Với những lý do trong qua quá trình thực tập, tôi chọn nghiên cứu đề tài :”Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu của Công ty Sản xuất Xuất nhập khẩu Dệt may sang thị trường Nhật Bản “ trong chuyê
Trang 1DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU SỐ LIỆU
Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty
Bảng 1.1 Bảng cân đối kế toán của Công ty Cổ phần sản xuất Xuất Nhậpkhẩu dệt may ( 2007- 2009)
Bảng 1.2 Bảng tăng giảm quân số lao động và thu nhập (2007 – 2009)
Bảng 1.3 Tình hình lao động của Công ty (2007-2009)
Bảng 1.4: Bảng báo cáo tình hình nhập khẩu lũy kế năm 2009
Bảng 2.1 Cơ cấu thị trường xuất khẩu của Công ty Vinateximex
(2007-2009)
Bảng 2.2 Kim ngạch xuất khẩu theo mặt hàng của Công ty (2007-2009)
Bảng 2.3 Kim ngạch xuất khẩu của Công ty sang thị trường Nhật Bản
(2007-2009)
Bảng 2.4 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản củaVinateximex (2007-2009)
Bảng 2.5 Hình thức xuất khẩu của Vinateximex (2007-2009)
Hình 2.6 Sơ đồ quá trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu
LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do lựa chọn đề tài
Trang 2Ngành dệt may là một trong những ngành mũi nhọn của nước ta, chiếm
tỷ trọng lớn trong kim ngạch xuất khẩu Và Nhật Bản là một thị trường nhậpkhẩu hàng dệt may chủ lực của Việt Nam Trong 6 tháng đầu năm 2010, kimngạch xuất khẩu các mặt hàng dệt may Việt Nam sang thị trường Nhật Bảnđạt 80 triệu USD Việt Nam chính thức gia nhập WTO, điều này mở ra các cơhội cũng như thách thức đối với các doanh nghiệp nói chung và các doanhnghiệp kinh doanh lĩnh vực xuất khẩu hàng dệt may nói riêng
Nhật Bản là một thị trường nhập khẩu truyền thống của Công ty cổphần sản xuất Xuất nhập khẩu dệt may Theo báo cáo kinh doanh, tổng kimngạch xuất khẩu sang Nhật năm 2007 đạt 3,141,892 USD, năm 2008 giảmxuống còn 2,747,675.38 USD và năm 2009 chỉ ở mức 1,781,356.74 USD.Nguyên nhân của việc giảm sút là do Nhật Bản bị ảnh hưởng của cuộc suythoái toàn cầu năm 2008, người dân thắt chặt chi tiêu; Công ty chưa chủ độngnguồn nguyên liệu cho ngành dệt may trong khi giá cả tăng cao,…Do vậy,đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu đang là vẫn là vấn đề cấp thiết Với những lý
do trong qua quá trình thực tập, tôi chọn nghiên cứu đề tài :”Đẩy mạnh hoạt
động xuất khẩu của Công ty Sản xuất Xuất nhập khẩu Dệt may sang thị trường Nhật Bản “ trong chuyên đề thực tập của mình.
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may củaCông ty Cổ phần Sản xuất Xuất Nhập khẩu dệt may sang thị trường Nhật Bản
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: Chuyên đề nghiờn cứu hoạt động xuất khẩu hàng hóa củadoanh nghiệp Cụ thể là hoạt động xuất khẩu hàng dệt may của Công ty Cổphần Sản xuất Xuất Nhập khẩu dệt may sang thị trường Nhật Bản
- Phạm vi nghiên cứu: Trong giai đoạn 2010-2011 và đề xuất giải phápđến năm 2020
Trang 34. Kết cấu của chuyên đề
Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và mục lục,bài tiểu luận được trình bày trong ba phần Các nội dung chính được thiết kếtheo trình tự sau đây :
Chương 1 : Phõn tớch cỏc yếu tố tác động đến hoạt động xuất khẩu của Công ty cổ phần sản xuất Xuất Nhập khẩu dệt may sang thị trường Nhật Bản
Chương 2 : Thực trạng hoạt động xuất khẩu của Công ty cổ phần sản xuất Xuất Nhập khẩu dệt may sang thị trường Nhật Bản
Chương 3 : Giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu của Công ty cổ phần sản xuất Xuất Nhập khẩu dệt may sang thị trường Nhật Bản giai đoạn ….
Trang 4CHƯƠNG 1 : PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẨN SẢN XUẤT XUẤT NHẬP KHẨU DỆT MAY SANG THỊ TRƯỜNG
NHẬT BẢN
1.1 Giới thiệu về Công ty
1.1.1 Quỏ trỡnh hình thành và phát triển Công ty
Công ty Xuất Nhập khẩu Dệt May trước đây là Ban Xuất nhập khẩucủa Tổng Công ty Dệt – May Việt Nam thành lập năm 1978 Đến năm 2000,Công ty Xuất Nhập khẩu Dệt May được tách ra trên cơ sở tổ chức lại BanXuất Nhập khẩu của Tổng Công ty Dệt May Việt Nam, và đến năm 2006Công ty Xuất Nhập khẩu Dệt May sát nhập với Công ty dịch vụ Thương mại
số 1 thuộc Tổng Công ty Dệt – May Việt Nam thành lập Công ty Sản xuấtXuất nhập khẩu dệt may là doanh nghiệp trực thuộc Tập đoàn Dệt May ViệtNam Đến tháng 07 năm 2007 theo Quyết định số 2414/QĐ-BCN của BộCông Nghiệp về việc phê duyệt phương án và chuyển Công ty Sản xuất –Xuất Nhập khẩu Dệt May thành Công ty Cổ phần Sản xuất- Xuất nhập khẩuDệt may Đến ngày 17/10/2007 Công ty được cấp lại đăng ký kinh doanh số
0103020072 với tên Công ty Cổ phần Sản xuất- Xuất nhập khẩu dệt may
Công ty có tên giao dịch quốc tế là Textile – Garment Import – Exportand Production joint stock corporation ( Vinateximex )
Trụ sở chính đặt tại: Số 20, Lĩnh Nam, Hoàng Mai, Hà Nội
Diện tích trụ sở: 3,500 m2
Chi nhánh đặt tại thành phố Hải Phòng và thành phố Hồ Chí Minh.Công ty là thành viên của Tập đoàn Dệt may Việt Nam, có tư cáchpháp nhân, có tài sản riêng và chịu trách nhiệm toàn bộ về hoạt động kinhdoanh Chính thức tự đi vào kinh doanh từ năm 2007 nhưng Công ty đó tớch
Trang 5lũy được những kinh nghiệm chuyên môn trong lĩnh vực xuất khẩu cũng nhưtrình độ chuyên môn quản lý đội ngũ nhân viên Do đó, tổng doanh thu và lợinhuận hàng năm tăng nhanh Năm 2008 tổng doanh thu đạt 914 tỷ đồng.Năm 2009 ước đạt tổng doanh thu gần 1.000 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuếnăm 2009 ước đạt 5.600 triệu Số tiền mà Công ty nộp ngân sách nhà nướcqua các năm đều tăng: năm 2007 là 21.9 32 triệu đồng và năm và năm 2008
là 36.945 triệu đồng Thương hiệu của Công ty đã tạo được niềm tin cho đốitác khách hàng trong nước và ngoài nước Thị trường xuất khẩu của Công ty
là Nhật Bản, Mỹ, châu Âu và đang tiếp tục phát triển thị trường trên nhiềukhu vực trên thế giới
1.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy
• Bộ máy cấp cao bao gồm: Hội đồng quản trị, ban tổng giám đốc
• Công ty chia làm 3 khối chuyên hoạt động các lĩnh vực riêng : khốivăn phòng quản lý, khối kinh doanh, khối sản xuất
Khối văn phòng quản lý bao gồm: phòng khách hàng thị trường,phòng tài chính hành chính, phòng tài chính kế toán
Khối kinh doanh bao gồm: phòng kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư,phòng kinh doanh xuất nhập khẩu tổng hợp, phòng kinh doanh nội địa, phòngxúc tiến và phát triển dự án
Khối sản xuất: trung tâm thiết kế thời trang, trung tâm sản xuất vàkinh doanh Chi
• Trụ sở chính của Công ty đặt tại Hà Nội và có 2 chi nhánh tại thànhphố Hồ Chí Minh và Hài Phòng
Trang 6Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty
1.1.3 Chức năng của cỏc phũng ban
•Ban giỏm đốc: là đại diện pháp nhân do Tổng công ty bổ nhiệm vàbãi nhiệm, chịu trách nhiệm hoạt động kinh doanh của Công ty trước Tổnggiám đốc
Trang 7 Chính sách đào tạo cán bộ nhân viên nâng cao trình độ nghiệp vụ vàchuyên môn.
