1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu máy xây dựng từ thị trường nhật bản của công ty cổ phần đầu tư thương mại và máy xây dựng toàn cầu

53 114 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 362,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠNSau thời gian học tập nghiên cứu nghiêm túc, được sự giúp đỡ quý báu của cácthầy cô và các anh, chị trong đội ngũ nhân viên công ty Cổ phần Đầu tư Thuơng mại và máy xây dựng to

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian học tập nghiên cứu nghiêm túc, được sự giúp đỡ quý báu của cácthầy cô và các anh, chị trong đội ngũ nhân viên công ty Cổ phần Đầu tư Thuơng mại

và máy xây dựng toàn cầu, em đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình với đề tài:

“Quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu máy xây dựng từ thị trường Nhật Bản của công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và máy xây dựng toàn cầu.”

Để có được thành quả đó, đầu tiên, em xin được gửi lời cảm ơn đến các Quýthầy cô trong ban giám hiệu nhà trường, các thầy cô khoa Thương mại quốc tế, đãquan tâm, tạo điều kiện cho em thực hiện đề tài này Đặc biệt, em xin gửi lời cảm

ơn trân trọng nhất đến Ths.Bùi Đức Dũng, người đã giúp đỡ em rất nhiều trong suốtquá trình nghiên cứu, tận tình hướng dẫn cho em để em có thể hoàn thành bài viếtmột cách đầy đủ và khoa học

Nhân đây, em cũng xin được cảm ơn các anh, chị nhân viên công ty Cổ phầnĐầu tư Thuơng mại và máy xây dựng toàn cầu đã cho phép em được thực tập tạicông ty, đồng thời nhiệt tình chỉ bảo, cung cấp các tư liệu cần thiết liên quan để em

có cơ sở thực hiện đề tài đã chọn

Mặc dù đã cố gắng hoàn thành khóa luận với tất cả nỗ lực của bản thân, nhưng

do hạn chế về mặt thời gian, trình độ, kiến thức và kinh nghiệm nên bài khóa luậnkhông tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo và đóng gópcủa thầy cô để bài khóa luận này hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ v

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Tổng quan về đề tài nghiên cứu 2

1.3 Mục đích nghiên cứu 2

1.4 Đối tượng nghiên cứu 3

1.5 Phạm vi nghiên cứu 3

1.6 Phương pháp nghiên cứu 3

1.7 Kết cấu của khóa luận 3

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU 5

2.1 Một số vấn đề cơ bản về hợp đồng thương mại quốc tế 5

2.1.1 Khái niệm hợp đồng thương mại quốc tế 5

2.1.2 Phân loại hợp đồng thương mại quốc tế 5

2.1.3 Luật điều chỉnh hợp đồng thương mại quốc tế 6

2.2 Nội dung hợp đồng thương mại quốc tế 8

2.2.1 Phần trình bày chung gồm: 8

2.2.2 Phần nội dung các điều khoản hợp đồng: 8

2.3 Quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu tại các doanh nghiệp hiện nay 11

2.3.1 Xin giấy phép nhập khẩu và mở L/C ( nếu có) 11

2.3.2 Thuê phương tiện vận tải 12

2.3.3 Mua bảo hiểm hàng hóa 13

2.3.4 Làm thủ tục Hải quan 13

2.3.5 Nhận hàng nhập khẩu 15

2.3.6 Kiểm tra hàng hóa nhập khẩu 16

2.3.7 Làm thủ tục thanh toán 16

2.3.8 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại 17

Trang 3

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU MÁY XÂY DỰNG TỪ THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN CỦA CÔNG TY CP ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ MÁY XÂY DỰNG TOÀN

CẦU ( HAMACHI GLOBAL.,JSC) 19

3.1 Tổng quan về công ty CP Đầu tư Thương mại và máy xây dựng toàn cầu (Hamachi Global.,JSC ) 19

3.1.1 Giới thiệu chung 19

3.1.2 Nguồn lực của công ty Hamachi Global.,JSC 24

3.2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty từ năm 2015-2017 27

3.2.1 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 27

Trong vòng 4 năm kinh doanh,hoạt động kinh doanh của công ty đã liên tục tăng trưởng và phát triển, là một doanh nghiệp đang phát triển ở trong nước và là công ty uy tín trên thị trường quốc tế 27

3.2.2 Hoạt động thương mại quốc tế của doanh nghiệp 28

3.3 Thực trạng quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu máy xây dựng từ thị trường Nhật Bản của công ty CP Đầu tư Thương mại và máy xây dựng toàn cầu ( Hamachi Global.,JSC) 31

3.3.1 Xin giấy phép nhập khẩu 32

3.3.2 Đôn đốc người bán giao hàng Mở LC ( trường hợp thanh toán bằng LC) 32

3.3.3 Giám sát người bán giao hàng 33

3.3.4 Mua bảo hiểm cho hàng hóa 34

3.3.5 Làm thủ tục hải quan 34

3.3.6 Nhận và kiểm tra hàng hóa 35

3.3.7 Tiến hành làm thủ tục thanh toán 36

3.3.8 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại 36

3.4 Đánh giá quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu máy xây dựng từ thị trường Nhật Bản của công ty CP Đầu tư Thương mại và máy xây dựng toàn cầu ( Hamachi Global.,JSC) 37

3.4.1 Thành công 37

3.4.2 Tồn tại 38

Trang 4

CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ MỘT SỐ ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU MÁY XÂY DỰNG TỪ THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN CỦA CÔNG TY CP ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ MÁY XÂY DỰNG TOÀN CẦU ( HAMACHI

GLOBAL.,JSC) 40

4.1 Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 40

4.2 Một số đề xuất hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu máy xây dựng từ thị trường Nhật Bản của công ty CP Đầu tư Thương mại và máy xây dựng toàn cầu (Hamachi Global.,JSC) 41

4.2.1 Thủ tục hải quan 41

4.2.2 Đào tạo, nâng cao nghiệp vụ của đội ngũ nhân viên 42

4.3 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu máy xây dựng từ thị trường Nhật Bản của công ty Hamachi Global.,JSC 43

4.3.1 Kiến nghị đối với doanh nghiệp 43

4.3.2 Kiến nghị đối với Nhà nước 43

KẾT LUẬN 46 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 3.1: Cơ cấu bộ máy quản lý và tổ chức của Công ty Hamachi Global.,JSC 21Bảng 3.1 : Tổng mức và cơ cấu vốn của công ty Hamachi,.JSC 25Bảng 3.2 Biến động về số lượng và chất lượng nhân sự của công ty HamachiGlobal.,JSC 26Bảng 3.3 Kết quả kinh doanh của công ty Hamachi Global.,JSC giai đoạn 2015-2017 27Bảng 3.4 Cơ cấu các sản phẩm nhập khẩu của Hamachi Global 29Bảng 3.5 Các thị trường nhập khẩu chính của công ty 30Bảng 3.6: Kết quả thực hiện hợp đồng nhập khẩu tại Công ty giai đoạn 2015-2017 31

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Danh mục từ viết tắt tiếng nước ngoài

CISG Convention on Contracts for the

International Sale of Goods

Công ước về hợp đồngmua bán hàng hóa quốc tế

cước phí

Danh mục từ viết tắt tiếng Việt

Trang 7

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU.

