1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo an Sinh 9 dep

145 131 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 145
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Học sinh trình bày và phân tích đợc thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen.- Hiểu và ghi nhớ các khái niệm kiểu hình, kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp.. * hoạt động 1: Thí nghi

Trang 1

Tuấn Anh

PPCT: 1

TKB: 2 Ngày giảng: 16/ 08/ 2010 Sĩ số: …./ … Vắng: ….…/ ….

Chơng i các thí nghiệm của men den

Bài 1 men den và di truyền học

I Mục tiêu.

1 Kiến thức:

- Học sinh trình bày đợc mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của di truyền học

- Hiểu đợc công lao to lớn và trình bày đợc phơng pháp phân tích các thế hệ lai củaMenđen Hiểu và ghi nhớ một số thuật ngữ và kí hiệu trong di truyền học

- Tranh phóng to hình 1.2 Tranh ảnh hay chân dung Menđen

III hoạt động dạy - học.

1 Kiểm tra bài cũ

2 Bài mới.

* hoạt động 1. Di truyền học (13’)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- GV cho HS đọc khái niệm di

truyền và biến dị mục I SGK

? Thế nào là di truyền và biến

dị ?

- GV giải thích rõ: biến dị và di

truyền là 2 hiện tợng trái ngợc

nhau nhng tiến hành song song và

gắn liền với quá trình sinh sản

- HS lắng nghe và tiếpthu kiến thức

- Liên hệ bản thân vàxác định xem mìnhgiống và khác bố mẹ ở

điểm nào: hình dạngtai, mắt, mũi, tóc, màuda và trình bày trớclớp

- Dựa vào  SGK mục

I để trả lời

I Di truyền học

- Di truyền là hiện tợngtruyền đạt lại các tínhtrạng của tổ tiên cho cácthế hệ con cháu

- Biến dị là hiện tợngcon sinh ra khác với bố

mẹ và khác nhau ở nhiềuchi tiết

- Di truyền học nghiêncứu về cơ sở vật chất, cơchế, tính quy luật củahiện tợng di truyền vàbiến dị

- Di truyền học có vai tròquan trọng trong chọngiống, trong y học và

đặc biệt là công nghệsinh học hiện đại

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Trang 2

Tuấn Anh

- GV cho HS đọc tiểu sử Menđen

SGK

- Yêu cầu HS quan sát kĩ hình 1.2

và nêu nhận xét về đặc điểm của

nghiên cứu của Menđen?

- GV giới thiệu cho HS nắm đợc

+ Trớc Menđen, nhiều nhà khoa

- HS quan sát và phântích H 1.2, nêu đợc sự t-

ơng phản của từng cặptính trạng

- Đọc kĩ thông tin SGK,trình bày đợc nội dungcơ bản của phơng phápphân tích các thế hệ lai

- 1 vài HS phát biểu, bổsung

- HS lắng nghe GV giớithiệu

- HS suy nghĩ và trả lời

II Men đen - ngời đặt nền móng cho di truyền học

- Menđen ngời đặt nền móng cho

(1822-1884)-di truyền học

- Đối tợng nghiên cứu

sự di truyền cảuMenđen là cây đậu HàLan

- Menđen dùng phơngpháp phân tích thế hệ lai

và toán thống kê để tìm

ra các quy luật ditruyền

* hoạt động 2: Menđen - ngời đặt nền móng cho di truyền học (12’)

* hoạt động 3.: Một số thuật ngữ và kí hiệu của di truyền học (15’)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- GV hớng dẫn HS nghiên

cứu một số thuật ngữ

- Yêu cầu HS lấy thêm VD

minh hoạ cho từng thuật

- HS lấy VD cụ thể

để minh hoạ

III Một số thuật ngữ và kí hiệu của di truyền học

1 Một số thuật ngữ:

+ Cặp tính trạng tơng phản+ Nhân tố di truyền

thức lai: mẹ thờng viết bên

trái dấu x, bố thờng viết bên

phải P: mẹ x bố

- HS ghi nhớ kiếnthức, chuyển thôngtin vào vở

P: Cặp bố mẹ xuất phátx: Kí hiệu phép laiG: Giao tử

♂ : Đực; ♀: CáiF: Thế hệ con (F1: con thứ 1 củaP; F2 con của F2 tự thụ phấnhoặc giao phấn giữa F1)

3 Củng cố (4’)

- 1 HS đọc kết luận SGK

Trang 3

- Học sinh trình bày và phân tích đợc thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen.

- Hiểu và ghi nhớ các khái niệm kiểu hình, kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp

- Hiểu và phát biểu đợc nội dung quy luật phân li

- Giải thích đợc kết quả thí nghiệm theo quan điểm của Menđen

III hoạt động dạy - học

1 Kiểm tra bài cũ (4’)

? Trình bày đối tợng nội dung và ý nghĩa thực tế của di truyền học ?

2 Bài mới.

Bằng phân tích thế hệ lai, Menđen rút ra các quy luật di truyền, đó là quy luật gì?Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài hôm nay

* hoạt động 1: Thí nghiệm của Menđen (18’)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- GV hớng dẫn HS quan sát

tranh H 2.1 và giới thiệu sự tự

thụ phấn nhân tạo trên hoa đậu

- Yêu cầu HS: Xem bảng 2 và

điền tỉ lệ các loại kiểu hình ở

- Yêu cầu HS đọc lại nội dung

bài tập sau khi đã điền

- HS quan sát tranh,theo dõi và ghi nhớcách tiến hành

- Ghi nhớ khái niệm

- Phân tích bảng sốliệu, thảo luận nhóm

và nêu đợc:

+ Kiểu hình F1: đồngtính về tính trạng trội

a Thí nghiệm :

- Lai 2 giống đậu Hà Lan khácnhau về 1 cặp tính trạng thuầnchủng tơng phản

VD: P: Hoa đỏ x Hoatrắng

F1: Hoa đỏ

F2: 3 hoa đỏ: 1 hoatrắng

b Các khái niệm:

- Kiểu hình là tổ hợp các tínhtrạng của cơ thể

- Tính trạng trội là tính trạngbiểu hiện ở F1

Trang 4

Tuấn Anh

thuần chủng tơng phản thì F1

đồng tính về tính trạng của bốhoặc mẹ, F2 có sự phân li theo

tỉ lệ trung bình 3 trội: 1 lặn

Hoạt động 2: Menđen giải thích kết quả thí nghiệm (18’)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- GV giải thích quan niệm đơng

thời và quan niệm của Menđen

đồng thời sử dụng H 2.3 để giải

về 1 giao tử và giữ nguyên bản chất

của P mà không hoà lẫn vào nhau

nên F2 tạo ra:

1AA:2Aa: 1aa

trong đó AA và Aa cho kiểu hình

hoa đỏ, còn aa cho kiểu hình hoa

trắng

? Hãy phát biểu nội dung quy luật

phân li trong quá trình phát sinh

giao tử?

- HS ghi nhớ kiến thức,quan sát H 2.3

+ Nhân tố di truyền Aquy định tính trạng trội(hoa đỏ)

+ Nhân tố di truyền aquy định tính trạng trội(hoa trắng)

+ Trong tế bào sinh ỡng, nhân tố di truyềntồn tại thành từng cặp:

d-Cây hoa đỏ thuầnchủng cặp nhân tố ditruyền là AA, cây hoatrắng thuần chủng cặpnhân tố di truyền là aa

- Trong quá trình phátsinh giao tử:

+ Cây hoa đỏ thuầnchủng cho 1 loại giaotử: a

+ Cây hoa trắng thuầnchủng cho 1 loại giao

tử là a

- ở F1 nhân tố ditruyền A át a nên tínhtrạng A

đợc biểu hiện

- Quan sát H 2.3 thảoluận nhóm xác định đ-ợc:

GF1: 1A: 1a+ Tỉ lệ hợp tử F2

1AA: 2Aa: 1aa+ Vì hợp tử Aa biểuhiện kiểu hình giốngAA

II Menđen giải thích kết quả thí nghiệm

Theo Menđen:

- Mỗi tính trạng domột cặp nhân tố ditruyền quy định (saunày gọi là gen)

- Trong quá trình phátsinh giao tử, mỗi nhân

tố di truyền trong cặpnhân tố di truyền trongcặp nhân tố di truyềnphân li về một giao tử

và giữ nguyên bản chất

nh ở cơ thể P thuầnchủng

- Trong quá trình thụtinh, các nhân tố ditruyền tổ hợp lại tronghợp tử thành từng cặptơng ứng và quy địnhkiểu hình của cơ thể

=> Sự phân li và tổ hợpcủa cặp nhân tố ditruyền (gen) quy địnhcặp tính trạng thôngqua quá trình phát sinhgiao tử và thụ tinhchính là cơ chế ditruyền các tính trạng

- Nội dung quy luậtphân li: trong quá trìnhphát sinh giao tử, mỗinhân tố di truyền phân

li về một giao tử và giữnguyên bản chất nh ởcơ thể thuần chủng củaP

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Làm bài tập 4 (GV hớng dẫn cách quy ớc gen và viết sơ đồ lai)

Vì F1 toàn là cá kiếm mắt đen nên tính trạng màu mắt đen là trội so với tính trạng mắt

đỏ

Quy ớc gen A quy định mắt đen

Quy ớc gen a quy định mắt đỏ

Trang 5

Tuấn Anh

Cá mắt đen thuần chủng có kiểu gen AA

Cá mắt đỏ thuần chủng có kiểu gen aa

- Nêu đợc ý nghĩa của quy luật phân li đối với lĩnh vực sản xuất

- Hiểu và phân biệt đợc sự di truyền trội không hoàn toàn (di truyền trung gian) với ditruyền trội hoàn toàn

- Bảng phụ ghi bài tập trắc nghiệm

III hoạt động dạy - học.

1 Kiểm tra bài cũ (3’)

? Phát biểu nội dung quy luật phân li? Menđen giải thích kết quả thí nghiệm trên đậu

Hà Lan nh thế nào? (sơ đồ)

? Giải bài tập 4 SGK.

