Vì vậy đề tài : “ Giải pháp nguồn nguyên liệu với phát triển xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ sang thị trường Nhật Bản của Tổng công ty Thương Mại Hà Nội” là một đề tài cấp thiết và mang
Trang 1Luận văn này là kết quả của quá trình học tập tại trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân và quá trình thực tập, nghiên cứu tìm hiểu thực tế tại Tổng công ty Thương Mại Hà Nội.
Trước tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Quý thầy cô giáo đã và đang công tác tại trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân đã tạo điều kiện cho em được học tập, nghiên cứu và rèn luyện trong môi trường chuyên nghiệp Và đặc biệt em xin chân thành cảm ơn thầy giáo – TS Trần Văn Bão, giảng viên trường Đại học kinh tế Quốc tế đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Em cũng xin gửi lời cảm ơn tập thể cán bộ nhân viên Chi nhánh, Tổng công ty Thương Mại Hà Nội đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thực tập và nghiên cứu để hoàn thành luận văn của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3TCMN : thủ công mỹ nghệ
USD : United States Dollas
KNXK : Kim ngạch xuất khẩu
CHXHCN : Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
WTO : World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới
GDP : Gross Domestic Product: Tổng sản phẩm quốc nội
Trang 4BẢNG
Trang 5LỜI MỞ ĐẦ
Trong những năm gần đây, trong số các mặt hàng Việt nam xuất khẩu không thể không nói tới các sản phẩm thủ công mỹ nghệ, đây là mặt hàng được coi là thế mạnh của nước ta, góp phần đáng kể vào việc tăng kim ngạch xuất khẩu hàng năm cho đất nước, giải quyết được công ăn việc làm cho một lượng lớn người lao động đặc biệt là lao động nông nhàn và lao động rẻ Tuy nhiên, nhìn lại thực trạng nguồn nguyên liệu với phát triển xuất khẩu vẫn còn tồn tại nhiều yếu kém về số lượng, chất lượng, cơ cấu và hiệu quả xuất khẩu
Vì vậy đề tài : “ Giải pháp nguồn nguyên liệu với phát triển xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ sang thị trường Nhật Bản của Tổng công ty Thương Mại Hà Nội” là một đề tài cấp thiết và mang tính thực tiễn cao
Thông qua các điều tra, nghiên cứu thực trạng phát triển xuất khẩu và đặc biệt quan tâm đến nguồn hàng đề tài đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về phát triển xuất khẩu, xác định các hệ thống chỉ tiêu đánh giá về phát triển xuất khẩu Đồng thời đánh giá khái quát thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển xuất khẩu thủ công mỹ nghệ Lấy đó làm cơ sở để đưa ra các giải pháp nguồn nguyên liệu với phát triển xuất khẩu thủ công mỹ nghệ của các doanh nghiệp cũng như đề xuất các ý kiến với chính phủ giúp xuất khẩu thủ công mỹ nghệ đạt được nhiều thành công hơn nữa trong thời gian tới
Trang 7CHƯƠNG GIỚI THIỆU VỀ TRUNG TÂM XUẤT NHẬP KHẨU
PHÍA BẮC THUỘC TỔNG CÔNG TY THƯƠNG MẠ
HÀ NỘI - HAPR
1.1
Giới thiệu chung về HAPRO
Theo qu ết định ố 129/2004/ -Ttg n à 14 t áng 7 m 2004 ủa tủ ướng c ính pủ ề v ệc du ệt đề án t ành ập ổng ng ty t ư ng ại à ội tớ ểm h ạt động theo ĩ ình ng ty - ng ty con ới n giao ịch à Hanoi trade o poation v ết ắt à AP
Sau ẩy m ể ừ n ày được t à h ậ , ới n ững ố ắng ỗ ực ủa ập tể ban ãnh đạo à án ộ n n v n, đến nay AP O đã ở ộng tị t ường ại t n 60 q ốc gia à ùng ãnh tổ t n tế g ớ , giao ịh ới t n 2000 k ách àn , t ường xu n quan ệ ới t
n 300 k ách àng ại C u , C u u , C u , C u Phi ác ặt àng x ất k ẩu củ ực ồ :
h àng tủ ng ỹ ngệ nư y tre, ốm , ỗ à , thỷ tinh, may ặ … àng ng ản ác l ạ
ới nh ệmụ ớn à t ành , UBND t ành pố à ội giao cho n ằm đẩy ạnh ng
c đổi ớ , ắp ếp ại ác doanh ngh ệp t ành v n ột á h ú h ệu qả n ằm y ựng
AP O ứng ầm ới ị tế ủa n à h T ư ng ại tủ đ , Ban ãnh đạo ổng ng ty đã h ạch định à y ựng “Ch ến ược p át tr ển ổng ng ty T ư ng ại à ội đến m
2010, ầm n ìn 201” ới v ệc t ực h ện đồng ộ 8 c ư ng t ình t ọng ểm ồ
Trang 8+ Chương trình tái cơ cấu các đơn vị hạch toán phụ thuộc Công ty mẹ - Tổng công ty thương mại Hà nội (H PRO)
+ Chương trình giao quyền tự chủ sản xuất kinh doanh và hạch toán tự chủ cho các đơn vị hoạch toán phụ thuộc Công ty mẹ- ổng ng ty T ư ng ại à ộ
+ C ư ng t ình y ựng ột ch ỗi ửa àng chu n doanh à ửa àng t ện ích mang t ư ng h ệu HA RO A
+ Chương trình xây dựng hình ảnh Tổng công ty
+ Chương trình Tổng công ty điện tử E- AP
+ C ư ng t ình p át tr ển tị t ường ội ộ ỏng ng ty
+C ư ng t ình y ựng ộ t ình tr ển khai ác ự án đầu ư ủa ổng ng ty
+C ư ng t ình p át triển quan ệ trong ước à ước ng à
ng ác x ất k ẩu được ác định à t ọng m h ạt động kinh doanh ủa đ n
Trong n ững m qua, kim n ạch x ất k ẩu ủa AP O l n ng ừ 15 đến 28%
Tị t ường x ất k ẩu ủa AP O t ếp ục duy tì t n 60 q ốc gia à ùng ãnh tổ t n tế
g ớ , ẫn giữ được n ững k ách àng tru ền t ốn ại tị t ường trong ước ác ản p
ẩm ủa AP O ú ặt t n 20 ỉnh t ành t n ả ước à được n ười t u ùng ín nh ệ Trong n ững m qua, tuy ú ất nh ều kỉ k n, n ng AP O ẫn l n h àn t ành à h
