Tuy nhiên, hội nhập kinh tế quốc tế vừa là quá trình hợp tác vừa là quá trình cạnhtranh, vừa là cơ hội nhưng cũng là thách thức lớn đặc biệt với các doanh nghiệp Việt Nam.Một trong những
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm qua, Việt Nam đã mở rộng quan hệ thương mại với nhiều quốc gia trênthế giới và đã tạo được những bước ngoặt đáng kể trong quá trình hội nhập kinh tế thếgiới Tuy nhiên, hội nhập kinh tế quốc tế vừa là quá trình hợp tác vừa là quá trình cạnhtranh, vừa là cơ hội nhưng cũng là thách thức lớn đặc biệt với các doanh nghiệp Việt Nam.Một trong những thách thức không nhỏ đối với ngành thủy sản của ta là lập chiến lượcxuất khẩu hàng thủy sản sang thị trường nước ngoài, một trong những thị trường nhậpkhẩu lớn nhất của ta hiện nay là thị trường Nhật Bản Muốn hoạt động có hiệu quả, cácdoanh nghiệp cần tìm hiểu rõ thị trường và cơ chế quản lý xuất nhập khẩu hàng thuỷ sản ở
cả hai thị trường Sau đó là công tác lập phương án xuất khẩu vì nó là một bước khởi đầutrong một dự án kinh doanh của doanh nghiệp Dự án kinh doanh của doanh nghiệp thànhcông hay thất bại là do doanh nghiệp có tính toán một cách chính xác các nguồn lực và dựkiến phương thức thực hiện đúng hay sai Do đó lập phương án xuất khẩu là một trongcông việc không thể thiếu được đối với bất kỳ một doanh nghiệp xuất nhập khẩu nào Cácmặt hàng như: nông sản, thủy sản, may mặc, thủ công mỹ nghệ trong những năm gần đây
là những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam Trong đó tôm là một trong những mặthàng hải sản mang lại nguồn thu ngoại tệ lớn, chiếm tỷ trọng tương đối cao trong tổng kimngạch xuất khẩu của cả nước Công ty cổ phần tập đoàn thủy hải sản Minh Phú đang trên
đà hoàn thiện năng lực buôn bán, đàm phán quốc tế trong các giao dịch thương mại Dướiđây là phương án xuất khẩu tôm sang thị trường Nhật Bản của công ty Bố cục củaphương án xuất khẩu gồm 3 phần:
Chương 1: Cơ sở lý luận về lập phương án kinh doanh trong ngoại thương
Chương 2: Giới thiệu về công ty cổ phần tập đoàn thủy hải sản Minh Phú
Chương 3: Lập phương án kinh doanh xuất khẩu tôm sang thị trường Nhật Bản
Em xin chân thành cảm ơn thầy Đỗ Đức Phú đã hướng dẫn em để em có thể hoànthành tốt nhiệm vụ của mình
Trang 2CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LẬP PHƯƠNG ÁN KINH DOANH TRONG NGOẠI THƯƠNG
1.1 Khái niệm phương án kinh doanh
Phương án kinh doanh là tổng hợp các phân tích đánh giá lựa chọn và tác nghiệp mộtcách có hệ thống dựa trên một hệ thống các chỉ tiêu định lượng về hiệu quả kinh tếcủa một thương vụ kinh doanh cụ thể
Phương án kinh doanh là bản tường trình về kế hoạch hành động cho mỗi thương vụkinh doanh Trong kinh doanh phương án kinh doanh đóng vai trò rất quan trọng Cácnghiệp vụ giao dịch, phân tích, lựa chọn khách hàng được tổng hợp lại trong phương
án kinh doanh là một nghiệp vụ kiểm định tính khả thi của thương vụ kinh doanh.Trong quá trình tìm kiếm, giao dịch, lựa chọn và đàm phán kinh doanh của doanhnghiệp không phải lúc nào cũng suôn sẻ và lường hết được những khó khăn và thuậnlợi khi thực hiện Do đó, lập phương án kinh doanh là giải pháp tối ưu, cấp thiết và lànghiệp vụ kinh doanh quan trọng trong ngoại thương
1.2 Mục đích và ý nghĩa của việc lập phương án kinh doanh
1.2.1 Mục đích
- Để kiểm tra tính khả thi của các dự án kinh doanh
Viết ra một bản phương án kinh doanh là cách tốt nhất để xem một ý tưởng kinhdoanh có thực thi hay không Dùng cách này sẽ tiết kiệm được rất nhiều thời gian và tiềnbạc, nếu như đưa vào thực thi bản phương án sẽ bộc lộ ra liệu ý tưởng kinh doanh đó cóthể đứng vững hay không
- Tạo cơ hội thành công đầy hứa hẹn cho công việc kinh doanh mới
Lập phương án kinh doanh sẽ buộc chúng ta phải chú ý tới các khía cạnh tài chính,điều hành, ngân sách hay tiếp thị Phương án kinh doanh tốt thì mọi sự khởi đầu sẽ trơntru và sẽ tránh được nhiều vấn đề đã được lường trước khi xúc tiến công việc kinh doanh
- Tìm được nguồn tài chính (ví dụ như vay ngân hàng, )
Trang 3Để phục vụ cho dự án hay mở rộng kinh doanh chúng ta cần có nguồn tài chính đểmua sắm các trang thiết bị Và phương án kinh doanh thực sự là căn cứ cần thiết để cácngân hàng cho vay.
