vii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT DTđT Diện tắch ựiều tra DTTN Diện tắch tự nhiên đGđđ đánh giá ựất ựai đVđđ đơn vị ựất ựai FAO Food and Agriculture Organization Tổ chức Nông L
Trang 1Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp vii
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Trang 2Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nụng nghiệp vii
LờI CảM ƠN LờI CảM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Tiến sỹ Lê Như Kiểu, người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn
để tôi có thể thực hiện tốt Luận văn này T
để tôi có thể thực hiện tốt Luận văn này Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo đã ôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo đã trực tiếp giảng dạy, Viện Đào tạo Sau đại học Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội giúp
đỡ tôi trong thời gian học tập.
đỡ tôi trong thời gian học tập
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Viện Thổ nhưỡng Nông hóa, lãnh đạo Bộ môn Vi sinh vật đất cùng tập thể các cán bộ nghiên cứu đã đóng góp cho tôi những ý kiến quý báu trong thời gian học tập và thực hiện đề tài.
báu trong thời gian học tập và thực hiện đề tài
Phạm Văn Tuấn
Trang 3Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nụng nghiệp vii
LờI CaM ĐOAN
LờI CaM ĐOAN
Các kết quả của đề tài nghiên cứu này là hoàn toàn trung thực, do tôi và
Các kết quả của đề tài nghiên cứu này là hoàn toàn trung thực, do tôi và các đồng các đồng nghiệp trực tiếp thực hiện, ch−a đ−ợc sử dụng cho một công trình nghiên cứu nào khác nghiệp trực tiếp thực hiện, ch−a đ−ợc sử dụng cho một công trình nghiên cứu nào khác Các trích dẫn sử dụng trong luận văn đ−ợc ghi rõ tên tài liệu trích dẫn, tác giả và nguồn gốc tài liệu đó.
nguồn gốc tài liệu đó
Phạm Văn Tuấn
Trang 4Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp vii
M Ụ C L Ụ C Trang 1.MỞ đẦU 1
1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài 1
1.2 Mục ựắch của ựề tài 2
1.3 Yêu cầu của ựề tài 2
1.4 Ý nghĩa của ựề tài 3
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ HOA HỌC CỦA đỀ TÀI 4
2.1 Tình hình nghiên cứu và ựánh giá ựất trên thế giới 4
2.1.1 Sự cần thiết phải ựánh giá ựất ựai 4
2.1.2 Một số nghiên cứu trên thế giới về ựánh giá ựất ựai 4
2.1.2.1 Tình hình ựánh giá ựất ựai ở Liên Xô (cũ) 5
2.1.2.2 Tình hình ựánh giá ựất ựai ở Bungari 6
2.1.2.3 Tình hình ựánh giá ựất ựai ở Anh 6
2.1.2.4 Tình hình ựánh giá ựất ựai ở Mỹ 6
2.1.2.5 Tình hình ựánh giá ựất ựai ở Ấn độ và một số nước nhiệt ựới ẩm châu Phi 8
2.1.3 Phương pháp ựánh giá ựất theo chỉ dẫn của FAO 9
2.1.3.1 Mục ựắch của ựánh giá ựất ựai theo FAO 10
2.1.3.2 Yêu cầu ựạt ựược trong ựánh giá ựất ựai theo FAO 10
2.1.3.3 Nguyên tắc ựánh giá ựất ựai theo FAO 11
2.1.3.4 đánh giá khả năng thắch hợp 11
2.1.3.5 Các phương pháp thực hiện quy trình ựánh giá ựất ựai theo FAO 12 2.1.3.6 Quy trình của ựánh giá ựất ựai theo FAO 13
2.2 Xây dựng bản ựồ ựơn vị ựất ựai trong ựánh giá ựất ựai theo FAO 15
2.2.1 Khái niệm về bản ựồ ựơn vị ựất ựai 15
2.2.2 Quy trình xây dựng bản ựồ ựơn vị ựất ựai 16
2.3 Tình hình nghiên cứu phân hạng ựất ở Việt Nam 18
2.3.1 Ứng dụng phương pháp ựánh giá ựất ựai theo FAO, xây dựng bản ựồ ựơn vị ựất ựai ở Việt Nam 19
2.3.2 Xác ựịnh các chỉ tiêu phân cấp xây dựng bản ựồ ựơn vị ựất ựai 21
3 đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
Trang 5Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp vii
3.1 đối tượng, phạm vi nghiên cứu 23
3.1.1 đối tượng nghiên cứu: 23
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 23
3.2 Nội dung nghiên cứu 23
3.3 Phương pháp nghiên cứu 23
3.3.1 điều tra, thu thập, các tài liệu, số liệu, bản ựồ ựã có 23
3.3.3 Phương pháp xây dựng bản ựồ ựơn vị ựất ựai và mô tả các ựơn vị ựất ựai 24
3.3.4 Phương pháp xử lý số liệu 25
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26
4.1 đặc ựiểm tự nhiên ựịa bàn nghiên cứu 26
4.1.1 điều kiện tự nhiên: 26
4.1.1.1 Vị trắ ựịa lý 26
4.1.1.2 địa hình, ựịa mạo 26
4.1.1.3 Khắ hậu 27
4.1.1.4 Tình hình thủy văn, sông ngòi 32
4.1.1.5 Vùng sinh thái 33
4.1.1.6 Thổ nhưỡng 33
4.1.2 điều kiện kinh tế - xã hội 37
4.1.2.1 Dân số và lao ựộng 37
4.1.2.2 Thực trạng phát triển các ngành 38
4.1.3 đánh giá chung thực trạng phát triển kinh tế xã hội 42
4.2 đánh giá hiện trạng sử dụng ựất 43
4.2.1 đánh giá tổng quát cơ cấu SDđ 43
4.2.2 đánh giá các loại hình SDđ nông nghiệp 43
4.3 Kết quả xây dựng bản ựồ ựơn vị ựất ựai huyện Phúc Thọ 47
4.3.1 Xác ựịnh các yếu tố ựể xây dựng bản ựồ ựơn vị ựất ựai 47
4.3.2 Lựa chọn và phân cấp các chỉ tiêu xây dựng bản ựồ ựơn vị ựất ựai 47
4.3.2.3 Chế ựộ tiêu ký hiệu: (Dr) 48
4.3.2.4 Thành phần cơ giới ký hiệu: (Te) 49
4.3.2.5 độ phì nhiêu ựất ký hiệu: (Fe) 50
4.3.3 Xây dựng bản ựồ ựơn tắnh 50
4.3.3.1 Bản ựồ ựất huyện Phúc Thọ 52
4.3.3.2 Bản ựồ ựịa hình tương ựối 57
4.3.3.3 Bản ựồ chế ựộ tiêu 59
Trang 6Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp vii
4.3.3.4 Bản ñồ thành phần cơ giới 61
4.3.3.5 Bản ñồ ñộ phì nhiêu ñất 63
4.3.4 Xây dựng bản ñồ ñơn vị ñất ñai 66
4.3.4.1 Tổ hợp ñất phù sa cơ giới nhẹ, ít chua 69
4.3.4.2 Tổ hợp ñất phù sa cơ giới nhẹ, sẫm màu 69
4.3.4.3 Tổ hợp ñất phù sa ñọng nước, chua 69
4.3.4.4 Tổ hợp ñất phù sa có tầng biến ñổi, nghèo bazơ 69
4.3.4.5 Tổ hợp ñất phù sa chua, ñọng nước 70
4.3.4.6 Tổ hợp ñất phù sa chua, có tầng cát xen 70
4.3.4.7 Tổ hợp ñất phù sa chua, nghèo bazơ 70
4.3.4.8 Tổ hợp ñất phù sa ít chua, cơ giới trung bình 70
4.3.4.9 Tổ hợp ñất phù sa ñiển hình, chua 71
4.3.4.10 Tổ hợp ñất phù sa ñiển hình, cơ giới trung bình 71
4.3.4.11 Tổ hợp ñất cát chua, có ñặc tính phù sa 71
4.3.4.12 Tổ hợp ñất xám ñọng nước, rất chua 71
4.3.4.13 Tổ hợp loang lổ ñọng nước, rất chua 72
4.4 ðề xuất hướng sử dụng ñất và các biện pháp về sử dụng ñất 72
4.4.1 ðề xuất hướng sử dụng ñất 72
4.4.2 Các biện pháp cụ thể về sử dụng ñất 74
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 76
5.1 Kết luận 76
5.1.1 Về xác ñịnh các yếu tố ñể xây dựng bản ñồ ðVðð vùng sản xuất nông nghiệp huyện Phúc Thọ 76
5.1.2 Xây dựng bản ñồ ñơn vị ñất ñai 76
5.2 ðề nghị 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
P H Ụ L Ụ C 83
Trang 7Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp vii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DTđT Diện tắch ựiều tra
DTTN Diện tắch tự nhiên
đGđđ đánh giá ựất ựai
đVđđ đơn vị ựất ựai
FAO Food and Agriculture Organization
(Tổ chức Nông Lương Liên hiệp quốc) GDP Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm quốc nội)
GIS Geographic Information System (Hệ thống Thông tin địa lý)
ISRIC International Soil and Reference Information Centre
(Trung tâm Thông tin và Tư liệu ựất Quốc tế) KCN Khu công nghiệp
HQKT Hiệu quả kinh tế
HTSDđ Hiện trạng sử dụng ựất
PLđ Phân loại ựất
PTNT Phát triển Nông thôn
QH&TKNN Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp
SDđ Sử dụng ựất
XHCN Xã hội chủ nghĩa
TCN Tiêu chuẩn Ngành
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TNNH Thổ nhưỡng Nông hóa
TPCG Thành phần cơ giới
UBND Ủy ban Nhân dân
UNESCO United Nations Educational, Scientific and Cultural Organization (Tổ
chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc) USDA United States Department of Agriculture (Bộ Nông nghiệp Mỹ)
WRB World Reference Base for Soil Resources
(Cơ sở Tham chiếu Tài nguyên ựất Thế giới) WTO World Trade Organization (Tổ chức Thương mại Thế giới)
Trang 8Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang Bảng 2.1 Tiêu chuẩn phân loại ñánh giá ñất ñai của Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ 8 Bảng 4.1 Tổng hợp các yếu tố khí hậu trung bình từ năm 2004 - 2010 29 Bảng 4.2 Bảng phân loại ñất huyện Phúc Thọ theo FAO-UNESCO-WRB 36 Bảng 4.3 Biến ñộng về dân số, lao ñộng qua các năm 38
Bảng 4.6 Các tổ hợp ñất dùng ñể xây dựng bản ñồ ñơn vị ñất ñai 47
Bảng 4.11 Thống kê diện tích ñất theo cấp ñịa hình tương ñối của huyện 57 Bảng 4.12 Thống kê diện tích ñất theo chế ñộ tiêu huyện Phúc Thọ 59 Bảng 4.13 Thống kê diện tích ñất theo thành phần cơ giới huyện Phúc Thọ 61 Bảng 4.14 Thống kê diện tích ñất theo ñộ phì nhiêu ñất 63 Bảng 4.15 ðặc ñiểm và tính chất các ñơn vị ñất ñai 66 Bảng 4.16 Diện tích gieo trồng của các loại cây trồng chính của huyện ñề