1.1 Tính cấp thiết của đề tài.

Hội nhập kinh tế quốc tế là một xu hướng tất yếu đang được tất cả các quốcgia quan tâm bởi tác động to lớn của nó đến sự phát triển của mỗi quốc gia Hoạtđộng kinh tế đối ngoại vì thế cần được quan tâm và thúc đẩy phát triển mạnh mẽhơn bao giờ hết Ngoại thương tạo điều kiện cho mỗi nước tranh thủ tận dụngnguồn lực bên ngoài, kết hợp với nội lực để xây dựng kinh tế nước nhà vững mạnh.Chính vì vậy, hoạt động thương mại quốc tế trong thời điểm hiện nay đóng vai tròhết sức to lớn trong sự phát triển kinh tế, xã hội của đất nước và sự lớn mạnh củacác doanh nghiệp hoạt động ngoại thương Xuất khẩu cùng với nhập khẩu chính làhai mặt cấu thành của hoạt động thương mại quốc tế này

Hoạt động XNK từ lâu đã khẳng định vị trí và vai trò trong nền kinh tế thếgiới, và với xu thế hiện nay càng khẳng định hơn nữa sức mạnh của mình Muốnkinh doanh hàng hóa XNK, đòi hỏi các doanh nghiệp phải nắm vững kỹ thuật kinhdoanh XNK, bên cạnh đó cần có phải có năng lực quản lý và điều hành hoạt độngXNK có hiệu quả, am hiểu các quy trình nghiệp vụ XNK… để đảm bảo yêu cầu vàquyền lợi của các bên Đồng thời, để đảm bảo các doanh nghiệp có thể đứng vữngtrong nền kinh tế cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, đòi hỏi các doanh nghiệp phảikhông ngừng học hỏi và nâng cao năng lực cạnh tranh của mình Là một công tychuyên kinh doanh các mặt hàng nhập khẩu, việc tổ chức thực hiện nhập khẩu làmột hoạt động diễn ra hàng ngày tại công ty Cổ phần thương mại đầu tư và máy xâydựng toàn cầu ( Hamachi Global.,JSC) và cũng là hoạt động chiếm tỷ trọng lớn cả

về nhân lực lẫn tài chính của công ty Thế nên, việc thiết lập quy trình nhập khẩu vàhoàn thiện quy trình này có thể góp phần giảm chi phí cho doanh nghiệp, nâng caotrình độ nghiệp vụ cho các nhân viên XNK để đáp ứng yêu cầu hội nhập và manglại lợi thế cạnh tranh hơn cho công ty trong thời điểm hiện nay Hơn thế nữa, việcnhập khẩu được thực hiện trình tự theo quy trình có thể đảm bảo máy móc, thiết bịđáp ứng được kịp thời nhu cầu của khách hàng

Do đó, trong suốt quá trình thực tập cũng như làm việc tại bộ phận XNK củacông ty, bằng những kiến thức được trang bị trên giảng đường cùng với những trải

Trang 8

nghiệm thực tế ở công ty, em đã quyết định chọn đề tài “ Quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu máy xây dựng từ thị trường Nhật Bản của công ty Cổ phần Đầu

tư Thương mại và máy xây dựng toàn cầu.” làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp

của mình

1.2 Tổng quan về đề tài nghiên cứu.

Nhìn chung từ năm 2013 đến năm 2017 đã có một số công trình nghiên cứucủa sinh viên Đại học Thương Mại đã nghiên cứu về quy trình thực hiện hợp đồngnhập khẩu hàng hóa, trong đó có:

-Sinh viên Hoàng Thị Yến, với đề tài: “ Hoàn thiện quy trình thực hiện hợpđồng nhập khẩu camera quan sát từ thị trường Hàn Quốc của Công ty cổ phần côngnghệ Futech”

-Sinh viên Lê Thị Hà Giang, với đề tài: “ Hoàn thiện quy trình thực hiện hợpđồng nhập khẩu máy móc thiết bị của Công ty Cổ phần kinh doanh Thương Mại vàsản xuất Seiki từ thị trường Trung Quốc”

-Sinh viên Vũ Thị Phương Liên, với đề tài: “ Hoàn thiện quy trình thực hiệnhợp đồng nhập khẩu thiết bị viễn thông từ thị trường Trung Quốc tại công ty viễnthông Điện Lực”

Mặc dù đã có một số công trình nghiên cứu như vậy nhưng trong mỗi côngtrình nghiên cứu vẫn có sự khác nhau về đặc điểm công ty, mặt hàng nhập khẩu, thịtrường nhập khẩu Mỗi loại hàng hóa khác nhau sẽ có những đặc điểm khác nhau,

do đó cách thức thực hiện hợp đồng nhập khẩu của chúng hoàn toàn khác nhau Vìvậy em có thể khẳng định đề tài: “Quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu máy xâydựng từ thị trường Nhật Bản của công ty CP Đầu tư Thương mại và máy xây dựngtoàn cầu.” là một đề tài chưa có ai nghiên cứu ở công ty CP Đầu tư Thương mại vàmáy xây dựng toàn cầu và tại trường Đại học Thương Mại

1.3 Mục đích nghiên cứu.

Mục đích của đề tài nằm nhằm nghiên cứu thực trạng quy trình thực hiện hợpđồng nhập khẩu máy xây dựng tại Công ty CP Đầu tư Thương mại và máy xâydựng toàn cầu , nghiên cứu những vấn đề phát sinh, những tồn tại vướng mắc khithực hiện quy trình trình đó, từ đó tìm ra nguyên nhân, đưa ra những đề xuất giảipháp khắc phục và hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu máy xây

Trang 9

dựng từ thị trường Nhật Bản tại Công ty CP Đầu tư Thương mại và máy xây dựngtoàn cầu.

1.4 Đối tượng nghiên cứu.