• Phòng xúc tiến và phát triển dự án : Cung cấp thiết bị dệt cho các đơn
vị, ủy thác các dự án của Tổng công ty giao
1.1.4 Chức năng, nhiệm vụ chính của Công ty
• Chịu trách nhiệm hoạt động kinh doanh của Công ty trước Tổngcông ty
• Tiến hành hoạt động kinh doanh theo đúng ngành nghê kinh doanh
đã đăng ký
• Đề ra chiến lược kinh doanh phù hợp với mục tiêu phát triển và địnhhướng của Tổng công ty
Trang 8• Báo cáo tình hình hoạt động, tình hình tài chính của Công ty choTổng giám đốc và đảm bảo tính chính xác của nó.
• Có chế độ và chính sách với người lao động theo quy định của luậtlao động, luật Công đoàn
• Chịu trách nhiệm nộp thuế cho Nhà nước theo quy định của pháp luật
1.1.5 Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty
• Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu: nguyên liệu, vật tư, thiết bị,phụ tùng, phụ liệu, hoá chất, thuốc nhuộm, bông, xơ, tơ, sợi các loại, vải,hàng may mặc, dệt kim, khăn bông, len, thảm, đay tơ, tơ tằm và các sản phẩmcủa ngành dệt may;
• Kiểm nghiệm chất lượng bông xơ phục vụ cho sản xuất kinh doanh
và nguyên cứu khoa học
• Sản xuất, kinh doanh sửa chữa, lắp đặt các sản phẩm cơ khí và máymóc thiệt bị công nghiệp; thi công, lắp đặt hệ thống điện dân dụng, côngnghiệp, hệ thống điện lạnh, hệ thống cẩu, thang nâng hạ, thang máy; Tư vấn,thiết kế qui trình công nghệ cho ngành dệt may, da giầy;
• Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp quy định của pháp luật
1.2 Phân tích các yếu tố bên trong Công ty tác động đến hoạt động xuất khẩu
1.2.1 Nguồn lực vốn của Công ty
Vốn điều lệ của Công ty là 35,000,000,000 đồng (ba mươi lăm tỷ đồng)
Cổ phiếu phát lần đầu là 35,000,000,000 đồng, tương ứng với 3,500,000 cổphần Trong đó, Tập đoàn dệt may nắm giữ 2,275,000 cổ phần, chiếm 65%vốn điều lệ; cổ phần ưu đãi cho người lao động của doanh nghiệp là 278100
cổ phần; 946900 cổ phần bán đấu giá công khai Đây là cơ sở bắt đầu hoạtđộng kinh doanh của Công ty
Trang 9Qua quỏ trình hoạt động, tổng nguồn vốn của Công ty đã lên tới 298.58 tỷđồng; hoạt động kinh doanh sinh lợi nhuận hàng năm, tạo vốn quay vòng chonhững năm sau Cụ thể, tỡnh hình kinh doanh của Công ty được thể hiện ởBảng 1.1.
Bảng 1.1 Bảng cân đối kế toán của Công ty Cổ phần sản xuất Xuất Nhập
Lợi nhuận trước thuế 1.58 4.89 5.78
Nguồn : Phòng Tài chính – Kế toán (Vinateximex)
Tổng nguồn vốn tăng hàng năm Trong giai đoạn 2007-2009, trung bìnhmỗi năm nguồn vốn tăng thêm 20 tỷ đồng Ngoài nguồn vốn tự kinh doanh,Công ty cũn cú thờm cỏc nguồn vốn đi vay khác như ngân hàng, Chínhphủ Do mối quan hệ tốt, mức độ tăng trường hàng năm của Công ty đã tạo
uy tín, bảo đảm khả năng thanh toán Nhờ đó, Công ty luôn duy trì được cácnguồn vay Tổng nợ phải trả hàng năm của Công ty tăng; năm 2009 tăng 8.21
tỷ đồng so với năm 2008 Vì vậy, Công ty luôn đảm bảo cho hoạt động kinh
doanh
Vốn cố định ngày càng tăng theo số liệu thống kê qua các năm 2007, 2008,
Trang 10trường nhập khẩu của Công ty chủ yếu là những thị trường lớn có yêu cầu cao
về chất lượng, với các đối thủ cạnh tranh mạnh Do vậy, để có sức cạnh tranh,Công ty đầu tư vào cơ sở vật chất, trang thiết bị máy móc để tạo ra các sảnphẩm đạt tiêu chuẩn về chất lượng và mẫu mã
Mặc dù các nước vừa trải qua cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008, ngườitiờu dùng cắt giảm chi tiêu đặc biệt là hàng dệt may, song, doanh thu củaCông ty vẫn tăng hàng năm Năm 2008 doanh thu đạt 918.12 tỷ đồng Lợinhuận hàng năm tăng Năm 2008, lợi nhuận sau thuế đạt 3.62 tỷ đồng, gấp 3lần năm 2007 Theo báo cáo tài chính 6 tháng đầu năm 2010, doanh thu đạt419.11 tỷ đồng Dự đoán doanh thu năm 2010 sẽ lớn hơn năm 2009 do Công tynhận được nhiều đơn đặt hàng vào cuối năm Lợi nhuận sau thuế năm 2010 củaCông ty sẽ được quyết toán và báo cáo vào đầu năm 2011 Lợi nhuận sau thuếhàng năm dùng để tạo vốn quay vòng cho những năm sau Với mức tăngtrường hàng năm, tạo tiền đề cho chiến lược mở rộng quy mô thị trường Yêu cầu đặt ra đối với các nhà lãnh đạo của Công ty: sử dụng nguồn vốnhợp lý, luân chuyển nguồn vốn để duy trì hoạt động sản xuất và phát triển quymô; Tạo quỹ dự phòng cho hoạt động kinh doanh, tạo mối quan hệ tốt vớingân hàng Từ đó, Công ty có thể huy động vốn nhanh, nhằm nắm bắt cơ hộikinh doanh
1.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy
Nhìn vào cơ cấu tổ chức bộ máy, dễ nhận thấy, lĩnh vực kinh doanh của Công
ty là chuyên kinh doanh xuất nhập khẩu dệt may Công ty có 9 phòng ban, trong
đó, có 6 phòng ban hoạt động liên quan đến xuất nhập khẩu :
Về thống kê, tìm hiểu các công tác thị trường, tìm hiểu khách hàng,xúc tiến quan hệ đối ngoại: phòng thị trường và khách hàng, phòng xúc tiến
và phát triển dự án
Trang 11 Về lĩnh vực kinh doanh : phòng kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư,phòng kinh doanh xuất nhập khẩu tổng hợp, phòng xuất nhập khẩu dệt may I,phòng xuất nhập khẩu dệt may II.