Trang 9àn t ành ượt ức cỉ t u kinh ế ủa T ành pố giao p ng ty ẹ à ác ng ty t ành v n
ủa AP O ẫn gữ được n ịp độ ng t ưởng cao ố kim n ạch x ất k ẩ , đảm ảo kinh doanh ú h ệu q , ổn định v ệc à , đời g à ng cao thu n ập cho n ười lao độn
2.2 Giới thiệu chung về Trung tâm Xuất Nhập khẩu phía Bắc
H ện ại do u ầu ủa ình ình tị t ường à t ực t ễn kinh doanh, để óp p ần chu n n há qá t ình giao ịc , Trung m X ất n ập k ẩu p ía ắc đã ách P òng Khu ực tị t ường t ành 2 p òn : Khu ực tị trường 1( chuyên trách hàng thủ công mỹ nghệ) và Khu vực thị trường 2( chuyên trách hàng nông sản, thực phẩm).Các phòng nghiệp vụ đã rút xuống còn 4 phòng( trong đó P XNK2 và XNK5 gộp lại thành 1 phòng, chuyên về hàng nông sản) trung tâm cũng đã lập thêm 1 phòng Nhập khẩu để phục vụ nhu cầu nhập các mặt hàng cho Tổng công
ty và các tổ chức, cá nhân có nhu cầu nhập khẩu để đẩy mạnh và đa dạng hoá hoạt động kinh doanh của Trung tâm
ình ình h ạt độg kinh doanh chung ủa TT KPB th ộc TCT T ư ng ại à
ộ - ap
Trong ối ảnh V ệt Nam c ính t ức à t ành v n ủa ổ t ư ng ại Tế g ới TO,
ều ày đã ạo ều k ện th ận ợi cho v ệc ở ộng tị t ường à k ách àng x ất k ẩ , tuy nh n ũng ạo n ự ạnh tranh gay ắt g ữa ác t ành p ần kinh ế trong ước à
ác ập d àn kinh ế ước ng à n ạnh đ , gỏ ngu n l ệu ng cao, gỏ ng ầu ng,
gỏ àn , đô la ỹ b ến động ạnh đã ảnh ưởng t ực t ếp ới gỏ t u ùng trong ướ
N ững kỉ n đó đã ảnh ưởng k ng nỏ ới ết qả ản x ất kinh doanh ủa ap o, n
ng ùng ới định ướng đúng đắ , ự cỉ đạo c ặt cẽ ủa Đảng ủy à Ban ãnh đạ
Trang 10TCT T ư ng ại à ộ - ap o, ình ình ản x ất kinh doanh ủa TT KPB đã đạt ết
qả ố
Kết quả sản xuất kinh doanh năm 200 (*): ác cỉ t u được giao đều ú ức
ng t ưởng cao so ới ùng ỳ m 2008
………
(*): Nguồn: Theo Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh năm 2009 của TTXKP
ổng doanh thu x ất k ẩu đạt 13.82 tr ệu U D ư ng đư ng 23 96 ỷ đồn ,
ng ấp ỉ 11.46% so ới m 2008, trong đó 2 n úm àng ú kim n ạch ng cao n so
ới m 2008 đó :
-Kim ngạch xuất khẩu hàng TCMN là 2.307,78 tr ệu U D, ng 15.76%
-Kim ngạch xất khẩu hàng nông sản là 8.613,21 tr ệu U D, ng 16.29%
ước sang m 2011, ột m đầy kỉ k n à t ách t ức do c ịu ác động to ớn ừ
ự suy th á ủa ền kinh ế tế g ớ , TTXKPB ũng ặp p ải k ng ít kỉ k n trong qý đầu t n
Tuy nh n, TTXKPB ẫn ố ắng qu ết m để đạt cỉ t u à ế h ạch đề ra Ngi v
ệc ập trung đẩy mạnh x ất k ẩ , TTXKPB đã ạnh ạn ập t m ột ộ p ận n ập k
ẩu để p ục ụ nhu ầu cho x ất k ẩu à 17.5tr U D à ủa àng n ập k ẩ
Trang 12CHƯƠNG I TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀ 1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tà
Trong giai đoạn kinh tế hội nhập như hiện nay, các quốc gia đều có cơ hội mở rộng các quan hệ kinh tế cũng như các hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu Mỗi nước đều muốn tạo được lợi thế cạnh tranh trên thị trường quốc tế và tạo nên một hình ảnh riêng của quốc gia thông qua chính những hàng hóa và dịch vụ mà nước đó cung cấp Và ViệtNam cũng không nằm ngoài xu thế đó Việc phát triển những mặt hàng sử dụng nguồn nguyên liệu
có sẵn trong nước là vấn đề hết sức cần thiết và cấp bách trong giai đoạn hiện nay Một số sản phẩm tiêu biểu được nước ta chú trọng, tạo điều kiện thuận lợi trong hoạt động xuất khẩu ra quốc tế như: hàng dệt may, hàng nông sản, hàng thủ công mỹ ng
… Hàng thủ công mỹ nghệ đang là một trong 10 ngành có giá trị xuất khẩu lớn nhất Việt Nam, nó mang lại lợi ích về mặt kinh tế và ý nghĩa chính trị xã hội rộng lớn Dẫu còn là ngành mới, nhưng với đặc trưng của mình, thủ công mỹ nghệ có thể tạo những sức bật lớn, lan toả nhanh không chỉ về quy
mô và cơ cấu Trải qua những bước thăng trầm, hàng thủ công mỹ nghệ (TCMN) của ViệtNam đã có mặt trên 130 quốc gia và vùng lãnh thổ Trong
đó, Nhật Bản là một trong thị trường nhập khẩu hàng thủ công mỹ nghệ lớn của nước ta Mỗi năm, Nhật Bản nhập khẩu gần 2,9 tỷ USD hàng thủ công mỹ nghệ.Thế nhưng, hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam vào Nhật Bản năm
2007 chỉ chiếm chưa đầy 2% con số đó, trong khi người Nhật rất ưa chuộng
Trang 13hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Na Thủ công mỹ nghệ vẫn chưa đạt được chỉ tiêu đề ra cho việc xuất khẩu hàng vào thị trường Nhật Bả Tỷ trọng hàng thủ công mỹ nghệ của ViệtNam tại thị trường Nhật Bản nói chung còn nhỏ so với tiềm năng thực t Và thực tế đó là do trong những năm gần đây xuất khẩu thủ công mỹ nghệ đang gặp phải những vấn đề sau:
Thứ nhấ , năm 2008 ngành thủ công mỹ nghệ thu hút hơn 350.000 lao động
với kim ngạch xuất khẩu hơn 200 triệu USD/năm Tuy nhiên, khâu đào tạo nguồn nhân lực, quản lý lao động còn gặp nhiều hạn chế Bởi l , lao động hiện nay đa số không có trình đ , lao động tay nghề chỉ chiếm 10% tổng số lao động Ngoài ra, đó là sự manh mún, nhỏ lẻ, thiếu tập trung giữa các cơ sở sản xuất dẫn đến việc bỏ lỡ các đơn hàng lớn, chất lượng hàng hóa không ổn
ịnh.
