Thái độ: - GDMT : Mục 2 - Biết quá trình phát triển tự phát của các siêu đô thị và đô thị mới đã gây nên những hậu quả xấu cho môi trường.. - Đặc điểm khí hậu : nhiệt độ, lượng mưa, gió
Trang 1Ngày soạn: 18/8/2013 Ngày giảng: 20/8/2013 Lớp dạy: 7a
PHẦN MỘT - THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG
- Đọc và hiểu cách xây dựng tháp dân số
- Đọc biểu đồ gia tăng dân số để thấy được tình hình đồ gia tăng dân số trên thếgiới
- KNS : Tư duy, giao tiếp, tự nhận thức
3 Thái độ:
- GDMT: Mục 2, mục 3
- Biết tình hình gia tăng dân số thế giới, nguyên nhân của sự gia tăng dân sốnhanh và bùng nổ dân số hậu quả đối với môi trường
- Phân tích mối quan hệ giữa gia tăng dân số nhanh với môi trường
- Ủng hộ các chính sách và các hoạt động nhằm đạt tỉ lệ gia tăng dân số hợp lí
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ.
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
1 Kiểm tra bài cũ Không
Đặt vấn đề vào bài mới: Dân số là một trong những vấn đề quan trọng
hàng đầu hiện nay vì nó ảnh hưởng to lớn đến nguồn lao động đồng thời cũng
là thị trường tiêu thụ để sản xuất phát triển.Sự gia tăng dân số ở mức quá caohay quá thấp đều có tác động sâu sắc đến sự phát triển KT-XH của một đấtnước “Dân số “ là bài học đầu tiên trong chương trình lớp 7 được chúng tanghiên cứu trong tiết học hôm nay
2 Dạy nội dung bài mới
Gv: Yêu cầu HS đọc thuật ngữ “dân
số” T/186
Gv: Giới thiệu một vài số liệu nói về
dân số
Hs: Quan sát sgk:
? Bằng cách nào ta biết được dân số
của một nước hoặc một địa phương?
Hs: Điều tra dân số
Gv: cho HS quan sát hình 1.1 SGK,
giới thiệu sơ lược cấu tạo, màu sắc
1 Dân số, nguồn lao động 17p
- Dân số là tổng số người ở một địaphương tại một thời điểm nhất định
- Dân số là nguồn lao động quý báucho sự phát triển kinh tế - xã hội
Trang 2biểu hiện trên ba tháp tuổi:
? Hãy cho biết số trẻ em từ 0 - 4 tuổi
ở mỗi tháp khoảng bao nhiêu bé trai
và bao nhiêu bé gái ?
Hs:(Tháp 1:5,5 triệu trai, 5,5 triệu gái
Tháp 2:4,5 triệu trai, 5 triệu gái)
? Hãy so sánh số người trong độ tuổi
lao động ở 2 tháp tuổi?
Hs: Tháp 2 nhiều hơn tháp 1
? Hình dạng của 2 tháp tuổi khác
nhau như thế nào?
? Tháp tuổi như thế nào thì tỉ lệ người
trong độ tuổi lao động nhiều?
? Cho biết tình hình dân số thế giới từ
đầu thế kỉ XIX đến cuối XX ?
Hs: tăng nhanh
? Dân số bắt đầu tăng nhanh vào
năm nào ? Tăng vọt vào năm nào?
Nguyên nhân.
Hs: tăng nhanh từ năm 1804, tăng vọt
từ năm 1960 đường biểu diễn dốc
đứng Do kinh tế xã hội phát triển, y
tế tiến bộ ; còn những năm đầu công
nguyên tăng chậm do dịch bệnh, đói
kém, chiến tranh
Gv: Chuyển ý………
Hs: quan sát sgk
? Dân số thế giới tăng nhanh và đột
ngột khi nào? Nguyên nhân?
? Khi nào thì xảy ra bùng nổ dân số?
Hậu quả và hướng giải quyết?
Gv: Cho HS hiểu thế nào là tỉ lệ (hay
2 Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và thế kỉ XX 10p
- Trong nhiều thế kỉ, dân số thế giớităng rất chậm chạp Nguyên nhân dodịch bệnh, đói kém, chiến tranh
- Từ năm đầu TKXIX đến nay, dân sốthế giới tăng nhanh Nguyên nhân do
có những tiến bộ về kinh tế - xã hội và
y tế
3 Sự bùng nổ dân số 15p
Trang 3Gv: Hướng dẫn HS đường xanh là tỉ lệ
sinh, đường đỏ là tỉ lệ tử và phần tô
màu hồng là tỉ lệ gia tăng dân số
(khoảng cách giữa đường xanh và
đường đỏ )
Gv: Cho HS quan sát biểu đồ 1.3 và
1.4
? Trong giai đoạn 1950 đến 2000
nhóm nước nào có tỉ lệ gia tăng dân
số cao hơn? Tại sao?
Hs: (nhóm nước đang phát triển tăng
cao hơn ⇒ các nước này lâm vào tình
trạng bùng nổ dân số (dân số tăng
nhanh đột ngột, tỉ lệ sinh hàng năm
cao hơn 21 0/00 , trong khi đó tỉ lệ tử
giảm nhanh)
? Tỉ lệ sinh năm 2000 các nước đang
phát triển là bao nhiêu? Các nước
phát triển là bao nhiêu?
Hs: Nước đang phát triển là 25 0/00, các
nước phát triển là 170/00
? Hậu quả do bùng nổ dân số gây ra
cho các nước đang phát triển như thế
nào?
HS trả lời:
? Dân số tăng nhanh gây sức ép gì đối
với môi trường?Biện pháp giải
quyết ?
Gv liên hệ: Việt Nam thuộc nhóm
nước có nền kinh tế như thế nào?