2 Bài mới.

Hoạt động 1: Lai phân tích (16’)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK

 trả lời câu hỏi:

- 1 HS nêu: hợp tử F2 có

tỉ lệ:

1AA: 2Aa: 1aa

- HS ghi nhớ khái niệm

- Các nhóm thảo luận,viết sơ đồ lai và nêu kếtquả của từng trờng hợp

- Đại diện 2 nhóm lênbảng viết sơ đồ lai

- Các nhóm khác hoànthiện đáp án

- HS dựa vào sơ đồ lai

III Lai phân tích

1 Một số khái niệm:

- Kiểu gen là tổ hợptoàn bộ các gen trong

tế bào cơ thể

- Thể đồng hợp cókiểu gen chứa cặpgen tơng ứng giốngnhau (AA, aa)

- Thể dị hợp có kiểugen chứa cặp gengồm 2 gen tơng ứngkhác nhau (Aa)

2 Lai phân tích:

- Là phép lai giữa cá

Trang 6

Tuấn Anh

? Kết quả lai nh thế nào thì ta có

thể kết luận đậu hoa đỏ P thuần

chủng hay không thuần chủng?

? Điền từ thích hợp vào ô trống

(SGK trang 11)

? Khái niệm lai phân tích?

- GV nêu; mục đích của phép lai

+ Nếu kết quả phéplai đồng tính thì cáthể mang tính trạngtrội có kiểu gen đồnghợp

+ Nếu kết quả phéplai phân tính theo tỉ lệ1:1 thì cá thể mangtính trạng trội có kiểugen dị hợp

Hoạt động 2 : ý nghĩa của tơng quan trội lặn (10’)

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông

tin SGK  thảo luận nhóm và trả

lời câu hỏi:

? Nêu tơng quan trội lặn trong tự

nhiên?

? Xác định tính trạng trội, tính

trạng lặn nhằm mục đích gì? Dựa

vào đâu?

? Việc xác định độ thuần chủng của

giống có ý nghĩa gì trong sản xuất?

? Muốn xác định độ thuần chủng

của giống cần thực hiện phép lai

nào?

- HS thu nhận và xử lýthông tin

- Thảo luận nhóm, thốngnhất đáp án

- Đại diện nhóm trìnhbày, các nhóm khác nhậnxét, bổ sung

- HS xác định đợc cần sửdụng phép lai phân tích

và nêu nội dung phơngpháp hoặc ở cây trồng thì

cho tự thụ phấn

IV ý nghĩa của

- Trong chọn giống,

để tránh sự phân litính trạng, xuất hiệntính trạng xấu phảikiểm tra độ thuầnchủng của giống

Hoạt động 3: Trội không hoàn toàn (10’)

Hoạt dộng của GV Hoạt động của HS Nôi dung

- GV yêu cầu HS quan sát H.3 

nghiên cứu thông tin SGK hoàn

- Đại diện nhóm trìnhbày, các nhóm khácnhận xét, bổ sung

- HS điền đợc cụm từ :1- Tính trạng trung gian2- 1: 2: 1

- Đọc

V Trội không hoàn toàn

- Trội không hoàntoàn là hiện tợng ditruyền trong đó kiểuhình cơ thể lai F1 biểuhiện tính trạng trunggian giữa cơ thể bố và

mẹ, còn F2 có tỉ lệkiểu hình là 1: 2: 1

* Ghi nhớ SGK.13

Trang 7

- Học sinh mô tả đợc thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen.

- Biết phân tích kết quả thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng của Menđen

- Hiểu và phát biểu đợc nội dung quy luật phân li độc lập của Menđen

- Giải thích đợc khái niệm biến dị tổ hợp

- Bảng phụ ghi nội dung bảng 4

III tiến trình dạy - học.

1 Kiểm tra bài cũ (4’)

? Muốn xác định đợc kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần làm gì?

? Kiểm tra bài tập 3, 4 SGK

2 Bài mới

Menđen không chỉ tiến hành lai một cạp tính trạng để tìm ra quy luật phân li và quyluật di truyền trội không hoàn toàn, ông còn tiến hành lai hai cạp tính trạng để tìm ra quy luật phân li độc lập

Hoạt động 1: Thí nghiệm của Menđen (22’)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- Yêu cầu HS quan sát hình 4

SGk, nghiên cứu thông tin  thảo

luận nhóm và trình bày thí nghiệm

- HS quan sát tranh nêu

Khoanh tròn vào chữ cái các ý trả lời đúng:

1 Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích Kết quả sẽ là:

a Toàn quả vàng c 1 quả đỏ: 1 quả vàng

b Toàn quả đỏ d 3 quả đỏ: 1 quả vàng

2 ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao, gen a quy định thân thấp Cho lai cây thâncao với cây thân thấp F1 thu đợc 51% cây thân cao, 49% cây thân thấp Kiểu gen củaphép lai trên là:

Trang 8

P: Vàng, trơn X Xanh, nhăn

F1: Vàng, trơn Cho F1

tự thụ phấn => F2: cho

4 loại kiểu hình với tỷlệ: 9 vàng, trơn: 3vàng, nhăn:3 xanh,trơn:1 xanh, nhăn

9331

Vàng 315+101 416 3Xanh 108+32 140 1Trơn 315+108 423 3Nhăn 101+32 133 1

- GV phân tích cho HS thấy rõ tỉ

lệ mỗi kiểu hình bằngtích tỷ lệ của các tínhtrạng hợp thành nó

Hoạt động 2 : Biến dị tổ hợp (10’)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- Yêu cầu HS nhớ lại kết quả thí

nghiệm ở F2 và trả lời câu hỏi:

vàng, nhăn và xanh,trơn (chiếm tỷ lệ: 6/16)

- Nguyên nhân: Chính

sự phân li độc lập và tổhợp tự do của các cặptính trạng ở P, làm xuấthiện kiểu hình khác P

3 Củng cố (3’)

- Phát biểu nội dung quy luật phân li?

- Biến dị tổ hợp là gì? Nó xuất hiện ở hình thức sinh sản nào?

Trang 9

- Bảng phụ ghi nội dung bảng 5.

III hoạt động dạy - học.

1 Kiểm tra bài cũ (4’)

? Căn cứ vào đâu Menđen lại cho rằng các tính trạng màu sắc và hình dạng hạt đậu trong thí nghiệm của mình di truyền độc lập với nhau?

( Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình F 2 bảng tích tỉ lệ các tính trạng hợp thành nó).

? Biến dị tổ hợp là gì? nó xuất hiện trong hình thức sinh sản nào? Vì sao?

2 Bài mới: Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng nh thế nào?

Quy luật phân li độc lập có ý nghĩa gì? ta xét ở bài hôm nay

Hoạt động 1: Menđen giải thích kết quả thí nghiệm (26’)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- GV yêu cầu HS nhắc lại tỉ lệ phân

giao tử: AB, Ab, aB, ab

- Yêu cầu HS theo dõi hình 5 và

giải thích tại sao ở F2 lại có 16 tổ

- HS rút ra kết luận

- 1 HS trả lời

- HS nêu đợc: 9 vàng,trơn; 3 vàng, nhăn; 3xanh, trơn; 1 xanh,nhăn

III Menđen giải thích kết quả thí nghiệm.

- Menđen cho rằngmỗi cặp tính trạng domột cặp nhân tố ditruyền quy định, tínhtrạng hạt vàng là trội

so với hạt xanh, hạttrơn là trội so với hạtnhăn

- Quy ớc gen:

+ Gen A quy định hạtvàng

+ Gen B quy định hạttrơn

+ Gen a quy định hạtxanh

+ Gen b quy định hạtnhăn

=

=

Trang 10

(3 A-bb)

1aaBB2aaBb

? Tại sao ở những loài sinh sản

hữu tính, biến dị lại phong phú?

- GV nhận xét  hoàn thiện cho

- Nhóm khác nhậnxét và bổ sung

- HS lắng nghe vàtiếp thu kiến thức

và ghi nhớ

- Nghe nhớ vàhiểu thêm

- Tỉ lệ kiểu hình ở F2 tơngứng với 16 tổ hợp giao tử(hợp tử) => mỗi cơ thể đựchoặc cái cho 4 loại giao tửnên cơ thể F1 phải dị hợp về 2cặp gen (AaBb), các gen A và

a, B và b phân li độc lập và tổhợp tự do cho 4 loại giao tửlà: AB, Ab, aB, ab

- Sơ đồ lai: Hình 5 SGK

Hoạt động 2: ý nghĩa của quy luật phân li độc lập (10’)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung

- Giáo viên yêu cầu học sinh

nghiên cứu thông tin  Thảo

luận trả lời câu hỏi:

? Tại sao ở những loài sinh sản

hữu tính, biến dị lại phong phú?

? Quy luật phân li độc lập có ý

nghĩa gì?

- Giáo viên đa ra một số công

thức tổ hợp:

+ Giao tử của Aa = A:a; Bb = B:b

=> các loại giao tử: (A:a)(B:b) =

AB, Ab, aB, ab

=> Các hợp tử: (AB, Ab, aB, ab)(

AB, Ab, aB, ab) = ………

- HS thu thập thông tinSGK, kết hợp liên hệ thực

tế -> trả lời:

+ F1 có sự tổ hợp lại cácnhân tố di truyền -> hìnhthành kiểu gen khác P

+ Sử dụng quy luật phân

li độc lập để giải thích sựxuất hiện cảu biến dị tổhợp

- HS ghi nhớ cách xác

định các loại giao tử vàcác kiểu tổ hợp

IV ý nghĩa của quy luật phân li độc lập

- Quy luật phân li độclập giải thích đợc mộttrong những nguyênnhân làm xuất hiệnbiến dị tổ hợp là do sựphân ly độc lập và tổhợp tự do của các cặpnhân tố di truyền

- Biến dị tổ hợp có ýnghĩa quan trọng trongchọn giống và tiến hoá

3 Củng cố (3’)

- Kết quả phép lai có tỉ lệ kiểu hình 3: 3:1:1, các cặp gen này di truyền độc lập Hãy xác

định kiểu gen của phép lai trên?

(tỉ lệ kiểu hình 3:3:1:1 = (3:1)(1:1) => cặp gen thứ 1 là Aa x Aa

=> cặp gen thứ 2 là Bb x bbKiểu gen của phép lai trên là: AaBb x AaBb)

4 Dặn dò (1’)

Trang 11

Tuấn Anh

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Làm bài tập 4 SGk trang 19

Hớng dẫn:

Câu 3: ở loài sinh sản hữu tính giao phối có sự phan li độc lập và tổ hợp tự do của các

gen trong quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh, sinh sản vô tính không có quy luật này

Câu 4: Đáp án d vì bố tóc thẳng, mắt xanh có kiểu gen aabb sinh ra con đều mắt đen,

tóc xoăn trong đó sẽ mang giao tử ab của bố, vậy giao tử của mẹ sẽ mang AB => kiểugen của mẹ phải là AABB

- GV: Bảng phụ ghi thống kê kết quả của các nhóm

III hoạt động dạy - học.

1 Kiểm tra bài cũ (5’)

? Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của mình nh thế nào?