Tứ hai , Nhật Bản luôn là thị trường xuất khẩu chủ lực của mặt hàng thủ
công mỹ nghệ, chiếm tỷ trọng từ 10-29% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ cả nước Tuy nhiên, con số trên chưa xứng với tiềm năng sẵn
có và chưa đáp ứng hết nhu cầu của người tiêu dùng Nht Bản Đó là do khả năng tiếp cận thị trường Nhật Bản của các doanh nghiệpNam Việt còn hạn chế, thiếu thông tin về thị trường, về nhu cầu, sở thích của khách hàng Bên cạnh đó, vấn đề nổi cộm được quan tâm hàng đầu đối với ngành thủ công mỹ nghệ củaNam Việt đó là nguồn nguyên liệu phục vụ xuất khẩu Nguồn nguyên liệu khai thác không theo quy hoạch, chưa chủ động, khiến cho nguồn nguyên liệu trở nên cạn kiệt và khan hiếm trầm
ọng.
hứ ba , tác động của giá cả trên thị trường thế giới cũng ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động xuất khẩu thủ công mỹ nghệ.Giá n guyên liệu nhập khẩu tăng cao đẩy giá thành sản phẩm tăng, khiến cho các doanh nghiệp gặp nhiều
Trang 14khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm cùng với đó là kiểu dáng, mẫu mã sản phẩm kém phong phú và thiếu tính sáng tạo nên tính cạnh tranh thấp hơn so với đối thủ cạnht
nh
Xuất phát từ quá trình thực tập tại Tổng công ty Thương Mại à Nội , em nhận thấy xuất khẩu thủ công mỹ nghệ chưa xứng với tiềm năng sẵn có ủa
nó Mặt khác, Nhật Bản là thị trường đầy tiề năg T ừ thực tế đó tôi đã chọn
đề tài: “ Giải pháp về nguồn nguyên liệu nhằm phát triển xuất khẩu hàng thủ ông m ỹ nghệ sang thị trường Nht Bản ( lấy Tổng công ty Thương Mại Hà Nội làm đơn vị nghiên
t Bản
Về thực tiễn: trên cơ sở sử dụng các phương pháp nghiên cứu đã thu thập được tại Tổng công ty Thương Mại Hà Nội thì luận văn đi sâu phân tích thực trạng xuất khẩu mặt hàng thủ công mỹ nghệ của công ty sang thị trường Nhật Bản, đưa ra các nhân tố tác độngđến phá t triển xuất khẩu mặt hàng thủ côngmỹ nghệ , chỉ ra những thành công và kinh nghiệm, những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế Từ đó đưa ra giải pháp cho công ty, đặc biệt chú trọng đến các giải pháp về nguồn nguyên liệu nhằm hát tri ển xuất khẩu xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ sang thị trường Nhật Bản Ngoài ra, đề tài còn
đề xuất một số kiến nghị về phía Nhà nước để tạo điều kiện thuận lợi hơn cho
Trang 15hoạt động xuất khẩu thủ công mỹ nghệ của
ôg ty.
2 3 Mục tiêu nghiên cứu c
đề tài
* Về ý thuyết : hệ thống lại cácvấn đề l ý luận liên quan đến phát triển
xuất khẩu thủ công mỹ nghệ sang thị trường Nht Bản T ập trung vào các nội dung phát triển xuất khẩu thủ công mỹ nghệ gồm: bản chất và nội dung phát triể xuất kh ẩu chỉ tiê u đánh giá phát triển uất khẩu Đồng thời xác định và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển xuất khẩu thủ công mỹ nghNamệ
Việt
* Về hực tiễn : qua khảo sát thực trạng xuất khẩu tủ công m ỹ nghệ tại
Tổng công tyThương M ại Hà Nội là cơ sở để đưa ra những giải pháp cấp bách về nguồn nguyên liệu Đề tài phát hiện ra vấn đề từ thực tiễn phục vụ các nhà quản lý, hoạch định chính sách để vận dụng linh
ạ hơn.
2 4 Phạm vi n
iên cứu
* Vềnội dung : đề tài tập trung chủ yếu vào phát triển nguồn nguyên liệu
phục vụ xuất khẩu thủ công mỹ nghệ sang thị trường Nhật Bản, cụ thể tập trung nghiên cứu về quy mô, chất lượng xu
khẩu …
* Về kông gian : đề tài nghiên cứu tình hình nguồn nguyên liệu với xuất
khẩu thủ công mỹ nghệ sang thị rường Nh ật Bản của Tổng công tyThương M ạ
Hà Nội.