Mỗi phòng ban có nhiệm vụ và chức năng hoạt động trong một lĩnh vựcriêng Việc tách các mảng kinh doanh ra thành từng phòng riêng giúp côngtác theo dõi, kiểm soát hoạt động kinh doanh xuất khẩu dễ dàng Các mệnhlệnh, nhiệm vụ và thông báo từ lãnh đạo được truyền tới cấp cuối cùng kịpthời Khi hoạt động kinh doanh của một phòng ban không hiệu quả, Công tyđưa ra các giải pháp thúc đẩy hoạt động mà không ảnh hưởng tới hoạt độngxuất khẩu của các lĩnh vực khác
Giữa cỏc phũng ban có mối liên hệ: mức độ hiệu quả của các phòng kinhdoanh còn phụ thuộc vào công tác tìm hiểu thị trường, tiếp xúc khách hàng,xúc tiến quan hệ đối ngoại… Sự phối hợp giữa các phòng ban cũng có tácđộng thúc đẩy hoạt động kinh doanh của Công ty
1.2.3 Nguồn nhân lực- trình độ
Yếu tố con người luôn đóng vai trò quan trọng trong mọi hoạt động kinhdoanh Để phát triển được doanh nghiệp, Công ty phải có sự tuyển chọn độingũ lao động phù hợp với hoạt động sản xuất của mình Số lượng lao độngnhiều hay ít cũn phụ thuộc vào quy mô và mức độ tăng trưởng Theo số liệubáo cáo, tình hình sử dụng lao động của Vinateximex có xu hướng giảm theocác năm Số lao động và thu nhập bình quân trên đầu người của Công ty đượcthể hiện ở Bảng 1.2
Bảng 1.2 Bảng tăng giảm quân số lao động và thu nhập (2007 – 2009)
Đơn vị: VND
Trang 12Năm 2007, số lượng lao động là 5,317 lao động Những năm tiếp theo
2008, 2009, lượng lao động giảm xuống còn 4,481 lao động Số lượng laođộng của Công ty có biến động theo tình hình phát triển kinh tế của thế giới
Do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008, số lượng đơn đặthàng giảm sút, quy mô thị trường xuất khẩu bị thu hẹp Để giảm chi phí hoạtđộng, Công ty đã giảm biờn chế lao động tại một số cơ sở Điều này cũng ảnhhưởng tới thu nhập của người lao động Thu nhập bình quân theo đầu ngườităng từ 1,587,241 đồng năm 2007 đến 2,274,267 đồng năm 2009 Nhưng,mức độ tăng không lớn
Lao động của Công ty bao gồm: cán bộ lãnh đạo quản lý, cán bộ khoa học
kỹ thuật và công nhân lao động Tình hình sự dụng lao động của Công ty quacác năm có đặc điểm là cán bộ lónh đạo quản lý và cán bộ khoa học kỹ thuậttăng lên còn công nhõn lao động có xu hướng giảm Số lượng lao động ở mỗicấp được thống kê ở bảng 1.3
Bảng 1.3 Tình hình lao động của Công ty (2007-2009)
Đơn vị : người
Trang 13•Công nhân lao động :
Người lao động ở độ tuổi từ 18, có trình độ lao động ở mức phổ thông.Vìhoạt động sản xuất được chuyên môn hóa nên yêu cầu của công việc khôngcao, làm việc theo ca, nên số lao động nữ lớn hơn lao động nam Năm 2007
số công nhân là 4,838 lao động, năm 2008 là 3,732 lao động, năm 2009 là3,876 lao động Công ty đã sử dụng nguồn lao động dồi dào trong nước,không tốn chi phí đào tạo nghề cũng như xây dựng chỗ ăn, chỗ ở cho côngnhân Nhờ đó,Vinateximex giảm được chi phí sản xuất, hạ giá thành sảnphẩm Điều này làm tăng tính cạnh tranh cho sản phẩm xuất khẩu của Công tytrên trường quốc tế
• Cán bộ nhân viên bao gồm: cán bộ lãnh đạo quản lý và cán bộ khoahọc kỹ thuật
Cán bộ lãnh đạo quản lý: năm 2007 là 231 người, năm 2008 là 242 người,năm 2009 là 257 người.Cỏn bộ khoa học kỹ thuật: năm 2007 là 228 người,năm 236 người, năm 2009 là 348 người Năm 2008 khủng hoảng kinh tế,Công ty giảm số người lao động nhưng lại tiến hành tuyển thêm cán bộ quản
lý và kỹ thuật với mục đích đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu Công ty tiến hànhtuyển chọn nhân viên qua 3 vòng: sơ tuyển hồ sơ, thi chuyên môn và phỏngvấn Công ty tuyển chọn những người có năng lực, có kinh nghiệm làm việc,
và có tinh thần trách nhiệm cao.Trước khi bắt đầu vào công việc, nhân viên
Trang 14mới đều được đào tạo thêm về nghiệp vụ chuyên môn Do vậy, đội ngũ nhânviên là cơ sở vững chắc cho hoạt động kinh doanh của Công ty.
1.2.4 Kinh nghiệm kinh doanh xuất nhập khẩu
Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của Công ty là xuất nhập khẩu Do vậy, mọibiến động trong môi trường kinh doanh quốc tế như: về pháp luật, kinh tế,chính trị, văn húa,…đều ảnh hưởng đến khả năng sản xuất và kinh doanh.Nhật Bản là một trong những thị trường đầu tiên mà Tổng công ty tiến hànhxuất khẩu Những kinh nghiệm ứng phó với các biến động trên thị trường nàyCông ty đã được tích lũy khi còn thuộc Ban xuất nhập khẩu của Tổng Công tydệt may Việt Nam Đội ngũ cán bộ chủ chốt vẫn đảm nhiệm các chức năng nhưtrước khi Công ty tách ra hoạt động độc lập Tính đến năm 2010, đội ngũ cán
bộ đã có 10 năm kinh nghiệm trong hoạt động xuất khẩu Do đó, Công ty vẫntiếp tục kinh doanh các thị trường truyền thống như Nhật Bản, Mỹ, Eu Năm
2009, Công ty thực hiện 50 hợp đồng giao dịch lớn và nhỏ Công ty không xảy
ra vi phạm lớn khiến đối tác phải huỷ hợp đồng Duy chỉ có năm 2007, Công tychỉ bồi thường cho đối tác vì chậm thời gian giao hàng được quy định tronghợp đồng Hiện nay, Công ty được xuất sang 20 nước trên thế giới gồm cácmặt hàng chủ yếu như: khăn bông, quần áo Ngoài ra, Công ty còn mở rộngdanh mục sản phẩm xuất khẩu như cà phê, vải mộc, mắc treo, thủ công mỹnghệ…
Trang 15Vinateximex là công ty xuất nhập khẩu dệt may chuyên xuất khẩu sang thịtrường Mỹ, Nhật Bản, châu Âu Và hiện nay, Công ty đang muốn mở rộngquy mô thị trường sang các nước khỏc trờn thế giới Vì vậy, Công ty đầu tưrất nhiều kinh phí vào phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật.