? Biến dị tổ hợp có ý nghĩa gì đối với chọn giống và tiến hoá? Tại sao ở các loài sinh sản giao phối biến dị phong phú hơn nhiều so với loài sinh sản vô tính?

? Giải bài tập 4 SGK trang 19.

2 Bài mới: Tại sao kết quả các thí nghiệm của Menđen lại có tỷ lệ giao tử và hợp tử nh

các bài trớc chúng ta đã tìm hiểu? Bài thực hành sẽ giúp ta chứng minh tỷ lệ đó

Hoạt động 1: Tiến hành gieo đồng kim loại (14’)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- GV hớng dẫn quy trình :

a Gieo một đồng kim loại

Lu ý : Đồng kim loại có 2 mặt

(sấp và ngửa), mỗi mặt tợng trng

cho 1 loại giao tử, chẳng hạn mặt

sấp chỉ loại giao tử A, mặt ngửa

chỉ loại giao tử a, tiến hành:

- Lấy 1 đồng kim loại, cầm đứng

- Mỗi nhóm gieo 25lần, thống kê mỗilần rơi vào bảng 6.1

1 Gieo 1 đồng kim loại

Trang 12

Tuấn Anh

GV lu ý HS: 2 đồng kim loại tợng

trng cho 2 gen trong 1 kiểu gen: 2

mặt sấp tợng trng cho kiểu gen

AA, 2 mặt ngửa tợng trng cho

kiểu gen aa, 1 sấp 1 ngửa tợng

tr-ng cho kiểu gen Aa

1 đồng ngửa (SN), 2

đồng ngửa (NN)

Thống kê kết quả

vào bảng 6.2

2 Gieo 2 đồng kim loại

Hoạt động 2: Thống kê kết quả của các nhóm (20’)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- GV yêu cầu các nhóm báo cáo

+ Kết quả của bảng 6.1 với tỉ lệ

các loại giao tử sinh ra từ con lai

F1 Aa

+ Kết quả bảng 6.2 với tỉ lệ kiểu

gen ở F2 trong lai 1 cặp tính trạng

- GV cần lu ý HS: số lợng thống

kê càng lớn càng đảm bảo độ

chính xác

- HS căn cứ vào kếtquả thống kê nêu đ-ợc:

- Nghe và nhớ

+ Cơ thể lai F1 Aa cho 2loại giao tử A và a với tỉ lệngang nhau

+ Kết quả gieo 2 đồng kimloại có tỉ lệ:

1 SS: 2 SN: 1 NN Tỉ lệkiểu gen là:

1 AA: 2 Aa: 1aa

3 Nhận xét- đánh giá (4’)

- GV nhận xét tinh thần, thái độ làm việc của các nhóm

- Các nhóm viết báo cáo thu hoạch theo mẫu bảng 6.1; 6.2

- Củng cố, khắc sâu và mở rộng nhận thức về các quy luật di truyền

- Biết vận dụng kiến thức vào giải các bài tập

Trang 13

Tuấn Anh

IIi Tiến trình bài giảng

1 Kiểm tra bài cũ ( Kiểm tra 15 phút)

Bt 4 Trang 10

2 Bài mới

Hoạt động 1: Hớng dẫn cách giải bài tập

1 Bài tập về lai một cặp tính trạng (16’)

- GV đa ra dạng bài tập, yêu cầu

HS nêu cách giải và rút ra kết

luận:

- GV đa VD1 : Cho đậu thân cao

lai với đậu thân thấp, F1 thu đợc

toàn đậu thân cao Cho F1 tự thụ

phấn xác định kiểu gen và kiểu

lục  F1: 3 đỏ thẫm: 1 xanh lục

Theo quy luật phân li  P: Aa x

Cách 2: Ngời con mắt xanh có

kiểu gen aa mang 1 giao tử a của

bố, 1 giao tử a của mẹ Con mắt

đen (A-)  bố hoặc mẹ cho 1

giao tử A  Kiểu gen và kiểu

+ học sinh giải bàitập theo hớng dẫncủa giáo viên

1-> 2 học sinh lênlàm bài tập cáchọc sinh khácnhận xét bổ xung

Học sinh lên bảnglàm bài tập

Dạng 1: Biết kiểu hình của P

=> xác định kiểu gen, kiểuhình ở F1, F2

Cách giải:

- Cần xác định xem P cóthuần chủng hay không vềtính trạng trội

- Quy ớc gen để xác địnhkiểu gen của P

a P thuần chủng và khác

nhau bởi 1 cặp tính trạng

t-ơng phản, 1 bên trội hoàn toàn thì chắcchắn F1 đồng tính về tínhtrạng trội, F2 phân li theo tỉ lệ

3 trội: 1 lặn

b P thuần chủng khác nhau

về một cặp tính trạng tơngphản, có kiện tợng trội khônghoàn toàn thì chắc chắn F1

mang tính trạng trung gian và

có kiểu gen đồng hợp: AA xaa

b F1 có hiện tợng phân li:F: (3:1)  P: Aa x AaF: (1:1)  P: Aa x aa (trộihoàn toàn)

Aa x AA( TKHT)

Trang 14

Tuấn Anh

F: (1:2:1)  P: Aa x Aa( trội không hoàn toàn)

c Nếu F1 không cho biết tỉ lệphân li thì dựa vào kiểu hìnhlặn F1 để suy ra kiểu gen củaP

Hoạt động 2: Bài tập về lai hai cặp tính trạng (15’)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

VD 6: ở lúa thân thấp trội hoàn

toàn so với thân cao Hạt chín sớm

trội hoàn toàn so với hạt chín

muộn Cho cây lúa thuần chủng

thân thấp, hạt chín muộn giao

phân với cây thuần chủng thân

cao, hạt chín sớm thu đợc F1 Tiếp

tục cho F1 giao phấn với nhau

Xác địnhkiểu gen, kiểu hình của

con ở F1 và F2 Biết các tính trạng

di truyền độc lập nhau (HS tự

giải)

VD 7 : Gen A- quy định hoa kép

Gen aa quy định hoa đơn

Gen BB quy định hoa đỏ

Gen Bb quy định hoa hồng

Gen bb quy định hoa trắng

F2: 901 cây quả đỏ, tròn: 299 quả

đỏ, bầu dục: 301 quả vàng tròn:

103 quả vàng, bầu dục  Tỉ lệ

h-1->2 học sinh lênbảng làm bài tập

Dạng 1: Biết P  xác định

kết quả lai F1 và F2

* Cách giải:

- quy ớc gen  xác địnhkiểu gen P

- Lập sơ đồ lai

- Viết kết quả lai: tỉ lệ kiểugen, kiểu hình

* Có thể xác định nhanh:Nếu bài cho các cặp genquy định cặp tính trạng ditruyền độc lập  căn cứvào tỉ lệ từng cặp tínhtrạng để tính tỉ lệ kiểuhình:

(3:1)(3:1) = 9: 3: 3:1(3:1)(1:1) = 3: 3:1:1(3:1)(1:2:1) = 6:3:3:2:1:1(1 cặp trội hoàn toàn, 1cặp trội không hoàn toàn

ợc kiểu gen của P

F2: 9:3:3:1 = (3:1)(3:1) 

F1 dị hợp về 2 cặp gen  Pthuần chủng 2 cặp gen

F1:3:3:1:1=(3:1)(1:1) P:AaBbxAabb

F1:1:1:1:1=(1:1)(1:1) P:AaBbxaabb hoặc P: Aabb

x aaBb

Trang 15

I Mục tiêu.

1 Kiến thức

- Học sinh nêu đợc tính đặc trng của bộ NST ở mỗi loài

- Mô tả đựoc cấu trúc hiển vi điển hình của NST ở kì giữa của nguyên phân

- Hiểu đợc chức năng của NST đối với sự di truyền các tính trạng

III hoạt động dạy - học.

1 Kiểm tra bài cũ.(không)

2 Bài mới (Giới thiệu bài)

Hoạt động 1: Tính đặc trng của bộ nhiễm sắc thể (16’)

- GV đa ra khái niệm về NST

- Yêu cầu HS đọc  mục I, quan

sát H 8.1 để trả lời câu hỏi:

? NST tồn tại nh thế nào trong tế

bào sinh dỡng và trong giao tử?

- Yêu cầu HS quan sát H 8.2 bộ

NST của ruồi giấm, đọc thông tin

cuối mục I và trả lời câu hỏi:

? Mô tả bộ NST của ruồi giấm về

d-+ Trong giao tử NSTchỉ có một NST củamỗi cặp tơng đồng

+ 2 NST giống nhau vềhình dạng, kích thớc

+ Bộ NST chứa cặpNST tơng đồng  SốNST là số chẵn kí hiệu2n (bộ lỡng bội)

+ Bộ NST chỉ chứa 1NST của mỗi cặp tơng

I Tính đặc trng của

bộ nhiễm sắc thể.

- Trong tế bào sinh ỡng, NST tồn tại thànhtừng cặp tơng đồng BộNST là bộ lỡng bội, kíhiệu là 2n

d Trong tế bào sinh dục(giao tử) chỉ chứa 1NST trong mỗi cặp t-

ơng đồng  Số NSTgiảm đi một nửa, bộNST là bộ đơn bội, kíhiệu là n

- ở những loài đơntính có sự khác nhaugiữa con đực và con

Trang 16

Tuấn Anh

- GV rút ra kết luận

- GV phân tích thêm: cặp NST giới

tính có thể tơng đồng (XX) hay

không tơng đồng tuỳ thuộc vào

loại, giới tính Có loài NST giới

? Hãy nêu đặc điểm đặc trng của

bộ NST ở mỗi loài sinh vật?

+ 1 đôi hình hạt+ 2 đôi hình chữ V+ 1 đôi khác nhau ởcon đực và con cái

- HS trao đổi nhóm, nêu

đợc:

+ Số lợng NST ở cácloài khác nhau

+ Số lợng NST khôngphản ánh trình độ tiếnhoá của loài

cái ở 1 cặp NST giớitính kí hiệu là XX, XY

- Mỗi loài sinh vật có

bộ NST đặc trng về sốlợng và hình dạng

Hoạt động 2: Cấu trúc của nhiễm sắc thể (14’)

-GV yêu cầu HS nghiên cứu

SGK > trả lời câu hỏi

- HS điền chúthích

1- 2 crômatit2- Tâm động

- Lắng nghe GVgiới thiệu

II Cấu trúc nhiễm sắc thể.