* Về hời gian : thực trạng được nghiê cứu tro ng khoảng thời gian 5
Trang 16năm: 2006-2010 và phương hướng trong thời
Trang 17CƯƠ
I II MỘT SƠ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ B
VỀ PHÁT TRIỂN XUẤT KHẨU THỦ CÔNG M
NGHỆ SANG THỊ TRƯỜNG NBN
lệ làng phép nước và phong tục tập quán ở nông thôn vẫn được duy trì đến ngày nay Hàng thủ công mỹ nghệ là mặt hàng đã có từ lâu đời và là một mặt hàng truyền thốnNamg của Việt Nó gắn liền với điều kiện tự nhiên, văn hóa, con Namngười Việt Hiện nay, khi trình độ khoa học kỹ thuật công nghệ ngày càng phát triển thì xu hướng tiêu dùng hàng thủ công mỹ nghệ ngày
àng cao
Vậy hàng thủ công mỹ nghệ là những mặt hàng thuộc các ngành nghề truyền thống, được sản xuất ra bởi các nghệ nhân, thợ thủ công có tay nghề tinh
Trang 18xảo và độc đáo, truyền từ đời này qua đời khác, vừa có giá trị thẩm mỹ, vừa có giá trị sử dụng và thể hiện được nét văn hóa đặc sắc của mỗi dân tộc và ược phát t riển theo nhu cầu của cuộc sống ( theo GS.TS Nguyễn Hữu Khải – sách chuyên khảo Hàng thủ công mỹ nghệ tuy
mã xuất khẩu để xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ ra thế giới nói chung và sang thị trường Nhật Bản nói riêng Theo mã xuất khẩu thì hàng thủ công mỹ nghệ bao gồm các nhóm
àng sau:
Gỗ mỹ nghệ: chủ yếu là các mặt hàng nội thất như bàn, ghế, tranh tượng, sofa, bình phong, tủ…đẹp, bền chắc với những đường nét chạm công phu, điêu luyện lôi cuốn được sự yêu thích của khách hàng Nguyên liệu chủ yếu được tạo ra từ nguyên liệu gỗ qua bàn tay khéo léo của các nghệ nhân trở thành sản phẩm vừa để trang trí vừa để
êu dùng
Gốm sứ: bao gồm các sản phẩm gốm làm bằng tay với nhiều chủng loại
và chất liệu phong phú, nguyên liệu sản xuất thì trừ một số hóa chất làm men phải nhập khẩu chiếm tỷ lệ nhỏ, còn lại là nguyên liệu tại địa phương như chậu tròn, oval, vuông, chữ nhật, hình thú, đơn
Trang 19hũ, bình…
Mây tre đan: Sản phẩm từ mây tre đan có đặc điểm gọn nhẹ, xinh xắn dễ thay đổi kiểu dáng, khá bền, và giá tương đối rẻ so với các sản phẩm từ gỗ Nguyên liệu làm hàng này rất phong phú từ mây tre, trúc, lá buông, xơ dừa, dứa dại…dưới bàn tay khéo léo của những người thợ đã trở thành những sản phẩm xuất khẩu có giá trị cao như: chủ yếu là đĩa,
niệm xuất khẩu
Xét về đặc trưng, xuất khẩu được hiểu là việc bán hàng hóa và dịch vụ qua biên giới quốc gia, giữa một nước với các nước khác trên thế giới và dựng ngoại tệ làm phươ1ng
iện trao đổi
1 Bùi Xuân Lưu (2006), Giáo trình kinh tế ngoại thương Nhà xuất bản Lao động xã hội
Trang 20Xét về chức năng, xuất khẩu có vai trò cầu nối trung gian giữa thị trường trong và ngoài nước về hà
hóa và dịch vụ
Trong điều kiện hội nhập khu vực và quốc tế ngày càng diễn ra mạnh mẽ, xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ còn đi kèm với trao đổi các yếu tố sản xuất như vốn, lao động…và thông qua hoạt động xuất khẩu các quốc gia tham gia vào hoạt động này phụ thuộc vào nhau nhiều hơn Dựa trên cơ sở về lợi thế so sánh giữa các quốc gia mà từ đó tính chuyên môn hóa cao hơn, làm giảm chi phí sản xuất và các chi phí khác từ đó l
giảmgiá thành
Vậy t heo luật Thương Mại 2005 củaNam nước CHXHCN Việt thì “ xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa ra kNamhỏi lãnh thổ Việt hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm tNamrên lãnh thổ Việt được coi là khu vực hải quan riêng theo quyết đị
ủa pháp luật”.
3 1 2 Bản chất của p há
triển xuất khẩu
Phát triển xuất khẩu là sự tăng lên của xuất khẩu trong nước ra thị trường quốc tế trên tất cả các phương diện: quy mô xuất khẩu, cơ cấu xuất khẩu, hiệu quả xuất khẩu và tính bền vững của xuất khẩu nhằm tối đa hóa tiêu thụ sản phẩm và lợi ích mà khách hàng mong đợi trên th
Trang 21giá sự đa dạng hóa của thị trường có thể thông qua quy mô địa lý: các thị trường chủ lực, thị trường truyền thống, thị trường mới… Còn đa dạng hóa mặt hàng xuất khẩu thể hiện qua số lượng mặt hàng mà doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh xuất khẩu thông qua số lượng sản phẩm chủ lực, sản phẩm truyền th
g, sản phẩm mới
Phát triển xuất khẩuvề mặt chất lượng : Thể hiện ở sự gia tăng về tốc độ phát triển, tốc độ tăng trưởng kim ngạch, sự chuyển dịch cơ cấu mặt hàng, cơ cấu thị trường xuất khẩu, sự khai thác sâu hơn thị trường hiện tại nhằm tăng thị phần
rên thị trường
Nâng cao hiệu quả của thơng mại xuất khẩu : Thể hiện sự gia tăng giá trị của sản phẩm, nâng cao tỷ trọng của xuất khẩu vào GDP, được phản ánh thông qua việc nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực phục
ụ cho xuất khẩu
Hướng tới tính bền ững của xuất khẩu : Thể hiện ở việc tốc độ kim ngạch tăng cao và ổn định trong hiện tại và cả trong tương lai, không bị ảnh hưởng của nhiều yếu tố bên ngoài Có thể kim ngạch xuất khẩu tuy tăng nhanh, nhưng chưa vững chắc và rất dễ bị tổn thương bởi các cú sốc từ bên ngoài như biến động giá cả trên thị trường thế giới hay sự xuất hiện của các rào cản thương mại mới của nước ngoài… thì lúc đó tính bền vữn
của xuất khẩu chưa cao
Ngoài ra phát triển xuất khẩu phải đảm bảo hài hòa mối quan hệ lợi ích trong phát triển giữa hiện tại và tương lai về tất cả các khía cạnh kinh tế, xã hội và môi trường như tạo thêm công ăn việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống của ng
i dân, bảo vệ môi trường
Trang 22Từ đó có thể thấy, bản chất của phát triển xuất khẩu là phải giải quyết được một cách tối ưu những hoạt động xuất khẩu nhằm không ngừng cải thiện
và gia tăng giá trị gia tăng trong chuỗi giá trị cung ứng mặt hàng khi xuất kh
ang thị trường nước ngoài.