- Để kế hoạch kinh doanh có hiệu quả và có thể quản lý được
Một kế hoạch kinh doanh là tối thiểu cần thiết cho những ai bắt đầu khởi nghiệp hoặcmuốn củng cố công việc làm ăn của mình Công việc kinh doanh luôn phát triển do đó kếhoạch kinh doanh cũng thay đổi theo Xem xét lại phương án ban đầu để biết mục tiêu đãhoàn thành, có cần thay đổi gì không và công ty nên phát triển theo hướng nào
- Để thu hút đầu tư
Để thu hút vốn làm ăn thì cần phải hấp dẫn các nhà đầu tư bằng một phương án kinhdoanh chặt chẽ Thuyết trình cũng có thể thu hút sự quan tâm của họ song họ cũng cầnnhững tài liệu được chuẩn bị cẩn thận để nghiên cứu trước khi quyết định bỏ tiền ra đầutư
Lập phương án kinh doanh tốn khá nhiều thời gian song lại là một công việc hiệu quả,
nó sẽ mang lại kết quả xứng đáng với những gì chúng ta đã bỏ ra Và nó thực sự là cầnthiết cho công việc kinh doanh
1.2.2 Ý nghĩa
Lập phương án cho biết phương hướng hoạt động, làm giảm sự tác động của nhữngthay đổi, tránh được sự lãng phí và dư thừa, và thiết lập những tiêu chuẩn thuận tiện chocông tác kiểm tra Nếu việc lập phương án không được tiến hành hay tiến hành khôngchặt chẽ, chính xác trong việc tính toán sẽ gây khó khăn dẫn đến những tổn thất khôngđáng có cho doanh nghiệp Bên cạnh đó vai trò của lập phương án kinh doanh được thểhiện:
- Phương án kinh doanh là công cụ đắc lực trong việc phối hợp nỗ lực của cácthành viên trong doanh nghiệp
- Lập phương án kinh doanh làm giảm tính bất ổn của doanh nghiệp
- Lập phương án làm giảm sự chồng chéo của những tác động lãng phí
- Thiết lập nên những tiêu chuẩn tạo điều kiện cho công tác kiểm tra
Trang 4Như vậy việc lập phương án kinh doanh có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với việcđầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị và có ảnh hưởng to lớn đến công ty.
1.3 Quy trình lập phương án kinh doanh trong ngoại thương
Lập nên một phương án kinh doanh bao gồm các bước sau:
1.3.1 Đánh giá thị trường và khách hàng
Các nhà kinh doanh có kinh nghiệm có kinh nghiệm có những cách nhìn nhận vàđánh giá khác biệt về mặt thị trường và bạn hàng kinh doanh, trong đó những mặt hàng
có tiềm năng được chú trọng hơn cả Và các phương án kinh doanh có hiệu quả đề phải
có thị trường và đối tượng khách hàng cụ thể Các nhà hoạch định chính sách thườngnhìn xa trông rộng nên đòi hỏi sự nghiên cứu về thị trường và khách hàng rất sâu sắc vàchiếm nhiều thời gian Công việc nghiên cứu thị trường và khách hàng thường được giữkín khi chưa có những quyết định lựa chọn chính xác Những số liệu điều tra hay thuêmua từ bên ngoài luôn được các nhà hoạch định phương án kinh doanh phân tích và thẩmđịnh theo cách riêng của họ Nội dung được chú trọng nhất khi nghiên cứu ở bước đầutiên là thị trường sản phẩm hay mặt hàng kinh doanh có cơ hội thực sự hay không Thờiđiểm nào sẽ mở ra thị trường, dung lượng và phân đoạn thị trường như thế nào Các thịtrường đó vận hành như thế nào, biến động thị trường có ở mức độ hợp lý hay không.Trên cơ sở đó, phải đặt trọng tâm tới các khách hàng và nhóm khách hàng trong thịtrường đó Nghiên cứu khách hàng phải nêu rõ thị hiếu tiêu dùng, hành vi và các giá trịvăn hóa có liên quan
1.3.2 Lựa chọn mặt hàng, bạn hàng thời cơ, điều kiện kinh doanh
Khi đã xác định được thị trường và khách hàng, nhà kinh doanh sẽ tiến hành lựachọn mặt hàng hoặc thay đổi, cải tiến sản phẩm cho phù hợp với thị trường mục tiêu Thịtrường trong ngoại thương không nhất thiết phải tương đồng với thị trường lãnh thổ quốcgia mà có thể là thị trường khu vực hay địa phương Những nhóm khách hàng có thể sửdụng những sản phẩm tương đồng thường được xếp vào nhóm khách hàng mục tiêu.Nghiên cứu mặt hàng và sản phẩm cần pahir nghiên cứu về tính năng, công dụng, chấtlượng, chu kỳ sống và giá cả sản phẩm Những sản phẩm bán ở các thị trường khác nhau
Trang 5sẽ có các tính năng khác nhau được tích hợp hay không do thị hiếu khách hàng quyếtđịnh Công dụng của sản phẩm dựa vào tính năng sản phẩm nhưng gắn với mục đích sửdụng cụ thể Bên cạnh đó cần phải nghiên cứu kỹ hơn về chất lượng và chu kỳ sống củasản phẩm tại các thị trường mục tiêu Chất lượng cần thiết ở mức phù hợp và nâng caodần Những sản phẩm chất lượng cao sẽ gặp rất nhiều khó khăn ở thị trường cấp thấp vềthị hiếu tiêu dùng và cạnh tranh Mỗi sản phẩm ở các mức chất lượng nhất định sẽ có chu