Đối tượng chính được nghiên cứu trong khóa luận là:

-Những lý thuyết chung về hợp đồng nhập khẩu và quy trình thực hiện hợpđồng nhập khẩu

-Thực trạng về quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu máy xây dựng từ thịtrường Nhật Bản của Công ty CP Đầu tư Thương mại và máy xây dựng toàn cầu

-Những đề xuất và kiến nghị để hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhậpkhẩu máy xây dựng từ thị trường Nhật Bản của Công ty CP Đầu tư Thương mại vàmáy xây dựng toàn cầu

1.5 Phạm vi nghiên cứu.

- Thời gian: từ năm 2014 đến nay

- Không gian: Nhập khẩu từ thị trường Nhật Bản

- Về mặt hàng: Máy xây dựng

1.6 Phương pháp nghiên cứu.

Đề tài sử dụng hai phương pháp nghiên cứu chủ yếu là phương pháp tìm kiếmthu thập thông tin, số liệu sơ cấp và thứ cấp cùng với phương pháp phân tích tổnghợp trong quá trình phân tích và đánh giá

- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu từ các nguồn của Công ty

như báo cáo tài chính, cơ cấu doanh thu, trong những năm gần đây từ năm 2013tới 2015 Đặt câu hỏi của bản thân với các anh chị nhân viên trong công ty để nhìnnhận vấn đề rõ hơn, chính xác hơn

- Phương phân tích dữ liệu: Dựa trên cơ sở số liệu, thông tin của doanh nghiệp

đã được cung cấp ở trên, phân tích dữ liệu để đưa ra ý kiến

1.7 Kết cấu của khóa luận.

Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục các bảng, biểu đồ, tài liệu thamkhảo, phụ lục… đề tài được trình bày theo 4 chương:

- Chương 1: Tổng quan của vấn đề nghiên cứu

- Chương 2: Cơ sở lý luận của quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu

- Chương 3: Phân tích thực trạng quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu máy

Trang 10

xây dựng từ thị trường Nhật Bản của công ty CP Đầu tư Thương mại và máy xâydựng toàn cầu ( Hamachi Global.,JSC)

- Chương 4: Định hướng phát triển và một số đề xuất hoàn thiện quy trình thựchiện hợp đồng nhập khẩu máy xây dựng từ thị trường Nhật Bản của công ty CP Đầu

tư Thương mại và máy xây dựng toàn cầu ( Hamachi Global.,JSC)

Trang 11

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUY TRÌNH THỰC HIỆN

HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU.

2.1 Một số vấn đề cơ bản về hợp đồng thương mại quốc tế.

2.1.1 Khái niệm hợp đồng thương mại quốc tế.

Hợp đồng thương mại quốc tế (còn được gọi là hợp đồng mua bán ngoạithương hoặc hợp đồng xuất nhập khẩu) là sự thỏa thuận về thương mại giữa cácđương sự có trụ sở kinh doanh ở các quốc gia khác nhau

Như vậy chủ thể của hợp đồng là các bên có trụ sở kinh doanh ở các quốc giakhác nhau Đây có thể là các hợp dồng mua bán hàng hóa ( hợp đồng xuất nhậpkhẩu); hợp đồng gia công; hợp đồng đại lý, môi giới; hợp đồng ủy thác Đối tượngcủa hợp đồng là hàng hóa hoặc dịch vụ Bên bán phải giao hàng hóa, dịch vụ chobên mua, bên mua phải trả tiền cho bên bán một đối giá tương xứng với giá trị hànghóa, dịch vụ được giao

Xét về bản chất thì hợp đồng thương mại quốc tế là các hợp đồng mua bánhàng hóa và dịch vụ, là sự thỏa thuận của các bên ký kết hợp đồng

2.1.2 Phân loại hợp đồng thương mại quốc tế.

Hợp đồng TMQT có thể được phân loại như sau:

- Theo thời gian thực hiện hợp đồng (có 2 loại):

•Hợp đồng ngắn hạn: Thường được kí kết trong thời gian tương đối ngắn vàsau khi hai bên đã hoàn thành nghĩa vụ của mình thì quan hệ pháp lý giữa hai bênhợp đồng đó cũng kết thúc

•Hợp đồng dài hạn: Có thời gian hiệu lực tương đối dài mà trong thời gian đóviệc giao hàng được thực hiện nhiều lần

- Theo nội dung quan hệ kinh doanh (có 2 loại):

•Hợp đồng xuất khẩu là hợp đồng bán cho thương nhân nước ngoài, thực hiệnquá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa cho thương nhân nước ngoài và nhậntiền hàng

•Hợp đồng nhập khẩu là hợp đồng mua hàng của thương nhân nước ngoài,thực hiện quá trình nhận quyền sở hữu hàng hóa và thanh toán tiền hàng

-Theo hình thức của hợp đồng (có 2 loại):

Trang 12

•Hình thức văn bản.

•Hình thức truyền miệng

Công ước Viên 1980 (CISG) cho phép thành viên sử dụng tất cả các hình thứctrên Ở Việt Nam, hình thức văn bản của hợp đồng là bắt buộc đối với các hợp đồngTMQT Chỉ có các hợp đồng TMQT với hình thức văn bản mới có hiệu lực pháp lý,mọi bổ sung sửa đổi hợp đồng TMQT cũng phải làm bằng văn bản

2.1.3 Luật điều chỉnh hợp đồng thương mại quốc tế.

Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, bản thân nó đã chứa đựng những vấn đềtình huống có thể phát sinh không thể dự kiến Do vậy, trong mỗi hợp đồng, doanhnghiệp cần phải bổ sung cho hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế một cơ sở pháp lý

cụ thể bằng cách lựa chọn nguồn luật áp dụng Có rất nhiều nguồn luật điều chỉnhhợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế như: luật nước người bán, luật nước ngườimua, luật của bất kỳ một nước thứ 3 nào hoặc điều ước quốc tế hoặc tập quánthương mại quốc tế hoặc cả án lệ,…

- Điều ước quốc tế về thương mại

Trong lĩnh vực mua bán hàng hóa, điều ước quốc tế điều chỉnh loại hợp đồngmua bán hàng hóa quốc tế chủ yếu là Công ước Liên Hiệp Quốc năm 1980 về muabán hàng hóa quốc tế, được ký kết tại Viên năm 1980

Việt Nam chưa gia nhập Công ước Viên năm 1980 Tuy nhiên, pháp luật củaViệt Nam cũng cho phép các bên được sử dụng Công ước Viên 1980 để điều chỉnhcác hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế Công ước Viên 1980 sẽ không đươngnhiên có hiệu lực nếu các bên không lựa chọn và ghi rõ trong hợp đồng Khi các bên

đã dẫn chiếu đến Công ước Viên 1980 thì toàn bộ các điều khoản và nội dung của

Trang 13

Công ước Viên 1980 sẽ được áp dụng để điều chỉnh quyền và nghĩa vụ của các bêntrong hợp đồng.