-Đợc biểu hiện rõ nhất ở kìgiữa

+ Hình dạng: hình hạt, hìnhque, hình chữ V

+ Dài: 0,5 – 50 micromet, ờng kính 0,2 – 2 micromet.+ Cấu trúc: ở kì giữa NST gồm

đ-2 cromatit gắn với nhau ở tâm

động

+ Mỗi cromatit gồm 1 phân tửADN và prôtêin loại histôn

Hoạt động 3: Chức năng của nhiễm sắc thể (12’)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- Yêu cầu HS đọc thông tin mục

III SGK, trao đổi nhóm và trả lời

câu hỏi:

? NST có đặc điểm gì liên quan

đến di truyền?

- HS đọc thôngtin mục III SGK,trao đổi nhóm vàtrả lời câu hỏi

- NST có bản chất là ADN, sự tựnhân đôi của ADN dẫn tới sự tự

Trang 17

Tuấn Anh

nhân đôi của NST nên tínhtrạng di truyền đợc sao chép quacác thế hệ tế bào và cơ thể

- Trình bày đợc những biến đổi cơ bản của NST qua các kì của nguyên phân

- Phân tích đợc ý nghĩa của nguyên phân đối với sự sinh sản và sinh trởng của cơ thể

- Tranh phóng to: NST ở kỳ giữa và chu kỳ tế bào; Quá trình nguyên phân

- Bảng 9.2 ghi vào bảng phụ

III Tiến trình dạy - học.

1 Kiểm tra bài cũ (3’)

? Nêu tính đặc trng của bộ NST của mỗi loài sinh vật Phân biệt bộ NST lỡng bội và bộNST đơn bội?

? Nêu vai trò của NST đối với sự di truyền các tính trạng?

2 Bài mới.

Hoạt động 1: Biến đổi hình thái NST trong chu kì tế bào (14’)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- GV yêu cầu HS nghiên cứu

thông tin, quan sát H 9.1 SGK

và trả lời câu hỏi:

? Chu kì tế bào gồm những giai

đoạn nào? Giai đoạn nào

chiếm nhiều thời gian nhất?

- GV lu ý HS về thời gian và sự

tự nhân đôi NST ở kì trung gian,

cho HS quan sát H 9.2

- Yêu cầu HS quan sát H 9.2,

thảo luận nhóm và trả lời:

? Nêu sự biến đổi hình thái

+ NST có sự biến đổi hìnhthái : dạng đóng xoắn vàdạng duỗi xoắn

- HS ghi nhớ mức độ

I Biến đổi hình thái nhiễm sắc thể trong chu kì tế bào.

Chu kì tế bào gồm:

+ Kì trung gian: chiếmnhiều thời gian nhấttrong chu kì tế bào(90%) là giai đoạn sinhtrởng của tế bào

+ Nguyên phân gồm 4kì (kì đầu, kì giữa, kìsau, kì cuối)

- Mức độ đóng, duỗi xoắn của NST qua các kì: Bảng 9.1

Trang 18

Tuấn Anh

9.1

Bảng 9.1- Mức độ đóng, duỗi xoắn của NST qua các kì của tế bào

Hình thái NST Kì trung gian Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối

Hoạt động 2: Những biến đổi cơ bản của NST trong quá trình

nguyên phân (16’)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- GV yêu cầu HS quan sát H 9.2 và

9.3 để trả lời câu hỏi:

? Mô tả hình thái NST ở kì trung

gian?

? Cuối kì trung gian NST có đặc

điểm gì?

- Yêu cầu HS mô tả diễn biến của

NST ở các kì trung gian, kì đầu, kì

giữa, kì sau, kì cuối trên tranh vẽ

- Cho HS hoàn thành bảng 9.2

- GV nói qua về sự xuất hiện của

màng nhân, thoi phân bào và sự biến

mất của chúng trong phân bào

- ở kì sau có sự phân chia tế bào

chất và các bào quan

bản của NST ở các kì nguyên phân

- Đại diện nhómtrình bày, các nhómkhác nhận xét, bổsung

- HS lắng nghe GVgiảng và ghi nhớkiến thức

II Những biến đổi cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân.

- Kì trung gian NSTtháo xoắn cực đại thànhsợi mảnh, mỗi NST tựnhân đôi thành 1 NSTkép

- Những biến đổi cơbản của NST ở các kìcủa nguyên phân

Các kì Những biến đổi cơ bản của NST

Kì đầu - NST bắt đầu đóng xoắn và co ngắn nên có hình thái rõ rệt

- Các NST đính vào các sợi tơ của thoi phân bào ở tâm động

Kì giữa - Các NST kép đóng xoắn cực đại

- Các NST kép xếp thành hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.Kì sau - Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tế

bào

Kì cuối - Các NST đơn dãn xoắn dài ra, ở dạng sợi mảnh dần thành nhiễm sắc

- Kết quả: Từ một tế bào mẹ ban đầu tạo ra 2 tế bào con có bộ NST giống nh tế bào mẹ

Hoạt động 3: ý nghĩa của nguyên phân (8’)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- Yêu cầu HS nghiên cứu thông

tin mục III, thảo luận nhóm và trả

lời câu hỏi:

- Nguyên phân có vai trò nh thế

nào đối với quá trình sinh trởng,

- HS thảo luậnnhóm, nêu kết quả,nhận xét và kếtluận

III ý nghĩa của nguyên phân.

- Nguyên phân giúp cơ thểlớn lên Khi cơ thể đã lớn tới

Trang 19

Tuấn Anh

sinh sản và di truyền của sinh

vật?

- Cơ chế nào trong nguyên phân

giúp đảm bảo bộ NST trong tế

bào con giống tế bào mẹ?

- GV nêu ý nghĩa thực tiễn của

nguyên phân nh giâm, chiết, ghép

cành, nuôi cấy mô

+ Sự tự nhân đôiNST ở kì trung gian,phân li đồng đềuNST về 2 cực của tếbào ở kì sau

một giới hạn thì nguyênphân vẫn tiếp tục giúp tạo ra

tế bào mới thay cho tế bàogià chết đi

- Nguyên phân duy trì ổn

định bộ NST đặc trng củaloài qua các thế hệ tế bào

- Nêu đợc những điểm khác nhau của từng kì ở giảm phân I và II

- Phân tích đợc những sự kiện quan trọng có liên quan tới các cặp NST tơng đồng

- Tranh phóng to: Quá trình giảm phân

- Bảng phụ ghi nội dung bảng 10

III Tiến trình dạy - học.

1 Kiểm tra bài cũ (15’)

? Chu kỳ tế bào gồm những giai đoạn nào? Nêu kết quả của quá trình phân bào?

* Chu kỳ tế bào gồm:

+ Kỳ trung gian: TB lớn lên và có nhân đôi NST.

+ Nguyên phân: Có sự phân chia NST và chất tế bào tạo ra 2 tế bào mới.

* Kết quả của quá trình phân bào: Từ một tế bào ban đầu tạo ra hai tế bào con có bộ NST giống nhau và giống tế bào mẹ.

2 Bài mới

Hoạt động 1: Những diễn biến cơ bản của NST

trong giảm phân (21’)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- GV yêu cầu HS quan sát kĩ H 10,

nghiên cứu thông tin ở mục I, trao

đổi nhóm để hoàn thành nội dung

- HS tự thu nhận thôngtin, quan sát H 10, trao

đổi nhóm để hoàn thành

I Những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân I.

Trang 20

Tuấn Anh

vào bảng 10

- Yêu cầu HS quan sát kĩ H 10 và

hoàn thành tiếp nội dung vào bảng

4 loại giao tử: AB, Ab, aB, ab

- Yêu cầu HS đọc kết luận SGK

bài tập bảng 10

- Đại diện nhóm trìnhbày trên bảng, các nhómkhác nhận xét, bổ sung

- Dựa vào thông tin vàtrả lời

- HS lắng nghe và tiếpthu kiến thức

- Kết quả: từ 1 tế bào

mẹ (2n NST) qua 2lần phân bào liên tiếptạo ra 4 tế bào conmang bộ NST đơnbội (n NST)

II Những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân II.

- NST co lại cho thấy số lợng NST kép trong bộ đơn bội.

Kì giữa

- Các cặp NST kép tơng đồng tập trung

và xếp song song thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

- NST kép xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

Kì sau

- Các cặp NST kép tơng đồng phân li độc lập và tổ hợp tự do về 2 cực tế bào - Từng NST kép tách ở tâm động thành 2 NST đơn phân li

về 2 cực của tế bào.

Kì cuối

- Các NST kép nằm gọn trong 2 nhân mới đợc tạo thành với số lợng là bộ đơn bội (kép) n NST kép.

- Các NST đơn nằm gọn trong nhân mới đợc tạo thành với số lợng là đơn bội (n NST).

3 Củng cố.(4’)

- Trả lời câu hỏi:

? Kết quả của giảm phân I có điểm nào khác căn bản so với kết quả của giảm phân II?

? Trong 2 lần phân bào của giảm phân, lần nào đợc coi là phân bào nguyên nhiễm, lầnnào đợc coi là phân bào giảm nhiễm?

- Bài tập: Hoàn thành bảng sau:

Trang 21

- Gồm 2 lần phân bào liên tiếp.

- Tạo ra tế bào con có bộ NST

4 Dặn dò (1’)

- Học bài theo nội dung bảng 10

- Làm bài tập 3, 4 trang 33 vào vở Nêu những điểm giống và khác nhau cơ bản giữanguyên phân và giảm phân

- Học sinh trình bày đợc các quá trình phát sinh giao tử ở động vật

- Nêu đợc những điểm giống và khác nhau giữa quá trình phát sinh giao tử đực và cái

- Phân tích đợc ý nghĩa của các quá trình giảm phân và thụ tinh về mặt di truyền và biếndị

+ GV:Tranh: Sự thụ tinh.

+ HS: Bảng phụ: Vẽ sơ đồ quá trình phát sinh giao tử

III Tiến trình dạy - học.

1 Kiểm tra bài cũ (4’)

? Nêu những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của giảm phân?

? Những đặc điểm nào của NST trong giảm phân là cơ chế tạo ra những loại giao tửkhác nhau?

? Điểm giống và khác nhau cơ bản giữa giảm phân và nguyên phân là gì?

