướng dẫn về đGđđ trên từng ựối tượng cụ thể:
- đGđđ cho nông nghiệp nhờ nước trời (FAO - 1983) [36]
- đGđđ cho vùng nông nghiệp ựược tưới (FAO - 1985) [37]
- đGđđ cho phát triển nông thôn (FAO Ờ 1988) [38]
Trang 21cả không gian, thời gian và ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đặc ựiểm đGđđ của FAO là những tắnh chất ựất ựai có thể ựo lường hoặc ước lượng, ựịnh lượng ựược Cần thiết có sự lựa chọn chỉ tiêu đGđđ thắch hợp, có vai trò tác ựộng trực tiếp và có ý nghĩa tới ựất ựai của vùng/khu vực nghiên cứu Khi tiến hành đGđđ cụ thể cho từng ựối tượng sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp thì tùy thuộc vào yêu cầu, ựiều kiện của vùng, khu vực nghiên cứu ựể lựa chọn mức ựộ ựánh giá ựất ựai ở các mức sơ lược, bán chi tiết và chi tiết
2.2.2.1 Mục ựắch của ựánh giá ựất ựai theo FAO
đánh giá ựất ựai nhằm tăng cường nhận thức và hiểu biết về phương pháp đGđđ trong khuôn khổ quy hoạch sử dụng ựất trên quan ựiểm tăng cường lương thực cho một số nước trên Thế giới và giữ gìn nguồn tài nguyên ựất không bị thoái hóa, sử dụng ựất ựược lâu bền [23]
2.2.2.2 Yêu cầu ựạt ựược trong ựánh giá ựất ựai theo FAO
+ Thu thập ựược những thông tin phù hợp về ựiều kiện tự nhiên, kinh tế -
xã hội của khu vực nghiên cứu
+ đánh giá ựược sự thắch hợp của vùng ựất ựó với các mục tiêu sử dụng khác nhau theo mục tiêu và nhu cầu của con người
+ Phải xác ựịnh ựược mức ựộ chi tiết ựánh giá ựất theo quy mô và phạm
vi quy hoạch là toàn quốc, tỉnh, huyện hay cơ sở sản xuất
+ Mức ựộ thực hiện ựánh giá ựất ựai phụ thuộc vào tỷ lệ bản ựồ
2.2.2.3 Nguyên tắc ựánh giá ựất ựai theo FAO
Theo FAO (1990) ựề ra 6 nguyên tắc cơ bản trong ựánh giá ựất ựai là: + Các loại sử dụng ựất ựược lựa chọn phải phù hợp với mục tiêu phát triển vùng hay của quốc gia, cũng như phải phù hợp với bối cảnh và ựặc ựiểm
về tự nhiên / kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu
+ Các loại sử dụng ựất cần ựược mô tả và ựịnh rõ các thuộc tắnh về kỹ thuật và kinh tế - xã hội
+ Việc ựánh giá ựất ựai bao gồm sự so sánh của hai hay nhiều loại sử dụng ựất
Trang 22+ Khả năng thắch hợp của ựất ựai cần ựặt trên cơ sở sử dụng ựất bền vững
+ đánh giá khả năng thắch hợp ựất ựai bao gồm cả sự so sánh về năng suất (lợi ắch) thu ựược và ựầu tư (chi phắ) cần thiết của loại sử dụng ựất
+ đánh giá ựất ựai ựòi hỏi một phương pháp tổng hợp ựa ngành
Với những nguyên tắc cơ bản trên, ựánh giá ựất ựai sẽ bổ trợ cho việc quy hoạch sử dụng ựất bằng cách cung cấp cho tiến trình này những phương án về
sử dụng tài nguyên ựất Trong mỗi phương án là những thông tin về: Năng suất Ờ mức ựầu tư (chi phắ, lợi nhuận); cách quản lý ựất ựai, nhu cầu về cải thiện cơ sở hạ tầng và ảnh hưởng của sử dụng ựất ựối với môi trường trong và ngoài vùng nghiên cứu [11]
2.2.2.4 đánh giá khả năng thắch hợp
Theo FAO khả năng thắch hợp ựất ựai là thước ựo phản ánh mức ựộ thắch hợp như thế nào, của một đVđđ ựối với một loại hình sử dụng ựất ựược xác ựịnh Khả năng này có thể xem xét ở ựiều kiện hiện tại hoặc trong tương lai, sau khi ựã áp dụng các biện pháp cải tạo ựất ựai [16]
Cấu trúc phân loại khả năng thắch hợp ựất ựai theo FAO dùng 4 cấp phân
vị trong đGđđ, gồm: Bộ (Order), Lớp (Class), Lớp phụ (Subclass) và đơn
vị (Unit) thể hiện trong bảng cấu trúc (Sơ ựồ)
* Bộ thắch hợp - gồm 3 lớp thắch hợp
S1- Thắch hợp cao (Highly Suitable): đặc tắnh ựất ựai không thể hiện
những yếu tố hạn chế hoặc chỉ thể hiện ở mức ựộ nhẹ, rất dễ khắc phục và không ảnh hưởng ựến năng suất của các loại sử dụng ựất Sản xuất trên các hạng ựất này dễ dàng, thuận lợi và cho năng suất cao
S2- Thắch hợp trung bình (Moderately Suitable): đặc tắnh ựất ựai có thể
hiện một số yếu tố hạn chế ở mức ựộ trung bình có thể khắc phục ựược bằng các biện pháp kỹ thuật hoặc tăng mức ựầu tư Sản xuất trên các hạng ựất này
Trang 23khó khăn hơn hoặc ñầu tư tốn kém hơn S1 nhưng vẫn có thể cho năng suất khá
S3- Ít thích hợp (Marginally Suitable): ðặc tính ñất ñai ñã thể hiện nhiều
yếu tố hạn chế hoặc một yếu tố hạn chế nghiêm trọng khó khắc phục Sản xuất trên các hạng ñất này khó khăn hơn hoặc ñầu tư tốn kém hơn S2 nhưng vẫn có thể cho năng suất và có lãi