Trong lĩnh vực vận tải hàng hải, các điều ước quốc tế đang được người chuyênchở sử dụng để điều chỉnh hợp đồng vận chuyển bao gồm:

•Công ước quốc tế để thống nhất một số quy tắc về vận đơn đường biển(International Convention for the unification of certain rules relating to Bills oflading) – Công ước Brussel 1924/ Quy tắc Hague

•Nghị định thư sửa đổi Công ước quốc tế để thống nhất một số quy tắc về vậnđơn đường biển – Quy tắc Hague Visby 1968

•Nghị định thư SDR 1979

•Công ước của Liên hiệp quốc về chuyên chở hàng hóa bằng đường biển(United Nation Convention on the carriage of goods by sea) – Công ước/ Quy tắcHamburg 1978

-Tập quán thương mại quốc tế

Một số tập quán thương mại quốc tế áp dụng cho hợp đồng thương mại quốc tế:

•Incoterms 2000, Incoterms 2010

•Tập quán khu vực như: Điều kiện thương mại theo UCC (áp dụng đối vớikhu vực Bắc Mỹ)

•UCP 600

•Một số tập quán Thương mại Quốc tế khác

- Luật quốc gia điều chỉnh hợp đồng

Luật pháp quốc gia sẽ được áp dụng trong trường hợp được các bên lựa chọn.Tuy nhiên, các bên nên chủ động lựa chọn luật quốc gia mà mình quen thuộc Việcchọn luật phải được ghi nhận cụ thể trong một điều khoản hợp đồng, gọi là “Điềukhoản chọn luật” hoặc “Luật điều chỉnh”

- Các nguồn luật khác

Các bên có thể thỏa thuận áp dụng các nguồn luật khác để điều chỉnh hợpđồng thương mại quốc tế như các nguyên tắc chung về hợp đồng (Bộ nguyêntắc về hợp đồng thương mại quốc tế của UNIDROIT năm 2004 PICC), các hợpđồng mẫu…

Trang 14

2.2 Nội dung hợp đồng thương mại quốc tế.

Một hợp đồng TMQT thường gồm 2 phần chính: Phần trình bày chung và cácđiều khoản của hợp đồng

-Các số máy fax, telex, điện thoại và email nếu có;

-Số tài khoản và tên ngân hàng đơn vị có tải khoản thường xuyên giao dịch;

-Người đại diện ký kết hợp đồng: cần nêu rõ họ tên và chức vụ của người đạidiện trong đơn vị

c, Phần cuối cùng trong một hợp đồng ngoại thương

-Hợp đồng được thành lập bao nhiêu bản? Mỗi bên giữ mấy bản?

-Hợp đồng thuộc hình thức nào?

-Ngôn ngữ hợp đồng sử dụng

-Hợp đồng có hiệu lực kể từ thời điểm nào?

-Nếu có sự bổ sung hay sửa đổi thì phải làm thế nào?

-Chữ ký, tên, chức vụ người đại diện của mỗi bên…

2.2.2 Phần nội dung các điều khoản hợp đồng:

1 Điều khoản về tên hàng (Commodity)

Điều khoản này chỉ rõ đối tượng cần giao dịch, cần phải dùng phương phápquy định chính xác tên hàng Để diễn đạt chính xác tên hàng người ta thường dùngcác cách sau:

- Ghi tên hàng thương mại của hàng hóa nhưng ghi kèm tên thông thường và

Trang 15

tên khoa học của nó.

- Ghi tên hàng kèm tên địa phương sản xuất ra hàng đó

- Ghi tên hàng kèm tên hãng sản xuất ra hàng hóa đó

- Ghi tên kèm theo nhãn hiệu của nó

- Ghi tên hàng kèm theo công dụng của hàng hóa đó

- Ghi tên kèm theo quy cách chính của hàng hóa đó

2 Điều khoản về chất lượng (Quality)

Điều khoản này quy định chất lượng của hàng hóa giao nhận, và là cơ sở để giaonhận chất lượng hàng hóa, đặc biệt khi có tranh chấp về chất lượng, thì điều khoản chấtlượng là cơ sở để kiểm tra, đánh giá, so sánh và giải quyết tranh chấp chất lượng, chonên tùy vào từng hàng hóa mà có phương pháp quy định chất lượng cho chính xác, phùhợp và tối ưu Nếu dùng tiêu chuẩn hóa, tài liệu, kỹ thuật, mẫu hàng… để quy địnhchất lượng thì phải xác nhận và trở thành một bộ phận không thể tách rời hợp đồng.Ngoài ra điều khoản này còn quy định về kiểm tra chất lượng như: thời điểm kiểm tra,địa điểm kiểm tra, cơ quan kiểm tra và giấy chứng nhận chất lượng

3 Điều khoản về số lượng (Quantity)

Quy định số lượng hàng hóa giao nhận, đơn vị tính, phương pháp xác địnhtrọng lượng Nếu số lượng hàng hóa giao nhận quy định phỏng chừng thì phải quyđịnh người được phép lựa chọn dùng sai số về chất lượng và gia tính cho số lượnghàng cho khoản dùng sai đó

4 Điều khoản về bao bì, ký mã hiệu (Packing and marking)

Điều khoản này quy định bao bì, hình dáng, kích thước, số lớp bao bì, chấtlượng bao bì, phương thức cung cấp bao bì, giá bao bì Quy định về nội dung vàchất lượng của ký mã hiệu

5 Điều khoản về giá cả (Price)

Điều khoản này quy định mức giá cụ thể cùng đồng tiền tính giá, phương phápquy định giá và quy tắc giảm giá (nếu có)

6 Điều khoản về thanh toán (Payment)

Điều khoản này quy định đồng tiền thanh toán, thời hạn thanh toán, địa điểmthanh toán, phương thức thanh toán, bộ chứng từ dùng cho thanh toán Đây là điềukhoản rất quan trọng được các bên rất quan tâm nếu lựa chọn được các điều kiện

Trang 16

thanh toán thích hợp sẽ giảm được chi phí và rủi ro cho mỗi bên.

7 Điều khoản giao hàng (Shipment/Delivery)

Điều khoản này quy định số lần giao hàng, thời gian giao hàng, địa điểm giaohàng (ga, cảng) đi, (ga, cảng) đến, (ga, cảng) thông qua, phương thức giao nhận,giao nhận cuối cùng, thông báo giao hàng, số lần thông báo, thời điểm thông báo,nội dung thông báo và một số các quy định khác về việc giao hàng Điều khoản giaohàng dựa trên điều kiện cơ sở giao hàng INCOTERM mà 2 bên đã thỏa thuận

8 Điều khoản về trường hợp miễn trách (Force majeure/Acts of god)

Điều khoản này quy định những trường hợp dược miễn hoặc hoãn thực hiệncác nghĩa vụ của hợp đồng cho nên thường quy định: Nguyên tắc xác định cáctrường hợp miễn trách, liệt kê những sự kiện được coi là trường hợp miễn trách vànhững sự kiện không được coi là trường hợp miễn trách Quy định trách nhiệm vàquyền lợi của mỗi bên khi xảy ra trường hợp miễn trách

9 Điều khoản khiến nại (Claim)

Điều khoản này quy định thời hạn khiếu nại, thể thức khiếu nại, và nghĩa vụcủa các bên khi khiếu nại