2 Bài mới

Giới thiệu bài: Các tế bào con đợc hình thành qua giảm phân sẽ phát triển thànhcác giao tử, nhng sự hình thành giao tử đực và cái có gì khác nhau? Chúng ta cùng tìmhiểu bài hôm nay

Hoạt động 1: Sự phát sinh giao tử (22’)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Trang 22

H 11 SGK và trả

lời

- HS lên trình bàytrên tranh quá trìnhphát sinh giao tử

đực

- 1 HS lên trìnhbày quá trình phátsinh giao tử cái

- Các HS khácnhận xét, bổ sung

- HS dựa vào thôngtin SGK và H 11,xác định đợc điểmgiống và khác nhaugiữa 2 quá trình

- Đại diện cácnhóm trình bày,nhận xét, bổ sung

- HS suy nghĩ vàtrả lời

- Noãn bào bậc 1 và tinh bào bậc 1 đềuthực hiện giảm phân để cho ra giao tử

+ Khác nhau

Phát sinh giao tử

cái Phát sinh giao tử đực

- Noãn bào bậc 1qua giảm phân I chothể cực thứ 1 (kíchthớc nhỏ) và noãnbào bậc 2 (kích thớclớn)

- Noãn bào bậc 2qua giảm phân IIcho 1 thể cực thứ 2(kích thớc nhỏ) và 1

tế bào trứng (kíchthớc lớn)

- Kết quả: từ 1 noãnbào bậc 1 qua giảmphân cho 3 thể địnhhớng và 1 tế bàotrứng (n NST)

- Tinh bào bậc 1qua giảm phâncho 2 tinh bào bậc2

- Mỗi tinh bào bậc

2 qua giảm phâncho 2 tinh tử, cáctinh tử phát triểnthành tinh trùng

- Kết quả: Từ 1tinh bào bậc 1 quagiảm phân cho 4tinh trùng (nNST)

Hoạt động 2: Thụ tinh (8’)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- GV yêu cầu HS nghiên cứu

thông tin mục II SGK và trả

lời câu hỏi:

? Nêu khái niệm thụ tinh?

? Nêu bản chất của quá

trình thụ tinh?

? Tại sao sự kết hợp ngẫu

nhiên giữa các giao tử đực

và cái lại tạo các hợp tử

II Thụ tinh

- Thụ tinh là sự kết hợpngẫu nhiên giữa 1 giaotử

đực và 1 giao tử cái

- Thực chất của sự thụtinh là sự kết hợp của 2

bộ nhân đơn bội 9nNST) tạo ra bộ nhân l-ỡng bội (2n NST) ở hợptử

Hoạt động 3: ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh (5’)

- Yêu cầu HS nghiên cứu

thông tin mục III, thảo

luận nhóm và trả lời câu

hỏi:

? Nêu ý nghĩa của giảm

phân và thụ tinh về các

- HS dựa vàothông tin SGK đểtrả lời:

III ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh

- Giảm phân tạo giao tử chứa bộ NST

đơn bội

- Thụ tinh khôi phục bộ NST lỡngbội Sự kết hợp của các quá trình

Trang 23

- Giảm phân tạo nhiều loại giao tửkhác nhau về nguồn gốc, sự kết hợpngẫu nhiên của các giao tử khác làmxuất hiện nhiều biến dị tổ hợp ở loàisinh sản hữu tính tạo nguồn nguyênliệu cho chọn giống và tiến hoá.

* Ghi nhớ (SGK_36)

3 Củng cố (4’)

Bài 1: Giả sử có 1 tinh bào bậc 1 chứa 2 cặp NST tơng đồng Aa và Bb giảm phân sẽ cho

ra mấy loại tinh trùng? Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu câu đúng:

a 1 loại tinh trùng c 4 loại tinh trùng

b 2 loại tinh trùng d 8 loại tinh trùng

Bài 2: Giả sử chỉ có 1 noãn bào bậc 1 chứa 3 cặp NST AaBbCc giảm phân sẽ cho ra mấy

trứng? Hãy chọn câu trả lời đúng:

Bài 3: Sự kiện quan trọng nhất của quá trình thụ tinh là:

a Sự kết hợp của 2 giao tử đơn bội

b Sự kết hợp theo nguyên tắc : 1 giao tử đực, 1 giao tử cái

c Sự tổ hợp bộ NST của giao tử đực và giao tử cái

- Học sinh mô tả đợc một số đặc điểm của NST giới tính

- Trình bày đợc cơ chế xác định NST giới tính ở ngời

- Phân tích đợc ảnh hởng của các yếu tố môi trờng đến sự phân hoá giới tính

Trang 24

Tuấn Anh

1 Kiểm tra bài cũ (4’)

? Trình bày quá trình phát sinh giao tử ở động vật?

? Giải thích vì sao bộ NSt đặc trng của loài sinh sản hữu tính lại duy trì ổn định qua cácthế hệ? Biến dị tổ hợp xuất hiện phong phú ở loài sinh sản hữu tính đợc giải thích trên cơ sở tế bào học nào?

? Giải bài tập 4, 5 SGK trang 36.3

2 Bài mới

Hoạt động 1: Nhiễm sắc thể giới tính (14’)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- GV yêu cầu HS quan sát H 8.2:

bộ NST của ruồi giấm, hoạt động

nhóm và trả lời câu hỏi:

? Nêu điểm giống và khác nhau ở

bộ NST của ruồi đực và ruồi cái?

V)

+ Khác:

Con đực:1 chiếc hìnhque 1 chiếc hình móc

Con cái: 1 cặp hình que

- Quan sát kĩ hình 12.1

va nêu đợc cặp 23 là cặpNST giới tính

- HS trả lời và rút ra kếtluận

- HS trao đổi nhóm vànêu đợc sự khác nhau vềhình dạng, số lợng, chứcnăng

I Nhiễm sắc thể giới tính

- Trong các tế bào lỡngbội (2n):

+ Có các cặp NST ờng

- ở chim, ếch nhái, bòsát, bớm XX ởgiống đực còn XY ởgiống cái

- NST giới tính manggen quy định tính đực,cái và tính trạng liênquan tới giới tính

xác định trớc khi thụ tinh VD: trứng

ong không đợc thụ tinh trở thành

ong đực, đợc thụ tinh trở thành ong

cái (ong thợ, ong chúa)

? Những hoạt động nào của NST

giới tính trong giảm phân và thụ

tinh dẫn tới sự hình thành đực cái?

- GV yêu cầu 1 HS lên bảng trình

bày trên H 12.2

- GV đặt câu hỏi, HS thảo luận

- HS quan sát và trả lờicâu hỏi:

- Rút ra kết luận

- HS lắng nghe GVgiảng

- HS quan sát kĩ H 12.2

và trả lời, các HS khácnhận xét, bổ sung

II Cơ chế xác định giới tính

- Đa số các loài, giớitính đợc xác địnhtrong thụ tinh

- Sự phân li và tổ hợpcặp NST giới tínhtrong giảm phân vàthụ tinh là cơ chế xác

định giới tính ở sinhvật VD: cơ chế xác

định giới tính ở ngời

Trang 25

Tuấn Anh

? Có mấy loại trứng và tinh trùng

đ-ợc tạo ra qua giảm phân?

? Sự thụ tinh giữa trứng và tinh

trùng nào tạo thành hợp tử phát

triển thành con trai, con gái?

? Vì sao tỉ lệ con trai và con gái

xấp xỉ 1:1?

? Sinh con trai hay con gái do ngời

mẹ đúng hay sai?

- GV nói về sự biến đổi tỉ lệ nam:

nữ hiện nay, liên hệ những thuận lợi

và khó khăn

- 1 HS trình bày, các

HS khác nhận xét, đánhgiá

- HS thảo luận nhómdựa vào H 12.2 để trả

lời các câu hỏi

- Đại diện từng nhómtrả lời từng câu, các HSkhác nhận xét, bổ sung

- Nghe GV giảng vàtiếp thu kiến thức

- Tỉ lệ nam: nữ xấp xỉ1:1 do số lợng giao tử(tinh trùng mang X)

và giao tử (mang Y)

t-ơng đt-ơng nhau, quátrình thụ tinh của 2loại giao tử này vớitrứng X sẽ tạo ra 2loại tổ hợp XX và XYngang nhau

Hoạt động 3: Các yếu tố ảnh hởng tới sự phân hoá giới tính (8’)

+ Hoocmon

+ Nhiệt độ, cờng

độ chiếu sáng

- 1 vài HS bổsung

- HS đa ra ý kiến,nghe GV giớithiệu thêm

- Đọc

III Các yếu tố ảnh hởng tới

sự phân hoá giới tính

+ Hoocmôn sinh dục:

- Rối loạn tiết hoocmon sinh dục

sẽ làm biến đổi giới tính tuynhiên cặp NST giới tính không

đổi

VD: Dùng Metyl testosteeron tác

động vào cá vàng cái=> cá vàng

đực Tác động vào trứng cá rô phimới nở dẫn tới 90% phát triểnthành cá rô phi đực (cho nhiềuthịt)

+ Nhiệt độ, ánh sáng cũng làmbiến đổi giới tính VD SGK

- ý nghĩa: giúp con ngời chủ

động điều chỉnh tỉ lệ đực, cái phùhợp với mục đích sản xuất

- Học bài và trả lời câu hỏi 3,4 SGK

- Làm bài tập 1,2,5 vào vở bài tập

Trang 26

- Học sinh hiểu đợc những u thế của ruồi giấm đối với nghiên cứu di truyền.

- Mô tả và giải thích đợc thí nghiệm của Moocgan

- Nêu đợc ý nghĩa của di truyền liên kết, đặc biệt trong lĩnh vực chọn giống

III hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ (5’)

? Nêu những điểm khác nhau giữa NST thờng và NST giới tính?

? Trình bày cơ chế sinh con trai hay con gái ở ngời? Quan niệm cho rằng sinh con trai,gái do ngời mẹ quyết định có đúng không?

? Cho 1 HS làm bài tập ở góc bảng: Viết sơ đồ lai:

F1: Đậu hạt vàng, trơn x Đậu hạt xanh, nhăn

AaBb aabb

2 Bài mới.

Hoạt động 1: Thí nghiệm của Moocgan (25’)

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông

tin SGK và trả lời:

? Tại sao Moocgan lại chọn ruồi

giấm làm đối tợng thí nghiệm?

- Yêu cầu HS nghiên cứu tiếp thông

tin SGK và trình bày thí nghiệm của

Moocgan

- Yêu cầu HS quan sát H 13, thảo

luận nhóm và trả lời:

? Tại sao phép lai giữa ruồi đực F 1

với ruồi cái thân đen, cánh cụt đợc

gọi là phép lai phân tích?