Năm 2007 Công ty đầu tư thêm dây chuyền mới: Dệt, nhuộm, cào,chải, xộn lụng, tạo hạt: Sản xuất vải cào bông, vải nỉ cào 1 mặt và 2 mặt Cácmáy dệt Single Jacquard có cơ cấu cấp nhiều đầu sợi mầu tự động, tạo hoavăn được thiết kế trên máy tính Các nhà máy May trong Công ty được trang
bị nhiều thiết bị đồng bộ , hiện đại của cỏc hóng nổi tiếng thế giới : JUKI,YAMATO, BROTHER,KANSAI - Nhật bản và UNION - Mỹ Trong đó cónhiều thiết bị điện tử tự động thế hệ mới giúp nâng cao năng suất lao động ,chất lượng sản phẩm và đa dạng hoá mặt hàng Ngoài ra có xưởng thêu vi tínhgồm 10 mỏy thờu TAJIMA,BARUDAN - Đức, trong đú có 3 mỏy thờu khổrộng thế hệ mới.
Quy hoạch và phát triển hạ tầng khu công nghiệp, hạ tầng trồngnguyên liệu dệt, hạ tầng vận chuyển giao nhận
Về thiết bị, nhà xưởng, dây chuyền sản xuất, Vinateximex mua củacác công ty nước ngoài với giá cả hết sức cạnh tranh để tăng cường năng lựcsản xuất của mình
Trang 16 Quan tâm việc bảo vệ môi trường nơi sản xuất, xây dựng thờm cỏckhu công nghiệp dệt nhuộm có hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn tại một
số địa phương như Thái Bình, Nghệ An, Trà Vinh
Xây dựng phòng thí nghiệm sinh thái tại Viện dệt may, làm cơ sởcấp chứng chỉ an toàn cho hàng xuất khẩu và kiểm tra các loại hàng hóa, bảođảm an toàn cho người sử dụng tại Việt Nam cũng như tại các thị trường nhậpkhẩu
• Đánh giá chung :
Thị trường tiêu dùng trong nước vẫn chưa thực sự quan tâm đến chấtlượng, mức tiêu dùng vẫn phụ thuộc vào yếu tố giá cả Vì vậy, đáp ứng nhucầu trong nước, các doanh nghiờp khụng phải tốn nhiều chi phí cho trang thiết
bị cơ sở vật chất kỹ thuật Nhưng, thị trường nhập khẩu hàng dệt may củaCông ty có nhu cầu và thị yếu khác so với nhu cầu trong nước, yêu cầu vềkiểu dáng, chất liệu cũng như chất lượng hàng dệt may cao hơn Nhận thấyđiều đó, Công ty trang bị cho mình cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, tạo ra cácsản phẩm khác biệt về chất liệu, đáp ứng được nhu cầu của các thị trường khótính như thị trường Nhật Bản
Công ty quan tâm đến hoạt động trước và sau sản xuất Xõy dựng cácphòng thí nghiệm, kiểm tra chất lượng, đảm bảo độ an toàn cho người sửdụng Điều này tạo được niềm tin cho người tiêu dùng tại các quốc gia nhậpkhẩu hàng dệt may của Công ty Ngoài ra, Công ty còn đầu tư vào hệ thống
xử lý nước thải Hầu hết, các doanh nghiệp đều bỏ qua khâu này để cắt giảmchi phí Vì vậy, Công ty được sự ủng hộ của người tiêu dùng tại các quốc gianhập khẩu
1.2.6 Nguồn cung ứng nguyên vật liệu
Hiện nay, Công ty phụ thuộc vào nhiều nhà cung ứng nguyên liệu trênthế giới Bông, xơ sợi, thuốc nhuộm là những nguyên liệu chủ yếu Công ty
Trang 17nhập khẩu cho hoạt động sản xuất hàng dệt may Số lượng nhập khẩu nguyênliệu năm 2009 được thể hiện ở Bảng 1.4.
Bảng 1.4: Bảng báo cáo tình hình nhập khẩu lũy kế năm 2009
Năm 2010 được xem là thời điểm phục hồi của ngành dệt may Sốlượng các đơn hàng của Công ty tăng từ 5-6% so với các năm trước Nhưng,Công ty không chủ động được nguồn nguyên liệu, phải đặt trước nguồn hàng.Nhu cầu về nguyên liệu đột ngột tăng với số lượng lớn, trong khi cung khôngđáp ứng đủ cầu Do đó, giá cả nguyên liệu cũng theo đó mà tăng lên Giỏbông tại New York, Mỹ tháng 10/2010 đã tăng lên hơn 1 USD/pound Vì vậy,
Trang 18hoạt động xuất khẩu của Công ty bị hạn chế, không cạnh tranh được về giá cảvới các đối thủ Đây là hạn chế lớn nhất của Công ty trong hoạt động xuấtkhẩu hàng dệt may.