kỳ sống riêng Một chu kỳ sống của sản phẩm bao gồm giai đoạn hình thành, giai đoạnphát triển, giai đoạn bão hòa và giai đoạn suy thoái Tại các thị trường khác nhau mỗi sảnphẩm có chu kỳ sống và độ trễ của chu kỳ sống khác nhau
Khi phân tích giá cả sản phẩm cũng cần thu thập thông tin qua nhiều kênh khácnhau Chọn lọc và phân tích rõ xu thế giá quốc tế và giá bán tại các thị trường mục tiêutrong việc xuất hay nhập hàng hóa trong ngoại thương Xác định được các mức giá đó,doanh nghiệp sẽ tiếp tục kinh doanh hay hủy bỏ phương án, lựa chọn không lợi nhuậnhay các phương án thay thế Từ đó, các nhà hoạch định phương án kinh doanh tập trungvào việc lựa chọn thời cơ kinh doanh và các điều kiện cần thiết để tiến hành kinh doanhsản phẩm hay mặt hàng đó Thời cơ kinh doanh được coi như điểm đột phá khi tận dụng
cơ hội kinh doanh Tại thời điểm đó doanh nghiệp đã hoàn tất công tác chuẩn bị để thựchiện việc khai thác thị trường
1.3.3 Đặt ra mục tiêu kinh doanh
Tận dụng cơ hội kinh doanh trong ngoại thương nhằm tìm kiếm lợi nhuận thường
là mục tiêu dài hạn của các doanh nghiệp Tuy nhiên, trong ngắn hạn, nhiều phương ánkinh doanh đặt ra những mục tiêu cụ thể hơn như thị trường, giành khách hàng, cạnhtranh hay thăm dò đối thủ Mục tiêu kinh doanh là cái đích cho thương vụ kinh doanh đóhướng đến Vì vậy, mục tiêu kinh doanh cũng là thước đo sự thành công hay thất bại củamột phương án kinh doanh Mục tiêu của phương án kinh doanh về ngắn hạn và dài hạn
có thể khác nhau nhưng về bản chất phải đảm bảo tính hiệu quả kinh tế Khi xác địnhmục tiêu kinh doanh phải xem xét đến các yếu tố khách quan và chủ quan Mục tiêu kinhdoanh chỉ dựa vào yếu tố chủ quan sẽ thiếu linh hoạt và nếu ngược lại thì mục tiêu sẽ
Trang 6thiếu nhất quán Vì vậy mục tiêu kinh doanh thông thường được thể hiện cơ bản về mặtđịnh tính và định lượng một cách rõ ràng.
1.3.4 Đề ra các biện pháp thực hiện
Với mục tiêu kinh doanh rõ ràng và phân công công tác chuẩn bị kinh doanh cụthể, các phương án kinh doanh sẽ đề cập một cách chi tiết hơn về các biện pháp thực hiệntrong kinh doanh Từng nội dung cụ thể về vốn sẽ được hoạch định rõ cơ cấu vay vốn haygóp vốn, thiết bị cũ hay mới, nhân sự và lao động cũ hay tuyển bổ sung những giảipháp đó được nêu ra cụ thể nhằm phục vụ cho việc tính toán các chi phí, các chỉ tiêu kinh
tế một cách đầy đủ, chính xác Các biện pháp thực hiện có thể sẽ được diễn giải khi tổchức bảo vệ phương án kinh doanh Các phương án kinh doanh lớn sẽ có khâu thẩm định
và giải trình nên thường nêu khá chi tiết về các biện pháp tổ chức thực hiện Hơn nữa,việc đề ra các biện pháp tổ chức thực hiện sẽ giúp cho các doanh nghiệp chủ động hơntrong cách phối hợp bố trí nhân sự và trang thiết bị trong kinh doanh bởi vì một doanhnghiệp kinh doanh trong ngoại thương thường thực hiện nhiều thương vụ kinh doanhkhác nhau trong cùng một thời điểm Vì vậy, các biện pháp thực hiện đóng vai trò hết sứcquan trọng trong quá trình thực hiện phương án kinh doanh trong ngoại thương
1.3.5 Phân tích các chỉ tiêu cơ bản trong phương án kinh doanh
Nội dung kinh tế luôn được coi là nội dung quan trọng nhất của một phương ánkinh doanh Do đó, việc phân tích các chỉ tiêu cơ bản trong phương án kinh doanh luônđược giải trình rất kỹ Trước hết, để tính được chỉ tiêu lợi nhuận, một phương án kinhdoanh cần phải xác đinh được hai nội dung cơ bản là tổng doanh thu và tổng chi phí.Phần nội dung về doanh thu phải tính toán chi tiết các khoản thu và định lượng rõ theomột đơn vị tiền tệ thống nhất Phần doanh thu liên quan đến doanh thu trước thuế giá trịgia tăng và sau thuế giá trị giá trị gia tăng nên cần phân biệt rõ cách tính và thu thuế củaloại thuế này
Phần nội dung chi phí thường phức tạp hơn nên cần phải tính toán cẩn thận Một sốkhoản chi phí khó định lượng sẽ được dự tính trước nhằm đảm bảo tính đúng và tính đủchi phí Các khoản mục chi phí phẩn ánh khá chặt chẽ các nghiệp vụ kinh tế kèm theo
Trang 7như nghiệp vụ thuê tàu, mua bảo hiểm, thuê kho Vì vậy bên cạnh việc tính toán cáchạng mục chi phí là việc luận giải các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Sau khi tính toándoanh thu và chi phí, phương án kinh doanh sẽ tính chỉ tiêu lợi nhuận:
Chỉ tiêu lợi nhuận TP = TR –TC
Trong đó: TP là tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp
TR là tổng doanh thu