* Bộ không thích hợp - gồm 2 lớp
N1- Không thích hợp hiện tại (Currently not Suitable): ðặc tính ñất
ñai không thích hợp với các loại sử dụng ñất hiện tại vì có yếu tố hạn chế nghiêm trọng Tuy nhiên yếu tố hạn chế ñó có thể khắc phục ñược bằng các biện pháp cải tạo ñất ñồng bộ, ñầu tư lớn trong tương lai ñể nâng lên hạng thích hợp
N2- Không thích hợp vĩnh viễn (Permanently not Suitable): ðặc tính ñất
ñai thể hiện nhiều yếu tố hạn chế nghiêm trọng, hiện tại không thể khắc phục ñược và cũng không nên ñưa vào sử dụng trong tương lai vì không có hiệu quả [23]
2.2.2.5 Các phương pháp thực hiện quy trình ñánh giá ñất ñai theo FAO
Sự liên hệ giữa những khảo sát tài nguyên và phân tích kinh tế - xã hội cũng như ñối chiếu với cách thức mà các loại hình sử dụng ñất ñược xây dựng
có thể tiến hành theo phương pháp 2 bước (Two Stages) hoặc phương pháp song hành (Paralell)
- Phương pháp 2 bước: Bao gồm bước thứ nhất chủ yếu là ñánh giá
ñiều kiện tự nhiên, sau ñó là bước thứ 2 bao gồm những phân tích về kinh tế - xã hội
- Phương pháp song hành: Trong phương pháp này, sự phân tích mối
liên hệ giữa ñất ñai và loại hình sử dụng ñất ñược tiến hành ñồng thời với phân tích kinh tế - xã hội
Phương pháp hai bước thường ñược dùng trong các cuộc thống kê tài
Trang 24nguyên cho mục tiêu quy hoạch rộng lớn và các nghiên cứu ñể ñánh giá tiềm năng sản xuất sinh học Phân hạng thích hợp ñất ñai ở bước ñầu tiên ñược dựa vào khả năng thích hợp của ñất ñai ñối với các loại hình sử dụng ñất ñã ñược chọn ngay từ ñầu cuộc khảo sát Sự ñóng góp của phân tích kinh tế - xã hội ở bước này chỉ nhằm kiểm tra sự thích ứng của các loại hình sử dụng ñất Sau khi giai ñoạn một ñã hoàn tất, kết quả sẽ ñược trình bày dưới dạng bản ñồ và báo cáo Những kết quả này có thể sau ñó tùy thuộc vào bước thứ hai (Bước phân tích chi tiết các hiệu quả kinh tế - xã hội)
Trong phương pháp song hành việc phân tích kinh tế - xã hội các loại hình sử dụng ñất ñược tiến hành song song với khảo sát và ñánh giá các yếu tố tự nhiên, các yêu cầu về số liệu và cách phân tích thay ñổi khác nhau theo từng kiểu sử dụng Phương pháp song hành thích hợp cho các
ñề xuất rõ ràng trong các dự án phát triển ở mức ñộ chi tiết và bán chi tiết, ñòi hỏi thời gian ngắn hơn so với phương pháp hai bước và thích hợp với quy hoạch sử dụng ñất ñai
2.2.2.6 Quy trình của ñánh giá ñất ñai theo FAO
+ Xác ñịnh các loại hình sử dụng ñất
+ Xác ñịnh các chỉ tiêu xây dựng bản ñồ ñơn vị ñất ñai
+ Xây dựng hệ thống cấu trúc phân hạng ñất ñai
+ Phân hạng thích hợp ñất ñai
Về nội dung phương pháp ñánh giá ñất ñai của FAO biên soạn gắn liền ðGðð và quy hoạch sử dụng ñất, coi ðGðð là một phần của quá trình quy hoạch sử dụng ñất Tiến trình ðGðð và quy hoạch sử dụng ñất gồm các bước sau:
Trang 25Hình 2.1 : Quy trình ựất giá ựất ựai của FAO
Bước 1: Xác ựịnh mục tiêu của việc đGđđ có mối quan hệ chặt chẽ với các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội chung của các cấp hành chắnh
Bước 2: Thu thập các tài liệu của vùng nghiên cứu nhằm hiểu rõ các ựặc thù về tài nguyên thiên nhiên cũng như kinh tế - xã hội của vùng nghiên cứu đồng thời kế thừa và tham khảo các tài liệu sẵn có phục vụ công tác đGđđ
Bước 3: Xác ựịnh loại hình sử dụng ựất Lựa chọn và mô tả các loại hình
sử dụng ựất phù hợp với chắnh sách, mục tiêu phát triển, các ựiều kiện sinh thái về tự nhiên, ựiều kiện chung về kinh tế - xã hội, tập quán ựất ựai của khu vực nghiên cứu (đặc biệt là các hạn chế sử dụng ựất) Xác ựịnh yêu cầu của mỗi loại hình sử dụng ựất ựã lựa chọn
Bước 4: Xác ựịnh các ựơn vị ựất ựai dựa vào các yếu tố tác ựộng và các chỉ tiêu phân cấp
Bước 5: đánh giá khả năng thắch hợp ựất ựai thông qua việc so sánh, ựối chiếu giữa các yêu cầu sử dụng ựất của các loại hình sử dụng ựất ựã lựa chọn với các ựặc tắnh ựất ựai của vùng nghiên cứu, qua ựó phân loại khả năng thắch hợp của từng ựơn vị ựất ựai ựối với mỗi loại sử dụng ựất, gồm có:
- Khả năng thắch hợp trong ựiều kiện hiện tại
8 Quy hoạch
sử dụng ựất 4
Xác ựịnh đơn vị ựất ựai
3 Xác ựịnh loại hình sử dụng ựất đánh giá 5
khả năng thắch hợp
6 Xác ựịnh hiện trạng KT-XH
và môi trường
7 Xác ựịnh loại hình