? Những biện pháp giải quyết tích cực
- Sự bùng bổ dân số ở các nước đangphát triển đã tạo ra sức ép đối với việclàm,phúc lợi xã hội, môi trường, kìmhãm sự phát triển kinh tế- xã hội
3 Củng cố, luyện tập 2p
1 Vì sao sau khi dành độc lập, các nước thuộc địa gia tăng dân số tự nhiêncao?
2 Chọn câu trả lời đúng: Người trong độ tuổi lao động là:
a Những người nằm trong độ tuổi từ 16- 55 đối với nữ và 60 tuổi đối với nam
b Những người nằm trong độ tuổi từ 18- 55 đối với nữ và 60 tuổi đối với nam
c Những người nằm trong độ tuổi từ 20 - 55 đối với nữ và 60 tuổi đối với nam
d Những người nằm trong độ tuổi từ 15 - 55 đối với nữ và 60 tuổi đối vớinam
4 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà 1p
- Học bài cũ
-Về nhà làm BT1 (Bài tập thưc hành)
* Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Trang 4Kiến thức:
Phương pháp:
Thờigian
- -Ngày soạn: 22/8/2013 - -Ngày giảng: 24/8/2013 Lớp dạy: 7A
Tiết 02: SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức
- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản sự phân bố dân cư không đồng đều trên thế giới
- Nhận biết được sự khác nhau giữa các chủng tộc Môn-gô-lô-it, Nê-grô-it và ơ-rô-pê-ô-it về hình thái bên ngoài của cơ thể và nơi sinh sống chủ yếu của mỗi chủng tộc
2 Kĩ năng
- Đọc biểu đồ
- KNS : Tư duy, giao tiếp, tự nhận thức
3 Thái độ:
- Giáo dục lòng yêu thương, đoàn kết giữa các dân tộc trên thế giới
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ.
1 Giáo viên:
- Bản đồ phân bố dân cư thế giới Tranh ảnh về các chủng tộc trên thế giới.(nếu có)
2 Học sinh:
- Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
1 Kiểm tra bài cũ 5p
? Từ những năm 50 của TK XX bùng nổ dân số diễn ra ở đâu? Nguyên nhân? Hậu quả ntn?
Trả lời:
- Từ những năm 50 của TKXX, bùng nổ dân số diễn ra ở các nước đang phát triển ở châu Á, châu Phi và Mĩ Latinh do các nước này giành được độc lập, đời sống được cải thiện và những tiến bộ về y tế làm giảm nhanh tỉ lệ tử, trong khi
tỉ lệ sinh vẫn cao
- Sự bùng bổ dân số ở các nước đang phát triển đã tạo ra sức ép đối với việc làm,phúc lợi xã hội, môi trường, kìm hãm sự phát triển kinh tế- xã hội
Đặt vấn đề vào bài mới: Chúng ta đã biết dân số thế giới hiện nay rất đông
và tăng nhanh Song sự phân bố dân cư thế giới rất không đều Dân cư trên thế
Trang 5giới lại có những đặc điểm hình thái rất khác nhau, bài học hôm nay chúng ta
sẽ tìm hiểu về sự phân bố dân cư và các chủng tộc trên thế giới
2 Dạy nội dung bài mới
Gv: Phân biệt rõ 2 thuật ngữ “dân số”
Gv: Cho HS quan sát lược đồ 2.1 và
giới thiệu cách thể hiện trên lược đồ
(chú giải)
? Hãy đọc trên lược đồ những khu vực
đông dân nhất trên thế giới ? (đọc từ
phải qua trái).
Hs:
? Tại sao đông dân ở những khu vực
đó ?
Hs: Tại vì ở đó là những nơi ven biển,
đồng bằng khí hậu thuận lợi
? Hai khu vực nào có mật độ dân số
triển của các châu : Tây Âu và Trung
Âu, Đông Bắc Hoa Kì , Đông Nam
Braxin, Tây phi
? Những khu vực nào thưa dân ?
Hs: Các hoang mạc, các vùng cực và
gần cực, các vùng núi cao, các vùng
sâu trong nội địa
? Cho biết sự phân bố dân cư trên thế
giới như thế nào ?
Hs: phân bố không đồng đều , do điều
kiện sinh sống và đi lại
GV giải thích : Ngày nay con người có
thể sống khắp nơi trên Trái Đất do
khoa học kĩ thuật phát triển
1 Sự phân bố dân cư 22p
- Những nơi điều kiện sống và giaothông thuận tiện như đồng bằng, đô thịhoặc các vùng khí hậu ấm áp, mưanắng thuận hòa đều có dân cư tậptrung đông đúc
- Các vùng núi, vùng sâu, vùng xa,giao thông khó khăn, vùng cực giálạnh hoặc hoang mạc… khí hậu khắcnghiệt dân cư thưa thớt
Trang 6+ Nhóm 1 : mô tả đặc điểm hình thái
bên ngoài của chủng tộc Môngôlôit ,
địa bàn sinh sống
+ Nhóm 2 : mô tả đặc điểm hình thái
bên ngoài của chủng tộc Nêgrôit, địa
bàn sinh sống
+ Nhóm 3 mô tả đặc điểm hình thái
bên ngoài của chủng tộc Ơ- rô-pê-ô-it ,
địa bàn sinh sống
+ Nhóm 4 : nhận xét 3 người ở 2.2 là
người những nước nào?
Hs: bên trái tính qua là: người Trung
Quốc; người Nam Phi; Nga
GV liên hệ: Việt Nam thuộc chủng tộc
nào trong ba chủng tộc trên?
- Bước 3 : GV nhấn mạnh :
+ Sự khác nhau giữa các chủng tộc
chỉ là hình thái bên ngoài Mọi người
đều có cấu tạo hình thể như nhau
+ Ngày nay sự khác nhau về hình thái
bên ngoài là di truyền
+ Ngày nay 3 chủng tộc đã chung
sống và làm việc ở tất cả các châu lục
và quốc gia trên thế giới
Gv: Chốt lại kiến thức bài
2 Các chủng tộc 15p
- Chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-it ( thường gọi
là người da trắng) sống chủ yếu ở châu
Âu và châu Mĩ
- Chủng tộc Mông- gô-lô-it ( thườnggọi là người da vàng) sống chủ yếu ởchâu Á
- Chủng tộc Nê –grô-ít ( thường gọi làngười da đen) sống chủ yếu ở châuPhi
3 Củng cố, luyện tập 2p
- Dân cư trên thế giới phân bố như thế nào? Tại sao có sự phân bố đó?