? Moocgan tiến hành phép lai phân

- HS nghiên cứu 3dòng đầu của mục

1 và nêu đợc: Ruồigiấm dễ nuôi trongống nghiệm, đẻnhiều, vòng đờingắn, có nhiềubiến dị, số lợngNST ít còn có NSTkhổng lồ dễ quansát ở tế bào củatuyến nớc bọt

- 1 HS trình bàythí nghiệm

- HS quan sáthình, thảo luận,thống nhất ý kiến

và nêu đợc:

+ Vì đây là phéplai giữa cá thểmang tính trạngtrội với cá thể

I Thí nghiệm của Moocgan

1 Đối tợng thí nghiệm: Ruồi giấm

2 Nội dung thí nghiệm:

P thuần chủng: Thân xám.cánh dài x Thân đen, cánhcụt

- Lai ruồi đực F1 thân xám

Trang 27

Tuấn Anh

tích nhằm mục đích gì?

? Vì sao dựa vào tỉ lệ kiểu hình 1:1,

Moocgan cho rằng các gen quy

dụng kết quả bài tập)

- GV chốt lại kiến thức và giải thích

thí nghiệm

? Hiện tợng di truyền liên kết là gì?

- GV giới thiệu cách viết sơ đồ lai

trong trờng hợp di truyền liên kết

Lu ý: dấu tợng trng cho NST

BV : 2 gen B và V cùng nằm trên 1

NST

* Nếu lai nghịch mẹ F1 với bố thân

đen, cánh cụt thì kết quả hoàn toàn

khác

mang kiểu gen lặnnhằm xác địnhkiểu gen của ruồi

đực

+ Vì ruồi cái thân

đen cánh cụt chỉcho 1 loại giao tử,ruồi đực phải cho

2 loại giao tử =>

Các gen nằm trêncùng 1 NST

+ Thí nghiệm củaMenđen 2 cặp genAaBb phân li độclập và tổ hợp tự dotạo ra 4 loại giaotử: AB, Ab, aB, ab

- HS ghi nhớ kiếnthức

cánh dài với ruồi cái thân

đen, cánh cụt Ruồi cái đồnghợp lặn về 2 cặp gen nên chỉcho 1 loại giao tử bv, khôngquyết định kiểu hình của FB.Kiểu hình của FB do giao tửcủa ruồi đực quyết định FB

có 2 kiểu hình nên ruồi đực

F1 cho 2 loại giao tử: BV và

bv khác với phân li độc lậpcho 4 loại giao tử, chứng tỏtrong giảm phân2 gen B và Vluôn phân li cùng nhau, b và

v cũng vậy  Gen B và V, b

và v cùng nằm trên 1 NST

- Kết luận: Di truyền liên kết

là hiện tợng một nhóm tínhtrạng đợc di truyền cùngnhau đợc quy định bởi cácgen nằm trên cùng 1 NST,cùng phân li trong quá trìnhphân bào

4 Cơ sở tế bào học của di truyền liên kết.

Hoạt động 2: ý nghĩa của di truyền liên kết (10’)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- GV nêu tình huống: ở ruồi

- HS căn cứ vào kếtquả của 2 trờng hợp

và nêu đợc: nếu F2

phân li độc lập sẽlàm xuất hiện biến

dị tổ hợp, di truyềnliên kết thì không

- Di truyền liên kết đảm bảo sự ditruyền bền vững của từng nhómtính trạng đợc quy định bởi cácgen trên 1 NST Trong chọn giốngngời ta có thể chọn những nhómtính trạng tốt luôn đi kèm với nhau

Trang 28

- Học bài và trả lời câu hỏi 2,3,4 SGK.

- Làm bài tập 3, 4 vào vở bài tập

- Học bài theo nội dung SGK

III hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ (5’)

? Kiểm tra câu hỏi 1,2

? Gọi HS lên làm bài tập 3, 4

2 Bài mới

Giới thiệu bài: ? Trình bày những biến đổi hình thái NST trong chu kì tế bào?Trong tiết hôm nay, các em sẽ tiến hành nhận dạng hình thái NST ở các kì qua tranh ảnh

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

1 GV nêu yêu cầu của buổi thực hành

2 GV hớng dẫn HS cách sử dụng kính

hiển vi:

+ Lấy ánh sáng: Mở tụ quan, quay vật

kính nhỏ vào vị trí làm việc, mắt trái

nhìn vào thị kính, dùng 2 tay quay gơng

- HS ghi nhớ cách sửdụng kính hiển vi

Trang 29

Tuấn Anh

hớng ánh sáng khi nào có vòng sáng đều,

viền xanh là đợc

+ Đặt mẫu trên kính, đầu nghiêng nhìn

vào vật kính, vặn ốc sơ cấp cho kính

xuống dần tiêu bản khoảng 0,5 cm Nhìn

vào thị kính vặn ốc sơ cấp cho vật kính từ

từ lên đến khi ảnh xuất hiện Vặn ốc vi

cấp cho ảnh rõ nết Khi cần quan sát ở

vật kính lớn hơn chỉ cần quay trực tiếp

đĩa mang vật kính ấu vào vị trí làm việc

+ Trong tiêu bản có các tế bào đang ở

thời kì khác nhau Cần nhận dạng NST ở

các kì trên tiêu bản

3 Yêu cầu HS vẽ lại hình khi quan sát

đ-ợc, giữ ý thức kỉ luật (không nói to)

4 GV chia nhóm, phát dụng cụ thực

- GV theo dõi, trợ giúp, đánh giá kĩ năng

sử dụng kính hiển vi tránh vặn điều chỉnh

kính không cẩn thận dễ làm vỡ tiêu bản

- Có thể chọn ra mẫu tiêu bản quan sát rõ

nhất của các nhóm HS tìm đợc để cả lớp

đều quan sát

- Nếu nhà trờng cha có hộp tiêu bản thì

GV dùng tranh câm các kì của nguyên

phân để nhận dạng hình thái NST ở các

- Các nhóm nhậndụng cụ

- HS tiến hành thaotác kính hiển vi vàquan sát tiêu bản theotừng nhóm

- Vẽ các hình quan sát

đợc vào vở thực hành

Hình dạng NSTQuan sát đợc

- Vẽ lại hình saukhi quan sát đợc

3 Nhận xét - đánh giá (4’)

- Các nhóm tự nhận xét về thao tác sử dụng kính, kết quả quan sát của mình

- GV đánh giá chung về ý thức và kết quả của các nhóm

- Đánh giá kết quả của nhóm qua bản thu hoạch

Chơng III: ADN và gen

Tiết 15: Bài 15 : ADN

I Mục tiêu

1 Kiến thức

Trang 30

III hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ (không)

2 Bài mới

Giới thiệu bài: ADN không chỉ là thành phần quan trọng của NST mà còn liênquan mật thiết với bản chất hoá học của gen Vì vậy nó là cơ sở vật chất của hiện tợng ditruyền ở cấp độ phân tử

Hoạt động 1: Cấu tạo hoá học của phân tử AND (18’)

- GV yêu cầu HS nghiên

cứu thông tin SGK để trả

lời câu hỏi:

? Nêu cấu tạo hoá học

của ADN?

? Vì sao nói ADN cấu tạo

theo nguyên tắc đa phân?

- Yêu cầu HS đọc lại

thông tin, quan sát H 15,

thảo luận nhóm và trả lời:

? Vì sao ADN có tính đa

dạng và đặc thù?

- GV nhấn mạnh: cấu trúc

theo nguyên tắc đa phân

với 4 loại nuclêôtit khác

nhau là yếu tố tạo nên tính

đa dạng và đặc thù

- HS nghiên cứu thôngtin SGK và nêu đợccâu trả lời, rút ra kếtluận

+ Vì ADN do nhiều

đơn phân cấu tạo nên

- Các nhóm thảo luận,thống nhất câu trả lời

+ Tính đặc thù do sốlợng, trình tự, thànhphần các loạinuclêôtit

+ Các sắp xếp khácnhau của 4 loạinuclêôtit tạo nên tính

- Phân tử ADN của mỗi loài sinhvật đặc thù bởi số lợng, thànhphần và trình tự sắp xếp của cácloại nuclêôtit Trình tự sắp xếpkhác nhau của 4 loại nuclêôtittạo nên tính đa dạng của ADN

- Tính đa dạng và đặc thù củaADN là cơ sở phát triển cho tính

đa dạng và đặc thù của sinh vật

Hoạt động 2: Cấu trúc không gian của phân tử AND (20’)

- Yêu cầu HS đọc thông

tin SGK, quan sát H 15 và

mô hình phân tử ADN để:

? Mô tả cấu trúc không

gian của phân tử ADN?

- Cho HS thảo luận

- Quan sát H 15 và trả lời

câu hỏi:

- HS quan sát hình,

đọc thông tin và ghinhớ kiến thức

- 1 HS lên trình bàytrên mô hình

từ trái sang phải

- Mỗi vòng xoắn cao 34 Ao gồm

10 cặp nuclêôtit, đờng kính vòngxoắn là 20 Ao

Trang 31

Tuấn Anh

? Các loại nuclêôtit nào

giữa 2 mạch liên kết với

- GV yêu cầu tiếp:

? Nêu hệ quả của nguyên

- HS trả lời dựa vàothông tin SGK

- Đọc

- Các nuclêôtit giữa 2 mạch liênkết bằng các liên kết hiđro tạothành từng cặp A-T; G-X theonguyên tắc bổ sung

- Hệ quả nguyên tắc bổ sung:+ Do tính chất bổ sung của 2mạch nên khi biết trình tự đơnphân của 1 mạch có thể suy ratrình tự đơn phân của mạch kia+ Tỉ lệ các loại đơn phân củaADN:

A = T; G = X A+ G = T + X

(A+ G): (T + X) = 1

* Ghi nhớ (SGK_46)

3 Củng cố (5’)

- Cho học sinh làm bài tập:

* Bài 1 Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất

1.1 Cấu tạo hóa học của AND có đặc điểm gì?

a AND có kích thớc lớn.

b AND cấu tạo theo nguyên tắc đa phân (gồm nhiều đơn phân)

c Thành phần chủ yếu trong AND là các nguyên tố: C; H; O; N; P.

- Học bài và trả lời câu hỏi, làm bài tập 4 vào vở bài tập

- Làm bài tập sau: Giả sử trên mạch 1 của ADN có số lợng của các nuclêôtit là:

A1= 150; G1 = 300 Trên mạch 2 có A2 = 300; G2 = 600

Dựa vào nguyên tắc bổ sung, tìm số lợng nuclêôtit các loại còn lại trên mỗi mạch đơn và

số lợng từng loại nuclêôtit cả đoạn ADN, chiều dài của ADN

Trang 32

III hoạt động dạy - học.

1 Kiểm tra bài cũ (4’)

? Nêu cấu tạo hoá học của ADN? Vì sao ADN rất đa dạng và đặc thù?