sử dụng ựất thắch hợp nhất
9
Áp dụng của việc ựánh giá ựất
Trang 26- Khả năng thích hợp trong ñiều kiện ñất ñai sẽ ñược cải tạo
Bước 6: Phân tích những tác ñộng của các yếu tố kinh tế - xã hội và môi trường tới tính thích hợp của các loại hình sử dụng ñất ñai ñược ñánh giá Bước 7: Dựa trên phân tích tính thích hợp của các loại hình sử dụng ñất trên từng ñơn vị ñất ñai, xác ñịnh và ñề xuất loại hình sử dụng ñất thích hợp nhất trong hiện tại và tương lai
Bước 8: Quy hoạch sử dụng ñất Trên cơ sở ñánh giá tính thích hợp của cây trồng, các mục tiêu phát triển ñể bố trí sử dụng ñất thích hợp
Bước 9: Áp dụng kết quả ñánh giá ñất ñai vào thực tế sản xuất
ðề cương hướng dẫn của FAO khái quát toàn bộ những nội dung, các bước tiến hành, những gợi ý và các ví dụ nêu ra ñể minh họa, tham khảo Trên
cơ sở ñó, tùy theo ñiều kiện cụ thể của từng vùng, từng quốc gia mà vận dụng cho thích hợp [23]
Trong nghiên cứu này, chỉ ñề cập chi tiết việc xác ñịnh các ñơn vị ñất ñai
và xây dựng bản ñồ ñơn vị ñất ñai (Từ bước 1 ñến bước 4)
2.3 Xây dựng bản ñồ ñơn vị ñất ñai theo ñánh giá ñất theo FAO
2.3.1 Khái niệm về bản ñồ ñơn vị ñất ñai
Bản ñồ ñơn vị ñất ñai (Land Unit Map) ñược ñịnh nghĩa là một vạt hay một khoanh ñất ñược xác ñịnh cụ thể, ñược thể hiện trên bản ñồ, có những ñặc tính và tính chất ñất ñai riêng biệt thích hợp ñồng nhất cho từng loại hình sử dụng ñất, có cùng ñiều kiện quản lý ñất, cùng một khả năng sản xuất và cải tạo ñất Mỗi ñơn vị ñất ñai có chất lượng ñủ ñể tạo nên một sự khác biệt với các ñơn vị ñất ñai khác nhằm ñảm bảo sự thích hợp của chúng với các loại sử dụng ñất khác nhau
Các ñơn vị bản ñồ ñất ñai ñược xác ñịnh cần phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
- ðảm bảo tính ñồng nhất tối ña, các chỉ tiêu phân cấp phải ñược xác
Trang 27ñịnh rõ
- Có ý nghĩa thực tiễn trong ñánh giá thích hợp cho các loại hình sử dụng
ñất ñược lựa chọn
- Các ñơn vị bản ñồ ñất ñai phải thể hiện ñược trên bản ñồ
- Các ñơn vị bản ñồ ñất ñai phải ñược xác ñịnh một cách ñơn giản dựa
trên các ñặc ñiểm của nó
- Các ñặc tính và tính chất của các ñơn vị bản ñồ ñất ñai phải là các ñặc
tính, tính chất khá ổn ñịnh
2.3.2 Quy trình xây dựng bản ñồ ñơn vị ñất ñai
Quy trình xây dựng bản ñồ ñơn vị ñất ñai (ðVðð) gồm 4 bước:
Hình 2.2: Quy trình xây dựng bản ñồ ñơn vị ñất ñai
Xác ñịnh và phân
cấp chỉ tiêu các yếu tố
Xây dựng các bản ñồ ñơn tính
Chồng ghép, xây
dựng bản ñồ ðVðð Thống kê, mô tả các ðVðð
Trang 28Bước 1: Xác ñịnh và phân cấp chỉ tiêu xây dựng bản ñồ ðVðð
+ Lựa chọn các chỉ tiêu xây dựng bản ñồ ðVðð
Xác ñịnh các chỉ tiêu phân cấp của bản ñồ ðVðð có ý nghĩa ñảm bảo tính chính xác của bản ñồ ðVðð và phản ánh ñúng ñiều kiện ñất ñai ñối với nhu cầu của các loại hình sử dụng ñất Cơ sở lựa chọn chỉ tiêu xây dựng bản
ñồ ðVðð phụ thuộc vào phạm vi chương trình ðGðð như: Phạm vi vùng lãnh thổ, tỉnh, huyện và phụ thuộc vào mối quan hệ giữa yêu cầu ñánh giá ñất (chi tiết, bán chi tiết, tổng thể ) với tỷ lệ bản ñồ cần thể hiện Ví dụ: ðể ðGðð cho một vùng với mức ñộ chi tiết trên bản ñồ 1/25.000 thì các yếu tố cần thiết cho việc xây dựng bản ñồ ðVðð gồm: ðất, ñộ dốc, ñịa hình tương ñối, ñộ dày tầng ñất, thành phần cơ giới, ñộ phì nhiêu ở các tỷ lệ bản ñồ 1/5.000 hay lớn hơn thì ngoài các yếu tố xây dựng bản ñồ ðVðð kể trên còn
có thêm các yếu tố thể hiện mức ñộ chi tiết hơn của quá trình ðGðð như: ðộ dày tầng canh tác, ñiều kiện sản xuất, chế ñộ mặn, phèn
+ Phân cấp chỉ tiêu xây dựng bản ñồ ðVðð
Dựa vào yêu cầu, mục ñích của chương trình ñánh giá ñất, kết hợp với các nguồn tài liệu sẵn có hoặc bổ sung thêm ñể lựa chọn ñược chỉ tiêu phân cấp phù hợp với mục ñích, yêu cầu sử dụng ñất và mức ñộ thích hợp ñất ñai Bước 2: Xây dựng các bản ñồ ñơn tính
Bản ñồ ñơn tính là bản ñồ chỉ thể hiện duy nhất một yếu tố ñơn lẻ, mỗi yếu
tố ñó là một chỉ tiêu xây dựng bản ñồ ðVðð ñã ñược lựa chọn (loại ñất, ñộ dày tầng ñất, ñịa hình, ñộ dốc, lượng mưa, ñiều kiện tưới, tiêu ) Trong xây dựng bản ñồ ðVðð, ở các mức ñộ và phạm vi nghiên cứu khác nhau, chủ ñề thể hiện của các bản ñồ ñơn tính cũng khác nhau
Bước 3: Xây dựng bản ñồ ðVðð