- Trên thế giới có mấy chủng tộc chính? Sự phân bố các chủng tộc?
Trang 7Tên chủng tộc Đặc điểm ngoại hình Phân bố
Môn gôlôit Da vàng, tóc đen và dài, mắt đen,
mũi thấp
Châu Á
Nêgrôit Da đen, tóc xoăn và ngắn, mắt
đen và to, mũi thấpvà rộng
Châu Phi
Ơrôpêôit Da trắng, tóc nâu hoặc vàng, mắt
xanh hoặc nâu, mũi cao và hẹp
Châu Âu
4 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà 1p
- Học bài cũ
-Về nhà làm BT (Bài tập thưc hành)
Sưu tầm tranh ảnh thể hiện làng xóm ở nông thôn và thành thị Việt Nam hoặc thế giới?
Cách sinh sống và công việc của dân cư nông thôn và thành thị có gì giống và khác nhau?
* Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Kiến thức:
Phương pháp:
Thờigian
Ngày soạn: 24/8/2013 Ngày giảng: 27/8/2013 Lớp dạy: 7a
Tiết 03: QUẦN CƯ ĐÔ THỊ HOÁ
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức
- So sánh được sự khác nhau giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị về hoạt động kinh tế, mật độ dân số, lối sống
- Biết sơ lược quá trình đô thị hoá và sự hình thành các siêu đô thị trên thế giới
- Biết một số siêu đô thị trên thế giới
2 Kĩ năng
- Nhận biết được quần cư đô thị hay quần cư nông thôn qua ảnh chụp hoặc trên thực tế
- Nhận biết được sự phân bố của các siêu đô thị đông dân nhất thế giới
- Xác định các siêu đô thị trên lược đồ, bản đồ
3 Thái độ:
- GDMT : Mục 2
- Biết quá trình phát triển tự phát của các siêu đô thị và đô thị mới đã gây nên những hậu quả xấu cho môi trường
- Có ý thức giữ gìn ,bảo vệ môi trường đô thị, phê phán các hành vi làm ảnh hưởng xấu đến môi trường đô thị
Trang 8II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ.
1 Giáo viên:
- Lược đồ dân cư thế giới có thể hiện các đô thị, ảnh các đô thị ở Việt Namhoặc trên thế giới
2 Học sinh:
- Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
1 Kiểm tra bài cũ 5p
? Nhận xét về sự phân bố dân cư trên TG? Dựa vào đâu người ta chia thành các chủng tộc người khác nhau?
Trả lời:
- Những nơi điều kiện sống và giao thông thuận tiện như đồng bằng, đô thịhoặc các vùng khí hậu ấm áp, mưa nắng thuận hòa đều có dân cư tập trungđông đúc
- Các vùng núi, vùng sâu, vùng xa, giao thông khó khăn, vùng cực giá lạnhhoặc hoang mạc… khí hậu khắc nghiệt dân cư thưa thớt
-> Dân cư trên TG phân bố không đồng đều , do điều kiện sinh sống và đi lại
- Dựa vào các đặc điểm hình thái bên ngoài như: Màu da, mắt, mũi, tóc…
Đặt vấn đề vào bài mới: Tính xã hội là một thuộc tính rất cơ bản của con
người Càng thoát khỏi sự lệ thuộc vào tự nhiên ,con người ngày càng quần tụbên nhau tạo thành các điểm quần cư Quần cư ở trình độ cao nhất là các đôthị , nay đang được phát triển nhờ quá trình đô thị hóa Bài học hôm nay,chúng ta sẽ tìm hiểu hai vấn đề là quần cư và đô thị hóa
2 Dạy nội dung bài mới
Gv: Quần cư là cách tổ chức của con người
trên một diện tích nhất định để khai thác
tài nguyên thiên nhiên Có hai kiểu chính
là quần cư nông thôn và quần cư thành thị
? Dựa vào hình 3.1 và 3.2 em hãy so sánh
đặc điểm của hai kiểu quần cư này?
Gv: kẻ bảng so sánh 2 kiểu quần cư vào
bảng phụ
Hs: lên điền kết quả vào bảng nghiên cứu
Các HS khác góp ý , bổ sung
Gv:Chuẩn xác kiến thức (Theo bảng sau)
1 Quần cư nông thôn và quần
2/ Các quần cư ở nông
thôn , đô thị gọi là gì?
Làng , bản ,thôn, xã,bon, sóc
Phố phường3/ Nghề nghiệp chủ yếu Nông, lâm ngư nghiệp Công nghiệp và dịch
Trang 9của dõn cư đú là gỡ? vụ
4/ Lối sống cú đặc trưng
gỡ?
Dựa vào cỏc mối quan
hệ dũng họ, làng xúm ,cỏc tập tục
Theo cộng động cú tổchức theo luật phỏp,cỏc quy định chung5/ Tỉ lệ dõn cư trong cỏc
hỡnh thức đú cú xu
hướng thay đổi như thế
nào?
? Nơi em đang sống thuộc kiểu quần cư
nào?
Hs: Quần cư nụng thụn
? Theo em thỡ quần cư nào đang thu hỳt số
dõn tới sinh sống và làm việc nhiều nhất?
Hs: Quần cư đụ thị
Gv: Nờu tỡnh trạng ở địa phương hiện nay
cỏc thanh niờn ồ ạt kộo lờn thành phố tỡm
việc làm
Gv: Chuyển ý
Gv: Cho HS đọc đoạn đầu SGK
? Đụ thị xuất hiện trờn Trỏi đất từ thời kỡ
nào?
Hs: Từ thời kỡ Cổ đại : T.Quốc, Ấn Độ, Ai
Cập, Hy Lạp, La Mó … là lỳc đó cú trao đổi
hàng hoỏ
? Vỡ sao đụ thị lại xuất hiện ?
Hs: Do nhu cầu trao đổi hàng hoỏ, sự phõn
cụng lao động nụng nghiệp và thủ cụng
nghiệp
? Đụ thị phỏt triển nhất vào thời gian nào?
Do yếu tố nào thỳc đẩy?