Bảng 4.17 Nhu cầu lượng phân bón theo vụ cho cây trồng ở Phúc Thọ 75
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Quy trình xây dựng bản ñồ ñơn vị ñất ñai 17
Hình 4.2 Các bước xây dựng các bản ñồ ñơn tính bằng GIS 51
Trang 9Trường ðại học nông nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp - 1 -
1 MỞ ðẦU 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai là sản phẩm tự nhiên mà tạo hoá ñã ban tặng cho loài người, trải qua hàng triệu năm với những biến ñộng thăng trầm của thiên nhiên, của lịch sử xã hội loài người ðất ñai ñã trở thành tài nguyên vô cùng quý giá, là nơi tạo ra hầu hết của cải vật chất phục vụ cho cuộc sống hàng tỷ người trên trái ñất Mặt khác, ñất ñai có những tính chất ñặc trưng nên nó ñược coi là một tư liệu sản xuất nhưng lại khác với các tư liệu sản xuất khác vì ñất ñai có hình dáng tự nhiên, không thể di dời ñược hay biến ñổi nó theo ý muốn chủ quan của con người Trong nông nghiệp nó là một
tư liệu sản xuất ñặc biệt không thể thay thế
Quĩ ñất là có hạn trong khi dân số tăng hàng năm Cùng với dân số và phát triển của ñời sống, kinh tế, xã hội, nhu cầu về ñất cho phát triển cơ sở hạ tầng, cho công nghiệp, dịch vụ v.v luôn tăng khiến cho ñất nông nghiệp thu hẹp dần, Hầu hết các sản phẩm lương thực và thực phẩm thu ñược ñều thông qua ñất mà nhu cầu về
nó luôn luôn tăng theo thời gian ñể ñáp ứng cho dân số tăng
Nông nghiệp Hà Nội trong những năm qua ñã chịu tác ñộng lớn của ñô thị hoá, công nghiệp hoá, phát triển cơ sở hạ tầng ñã dẫn ñến ñất nông nghiệp bị thu hẹp Thị trường mở cửa sẽ làm tăng sức canh tranh mạnh mẽ với các sản phẩm cùng loại ñến
từ các ñịa phương trong nước cũng như hàng nhập khẩu ñòi hỏi sản phẩm nông nghiệp cần phải tăng năng suất, tăng chất lượng nông sản, ñồng thời giảm ñược giá thành sản xuất ñể tăng sức cạnh tranh trên thị trường, tăng giá trị hàng hoá, và tăng hiệu quả sản xuất
ðứng trước bối cảnh trên cần ñiều tra, ñánh giá, ñề xuất hướng sử dụng khai thác bền vững ñất nông nghiệp thành phố Hà Nội giúp các nhà quản lý có chiến lược phát triển nông nghiệp Thủ ñô Hà Nội một cách hiệu quả, ñồng thời người nông dân có
cơ sở khoa học trong bố trí sử dụng ñất hợp lý, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, cũng như cũng có ñược tài liệu về biện pháp kỹ thuật trồng trọt, quản lý và sử dụng phân bón có hiệu quả kinh tế cao Cần nghiên cứu xây dựng bản ñồ ñơn vị ñất ñai cấp huyện, áp dụng phương pháp mô hình hóa tối ưu ñể Quy hoạch sử dụng ñất có cơ sở khoa học, ñáp ứng kịp và tốt hơn về các thay ñổi của thị trường Trong quan ñiểm và mục tiêu
Trang 10Trường ðại học nông nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp - 2 -
phát triển kinh tế xã hội của Thủ ñô trong giai ñoạn tới là: Huy ñộng mọi nguồn lực của các thành phần kinh tế và tạo môi trường thuận lợi ñể phát triển kinh tế với tốc
ñộ nhanh hơn thời kỳ vừa qua; phát huy lợi thế về vị trí ñịa kinh tế, tài nguyên thiên nhiên và con người ñể phát triển kinh tế với tốc ñộ tăng trưởng cao ñi ñôi với chuyển dịch cơ cấu kinh tế một cách hợp lý Huy ñộng mọi nguồn lực ñể thúc ñẩy tốc ñộ tăng trưởng kinh tế ở mức ñộ cao, bền vững Xây dựng các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung
Phúc Thọ là một huyện ngoại thành của thành phố Hà Nội với tổng diện tích
tự nhiên là 11.719,00 ha; trong ñó diện tích ñất nông nghiệp là 6.603,48 ha; chiếm khoảng 56,34 % tổng diện tích tự nhiên Huyện có nhiều tiềm năng trong sản xuất nông nghiệp với ñiều kiện tự nhiên thuận lợi song hiện nay nền kinh tế vẫn phụ thuộc chủ yếu vào nông nghiệp Việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng ở Phúc Thọ chưa có quy hoạch cụ thể, chưa có cơ sở khoa học rõ ràng, các chuyển ñổi còn mang tính kinh nghiệm, việc bố trí cây trồng còn nhiều bất cập và manh mún, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý sử dụng quỹ ñất còn hạn chế, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất còn chưa hợp lý Xuất phát từ những
thực tế trên, tôi thực hiện ñề tài : “Nghiên cứu xây dựng bản ñồ ñơn vị ñất ñai huyện
Phúc Thọ, thành phố Hà Nội” ñể có những ñịnh hướng sử dụng ñất nông nghiệp cụ
1.3 Yêu cầu của ñề tài
- Xác ñịnh ñược các chỉ tiêu phân cấp xây dựng bản ñồ ñơn vị ñất ñai
- Xác ñịnh các chỉ tiêu phân cấp phản ánh ñúng bản chất, chất lượng tự nhiên của ñất ñai phục vụ mục tiêu sử dụng ñất nông nghiệp của khu vực nghiên cứu
- Mô tả ñược ñầy ñủ và chính xác các ñơn vị bản ñồ ñơn vị ñất ñai huyện Phúc
Trang 11Trường ðại học nông nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp - 3 -
Thọ TP Hà Nội
- Từ kết quả xây dựng bản ñồ ñơn vị ñất ñai ñưa ra một số ñịnh hướng, làm cơ
sở cho việc ñánh giá mức ñộ thích hợp ñất nông nghiệp huyện Phúc Thọ
1.4 Ý nghĩa của ñề tài
Trang 12Trường đại học nông nghiệp Hà nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp - 4 -
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ HOA HỌC CỦA đỀ TÀI
2.1 Tình hình nghiên cứu và ựánh giá ựất trên thế giới
2.1.1 Sự cần thiết phải ựánh giá ựất ựai
đất ựai luôn gắn chặt chẽ với con người trong hoạt ựộng kinh tế xã hội Dân
số ngày càng tăng ựã gây sức ép lớn ựến việc sử dụng nguồn tài nguyên ựất ựai rất quý hiếm của nhân loại đất ựai ựóng vai trò quyết ựịnh cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người, là tiền ựề cho mọi quá trình sản xuất Một mặt, ựất ựai phải dành cho sản xuất nông nghiệp, ựủ bảo ựảm nhu cầu lương thực và thực phẩm nuôi sống con người Mặt khác, khi dân số tăng, nhu cầu về ựất ở và các hạ tầng cơ sở phục vụ sinh hoạt cũng phải tăng theo nên làm giảm diện tắch ựất canh tác đánh giá ựất ựai theo quan ựiểm sinh thái xuất phát từ quan ựiểm phát triển nông nghiệp bền vững Nông nghiệp bền vững là một hệ thống sản xuất có chọn lọc, ựa dạng những cân bằng về sinh thái một cách tự nhiên, trong ựó các yếu tố tác ựộng một cách tương hỗ cùng tồn tại và phát triển, ựem lại hiệu quả kinh tế cao, môi trường trong lành [5, 15]
đến nay trên thế giới có khoảng 3,3 tỷ ha ựất nông nghiệp, trong ựó ựã khai thác ựược 1,5 tỷ ha; còn lại ựa phần là ựất xấu, ựất sản xuất nông nghiệp gặp nhiều khó khăn [2] Mặt khác hàng năm có khoảng 6 - 7 triệu ha ựất nông nghiệp bị loại
bỏ do thoái hóa và xói mòn để giải quyết ựược nhu cầu về lương thực không ngừng gia tăng, con người phải tiến hành thâm canh tăng vụ, nâng cao năng suất cây trồng và mở rộng diện tắch ựất nông nghiệp [15] Bên cạnh ựó, việc ngăn chặn những suy thoái về tài nguyên ựất do sự thiếu hiểu biết của con người gây ra và hướng tới việc sử dụng ựất có hiệu quả trong tương lai thì công tác nghiên cứu về ựánh giá ựất là rất cần thiết
Thuật ngữ Ộựánh giá ựất ựaiỢ ựược sử dụng từ năm 1950 tại Hội nghị Khoa học ựất thế giới ở Amsterdam (kể từ ựây, tên ựịa danh và tên người nước ngoài xin ựược phiên Âm theo tiếng Anh)
Hiện nay công tác ựánh giá ựất ựai ựược thực hiện trên nhiều quốc gia và trở thành một khâu quan trọng trong việc quản lý tài nguyên ựất và quy hoạch sử dụng ựất (FAO, 1994) đánh giá ựất ựai là nội dung nghiên cứu không thể thiếu cho hướng phát triển một nền nông nghiệp bền vững
2.1.2 Một số nghiên cứu trên thế giới về ựánh giá ựất ựai
Trang 13Trường ðại học nông nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp - 5 -
Từ những thập niên 50 của thế kỷ XX, việc ñánh giá khả năng sử dụng ñất ñược xem như là bước nghiên cứu kế tiếp của công tác nghiên cứu ñặc ñiểm ñất Xuất phát từ những nỗ lực riêng lẻ của từng quốc gia, về sau phương pháp ñánh giá ñất ñai (ðGðð) ñược nhiều nhà khoa học hàng ñầu trên thế giới và các tổ chức quốc tế quan tâm Do vậy ñã trở thành một trong những chuyên ngành nghiên cứu quan trọng và ñặc biệt gần gũi với những nhà quy hoạch, người hoạch ñịnh chính sách ñất ñai và người sử dụng (Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp, 1995) [24]
Nhìn chung công tác ðGðð trên thế giới ñã ñạt ñược nhiều thành tựu to lớn trong công tác nghiên cứu khoa học cũng như áp dụng ngoài thực tế sản xuất nông, lâm nghiệp Hiện nay, những kết quả và thành tựu về ðGðð ñã ñược tổng kết trong phạm vi hoạt ñộng của các tổ chức Liên hợp quốc và coi ñó như tài sản trí thức chung của nhân loại Có thể khái quát một số phương pháp ðGðð của một số nước trên thế giới như sau:
2.1.2.1 Tình hình ñánh giá ñất ñai ở Liên Xô (cũ)
Ở Liên Xô cũ việc phân hạng và ñánh giá ñất ñai ñã bắt ñầu xuất hiện từ trước thế kỷ 19, tuy nhiên ñến những năm 60 của thế kỷ 20, việc phân hạng và ñánh giá ñất ñai mới ñược quan tâm và triển khai trên cả nước theo quan ñiểm ñánh giá ñất ñai của Docuchaev (1846 - 1903) Quy trình ñánh giá ñất ñai này bao gồm: ñánh giá lớp phủ thổ nhưỡng, khả năng sản xuất của ñất ñai và kinh tế sử dụng ñất Phương pháp ðGðð của Liên Xô (cũ) ñược ứng dụng theo 2 hướng là ñánh giá chung và riêng ðơn vị ðGðð là các chủng, loại ñất Quy ñịnh ñánh giá ñất có tưới, ñất ñược tiêu úng, ñất trồng cây lâu năm, ñất trồng cỏ thâm canh và cỏ chăn thả [19]
Phương pháp này quan tâm nhiều ñến khía cạnh tự nhiên của ñất ñai, chưa xem xét kỹ các khía cạnh kinh tế - xã hội của việc sử dụng ñất
Quan ñiểm ðGðð của Dokuchaev là áp dụng phương pháp cho ñiểm các yếu
tố, ñánh giá trên cơ sở thang ñiểm ñã ñược xây dựng thống nhất Ngoài những ưu ñiểm trên, phương pháp ðGðð của Dokuchaev vẫn còn một số hạn chế như: quá ñề cao khả năng tự nhiên của ñất, hay ñánh giá không dung hòa quy luật tối thiểu với phương pháp tổng hợp các yếu tố riêng biệt Mặt khác, phương pháp cho ñiểm cụ thể chỉ ñánh giá ñược ñất hiện tại mà không ñánh giá ñược trong tương lai, tính linh
Trang 14Trường đại học nông nghiệp Hà nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp - 6 -
ựộng kém vì chỉ tiêu đGđđ ở các vùng cây trồng khác nhau là khác nhau, do ựó không thể chuyển ựổi việc đGđđ giữa các vùng khác nhau (Nguyễn Văn Thân, 1995) [20]
2.1.2.2 Tình hình ựánh giá ựất ựai ở Bungari
Bungari tiến hành ựánh giá ựất ựai theo từng loại cây trồng (lúa mỳ, khoai tâyẦ) đối với mỗi loại cây trồng, các tắnh chất có ảnh hưởng ựến năng suất cây
trồng ựược xác ựịnh (thành phần cơ giới ựất, mức ựộ mùn và ựộ dày tầng mùn, ựộ dày tầng ựất, tắnh chất lý, hoá học của ựấtẦ), trên cơ sở ựó xác ựịnh các yêu cầu
thắch hợp cho từng loại cây trồng thông qua các thang ựiểm ựánh giá (tối ựa là 100 ựiểm) thuộc 5 nhóm: rất tốt; tốt; trung bình; xấu và không sử dụng ựược
2.1.2.3 Tình hình ựánh giá ựất ựai ở Anh
Ở Anh có 2 phương pháp ựánh giá ựất ựai là: dựa vào sức sản xuất thực tế của ựất ựai và dựa vào sức sản xuất tiềm tàng của ựất
+ đánh giá ựất dựa vào thống kê sức sản xuất thực tế của ựất: cơ sở của phương pháp này là dựa vào năng suất bình quân nhiều năm so với năng suất thực
tế trên ựất ựược lấy làm chuẩn Việc xác ựịnh khả năng trồng cây nông nghiệp của ựất phụ thuộc vào 3 nhóm yếu tố chắnh ựó là: nhóm các yếu tố tự nhiên của ựất; nhóm các yếu tố ựòi hỏi các biện pháp ựầu tư lớn mới khắc phục ựược; nhóm các yếu tố ựòi hỏi người sử dụng ựất thực hiện các biện pháp thông thường như cải tạo
ựộ chua, cung cấp chất dinh dưỡng ựể khắc phục ựất
+ đánh giá ựất dựa vào thống kê sức sản xuất tiềm năng của ựất: phương pháp này chia ựất thành các hạng, mỗi hạng ựược mô tả trong quan hệ và tác ựộng giữa các yếu tố hạn chế của ựất với sử dụng ựất trong sản xuất nông nghiệp
2.1.2.4 Tình hình ựánh giá ựất ựai ở Mỹ
Ở Mỹ, ngay từ ựầu thế kỷ XX ựã chú ý tới công tác phân hạng ựất, nhằm mục ựắch sử dụng hợp lý tài nguyên ựất Bộ Nông nghiệp Mỹ ựã xây dựng ựược một
phương pháp ựánh giá phân hạng ựất ựai có tên là Ộđánh giá tiềm năng ựất ựaiỢ đánh
giá tiềm năng ựất ựai dựa trên các yếu tố hạn chế khá phổ biến như: ựộ dốc, ựộ dày tầng ựất, thành phần cơ giới, xói mòn, tắnh thấm, khắ hậu và các yếu tố khác ựể phân chia ựất ựai thành các cấp, cấp phụ và ựơn vị
Ở Mỹ sử dụng hai phương pháp ựánh giá ựất ựai
Trang 15Trường ðại học nông nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp - 7 -
+ Phương pháp ñánh giá ñất ñai tổng hợp: phương pháp này chia lãnh thổ
thành các tổ hợp ñất (ñơn vị ñất ñai) và tiến hành ñánh giá ñất theo năng suất bình quân của cây trồng trong nhiều năm (thường lớn hơn 10 năm) và chú ý ñánh giá ñất cho từng loại cây trồng (thường chọn lúa mỳ là ñối tượng chính), qua ñó xác ñịnh
mối tương quan giữa ñất và các giống lúa mỳ và ñề ra các biện pháp tăng năng suất + Phương pháp ñánh giá ñất ñai từng yếu tố: cách tiến hành là thống kê các
yếu tố tự nhiên của ñất (thành phần cơ giới, dinh dưỡng, ñịa hình…) ñể xác ñịnh
tính chất và phương pháp cải tạo ñất, qua ñó xác ñịnh hạng ñất ñồng thời cũng thống kê các yếu tố kinh tế chi phối tới sản xuất (chi phí sản xuất, tổng lợi nhuận, lợi nhuận thuần tuý…) lấy lợi nhuận tối ña là 100 ñiểm (hoặc 100%) ñể làm mốc so sánh lợi nhuận ở các loại ñất khác nhau
Hệ thống phân loại ñánh giá ñất ñai theo tiềm năng ñất ñai của Hoa Kỳ ñã ñược
Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA) ñề xuất vào những năm 1961 Hệ thống tiêu chuẩn ñánh giá ñất ñai ñược trình bày ở Bảng 1.1
Bảng 2.1 Tiêu chuẩn phân loại ñánh giá ñất ñai của Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ
Loại sử dụng ñất Thích hợp ñối với
trồng trọt
Không thích hợp cho trồng trọt
+ + + + +
+ + + + +
+ + + + +
+ + + +
+ + + +
+ +
(Nguồn: Klingebiel & Mongomery, 1961.)
Cơ sở ñánh giá tiềm năng sử dụng ñất dựa vào các yếu tố hạn chế trong sử dụng ñất, chúng ñược phân ra thành hai nhóm sau:
- Nhóm các yếu tố hạn chế vĩnh viễn bao gồm những hạn chế không dễ dàng thay ñổi và cải tạo ñược như: ñộ dốc, ñộ dày tầng ñất, lũ lụt và khí hậu khắc nghiệt
Trang 16Trường đại học nông nghiệp Hà nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp - 8 -
- Nhóm những yếu tố hạn chế tạm thời có khả năng khắc phục ựược bằng các biện pháp cải tạo trong quản lý ựất ựai như: ựộ phì, thành phần dinh dưỡng và những trở ngại về tưới, tiêu
đánh giá phân loại về mức ựộ khả năng sử dụng ựất ựai chủ yếu ựược xác ựịnh dựa trên cơ sở những yếu tố hạn chế vĩnh viễn Nguyên tắc chung của phương pháp
là các yếu tố nào có mức ựộ hạn chế lớn và khả năng chi phối mạnh ựến sử dụng là yếu tố quyết ựịnh mức ựộ thắch hợp mà không cần tắnh ựến những khả năng thuận lợi của các yếu tố khác có trong ựất đánh giá khả năng sử dụng ựất ựã chia ựất ựai trong lãnh thổ Hoa Kỳ ra thành 8 nhóm khác nhau, trong ựó:
- Bốn nhóm ựầu (từ I ựến IV) là thắch hợp cho sản xuất nông nghiệp
- Bốn nhóm sau (từ V ựến VIII) là những nhóm không thắch hợp cho sản xuất nông nghiệp ựược dùng vào các mục ựắch sử dụng khác
2.1.2.5 Tình hình ựánh giá ựất ựai ở Ấn độ và một số nước nhiệt ựới ẩm châu Phi
Ấn độ và một số nước nhiệt ựới ẩm châu Phi thường áp dụng phương pháp tham biến, có tắnh ựến sự phụ thuộc của một số tắnh chất ựất ựối với sức sản xuất Các tác giả ựi sâu phân tắch về các ựặc trưng thổ nhưỡng có ảnh hưởng ựến sức sản xuất của ựất Các mối quan hệ trong ựánh giá ựất ựược thể hiện bằng phương trình toán học Kết quả phân hạng ựánh giá ựất thể hiện ở dạng cho ựiểm, hoặc phần trăm (%) ựiểm (dẫn theo đào Châu Thu, Nguyễn Khang, 1998) [19]
* Nhận xét về ựánh giá ựất ựai ở một số nước trên thế giới
đGđđ làm cơ sở cho công tác quy hoạch sử dụng ựất có hiệu quả và bền vững Mỗi phương pháp đGđđ ở nước ngoài ựều có sự khác nhau về mức ựộ chi tiết, phương thức và hệ thống phân vị Tuy nhiên các phương pháp đGđđ của các nước ựều có những ựiểm giống nhau như sau:
- đều nhằm mục ựắch chung là hướng tới quản lý và sử dụng ựất ựai hợp lý, hiệu quả và lâu bền
- Hệ thống phân vị khép kắn cho phép đGđđ từ khái quát ựến chi tiết, trên quy mô lãnh thổ quốc gia, vùng, các ựơn vị hành chắnh và cơ sở sản xuất [2]
- Mỗi phương pháp ựánh giá ựều có những thắch ứng linh hoạt trong việc xác ựịnh các ựặc tắnh và các yếu tố hạn chế có liên quan trong quá trình đGđđ Do ựó có thể ựiều chỉnh cho phù hợp với ựiều kiện cụ thể của từng vùng, từng ựịa phương 8]
Trang 17Trường ðại học nông nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp - 9 -
- ðối tượng ðGðð là toàn bộ quỹ ñất với các mục ñích sử dụng khác nhau Các phương pháp ñánh giá ñều coi ñất ñai là một vật thể tự nhiên gồm các yếu tố: thổ nhưỡng, ñịa hình, khí hậu và ñộng, thực vật
Việc nhấn mạnh những yếu tố bất lợi của ñất và xác ñịnh các biện pháp bảo vệ ñất theo phương pháp ñánh giá ñất của Hoa Kỳ là rất có ý nghĩa trong việc tăng cường bảo vệ môi trường sinh thái và sử dụng ñất bền vững
2.1.3 Phương pháp ñánh giá ñất theo chỉ dẫn của FAO