3 2 Một số lý thuyết l
nquan của vấn đề nghiên cứu
3 2.1 Hệ thống các chỉ tiêu
ánh giá phát triển xuất khẩu
Để đánh giá phát triển thương mại của một sản phẩm xuất khẩu thì có rất nhiều tiu chí và hệ thống chỉ tiêu đá nh giá khác nhau Tuy nhiên, em chỉ nghiên cứu các chỉ tiêu dước đây có tính chất đánh giá tổng quátvà phản ánh
rõ nét nhất tới phá t triển xuất khẩu hàg
CN sang thị trường Nhật Bản
3 2.2.1 Ch
tiêu phản ánh quy mô xất khẩu
a Sản lượng xuất khẩu : Là tổng khối lượng hàng hóa doanh nghiệp đã xuất khẩu trong một thời kỳ nhất định Chỉ tiêu này phản ánh mặt định lượng của phát triển thương mại xuất khẩu Để đánh giá quy mô xuất khẩu tăng hay giảm theo chỉ tiêu sản lượng người ta d
Tỷ lệ gia tăng sản lượng = (Qt – Qt-1) / Qt-1
ào tỷ lệ gia ăg sản lượng
Trang 23b Kim ngạch xuất khẩu : Là chỉ tiêu phản ánh tổng hợp giá trị tiền tệ khối lượng hàng hóa xuất khẩu của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Đây chỉ tiêu chuẩn phản ánh mặt giá trị về xuất khẩu của doanh nghiệp Để đánh giá quy mô phát triển thương mại xuất khẩ
người ta dựa vào chỉ tiêu như:
dụng các nguồn lực xuất khẩu:
Phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh n
H = LN / CP
p trong hoạt động xuất khẩu
Trang 24Trong đó: LN: Lợi nhuận
hu được từ việc xuất khẩu hàng
Hiệu quả sử dụng vốn xuất khẩu
M: Lợi nhuận thu đư
từ việc sử dụng vốn xuất khẩu
Trang 25hởng ến phát triển xuất khẩu
3 2.2
1 Các nhân tố thuộc thị trường
Thị hiếu tiêu dùng: Sở thích, thị hiếu của người tiêu dùng ảnh hưởng lớn đến cầu sản phẩm Các hàng hóa xuất khẩu càng phù hợp với sở thích, thị hiếu của người tiêu dùng bao nhiêu thì càng được ưa chuộng bấy nhiêu, và lượng tiêu dùng sẽ tăng lên Tuy nhiên, sở thích và thị hiếu của người tiêu dùng lại phụ thuộc phần lớn vào thu nhập và thói quen mua sắm của họ Thu nhập càng cao thì họ sẵn sàng tiêu dùng nhiều hơn từ đó làm gia
ăng quy mô xuất khẩu sản phẩm
Quy mô, cơ cấu thị trường: Quy mô thị trường thể hiện về dân số và mức tiêu thụ của thị trường Quy mô càng lớn tạo sự hấp dẫn về số lượng được mua và tiêu dùng tại thị trường đó Mỗi một thị trường sẽ có những nhu cầu khác nhau do đó đòi hỏi phải có sự da dạng và phong phú về chủng loại hàng hóa Cơ cấu thị trường cũng tác động không nhỏ đến xuất khẩu hàng hóa như việc các doanh nghiệp sử dụng chiến lược xuất khẩu đa dạng hóa thị trường hay tập trung vào một số thị trường truyền thống sẽ ảnh hưởng tới k
ngạch xuất khẩu của sản phẩm
Đối thủ cạnh tranh: Là những doanh nghiệp kinh doanh những mặt hàng tương tự với doanh nghiệp của mình Các doanh nghiệp sẽ luôn cạnh tranh để chiếm lĩnh thị trường, tạo ra sức ép với nhau Điều này vừa có tác động tích cực đến doanh nghiệp, đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn đổi mới và đưa ra các chiến lược đúng đắn để tồn tại; vừa có nguy cơ p
ản đi với các doanh nghiệp.
3 2.2 2 Các
hân tố thuộc về năng lực ngành
Nguồn nhân lực: Là một yếu tố vô cùng quan trọng, nó quyết định vận
Trang 26mệnh của doanh nghiệp Vì vậy nếu doanh nghiệp có được đội ngũ cán bộ, công nhân viên có trình độ thì doanh nghiệp đó có một nửa thành công Nếu
có đội ngũ cán bộ công nhân viên tốt, làm việc có hiệu quả, làm giảm giá thành của sản phẩm, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh, sẽ tạo cơ hội
o ngành hàng phát triển nhanh
Nguồn vốn: Là một yếu tố tổng hợp phản ánh sức mạnh của doanh nghiệp thông qua khối lượng vốn mà doanh nghiệp có thể huy động vào kinh doanh, khả năng phân phối quản lý có hiệu quả các nguồn vốn Với nguồn vốn dồi dào, doanh nghiệp có thể đầu tư vào hoạt động sản xuất, tổ chức mạng lưới thu mua hàng hóa, thúc đẩy các hoạt động nghiên cứu thị trường, xúc tiến, phân phối cũng được chú trọng hơn, trong khi các doanh nghiệp hạn hẹp về vốn thì sẽ cắt bỏ một số hoạt động quan trọng này.Yếu tố này đặc biệt quan trọng đối với doanh nghiệp xuất khẩu, vì các chi phí xúc tiến thương mại thường rất cao Qua đó doanh nghiệp có thể thuhút thê khách hàng và quan trọ ng là t
được uy tín trong kinh doanh
Nguồn nguyên liệu: Khối lượng, chất lượng, chủng loại của nguồn nguyên liệu có ảnh hưởng nhất định đến chất lượng và giá thành sản phẩm Nếu có được nguồn nguyên liệu ổn định, đa dạng và phong phú dẫn đến sản xuất cũng ổn định hơn, đa dạng hơn, các nhà sản xuất sẽ có nguồn hàng thường xuyên, đầy đủ và đa dạng hóa sản phẩm, đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng, tạo uy tín cho doanh nghiệp Từ đó, tạo cơ hội cho doanh nghiệp gia tăng quy mô xuất khẩu thúc đẩy quá trìn
phát triển xuất khẩu mặt hàng
Trình độ khoa học và công nghệ: Trong điều kiện hiện nay, khi mà giao lưu thương mại mang tính toàn cầu thì việc ứng dụng khoa học công nghệ
Trang 27mang ý nghĩa quyết định Với những ứng dụng khoa học công nghệ kỹ thuật cho sản phẩm mới, cải tiến sản phẩm hiện có, tạo ra những sản phẩm tinh xảo,
có chất lượng hơn và sự phát triển của khoa học công nghệ thông tin sẽ giúp thu thập thông tin, khai thác các cơ hội của thị trường Vì vậy nó có tác động trực tiếp tới sự đảm bảo và nâng cao năng lực cạnh tranh cảu sản phẩm, hạ gái thành, tạo sự phát triển ổn định và mạnh mẽ cho ngành, từ đó phát triển thương mại nói chung
hát riển xuất khẩu nói riêng.