Hs: Thương nghiệp, thủ cụng nghiệp, và
cụng ngiờp
Gv: Quan sỏt H3.3, cho biết:
? Siờu đụ thị là những đụ thị cú dõn số ntn?
1 nửa số dân thế giớ sống trongcác đô thị
- Nhiều đô thị phát triển nhanhchóng thành các siêu đô thị
b, Các siêu đô thị
- Là các đô thị khổng lồ có sốdân từ 8 triệu ngời trở lên
- Một số siêu đô thị trên thếgiới:
+ Châu á: Bắc Kinh, Tô-ky-ô,Thợng Hải, Xơ Un, Niu Đê Li…+ Châu Âu: Xat xít cơ va, Pari,Luân đôn
+ Châu Mĩ: Niu I- ooc, Mê HiCô, Ri ô đê Gia nê rô
+ Châu Phi: Cai rô, La gốt
Trang 10Hs: 23 siêu đô thị
? Châu lục nào có nhiều siêu đô thị nhất.
Hãy đọc tên các siêu đô thị?
Hs: Châu Á 12 siêu đô thị
? Các siêu đô thị phần lớn thuộc những
nhóm nước nào?
Hs: Số các siêu đô thị ngày càng tăng phần
lớn thuộc các nước phát triển
? Cho biết những hậu quả nghiêm trọng do
sự phát triển siêu đô thị gây nên?
Hs: Môi trường, sức khoẻ, giao thông, giáo
dục, y tế, an ninh xã hội
? Tỉ lệ dân số đô thị trên thế giới từ thế kỉ
XVIII đến năm 2000 tăng thêm mấy lần?
Hs: Tăng thêm hơn 9 lần.
? Quá trình phát triển tự phát các đô thị,
các siêu đô thị đã gây nên những tác động
xấu tới môi trường như thế nào?
Hs: trả lời
Gv: kết luận
Gv: Sự tăng nhanh dân số, các đô thị, siêu
đô thị làm ảnh hưởng đến môi trường , sức
khoẻ, nhà ở, y tế, học hành cho con người.
Do đó đô thị hoá cần có kế hoạch
Gv: Chốt lại kiến thức toàn bài
3 Củng cố, luyện tập 2p
1/ Hãy chọn câu đúng nhất:
?1 Đô thị hóa là quá trình.
a Tăng nhanh dân số ở thành thị
b Các nước đang phát triển
c Cả hai nhóm nước trên
?3 Châu lục có nhiều siêu đô thị nhất là.
a Châu Âu b Châu Á c Châu Mĩ d Châu Phi
4 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà 1p
- Hướng dẫn học sinh làm BT2- T12 SGK- Làm các BT của bài 3- Tập BĐTH
- Chuẩn bị bài thực hành tiếp theo
* Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Kiến thức:
Trang 11Phương pháp:
Thờigian
Ngày soạn: 28/8/2013 Ngày giảng: 01/9/2013 Lớp dạy: 7a
Tiết 04: THỰC HÀNH:
PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ DÂN SỐ VÀ THÁP TUỔI
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức
- Nắm được khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân số không đồng đều trên thế giới
- Khái niệm đô thị, siêu đô thị và sự phân bố các siêu đô thị ở châu Á
2 Kĩ năng
- Nhận biết cách thể hiện mật độ dân số, phân bố dân số và các đô thị trên lược
đồ dân số
- Biết đọc các thông tin trên các lược đồ dân số và sự biến đổi kết cấu dân số theo độ tuổi của một địa phương qua tháp tuổi, nhận dạng tháp tuổi
- KNS: Tư duy, giao tiếp
3 Thái độ:
- Có ý thức thực hiện, tuyên truyền chính sách dân số
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ.
1 Giáo viên:
- Bản đồ phân bố dân cư đô thị thế giới, Tập bản đồ
2 Học sinh:
- Xem trước bài 4, dụng cụ học tập, SGK, vở soạn
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
1 Kiểm tra bài cũ 2p
? Kiểm tra sự chuẩn bị bài thực hành của học sinh.
Đặt vấn đề vào bài mới: Gv nêu yêu cầu nhiệm vụ bài học hay yêu cầu nội
dung bài thực hành
2 Dạy nội dung bài mới
Gv: Cho HS làm việc theo nhóm, mỗi
nhóm 6 học sinh
Gv: Hướng dẫn HS xem hình 4.1 lược đồ
dân số tỉnh Thái Bình năm 2000
1 Mật độ dân số tỉnh Thái Bình 12p
Trang 12
Đọc bản chú giải trong lược đồ (có 3
thang mật độ dân số <1000, 1000 - 3000,
>3000)
Hs: làm việc theo nhóm do GV phân công
? Quan sát hình 4.1 cho biết nơi có mật độ
dân số cao nhất là bao nhiêu ?
? Nơi có mật độ dân số thấp nhất? Là bao
Gv: Cho HS làm việc theo nhóm (7p)
Gv: Treo hình 4.2 và 4.3 và hướng dẫn lại
cách xem tháp tuổi
Gv: Quan sát tháp tuổi TP HCM qua các
cuộc điều tra sau 10 năm cho biết :
? Hình dáng của tháp tuổi có gì thay đổi ?
Hs: - Tháp tuổi 1989 đáy rộng, thân tháp
thon dần ⇒ dân số trẻ
- Tháp năm 1999 đáy tháp thu hẹp, thân
tháp phình rộng và số người trong độ tuổi lao
động nhiều ⇒ dân số già
? Nhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ ? Nhóm tuổi
Gv: Treo lược đồ phân bố dân cư châu Á lên
- Nơi có mật độ dân số caonhất là thị xã Thái Bình mật độtrên 3.000 người/km2
- Nơi có mật độ dân số thấpnhất là huyện Tiền Hải mật độdưới 1.000 người/km2
2 Tháp tuổi TP Hồ Chí Minh sau 10 năm (1989 - 1999) 15p
- Hình dáng tháp tuổi 1999thay đổi :
+ Chân Tháp hẹp + Thân tháp phình ra
⇒ Số người trong độ tuổi laođộng nhiều ⇒ Dân số già + Nhóm tuổi dưới tuổi lao độnggiảm về tỉ lệ
+ Nhóm tuổi trong tuổi laođộng tăng về tỉ lệ
3 Sự phân bố dân cư châu Á 13p
Trang 13bảng và chỉ cách xem lược đồ.