Các bản ñồ ñơn tính ñược biên soạn trên cùng một phép chiếu (Projection), ñược chồng ghép ñể tạo thành bản ñồ ðVðð Kỹ thuật GIS là một công cụ ñắc lực trong việc xây dựng bản ñồ ðVðð GIS thực hiện phép
Trang 29chồng ghép nhanh chóng, có ñộ chính xác cao ñồng thời hỗ trợ nhiều phép xử
lý, phân tích không gian (Spatial Analysis) phức tạp nhưng lại rất thuận tiện Phần mềm GIS quản lý các ðVðð ñã tạo bằng các ñơn vị không gian (Polygons trong kỹ thuật Vector và Grid Cells trong kỹ thuật Raster) và mô tả chúng bằng các trường dữ liệu thuộc tính (Attribute Data Fields)
Bước 4: Mô tả bản ñồ ðVðð
Theo “Sổ tay ñiều tra, phân loại ñánh giá ñất” của các tác giả Tôn Thất Chiểu, Lê Thái Bạt, Nguyễn Khang và Nguyễn Văn Tân (1999) Các ðVðð ñược mô tả theo các chỉ tiêu thể hiện các ñặc ñiểm (ðặc tính, tính chất) của ñơn vị ñất ñai ñó Nội dung và mức ñộ chi tiết mô tả các ðVðð tùy thuộc vào các chỉ tiêu lựa chọn và phân cấp của mỗi loại ðVðð
Trong mô tả bản ñồ ðVðð, phải chỉ rõ ñược:
+ Số ðVðð, diện tích từng ñơn vị
+ Số khoanh, diện tích, mức ñộ phân tán của từng ðVðð
+ Mô tả các ñặc ñiểm (ðặc tính, tính chất) của từng ðVðð (ðặc ñiểm khí hậu, ñịa hình, thủy văn, thực vật, ñộng vật và ñặc ñiểm ñất)
Xây dựng bản ñồ ðVðð là bước ñầu tiên, không thể thiếu trong quy trình ñánh giá ñất ñai theo FAO Bản ñồ ðVðð là cơ sở, xuất phát ñiểm cho toàn
bộ quá trình ñánh giá ñất ñai
2.4 Một số kết quả xây dựng bản ñồ ñơn vị ñất ñai phục vụ quy hoạch
sử dụng ñất ở Việt Nam
Năm 1983, Tổng cục Quản lý Ruộng ñất ñã ban hành dự thảo “Phương pháp phân hạng ñất lúa nước cấp huyện” Theo phương pháp này, ñất lúa nước ñược chia làm 8 hạng, chủ yếu dựa vào năng suất cây trồng là chính, ngoài ra còn sử dụng các chỉ tiêu như: ðộ dày tầng canh tác, ñịa hình, thành phần cơ giới
Từ những năm 1990 trở lại ñây, các nhà khoa học ñất Việt Nam ñã nghiên cứu, áp dụng phương pháp ðGðð của FAO vào ñiều kiện tự nhiên,
Trang 30kinh tế - xã hội cụ thể của nước ta Các kết quả thu ựược từ những nghiên cứu này ựã cho thấy tắnh khả thi cao của phương pháp đGđđ của FAO và khẳng ựịnh việc vận dụng phương pháp này như là một tiến bộ kỹ thuật cần ựược áp dụng rộng rãi vào Việt Nam Cho ựến nay, ựã có nhiều công trình nghiên cứu,
áp dụng phương pháp đGđđ của FAO ựể ựánh giá tài nguyên ựất ựai ở các phạm vi khác nhau:
Cấp quốc gia:
Theo công trình đGđđ toàn quốc ở tỷ lệ 1/500.000 của Viện Quy hoạch
và Thiết kế Nông nghiệp (1993 - 1994), có 7 chỉ tiêu phân cấp bản ựồ ựơn vị ựất ựai ựược dựa vào, gồm: Thổ nhưỡng (13 nhóm ựất); Tầng dày của ựất (3 cấp); độ dốc (3 cấp); Lượng mưa năm (3 cấp); Thuỷ văn nước mặt (trong ựó
có 4 cấp chế ựộ ngập và 4 cấp xâm nhập mặn); Tưới tiêu (2 cấp); Tổng tắch ôn (3 cấp) Các tác giả xây dựng bản ựồ ựất ựai riêng cho từng vùng sinh thái ở tỷ
lệ 1/250.000, sau ựó tổng hợp lên cấp miền và cấp toàn quốc ở tỷ lệ 1/500.000 Kết quả ựã xác ựịnh ựược 270 đVđđ ở miền Bắc và 196 đVđđ ở miền Nam, nhưng khi tổ hợp lên cấp toàn quốc thì chỉ còn 373 đVđđ do tắnh ựồng nhất của một số yếu tố tự nhiên như lượng mưa, chế ựộ thủy văn, ựộ dốc [23] Cấp vùng lãnh thổ:
Chương trình ựánh giá và ựề xuất sử dụng ựất ựai vùng Tây Bắc ựã xây dựng ựược 230 đVđđ Các tác giả thống kê ựược 157 đVđđ trên ựất trống ựồi trọc chưa sử dụng với diện tắch 3.246.395 ha đVđđ có diện tắch nhỏ nhất là 164 ha, lớn nhất là 264.068 ha Các đVđđ cũng ựược thống kê theo cấp ựộ dốc và tầng dày của ựất [1] Theo Phạm Dương Ưng, Nguyễn Khang,
đỗ đình đài vùng Tây Nguyên có 195 đVđđ, trong ựó những ựơn vị có tiềm năng NN lớn gồm 45 đVđđ thuộc nhóm ựất ựỏ bazan, 32 đVđđ thuộc nhóm ựất bồi tụ và ựất ựen vùng ựồng bằng và thung lũng, 35 đVđđ có ựộ dốc từ 0 -
15O, tầng dầy trên 100 cm Bản ựồ đVđđ vùng Tây Nguyên tỷ lệ 1/250.000
Trang 31ựược xây dựng từ 7 chỉ tiêu, gồm: đất và ựịa chất, ựịa mạo, ựộ dốc, ựộ dày tầng ựất, khả năng tưới tiêu, lượng mưa trung bình năm, tổng nhiệt ựộ [33]