3 2.2 3 Các nhân
thuộc về chính trị và luật pháp
Xuất khẩu được tiến hành giữa các chủ thể thuộc các quốc gia khác nhau, bởi vậy nó không chỉ chịu sự tác động của các chế độ luật pháp, chính trị của quốc tế nói chung mà còn chịu sự tác động của cả quốc gia xuất khẩu
ay quốc gia nhập khẩu nói riêng
Các yếu tố chính trị có ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động xuất khẩu: như sự bất ổn về chính trị sẽ làm chậm qua trình tăng trưởng, kìm hãm sự phát triển của khoa học công nghệ gây khó khăn trong việc cải tiến công nghệ, tăng chất lượng sản phẩm xuất khẩu Vì vậy, mà làm giảm việc mở rộng phạm vi cung như dung lượng xuất khẩu, nâng cao hiệu quả xuất khẩu, ảnh hưởng xấu đến phát triển thương mại xuất
ẩu mặt hàng nào đó của quốc gia
Luật pháp cũng là một yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới xuất khẩu, nó có thể làm thay đổi các điều kiện của môi trường vĩ mô và cạnh tranh Bất kỳ doanh nghiệp nào muốn kinh doanh xuất khẩu, muốn tồn tại và phát triển lâu dài thì phải tuân thủ luật pháp, không những luật pháp của nước mình mà còn tuân thủ luật pháp của
Trang 28ước nhập khẩu, luật pháp quốc tế.
Như vậy hệ thống chính trị và luật pháp sẽ tạo ra môi trường kinh doanh lanh mạnh hay không cho các chủ thể sẽ ảnh hưởng tới phát triển xuấ
kẩu hệu quả hay không hiệu quả.
3 2.2
Các chính sách vĩ mô của Nhà nước
Hệ thống thuế quan là một nhân tố ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động xuất khẩu thông qua thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu Đối với hàng hóa có nguyên liệu phải nhập khẩu từ nước ngoài, nếu thuế nhập khẩu nguyên vật liệu quá cao sẽ làm chi phí sản xuất cao dẫn đến giá thành hàng hóa xuất khẩu cao, làm giảm khả năng cạnh tranh của hàng hóa, giảm lợi nhuận cho nhà xuất khẩu và như vậy, làm giảm lượng xuất khẩu và ngược lại.Công cụ phi thuế quan như hạn ngạch nhập khẩu đối với nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu và hạn ngạch xuất khẩu, những quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật, trợ cấp xuất khẩu cũng gây
ó khăn lớn cho hoạt động xuất khẩu
Các chính sách của Nhà nước: Các chính sách vĩ mô của Nhà nước là nhân tố quan trọng trong việc hỗ trợ các doanh nghiệp, các chủ thể trong nền kinh tế, tạo điều kiện t
ậ lợi cho việc đẩy mạnh xuất khẩu
3 3 Tổng quan khách t
nghiên cứu các công trình năm trước
Trong những năm qua, đã có rất nhiều các công trình nghiên cứu liên quan đến hàng thủ công mỹ nghệ của nước ta Mỗi một đề tài nghiên cứu những mặt khác nhau của hàng thủ công mỹ nghệ Đáng c
ý nhất trong các công trình đó là:
- Theo tác giả Lê Thị Tuyết Minh( 2006) của “ những giải pháp đẩy mạnh
Trang 29xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ sang thị trường EU của công
y CP mỹ nghệ xuất nhập khẩu Hà Nội”
- Theo tác giả Hồ Quỳnh Doan( 2003), trong “ Một số giải pháp đẩy mạnh xuấNamt khẩu hàng thủ công mỹ ngh
của Việt trong giai đoạn hiện nay”
- Theo tác giả Đỗ Thị Thu Nguyệt ( 2007) trong “ Giải pháp tạo nguồn hàng thủ công mỹ nghệ để xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản của công ty cổhần vật tư và xuất nhập khẩu Masimex
Tóm lại, tất cả các công trình nghiên cứu trên đã đề cập đến các vấn đề liên quan tới mặt hàng thủ công mỹ nghệ ở các cách tiếp cận và mức độ giải quyết vấn
đề khác nhau, trên các thị trường khác nhau Nhưng chưa có công trình nghiên cứu nào giải quyết được vấn đề nguồn nguyên liệu với phát triển xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản Đề tài nghiên cứu vấn đề nguồn nguyên liệu TCMN và đặc biệt điều tra về thực trạng củ vấn đề này tại Tổng công ty Thương M ại Hà Nội (Hapro) Từ đó, đưa ra các giải pháp nguồn nguyên liệu cho toàn ngành TCMN nhằm phát triển xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản Đây là sự khác biệt lớn nhất giữa đề tài n
ới các đề tài nghiên cứu trước đây.
3
Phân định nộidung vấn đề nghiên cứu
Về mặt lý luận : Đề tài tập trung nghiên cứu đầy đủ lý luận về phát triển xuất khẩu với nội hàm gồm: gia tăng quy mô xuất khẩu, phát triển xuất khẩu
về mặt chất lượng, nâng cao hiệu quả của xuất khẩu và phát triển xuất khẩu phải hướng tới hài hòa các mục tiêu kinh tế, chính trị, xã hội; đưa ra hệ thống các chỉ tiêu để đánh giá sự phát triển của xuất khẩu; khái quát các nhân tố môi trường có ảnh hưởng tới phát triển xuất khẩu như nhân tố thuộc về thị trường, nhân tố thuộc về năng lực của ngành, các nhân tố về chính trị, luật
Trang 30háp, các chính sách vĩ mô của Nhà nước.