? Trên lược đồ phân bố dân cư châu Á
những khu vực đông dân ở phía (hướng)
nào?
Hs:
? Các đô thị lớn của châu Á thường phân bố ở đâu? Hs:
Gv: Nói thêm ở vùng núi, vùng sâu, xa, biên giới, hải đảo … cuộc sống và đi lại khó khăn nên dân cư ít - Những khu vực tập trung đông dân ở phía Đông, Nam và Đông Nam - Các đô thị lớn ở châu Á thường phân bố ở ven biển, đồng bằng nơi có điều sinh sống, giao thông thuận tiện và có khí hậu ấm áp … 3 Tổng kết bài thực hành 2p - Gv đánh giá kết quả học tập của học sinh : biểu dương những HS tích cực, có nhiều tiến bộ trong giờ thực hành - Gv lưu ý HS những kĩ năng trong bài (đọc, phân tích lược đồ) còn sử dụng thường xuyên ở những bài sau 4 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà 1p - Ôn tập các đới khí hậu chính trên Trái Đất lớp 6 : - Ranh giới, các đới - Đặc điểm khí hậu : nhiệt độ, lượng mưa, gió của các đới - Liên hệ Việt Nam nằm trong đới khí hậu nào? Đặc điểm khí hậu nước ta? * Rút kinh nghiệm giờ dạy: Kiến thức:
Phương pháp:
Thờigian
Trang 14
- -Ngày soạn: 1/9/2013 - -Ngày giảng: 3/9/2013 Lớp dạy: 7a
Phần hai: CÁC MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÍ Chương I: MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG.
HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG
Tiết 05: ĐỚI NÓNG MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức
- Biết vị trí đới nóng trên bản đồ Tự nhiên thế giới
- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên môitrường xích đạo ẩm
2 Kĩ năng
- Đọc các bản đồ: Tự nhiên thế giới, Khí hậu thế giới, lược đồ các kiểu môitrường ở đới nóng
- Đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa
- Đọc lát cắt rừng rậm xanh quanh năm
- KNS: Tư duy, giao tiếp, tự nhận thức
3 Thái độ:
- Lòng yêu thiên nhiên, tìm hiểu các môi trường địa lí
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ.
1 Giáo viên:
- Giáo án
- Bản đồ các môi trường địa lí trên trái đất
- Một số tranh ảnh rừng rậm, rừng ngập mặn, lược đồ các kiểu môi trường trong đới nóng
2 Học sinh:
-Xem trước bài 5
- Dụng cụ học tập, SGK, vở soạn
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
1 Kiểm tra bài cũ Không
Đặt vấn đề vào bài mới: Trên Trái Đất người ta chia thành : đới nóng, đới
ôn hoà và đới lạnh Môi trường xích đạo ẩm là môi trường thuộc đới nóng, cókhí hậu nóng quanh năm và lượng mưa dồi dào Thiên nhiên ở đây tạo điều kiện
Trang 15thuận lợi cho sự sống phát triển phong phú và đa dạng Đây là nơi có diện tíchrừng rậm xanh quanh năm rộng nhất thế giới Bài học hôm nay giúp các em
hiểu được điều đó 1p
2 Dạy nội dung bài mới
Gv: treo bản dồ các môi trường địa lí lên
Hs: đới nóng nằm giữa hai chí tuyến nên gọi
là đới nóng nội chí tuyến
? Hãy so sánh tỉ lệ diện tích đới nóng với
diện tích đất nổi trên Trái Đất ?
Hs: Đới nóng chiếm 1 phần rất lớn diện tích
bề mặt TĐ (Khoảng ½ S)
? Nêu đặc điểm đới nóng?
Hs:
? Đặc điểm tự nhiên đới nóng có ảnh hưởng
như thế nào đến thực vật và phân bố dân cư
của khu vực này?
Hs:
GV kết luận
? Nêu tên các kiểu môi trường đới nóng ?
Hs: 4 kiểu
Gv: nói thêm môi trường hoang mạc có cả ở
đới ôn hoà
Gv: Chuyển ý
Gv: Y/c HS quan sát sgk+H5.1, H5.2 GV
chia nhóm thảo luận theo nội dung:
Nhóm 1: Xác định vị trí của môi trường xích
đạo ẩm? Xác định vị trí Xingapo? Phân tích
hình 5.2 để tìm ra những điểm đặc trưng của
khí hậu xích đạo ẩm qua nhiệt độ và lượng
mưa
Nhóm 2: Đường biểu diễn nhiệt độ trung
bình các tháng trong năm cho thấy nhiệt độ
Xingapo có đặc điểm gì?
(Đường nhiệt độ ít dao động và ở mức cao
trên 25oC ⇒ nóng quanh năm, nhiệt độ trung
bình năm từ 25oC - 28oC , biên độ nhiệt mùa
hạ và mùa đông thấp khoảng 3oC )
Nhóm 3: Lượng mưa cả năm khoảng bao
Trang 16nhiêu? Sự phân bố lượng mưa trong năm ra
Gv nói thêm: Nhiệt độ ngày đêm chênh nhau
hơn 10o, mưa vào chiều tối kèm theo sấm
Hs: tầng cây vượt tán, tầng cây gỗ cao, tầng
cây gỗ cao TB, tầng cây bụi, tầng dây leo,
phong lan, tầm gửi, tầng cỏ quyết
? Tại sao ở đây rừng có nhiều tầng? Và
xanh quanh năm?
Hs:
? Đặc điểm của thực vật rừng sẽ ảnh hưởng
tới đặc điểm động vật như thế nào?
Hs:
? Lợi ích của rừng?
Hs: Cung cấp lâm sản, du lịch sinh thái, điều
hoà khí hậu …
Gv: Liên hệ giáo dục HS ý thức bảo vệ thiên
nhiên: rừng, trồng thêm cây xanh …
? Ở các của sông ven biển chúng ta thường
gặp những loại rừng nào?