Theo FAO, ñánh giá ñất ñai (Land Evaluation) là quá trình so sánh, ñối chiếu những tính chất vốn có của vạn vật, khoanh ñất cần ñánh giá với những tính chất ñất ñai mà loại yêu cầu sử dụng ñất cần phải có Khi tiến hành ñánh giá ñất ñai cụ thể cho các ñối tượng sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, tuỳ thuộc vào yêu cầu, ñiều kiện của vùng, khu vực nghiên cứu ñể lựa chọn mức ñộ ñánh giá ñất ñai sơ lược, bán chi tiết hoặc chi tiết
Trước tình hình suy thoái ñất diễn ra mạnh mẽ và ngày một tăng, tổ chức Nông nghiệp và Lương thực Liên hợp Quốc (FAO) ñã có quá trình thử nghiệm ðGðð tại nhiều vùng khác nhau trên thế giới và ñã thu ñược kết quả nhất ñịnh Từ những năm 70, nhiều quốc gia trên thế giới ñã cố gắng phát triển hệ thống ðGðð của họ nhằm có những giải pháp hợp lý trong sử dụng ñất trên phạm vi toàn cầu Kết quả là Uỷ ban Quốc tế nghiên cứu ñánh giá ñất của tổ chức FAO ñược thành lập tại Rome (Ý) ñã phác thảo về ñánh giá ñất ñai lần ñầu tiên vào năm 1972 Thấy rõ ñược tầm quan trọng của công tác ñánh giá và phân hạng ñất, tổ chức FAO với sự tham gia của các chuyên gia ñầu ngành ñã tổng hợp kinh nghiệm ở
nhiều nước ñể xây dựng lên bản “ðề cương ñánh giá ñất ñai” (FAO 1976) [35]
Qua quá trình nghiên cứu, các chuyên gia về ñất ñã nhận thấy cần có những cuộc thảo luận quốc tế nhằm ñạt ñược sự thống nhất và tiêu chuẩn hóa các phương pháp Nhận thức rõ vai trò quan trọng của ðGðð làm cơ sở cho công tác quy hoạch sử dụng ñất ñai, FAO ñã tổng hợp các kết quả và tổng hợp kinh nghiệm của nhiều nước, ñề ra phương pháp ðGðð dựa trên cơ sở Phân
loại Thích hợp ðất ñai (Land Suitability Classification) Cơ sở của phương
pháp này là so sánh giữa yêu cầu sử dụng ñất với chất lượng ñất, gắn với phân tích các khía cạnh về kinh tế - xã hội, môi trường ñể lựa chọn phương án sử
Trang 18Trường đại học nông nghiệp Hà nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp - 10
- đGđđ cho nông nghiệp nhờ nước trời (FAO - 1983) [36]
- đGđđ cho vùng nông nghiệp ựược tưới (FAO - 1985) [37]
2.1.3.1 Mục ựắch của ựánh giá ựất ựai theo FAO
đánh giá ựất ựai nhằm tăng cường nhận thức và hiểu biết về phương pháp đGđđ trong khuôn khổ quy hoạch sử dụng ựất trên quan ựiểm tăng cường lương thực cho một
số nước trên Thế giới và giữ gìn nguồn tài nguyên ựất không bị thoái hóa, sử dụng ựất ựược lâu bền (đào Châu Thu, Nguyễn Khang, 1998) [19]
2.1.3.2 Yêu cầu ựạt ựược trong ựánh giá ựất ựai theo FAO
+ Thu thập ựược những thông tin phù hợp về ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu
+ đánh giá ựược sự thắch hợp của vùng ựất ựó với các mục tiêu sử dụng khác
Trang 19Trường đại học nông nghiệp Hà nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp - 11
-
nhau theo mục tiêu và nhu cầu của con người
+ Phải xác ựịnh ựược mức ựộ chi tiết ựánh giá ựất theo quy mô và phạm vi quy hoạch là toàn quốc, tỉnh, huyện hay cơ sở sản xuất
+ Mức ựộ thực hiện ựánh giá ựất ựai phụ thuộc vào tỷ lệ bản ựồ
(đào Châu Thu, Nguyễn Khang, 1998) [19]
2.1.3.3 Nguyên tắc ựánh giá ựất ựai theo FAO
+ Mức ựộ thắch hợp của ựất ựai ựược ựánh giá và phân hạng cho các loại sử dụng ựất cụ thể
+ Việc ựánh giá khả năng thắch hợp ựất ựai yêu cầu có sự so sánh giữa lợi nhuận với ựầu tư cần thiết trên các loại ựất khác
+ Yêu cầu có một quan ựiểm tổng hợp, có sự phối hợp và tham gia ựầy ựủ của các nhà nông học, lâm nghiệp, kinh tế - xã hội học
+ Việc đGđđ phải phù hợp với ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của vùng
+ Khả năng thắch hợp ựưa vào sử dụng phải dựa trên cơ sở sử dụng ựất bền vững
+ đGđđ có liên quan tới so sánh các loại hình sử dụng
(Hội Khoa học đất, 1999) [10]
2.1.3.4 đánh giá khả năng thắch hợp
Theo FAO khả năng thắch hợp ựất ựai là thước ựo phản ánh mức ựộ thắch hợp như thế nào, của một đVđđ ựối với một loại hình sử dụng ựất ựược xác ựịnh Khả năng này có thể xem xét ở ựiều kiện hiện tại hoặc trong tương lai, sau khi ựã áp dụng các biện pháp cải tạo ựất ựai [13]
Cấu trúc phân loại khả năng thắch hợp ựất ựai theo FAO dùng 4 cấp phân vị
trong đGđđ, gồm: Bộ (Order), Lớp (Class), Lớp phụ (Subclass) và đơn vị (Unit) thể hiện trong bảng cấu trúc (sơ ựồ 2.1)
* Bộ thắch hợp - gồm 3 lớp thắch hợp
S1- Thắch hợp cao (Highly Suitable): ựặc tắnh ựất ựai không thể hiện những
yếu tố hạn chế hoặc chỉ thể hiện ở mức ựộ nhẹ, rất dễ khắc phục và không ảnh
Trang 20Trường đại học nông nghiệp Hà nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp - 12
-
hưởng ựến năng suất của các loại sử dụng ựất Sản xuất trên các hạng ựất này dễ dàng, thuận lợi và cho năng suất cao
S2- Thắch hợp trung bình (Moderately Suitable): ựặc tắnh ựất ựai có thể hiện
một số yếu tố hạn chế ở mức ựộ trung bình, có thể khắc phục ựược bằng các biện pháp kỹ thuật hoặc tăng mức ựầu tư Sản xuất trên các hạng ựất này khó khăn hơn hoặc ựầu tư tốn kém hơn S1 nhưng vẫn có thể cho năng suất khá
S3- Ít thắch hợp (Marginally Suitable): ựặc tắnh ựất ựai ựã thể hiện nhiều yếu
tố hạn chế hoặc một yếu tố hạn chế nghiêm trọng khó khắc phục Sản xuất trên các hạng ựất này khó khăn hơn hoặc ựầu tư tốn kém hơn S2 nhưng vẫn có thể cho năng suất và có lãi
* Bộ không thắch hợp - gồm 2 lớp
N1- Không thắch hợp hiện tại (Currently not Suitable): ựặc tắnh ựất ựai
không thắch hợp với các loại sử dụng ựất hiện tại vì có yếu tố hạn chế nghiêm trọng Tuy nhiên yếu tố hạn chế ựó có thể khắc phục ựược bằng các biện pháp cải tạo ựất ựồng bộ, ựầu tư lớn trong tương lai ựể nâng lên hạng thắch hợp
N2- Không thắch hợp vĩnh viễn (Permanently not Suitable): ựặc tắnh ựất ựai
thể hiện nhiều yếu tố hạn chế nghiêm trọng, hiện tại không thể khắc phục ựược và cũng không nên ựưa vào sử dụng trong tương lai vì không có hiệu quả (đào Châu Thu, Nguyễn Khang, 1998) [19]
2.1.3.5 Các phương pháp thực hiện quy trình ựánh giá ựất ựai theo FAO
Sự liên hệ giữa những khảo sát tài nguyên và phân tắch kinh tế - xã hội cũng như ựối chiếu với cách thức mà các loại hình sử dụng ựất ựược xây dựng có thể tiến hành theo phương pháp 2 bước (Two Stages) hoặc phương pháp song hành (Paralell)
- Phương pháp 2 bước: bao gồm bước thứ nhất chủ yếu là ựánh giá ựiều
kiện tự nhiên, sau ựó là bước thứ 2 bao gồm những phân tắch về kinh tế - xã hội
- Phương pháp song hành: trong phương pháp này, sự phân tắch mối liên hệ
giữa ựất ựai và loại hình sử dụng ựất ựược tiến hành ựồng thời với phân tắch kinh tế
- xã hội
Trang 21Trường đại học nông nghiệp Hà nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp - 13
-
8 Quy hoạch
sử dụng ựất
4 Xác ựịnh đơn vị ựất ựai
3 Xác ựịnh loại hình sử
5 đánh giá khả năng thắch hợp
6 Xác ựịnh hiện trạng KT-XH
7 Xác ựịnh loại hình
sử dụng ựất thắch
9
Áp dụng của việc ựánh giá ựất
Phương pháp hai bước thường ựược dùng trong các cuộc thống kê tài nguyên cho mục tiêu quy hoạch rộng lớn và các nghiên cứu ựể ựánh giá tiềm năng sản xuất sinh học Phân hạng thắch hợp ựất ựai ở bước ựầu tiên ựược dựa vào khả năng thắch hợp của ựất ựai ựối với các loại hình sử dụng ựất ựã ựược chọn ngay từ ựầu cuộc khảo sát Sự ựóng góp của phân tắch kinh tế - xã hội ở bước này chỉ nhằm kiểm tra
sự thắch ứng của các loại hình sử dụng ựất Sau khi giai ựoạn một ựã hoàn tất, kết quả sẽ ựược trình bày dưới dạng bản ựồ và báo cáo Những kết quả này có thể sau
ựó tùy thuộc vào bước thứ hai (bước phân tắch chi tiết các hiệu quả kinh tế - xã hội) Trong phương pháp song hành việc phân tắch kinh tế - xã hội các loại hình
sử dụng ựất ựược tiến hành song song với khảo sát và ựánh giá các yếu tố tự nhiên, các yêu cầu về số liệu và cách phân tắch thay ựổi khác nhau theo từng kiểu sử dụng Phương pháp song hành thắch hợp cho các ựề xuất rõ ràng trong các dự án phát triển ở mức ựộ chi tiết và bán chi tiết, ựòi hỏi thời gian ngắn hơn
so với phương pháp hai bước và thắch hợp với quy hoạch sử dụng ựất ựai
2.1.3.6 Quy trình của ựánh giá ựất ựai theo FAO
+ Xác ựịnh các loại hình sử dụng ựất
+ Xác ựịnh các chỉ tiêu xây dựng bản ựồ ựơn vị ựất ựai
+ Xây dựng hệ thống cấu trúc phân hạng ựất ựai
+ Phân hạng thắch hợp ựất ựai
Về nội dung phương pháp ựánh giá ựất ựai của FAO biên soạn gắn liền đGđđ và quy hoạch sử dụng ựất, coi đGđđ là một phần của quá trình quy hoạch sử dụng ựất Tiến trình đGđđ và quy hoạch sử dụng ựất gồm các bước sau:
Sơ ựồ 2.1 Quy trình ựánh giá ựất ựai của FAO
Trang 22Trường đại học nông nghiệp Hà nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp - 14
-
Bước 1: Xác ựịnh mục tiêu của việc đGđđ có mối quan hệ chặt chẽ với các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội chung của các cấp hành chắnh
Bước 2: Thu thập các tài liệu của vùng nghiên cứu nhằm hiểu rõ các ựặc thù
về tài nguyên thiên nhiên cũng như kinh tế - xã hội của vùng nghiên cứu đồng thời
kế thừa và tham khảo các tài liệu sẵn có phục vụ công tác đGđđ
Bước 3: Xác ựịnh loại hình sử dụng ựất Lựa chọn và mô tả các loại hình sử
dụng ựất phù hợp với chắnh sách, mục tiêu phát triển, các ựiều kiện sinh thái về tự nhiên, ựiều kiện chung về kinh tế - xã hội, tập quán ựất ựai của khu vực nghiên cứu (ựặc biệt là các hạn chế sử dụng ựất) Xác ựịnh yêu cầu của mỗi loại hình sử dụng ựất ựã lựa chọn
Bước 4: Xác ựịnh các ựơn vị ựất ựai dựa vào các yếu tố tác ựộng và các
chỉ tiêu phân cấp
Bước 5: đánh giá khả năng thắch hợp ựất ựai thông qua việc so sánh, ựối chiếu
giữa các yêu cầu sử dụng ựất của các loại hình sử dụng ựất ựã lựa chọn với các ựặc tắnh ựất ựai của vùng nghiên cứu, qua ựó phân loại khả năng thắch hợp của từng ựơn
vị ựất ựai ựối với mỗi loại sử dụng ựất, gồm có:
- Khả năng thắch hợp trong ựiều kiện hiện tại
- Khả năng thắch hợp trong ựiều kiện ựất ựai sẽ ựược cải tạo
Bước 6: Phân tắch những tác ựộng của các yếu tố kinh tế - xã hội và môi
trường tới tắnh thắch hợp của các loại hình sử dụng ựất ựai ựược ựánh giá
Bước 7: Dựa trên phân tắch tắnh thắch hợp của các loại hình sử dụng ựất trên
từng ựơn vị ựất ựai, xác ựịnh và ựề xuất loại hình sử dụng ựất thắch hợp nhất trong hiện tại và tương lai
Bước 8: Quy hoạch sử dụng ựất Trên cơ sở ựánh giá tắnh thắch hợp của cây
trồng, các mục tiêu phát triển ựể bố trắ sử dụng ựất thắch hợp
Bước 9: Áp dụng kết quả ựánh giá ựất ựai vào thực tế sản xuất
Trang 23Trường đại học nông nghiệp Hà nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp - 15
-
đề cương hướng dẫn của FAO khái quát toàn bộ những nội dung, các bước tiến hành, những gợi ý và các vắ dụ nêu ra ựể minh họa, tham khảo Trên cơ sở ựó, tùy theo ựiều kiện cụ thể của từng vùng, từng quốc gia mà vận dụng cho thắch hợp (đào Châu Thu, Nguyễn Khang, 1998) [19]
Trong nghiên cứu này, chỉ ựề cập chi tiết việc xác ựịnh các ựơn vị ựất ựai và xây dựng bản ựồ ựơn vị ựất ựai (từ bước 1 ựến bước 4)
* Ưu ựiểm của phương pháp đGđđ theo FAO
- Phương pháp đGđđ theo FAO là sự kết hợp hài hòa giữa hai trường phái ựánh giá ựất của Liên Xô (cũ) và ựánh giá ựất của Mỹ Phương pháp đGđđ theo FAO khắc phục ựược những nhược ựiểm chủ quan trong đGđđ,
vì nó ựưa ra các chỉ dẫn thắch hợp về ựất ựai cho từng loại hình sử dụng ựất cụ thể
- đGđ theo FAO nhấn mạnh các yếu tố hạn chế trong sử dụng ựất, có tắnh ựến các vấn ựề môi trường và ựánh giá chi tiết ựối với từng loại hình sử dụng ựất Phương pháp đGđ theo FAO ựánh giá ựược các yếu tố rõ ràng hơn, kết quả thu ựược khách quan hơn và rất có ý nghĩa trong việc bảo vệ môi trường sinh thái trên những vùng ựất dễ bị suy thoái [8]
- đGđ theo FAO ngoài việc ựề cập ựến các chỉ tiêu về ựiều kiện tự nhiên ựối với ựất ựai, còn ựề cập tới các chỉ tiêu kinh tế xã hội có liên quan tới khả năng sử dụng ựất đặc biệt đGđ theo FAO rất coi trọng và quan tâm ựến việc ựánh giá khả năng duy trì và bảo vệ tài nguyên ựất ựai, nhằm tập trung giải quyết cho mục tiêu xây dựng một nền nông nghiệp bền vững trên phạm vi toàn thế giới
Tóm lại, phương pháp ựánh giá ựất theo FAO là sự so sánh giữa yêu cầu sử dụng ựất với chất lượng của ựất, gắn với việc phân tắch các khắa cạnh kinh tế - xã hội và môi trường ựể lựa chọn phương án sử dụng ựất tốt nhất
2.2 Xây dựng bản ựồ ựơn vị ựất ựai trong ựánh giá ựất ựai theo FAO
2.2.1 Khái niệm về bản ựồ ựơn vị ựất ựai
Bản ựồ ựơn vị ựất ựai (Land Unit Map) ựược ựịnh nghĩa là một vạt hay một khoanh
ựất ựược xác ựịnh cụ thể, ựược thể hiện trên bản ựồ, có những ựặc tắnh và tắnh chất ựất
Trang 24Trường ðại học nông nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp - 16
-
Chồng ghép, xây dựng bản ñồ ðVðð Thống kê, mô tả các ðVðð
Xây dựng các bản ñồ ñơn tính
Xác ñịnh và phân
cấp
ñai riêng biệt thích hợp ñồng nhất cho từng loại hình sử dụng ñất, có cùng ñiều kiện quản
lý ñất, cùng một khả năng sản xuất và cải tạo ñất Mỗi ñơn vị ñất ñai có chất lượng ñủ ñể tạo nên một sự khác biệt với các ñơn vị ñất ñai khác nhằm ñảm bảo sự thích hợp của chúng với các loại sử dụng ñất khác nhau
Các ñơn vị bản ñồ ñất ñai ñược xác ñịnh cần phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
- ðảm bảo tính ñồng nhất tối ña, các chỉ tiêu phân cấp phải ñược xác ñịnh rõ
- Có ý nghĩa thực tiễn trong ñánh giá thích hợp cho các loại hình sử dụng ñất ñược lựa chọn
- Các ñơn vị bản ñồ ñất ñai phải thể hiện ñược trên bản ñồ
- Các ñơn vị bản ñồ ñất ñai phải ñược xác ñịnh một cách ñơn giản dựa trên các ñặc ñiểm của nó
- Các ñặc tính và tính chất của các ñơn vị bản ñồ ñất ñai phải là các ñặc tính, tính chất khá ổn ñịnh
2.2.2 Quy trình xây dựng bản ñồ ñơn vị ñất ñai
Quy trình xây dựng bản ñồ ñơn vị ñất ñai (ðVðð) gồm 4 bước:
Hình 2.1 Quy trình xây dựng bản ñồ ñơn vị ñất ñai
Bước 1: Xác ñịnh và phân cấp chỉ tiêu xây dựng bản ñồ ðVðð
Trang 25Trường ðại học nông nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp - 17
-
+ Lựa chọn các chỉ tiêu xây dựng bản ñồ ðVðð
Xác ñịnh các chỉ tiêu phân cấp của bản ñồ ðVðð có ý nghĩa ñảm bảo tính chính xác của bản ñồ ðVðð và phản ánh ñúng ñiều kiện ñất ñai ñối với nhu cầu của các loại hình sử dụng ñất Cơ sở lựa chọn chỉ tiêu xây dựng bản ñồ ðVðð phụ thuộc vào phạm vi chương trình ðGðð như: phạm vi vùng lãnh thổ, tỉnh, huyện
và phụ thuộc vào mối quan hệ giữa yêu cầu ñánh giá ñất (chi tiết, bán chi tiết, tổng thể ) với tỷ lệ bản ñồ cần thể hiện Ví dụ: ñể ðGðð cho một vùng với mức ñộ chi tiết trên bản ñồ 1:25.000 thì các yếu tố cần thiết cho việc xây dựng bản ñồ ðVðð gồm: ñất, ñộ dốc, ñịa hình tương ñối, ñộ dày tầng ñất, thành phần cơ giới, ñộ phì nhiêu ở các tỷ lệ bản ñồ 1/5.000 hay lớn hơn thì ngoài các yếu tố xây dựng bản ñồ ðVðð kể trên còn có thêm các yếu tố thể hiện mức ñộ chi tiết hơn của quá trình ðGðð như: ðộ dày tầng canh tác, ñiều kiện sản xuất, chế ñộ mặn, phèn
+ Phân cấp chỉ tiêu xây dựng bản ñồ ðVðð
Dựa vào yêu cầu, mục ñích của chương trình ñánh giá ñất, kết hợp với các nguồn tài liệu sẵn có hoặc bổ sung thêm ñể lựa chọn ñược chỉ tiêu phân cấp phù hợp với mục ñích, yêu cầu sử dụng ñất và mức ñộ thích hợp ñất ñai
Bước 2: Xây dựng các bản ñồ ñơn tính
Bản ñồ ñơn tính là bản ñồ chỉ thể hiện duy nhất một yếu tố ñơn lẻ, mỗi yếu tố
ñó là một chỉ tiêu xây dựng bản ñồ ðVðð ñã ñược lựa chọn (loại ñất, ñộ dày tầng ñất, ñịa hình, ñộ dốc, lượng mưa, ñiều kiện tưới, tiêu ) Trong xây dựng bản ñồ ðVðð, ở các mức ñộ và phạm vi nghiên cứu khác nhau, chủ ñề thể hiện của các bản
ñồ ñơn tính cũng khác nhau
Bước 3: Xây dựng bản ñồ ðVðð
Các bản ñồ ñơn tính ñược biên soạn trên cùng một phép chiếu (Projection),
ñược chồng ghép ñể tạo thành bản ñồ ðVðð Kỹ thuật GIS là một công cụ ñắc lực trong việc xây dựng bản ñồ ðVðð GIS thực hiện phép chồng ghép nhanh chóng,
có ñộ chính xác cao ñồng thời hỗ trợ nhiều phép xử lý, phân tích không gian
(Spatial Analysis) phức tạp nhưng lại rất thuận tiện Phần mềm GIS quản lý các ðVðð ñã tạo bằng các ñơn vị không gian (Polygons trong kỹ thuật Vector và Grid Cells trong kỹ thuật Raster) và mô tả chúng bằng các trường dữ liệu thuộc tính
Trang 26Trường ðại học nông nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp - 18
-
(Attribute Data Fields)
Bước 4: Mô tả bản ñồ ðVðð
Theo “Sổ tay ñiều tra, phân loại ñánh giá ñất” của các tác giả Tôn Thất Chiểu,
Lê Thái Bạt, Nguyễn Khang và Nguyễn Văn Tân (1999) [10], các ðVðð ñược mô
tả theo các chỉ tiêu thể hiện các ñặc ñiểm (ñặc tính, tính chất) của ñơn vị ñất ñai ñó Nội dung và mức ñộ chi tiết mô tả các ðVðð tùy thuộc vào các chỉ tiêu lựa chọn
và phân cấp của mỗi loại ðVðð
Trong mô tả bản ñồ ðVðð, phải chỉ rõ ñược:
+ Số ðVðð, diện tích từng ñơn vị
+ Số khoanh, diện tích, mức ñộ phân tán của từng ðVðð
+ Mô tả các ñặc ñiểm (ñặc tính, tính chất) của từng ðVðð (ðặc ñiểm khí hậu, ñịa hình, sử dụng ñất và ñặc ñiểm ñất)