Hiện nay, Công ty đang từng bước chủ động trong nguồn nguyên liệuđầu vào: góp vồn đầu tư cùng Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam (PVN)khởi công xây dựng Nhà may sản xuất xơ sợi tổng hợp có công suất 150nghìn tấn/năm tại éỡnh Vũ (Hải Phòng) với mức đầu tư 325 triệu USD, sửdụng công nghệ bản quyền của UHDE (CHLB Đức), là công nghệ tiên tiến vàhiện đại nhất hiện nay sản xuất ra các sản phẩm phục vụ ngành dệt may Đây
là bước tiến lớn nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu, dần khẳng định vị thếcủa Công ty trên thị trường quốc tế
1.3 Phân tích các yếu tố bên ngoài tác động đến hoạt động xuất khẩu của Công ty sang thị trường Nhật Bản
1.3.1 Đặc điểm của thị trường Nhật Bản
Nhật Bản là thị trường lớn nhất châu Á, đứng thứ hai trên thế giới vềnhập khẩu hàng may mặc phục vụ cho nhu cầu nội địa Theo Vitas, trongvòng năm năm gần đây, kể từ năm 2004, kim ngạch xuất khẩu dệt may VNsang Nhật tăng trên 1,5 lần, mức tăng trung bình trên 11%, từ 530 triệu USD(2004) lên 820 triệu USD (2008) Quý 1-2009, kim ngạch xuất khẩu hàng dệtmay sang Nhật đạt khoảng 210 triệu USD, tăng 20% so với cùng kỳ nămngoái 7 tháng đầu năm 2010 đạt 4,1 tỷ USD, chiếm 10,78% trong tổng kimngạch
1.3.1.1 Các quy định của Nhật Bản về hàng dệt may
• Quy định về hạn ngạch nhập khẩu
Quy định hạn ngạch nhập khẩu là quy định của một nước về số lượngcao nhất của một mặt hàng hay một nhóm hàng được phép xuất hoặc nhập từ
Trang 19một thị trường trong một thời gian nhất định thông qua hình thức cấp giấyphép
Để xúc tiến mở cửa, mở rộng quan hệ với thế giới, Nhật Bản đã bãi bỏmột số loại thuế nhập khẩu, nới lỏng các chính sách hạn chế số lượng Cácmặt hàng nhập khẩu cần hạn ngạch được thông báo đầu và giữa năm tàichính, đăng trên Bản tin chính thức của Bộ kinh tế Nhật Bản và Nhật Báo.Hạn ngạch xuất khẩu chỉ áp dụng đối với: mặt hàng thương mại thuộc kiểmsoát của nhà nước, bao gồm vũ khí, rượu, chất nổ, …; 5 loại hải sản: cá trích,
cá mòi, sò, và các loại hải sản khỏc; cỏc loại thực vật và động vật có tên trongBản phụ lục I của Công ước về thương mại quốc tế về các loài động vật cónguy cơ tiệt chủng trong hệ động thực vật (CITES)
Đối với mặt hàng dệt may, Nhật Bản không áp dụng hạn ngạch nhậpkhẩu Đây là thị trường phi hạn ngạch, hàng năm nhập khẩu dệt may số lượnglớn đứng thứ 3 trên thế giới sau Mỹ và EU Việc gỡ bỏ hạn ngạch nhập khẩucủa Nhật Bản đã tạo ra những cơ hội và thách thức cho hoạt động xuất nhậpkhẩu của Vinateximex nói riêng và các doanh nghiệp dệt may Việt Nam nóichung
Cơ hội: Nhật Bản là thị trường nhập khẩu hàng dệt may lớn trên thế giới.Hàng năm, Nhật Bản nhập khẩu hàng dệt may lên tới 200 tỷ USD Do vậy, việcbãi bỏ thuế quan đã mở ra cơ hội thị trường cho các doanh nghiệp dệt may ViệtNam sang thị trường lớn
Thách thức: Mức độ cạnh tranh của Công ty trên thị trường Nhật Bảntăng: Chính sách áp dụng phi hạn ngạch nhập khẩu đối với mặt hàng dệt maylàm tăng số lượng các doanh nghiệp trên thế giới đẩy mạnh xuất khẩu sangNhật như Trung Quốc,
• Quy định về nhón mác và xuất xứ hàng hóa :
Trang 20Hầu hết sản phẩm trong nước và sản phẩm nhập khẩu của Nhật đều phảichịu kiểm tra hàng hoá và không thể tiêu thụ tại thị trường này nếu không đượccấp những giấy chứng nhận sản phẩm đã tuân theo những tiêu chuẩn
Các chính sách nhập khẩu của Nhật Bản về hàng dệt may tương đốikhắt khe, nhất là với các nước đang phát triển Những quy định về nhón mỏc
và xuất xứ hàng hóa được ghi rõ trong điều luật Hàng hóa lưu thông tại thịtrường Nhật Bản phải được gắn nhãn mác và ghi rõ các thông tin sau: loại sợidệt, tỷ lệ sợi pha; cách giặt và sử dụng; loại da được sử dụng; ghi rõ tên quốcgia sản xuất hay gia công, số điện thoại, địa chỉ để liên hệ Ngoài ra, luật cũngquy định chi tiết về nhãn hàng hoá, cách thức gắn vị trí của nhãn hàng hoỏtrờn sản phẩm và bao bì Vì vậy, các nhà xuất khẩu nên tìm hiểu kỹ để không
vi phạm về nhãn hàng hoá
Các doanh nghiệp Việt Nam muốn xuất khẩu sang thị trường Nhật phải
có chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O), đáp ứng đượchai yêu cầu là hàng hóaphải được sản xuất, gia công tại Việt Nam và nguồn gốc xuất xứ nguyên vậtliệu phải từ Việt Nam, Nhật, ASEAN, trừ 3 nước Indonesia, Philippine,Campuchia.Quy định này tạo ra cơ hội và thách thức cho hoạt động xuất khẩucủa Công ty
Cơ hội: Những quy định khắt khe của Nhật Bản về chất lượng hàngnhập khẩu làm giảm số lượng đối thủ cạnh tranh về giá cả với Công ty, nhất
là hàng dệt may giá rẻ từ thị trường Trung Quốc
Thách thức: Công ty phải đảm bảo chất lượng hàng hóa xuất khẩu Vìvậy, Công ty phải đưa ra một quy trình sản xuất khép kín từ khâu nguyên vậtliệu đến khâu hoàn thành sản phẩm Trong khi đó, Công ty chưa thực sự chủđộng trong nguồn nguyên liệu
Campuchia là quốc gia có nguồn nhân công cũng như nguyên vật liệu
rẻ Nhưng, Công ty không tận dụng được điều này cho những mặt hàng xuất
Trang 21khẩu Vì điều đó không phù hợp với quy định về hàng nhập khẩu của NhậtBản
Nguồn nguyên liệu để tạo ra sản phẳm xuất sang Nhật của Công ty bị
bó hẹp ở một số quốc gia Nhiều khi Công ty gặp khó khăn do không cungcấp được giấy chứng nhận C/O từ Việt Nam, ASEAN, Nhật
• Quy định về giấy phép nhập khẩu
Hầu hết các hàng hoá được tự do nhập khẩu và không phải chịu mộtyêu cầu nào về giấy phép nhập khẩu Nhật Bản chỉ yêu cầu giấy phép đối vớicác mặt hàng sau :
Hàng thuộc 66 mặt hàng liệt kê trong thông báo nhập khẩu thuộcdiện có hạn ngạch nhập khẩu
Hàng hoá sản xuất hay vận chuyển từ các quốc gia, khu vực qui địnhtrong thông báo nhập khẩu đòi hỏi phải có giấy phép nhập khẩu
Hàng hoá đòi hỏi phương thức thanh toán đặc biệt
Dệt may không thuộc những mặt hàng phải xin cấp giấy phép nhậpkhẩu Điều này tạo ra cơ hội và thách thức cho hoạt động xuất nhập khẩu củaCông ty
Cơ hội: Công ty tránh được các thủ tục hành chính về mặt pháp
lý Điều này làm cho hoạt động xuất nhập khẩu vào Nhật Bản diễn ra nhanhhơn Giảm thiểu các thiệt hại do hệ thống cấp phép như chậm thời gian giaohàng, khiến Công ty phải bồi thường hoặc chậm về thời gian đưa mặt hàng rathị trường…
Thách thức: Việc gỡ bỏ thủ tục xin cấp giấy phép tạo ra cơ hộicho Công ty, nhưng điều này cũng tạo ra thách thức : Do thủ tục nhập khẩu dễdàng, số lượng đối thủ cạnh tranh của Công ty trên thị trường Nhật Bản sẽtăng
1.3.1.2 Đặc điểm thị trường tiêu dùng của Nhật Bản
Trang 22• Nhu cầu của thị trường Nhật Bản
Nhật Bản là nước có nền kinh tế mạnh đứng thứ 2 trên thế giới sau Mỹ.Tuy chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng thế giới năm 2008 nhưng Nhậtbản vẫn trụ vững được nền kinh tế Năm2009, GDP danh nghĩa của Nhật là5084,9 tỷ USD đạt mức cao nhất trong vòng vài năm trở lại đây
Thu nhập và mức sống của người dân Nhật cao GDP bình quân theođầu người của Nhật là 34,100 USD.Theo bảng xếp hạng của IMF về mứcsống của người dân Nhu cầu mua sắm của người Nhật Bản là lớn.Tuy nhiên
do chịu tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, năm 2009, số việclàm bị cắt giảm và số người thất nghiệp tăng lên hơn 200,000; chỉ số chi tiêugia đình tháng 1 đã giảm 5,9% Do vậy, người dân Nhật Bản có xu hướng tiêudùng hàng dệt may giá rẻ nhằm cắt giảm tiêu dùng Các loại mặt hàng giáthành cao không còn thu hút được người tiêu dùng Nhật Bằng chứng là cácmặt hàng may mặc cao cấp nhập khẩu từ Ý đã suy giảm mạnh trong 6 thángđầu năm nay, giảm gần 18% trong nửa đầu năm 2010 Và các sản phẩm dệtmay từ Việt Nam hiện nay đang là sự lựa chọn cho người tiêu dùng Nhật Lý
do, giá cả tương đối và nhất là về kỹ thuật sản xuất luôn đảm bảo Trước xuthế ấy, Nhật Bản đã điều chỉnh chính sách nhập khẩu chủ yếu từ nguồn cungcấp của Trung Quốc trong nhiều năm qua sang các nhà cung cấp hàng giá rẻkhác từ châu Á như Ấn độ, Banladesh, Việt Nam Đây là cơ hội cho ngànhdệt may Việt Nam.