TC là tổng chi phíNgoài ra phương án kinh doanh còn tính được các chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế, tỷsuất lợi nhuận, tỷ suất doanh lợi Chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế được chú trọng hơn vì đó làphần lợi nhuận thực sự doanh nghiệp được hưởng và là chỉ tiêu dùng để so sánh giữa cácphương án kinh doanh khác nhau để đưa ra lựa chọn tối ưu nhất Ngoài ra, các phương ánkinh doanh quốc tế thông thường phải tính đến các chỉ tiêu về tỷ suất thu nhập thị trường,giá trị hiện tại và giá trị tương lai của các khoản đầu tư hay doanh thu
Bên cạnh chỉ tiêu lợi nhuận, phương án kinh doanh cũng xem xét đến các chỉ tiêu
về thời gian hoàn vốn, điểm hòa vốn và chỉ tiêu vòng quay của vốn lưu động
Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn T= TC/R
Trong đó: T là thời gian hoàn vốn tính theo ngày, tháng hoặc năm; TC là tổng chiphí đầu tư; R là doanh thu tính theo chu kỳ kinh doanh
Tuy nhiên trên đây chỉ là công thức đơn giản, để chính xác hơn cần tính đến sự ảnhhưởng của lãi suất của đồng vốn kinh doanh
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN THỦY HẢI SẢN MINH PHÚ
2.1 Giới thiệu công ty
Tên công ty: Công ty cổ phần tập đoàn thủy hải sản Minh Phú
Tên thương mại: Minh Phu seafood corporation( MPC)
Trang 8Địa chỉ: Khu công nghiệp phường 8, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau
Văn phòng đại diện: chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh, lầu 6-21 Lê Qúy TP.HCM
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: số 2000393273 do Sở Kế hoạch và Đầu
tư tỉnh Cà Mau cấp thay đổi lần thứ 03 ngày 23/06/2010
2.1.1 Lĩnh vực hoạt động
Chế biến xuất khẩu hàng thủy sản
Nhập khẩu nguyên vật liệu, phụ liệu về chế biến hàng xuất khẩu
Nhập máy móc thiết bị phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu
Nuôi trồng thủy sản, kinh doanh giống thủy sản, kinh doanh thức ăn thủy sản, sảnxuất chế biến sinh học phục vụ nuôi trồng thủy sản
Kinh doanh tòa nhà cao ốc, văn phòng cho thuê
Trang 92.1.2 Cơ cấu tổ chức
2.1.3 Danh sách ban điều hành
Ông Lê Văn Quang- Tổng giám đốc
Sinh năm 1958
Ban kiểm soát
Hội đồng quản trị
Cty TNHH chế biến thủy sản Minh Qúi
Cty TNHH chế biến thủy sản Minh Phát
Cty TNHH thủy hải sản Minh Phú-Kiên Giang
Cty TNHH sản xuất giống thủy sản Minh Phú
Cty TNHH chế biến thủy sản Minh Phú-Hậu Giang
Công ty Mseafood USA
Trang 10Trình độ: kỹ sư Công nghiệp chế biến thủy sản
Số cổ phiếu đang nắm giữ: 15.961.000 cổ phiếu, chiếm 23,01% vốn điều lệ
Ông Nguyễn Tấn Anh-Phó tổng giám đốc
Sinh năm 1974
Trình độ: kỹ sư chế biến thủy sản+ thạc sỹ quản trị kinh doanh
Ông Thái Hoàng Hùng-Phó tổng giám đốc
Sinh năm 1964
Trình độ: kỹ sư chế biến thủy sản
Số cổ phiếu đang nắm giữ: 1.166 cổ phiếu
Ông Chu Văn An-Phó tổng giám đốc
Số cổ phiếu nắm giữ: 17.475.010 cổ phiếu, chiếm 25.19% vốn điều lệ
Ông Lê Văn Điệp-Phó tổng giám đốc
Sinh năm 1972
Trang 11Trình độ: cử nhân kinh tế
Số cổ phiếu nắm giữ: 1.965.445 cổ phiếu, chiếm 2.83% vốn điều lệ
Ông Bùi Anh Dũng-Phó tổng giám đốc
Sinh năm 1975
Trình độ: kỹ sư chế biến thủy sản
Ông Lưu Minh Trung-Kế toán trưởng
Sinh năm 1970
Trình độ: cử nhân kinh tế
2.2 Kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty năm 2014
- Tình hình kinh tế thế giới vẫn trên đà phục hồi chậm, sức mua tiếp tục yếu, tranh chấplãnh thổ, lãnh hải vẫn tiềm ẩn nhiều rủi ro đối với thương mại thế giới
-Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Tập đoàn Thủy sản Minh Phú, ông Chu Văn An lạicho biết, doanh thu năm 2013 của Công ty đạt kết quả khá tốt là nhờ được hưởng khánhiều lợi thế về thuế khóa (Mỹ không đánh thuế chống bán phá giá, chống trợ cấp đối vớitôm xuất khẩu)
-Theo VASEP, thời gian gần đây, xuất khẩu tôm Việt Nam sang các thị trường chính đãhồi phục và tăng trưởng khá mạnh Mỹ là thị trường có sức tăng trưởng mạnh nhất với82,5%, giá trị đạt gần 831 triệu USD Xuất khẩu tôm sang EU cũng có sự phục hồi ấntượng khi tăng 31%, đạt trên 409 triệu USD trong năm 2013 Mặc dù xuống vị trí thứ 2 vềnhập khẩu tôm Việt Nam nhưng xuất khẩu tôm sang Nhật Bản trong năm vừa qua đã tăngtrưởng khả quan với 708 triệu USD, tăng 14,7%
Kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty năm 2014:
Trang 12- Năm 2013, Minh Phú lãi sau thuế 294 tỷ đồng với đóng góp đáng kể từ lợi nhuận riêngquý 4 HĐQT công ty tiếp tục nâng mức kế hoạch kinh doanh năm tới lên mức 421,7 tỷđồng, tăng 43,5% so với kết quả thực hiện năm 2013.
- Kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty năm 2014:
TÍNH
KẾ HOẠCH NĂM2014
Tỷ lệ % lãi gộp trên doanh thu thuần % 11,12
Trong đó : chi phí lãi vay Đồng 178.366.200.000
Tỷ lệ % chi phí lãi vay trên doanh thu
Tỷ lệ % chi phí quản lý doanh nghiệp
trên doanh thu thuần
8 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh Đồng 486.490.935.000
9 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh khác Đồng 1.000.000.000
Tỷ lệ % lợi nhuận trước thuế trên doanh
thu thuần
Trong đó: kế hoạch sản xuất tôm thành phẩm của công ty năm 2014:
Sản lượng sản xuất tôm thành phẩm Kg 46.750.000
Trang 13-Minh Phú Hậu Giang Kg 20.750.000
CHƯƠNG 3 : LẬP PHƯƠNG ÁN KINH DOANH XUẤT KHẨU
3.1 Cơ sở pháp lý để lập phương án kinh doanh xuất khẩu tôm
Căn cứ Luật Thương mại nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong đó quyđịnh quyền hạn và nghĩa vị kinh doanh pháp lý về kinh doanh thương mại quốc tế đượcthông qua cuộc họp thứ 7 Quốc hội khóa XI ngày 14/06/2005
Căn cứ vào Luật Hải quan được quốc hội Việt Nam thông qua tại kỳ họp thứ 9,Quốc hội khóa X bằng luật số 29/2001/QH 10 quy định quản lý nhà nước về hải quan đốivới hàng hóa được xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhậpcảnh, quá cảnh của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài; về tổ chức và hoạt độngcủa hải quan
Căn cứ nghị định 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013, có hiệu lực từ ngày20/2/2014 quy định mặt hàng được phép hay hạn chế hoặc cấm xuất nhập khẩu Đây làmột cơ sở quan trọng trong việc xác định các mặt hàng để xuất nhập khẩu cũng như các
ưu đãi của Chính phủ về thuế đối với từng mặt hàng
Căn cứ vào quyết định số 06/2007/QĐ-BTS về việc áp dụng những biện pháp cấpbách kiểm soát dư lượng hóa chất kháng sinh cấm trong thủy sản xuất khẩu vào Nhật Bản
Căn cứ Quyết định số 15/2006/QĐ-BTS ban hành Quy chế quản lý nhập khẩu, xuấtkhẩu hàng hóa chuyên ngành thủy sản
Căn cứ công văn 924/QLCL-CL1 về xuất khẩu thủy sản vào Nhật Bản
Trang 14Căn cứ công văn 1787/BNN-QLCL kiểm soát Ethoxyquin trong sản xuất kinh
doanh thủy sản và thức ăn thủy sản
Căn cứ vào các văn bản pháp quy khác của Chính phủ quy định chi tiết về hoạt
động xuất nhập khẩu
3.2 Cơ sở thực tế để lập phương án kinh doanh xuất khẩu
3.2.1 Các đơn đặt hàng của khách hàng nước ngoài
Trong tháng 1, công ty đã nhận được đơn đặt hàng từ phía đối tác bên Nhật Bản như sau :
Geremi Co.,Ltd
No : 256 YJ Tower, Tokyo, Tel : (81) 03.678-590-3191 Fax : (81) 03.678-588-3191
To : Minh Phu seafood corporation
No : 21 Le Quy Don, Ward 06, District 03, HCM City ,Viet Nam
We are pleased to order Vietnamese Frozen Black Tiger Prawn grade 1with the
specification, quantity and price as follows:
1.Commodity: Frozen Black Tiger Prawn grade 1
2.Quantity: 100 MT (more or less 5%) at the buyer’s option
Trang 15Size: HLSO 16/20, high quality frozen black tiger prawn
3.Unit price: USD 16.500/MT FCA, ICD Tan Cang, Viet Nam, Incoterms 2010
Total amount: 1.650.000 USD
4.Time of shipment: The latest shipment date is not than 10th May, 2014
5.Payment : By Irrevocable L/C 100% at sight for full contract value in US Dollar
In the meantime, we are looking forward to your early confirmation
Yours faithfully,
Yokomaha
Purchasing manager
3.2.2 Kết quả nghiên cứu thị trường
a Thị trường trong nước:
Cung trong nước:
Với đường bờ biển dài hơn 3200km, Việt Nam có vùng đặc quyền kinh tế trên biểnrộng hơn 1 triệu km2 Việt Nam cũng có vùng mặt nước nội địa rộng lớn hơn 1,4 triệu hanhờ hệ thống sông ngòi, đầm phá dày đặc Nhờ vào những điều kiện tự nhiên thuận lợinhư vậy, nguồn cung thủy sản rất dồi dào và ổn định Trữ lượng thủy sản ở Việt Nam ướctính có khoảng 4,2 triệu tấn và nguồn tái tạo là khoảng 1,73 triệu tấn