Hs: Rừng ngập mặn
- Vị trí : Môi trường xích đạo
ẩm nằm trong khoảng từ 5o Bđến 5oN
- Đặc điểm: nắng nóng và mưanhiều quanh năm.Nhiệt độ trungbình năm từ 25oC đến 28oC,lượng mưa trung bình từ1.500mm đến 2.500mm/năm
2 Rừng rậm xanh quanh năm
- Độ ẩm và nhiệt độ cao tạo điềukiện thuận lợi cho rừng rậmxanh quanh năm phát triển
- Cây rừng rậm rạp, xanh tốtquanh năm, nhiều tầng, nhiềudây leo, chim thú…
Trang 17Gv: Kết luận về đặc điểm của môi trường
xích đạo ẩm
3 Củng cố, luyện tập 2p
- Môi trường đới nóng phân bố chủ yếu trong giới hạn của các vĩ tuyến nào ? Nêu tên các kiểu môi trường của đới nóng ?
- Môi trường xích đạo ẩm có những đặc điểm gì ?
4 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà 2p
- Về nhà học bài
- GV hướng dẫn HS về nhà làm bài tập 4 trang 19 và chuẩn bị bài 6
* Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Kiến thức:
Phương pháp:
Thờigian
- -Ngày soạn: 05/9/2013 - -Ngày giảng: 07/9/2013 Lớp dạy: 7a
Tiết 06: MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức
- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên môi trường nhiệt đới
- Nhận biết được cảnh quan đặc trưng của môi trường nhiệt đới là xavan hay đồng cỏ cao nhiệt đới
2 Kĩ năng
- Đọc các bản đồ, lược đồ các kiểu môi trường ở đới nóng
- Đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa
3 Thái độ:
- GDMT : Mục 2
- Biết đặc điểm của đất và biện pháp bảo vệ đất ở môi trường nhiệt đới.Biết hoạt động kinh tế của con người là một trong những nguyên nhân làm thoái hóa đất, diện tích xavan và nửa hoang mạc ở đới nóng ngày càng mở rộng
- Phân tích mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên(đất và rừng), giữa hoạt động kinh tế của con người và môi trường ở đới nóng
- Có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường tự nhiên ;phê phán các hoạt động xấu làm ảnh hưởng tới môi trường
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ.
1 Giáo viên:
Trang 18III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
1 Kiểm tra bài cũ 5p
? Xác định vị trí đới nóng? Nêu đặc điểm đặc trưng của khí hậu mt XĐ ẩm?
Trả lời:
- Đới nóng nằm ở khoảng giữa hai chí tuyến Bắc và Nam
- Vị trí : Môi trường xích đạo ẩm nằm trong khoảng từ 5o B đến 5oN
- Đặc điểm: nắng nóng và mưa nhiều quanh năm.Nhiệt độ trung bình năm từ
25oC đến 28oC, lượng mưa trung bình từ 1.500mm đến 2.500mm/năm
Đặt vấn đề vào bài mới: Giáo viên yêu cầu HS chỉ trên bản đồ thế giới vị
trí của môi trường nhiệt đới GV nêu vấn đề: Môi trường nhiệt đới có đặc điểm
gì khác với môi trường xích đạo ẩm?1p
2 Dạy nội dung bài mới
Gv: cho HS đọc các thuật ngữ: “Đá ong”,
“đá ong hóa”, “đất Feralit”
Giới thiệu các thuật ngữ: “Rừng hành lang”,
? Xác định vị trí 2 địa điểm Malacan(9 0 B) và
Giamena (12 0 B)(Xu Đăng, Sát)?
? Nhận xét sự phân bố nhiệt độ và lượng
mưa của 2 địa điểm?
khô hạn, lượng mưa giảm dần về 2 chí tuyến
và số tháng khô hạn cũng tăng lên từ 3 đến 9
tháng)
Gv: Y/c HS quan sát sgk và qua phân tích
? Hãy cho biết những đặc điểm khác nhau
giữa khí hậu nhiệt đới với khí hậu xích đạo
ẩm?
- Về nhiệt độ:
1 Khí hậu.
- Vị trí: 5Bo và 50N đến chítuyến ở hai bán cầu
- Đặc điểm : Nóng quanh năm,
có thời kì khô hạn, càng về gầnhai chí tuyến, thời kì khô hạncàng kéo dài, biên độ nhiệttrong năm càng lớn
- Lượng mưa tập trung vào mộtmùa (từ 500 mm đến 1500mm
Trang 19+ Nhiệt độ TB các tháng đều trên 22oC.
+ Biên độ nhiệt năm càng gần về chí tuyến
càng cao hơn 10oC
+ Có 2 lần nhiệt độ tăng cao (mặt trời lên
thiên đỉnh)
- Về lượng mưa :
+ Lượng mưa TB năm giảm dần về 2 chí
tuyến từ 841 mm ở (Ma-la-can) xuống còn
647 mm ở (Gia-mê-na)
+ Có 2 mùa rõ rệt : một mùa mưa và một
mùa khô hạn, càng về chí tuyến khô hạn
càng kéo dài từ 3 đến 8 hoặc 9 tháng
Gv: kết luận
Gv: Chuyển ý:
Gv: cho HS quan sát hình 6.3 và 6.4
? Em hãy nhận xét có gì khác nhau giữa
xavan ở Kênia và xavan ở Trung Phi? Giải
thích?
- (xavan Kênia ít mưa hơn và khô hạn hơn
xavan Trung Phi => cây cối ít hơn, cỏ cũng
không xanh tốt bằng ) lượng mưa rất ảnh
hưởng tới môi trường nhiệt đới, xavan hay
đồng cỏ cao là thảm thực vật tiêu biểu của
môi trường nhiệt đới
Gv: y/c HS n/c sgk
? Cây cỏ biến đổi như thế nào trong năm ?
Hs: xanh tốt vào mùa mưa, khô cằn vào mùa
khô hạn
? Đất đai như thế nào khi mưa tập trung
nhiều vào 1 mùa?