10 Điều khoản bảo hành (Warranty)

Điều khoản này quy định thời hạn bảo hành, địa điểm bảo hành, nội dung bảohành và trách nhiệm của mỗi bên trong mỗi nội dung bảo hành

11 Điều khoản phạt và bồi thường thiệt hại (Penalty)

Điều khoản này quy định các trường hợp phạt và bồi thường, cách thức phạt

và bồi thường, trị giá phạt và bồi thường tùy theo từng hợp đồng có thể có riêngđiều khoản phạt và bồi thường hoặc được kết hợp với các điều khoản giao hàng,thanh toán…

12 Điều khoản trọng tài (Arbitration)

Điều khoản này quy định các nội dung: Ai là người đứng ra phân xử, luật ápdụng vào việc xét xử, địa điểm tiến hành, trọng tài, cam kết chấp hành tài quyết vàphân định chi phí trọng tài

Trên đây là các điều khoản chủ yếu cơ bản nhất của một hợp đồng Tuy nhiêntrong thực tế tùy vào từng hợp đồng cụ thể thêm một số điều khoản khác như: Điềukhoản bảo hiểm, điều khoản vận tải, điều khoản cấm chuyển bán và các điều khoản

Trang 17

khác nữa…

2.3 Quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu tại các doanh nghiệp hiện nay.

2.3.1 Xin giấy phép nhập khẩu và mở L/C ( nếu có).

-Xin giấy phép nhập khẩu

Giấy phép nhập khẩu là vấn đề quan trọng hàng đầu về mặt pháp lý để tiếnhành các khâu kế tiếp trong quá trình nhập khẩu hàng hóa Theo Điều 4 nghị định

số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/01/2013, “ Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấyphép, thương nhân muốn xuất khẩu, nhập khẩu phải có giấy phép của Bộ, ngànhliên quan Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải bảo đảm các quy định liên quan vềkiểm dịch, an toàn thực phẩm và tiêu chuẩn, quy chuẩn chất lượng, phải chịu sựkiểm tra của cơ quan có thẩm quyền trước khi thông quan Hàng hóa không thuộcDanh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, Danh mục hàng hóa cấmnhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu và các hàng hóa không thuộc trường hợp quy địnhtại Khoản 1 và 2 Điều này, chỉ phải làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu tại Chi cụcHải quan cửa khẩu.”

Đối với hàng hoá thuộc danh mục quản lý theo hạn ngạch, Bộ Thương mại sẽcông bố lượng hạn ngạch và dưới sự chỉ đạo của Bộ Tài chính, phối hợp với các bộ

và cơ quan quản lý sản xuất xác định mức thuế nhập khẩu trong hạn ngạch và ngoàihạn ngạch

Quy trình thủ tục xin giấy phép nhập khẩu ở mỗi Bộ ( Bộ Công thương, BộGiao thông vận tải, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và môitrường, Bộ Thông tin và truyền thông, Bộ Văn hóa thể thao và du lịch, Bộ Y tế ) sẽ

có những khác biệt nhất định và về cơ bản thì doanh nghiệp cần chuẩn bị một bộ hồ

sơ đăng ký giấy phép nhập khẩu đầy đủ, hợp lệ theo yêu cầu được đưa ra đối vớihàng hóa nhập khẩu của mình để gửi về trụ sở hoặc cơ quan đại diện của bộ đó Hồ

sơ sau khi tiếp nhận sẽ được xem xét và cấp giấy phép nhập khẩu (nếu hợp lệ và đủđiều kiện) trong thời gian quy định

-Mở L/C

Nếu là phương thức thanh toán tín dụng chứng từ thì bên nhà nhập khẩu tứcbên mua phải làm thủ tục mở thư tín dụng (Letter of Credit – L/C) Thông thườngL/C thường được mở ngay sau khi hợp đồng ngoại thương được ký kết và trước 20

Trang 18

đến 25 ngày so với thời hạn giao hàng.

Việc đầu tiên của người nhập khẩu cần phải thực hiện nếu như thanh toán vớiphương thức này là điền vào đơn xin mở L/C và nộp tại ngân hàng một số giấy tờcần thiết để tiến hành mở L/C Tuỳ từng trường hợp mà ngân hàng yêu cầu mức kýquỹ để mở L/C khác nhau (5% hoặc 10%)

Trước khi ngân hàng phát hành L/C gốc, doanh nghiệp nên yêu cầu ngân hàngphát hàng 1 bản L/C nháp trước để xem xét đối chiếu giữa nội dung L/C với đơnyêu cầu để đảm bảo rằng L/C hoàn toàn phù hợp với hợp đồng và với yêu cầu củamình đồng thời thông báo cho ngân hàng ngay những sai lệch nếu có Nếu ngườinhập khẩu có nhu cầu sửa đổi L/C, doanh nghiệp cần xuất trình thư yêu cầu sửa đổiL/C (theo mẫu)

2.3.2 Thuê phương tiện vận tải.

Việc thuê phương tiện vận tải phục vụ quá trình nhập khẩu hàng hoá trước tiênphụ thuộc vào tính chất hàng hoá, điều kiện cơ sở giao hàng, và sự tính toán chi phícủa bên có nghĩa vụ thuê phương tiện vận tải mà doanh nghiệp lựa chọn phươngtiện cho phù hợp Nếu điều kiện cơ sở giao hàng thỏa thuận trong hợp đồng là điềukiện nhóm E, F thì người mua phải tiến hành thuê phương tiện vận tải, và ngược lạinếu hợp đồng được ký kết vận chuyển theo điều kiện nhóm C, D thì trách nhiệmthuê phương tiện vận tải thuộc về người bán

Hiện nay, phương thức vận tải phổ biến và thường được các doanh nghiệp lựachọn nhiều nhất là vận tải đường biển do chi phí khi sử dụng phương thức này ít tốnkém hơn các phương thức vận tải còn lại

Đối với vận tải đường biển có 2 loại thuê tàu là thuê tàu chợ và thuê tàuchuyến Tùy thuộc vào hàng hóa của mình mà doanh nghiệp lựa chọn thuê tàu chophù hợp

-Thuê tàu chợ hay còn gọi là lưu cước tàu chợ (Liner Booking Space) làphương thức thuê tàu trong đó người chủ hàng trực tiếp hay thông qua người môigiới liên hệ với chủ tàu hoặc đại lý của chủ tàu để thuê một phần chiếc tàu để chởhàng từ cảng này đến một hay nhiều cảng khác và trả cước phí theo một biểu cướcđịnh sẵn

-Thuê tàu chuyến là người chủ tàu cho người chủ hàng thuê toàn bộ chiếc tàu

để chuyên chở một khối lượng hàng hóa nhất định giữa hai hay nhiều cảng và được

Trang 19

hưởng tiền cước thuê tàu do hai bên thỏa thuận.