Về các phương phá
nghiên cứu và mặt thực tiễn của đề tài:
Nghiên cứu của đề tài sử dụng chủ yếu là các phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu( trong đó dữ liệu thứ cấp được thu thập và phân tích bằng cách phát phiếu điều tra phỏg vấn tới Tổng công ty Thương Mại Hà Nội Dữ liệu sơ cấp sẽ được thu thập và phân tích từ: các tài liệu, báo cáo của đơn vị thực tập, từ sách báo, tạp chí và từ Internet) Ngoài ra còn sử dụng các phương phá
khác như: phương pháp so sánh, thống kê…
Trên cơ sở thu thập và phân tích dữ liệu đó, tiến hành đánh giá thực trạng xuất khẩu TCMN của công ty, đánh giá cụ thể các nhân tố ảnh hưởng đến việc phát trin xuất khẩu TCMN sang thị trường Nhật Bản , đặc biệt đi sâu vào nh
n cứu giải pháp nguồn nguyên
và các cơ quan có thẩm quy
Trang 314 1.1.1 Phương pháp điều tra
Điều tra là một phương pháp rất thông dụng của thống kê học nhằm mục đích thu thập thông tin cho một mục đích nghiên cứu theo một chủ đề nào đó Bằng việc thiết lập các phiếu điều tra bao gồm các câu hỏi, mỗi câu hỏi đều
có các phương án trả lời khác nhau, người được điều tra sẽ chọn một trong những phươn
án trả lời mà mình cho là đúng nhất
Phương pháp này sử dụng trong phần 3.3 chương 3 để tìm hiểu chung về doanh nghiệp như: sản phẩm kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp sang thị trường Nhật Bản, quy mô doanh nghiệp, khả năng đáp ứng nguyên liệu phục
vụ cho xuất khẩu…và tìm hiểu những nhân tố tác động trực tiếp đến nguồn
Trang 32nguyên liệu thủ công mỹ nghệ với phát triểu xuất khẩu sang
h trường Nhật Bản của doanh n
iệp
4 1.1.2 Phương pháp phỏng vấn
Phỏng vấn là phương pháp thu thập thông tin thông qua hỏi đáp giữa người điều tra và các đáp viên Các đối tượng được phỏng vấn là các nhà quản trị, các nhân viên kinh doanh của các công ty Phiếu phỏng vấn được thiết kế với những nội dung có liên quan đến phát trin
t khẩu TCMN dưới dạng câu hỏi mở
Phỏng vấn là phương pháp thu thập thông tin rất hiệu quả và thông dụng được dựng kèm với phương pháp trắc nghiệm để thu thập những thông tin mà phương pháp điều
ra trắc nghiệm không thực hiện được
Phương pháp này được sử dụng trong phần 3.3 chương 3 để tìm hiểu những đánh giá từ góc độ vi mô của doanh nghiệp về những chính sách của Nhà nước có phù hợp, có tạo điều kiện cho các doanh nghiệp xuất khẩu không
và dự báo gì về triển vọng nguồn nguyên liệu nhằm xuất khẩu thủ công mỹ nghệ sang thị trường Nhật Bản Đồng thời tìm hiểu những nhân tố môi trường nào tác động trực tiếp đến nguồn nguyên liệu với phát triển xuất khẩu của các doanh nghiệp sang thị trường Nhật Bản, sản phẩm của doanh nghiệp có đáp ứng được với thị hiếucủa người tiêu dùng Nhật Bản không C ác giải pháp của doanh nghiệp về nguồn nguyên liệu nhằm phát triển xu
hẩu TCMN sang thị trường Nhật Bản.
.1.1.3 Các phương pháp thu thập khác
Trang 33Ngoài hai phương pháp thu thập truyền thống là phỏng vấn và điều tra số liệu đề tài còn sử dụng phương pháp thu thập từ những tài liệu, những báo cáo của Bộ Thương Mại, những nghị quyết của Chính phủ, báo cáo của Vụ kế hoạch, từ những đánh giá của các chuyên gia kinh tế, thu thập qua các phương tiện thông tin đại chúng để thu thập đượ
đy đủ số liệu cho ở mục 3.3 và 3.4.
4.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
4
1.2.1 Phương pháp phân tích thống kê
Để hệ thống hóa các dữ liệu nhằm minh họa những nội dung chủ yếu của
đề tài, phân tích các số liệu thống kê từ nhiều nguồn để rút ra những nhận xét, đánh giá mang tính khái quát cao làm nổi bật những nội dung chính của luận văn Sau khi thu thập số liệu bằng các phương pháp thu thập trên thì đề tài sử dụng phương pháp thống kê để tổng hợp các số liệu đó ở dạng thụ thành những nhóm số liệu thứ cấp phục vụ cho quá trình phân tích được dễ dàng, thấy rõ được thực trạng phát triển nguồn nguyên liệu với phát triển xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ sang thị trường Nhật Bản của cả nước
ủa Tổng công ty Thương Mại
à Nội
4 1.2.2 Phương pháp so sánh
Phương pháp này để so sánh các dữ liệu giữa các thời kỳ với nhau, so sánh doanh thu, số lượng xuất khẩu tiêu thụ của từng mặt hàng thủ công mỹ nghệ sang thị trường Nhật Bản, hoặc so sánh kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản Từ việc so sánh để đưa ra nhận xét về nguồn nguyên liệu với phát triển xuất khẩu thủ công mỹ nghệ Đồng thời, đưa ra những giải pháp phát triển nguồn nguyên liệu với phát triển xuất khẩu thủ công mỹ n
ệsang Nhật Bản trong thời
Trang 34an tới.
4 1.2.3 Phương pháp chỉ số
Sử dụng các chỉ số để đánh giá sự tăng giảm về doanh thu xuất khẩu thủ công mỹ nghệ sang thị trường Nhật Bản Qua đó, có thể đánh giá được sự nỗ lực trong gia tăng quy mô, nâng cao khả năng đáp ứng nguồn hàng thủ
ôg mỹ nghệ trong thời gian sắp tới.