Nhu cầu của thị trường Nhật Bản khác so với các quốc gia khỏc trờn thếgiới Lý do: Nhật Bản đang ở mức báo động về dân số, đối mặt với sự thay đổi
về tỷ lệ giữa các nhóm tuổi, số người già ngày càng tăng lên Theo điều tra của
bộ Nội vụ Nhật Bản, năm 2009, nước Nhật có khoảng 26,82 triệu người già,
chiếm 21% tổng dân số nước này (127,76 triệu người) Điều này làm thay đổi
cách thức, thói quen mua sắm, tâm lý người tiêu dùng
Trang 23• Tập quán tiêu dùng của Nhật Bản
Người Nhật rất tự hào bề dày truyền thống của mình Lịch sử đất nướcluôn là bài học đầu tiên cho lớp trẻ Chính phương pháp giáo dục này đã gópphần hình thành nên lối sống của người Nhật Cho đến ngày nay, trong xu thếhội nhập toàn cầu hóa, Nhật Bản vẫn giữ cho mỡnh nột văn hóa riêng Vì vậy,
họ ưu thớch cỏc sản phẩm may mặc thể hiện tinh thần dân tộc
Lối sống của người Nhật không thoải mái, phóng túng như người châu
Âu Người Nhật luôn chú trọng tới cách ứng xử, cách thể hiện cảm xúc, cách
đi lại cũng như phong cách ăn mặc Họ có quan điểm: một sản phẩm may mặckhông chỉ đáp ứng nhu cầu thông thường mà còn là nghệ thuật thể hiện yếu tốthẩm mỹ, tính sáng tạo, đem lại sự thoải mái, thể hiện tính cách cá nhân
Nhật bản là thị trường tiêu dùng khó tính, yêu cầu khắt khe về sảnphẩm, đòi hỏi sự ổn định về chất lượng, đa dạng về mẫu mã và phù hợp vớilối sống của người Nhật Bản Đối với người Nhật, giá cả là một dấu hiệu thểhiện chất lượng sản phẩm Họ không quá chú trọng tới vấn đề giá, chỉ cần sảnphẩm có chất lượng tốt thỡ dự giỏ cú đắt một chút họ cũng chấp nhận NgườiNhật rất coi trọng chất lượng của sản phẩm, họ thích mua những sản phẩmtiêu dùng bền dùng được lâu ngày, còn đối với những sản phẩm chất lượngthấp thỡ dự cú rẻ người Nhật cũng không tiêu dùng Hơn nữa, thu nhập củangười dân Nhật cao, họ sẵn sàng chi một khoản lớn để mua các sản phẩm đạttiêu chuẩn Vì vậy, họ không ưu thớch cỏc sản phẩm giá rẻ từ Trung Quốc,không đảm bảo chất lượng sản phẩm, gây ảnh hưởng tới sức khỏe
Người tiêu dùng Nhật Bản rất coi trọng bao gói của sản phẩm, nókhông chỉ là thứ để bảo vệ sản phẩm mà nú đó được nâng lên thành một nghệthuật có lịch sử lâu đời Yêu cầu cao của người tiêu dùng đối với bao gói rấtđược thương gia Nhật chú ý vì quan niệm đối với bao gói đẹp, tinh xảo, cẩnthận đã bắt rễ sâu trong con người Nhật
Trang 24Người Nhật có xu hướng xính đồ ngoại, rất chú ý đến nhãn hiệu sảnphẩm và hãng sản xuất, thích thể hiện sự giàu có, đẳng cấp của mình bằngcách xài hàng hiệu với những bộ quần áo sang trọng, những đồ trang sức đắttiền hay những phụ kiện độc nhất vô nhị Theo số liệu thống kê của Nhật thì
có khoảng 80% chi tiêu cá nhõn là của người phụ nữ Do đó, nhiều doanhnghiệp tập trung hướng sản xuất vào đối tượng này Hiện nay, phương thứcthông tin đại chúng phát triển, người tiêu dùng dễ dàng cập nhật thông tin vềthời trang Vì vậy, xu hướng và thị hiếu của người tiêu dùng thường xuyênthay đổi
Người dân Nhật rất ưu thích sử dụng sản phẩm may mặc làm từ chất liệubông Lý do : khí hậu của Nhật Bản rất phức tạp: khí hậu cận nhiệt đới, khí hậu
ôn đới, á hàn đới Ở đây có 4 mùa rõ rệt, mùa đông khô và lạnh, mùa hè nóng
và ẩm Do vậy, trang phục phải đảm bảo giữ ấm vào mùa đông và thoáng khívào mùa hè Đặc tính của bông là hút ẩm tốt, cách nhiệt, co dãn, mềm mại,thoỏng khớ…Vỡ vậy, chất liệu này được người Nhật ưu dùng vừa đảm bảo chosức khỏe vừa phù hợp với điều kiện khí hậu
1.3.2 Cơ chế, chính sách của Việt Nam
Quan hệ Việt Nam-Nhật Bản đang phát triển toàn diện, nhất là trờn cỏclĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, giao lưu nhân dân Nhật Bản tăng nguồnvốn ODA, góp phần quan trọng giúp Việt Nam thực hiện xóa đói giảm nghèo.Mối quan hệ hợp tác kinh tế Việt Nam – Nhật Bản ngày càng được củng cố,
số dự án đầu tư vào Việt nam ngày càng tăng Theo Tổng cục Thống kê, trong
9 tháng đầu năm 2010, tổng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam là5,6 tỷ USD Trong đó, Nhật Bản đầu tư 1,047 tỷ USD, chiếm 18,69 % tổngvốn đầu tư
Việt Nam tham gia Hiệp định về Quan hệ đối tác kinh tế toàn diện giữakhối ASEAN và Nhật Bản (AJCEP) Hiệp định đối tác kinh tế song phương