Thông thường, để quá trình nhập hàng hiệu quả nhất, người thuê phương tiện vậntải thường uỷ thác cho một doanh nghiệp chuyên kinh doanh dịch vụ giao nhận Cácdoanh nghiệp này chuyên môn trong lĩnh vực giao nhận có kỹ năng nghiệp vụ hơn và íttốn kém về chi phí hơn và doanh nghiệp nhập khẩu sẽ giảm bớt được các bước trongquá trình nhận hàng như lưu kho, kiểm tra số lượng, chất lượng hàng hoá…

2.3.3 Mua bảo hiểm hàng hóa.

Bảo hiểm là một sự cam kết bồi thường về mặt kinh tế, trong đó người đượcbảo hiểm có trách nhiệm phải đóng một khoản tiền gọi là phí bảo hiểm cho đốitượng được bảo hiểm theo các điều kiện bảo hiểm đã được quy định Ngược lại,người bảo hiểm có trách nhiệm bồi thường tổn thất của đối tượng bảo hiểm do cácrủi ro đã bảo hiểm gây nên

Hiện nay, hầu hết các nước trên thế giới đã vận dụng tinh thần các điều kiệnbảo hiểm hàng hóa (Institue Cargo Clause – ICC) ICC 2009 của Hiệp hội Bảo hiềmLondon ICC 2009 bao gồm các điều kiện bảo hiểm chủ yếu sau:

-Điều kiện bảo hiểm A (ICC-A)

-Điều kiện bảo hiểm B (ICC-B)

-Điều kiện bảo hiểm C (ICC-C)

Người mua bảo hiểm phải dựa vào điều khoản hợp đồng, tính chất hàng hoá,tính chất bao bì và phương tiện vận tải, loại tàu chuyên chở để lựa chọn điều kiệnbảo hiểm cho phù hợp Trong điều kiện giao hàng chỉ có hai điều kiện là người bánphải có nghĩa vụ mua bảo hiểm cho hàng hoá là CIF đối với hàng hoá vận chuyểnbằng đường biển, và CIP đối với hàng hoá vận chuyển đa phương thức và đườnghàng không Thường nếu trong hợp đồng không thoả thuận về điều kiện bảo hiểm,người bán sẽ mua bảo hiểm theo điều kiện C (điều kiện tối thiểu để tiết kiệm chiphí) Nhưng khi hàng hoá vận chuyển gặp phải rất nhiều rủi ro không lường trướcđược, nhất là hàng hoá chuyên chở bằng đường biển như gặp bão lũ, chiến tranh,cướp biển thế nên đôi khi người nhập khẩu vẫn mua mặc dù không có trách nhiệmphải mua bảo hiểm cho hàng hoá chuyên chở, để phòng tránh rủi ro cho mình

2.3.4 Làm thủ tục Hải quan.

Thủ tục Hải quan là biện pháp một quốc gia cần tiến hành để kiểm soát hàng

Trang 20

hoá ra vào biên giới nước mình Trước khi có quyết định số 50/2005/QĐ-BTC ngày19/07/2005 thì đang áp dụng hình thức khai báo Hải quan từ xa, nhưng sau khiquyết định này có hiệu lực thì đến nay hầu hết các cửa khẩu đều áp dụng hình thứcthủ tục Hải quan điện tử.

Thủ tục Hải quan cho hàng nhập khẩu được quy định theo luật Hải quan bao gồm:

- Khai và gửi hồ sơ thông qua hệ thống khai điện tử của Hải quan

• Khai báo, nộp hồ sơ Hải quan được xem như là khâu thủ tục quan trọng nhấttrong 3 khâu thủ tục Hải quan mà chủ hàng tức nhà nhập khẩu phải thực hiện Vìvậy trong khâu này người nhập khẩu phải thật cẩn thận để tránh sai sót ảnh hưởngđến tiến độ hoàn thành thủ tục Hải quan thông quan hàng hóa nhập khẩu

• Theo quyết định của Bộ Tài Chính quy định về hồ sơ Hải quan đối với hànghóa nhập khẩu, doanh nghiệp cần phải nộp các chứng từ sau:

+ Tờ khai Hải quan điện tử hàng nhập khẩu: 2 bản chính;

+ Hợp đồng ngoại thương (Sales Contract) hoặc giấy tờ có giá trị tươngđương hợp đồng: 1 bản sao;

+ Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice – C/I): 1 bản chính;

+ Vận đơn đường biển (Bill of Lading - B/L): 1 bản sao từ các bản gốc hoặcbản surrendered hoặc bản chính của các bản vận đơn có ghi chữ copy

+ Ngoài ra tùy theo từng trường hợp cụ thể mà các chứng từ phải nộp thêm là:

Bản kê chi tiết hàng hóa (Packing List – P/L): 1 bản chính và 1 bản sao;

Tờ khai trị giá hàng nhập khẩu: 2 bản chính;

Giấy phép nhập khẩu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (đối với hànghoá thuộc diện cấm nhập khẩu hoặc nhập khẩu có điều kiện): 1 bản chính (nếu nhậpmột lần) Đối với trường hợp nhập nhiều lần thì doanh nghiệp nộp bản sao, và xuấttrình bản chính;

Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Certificate of Origin - C/O) (đối vớitrường hợp quy định phải nộp): 1 bản chính;

Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa (đối với hàng hóa nhập khẩuthuộc danh mục phải kiểm tra Nhà nước về chất lượng): 1 bản chính;

Giấy đăng ký kiểm dịch do cơ quan kiểm dịch cấp (đối với hàng hoá nhậpkhẩu thuộc diện phải kiểm dịch): 1 bản chính

Thêm vào đó, khi khai báo Hải quan thì doanh nghiệp phải xuất trình một

Trang 21

số giấy tờ cần thiết như:

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: 1 bản sao hoặc 1 bản chính;

Giấy chứng nhận đăng ký mã số kinh doanh XNK: 1 bản sao hoặc 1 bản chính

Đưa hàng hóa đến địa điểm được quy định cho việc kiểm tra thực tế hàng hóa.+ Hàng hóa kiểm tra phải được sắp xếp trật tự, thuận tiện cho việc kiểm soát.+ Nhà nhập khẩu phải chịu chi phí và nhân công về việc mở, đóng các kiện hàng.+ Mục đích của việc xuất trình hàng hóa là để kiểm tra tính trung thực trên tờkhai Hải quan của chủ hàng

- Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật

Khi bắt đầu làm thủ tục Hải quan, nhà nhập khẩu cần phải nộp tại Chi cụcHải quan một khoản phí gọi là lệ phí Hải quan Lệ phí này hiện nay được quy định

là 20,000VND/tờ khai

Sau khi kiểm soát giấy tờ và hàng hóa, Hải quan sẽ ra những quyết địnhnhư: cho hàng được thông quan, hoặc như cho hàng hóa sẽ được thông quan nhưngkèm theo điều kiện (như phải sửa chữa, phải bao bì lại ) nghĩa vụ của doanhnghiệp là phải nghiêm chỉnh thực hiện các quyết định đó