Nguyễn đình Bồng (1995) [3]ựã vận dụng phương pháp ựánh giá ựất thắch hợp của FAO ựể ựánh giá tiềm năng sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp cho ựất trồng ựồi núi trọc ở Tuyên Quang ở tỷ lệ 1:50.000 Kết quả ựánh giá ựã xác ựịnh và ựề xuất 153.172 ha ựất trống ựồi núi trọc có khả năng sử dụng vào sản xuất nông, lâm nghiệp Kết quả xây dựng bản ựồ ựơn vị ựất ựai ựối với ựất trống, ựồi núi trọc của tỉnh ựược phân thành 125 đVđđ trên cơ sở xác ựịnh 5 chỉ tiêu phân cấp ựể xây dựng bản ựồ đVđđ là: tổ hợp ựất, ựịa hình, ựộ dốc, ựộ dày tầng ựất, tổng lượng mưa và tổng nhiệt ựộ/năm Trong 125 đVđđ ựược ựưa
ra, thì có 70 ựơn vị có nhiều hạn chế ựối với sản xuất nông, lâm nghiệp về ựộ dốc và tầng dày, còn lại 55 ựơn vị là ắt bị hạn chế Việc khai thác diện tắch ựất trống ựồi núi trọc có ý nghĩa rất lớn về mặt kinh tế và bảo vệ môi trường
Cấp huyện:
Các chỉ tiêu phân cấp xây dựng bản ựồ đVđđ huyện Ô Môn - Cần Thơ
ở tỷ lệ 1/25.000 ựược đặng Kim Sơn và nhóm tác giả (1995) [18] xác ựịnh gồm: độ sâu tầng phèn (4 cấp), ựộ dày tầng mùn (2 cấp), ựộ sâu ngập nước lũ (3 cấp), thời gian ngập lụt (5 cấp), thời gian kênh nước nhiễm chua (2 cấp) Bản ựồ đVđđ huyện Gia Lâm tỷ lệ 1/25.000 của Vũ Thị Bình (1995) có
20 đVđđ với gần 200 khoanh ựất ựược xác ựịnh với 6 chỉ tiêu phân cấp gồm:
Trang 32Loại ựất (G), thành phần cơ giới (T), ựiều kiện tưới (I), ựiều kiện tiêu (F), ngập úng (L), ựộ phì (P) [33]
Theo nghiên cứu của đoàn Công Quỳ, 2000 [17], tổng diện tắch ựất ựiều tra của huyện đại Từ - Thái Nguyên là 48.801,20 ha bao gồm 680 khoanh và
52 ựơn vị ựất ựai trên cơ sở xác ựịnh 8 chỉ tiêu phân cấp ựể xây dựng bản ựồ ựơn vị ựất ựai bao gồm: nhóm ựất, thành phần cơ giới, ựịa hình tương ựối, ựộ dốc, ựộ cao, ựộ dày tầng ựất, chế ựộ tưới tiêu
đỗ Nguyên Hải, 2000 [8] ựã nghiên cứu ựề tài Ộđánh giá ựất và hướng sử dụng ựất bền vững trong sản xuất nông nghiệp của huyện Tiên Sơn - Bắc NinhỢ Nghiên cứu này ựã xác ựịnh ựược 25 ựơn vị ựất ựai trên cơ sở xác ựịnh
6 chỉ tiêu phân cấp, ựó là: Loại ựất, thành phần cơ giới, ựịa hình, ựộ phì, chế ựộ tưới và ngập úng
Từ năm 1998 ựến 2008, Viện Thổ nhưỡng Nông hóa ựã tiến hành xây dựng bản ựồ ựơn vị ựất ựai ở tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000 cho nhiều huyện thuộc các tiểu vùng khác trong chương trình đGđđ và quy hoạch sử dụng ựất nông nghiệp, ựã xác ựịnh một số chỉ tiêu như sau: Loại hình thổ nhưỡng; ựộ dốc (đối với vùng ựồi núi); ựịa hình tương ựối; ựộ sâu xuất hiện tầng glây (đối với vùng ựồng bằng); thành phần cơ giới; khả năng tưới, tiêu; ựộ phì nhiêu của ựất, v.v.[30,31,32]
Các kết quả nghiên cứu của nhiều tác giả tiến hành trên nhiều ựối tượng
và phạm vi nghiên cứu khác nhau ựã chứng tỏ việc xác ựịnh các chỉ tiêu xây dựng bản ựồ đVđđ phụ thuộc vào ựặc ựiểm tự nhiên của từng vùng Các vùng khác nhau có số lượng cũng như loại chỉ tiêu xây dựng bản ựồ đVđđ cũng khác nhau Các chỉ tiêu ựược lựa chọn phản ánh ựặc thù của vùng nghiên cứu ựồng thời cũng phản ánh mức ựộ và phạm vi nghiên cứu
2.5 Tình hình ứng dụng GIS trong ựánh giá ựất ựai và cơ sở ứng dụng cho việc xây dựng bản ựồ ựơn vị ựất ựai
Trang 332.5.1 Khái quát về GIS
Trong những năm gần ñây, hệ thống thông tin ñịa lý (Geographic
Information System - GIS), ñã trở thành một ngành khoa học rất ñược quan tâm
trong nhiều lĩnh vực nghiên cứu và ứng dụng trên toàn cầu GIS ñã trở thành một yếu tố quan trọng trong hệ thống công nghệ thông tin và trở nên không thể
thiếu trong quá trình ra mọi quyết ñịnh quan trọng của loài người [19]
Sự phát triển không ngừng của công nghệ thông tin ñã ñưa tin học thâm nhập sâu vào nhiều lĩnh vực khoa học và ñời sống, mở ra một giai ñoạn mới trong quá trình phát triển khoa học Hệ thống thông tin ñịa lý (GIS) ñã trở thành một khung công cụ tổng hợp rất hiệu quả nhằm quản lý các hoạt ñộng của cả con người và thiên nhiên bởi vì nó giúp ta tổng hợp và phân tích mọi
dữ liệu phức tạp, ñưa ra kết quả ñể tất cả mọi người, từ các nhà khoa học, nhà nghiên cứu, nhà quản lý …vv và công chúng ñều có thể cảm nhận ñược GIS còn có thể thực hiện ñược nhiều ñiều như vẽ bản ñồ, xây dựng mô hình, hỏi ñáp, truy vấn và phân tích một lượng lớn dữ liệu [19]
Mặc dù tồn tại nhiều cách tiếp cận không ñồng bộ về GIS ở nhiều tổ chức, nhưng những ứng dụng thành công từ GIS ñã chứng minh lợi ích của nó
và mở ra những hứa hẹn cho nhiều tổ chức khác Ở mức ñộ cơ bản nhất việc tin học hóa quy trình làm bản ñồ ñã mang lại những kết quả tức thì