Xây dựng bản ñồ ðVðð là bước ñầu tiên, không thể thiếu trong quy trình ñánh giá ñất ñai theo FAO Bản ñồ ðVðð là cơ sở, xuất phát ñiểm cho toàn bộ quá trình ñánh giá ñất ñai
2.3 Tình hình nghiên cứu phân hạng ñất ở Việt Nam
Từ xa xưa, trong quá trình sản xuất người dân ñã ñánh giá ñất ñai với cách
thức hết sức ñơn giản như ñất “tốt”, ñất “xấu” Dưới thời phong kiến, ñất ñược
ñánh giá theo kinh nghiệm ñể quản lý, ñánh thuế, mua bán ðến thời phong kiến thực dân ñã có một số công trình nghiên cứu về ñất do một số nhà khoa học người Pháp chủ trì với ý ñồ lập ñồn ñiền, trang trại (Nguyễn Văn Thân, 1995) [20] Sau năm 1954, ở miền Bắc, Vụ Quản lý Ruộng ñất, Viện Thổ nhưỡng Nông hóa, Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp ñã nghiên cứu, phân hạng ñất vùng sản xuất nông nghiệp (áp dụng phương pháp ðGðð của Dokuchaev) Các chỉ tiêu chính ñể phân hạng là tính chất và ñiều kiện sinh thái của vùng sản xuất nông nghiệp Kết quả ñã
phân chia ñất thành 4 ñến 7 hạng (Theo yêu cầu sử dụng ñất) bằng cách phân hạng ñất
theo giá trị tương ñối của ñất
Từ sau năm 1975, việc ñánh giá tài nguyên ñất ñai trở thành yêu cầu bức thiết của các nhà khoa học ñất và quản lý ñất ñai Bản ñồ ñất toàn quốc tỷ lệ 1:1.000.000
ñã ñược xây dựng cùng với một hệ thống phân loại ñất có thuyết minh chi tiết kèm
Trang 27Trường đại học nông nghiệp Hà nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp - 19
-
theo Bên cạnh ựó, nhiều công trình khoa học về nghiên cứu ựơn vị ựất ựai cũng ựã ựược công bố
2.3.1 Ứng dụng phương pháp ựánh giá ựất ựai theo FAO, xây dựng bản ựồ ựơn
vị ựất ựai ở Việt Nam
Năm 1983, Tổng cục Quản lý ruộng ựất ựã ban hành dự thảo ỘPhương pháp phân hạng ựất lúa nước cấp huyệnỢ Theo phương pháp này, ựất lúa nước ựược chia làm 8 hạng, chủ yếu dựa vào năng suất cây trồng là chắnh, ngoài ra còn sử dụng các chỉ tiêu như: ựộ dày tầng canh tác, ựịa hình, thành phần cơ giới [23]
Từ những năm 1990 trở lại ựây, các nhà khoa học ựất Việt Nam ựã nghiên cứu, áp dụng phương pháp đGđđ của FAO vào ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
cụ thể của nước ta Các kết quả thu ựược từ những nghiên cứu này ựã cho thấy tắnh khả thi cao của phương pháp đGđđ của FAO và khẳng ựịnh việc vận dụng phương pháp này như là một tiến bộ kỹ thuật cần ựược áp dụng rộng rãi vào Việt Nam Cho ựến nay, ựã có nhiều công trình nghiên cứu, áp dụng phương pháp đGđđ của FAO
ựể ựánh giá tài nguyên ựất ựai ở các phạm vi khác nhau:
Cấp quốc gia:
Theo công trình đGđđ toàn quốc ở tỷ lệ 1:500.000 của Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp (1993 - 1994), có 7 chỉ tiêu phân cấp bản ựồ ựơn vị ựất ựai ựược dựa vào, gồm: thổ nhưỡng (13 nhóm ựất); tầng dày của ựất (3 cấp); ựộ dốc (3 cấp); lượng mưa năm (3 cấp); thuỷ văn nước mặt (trong ựó có 4 cấp chế ựộ ngập và 4 cấp xâm nhập mặn); tưới tiêu (2 cấp); tổng tắch ôn (3 cấp) Các tác giả xây dựng bản
ựồ ựất ựai riêng cho từng vùng sinh thái ở tỷ lệ 1:250.000, sau ựó tổng hợp lên cấp miền và cấp toàn quốc ở tỷ lệ 1:500.000 Kết quả ựã xác ựịnh ựược 270 đVđđ ở miền Bắc và 196 đVđđ ở miền Nam, nhưng khi tổ hợp lên cấp toàn quốc thì chỉ còn
373 đVđđ do tắnh ựồng nhất của một số yếu tố tự nhiên như lượng mưa, chế ựộ thủy văn, ựộ dốc (đào Châu Thu, Nguyễn Khang, 1998) [19]
Cấp vùng lãnh thổ:
Chương trình ựánh giá và ựề xuất sử dụng ựất ựai vùng Tây Bắc ựã xây dựng ựược 230 đVđđ Các tác giả thống kê ựược 157 đVđđ trên ựất trống ựồi trọc chưa sử dụng với diện tắch 3.246.395 ha đVđđ có diện tắch nhỏ nhất là 164 ha,
Trang 28Trường đại học nông nghiệp Hà nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp - 20
-
lớn nhất là 264.068 ha Các đVđđ cũng ựược thống kê theo cấp ựộ dốc và tầng dày của ựất (Lê Thái Bạt, 1995) [1]
Theo Phạm Dương Ưng, Nguyễn Khang, đỗ đình đài [12] vùng Tây Nguyên
có 195 đVđđ, trong ựó những ựơn vị có tiềm năng NN lớn gồm 45 đVđđ thuộc nhóm ựất ựỏ bazan, 32 đVđđ thuộc nhóm ựất bồi tụ và ựất ựen vùng ựồng bằng và thung lũng, 35 đVđđ có ựộ dốc từ 0 - 15O, tầng dầy trên 100 cm Bản ựồ đVđđ vùng Tây Nguyên tỷ lệ 1:250.000 ựược xây dựng từ 7 chỉ tiêu, gồm: ựất và ựịa chất, ựịa mạo, ựộ dốc, ựộ dày tầng ựất, khả năng tưới tiêu, lượng mưa trung bình năm, tổng nhiệt ựộ (Lê Quang Vịnh, 1998) [28]
Cấp tỉnh:
Vũ Cao Thái và tập thể các nhà khoa học ựất ựã đGđđ và quy hoạch sử dụng ựất tỉnh đồng Nai (1996) [18], xây dựng bản ựồ đVđđ ở tỷ lệ 1:50.000 gồm 66 ựơn vị bản ựồ ựất ựai dựa trên 6 chỉ tiêu (loại hình thổ nhưỡng, khả năng tưới, ựộ dày tầng ựất hữu hiệu, ựộ dốc, xâm nhập mặn, lượng mưa) Các tác giả ựã mô tả chi tiết ựặc tắnh của các đVđđ theo 15 nhóm ựất và thống kê diện tắch của chúng theo các ựơn vị hành chắnh
Nguyễn đình Bồng (1995) [2] ựã vận dụng phương pháp ựánh giá ựất thắch hợp của FAO ựể ựánh giá tiềm năng sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp cho ựất trồng ựồi núi trọc ở Tuyên Quang ở tỷ lệ 1:50.000 Kết quả ựánh giá ựã xác ựịnh và ựề xuất 153.172 ha ựất trống ựồi núi trọc có khả năng sử dụng vào sản xuất nông, lâm nghiệp Kết quả xây dựng bản ựồ ựơn vị ựất ựai ựối với ựất trống, ựồi núi trọc của tỉnh ựược phân thành 125 đVđđ trên cơ sở xác ựịnh 5 chỉ tiêu phân cấp ựể xây dựng bản ựồ đVđđ là: tổ hợp ựất, ựịa hình, ựộ dốc, ựộ dày tầng ựất, tổng lượng mưa và tổng nhiệt ựộ/năm Trong 125 đVđđ ựược ựưa ra, thì có 70 ựơn vị có nhiều hạn chế ựối với sản xuất nông, lâm nghiệp về ựộ dốc và tầng dày, còn lại 55 ựơn vị là ắt bị hạn chế Việc khai thác diện tắch ựất trống ựồi núi trọc có ý nghĩa rất lớn về mặt kinh tế và bảo vệ môi trường
Cấp huyện:
Các chỉ tiêu phân cấp xây dựng bản ựồ đVđđ huyện Ô Môn - Cần Thơ ở tỷ lệ 1:25.000 ựược đặng Kim Sơn và nhóm tác giả (1995) [17] xác ựịnh gồm: ựộ sâu tầng
Trang 29Trường đại học nông nghiệp Hà nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp - 21
Theo nghiên cứu của đoàn Công Quỳ, 2000) [16], tổng diện tắch ựất ựiều tra của huyện đại Từ - Thái Nguyên là 48.801,20 ha bao gồm 680 khoanh và 52 ựơn vị ựất ựai trên cơ sở xác ựịnh 8 chỉ tiêu phân cấp ựể xây dựng bản ựồ ựơn vị ựất ựai bao gồm: nhóm ựất, thành phần cơ giới, ựịa hình tương ựối, ựộ dốc, ựộ cao, ựộ dày tầng ựất, chế ựộ tưới tiêu
đỗ Nguyên Hải, 2000 [8] ựã nghiên cứu ựề tài Ộđánh giá ựất và hướng sử dụng ựất bền vững trong sản xuất nông nghiệp của huyện Tiên Sơn - Bắc NinhỢ Nghiên cứu này ựã xác ựịnh ựược 25 ựơn vị ựất ựai trên cơ sở xác ựịnh 6 chỉ tiêu phân cấp,
ựó là: loại ựất, thành phần cơ giới, ựịa hình, ựộ phì, chế ựộ tưới và ngập úng
Từ năm 1998 ựến 2008, Viện Thổ nhưỡng Nông hóa ựã tiến hành xây dựng bản ựồ ựơn vị ựất ựai ở tỷ lệ 1:10.000 hoặc 1:25.000 cho nhiều huyện thuộc các tiểu vùng khác trong chương trình đGđđ và quy hoạch sử dụng ựất nông nghiệp, ựã xác ựịnh một số chỉ tiêu như sau: loại hình thổ nhưỡng; ựộ dốc (ựối với vùng ựồi núi); ựịa hình tương ựối; ựộ sâu xuất hiện tầng glây (ựối với vùng ựồng bằng); thành phần cơ giới; khả năng tưới, tiêu; ựộ phì nhiêu của ựất, v.v [25], [26], [27]
Các kết quả nghiên cứu của nhiều tác giả tiến hành trên nhiều ựối tượng và phạm vi nghiên cứu khác nhau ựã chứng tỏ việc xác ựịnh các chỉ tiêu xây dựng bản
ựồ đVđđ phụ thuộc vào ựặc ựiểm tự nhiên của từng vùng Các vùng khác nhau có
số lượng cũng như loại chỉ tiêu xây dựng bản ựồ đVđđ cũng khác nhau Các chỉ tiêu ựược lựa chọn phản ánh ựặc thù của vùng nghiên cứu ựồng thời cũng phản ánh mức ựộ và phạm vi nghiên cứu
2.3.2 Xác ựịnh các chỉ tiêu phân cấp xây dựng bản ựồ ựơn vị ựất ựai
Việc lựa chọn các chỉ tiêu phân cấp xây dựng bản ựồ đVđđ là rất quan trọng, yêu cầu phản ánh ựược ở mức cao nhất các yếu tố liên quan ựến chất lượng ựất ựai
Trang 30Trường ðại học nông nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp - 22
Theo chỉ dẫn của FAO, ñể ñánh giá các ñặc tính ñất ñai ở phạm vi vùng có diện tích không lớn lắm và có các ñặc ñiểm khí hậu tương ñồng, có thể ñi sâu lựa chọn các yếu tố thổ nhưỡng như: tính chất của ñất (loại ñất, các tính chất vật lý, hóa học của ñất), các ñặc tính về ñịa hình (ñộ dốc, dáng ñất, ñịa hình tương ñối, ñộ cao), các tính chất về nước (tình hình tưới, tiêu, úng ngập), tính chất phân bố của thực vật