4
.2.4 Các phương pháp nghiên cứu khác
Ngoài các phương pháp nghiên cứu chủ yếu nêu trên, trong qua trình nghiên cứu đề tài em còn sử dụng một số phương pháp khác như: phương pháp tổng hợp th
gkê, phương pháp tổng quan tài liệu…
4 2 Đánh giá tổng quan tình hình và nhân tố môi trường ảnh hưởng đến phát triển xuất khẩu TCMN sang tị
rờng Nhật Bản củ các doanh nghiệp 4 2.1 Đánh giá t ổng quan tình hình xuất khẩu thủ
g mỹ nghệ sang thị rường Nhật Bản
Trong những năm qua , phát triển xuất khẩu TCMN sang thị trường Nhật Bản đạt được những thành tựu nhất định Mặc dù Nhật Bản là một thị trường khó tính và có tính cạnh tranh cao nhưng xuất khẩu TCMN ViệNam
đã và đang thể hiện được vị thế , sức mạnh của mình trên thị trường Điều này được thể hiện rõ thông qua quy mô và chất lượng phát triển xuất khẩu TCMN sang thị
rờng Nhật Bản trong những n
qua
4 2.1.1 Kim ngạch xuất khẩu
Với các ưu thế và đặc trưng riêng của ngành hàng, hiện nay hàng thủ công
Trang 35mỹ nghệ đã trở thành một trong 10 mặt hàng cóNam giá trị xuất khẩu lớn nhất của Việt Trong đó xuất khẩu chủ yếu sang thị trường Nhật Bản, EU, Mỹ…Và một trong số thị trường trên thì
ậ Bản là thị trường đầy tiềmnăng
K im ngạch xuất khẩu và tốc đ ộ ăng trưởng nhóm hàng TCMN chưa đạt
đ ược mục tiêu đề như mục têu uất khẩu năm 2010 là khoảng 1511 Tr USD nhưng thực tế chúng ta chỉ đạt được khoảng 1250 Tr.USD Có rất nhiều nguyên nhân xuất khẩu TCMN thực sự đã và đang phi đối mặt với hàng loạt khó khăn như : ảnh hưởng từ cuộc hủng hoảng kinh tế toàn cầu, lạm phát t ăng cao nên gười tiêu dùng có xu hướng thắt chặt ch i tiêu, trong khi các mặt hàg gốm sứ xuất khẩu của Việt Nam hiện na y chủ yếu là cácmặt hàng gốm sứ
mỹ nghệ và đồ trang trí Đây không phải là những mặt hàng thiết yếu, vì thế sức mua đã giảm mạnh, giá cả của các mặt hàng cũng giảm nên nhiều doanh nghiệp xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ, ây tre đan…buộc phải tạm ngưng sản xuất Bên cạnh đó, tình trạng cạn kiệt nguồn nguyên liệu là vấn đề nổi cộm đối với sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ ở nhều làng nghề, cơ sở sản xuất Trước đây , hàng thủ công mỹ nghệ được sản xuất chủ yếu bằng nguyên liệu sẵn có trong nước, tạo lợi thế cạnh tranh sản phẩm Tuy nhiên, vài năm trở lại đây, nguyên liệu nhập khẩu đã lên tới khoảng 50 %, làm giảm đáng kể khả năng cạnh tranh của hàng thủ công mỹ nghệ Song việc nhập khẩu ngày càng khó khăn do giá nguyên liệu có xu hướng tăng Nhưng với kết quả khích
lệ đạt được trong năm 2009 ( doanh thu xuất khẩu trên 1 tỷ USD) cùng những
dự báo khả quan về nền kinh tế thế giới đang phục hồi, nhu cầu của thị trường đối với mặt
àng thủ công mỹ nghệ sẽ tiếp tục tăng
Nhật Bản không chỉ là một thị trường lớn trên thế giới, mà còn là một thị trường gần gũi về mặt địa lý và có nhiều Namđiểm tương đồng về văn hoá đối
Trang 36với Việt Nhật Bản từ trước đến nay vẫn là một trong cácNam thị trường nhập khẩu lớn nhất của Việt về mặt hàng thủ công mỹ nghệ và cũng có Namnhiều hứa hẹn đối với doanh nghiệp Việt Hàng thủ công mỹ nghệ - một trong nhóm những sản phẩm mang đậm bản sắc văn hoá dân tộc - đã và đang được thị trường Nhật Bản đánh giá cao
à có tiềm năng xuất khẩu mạnh
Năm 2007 thương mại điện tử với những lợi ích của nó đã được khai thác mạnh mẽ trong xuất khẩu của ngành thủ công mỹ nghệ, các doanh nghiệp ký được nhiều đơn hàng mới với việc đối tác Nhật Bản mà tốn ít chi phí giao dịchhơn, kim ngạch xuất khẩu sang thị trườn g Nhật Bản tiếp tục gia tăng khoảng 91,2 triệu USD, tăng 27,2 % so với năm 2006 Đây là một kết quả rất đáng kNamhích lệ của ngành thủ công mỹ nghệ Việt Cũng phải nói đến sự quan tâm của Nhà nước trong vấn đề hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia tiếp cận thị trường Nhật Bản đồng thời nỗ lực phát triển mối quan hệ song phương giữa hai quốc gia Cũng nhờ những nỗ lực đó của Nhà nước và sự cố gắng của các doanh nghiệp mà năm 2008 kim ngạch xuất khẩu của ViệtNam sang thị trường Nhật Bản đạt khoảng 122,6 triệu USD Tuy nhiên, có một thực trạng không thể xét đn, trong những năm qua mặc dù giá trị x uất khẩu liên tục được gia tăng con số đó vẫn còn quá nhỏ, chỉ chiếm 1,72% tổng giá trị nhập khẩu hàng thủ công mỹ nghệ ủa thị trường Nhật Bản và chiếm tỷ trọn
g bình quân trong giai đoạn 2005 – 2010 là 13.12 % tổng kim ngạch xuất khẩhàng thủ công mỹ nghệ của cả nước ta
Điều này minh chứng rằng để đạt được mục tiêu tăng trưởng xuất khẩu
ổn định cần quan tâm đến chất lượng sản phẩm tốt và ổn định Đây là một trong những yếu tố đảm bảo thành công cho nNamhững mặt hàng thủ công
mỹ nghệ của Việt Các mặt hàng có chất lượng cao là cần thiết, nhưng điều quan trọng hơn là nguồn nguyên liệu phải chủ động nhằm đáp ứng kịp thời