? Mô tả cấu trúc không gian của ADN? Hệ quả của nguyên tắc bổ sung nh thế nào?

2 Bài mới

Hoạt động 1: ADN tự nhân đôi theo những nguyên tắc nào? (17’)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- GV yêu cầu HS đọc thông tin

SGK và trả lời câu hỏi:

? Quá trình tự nhân đôi của

ADN diễn ra ở đâu? vào thời

gian nào?

- Yêu cầu HS tiếp tục nghiên

cứu thông tin, quan sát H 16,

thảo luận câu hỏi:

? Nêu hoạt động đầu tiên của

ADN khi bắt đầu tự nhân đôi?

? Quá trình tự nhân đôi diễn

ra trên mấy mạch của ADN?

? Các nuclêôtit nào liên kết

với nhau thành từng cặp

? Sự hình thành mạch mới ở 2

ADN diễn ra nh thế nào?

? Có nhận xét gì về cấu tạo

giữa 2 ADN con và ADN mẹ?

- Yêu cầu 1 HS mô tả lại sơ

l-ợc quá trình tự nhân đôi của

ADN

? Quá trình tự nhân đôi của

ADN diễn ra theo nguyên tắc

và trả lời câu hỏi

- Rút ra kết luận

- HS nghiên cứu thôngtin SGK

- Các nhóm thảo luận,thống nhất ý kiến vànêu đợc:

+ Diễn ra trên 2 mạch

+ Nuclêôtit trên mạchkhuôn liên kết vớinuclêôtit nội bào theonguyên tắc bổ sung

+ Mạch mới hìnhthành theo mạchkhuôn của mẹ và ngợcchiều

+ Cấu tạo của 2 ADNcon giống nhau vàgiống mẹ

- 1 HS lên mô tả trêntranh, lớp nhận xét,

đánh giá

+ Nguyên tắc bổ sung

và giữ lại một nửa

- Nghe nhớ và hiểuthêm

I ADN tự nhân đôi theo những nguyên tắc nào?

- ADN tự nhân đôi diễn ratrong nhân tế bào, tại cácNST ở kì trung gian

- ADN tự nhân đôi theo đúngmẫu ban đầu

- Quá trình tự nhân đôi:

+ 2 mạch ADN tách nhaudần theo chiều dọc

+ Các nuclêôtit trên 2 mạchADN liên kết với nuclêôtit tự

do trong môi trờng nội bàotheo NTBS

+ 2 mạch mới của 2 ADNdần đợc hình thành dựa trênmạch khuôn của ADN mẹ vàngợc chiều nhau

+ Kết quả: cấu tạo 2 ADNcon đợc hình thành giốngnhau và giống ADN mẹ,trong đó mỗi ADN con có 1mạch của mẹ, 1 mạch mớitổng hợp từ nguyên liệu nộibào (Đây là cơ sở phát triểncủa hiệ tợng di truyền)

- Quá trình tự nhân đôi củaADN diễn ra theo nguyêntắc bổ sung và giữ lại 1 nửa(nguyên tắc bán bảo toàn)

Hoạt động 2: Bản chất của gen (11’)

Trang 33

Tuấn Anh

- GV thông báo khái niệm về gen

+ Thời Menđen: quy định tính

+ Quan điểm hiện đại: gen là 1

đoạn của phân tử ADN có chức

năng di truyền xác định

? Bản chất hoá học của gen là gì?

Gen có chức năng gì?

- HS lắng nghe GVthông báo

- HS dựa vào kiến thức

đã biết để trả lời

II Bản chất của gen

- Gen là 1 đoạn của phân

tử ADN có chức năng ditruyền xác định

- Bản chất hoá học củagen là ADN

- Chức năng: gen là cấutrúc mang thông tin quy

định cấu trúc của 1 loạiprôtêin

Hoạt động 3: Chức năng của AND (9’)

- Ghi nhớ kiến thức

- Đọc

III Chức năng của AND

- ADN là nơi lu trữ thôngtin di truyền (thông tin vềcấu trúc prôtêin)

- ADN thực hiện sựtruyền đạt thông tin ditruyền qua thế hệ tế bào

và cơ thể

* Ghi nhớ (SGK_50)

3 Củng cố (3’)

- Bài tập: Một gen có A = T = 600 nuclêôtit, G = X = 900 nuclêôtit Khi gen tự nhân đôi

1 lần môi trờng nội bào phải cung cấp bao nhiêu nuclêôtit mỗi loại?

- Học sinh mô tả đợc cấu tạo sơ bộ và chức năng của ARN

- Biết xác định những điểm giống và khác nhau cơ bản giữa ARN và ADN

- Trình bày đợc sơ bộ quá trình tổng hợp ARN đặc biệt là nêu đợc các nguyên tắc củaquá trình này

2 Kỹ năng

- phát triển kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình và t duy phân tích, so sánh

3 Thái độ

Trang 34

III hoạt động dạy - học.

1 Kiểm tra bài cũ (5’)

? Mô tả sơ lợc quá trình tự nhân đôi của ADN

? Giải thích vì sao 2 ADN con đợc tạo ra qua cơ chế nhân đôi lại giống nhau và giốngADN mẹ? Nêu rõ ý nghĩa của quá trình tự nhân đôi của ADN?

2 Bài mới

Hoạt động 1: ARN (axit ribônuclêic) (18’)

+ Cấu tạo hoá học+ Tên các loại nuclêôtit+ Mô tả cấu trúc khônggian

- HS vận dụng kiến thức

và hoàn thành bảng

- Đại diện nhóm trìnhbày, các nhóm khácnhận xét, bổ sung

I ARN (ax ribônuclêic)

1 Cấu tạo của ARN

- ARN cấu tạo từ cácnguyên tố: C, H, O, N và P

- ARN thuộc đại phan tử(kích thớc và khối lợng nhỏhơn ADN)

- ARN cấu tạo theo nguyêntắc đa phân mà đơn phân làcác nuclêôtit (ribônuclêôtit

A, U G, X) liên kết tạothành 1 chuỗi xoắn đơn

Đáp án bảng 17

Số mạch đơn

? Dựa trên cơ sở nào ngời ta

chia ARN thành các loại

khác nhau?

+ Dựa vào chứcnăng

+ Nêu chức năng 3loại ARN

2 Chức năng của ARN

- ARN thông tin (mARN) truyền

đạt thông tin quy định cấu trúcprôtêin

- ARN vận chuyển (tARN) vậnchuyển axit amin để tổng hợpprôtêin

- ARN ribôxôm (rARN) là thànhphần cấu tạo nên ribôxôm

Hoạt động 2: ARN đợc tổng hợp theo nguyên tắc nào? (17’)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin

và trả lời câu hỏi:

? ARN đợc tổng hợp ở đâu? ở thời

kì nào của chu kì tế bào?

- HS theo dõi và ghinhớ kiến thức

- HS thảo luận và nêu

II ARN đợc tổng hợp theo nguyên tắc nào?

- Quá trình tổng hợpARN diễn ra trongnhân tế bào, tại NSTvào kì trung gian

- Quá trình tổng hợpARN

Trang 35

Tuấn Anh

thảo luận 3 câu hỏi:

? Một phân tử ARN đợc tổng hợp

dựa vào 1 hay 2 mạch đơn của gen?

? Các loại nuclêôtit nào liên kết với

nhau để tạo thành mạch ARN?

tích: tARN và rARN sau khi tổng

hợp xong sẽ tiếp tục hoàn thiện để

hình thành phân tử tARN và rARN

hoàn chỉnh  Ra câu hỏi

? Quá trình tổng hợp ARN theo

đơn của gen (mạchkhuôn)

+ Các nuclêôtit trênmạch khuôn của ADN

và môi trờng nội bàoliên kết từng cặp theonguyên tắc bổ sung:

A – U; T - A ; G – X;

X - G

+ Trình tự đơn phântrên ARN giống trình

tự đơn phân trên mạch

bổ sung của mạchkhuôn nhng trong đó Tthay bằng U

- 1 HS trình bày

- HS lắng nghe và tiếpthu kiến thức

- Các nhóm thảo luậnthống nhất câu trả lời,rút ra kết luận

- Đọc

+ Gen tháo xoắn, táchdần 2 mạch đơn

+ Các nuclêôtit trênmạch khuôn vừa tách

ra liên kết vớinuclêôtit tự do trongmôi trờng nội bàotheo nguyên tắc bổsung A – U; T – A;

G – X; X – G

+ Khi tổng hợp xongARN tách khỏi genrời nhân đi ra tế bàochất

- Quá trình tổng hợpARN theo nguyên tắcdựa trên khuôn mẫu là

1 mạch của gen vàtheo nguyên tắc bổsung

- Mối quan hệ giữagen và ARN: trình tựcác nuclêôtit trênmạch khuôn của genquy định trình tựnuclêôtit trên ARN

* Ghi nhớ (SGK_52)

3 Củng cố (4’)

- GV hệ thống kiến thức toàn bài

- Học sinh đọc ghi nhớ cuối bài

Trang 36

III hoạt động dạy - học.

1 Kiểm tra bài cũ (5’)

? ARN đợc tổng hợp dựa trên nguyên tắc nào? Chức năng của mARN? Nêu bản chấtquan hệ giữa gen và ARN?

2 Bài mới

Hoạt động 1: Cấu trúc của prôtêin (18’)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- GV yêu cầu HS nghiên cứu

thông tin SGK và trả lời câu

hỏi:

? Nêu thành phần hóa học và

cấu tạo của prôtêin?

- Yêu cầu HS thảo luận câu

hiện ở cấu trúc không gian

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm

- HS thảo luận,thống nhấy ý kiến

và rút ra kết luận

- HS lắng nghe vàtiếp thu kiến thức

- Quan sát

- Nghe, nhớ

- HS dựa vào cácbậc của cấu trúckhông gian, thảoluận nhóm để trả

lời

- Nghe và nhớ

I Cấu trúc của prôtêin

- Prôtêin là chất hữu cơ gồm cácnguyên tố: C, H, O

- Prôtêin thuộc loại đại phân tử

- Prôtêin cấu tạo theo nguyêntắc đa phân Đơn phân là các axit amin gồm khoảng 20 loạiaxit amin khác nhau

- Vì prôtêin cấu tạo theonguyên tắc đa phân với hơn 20loại aa khác nhau đã tạo nêntính đa dạng và đặc thù củaprôtêin

+ Tính đặc thù của prôtêin do

số lợng, thành phần, trật tự sắpxếp các aa quyết định Sự sắpxếp các aa theo những cáchkhác nhau tạo ra những phân tửprôtêin khác nhau

- Tính đa dạng và đặc thù củaprôtêin còn thể hiện ở cấu trúckhông gian:

+ Cấu trúc bậc 1: là trình tự sắpxếp các aa trong chuỗi aa

+ Cấu trúc bậc 2: là chuỗi aatạo các vòng xoắn lò xo

+ Cấu trúc bậc 3: do cấu trúcbậc 2 cuộn xếp theo kiểu đặctrng

+ Cấu trúc bậc 4: gồm 2 haynhiều chuỗi aa cùng loại haykhác loại kết hợp với nhau Cấutrúc bậc 3 và bậc 4 còn thể hiệntính đặc trng của prôtêin

Hoạt động 2: Chức năng của prôtêin (17’)

Trang 37

Tuấn Anh

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- GV giảng cho HS nghe về 3

? Vì sao prôtêin dạng sợi là

nguyên liệu cấu trúc rất tốt?