Theo báo cáo tại Hội nghị sơ kết 3 năm thực hiện chiến lược phát triển thủy sản Việt Nam,giá trị sản xuất (theo giá so sánh năm 2010) giai đoạn 2011-2013 của ngành thủy sản đạtmức tăng trưởng bình quân 4,85%/năm, trong đó giá trị sản xuất trong khai thác đạt5,94%/năm Giá trị tổng sản phẩm thủy sản (GDP) đạt tốc độ tăng 3,66%/năm Tổng sảnlượng thủy sản năm 2013 đạt 5,9 triệu tấn (trong đó sản lượng khai thác đạt 2,7 triệu tấn,sản lượng nuôi trồng đạt 3,2 triệu tấn) góp phần tạo nên tốc độ tăng tổng sản lượng bìnhquân đạt mức 4,80%/năm, trong đó tốc độ tăng sản lượng khai thác đạt 3,91%/năm, nuôitrồng 5,57%/năm Cụ thể như sau:
Trang 16TT Năm 2010 2011 2012 2013
1 Sản lượng( nghìn tấn) 5142,7 5447,4 5732,9 5918
Trong đó: tôm sú 333,174 319,206 310 232,853Tôm chân trắng 136.719 176,451 190 243,001
so với năm trước, trong đó cá 2407 nghìn tấn, tăng 0,2%; tôm 544,9 nghìn tấn, tăng 15%.Diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng có xu hướng phát triển mạnh thay cho nuôi tôm sú vìloại tôm này cho năng suất cao, thời gian nuôi ngắn và ít bị bệnh hơn Năm 2013, diện tíchthả nuôi tôm thẻ chân trắng là 65,2 nghìn ha, gấp gần 2 lần so với năm trước; sản lượngđạt 230 nghìn tấn, tăng 56,5%
Theo Tổng cục Thủy sản, tổng sản lượng thủy sản tháng 1/2014 ước đạt 399.100tấn, tăng 4,1% so với cùng kỳ 2013 Trong đó sản lượng khai thác đạt 216.300 tấn, tăng6,8%, sản lượng nuôi trồng đạt 182.800 tấn, tương đương cùng kỳ 2013 Đối với nuôitôm, hiện các tỉnh tập trung chăm sóc diện tích đang có tôm chờ thu hoạch và chuẩn bị cácđiều kiện cho vụ nuôi chính
Tính đến ngày 15/1, tổng diện tích nuôi tôm đã thả giống của 16 tỉnh báo cáo là 127.475
ha, trong đó diện tích nuôi tôm sú là 120.441 ha, nuôi tôm chân trắng là 7.034 ha
Trang 17Diện tích thu hoạch từ ngày 15/12/2013 đến ngày 15/1/2014 là 39.278 ha và sản lượng đạt19.502 tấn Diện tích nuôi tôm vụ 3 tại 9/16 tỉnh báo cáo là 867 ha (chiếm 17% diện tíchthả nuôi.
Tính đến hết quý I/2014, sản lượng tôm của một số tỉnh đạt khá như sau: Kiên Giang (tômsú: DT 82.046 ha, SL 2.331 tấn, tôm thẻ chân trắng: DT 804 ha, SL 2.038 tấn), Bạc Liêu(tôm sú: DT 98.889 ha, SL 9.608 tấn, tôm thẻ chân trắng: DT 1.911 ha, SL 1.592 tấn), CàMau (tôm sú: DT 263.735 ha, SL 20.460 tấn, tôm thẻ chân trắng: DT 3.000 ha, SL 8.540tấn)
Đến cuối tháng 9/2013, giá tôm sú loại 20con/kg giá khoảng 250.000-255.000đồng/kg, tôm loại 30con/kg giá khoảng 210.000-220.000 đồng/kg, tôm loại 40 con/kg giakhoảng 180.000-185.000 đồng/kg, tăng khoảng 20.000-30.000 đồng/kg so với thángtrước Nguyên nhân giá tôm nguyên liệu tăng là nhu cầu tiêu dùng trong nước tăng vàodịp cuối năm tăng cao hơn so với đầu năm
Theo Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh ĐBSCL, giá tôm các loại từ đầu tháng 2tới nay có sự gia tăng khá hấp dẫn Cụ thể, hiện nay, tôm sú loại 20 con/kg được thu muavới giá 280-310 ngàn đồng/kg, tăng 20 ngàn đồng/kg so với đầu tháng 2; tôm sú loại 30con/kg có giá 230-245.000 đ/kg, tăng 15.000 đ/kg; loại 40 con/kg có giá 210-225.000đ/kg, tăng 20.000 đ/kg Đối với tôm thẻ chân trắng, hiện nay giá tôm ở các kích cỡ khácnhau đều tăng nhẹ 3.000 đ/kg sau khi giảm giá mạnh hồi đầu năm, trừ tôm thẻ loại 60 con/
kg giảm 2.000 đồng/kg Cụ thể, tôm thẻ loại 100 con/kg lên 113.000 đ/kg, loại 90 con/kggiá 123.000 đ/kg, loại 80 con/kg giá 133.000 đ/kg, loại 70 con/kg giá 143.000 đ/kg và loại
60 con/kg giá 152.000 đ/kg
Xuất khẩu tôm của Việt Nam:
Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản (VASEP) vừa dẫn thống kê Hải quancho hay, năm 2013, Việt Nam XK tôm sang 88 thị trường trên thế giới, thu về 3,1 tỷ USD,tăng 39,1% so với năm 2012 VASEP cho biết, năm 2013, XK tôm sang 10 thị trường NK