Ngoài ra, doanh nghiệp có nghĩa vụ phải nộp đầy đủ các loại thuế cho mỗi tờkhai theo đúng thời gian quy định để tránh tình trạng bị cưỡng chế, ảnh hưởng đếnquá trình thông quan của các tờ khai phát sinh sau này

2.3.5 Nhận hàng nhập khẩu.

- Trường hợp hàng lưu kho, lưu bãi tại cảng:

• Nhận Giấy báo tàu đến (Arrival Notice), mang vận đơn gốc đến hãng tàu đểđổi lấy Lệnh giao hàng (Delivery Order - D/O) (3 bản)

• Xuất trình biên lai nộp lệ phí, D/O, Commerce Invoice ( C/I ), Packing List( P/L ) tại văn phòng quản lý tàu tại cảng để ký xác nhận D/O và tìm vị trí hàng;nộp 01 bản D/O tại đây

• Xuất trình tiếp 02 bản D/O tại bộ phận kho vận để làm phiếu xuất kho

• Hoàn thành các thủ tục Hải quan và đem hàng ra khỏi cảng

- Trường hợp hàng không phải lưu kho, bãi:

• Hoàn tất các thủ tục Hải quan trước khi dỡ hàng ra khỏi tàu

• Trao vận đơn và D/O cho cảng

• Nhận hàng tại tàu sau khi đã nhận được hoá đơn thanh toán cước phí bốc

Trang 22

xếp, Lệnh giao thẳng do cảng cấp.

• Cùng với cảng ký biên bản kết toán nhận hàng với tàu và xác nhận số lượnghàng hoá thực giao nhận Khi có thừa thiếu, tổn thất thì lập bảng kê hàng hóa thiếuhoặc thừa so với lược khai của tàu

- Trường hợp hàng được chuyên chở bằng container:

• Mang vận đơn đến hãng tàu để đổi lấy 3 bản D/O

• Đến phòng điều độ của cảng nộp phí lưu kho, phí xếp dỡ container; nộp biênlai thanh toán các phí này cùng với D/O để đổi lấy phiếu xuất kho cho phép hàng rakhỏi cảng

• Nộp hồ sơ xin đăng ký kiểm hoá Hải quan (nếu là luồng đỏ)

• Hoàn tất việc nhận hàng

2.3.6 Kiểm tra hàng hóa nhập khẩu.

Khi nhận hàng, doanh nghiệp phải tiến hành kiểm tra, giám định nếu phát hiệnthiếu thụt, mất mát, tổn thất thì kịp thời có biện pháp xử lý

Doanh nghiệp nhập khẩu, với tư cách pháp lý là một trong hai bên đứng têntrên vận đơn, trong vòng ba ngày kể từ ngày nhận hàng và trước khi mang hàng vềphải lập thư dự kháng (Letter of Reservation, Notice of Claim) trao cho thuyềntrưởng hoặc đại diện người chuyên chở nếu nghi ngờ hoặc thực sự thấy hàng có tổnthất Tiếp theo sau đó, phải yêu cầu công ty bảo hiểm lập biên bản giám định nếunhư là những rủi ro đã được mua bảo hiểm Trong một vài trường hợp nhà nhậpkhẩu phải yêu cầu công ty giám định (Vinacontrol) tiến hành kiểm tra hàng hóa vàlập chứng thư giám định

2.3.7 Làm thủ tục thanh toán

Sau khi nhận được hàng hoá, bên nhập khẩu phải làm thủ tục thanh toán chobên xuất khẩu Do đặc điểm của hình thức thanh toán quốc tế rất phức tạp nên nhànhập khẩu cần phải thận trọng, tránh để xảy ra tổn thất

Trong thanh toán quốc tế hiện nay có rất nhiều phương thức thanh toán để cácbên đối tác lựa chọn, và hai trong số các phương thức thanh toán thông dụng nhất làphương thức thanh toán tín dụng chứng từ và phương thức thanh toán chuyển tiền

- Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ: bao gồm các bước sau:

• Sau khi giao hàng, người xuất khẩu lập bộ chứng từ thanh toán theo yêu cầucủa L/C và thông qua ngân hàng thông báo xuất trình cho ngân hàng phát hành L/C

Trang 23

để yêu cầu thanh toán.

• Ngân hàng phát hành thư tín dụng kiểm tra toàn bộ chứng từ nếu thấy phùhợp thì trả tiền cho người xuất khẩu còn nếu không phù hợp thì từ chối thanh toán

và gửi lại bộ chứng từ Trong một số trường hợp, bộ chứng từ có một vài sai sótnhỏ, nhưng nếu người nhập khẩu vẫn chấp nhận thanh toán thì ngân hàng phát hànhL/C vẫn chấp nhận thanh toán cho bên xuất khẩu

• Ngân hàng mở L/C đòi tiền người nhập khẩu và chuyển toàn bộ chứng từ chongười nhập khẩu

• Người nhập khẩu tiến hành kiểm tra chứng từ nếu thấy phù hợp thì trả tiềncho ngân hàng, nếu không phù hợp thì sẽ từ chối trả tiền

• Ngân hàng thông báo L/C ghi có vào tài khoản của người xuất khẩu hoặc gửihối phiếu đã chấp nhận cho người xuất khẩu

- Phương thức thanh toán chuyển tiền:

Người xuất khẩu chuyển giao hàng và bộ chứng từ hàng hoá cho người nhậpkhẩu

Người nhập khẩu sau khi kiểm tra hàng hoá (hoặc bộ chứng từ hàng hoá),nếu thấy phù hợp yêu cầu theo thoả thuận đôi bên, làm bộ hồ sơ chuyển tiền gửi lênngân hàng và yêu cầu ngân hàng chuyển tiền cho người xuất khẩu

Ngân hàng của người nhập khẩu lập thủ tục chuyển tiền qua ngân hàng đại lý(hoặc chi nhánh) tức ngân hàng của người xuất khẩu

Ngân hàng của người nhập khẩu tiến hành thanh toán tiền cho người thụhưởng

2.3.8 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại.