Hs: lượng mưa ít và xavan, cây bụi bị phá để
làm nương rẫy, lấy củi
? Tại sao ở nhiệt đới là những nơi đông dân
Hs: Đất bị bạc màu, rửa trôi, xói mòn,thoái
2 Các đặc điểm khác của môi trường.
- Thiên nhiên thay đổi theomùa
- Thảm thực vật thay đổi dần từXích đạo về hai chí tuyến:Rừng thưa, đồng cỏ cao(xavan), nửa hoang mạc
- Sông có 2 mùa nước: mùa lũ
và mùa cạn
- Đất feralit dễ bị xói mòn rửatrôi
Trang 20hóa đất,
Gv: GD HS ý thức bảo vệ môi trường, yêu thiên nhiên ? Một khi diện tích rừng nguyên sinh ngày càng cạn kiệt sẽ dẫn đến hiện tượng gì? HS: Ô nhiễm môi trường, xói mòn, rửa trôi, lũ lụt … ? Trước tình hình đó chúng ta cần có biện pháp gì để khắc phục? Hs: Tăng cường bảo vệ và trồng thêm rừng, xử lí nghiêm những kẻ chặt phá rừng một cách bừa bãi vì lợi ích cá nhân => Kết luận: GV chuẩn kiến thức 3 Củng cố, luyện tập 2p - Nêu những đặc điểm của khí hậu nhiệt đới? - Tại sao diện tích xavan và nửa hoang mạc ở nhiệt đới đang ngày càng mở rộng ? 4 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà 2p - Làm bài tập bản đồ, trả lời câu hỏi SGK - Sưu tầm ảnh hoặc tranh vẽ về rừng ngập mặn, rừng tre nứa, cảnh mùa đông ở nước ta Chuẩn bị bài 7 * Rút kinh nghiệm giờ dạy: Kiến thức:
Phương pháp:
Thờigian
- -Ngày soạn: 08/9/2013 - -Ngày giảng: 10/9/2013 Lớp dạy: 7a
Tiết 07: MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức
- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên môi trường nhiệt đới gió mùa
2 Kĩ năng
- Đọc lược đồ gió mùa châu Á
- Đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa, tranh ảnh
3 Thái độ:
Trang 21- Có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường tự nhiên
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ.
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
1 Kiểm tra bài cũ 5p
? Xác định vị trí mt nhiệt đới? Nêu đặc điểm đặc trưng của khí hậu mt?
Trả lời:
- Vị trí: 5Bo và 50N đến chí tuyến ở hai bán cầu
- Đặc điểm : Nóng quanh năm, có thời kì khô hạn, càng về gần hai chí tuyến,thời kì khô hạn càng kéo dài, biên độ nhiệt trong năm càng lớn
- Lượng mưa tập trung vào một mùa (từ 500 mm đến 1500mm
Đặt vấn đề vào bài mới: Nằm cùng vĩ độ với các hoang mạc trong đới
nóng nhưng có 1 môi trường lại thích hợp cho sự sống của con người, do đó là
1 trong những khu vực tập trung dân cư đông dân cư nhất thế giới, có khí hậuđặc biệt thích hợp với cây lúa nước Thiên nhiên ở đây có những nét đặc sắchơn tất cả các môi trường ở đới nóng Đó là môi trường gì, yếu tố nào chi phốiảnh hưởng tới cảnh sắc thiên nhiên và cuộc sống con người trong khu vực nhưthế nào Ta cùng tìm câu hỏi trong bài học hôm nay
2 Dạy nội dung bài mới
Gv: Cho học sinh q/s bản đồ tự nhiên Châu
Gv: y/c HS quan sát hình 7.1 và 7.2, giới
thiệu ký hiệu hai hướng gió bằng mũi tên đỏ
và mũi tên xanh
? Em có nhận xét gì về hướng gió thổi vào
mùa hạ và mùa đông ở Nam Á và Đông Nam
Á ?
Hs: Mùa hạ thổi từ biển vào đất liền, mùa
đông thổi từ đất liền ra biển
? Hai mùa gió mang theo tính chất gì?
Hs: tính chất khác nhau của thời tiết
? Nhận xét về lượng mưa các khu vực này
trong mùa hè và mùa đông?
Trang 22này chênh lệch nhau rất lớn giữa mùa hạ và
mùa đông?
Hs:- Gió mùa hạ thổi từ áp cao AĐD và TBD
vào áp thấp lục địa nên mát, nhiều hơi nước,
mưa lớn
- Gió mùa đông thổi từ áp cao Xibia về áp
thấp đại dương nên khô, lạnh, ít mưa
? Tại sao các mũi tên chỉ gió ở Nam Á lại
chuyển hướng cả mùa hạ lẫn mùa đông?
Hs: Khi gió vượt qua xích đạo, lực tự quay
của Trái Đất làm cho gió đổi hướng
Gv: y/c HS quan sát H7.3, H7.4.
? Các em xem hai biểu đồ khí hậu ở Hà Nội
và ở Mum Bai có điểm nào khác nhau?
(diễn biến nhiệt độ, lượng mưa)
Hs: - Hà Nội mùa đông xuống dưới 18oC,
mùa hạ hơn 30oc, biên độ nhiệt cao trên
12o,mùa hè mưa lớn, mùa đông ít mưa Còn
? Tìm ra sự khác biệt của khí hậu nhiệt đới
gió mùa và khí hậu nhiệt đới?
Hs:
+ Nhiệt đới: có thời kì khô hạn kéo dài
không mưa, lượng mưa TB ít hơn 1.500 mm
+ Nhiệt đới gió mùa: có lượng mưa TB cao
hơn 1.500 mm, có mùa khô nhưng không có
thời kì khô hạn kéo dài
Gv: Cho HS biết thêm khí hậu gió mùa có
tính chất thất thường:
? hãy nêu biểu hiện về sự thất thường của
khí hậu nhiệt đới gió mùa?
Hs:
+ Mùa mưa có năm đến sớm, có năm đến
muộn
+ Lượng mưa tuy có nhiều nhưng không
đều giữa các năm
+ Gió mùa mùa đông có năm đến sớm, có
năm đến muộn, có năm rét nhiều, có năm rét
ít
? Việt Nam thuộc kiệu khí hậu nào?