? Nêu vai trò của một số enzim

đối với sự tiêu hoá thức ăn ở

- Nghe nhớ

- HS thảo luận, thốngnhất ý kiến và trả lời

+ Vì các vòng xoắndạng sợi bện kiểudây thừng giúp chịulực khoẻ

+ Enzim amilazabiến đổi tinh bộtthành đờng pepsin:

cắt prôtêin chuỗi dàithành chuỗi ngắn

+ Do sự thay đổi bấtthờng của insulin làmtăng lợng đờng trongmáu

- Nghe nhớ

- Đọc

II Chức năng của prôtêin

1 Chức năng cấu trúc của prôtêin

- Prôtêin là thành phần quantrọng xây dựng nên các bàoquan và màng sinh chất,hình thành nên các đặc điểmgiải phẫu, hình thái của cácmô, cơ quan, hệ cơ quan, cơthể (tính trạng cơ thể)

2 Chức năng xúc tác quá trình trao đổi chất:

- Bản chất các enzim là thamgia các phản ứng sinh hoá

3 Chức năng điều hoà quá trình trao đổi chất:

- Các hoocmon phần lớn làprôtêin giúp điều hoà cácquá trình sinh lí của cơ thể

- Ngoài ra prôtêin là thànhphần cấu tạo nên kháng thể

để bảo vệ cơ thể, chức năngvận động (tạo nên các loạicơ), chức năng cung cấpnăng lợng (thiếu năng lợng,prôtêin phân huỷ giải phóngnăng lợng)

=> Prôtêin liên quan đếntoàn bộ hoạt động sống của

tế bào, biểu hiện thành cáctính trạng của cơ thể

* Ghi nhớ (SGK_56)

3 Củng cố (4’)

- GV hệ thống kiến thức toàn bài

- Học sinh trả lời câu hỏi trong bài

Trang 38

Tuấn Anh

Tiết 19: Bài 19 : Mối quan hệ giữa gen và tính trạng

III hoạt động dạy - học.

1 Kiểm tra bài cũ (4’)

? Vì sao Prôtêin lại đa dạng và đặc thù? Chức năng của prôtêin?

2 Bài mới

GV viết sơ đồ Gen (ADN)  ARN  prôtêin  tính trạng

Bản chất của mối quan hệ giữa gen và tính trạng là gì?

Hoạt động 1: Mối quan hệ giữa ARN và prôtêin (18’)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- GV thông báo: gen mang

thông tincấu trúc prôtêin ở

trong nhân tế bào, rôtêin lại

hình thành ở tế bào chất

? Hãy cho biết giữa gen và

prôtêin có quan hệ với nhau

qua dạng trung gian nào? Vai

trò của dạng trung gian đó ?

- GV yêu cầu HS quan sát H

19.1, thảo luận nhóm và nêu

? Các loại nuclêôtit nào ở

mARN và tARN liên kết với

- HS quan sát, ghi nhớkiến thức

- HS thảo luận nhómnêu đợc:

+ Các loại nuclêôtitliên kết theo nguyêntắc bổ sung: A – U;

G – X+ Tơng quan: 3nuclêôtit  1 aa

I Mối quan hệ giữa ARN và prôtêin

- mARN là dạng trung giantrong mối quan hệ giữa gen

và prôtêin

- mARN có vai trò truyền đạtthông tin về cấu trúc củaprôtêin sắp đợc tổng hợp từnhân ra tế bào chất

- Sự hình thành chuỗi aa:+ mARN rời khỏi nhân ra tếbào chất để tổng hợp chuỗiaa

+ Các tARN một đầu gắn với

1 aa, đầu kia mang bộ 3 đốimã vào ribôxôm khớp vớimARN theo nguyên tắc bổsung A – U; G – X

+ Khi ribôxôm dịch 1 nấctrên mARN (mỗi nấc ứng với

3 nuclêôtit) thì 1 aa đợc lắpghép vào chuỗi aa

+ Khi ribôxôm dịch chuyểnhết chiều dài của mARN thì

Trang 39

- Nghe, nhớ

- HS nghiên cứu thôngtin để trả lời

- Nghe nhớ

chuỗi aa đợc tổng hợp xong

- Nguyên tắc hình thànhchuỗi aa:

+ Dựa trên khuôn mãumARN và theo nguyên tắc bổsung A – U; G – X đồngthời cứ 3 nuclêôtit ứng với 1aa

+ Trình tự nuclêôtit trênmARN quy định trình tự các

aa trên prôtêin

Hoạt động 2: Mối quan hệ giữa gen và tính trạng (18’)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- GV: Dựa vào quá trình hình

tin SGK thảo luận câu hỏi:

? Giải thích mối quan hệ giữa

- Rút ra kết luận

- Một HS lên trình bàybản chất mối liên hệgen  tính trạng

- Lớp nhận xét

- Nghe, nhớ và tự rút

ra kết luận cho bảnthân

+ Prôtêin biểu hiện thành tínhtrạng cơ thể

- Bản chất mối liên hệ gen tính trạng:

+ Trình tự các nuclêôtit trongADN (gen) quy định trình tựcác nuclêôtit trong mARNqua đó quy định trình tự các

aa cấu tạo prôtêin Prôtêintham gia cấu tạo, hoạt độngsinh lí của tế bào và biểu hiệnthành tính trạng

* Ghi nhớ ( SGK_59)

3 Củng cố (4’)

Câu 1: Nguyên tắc bổ sung đợc biểu hiện trong mối quan hệ ở sơ đồ dới đây nh thế nào?

Gen (1 đoạn ADN)  ARN  prôtêin

Đáp án: Gen (1 đoạn ADN)  ARN: A – U; T – A; G – X; X – G

ARN  prôtêin: A – U; G - X

Câu 2: Vì sao trâu bò đều ăn cỏ mà thịt trâu khác thịt bò?

4 Dặn dò (1’)

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Ôn lại cấu trúc của ADN

Trang 40

Tuấn Anh

PPCT: 20

TKB: 1 Ngày giảng: 22/ 10/ 2010 Sĩ số: …./ … Vắng: ….…/ ….

Tiết 20: Bài 20 : Thực hành Quan sát và lắp mô hình ADN

- Hộp đựng mô hình cấu trúc phân tử ADN tháo dời

- Đĩa CD, băng hình về cấu trúc phân tử ADN, cơ chế tự sao, cơ chế tổng hợp ARN, cơchế tổng hợp prôtêin, máy tính (nếu có)

III hoạt động dạy - học.

1 Kiểm tra bài cũ (4’)

? Nêu mối quan hệ giữa gen và ARN ?

? Chiều xoắn của 2 mạch?

? Đờng kính vòng xoắn? Chiều cao

+ ADN gồm 2 mạch songsong, xoắn phải

+ Đờng kính 20 Ao, chiềucao 34 Ao gồm 10 cặpnuclêôtit/ 1 chu kì xoắn

+ Các nuclêôtit liên kếtthành từng cặp theo nguyêntắc bổ sung: A – T; G – X

- Đại diện các nhóm trìnhbày

- Nghe, nhớ

- 1 vài HS dùng nguồn sángphóng hình chiếu của mô

Ngày đăng: 17/10/2014, 18:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình F 2 Tỉ lệ từng cặp tính trạng ở F 2 - Giáo an Sinh 9 dep
nh F 2 Tỉ lệ từng cặp tính trạng ở F 2 (Trang 8)
Hình ở F 1  và F 2 . - Giáo an Sinh 9 dep
nh ở F 1 và F 2 (Trang 13)
Bảng 9.1- Mức độ đóng, duỗi xoắn của NST qua  các kì của tế bào 9.1 - Giáo an Sinh 9 dep
Bảng 9.1 Mức độ đóng, duỗi xoắn của NST qua các kì của tế bào 9.1 (Trang 18)
Hình dạng NST Quan sát đợc - Giáo an Sinh 9 dep
Hình d ạng NST Quan sát đợc (Trang 29)
Hình thành phân tử tARN và rARN - Giáo an Sinh 9 dep
Hình th ành phân tử tARN và rARN (Trang 35)
Hình thành ở tế bào chất. - Giáo an Sinh 9 dep
Hình th ành ở tế bào chất (Trang 38)
Bảng 1: nhận biết các đột biến gen gây ra biến đổi hình thái - Giáo an Sinh 9 dep
Bảng 1 nhận biết các đột biến gen gây ra biến đổi hình thái (Trang 57)
Bảng 40.1  Tóm tắt các quy luật di truyền - Giáo an Sinh 9 dep
Bảng 40.1 Tóm tắt các quy luật di truyền (Trang 72)
Bảng 40.4 . Cấu trúc và chức năng của ADN, ARN và prôtêin - Giáo an Sinh 9 dep
Bảng 40.4 Cấu trúc và chức năng của ADN, ARN và prôtêin (Trang 73)
Bảng 41.2 trang  119. - Giáo an Sinh 9 dep
Bảng 41.2 trang 119 (Trang 88)
Bảng là “Các loại sinh vật sống trong - Giáo an Sinh 9 dep
Bảng l à “Các loại sinh vật sống trong (Trang 97)
Bảng 45.3   một số sinh vật gần gũi - Giáo an Sinh 9 dep
Bảng 45.3 một số sinh vật gần gũi (Trang 98)
Bảng   45.2   sgk   tr - Giáo an Sinh 9 dep
ng 45.2 sgk tr (Trang 115)
Cột 2, bảng 59 SGK. - Giáo an Sinh 9 dep
t 2, bảng 59 SGK (Trang 130)
Bảng 63.1- Môi trờng và các nhân tố sinh thái - Giáo an Sinh 9 dep
Bảng 63.1 Môi trờng và các nhân tố sinh thái (Trang 138)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w