Theo ðỗ Nguyên Hải [9]: Hệ thống thông tin ñịa lý (GIS) là chữ viết tắt (Geographic Information System) ðây là một hệ thống bao gồm các phần mềm, phần cứng, dữ liệu ñể trợ giúp con người trong việc tính toán, phân tích thể hiện các thông tin ñược gắn với từng vị trí không gian trên bề mặt ñất
Theo Cục Bảo vệ môi trường: Hệ Thông tin ñịa lý (GIS) là một công cụ
máy tính ñể lập bản ñồ và phân tích các sự vật, hiện tượng thực trên trái ñất Công nghệ GIS kết hợp các thao tác cơ sở dữ liệu thông thường (như cấu trúc hỏi ñáp) và các phép phân tích thống kê, phân tích ñịa lý, trong ñó phép phân tích ñịa lý và hình ảnh ñược cung cấp duy nhất từ các bản ñồ Những khả
Trang 34năng này phân biệt GIS với các hệ thống thơng tin khác và khiến cho GIS cĩ phạm vi ứng dụng rộng trong nhiều lĩnh vực khác nhau (phân tích các sự kiện,
dự đốn tác động và hoạch định chiến lược) [5]
BURROUGHT " GIS như là một tập hợp các cơng cụ cho việc thu nhập, lưu trữ ,thể hiện và chuyển đổi các dữ liệu mang tính chất khơng gian từ thế giới thực để giải quyết các bài tốn ứng dụng phục vụ các mục đích cụ thể
" (Burrought (1986), [34]
Michaael Zeiler (2001) Hệ thống thơng tin địa lý GIS là sự kết hợp giữa con người thành thạo cơng việc, dữ liệu mơ tả khơng gian, phương pháp phân tích, phần mềm và phần cứng máy tính - tất cả được tổ chức quản lý và cung cấp thơng tin thơng qua sự trình diễn địa lý
Mặc dù cĩ nhiều quan điểm khác nhau về GIS song chúng ta cĩ thể
hiểu GIS là một hệ thống thơng tin tổng hợp cĩ khả năng nhập dữ liệu (các
bản đồ, ảnh hàng khơng, vệ tinh vv), lưu trữ, truy nhập và hỏi đáp, xử lý,
chuyển đổi các dữ liệu, phân tích và mơ hình hố, tra cứu, hiển thị, khai thác cập nhật các thơng tin, số liệu địa lý Khái niệm về GIS cĩ thể được mơ tả theo hình 2.5 dưới đây:
Hình 2.3 Sơ đồ khái quát về GIS
(Nguồn: Giáo trình hệ thống thơng tin địa lý – Trần Thị Băng Tâm) [19]
Trang 35* Chức năng của GIS
- Thực hiện các phép hỏi ñáp và phân tích không gian (Perform Geographic Queries and Analysis)
- Phép ño lường (ño lường khoảng cách, chu vi, diện tích ) Các phép hỏi ñáp không gian: spatial query, các phép phân tích không gian như: Overlay, classification…
- Cải thiện mối liên kết giữa các tổ chức (Improve Organizational Integration)
GIS lưu trữ thông tin về thế giới giống như một sự thu thập các lớp có chủ
ñề ñã ñược liên kết với nhau bằng thông tin ñịa lý ðiều này thật ñơn giản nhưng
vô cùng hữu dụng và khái niệm ña năng ñã ñược chứng minh là vô giá ñể giải quyết nhiều vấn ñề trên thế giới thực từ việc ñịnh vị các xe tàu vận tải, lưu các chi tiết của các kế hoạch ứng dụng, tới việc mô hình hoá việc lưu thông khí
quyển trên toàn cầu (www Nea.gov.vn/html/phobienkienthuc/allGIS.html) [44]
2.5.2 Phương pháp chồng xếp bản ñồ trong sử dụng GIS (Map
Overlay)
Chồng xếp bản ñồ là một phép toán không gian trong ñó các lớp không
gian riêng biệt (loại ñất, ñộ dày tầng ñất, thành phần cơ giới .) sẽ ñược
chồng xếp lên nhau ñể tạo ra một lớp mới Các vị trí không gian của mỗi lớp
và các thuộc tính sẽ ñược kết nối với nhau ñể ñưa ra những quan hệ dữ liệu mới Việc chồng xếp bản ñồ ñược thực hiện theo các phương pháp sau:
* Chồng xếp bản ñồ bằng phương pháp số học: Chức năng sử dụng phép
tính ñại số cho phép GIS xác ñịnh quan hệ toán học giữa các lớp dữ liệu Toàn
bộ các bản ñồ có thể ñược gộp với nhau (phép cộng), cắt lẫn nhau (phép trừ), nhân và chia các dữ liệu thuộc tính theo ñiều kiện hay quy tắc do người sử dụng ñặt ra [19]
*Chồng xếp bản ñồ bằng phương pháp logic: Trên cơ sở hai hay
Trang 36nhiều hai các yếu tố không gian hoặc thuộc tính khác với việc sử dụng biểu thức logic các yếu tố không gian hoặc thuộc tính ñược chọn ñể phù hợp với các ñiều kiện cụ thể Các phép toán logic thường dùng trong GIS là: NOT, AND , OR, XOR
* Chồng xếp bản ñồ bằng phương pháp có ñiều kiện:
Phương pháp này ñược thực hiện khi ta chuyển các biểu thức logic thành các biểu thức có ñiều kiện Máy tính luôn kiểm tra xem các số liệu trên bản ñồ dữ liệu có thoã mãn các ñiều kiện ñưa ra hay không
* Chồng xếp bản ñồ bằng phương pháp trượt (Map crossing):