và ñộng vật Các yếu tố trên có ý nghĩa ảnh hưởng quyết ñịnh ñến sức sản xuất và khả năng sử dụng ñất Trong ñó có những yếu tố ảnh hưởng rất mạnh (yếu tố trội),
và cũng có những yếu tố ảnh hưởng yếu (yếu tố thường) tới khả năng và hiệu quả
sử dụng ñất Nếu sử dụng ñược nhiều yếu tố ñể xác ñịnh các ðVðð thì kết quả thu ñược có ñộ chính xác cao hơn và sẽ có nhiều ñơn vị bản ñồ ñất ñai Tuy nhiên, cũng
sẽ rất khó khăn trong việc ñánh giá và phân hạng thích hợp, vì có quá nhiều ñơn vị bản ñồ ñất ñai mặc dù sự sai khác về tính chất ñất giữa chúng là không ñáng kể và ñiều này không mang ý nghĩa lớn cho thực tiễn sử dụng ñất
Trang 31Trường ðại học nông nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp - 23
-
3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ðối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1.1 ðối tượng nghiên cứu:
- Các loại ñất nông nghiệp và các loại ñất có tiềm năng sử dụng cho sản xuất nông nghiệp của huyện Phúc Thọ TP Hà Nội
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu ñược tiến hành trên ñịa bàn huyện Phúc Thọ – Thành phố Hà
Nội
3.2 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu ñánh giá các ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, các loại hình sử dụng ñất (LUT) phục vụ xác ñịnh các chỉ tiêu ñưa vào xây dựng bản ñồ ñơn vị ñất ñai huyện Phúc Thọ – Thành phố Hà Nội
- Xác ñịnh các chỉ tiêu phân cấp xây dựng bản ñồ ñơn vị ñất ñai
- Xây dựng các bản ñồ ñơn tính như: bản ñồ ñất, bản ñồ ñịa hình tương ñối, bản
ñồ chế ñọ tiêu, bản ñồ thành phần cơ giới, bản ñồ ñộ phì nhiêu ñất huyện Phúc Thọ Thành phố Hà Nội
- Xây dựng bản ñồ ñơn vị ñất ñai cho huyện Phúc Thọ ở tỷ lệ 1/25.000 theo hướng dẫn của FAO
- ðịnh hướng sử dụng ñất hợp lý trên cơ sở ñánh giá tiềm năng ñất ñai huyện Phúc Thọ TP Hà Nội
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 ðiều tra, thu thập, các tài liệu, số liệu, bản ñồ ñã có
ðể thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu cần thiết cho nghiên cứu của ñề tài, các phương pháp ñiều tra cơ bản sau ñược áp dụng:
- Phương pháp ñiều tra số liệu sơ cấp
+ Phỏng vấn trực tiếp nông hộ về tình hình sản xuất, các ñặc tính và tính chất ñất ñai nhằm lựa chọn các chỉ tiêu phân cấp xây dựng bản ñồ ñơn vị ñất ñai
+ Kế thừa 101 phiếu ñiều tra tình hình sản xuất nông hộ của Viện Thổ nhưỡng Nông hóa
- Phương pháp thu thập các số liệu thứ cấp
Trang 32Trường ðại học nông nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp - 24
-
+ Thu thập các tài liệu ñiều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội, ñất ñai (ñặc ñiểm khí hậu, thổ nhưỡng, ñịa hình, tình hình sử dụng ñất), ñiều kiện kinh tế xã hội (cơ sở kinh tế, cơ sở hạ tầng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, ñịnh hướng thị trường) tại các phòng ban chuyên môn của huyện và của Viện Thổ nhưỡng Nông hóa
+ Kế thừa bộ số liệu của 290 phẫu diện chính không phân tích, 18 phẫu diện chính có phân tích x 4 tầng = 72 mẫu theo phương pháp của FAO và theo Quy
phạm ñiều tra lập bản ñồ ñất tỷ lệ lớn của Bộ Nông nghiệp (Tiêu chuẩn Ngành 10 TCN 68-84) Mặt ñộ phẫu diện phải phù hợp với tỷ lệ bản ñồ cần xây dựng (ñối với bản ñồ tỷ lệ 1:25.000 khoảng 25 - 30 ha/phẫu diện)
+ Kế thừa bản ñồ ñịa hình tỷ lệ 1/25.000 huyện Phúc Thọ của Bộ Tài nguyên
3.3.3 Phương pháp xây dựng bản ñồ ñơn vị ñất ñai và mô tả các ñơn vị ñất ñai
- Xây dựng các bản ñồ ñơn tính: Saukhi ñã lựa chọn các yếu tốphục vụ xây
dựng bản ñồ ñơn vị ñất ñai, tiến hành phân cấp các chỉ tiêu theo hướng dẫn của FAO Các lớp thông tin bản ñồ ñơn tính ñược xây dựng căn cứ theo các mức chỉ tiêu ñược phân cấp, bao gồm:
+ Bản ñồ ñịa hình tương ñối ñược phân thành 5 cấp và ñược xây dựng bằng phương pháp nội suy, phân tích các dữ liệu ñiểm ñộ cao của phần mềm ArcView
Trang 33Trường ðại học nông nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp - 25
-
+ Bản ñồ chế ñộ tiêu ñược xây dựng căn cứ vào bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất, các tài liệu, thông tin liêu quan ñến khí hậu, thủy văn, các công trình thủy lợi, ñồng thời dựa trên các phiếu ñiều tra về tình hình sản xuất nông nghiệp trên ñịa bàn huyện Phúc Thọ trên cơ sở ñã phân cấp khả năng tiêu thành 3 cấp Lớp thông tin này ñược lưu trữ trữ trên phần mềm Mapinfor
+ Bản ñồ thành phần cơ giới ñược xây dựng trên cơ sở ñiều tra ngoài thực ñịa, kết hợp với kết quả phân tích vật lý và ñược phân thành 5 cấp Các lớp thông tin bản ñồ này ñược quản lý và lưu trữ trên phần mềm mapinfor
- Xây dựng bản ñồ ñơn vị ñất ñai: Bản ñồ ñơn vị ñất ñai ñược xây dựng theo
phương pháp của FAO và Tiêu chuẩn Ngành 10 TCN 343 - 98
+ Sau khi xây dựng các lớp thông tin bản ñồ ñơn tính (Bản ñồ ñịa hình tương ñối, chế ñộ tiêu, thành phần cơ giới, ñộ phì nhiêu) Các lớp Bản ñồ này ñược chồng xếp theo phương pháp cặp ñôi trên cơ sở ứng dụng phần mềm ARCINFOR nhằm tạo ra bản ñồ ñơn vị ñất ñai
- Mô tả ñơn vị ñất ñai: Sau khi có Bản ñồ ñơn vị ñất ñai, tiến hành mô tả các
ñơn vị ñất ñai như sau:
+ Thống kê số lượng và diện tích của các ñơn vị ñất ñai;
+ Thống kê số khoanh ñất và mức ñộ phân bố của chúng;
+ Mô tả các ñặc tính, tính chất ñất ñai của các ñơn vị ñất ñai ñó (ðặc ñiểm ñịa hình, thủy văn, thực vật, ñặc ñiểm của ñất)
3.3.4 Phương pháp xử lý số liệu
Sử dụng phần mềm Excel ñể tổng hợp số liệu và xác ñịnh ñặc tính chính của các ñơn vị ñất ñai
Trang 34Trường đại học nông nghiệp Hà nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp - 26
tự nhiên của huyện là 11.719,00 ha, dân số 165.700 người, mặt ựộ dân số 1414 (người/km2) có ựường ranh giới giáp với các ựịa phương:
- Phắa Bắc giáp sông Hồng, ngăn cách với tỉnh Vĩnh Phúc
- Phắa ựông giáp các huyện đan Phượng và Hoài đức
- Phắa Nam giáp huyện Thạch Thất và Quốc Oai
- Phắa Tây giáp thị xã Sơn Tây
Toàn huyện có 23 xã, thị trấn, nằm trên trục giao thông quan trọng nối các huyện phắa Tây của Thủ đô Hà Nội, có tuyến ựường: quốc lộ 32, có sông Hồng chạy ven bờ Bắc của huyện, Phúc Thọ có nhiều ựiều kiện và cơ hội ựể phát triển về các mặt kinh tế, văn hóa, xã hội và an ninh quốc phòng
Với vị trắ ựịa lý của mình, Phúc Thọ có ựiều kiện ựể phát huy tiềm năng ựất ựai, cũng như các nguồn lực khác cho sự phát triển kinh tế - xã hội nhất là phát triển nông nghiệp theo hướng công nghệ cao
4.1.1.2 địa hình, ựịa mạo
địa hình thuộc dạng ựịa hình ựồng bằng, có ựộ dốc từ phắa Bắc xuống phắa Nam, từ phắa Tây sang phắa đông độ cao so với mực nước biển trung bình ựạt + 4,1 m; nơi cao nhất +7 m; nơi thấp nhất +1,2 m Theo ựặc ựiểm ựịa hình, lãnh thổ huyện Phúc Thọ có thể ựược chia thành 2 vùng:
- Vùng phắa bắc giáp với sông Hồng gồm 11 xã: Hiệp Thuận, Tam Thuấn, Thanh đa, Hát Môn, Thượng Cốc, Xuân Phú, Vân Phúc, Vân Nam, Vân Hà, Cẩm đình, Phương độ đây là nơi có ựịa hình tương ựối cao
Trang 35Trường ðại học nông nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp - 27
-
- Vùng phía quốc lộ 32 gồm 11 xã: Tích Giang, Thạch Mỹ Lộc, Phục Hòa, Sen Chiểu, Phụng Thượng, Ngọc Tảo, Tam Hiệp, Liên Hiệp ðây là vùng có ñịa hình thấp
Nhìn chung ñịa hình của huyện thuận lợi cho việc phát triển hệ thống giao thông, thủy lợi, xây dựng cơ sở hạ tầng, mở rộng mạng lưới khu dân cư, các khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và kiến thiết ñồng ruộng tạo ra những vùng chuyên canh lúa, màu và cây công nghiệp ngắn ngày
Lượng mưa:
Lượng mưa trung bình năm 1.893 mm, cá biệt năm mưa ít nhất ñạt 1.186 mm (2007), năm mưa nhiều nhất 2.000 mm (1997) Tuy nhiên lượng mưa phân bố không ñều theo không gian và thời gian Do hoạt ñộng của gió mùa ñã phân hóa chế
ñộ mưa thành 2 mùa:
+ Mùa mưa: từ tháng 5 ñến tháng 11 với lượng mưa trung bình 1.755mm, chiếm 90 - 92% tổng lượng mưa năm Mưa lớn thường tập trung vào các tháng 8,9,10 với lượng mưa xấp xỉ 400mm/tháng
+ Mùa khô: từ tháng 11 ñến tháng 4 năm sau, lượng mưa mùa này khoảng 130
- 140mm, chiếm 8 - 10% lượng mưa năm Các tháng có lượng mưa ít nhất thường là tháng 12, 1 và 2 Trung bình mỗi năm có từ 1 ñến 3 cơn bão ñổ bộ vào thời gian từ cuối tháng 6 ñến hết tháng 9 và gây úng lụt Tần suất xuất hiện mưa úng lớn khoảng
10 năm (1984 - 1985 rồi ñến 1994 - 1995 ñều có mưa úng lớn)
Bốc hơi:
Trang 36Trường đại học nông nghiệp Hà nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp - 28
-