Trang 18tôm chính của Việt Nam gồm Mỹ, Nhật Bản, EU, Trung Quốc, Australia, Canada, ĐàiLoan và ASEAN đều tăng mạnh so với năm 2012 Trong đó, Mỹ là thị trường có sức tăngtrưởng mạnh nhất với 82,5%, giá trị đạt gần 831 triệu USD XK tôm sang EU cũng có sựphục hồi ấn tượng khi tăng 31,3%, đạt trên 409,4 triệu USD Tuy xuống vị trí thứ 2, xuấtkhẩu tôm sang Nhật Bản trong năm vừa qua đã tăng khả quan với 708,7 triệu USD, tăng14% Năm 2013, giá trị XK tôm chân trắng đạt gần 1,58 tỷ USD, tăng 113% so với cùng
kỳ năm 2012 và chiếm 50,7% tổng giá trị XK tôm, trong khi tôm sú đạt trên 1,33 tỷ USD,chiếm 42,7%, chỉ tăng gần 6,3%
XK tôm chân trắng 2 /2014 đạt 303 triệu USD, tăng 228% so với cùng kỳ nămngoái, tôm sú đạt 161 triệu USD, tăng 27%, đưa tổng XK tôm lên 497 triệu USD, tăng105%
Trang 19Ta thấy, thị trường nhập khẩu tôm của Việt Nam không có gì thay đổi nhiều lắm Mỹ đãvượt qua Nhật Bản để trở thành thị trường nhập khẩu tôm lớn nhất của Việt Nam chiếm27% thị phần Tuy nhiên, Nhật Bản vẫn là một trong những quốc gia nhập khẩu tôm lớnvới 23% thị phần, tiếp sau đó vẫn là EU với 13%
Cơ cấu các mặt hàng của Việt Nam xuất khẩu sang Nhật Bản năm 2013:
Tôm vẫn là mặt hàng chủ lực của Việt Nam khi xuất khẩu sang Nhật Bản Năm 2013, kimngạch xuất khẩu tôm sang Nhật đạt gần 708,8 triệu USD, chiếm 22,26% tổng giá trị xuấttoàn ngành tôm, tăng trưởng đế 14,7% so với năm 2012 Trong đó, Nhật Bản là thị trườngtiêu thụ tôm sú lớn nhất (đạt gần 294 triệu USD), tiêu thụ tôm chân trắng đạt gần 323 triệuUSD
Cầu nội địa:
Trang 20Thị trường thuỷ sản nội địa nói chung và thị trường tôm trong nước nói riêng tuytiềm năng, nhưng tổ chức còn nhỏ lẻ, lượng tiêu thụ những loại tôm cỡ lớn còn khá ít.Bên cạnh đó, nhiều doanh nghiệp còn cho rằng thị trường nội địa còn tồn tại nhiều khókhăn Doanh nghiệp phải tốn nhiều công sức, tiền của để điều tra thị trường, thiết lập
hệ thống phân phối, doanh nghiệp cũng phải thay đổi đổi kiểu dáng, kích cỡ bao bì,cũng như quy trình chế biến để giảm giá sản phẩm nhằm phù hợp với nhu cầu tiêudùng trong nước Ngoài ra, cơ sở hạ tầng và điều kiện lưu thông phân phối hàng thủysản trong nước còn yếu kém cũng là yếu tố cản trở doanh nghiệp phát triển thị trườngtrong nước … Để thay đổi những điều này cần một quá trình thực hiện lâu dài chứkhông chỉ trong một sớm một chiều Chính vì vậy chiến lược của doanh nghiệp trongthời gian sắp tới vẫn là tập trung xuất khẩu ra nước ngoài
b Thị trường nước ngoài:
Cung-cầu trên thị trường thế giới:
Nguồn cung tôm trên thế giới giảm mạnh do ảnh hưởng của dịch bệnh EMS lan truyền ởcác nước Đông Nam Á
Thái Lan là nước sản xuất tôm lớn nhất trên thế giới, chiếm 30% lượng cung tôm ở
Mỹ và Châu Âu Tuy nhiên, do bị ảnh hưởng nặng nề bởi dịch bệnh EMS từ cuối nămngoái nên sản lượng tôm ở Thía Lan giảm đáng kể Mặc dù hiện nay dịch bệnh đã đượckiểm soát, nhiều người nuôi đã giảm mật độ thả nuôi trong các ao nuôi để tránh dịch bệnh
Trong quý I năm 2013, sản lượng tôm giảm từ mức trung bình là 100 nghìn tấnxuống còn 60 nghìn tấn Xu hướng này vẫn tiếp tục trong suốt quý II Theo các cơ quanchức năng, sản lượng tôm năm nay của Thái Lan khó có thể vượt mức 300 nghìn tấn sovới mức 500 nghìn tấn năm ngoái
Xu hướng này cũng đang xảy ra ở Ấn Độ, nước xuất khẩu tôm nuôi lớn thứ hai trênthế giới, sau Thái Lan Năm tài khóa 2012-2013, sản lượng tôm thẻ chân trắng của Ấn Độđạt 147.516 tấn, tăng gần 83% so với mức 80.716 tấn của năm tài khóa 2011-2012, manglại cho ngành tôm Ấn Độ 3.5 tỷ đô la Mỹ Tuy nhiên, sản lượng tôm sú lại giảm do sự đadạng hóa của các loài nuôi
Trang 21Malaysia và Trung Quốc cũng là những quốc gia chịu tác động mạnh của EMSkhiến sản lượng tôm nuôi giảm Trong 3 tháng đầu năm 2013, sản lượng tôm nuôi củaMalaysia chỉ đạt 60 nghìn tấn, giảm mạnh so với 90 nghìn tấn của cùng kỳ năm ngoái.Tại Trung Quốc, mặc dù chưa có số liệu thống kê chính thức về sản lượng tôm nuôi củanước này nhưng việc gia tăng nhập khẩu tôm trong thời gian gần đây của Trung Quốccũng phần nào cho thấy nước này có sự thiếu hụt tôm nguyên liệu.