Phương pháp này là một quá trình cho 2 bản ñồ trượt qua nhau, khi hai
bản ñồ trượt qua nhau thì quá trình so sánh và phối hợp giữa các ñơn vị bản
ñồ dạng Raster ñược thực hiện và các giá trị của các bản ñồ trên bản ñồ kết
quả ñược tính toán theo yêu cầu của người sử dụng [2]
*Chồng xếp bản ñồ bằng phương pháp sử dụng một cột của bảng thuộc tính:
ðây là phương pháp sử dụng một cột của bảng thuộc tính và bản ñồ gốc
ñể xây dựng lên bản ñồ ñơn tính Phương pháp này ñược thực hiện trên cả hai
mô hình dữ liệu raster và vector Tuy nhiên, nếu sử dụng phương pháp chồng xếp bản ñồ bằng mô hình raster thì chúng ta sẽ tiết kiệm ñược thời gian và ñạt ñược hiệu quả cao hơn so với mô hình vector ðối với việc xây dựng bản ñồ ñơn
vị ñất ñai thì các phương pháp chồng xếp này rất có ý nghĩa Sau khi xây dựng
ñược các bản ñồ ñơn tính về các ñặc tính, tính chất của các LMU (bản ñồ ñơn
tính về loại ñất, thành phần cơ giới, chế ñộ tưới, chế ñộ tiêu… ), GIS sẽ giúp
chúng ta chồng xếp các loại bản ñồ này ñể tạo ra bản ñồ ñơn vị ñất ñai [12]
2.5.3 Một số phần mềm GIS ñược ứng dụng ở Việt Nam hiện nay
Ở Việt Nam công nghệ GIS mới ñược chú ý trong vòng 15 năm lại ñây
Trang 37Tuy nhiên, do những hạn chế về công nghệ, kỹ thuật và quản lý GIS mới chỉ ñược tập trung ở một số cơ quan nghiên cứu ở trung ương của một số ngành như Nông - lâm nghiệp, ñịa chất, khí tượng thuỷ văn, giao thông vận tải, quốc phòng Phần lớn mới chỉ dừng lại ở mức xây dựng cơ sở dữ liệu cho các dự án nghiên cứu Một số phần mềm lớn của GIS như ARC/INFO, MAPINFO,
ARCVIEW [19]
- ARC/INFO: Phần mềm ARCINFO là một trong những phần mềm
GIS nổi tiếng do hãng ESRI (Environmental Systems Research Institute, Inc) của Mỹ sản xuất và ñược nhiều người sử dụng nhất hiện nay, là một sản phẩm ñóng gói từ các Module ñộc lập chạy trong môi trường thống nhất và là một thành phần cấu tạo nên công nghệ GIS Arc/Info có chức năng chồng xếp, phân tích, làm việc theo hệ thống có khả năng thao tác dữ liệu trên cơ sở các phép toán không gian cũng như khả năng mô hình hoá các ñối tượng ñịa lý
rất mạnh [22]
- MAPINFO: Là một phần mềm hệ thống thông tin ñịa lý GIS cho giải
pháp máy tính ñể bàn (Desktop Solution) Các thông tin trong MapInfo ñược
tổ chức theo từng bảng (Table), mỗi một Table là một tập hợp các file về thông tin ñồ hoạ hoặc phi ñồ hoạ chứa các bản ghi dữ liệu mà hệ thống tạo ra Người sử dụng chỉ có thể truy nhập vào các chức năng của phần mềm
Mapinfo khi mà ñã mở ít nhất một Table [4]
- ARCVIEW: Là phần mềm ứng dụng công nghệ hệ thống thông tin
ñịa lý (GIS) của viện nghiên cứu hệ thống môi trường (ESRI) Arcview cho phép tạo và chỉnh sửa dữ liệu tích hợp (dữ liệu không gian với dữ liệu thuộc tính), truy vấn dữ liệu thuộc tính từ nhiều nguồn và bằng nhiều cách khác nhau, hiển thị, truy vấn và phân tích dữ liệu không gian, tạo các bản ñồ
chuyên ñề và tạo ra các bản in có chất lượng trình bày cao [14]
Trang 382.5.4 Một số kết quả về ứng dụng GIS trong sử dụng và quản lý nguồn tài nguyên ñất ñai trên thế giới và ở Việt Nam
2.5.4.1 Một số ứng dụng công nghệ GIS trên thế giới
Hệ thống thông tin ñịa lý ñang ñược ứng dụng rộng rãi và ñem lại hiệu quả rõ rệt vào nhiều lĩnh vực ðể hiểu rõ hơn về GIS chúng ta xem xét một số kết quả ứng dụng sau:
- Brazil,với hình ảnh thu ñược từ vệ tinh, việc sử dụng ñất kết hợp với hình ảnh mô tả El Nino ñã ñem lại hiệu quả trong nông nghiệp
- FAO(1983) ñã ứng dụng GIS trong mô hình phân vùng sinh thái nông nghiệp ñể ñánh giá tài nguyên ñất trên phạm vi toàn thế giới ở tỷ lệ bản ñồ 1/5.000.000
- Bản ñồ ñất thế giới tỷ lệ 1/5000.000 ñược thành lập FAO (1986) dựa trên cơ sở dữ liệu ñất và ñịa hình (soster) với ñầy ñủ các dữ liệu không gian và tính chất lý hoá học của ñất với ñặc ñiểm ñịa hình của tất
cả các loại ñất trên thế giới [19]
- Ở Mỹ, GIS ñược ứng dụng rất rộng rãi trong các lĩnh vực Lực lượng không quân ñã sử dụng GIS ñể quản lý, cập nhật và xem xét hàng triệu bảng ghi thời tiết, khí hậu Washington sử dụng GIS ñể ñể lập bản ñồ dòng chảy ven