Trang 25giữa Việt Nam- Nhật Bản (VJEPA) được ký kết và có hiệu lực kể từ ngày1/10/2009 Chính sách quan hệ đối ngoại này có tác động tích cực đến hàngdệt may của Việt Nam, được hưởng mức thuế ưu đãi 0% thay vì 10% Trướcđây, Nhật Bản đưa ra các quy định về thuế đối với các mặt hàng dệt may nhưsau: mức thuế suất nhập khẩu hàng dệt may thông thường là 14-16,8%, mứcthuế đối với áo sơ mi thì thấp hơn: từ 9-11,2% Nước được áp dụng chế độ ưuđãi theo Hệ thống thuế quan phổ cập (GSP) thì mức thuế thấp theo điều kiệnphân bổ trước hoặc miễn thuế Thuế nhập khẩu được chi tiết từng hạng mụcsản phẩm nhập khẩu trong Biểu thuế nhập khẩu của Nhật Bản Như vậy, nhờ
có sự hợp tác Việt – Nhật, sản phẩm dệt may của Việt Nam có khả năng cạnhtranh về giá so với các đối thủ cạnh tranh Đây là cơ hội cho hàng dệt may củaCông ty đẩy mạnh xuất khẩu vào thị trường Nhật
Trang 26CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT XUẤT NHẬP KHẨU
DỆT MAY SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN
2.1 Tình hình xuất khẩu chung của Công ty
2.1.1 Cơ cấu thị trường xuất khẩu của Công ty
Hàng dệt may của Công ty đã được xuất khẩu sang 20 quốc gia trên thếgiới Nhưng, thị trường chính Công ty xuất khẩu sang là Nhật Bản, EU, Mỹ.Trong đó, Nhật Bản luôn là thị trường chiếm tỷ trọng lớn trong kim ngạchxuất khẩu Giỏ trị kim ngạch của các thị trường xuất khẩu được thể hiện trongBảng 2.1
Bảng 2.1 Cơ cấu thị trường xuất khẩu của Công ty Vinateximex
(2007-2009)
GT (Nghìn USD)
Tỉ trọng (%)
GT (Nghìn USD)
Tỉ trọng (%)
GT (Nghìn USD)
Tỉ trọng (%)
Nhật Bản 3,141 38.02 2,747 38.34 1,781 40.07
EU 2,109 25.53 2,192 30.59 893 20.09
Thi trường khác 2,921 35.36 2,126 29.67 1,462 32.88 Tổng KNXK 8,261 100 7,165 100 4,445 100
Nguồn: Phòng kế hoạch- Thị trường ( Vinateximex).
Đứng đầu kim ngạch xuất khẩu của Công ty là thị trường Nhật Bản.Năm 2007, kim ngạch xuất khẩu đạt mức 3,141 nghìn USD (chiếm 38.02% tỷtrọng xuất khẩu) Nhưng đến năm 2008, kim ngạch xuất khẩu sang thị trườngNhật giảm xuống còn 2,747 nghìn USD (chiếm 38.34% tỷ trọng xuất khẩu).Điều này được lý giải do Nhật Bản chịu ảnh hưởng của cuộc khùng hoảng tàichính thế giới năm 2008 Đến năm 2009, thị trường Nhật Bản vẫn chưa ổn
Trang 27định, kim ngạch xuất khẩu của Công ty tiếp tục giảm, chỉ còn 1,781 nghìnUSD Nhật Bản là thị trường chính trong hoạt động xuất khẩu của Công ty Vìvậy, mọi định hướng của Công ty đều tập trung phát triển thị trường này Dovậy, kim ngạch xuất khẩu dệt may sang Nhật Bản luôn chiếm tỷ trọng lớntrong tổng kim ngạch xuất khẩu.
Đứng thứ 2 về kim ngạch xuất khẩu của Công ty là thị trường EU Năm
2007, kim ngạch xuất khẩu đạt 2,109 nghìn USD (tương ứng chiếm 25.53 tỷtrọng xuất khẩu) Năm 2008, thị trường EU vẫn giữ được ở mức tăng trưởng
ồn định, kim ngạch đạt mức 2,192 nghìn USD (tương ứng với 30.59 % tỷtrọng xuất khẩu) Năm 2009 là năm giảm sút nhập khẩu hàng dệt may củaCông ty trên thị trường EU, kim ngạch là 893 nghìn USD (giảm 1,298 nghìnUSD so với năm 2008), chiếm 20.09% tỷ trọng
Mỹ là thị trường có mức độ tăng trưởng không ổn định Nguyên nhân
là do cuộc khủng hoảng tài chính thế giới năm 2008 Năm 2007, kim ngạchxuất khẩu ở mức 90 nghìn USD (chiếm 1.09 tỷ trọng xuất khẩu ) Năm 2008,kim ngạch ở mức 100 nghìn USD (chiếm 1.4% tỷ trọng xuất khẩu) Đến cuốinăm 2009, kim ngạch xuất khẩu của Công ty tăng gấp 3 lần so với năm 2008đạt mức 309 nghìn USD Để đạt được mức tăng trường như vậy, Công ty đã
đề ra một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu sang thị trườngMỹ
Công ty không chỉ tập trung xuất khẩu hàng sang 3 thị trường trên màcòn xuất sang các thị trường khác như Ai Cập… và mở rộng thị trường ở châu
Á, châu Mỹ…Tổng kim ngạch trờn cỏc thị trường này cũng chiếm tỷ trọnglớn Công ty tích cực tìm đối tác trên những thị trường đó cú mà cũn trờnnhững thị trường mới với các hình thức xuất khẩu khác nhau Sự đa dạng hóathị trường giúp Công ty tránh được các rủi ro về phụ thuộc vào thị trường
Trang 28Tuy nhiên, Công ty vẫn tập trung xuất khẩu vào các thị trường truyền thống,tạo cơ sở vững chắc cho hoạt động xuất nhập khẩu lâu dài.