Giá tôm trên thị trường thế giới đang tăng nhanh Giá tôm tại Mỹ, Nhật Bản và EU
có xu hướng tăng:
- Trên thị trường Mỹ, giá tôm sú năm 2013 tăng thêm 2,26 USD/kg từ 6,40 USD/pao lên
7,53 USD/pao Giá tôm chân trắng cũng tăng 2,86 USD/kg từ 4,10 USD/pao lên 5,53USD/pao
- Trên thị trường EU, giá tôm chân trắng HOSO tăng 7% trong năm 2013, từ 9,41 USD/kgtôm cỡ 31/40 lên 10,05 USD/kg Giá tôm sú HLSO tăng 16% từ 8,60 USD/kg tôm cỡ16/20 lên 10 USD/kg
Thị trường Nhật Bản:
Nhật Bản: Là một quốc đảo, Nhật Bản có nghề khai thác thủy sản rất lâu đời Trongsuốt nhiều năm, số cá Nhật Bản đánh bắt được lớn hơn bất kỳ quốc gia nào khác Thời kỳhoàng kim của ngư nghiệp Nhật Bản rơi vào những năm 1972-1988, đã từng đáp ứng trên80% nhu cầu tiêu thụ thuỷ sản của nước này
Tuy nhiên, do sự suy giảm nguồn lợi tự nhiên và việc các nước ven biển công bốvùng biển đặc quyền kinh tế 200 hải lý, vị trí thống lĩnh trong ngành thủy sản của NhậtBản dần bị thu hẹp Từ năm 1989, sản lượng thuỷ sản bắt đầu giảm sút Năm 1990, tổngsản lượng thuỷ sản của Nhật Bản đạt 11,18 triệu tấn, đến năm 1993 giảm xuống 8,71 triệutấn, Nhật Bản lùi xuống thành nước cung cấp thuỷ sản đứng thứ 2 thế giới, sau Trung
Trang 22Quốc (gần 18 triệu tấn) Đến năm 2007, tổng sản lượng thủy sản chỉ còn 5 triệu tấn Đểthỏa mãn nhu cầu tiêu thụ trong nước, Nhật Bản buộc phải tăng NK thủy sản.
Người dân Nhật Bản có nhu cầu rất cao về các sản phẩm thủy sản Hằng năm, mỗi
hộ gia đình Nhật Bản chi khoảng 37.000 yên cho thực phẩm thuỷ sản, chiếm khoảng 13%tổng chi tiêu cho thực phẩm Người Nhật ưa thích hàng tươi sống Sản phẩm tươi sốngchiếm đến 60% thị phần, mặc dù giá cá tươi đắt hơn nhiều so với cá đông lạnh Các món
ăn chủ yếu được làm từ cá ngừ, cá hồi, tôm như món sushi, sashimi, tempura, … vốn làniềm tự hào của người Nhật Nhật Bản là thị trường tiêu thụ sản phẩm tôm sushi và cá ngừsashimi lớn nhất thế giới
Về nhập khẩu:
Xét về khối lượng, tôm nguyên liệu đông lạnh chiếm tới 69% tổng NK tôm vàoNhật Bản Theo thống kê của Hải quan Nhật Bản, 9 tháng đầu năm 2013, Việt Nam đãvượt qua Thái Lan dẫn đầu thế giới về cung cấp tôm nguyên liệu đông lạnh cho Nhật Bảnvới 24.806 tấn tôm, tăng 8,1% NK từ Thái Lan trong 9 tháng đầu năm nay giảm 38%, từ25.744 tấn xuống còn 15.964 tấn do nước này chịu ảnh hưởng nặng nề từ EMS khiến sảnlượng giảm mạnh
Nhập khẩu tôm đông lạnh của Nhật, tháng 1-10/2013:
Khối lượng(kg)
Giá trị CIF (nghìn yên)
Giá(Yên/
kg)
Khối lượng(kg)
Giá trị CIF (nghìn yên)
Giá(Yên/ kg)
Inđônêxia 2.965.681 4.235.289 1.428 26.640.294 31.450.959 1.181