bờ biển, tính toán sự thay ñổi các ñiểm mũi ñất và nguy cơ xói mòn bờ biển Ở bang California, GIS ñược dùng ñể mô hình hoá nguồn ô nhiễm ở vùng Châu thổ San Joaquin GIS ñược áp dụng ñể ñánh giá chi phí sinh thái và lợi ích của các con ñường ở ñảo Santa Catalina
- Ở Francisco, một công ty ñã dùng GIS ñể xác ñịnh các vị trí ñặt cửa hàng với mục tiêu có nhiều khách hàng, có hiệu quả kinh tế, thuận lợi về giao thông
- Thuỵ ðiển, lực lượng vũ trang ñã sử dụng rộng rãi GIS ñể tạo ra những mô phỏng cho huấn luyện quân sự cũng như dân sự
- Colombia xây dựng cơ sở dữ liệu, ñể ưu tiên dành ñất cho vườn Quốc
Trang 39gia Mạng lưới cáp quang ñược chụp và biểu diễn từng bộ phận của mạng lưới trên dữ liệu GIS
- Kenya GIS ñã phát hiện ra các ñộng vật ở hoang mạc phân tán trong mùa ẩm ướt và tập trung vào khu vực trũng vào mùa khô Sự hiểu biết về vùng di cư ñã giúp cho việc quản lý nguồn nước, dẫn nước cho ñời sống hoang dã và các vật nuôi
- Beirut phân tích dòng năng lượng ñể giảm bớt tổn thất và mức ñiện
áp GIS mô hình hoá các phương thức cấp ñiện khác nhau tìm ra phương án tối ưu
- New Mexico ñã sử dụng GIS ñể quản lý xây dựng, vận hành và bảo dưỡng 2.500 dặm chuyển tải năng lượng ñiện Mục ñích quan trọng hàng ñầu
là ngăn chặn việc làm huỷ hoại môi trường
- ðan Mạch hãng năng lượng ñã xây dựng cơ sở dữ liệu về sử dụng năng lượng của từng công trình trên lãnh thổ Thông tin ñó ñược dùng cho quy hoạch năng lượng và thiết kế hệ thống phân phối năng lượng
- Italia cơ quan khảo sát ñộng ñất quốc gia xây dựng hệ thống thông tin thống nhất Hệ thống này tạo ra các bản báo cáo theo thời gian thực hiện và các bản ñồ hoạt ñộng ñịa chấn
- Hàn Quốc, Quản lý môi trường phân vùng các vườn quốc gia khi phân tích vị trí xây dựng các vườn quốc gia ñã sử dụng ñặc tính tiêu chuẩn về ñộ cao, ñộ dốc, ñiều kiện trạng thái tự nhiên của các vùng, ñã phát hiện ra rằng một số công viên ñã ñược ñặt ở nơi không thích hợp GIS còn ñược dùng ñể ñiều khiển giao thông nhằm làm giảm bớt lưu lượng ở nút cổ chai các ñường cao tốc
- Ở Thổ Nhĩ Kỳ, GIS ñã ñược sử dụng ñể ñánh giá ñầy ñủ những ảnh hưởng của một ñập chắn nước rộng lớn tới tưới tiêu, thuỷ ñiện, sức khoẻ, khai thác mỏ, giáo dục, du lịch, viễn thông
- Cororado, tỷ lệ phần trăm trẻ em sơ sinh nhẹ cân vượt quá tỷ lệ của
Trang 40toàn quốc GIS ñã ñược dùng ñể kiểm tra các yếu tố như tuổi, chủng tộc, giáo dục, sự phát triển và ñưa vào chương trình sức khoẻ cộng ñồng
- Tây Virgina GIS dược sử dụng ở ñể quản lý mỏ axít, quản lý việc thoát nước mưa Công ty dịch vụ mỏ ñã sử dụng GIS ñể tạo cơ sở dữ liệu phục vụ tìm ñiểm chôn lấp chất thải phóng xạ, chương trình thăm dò mỏ, quản lý khai thác nước ngầm
- Ở Quatar người ta ñưa camera vào trong ñường ống của của mạng
lưới thoát nước ñể thu ñược những dữ liệu ảnh về tình trạng của ñường ống Những hình ảnh này ñược kết hợp với các dữ liệu ñịa lý khác, cho thông tin
ñể vận hành và bảo dưỡng hệ thống
- Ukraina, những thay ñổi về chính trị kéo theo các làn sóng chuyển ñổi
sử dụng ñất Việc thiếu những ghi chép chính xác ñã cản trở công việc tạo ra các bản ñồ trắc ñịa, vì vậy một hệ thống ñăng ký ñất mới ñược phát triển, dựa trên ảnh vệ tinh có ñộ phân giải cao và ñổi mới các phần mềm ứng dụng
- Indonesia, GIS ñược dùng ñể quản lý hệ thống radio và ñiện thoại, bằng phương pháp nghiên cứu vị trí trạm, nhân khẩu trong vùng, phạm vi cư trú của người sử dụng và sự bảo dưỡng thiết bị
- Ở Ai Cập, dân số tăng và sự mở rộng sản xuất nông nghiệp ñặt ra một yêu cầu quản lý nguồn nước, chính phủ ñã xây dựng một hệ thống nhằm quản
lý nước sông Nil, các sông ngòi, kênh mương, ñường ống, trạm bơm [6]
2.5.4.2 Tình hình ứng dụng hệ thống thông tin ñịa lý tại Việt Nam
Ở Việt Nam, GIS tuy là một công nghệ thông tin mới mẻ nhưng cũng
ñã chứng tỏ vai trò của nó trong các ngành lâm nghiệp, ñịa chất, nông nghiệp, giao thông v.v Một số cơ quan ñã ñầu tự thiết kế, xây dựng các phần mềm nội ñịa có một số chức năng của GIS như Viện Công nghệ Thông tin thuộc Viện Khoa học và Công nghệ Quốc gia, Công ty AIC (CAMAP), Công ty DOLSOFT thành phố Hồ Chí Minh (WINGIS) Từ năm 1995, dự án “ Xây dựng GIS phục vụ công tác quản lý tài nguyên thiên nhiên và giám sát môi trường”, một trong các dự án trọng ñiểm của chương trình Quốc gia về công