Lượng bốc hơi bình quân năm ựạt khoảng 885 mm/năm Các tháng ựầu mùa mưa (VI, VII, IX, X) là các tháng có lượng bốc hơi lớn nhất Lượng bốc hơi bình quân tháng VI ựạt trên 110 mm
độ ẩm:
độ ẩm tương ựối trung bình từ 83% - 85% Tháng có ựộ ẩm trung bình cao nhất là tháng 3 và tháng 4 ựộ ẩm lên tới 92%, các tháng có ựộ ẩm trung bình thấp nhất là tháng 11, tháng 12 (76 - 82%) Thời gian này sẽ xuất hiện một số ngày khô hanh, gây khó chịu cho người và ảnh hưởng không tốt ựến cây trồng Nhìn chung với giá trị ựộ ẩm không khắ trung bình của huyện là tương ựối phù hợp với nhiều loại cây trồng
Gió:
Gió theo mùa, mùa ựông thường là gió đông Bắc Mùa hè thường là đông Nam Bão úng thường xảy ra vào tháng 5 ựến tháng 9 trong năm
Tổng số giờ nắng:
Nằm trong vùng có tình chất chung của vùng ựồng bằng Bắc Bộ, hàng năm có
từ 120 - 150 ngày nắng Số giờ nắng trong năm từ 1.200 giờ ựến 1.400 giờ Số giờ nắng trung bình nhiều năm ựạt 1.436 giờ (trạm Ba Thá) Trong mùa ựông thường xuất hiện nhiều ựợt không có nắng kéo dài 2 - 5 ngày Tháng 2,3 có số giờ nắng thấp nhất, ựộ ẩm cao sẽ làm phát sinh nhiều dịch bệnh cho cây trồng vật nuôi
Bảng 4.1 Tổng hợp các yếu tố khắ hậu trung bình từ năm 2004 - 2010
Nhiệt ựộ ( o C) Tháng,
mùa T bình Cao
nhất
Thấp nhất
độ ẩm (%) T.Bình
Lượng mưa (mm) T.bình
Giờ nắng (giờ) T.bình
Trang 37Trường ðại học nông nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp - 29
-
Nhiệt ñộ ( o C) Tháng,
mùa T bình Cao
nhất
Thấp nhất
ðộ ẩm (%) T.Bình
Lượng mưa (mm) T.bình
Giờ nắng (giờ) T.bình
Nguồn: Trạm khí tượng thủy văn Sơn Tây
MỘT SỐ ðẶC ðIỂM TÀI NGUYÊN KHÍ HẬU NN HUYỆN PHÚC THỌ
(Số liệu trung bình 5 năm (2004-2010) của Trạm Khí tượng Sơn Tây)
-Bốc Hơi Lượng mưa Nhiệt ñộ
Hình 4.1 hiệt ñộ và lượng mưa huyện Phúc Thọ
(Nguồn: Trạm khí tượng thủy văn Sơn Tây)
Trang 38Trường đại học nông nghiệp Hà nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp - 30
-
* Phân tắch, ựánh giá diễn biến khắ hậu trong năm
Khắ hậu huyện Phúc Thọ mang ựặc ựiểm của khắ hậu vùng châu thổ sông Hồng: nhiệt ựới gió mùa Mùa ựông, gió Bắc lạnh khô thổi từ cao nguyên Xibia (Nga) qua Trung Quốc vào nước ta Sau ựó gió đông Bắc từ Thái Bình Dương với không khắ lạnh ẩm thổi vào nước ta gây ra thời kỳ nồm ẩm, mưa phùn nhiều Mùa
hè gió đông Nam từ ngoài biển đông thổi vào thịnh hành Hình thành 4 mùa trong năm: mùa xuân, mùa hè, mùa thu và mùa ựông
Diễn biến khắ hậu theo các tháng trong năm:
Tháng 1, tháng cuối của vụ đông chịu ảnh hưởng của gió Bắc gây lạnh khô Nhiệt ựộ trung bình 160C, nhiệt ựộ trung bình thấp nhất 150C, lượng mưa chỉ ựạt trung bình 12,6mm, lượng mưa thấp nhất trong năm
Sang tháng 2, sang vụ Xuân ựến tháng 3, gió chuyển từ hướng Bắc sang đông Bắc, nhiệt ựộ không khắ ấm dần Gió đông Bắc mang theo hơi nước gây mưa phùn, mưa nhỏ, số ngày mưa nhiều, trời âm u thiếu ánh sáng, ẩm ựộ không khắ cao Khắ hậu ựầu, giữa vụ xuân rất thắch hợp gieo trồng cây con, cấy lúa, lúc này nhiệt ựộ ựã
ấm dần lên, nhiệt ựộ trung bình ựã lên ựến 17 và 21 0C, lượng mưa lên ựến 27-30
mm, số ngày có mưa lên ựến trung bình 12-17 ngày tương ứng với tháng 2 và 3, chủ yếu là mưa phùn kéo dài từ cuối tháng 2, tiết vũ thuỷ (19 tháng 2), thời kỳ này thuận lợi cho sinh trưởng của cây con, mưa nhỏ thuận lợi cho cây ra rễ và phát triển của rễ mà không làm dập nát lá cây non Tuy nhiên có hạn chế ở thời kỳ này là trời
âm u, thiếu ánh sáng Sang tháng 4, gió đông Nam thay thế gió đông Bắc, nhiệt ựộ không khắ cao dần, số giờ nắng tăng Nhiệt ựộ không khắ trung bình lên ựến 24o, qua tiết Thanh Minh (ngày 5 tháng 4 dương lịch) ựã chuyển sang có nắng, số giờ nắng tăng, ở ựiều kiện này rất thắch hợp cho cây trồng sinh trưởng
Cho ựến tiết thanh minh nhiệt ựộ ựã ấm lên và trời trong sáng rất thắch hợp cho sinh trưởng thân lá của cây trồng Ở thời kỳ này cũng ựã xuất hiện mưa rào, tuy nhiên nếu khi bộ lá ựã phát triển ựầy ựủ không bị ảnh bởi mưa to nặng hạt
Sang tháng 5, chuyển sang mùa hè ảnh hưởng chủ yếu gió đông Nam, thời tiết nắng nóng ựặc biệt vào tiết Hạ chắ, nhiệt ựộ không khắ, số giờ nắng tăng, ẩm ựộ không khắ thấp hơn, kèm theo có khoảng vài ngày nắng nóng gió tây vào tiết lập hạ là
Trang 39Trường đại học nông nghiệp Hà nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp - 31
Tháng 6, 7, giữa cuối mùa hè nắng nóng, mưa nhiều Sang tháng 8, bắt ựầu mùa thu Nếu chỉ nhìn về số liệu chung của mùa: tổng lượng mưa, tổng số ngày mưa, nhiệt ựộ bình quân hoặc số giờ chiếu sáng trung bình tháng thì thấy không khác mấy so với mùa hè Tuy nhiên quan sát diễn biến khắ hậu của từng tháng thì thấy có chiều hướng khác nhau đầu mùa Thu, tháng 8 có lượng mưa lớn nhất trong năm, số ngày mưa cũng nhiều nhất, khoảng 17 ngày Số ngày mưa nhiều nên số giờ chiếu sáng giảm Tháng 9, 10, tức là giữa và cuối mùa Thu thì nhiệt ựộ trung bình giảm, lượng mưa tháng 9 tương ựương tháng 6,7 nhưng ựến tháng 10 thì lượng mưa giảm rõ rệt; Tổng số giờ chiếu sáng trung bình tháng của 2 tháng này tương ựương với tháng 6 và 7 và là 4 tháng có số giờ chiếu sáng lớn nhất trong năm
Phân tắch diễn biến khắ hậu của các tháng 7, 8, 9, 10 có thể thấy ựây là thời vụ tốt cho lúa Các tháng 7, 8 nắng nóng, mưa rào nhiều phù hợp với sinh trưởng thân
lá của cây lúa nước Sang tháng 9, 10 lượng mưa cũng như số ngày mưa ựã giảm, số giờ chiếu sáng cao, ẩm ựộ không khắ giảm rất phù hợp cho tắch luỹ các hợp chất hydrat cacbon và chắn của lúa Lúa trồng thời kỳ này ựược gọi là vụ mùa, cấy vào tháng 6, thu hoạch vào tháng 10 đối với cây rau, màu, cây trồng cạn thì mưa rào, mưa nặng hạt là hạn chế lớn Thời kỳ cây con nếu mưa rào, nặng hạt sẽ gây dập nát cây con, dắ giẽ ựất cây con không mọc ựược hoặc sẽ rất còi cọc
Các yếu tố khắ hậu từ tháng 10, 11, 12 và tháng 1 năm tiếp theo diễn biến theo chiều hướng chuyển từ mùa Thu sang đông, nhiệt ựộ giảm dần, từ nóng sang mát
và rét, ựến tháng 1 nhiệt ựộ thấp nhất trong năm lượng mưa; Số ngày mưa giảm rõ rệt so với mùa Hè và Thu Trong số 4 mùa thì mùa đông có ẩm ựộ không khắ thấp
Trang 40Trường đại học nông nghiệp Hà nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp - 32
-
nhất Tháng 11, ựầu giữa tháng 12 có nhiệt ựộ hơi lạnh, số giờ nắng cao, chênh lệch nhiệt ựộ ngày ựêm lớn điều kiện thời tiết trên là lý tưởng cho sinh trưởng phát triển của các loại rau (phần lớn các loại rau vụ ựông của ta có nguồn gốc ôn ựới)
đối với các cây trồng cạn khác như ngô, ựậu tương v.v thì khó khăn chắnh là rét vào cuôi tháng 12 trở ựi, nếu trỗ hoặc ra hoa vào thời kỳ này sẽ khó ựậu hạt, ra quả, hoặc gặp rét không sinh trưởng phát triển ựược thân lá thì không thể ựạt năng suất cao Do vậy nếu trồng các cây trồng này vào vụ ựông thì phải trồng sớm thường vào cuối tháng 9 ựầu tháng 10
Với ựiều kiện ựịa hình, khắ hậu ựã nêu trên, huyện Phúc Thọ có cơ sở phát triển ngành nông nghiệp ựa dạng cả về cơ cấu mùa vụ và cơ cấu cây trồng Tuy nhiên do ựiều kiện khắ hậu thay ựổi cùng với ựiều kiện ựịa hình thấp trũng, về mùa mưa tại một số vùng thường bị ngập úng không canh tác ựược đứng trước tình hình ựó thì yêu cầu chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi trong vùng trũng trở nên
cấp bách nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ựất
4.1.1.4 Tình hình thủy văn, sông ngòi
- Sông ngòi
Có ba con sông lớn chảy qua huyện: Sông Hồng chảy qua phắa Bắc huyện dài
12 km, sông ựáy chảy qua phắa đông, sông Tắch chảy qua phắa Tây Nam của huyện Mặt khác huyện Phúc Thọ thuộc vùng bán sơn ựịa có nhiều ao, hồ nhỏ xen kẽ trong dân cư Tổng diện tắch mặt nước (ao, hồ) là 408,51 ha Nước của sông đáy và sông Hồng có hàm lượng phù sa cao, chất lượng nước tốt rất thắch hợp cho việc cải tạo tắnh chất ựất Với nguồn tài nguyên dồi dào như vậy thì yêu cầu ựảm bảo nước cho
việc trồng trọt và chăn nuôi rất thuận lợi
- Nước ngầm
Hiện tại chưa có tài liệu ựầy ựủ về trữ lượng nước ngầm nhưng theo khảo sát
sơ bộ thì nước ngầm có trữ lượng lớn, mực nước thủy tĩnh cao, chỉ cần khoan sâu 15- 20 m là ựã có nước dung cho dân sinh hoạt, khoan sâu 100m là có nguồn nước sản xuất công nghiệp Nước khoan phải lọc vì có hàm lượng Fe2O3 cao
Nhìn chung nước mặt, nước ngầm trong huyện dồi dào, ựảm bảo cung cấp ựủ nước cho sản xuất nông nghiệp và các hoạt ựộng kinh tế - xã hội khác Tuy nhiên do