Khiếu nại là phương pháp giải quyết phát sinh trong quá trình thực hiện hợpđồng, bằng cách các bên trực tiếp thương lượng nhằm đưa ra các giải pháp mangtính pháp lý thoả mãn hay không thoả mãn các yêu cầu của các bên khiếu nại Đốitượng khiếu nại có thể là bên bán, người chuyên chở hoặc công ty bảo hiểm tùythuộc vào tính chất tổn thất

- Người mua khiếu nại người bán hoặc người bán khiếu nại người mua: Ngườimua thường khiếu nại người bán các trường hợp như giao hàng không đúng sốlượng, trọng lượng, quy cách hay hàng giao không đúng phẩm chất, giao hàng

Trang 24

chậm…, ngược lại người bán lại khiếu nại người mua vi phạm các điều khoản quyđịnh trong hợp đồng như thanh toán chậm, không thanh toán hoặc không chỉ địnhphương tiện vận tải đến nhận hàng, đơn phương hủy hợp đồng…

- Trường hợp khiếu nại khác có thể do người mua hoặc người bán khiếu nạingười chuyên chở và bảo hiểm: Khiếu nại xảy ra khi người chuyên chở đưa tàu đếncảng bốc dỡ hàng không đúng quy định của hợp đồng chuyên chở

Cách giải quyết khiếu nại tùy vào nội dung đơn khiếu nại Trường hợp không

tự giải quyết được thì làm đơn gửi trọng tài kinh tế như quy định trong hợp đồng

Trang 25

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU MÁY XÂY DỰNG TỪ THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN CỦA CÔNG TY CP ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ MÁY XÂY DỰNG TOÀN

CẦU ( HAMACHI GLOBAL.,JSC)

3.1 Tổng quan về công ty CP Đầu tư Thương mại và máy xây dựng toàn cầu (Hamachi Global.,JSC ).

3.1.1 Giới thiệu chung.

3.1.1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần

đầu tư thương mại và máy xây dựng toàn cầu.

Được thành lập vào 16/04/2014, Công ty Cổ phần đầu tư thương mại và máyxây dựng toàn cầu (Hamachi Global., JSC) hiện nay đã trở thành một trong nhữngdoanh nghiệp hàng đầu cả nước về xuất nhập khẩu máy móc, vật tư thiết bị cho cáccông trình xây dựng tại Việt Nam cũng như một số quốc gia trong khu vực.Hamachi Global., JSC có mạng lưới nhà cung cấp ở nhiều quốc gia trên thế giới,bao gồm Châu Á, Châu Úc, Châu Âu và Châu Mỹ

Một số thông tin cơ bản về doanh nghiệp :

- Tên đăng ký: Công ty cổ phần đầu tư thương mại và máy xây dựng toàn cầu

- Tên giao dịch: Hamachi Global.,JSC

- Giấy phép kinh doanh: 0106511332 - ngày cấp: 16/04/2014

- Địa chỉ: 27 Vũ Ngọc Phan, Đống Đa, Hà Nội, Việt Nam

- Văn phòng đại diện tại Stadionkade 29-II, 1077VN, Amsterdam, Hà Lan

Trang 26

máy móc cho khách hàng Phương châm của công ty là “ Phục vụ khách hàng mọilúc, mọi nơi và là đối tác tin cậy của bạn”.

Mục tiêu hướng tới trong tương lai của Hamachi.,JSC là định hướng trở thànhmột công ty đầu tư thương mại hàng đầu trong lĩnh vực xây dựng, cung cấp thiết bịxây dựng và mở rộng sang các lĩnh vực tiềm năng khác Đồng thời giữ vững tăngtrưởng ổn định, bền vững dựa trên năng lực cốt lõi là con người, làm giàu cho các

cổ đông; cho cán bộ, nhân viên của Công ty và nỗ lực đóng góp cho cộng đồng xãhội, đất nước

Tuy chỉ mới hoạt động gần 4 năm, Hamachi đã tạo được uy tín và thươnghiệu của mình, được khách hàng trong nước và ngoài nước tin tưởng và đánh giácao, thiết lập quan hệ đối tác kinh doanh lâu dài Hamachi Global., JSC đã và đang

có được mức doanh thu tăng trưởng đều đặn qua các năm, thu hút được nhiều kháchhàng, cạnh tranh tốt với các công ty xuất nhập khẩu máy xây dựng lớn khác nhưVinacoma.,Jsc, Máy xúc cũ,…Để có được kết quả tốt vậy là do công ty đã thực hiệnđúng theo sứ mệnh,tầm nhìn đã đạt ra ngay từ đầu, cùng đội ngũ nhân viên nhiệthuyết và có chuyên môn cao

3.1.1.2 Lĩnh vực kinh doanh.

Với sự phát triển của ngành xây dựng trong nước hiện nay, nhu cầu về máymóc, thiết bị xây dựng cũng ngày càng lớn Trong khi đó, trên thế giới có rất nhiềunhà sản xuất và cung cấp với rất nhiều loại thiết bị máy xây dựng khác nhau Nhận

ra điều đó, công ty Hamachi Global.,JSC đã tập trung chú trọng vào mảng máymóc thiết bị xây dựng để đáp ứng nhu cầu sử dụng trong nước HamachiGlobal.,JSC mong muốn là nhà cung cấp, tư vấn mua bán các thiết bị máy xây dựngđến các cá nhân, doanh nghiệp và các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực xây dựng,công trình, giao thông thi công xây lắp, kinh doanh máy xây dựng…

Từ kinh nghiệm nhiều năm và thiết lập mối quan hệ với hầu hết các nhà cungcấp máy xây dựng lớn nhỏ trên thế giới, Hamachi Global.,JSC có thể đáp ứng đượccác nhu cầu của khách hàng về các chủng loại Máy Xây dựng, Xe nâng, Máy Côngtrình,… của đa số các hãng trên thế giới Công ty có thể cung cấp trực tiếp hàng tạiViệt Nam, nhập khẩu và tư vấn để khách hàng nhập khẩu các sản phẩm mà kháchhàng có nhu cầu Hamachi Global.,JSC mong muốn là đối tác tin cậy của khách

Ngày đăng: 16/01/2020, 15:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Sinh viên Lê Đức Thoại (2013 ), “ Hoàn thiện quy trình nhận hàng nhập khẩu thiết bị thí nghiệm và kiểm định xây dựng từ thị trường EU của công ty Cổ phần công nghệ T – Tech Việt Nam” Khóa luận tốt nghiệp, Đại học Thương mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện quy trình nhận hàng nhậpkhẩu thiết bị thí nghiệm và kiểm định xây dựng từ thị trường EU của công ty Cổphần công nghệ T – Tech Việt Nam
2. Cổng thông tin điện tử Hải Quan Việt Nam. http://www.customs.gov.vn/ Link
7. Website hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: http://moj.gov.vn/ Link
1. Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và máy xây dựng toàn cầu, Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2014, 2015, 2016, 2017 Khác
3. PGS.TS.Doãn Kế Bôn,TS.Đào Thị Bích Hoà & PGS.TS.Nguyễn Quốc Thịnh (2010), Giáo trình Quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế, Nhà xuất bản Chính trị hành chính Khác
5. Tài liệu phòng Xuất nhập khẩu và phòng Kế toán, công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và máy xây dựng toàn cầu Khác
6. Website công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và máy xây dựng toàn cầu:hamachiglobal.com.vn Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w