Giá trị xuất khẩu trên các thị trường giảm sút, do đó, tổng kim ngạch xuấtkhẩu giảm theo Công ty có tốc độ tăng trưởng õm Năm 2009, tổng giá trịxuất khẩu của Công ty chỉ bằng ẵ tổng giá trị xuất khẩu năm 2007 Đề ra biệnpháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của Công ty đang là vấn đề cấp thiết
2.1.2 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu
Công ty xuất khẩu chủ yếu là hàng may mặc như: quần, ỏo sơ mi, áojacket và hàng dệt kim và khăn bông, ngoài ra cũn cú một số mặt hàng khácnhư: thủ công mỹ nghệ, cà phê, vải mộc, mắc treo…Kim ngạch xuất khẩutheo các mặt hàng trong giai đoạn 2007-2009 được thể hiện trong Bảng 2.2
Bảng 2.2 Kim ngạch xuất khẩu theo mặt hàng của Công ty (2007-2009)
Mặt hàng
GT (Nghìn USD)
Tỉ trọng (%)
GT (NghìnUSD)
Tỉ trọng (%)
GT (Nghìn USD)
Tỉ trọng (%) Khăn bông 2,652 32.1 2,938 41 2,097 47.19 Dệt kim 130 1.57 100 1.4 120 2.70 May mặc 2,761 33.43 1.353 18.89 610 13.72 Hàng hóa khác 2,718 32.9 2,774 38.71 1,618 36.39 Tổng KNXK 8,261 100 7,165 100 4,445 100
Nguồn: Phòng kế hoạch- Thị trường( Vinateximex)
Đứng đầu kim ngạch xuất khẩu của Công ty là khăn bông Mặt hàngnày chủ yếu được xuất sang Nhật Bản Năm 2007, kim ngạch xuất khẩu là2,652 nghìn USD(chiếm 32.1 % tỷ trọng xuất khẩu) Năm 2008 và năm 2009,kim ngạch xuất khẩu đều đạt ở trên mức 2 triệu USD, tương ứng là 2,938nghìn USD và 2,097 nghìn USD
Đứng vị trí thứ 2 về kim ngạch xuất khẩu là mặt hàng may mặc Năm
2007, mặt hàng này có sự tăng trưởng, song năm 2008 và năm 2009 có sự
Trang 29giảm sút Cụ thể, kim ngạch xuất khẩu năm 2007 là 2,761 nghìn USD, năm
2008 và năm 2009, kim ngạch xuất khẩu tương ứng là 1,353 nghìn USD và
610 nghìn USD Hàng may mặc chủ yếu được xuất sang thị trường Mỹ vì đây
là thị trường dễ tính, phong cách ăn mặc thoải mái
Dệt kim là mặt hàng có mức độ tăng trưởng không ổn định Trong giaiđoạn 2007-2009, năm 2007 là năm đạt được kim ngạch xuất khẩu lớn nhất ởmức 130 nghìn USD ( chiếm 1.57% tỷ trọng xuất khẩu ) Dệt kim cũng là mặthàng chủ yếu được xuất sang Mỹ Tuy nhiên, mặt hàng này yêu cầu của ngườitiêu dùng Mỹ khắt khe hơn so với mặt hàng may mặc
Bên cạnh các mặt hàng xuất khẩu chính cũn có một bộ phận sản phẩmkhác như thủ công mỹ nghệ, vải mộc… tuy không phải là mặt hàng xuất khẩuchủ đạo nhưng cũng góp phần làm đa dạng hoỏ cỏc sản phẩm của Công ty vàđóng góp một khoản ngoại tệ không nhỏ hàng năm trong tổng kim ngạch xuấtkhẩu Đây là chiến lược đa dạng hóa sản phẩm xuất khẩu nhằm nâng cao uytín thương hiệu của Công ty trên thị trường thế giới Tuy nhiên mức độ thâmnhập của các mặt hàng này vào các thị trường chưa cao, chưa trở thành mặthàng chủ lực
2.2 Thực trạng xuất khẩu của Công ty sang thị trường Nhật Bản
2.2.1 Kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản
Nhật Bản là thị trường xuất khẩu chủ yếu của Công ty, luôn chiếm tỷtrọng lớn trong kim ngạch xuất khẩu Do vậy, mức độ tăng trưởng của thịtrường này có ảnh hưởng lớn đến tổng kim ngạch xuất khẩu của Vinateximex.Bảng 2.3 thể hiện tỷ trọng xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản với tổng kimngạch xuất khẩu của Công ty
Bảng 2.3 Kim ngạch xuất khẩu của Công ty sang thị trường Nhật Bản
(2007-2009)
Trang 30Thị trường 2007 2008 2009
GT (Nghìn USD)
GT (Nghìn USD)
Tăng 01/00 (%)
GT (Nghìn USD)
Tăng 02/01(%) Nhật Bản 3,141 2,747 -12.54 1,781 -35.17
Tỉ trọng (%) 38.03 38.34 40.07
Tổng KNXK 8,261 7,165 -13.26 4,445 -37.96
Nguồn: Phòng kế hoạch - Thị trường (Vinateximex)
Bảng 2.3 cho thấy trong năm 2007, kim ngạch xuất khẩu sang thịtrường Nhật Bản của Công ty là 3,141 nghìn USD (chiếm 38.03 % tỷ trọngxuất khẩu) Đây là năm đầu tiên Công ty Cổ phần Sản xuất Xuất Nhập khẩudệt may chính thức đi vào hoạt động, nhưng kinh nghiệm từ khi còn là BanXuất Nhập khẩu đã giúp Công ty đạt được kim ngạch xuất khẩu ở mức cao.Năm 2008, kim ngạch xuất khẩu là 2,747 nghìn USD(chiếm 38.34% tỷ trọngxuất khẩu) giảm 12.54% so với năm 2007 Năm 2009, kim ngạch tiếp tục theochiều hướng giảm, chỉ đạt ở mức 1,781 nghìn USD, giảm 35.17% so với năm
2008 Sự sụt giảm tiêu dùng hàng dệt may trờn cỏc thị trường được giải thích
là do chịu tác động của cuộc khủng hoảng tài chính kinh tế năm 2008 3 thịtrường chủ yếu của Công ty là Nhật Bản, EU, Mỹ đều là những thị trườngchịu ảnh hưởng nặng nề từ khủng hoảng
Do Nhật Bản là thị trường chủ yếu của Công ty nên sự sụt giảm kimngạch xuất khẩu sang thị trường này kéo theo sụt giảm tổng kim ngạch xuấtkhẩu của Công ty Năm 2008, kim ngạch thị trường Nhật giảm 12.54% so vớinăm trước thì tổng kim ngạch giảm 13.26% so với năm 2007 Năm 2009, kimngạch xuất sang Nhật giảm 35.17% so với năm 2008 thì kéo theo tổng kimngạch giảm 37.96% Qua bảng 2.3 ta thấy, kim ngạch xuất khẩu tại Nhật sụtgiảm càng lớn thì tổng kim ngạch sụt giảm ở một tỷ lệ phần trăm tươngđương
Trang 31Năm 2010 nền kinh tế Nhật Bản đang dần phục hồi Theo báo cáo tàichính, trong 6 tháng đầu năm 2010, kim ngạch xuất khẩu sang thị trường NhậtBản đạt 1,210 nghìn USD
2.2.2 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản
Hàng dệt may Công ty xuất khẩu sang Nhật Bản chủ yếu đáp ứng nhucầu tầng lớp bình dân, còn đối với tầng lớp trung lưu và thượng lưu thì chưađáp ứng được nhu cầu về kiểu dáng, mẫu mã Mặt hàng xuất khẩu vào thịtrường Nhật Bản bao gồm: khăn bông, dệt kim và các sản phẩm may mặc.Kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng của Công ty được thể hiện trong Bảng2.4
Bảng 2.4 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản của
Vinateximex (2007-2009)
Mặt hàng
GT (Nghìn USD)
Tỉ trọng (%)
GT (Nghìn USD)
Tỉ trọng (%)
GT (Nghìn USD)
Tỉ trọng (%) Khăn bông 1,971 62.75 1,845 67.15 1,257 70.58 Dệt kim 700 22.3 600 21.84 300 16.85 May mặc 470 14.95 302 11.01 224 12.57 Tổng KNXK
sang Nhật
3,141 100 2,747 100 1,781 100
Nguồn: Phòng kế hoạch - Thị trường (Vinateximex)
Khăn bông là mặt hàng chủ lực Công ty xuất khẩu vào Nhật Bản Sảnphẩm có các tính năng sau: hút ẩm tốt, thấm nước cao, ít bị đổ lông, bền màu,
có khả năng kháng khuẩn, chống ẩm mốc cao Công nghệ sản xuất khép kín,theo tiêu chuẩn của Đức, Hàn Quốc Mặt hàng này yêu cầu cao về chất lượngcòn về kiểu dỏng thỡ đơn giản, do vậy, Công ty đáp ứng được nhu cầu củangười tiêu dùng ở đây Doanh thu hàng năm của mặt hàng này trên thị trườngNhật Bản lớn Năm 2007, kim ngạch xuất khẩu là 1,971 nghìn USD (chiếm