Hs: Nhiệt đới gió mùa
Trang 23Gv: y/c HS Quan sát H7.5+H7.6
? Mô tả cảnh sắc thiên nhiên theo mùa qua
hình 7.5 và 7.6?
Hs: Mùa mưa rừng cao su xanh tốt, còn mùa
khô lá rụng đầy, cây khô lá vàng => môi
trường nhiệt đới thay đổi theo thời gian (theo
mùa)
Gv: y/c h/s n/c SGK
? Về không gian cảnh sắc thiên nhiên thay
đổi từ nơi này đến nơi khác như thế nào?
Hs:
+ Ngoài sự thay đổi theo mùa , thiên nhiên ở
đây còn thay đổi theo vị trí tạo nên sự đa
dạng
? Nơi mưa nhiều, nơi ít mưa cảnh sắc thiên
nhiên khác nhau không?
Hs: Thiên nhiên nhiệt đới gió mùa thay đổi
theo không gian nhưng tuỳ thuộc vào lượng
mưa: Từ rừng xích đạo ẩm, rừng nhiệt đới
mưa mùa, rừng ngập mặn, đồng cỏ cao nhiệt
đới
+ Gió mùa còn ảnh hưởng rất lớn đến cảnh
sắc thiên nhiên và cuộc sống con người
? Khí hậu nhiệt đới gió mùa thích hợp cho
3 Củng cố, luyện tập 2p
3.1/ khu vục nhiệt đơí gió mùa điển hình của TG là
a Đông Nam Á b TrungÁ
c Đông Nam Á và Nam Á d Đông Á và Nam Á
3.2/ Đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió nùa là
a Nhiệt độ cao, lượng mưa lớn , b Thời tiết thất thường
c Nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theo mùa gió d Câu b và câu c đúng
3.3/ Cho biết câu sau đúng hay sai?
Khí hậu nhiệt đới gió mùa là loại khí hậu có sự biến đổi của khí hậu theo sự thay đổi của gió mùa
4 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà 2p
− Làm bài tập bản đồ bài 7
− Chuẩn bị bài 8 :
+ Sưu tầm tài liệu nói về canh tác nông nghiệp làm rẫy, đồn điền
+ Tranh ảnh nói về thâm canh lúa nước ở Việt Nam
* Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Kiến thức:
Trang 24Phương pháp: Thờigian
- -Ngày soạn: 12/8/2013 - -Ngày giảng: 14/9/2013 Lớp dạy: 7a
Tiết 08: BÀI TẬP CHƯƠNG I
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức
- Phân biệt được đặc điểm của các kiểu môi trường tự nhiên ở đới nóng
2 Kĩ năng
- Nâng cao kĩ năng phân tích ảnh địa lí và biểu đồ về nhiệt độ và lượng mưa
- Rèn luyện kĩ năng lập sơ đồ các mối quan hệ
3 Thái độ:
- Gd học sinh biết bảo vệ môi trường thiên nhiên
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ.
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
1 Kiểm tra bài cũ 5p
? Xác định vị trí mt nhiệt đới gió mùa? Nêu đặc điểm đặc trưng của khí hậu mt?
Trả lời:
- Vị trí: Nam Á và Đông Nam Á
- Đặc điểm:
+ Nhiệt độ, lượng mưa thay đổi theo mùa gió
+ Thời tiết diễn biến thất thường
+ Có lượng mưa TB cao hơn 1.500 mm, có mùa khô nhưng không có thời kìkhô hạn kéo dài
Đặt vấn đề vào bài mới: Đới nóng là khu vực phát triển nông nghiệp sớm
nhất của nhân loại Ở đây có nhiều hình thức canh tác khác nhau, phù hợp vớiđặc điểm địa hình, khí hậu và tập quán sản xuất của từng địa phương Bài họchôm nay các em biết được các hình thức đó
2 Dạy nội dung bài mới
Trang 25Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
Gv: y/c HS đọc đoạn văn trong bài tập:
? Em hãy cho biết đoạn văn trên mô tả về
rừng ở môi trường nào?
Hs:Môi trường xích đạo ẩm
? Những câu nào trong đoạn văn mô tả đây
là môi trường xích đạo ẩm?
Hs: Rừng cây rậm rạp, cây cỏ và dây leo bao
quanh bốn phía, khao khát nhìn thấy bầu trời
xanh mây trằng và thoát khỏi bầu không khí
ngột ngạt, oi bức
GV: y/c hs quan sát bức ảnh
?Bức ảnh trên thuộc kiểu rừng gì?
Hs:Rừng rậm thường xanh quanh năm
Gv: y/c hs quan sát và phân tích 3 biểu đồ
( thảo luận nhóm: mỗi nhóm phân tích 1 biểu
Hs: Biểu đồ khí hậu A là phù hợp vì đây là
biểu đồ khí hậu có mưa nhiều quanh năm,
nóng quanh năm ( trên 270c) Biên độ nhiệt
trong năm thấp ( 1 – 20c)
Gv: Chuyển ý:…
Gv: Cho HS đọc bài 3 trong sgk
? mô tả cảnh quan trong các bức ảnh đó?
Hs: cây cối xanh tốt sau đó là người dân phá
rừng hoặc xavan làm nương rẫy và lấy gỗ,
củi khiến cho đất bị bạc màu, chỉ còn cỏ
tranh mới mọc được ở đấy
GV: y/c học sinh đọc yêu cầu của bài:
? Hãy cho biết biểu đồ nào ở BBC, biểu đồ
nào ở NBC? cho biết lí do chọn?
Hs: - Biểu đồ có đường biểu diễn nhiệt độ
với 2 lần tăng cảôtng năm, nhiệt độ quanh
năm trên 200c, có 1 thời kỳ khô hạn ( hoặc
mưa tập trung vào 1 mùa) là đặc điểm của
khí hậu nhiệt đới gió mùa ở BBC ( biểu đồ
trái)
- Biểu đồ bên phải có nhiệt độ cả năm trên
200c, biên độ nhiệt năm tới trên 150c, có thời
kỳ khô hạn kéo dài 6 tháng là những đặc
1 Môi trường xích đạo ẩm 13p
* Bài tập 3: sgk T
- Môi trường xích đạo ẩm
* Bài tập 4: sgk T
- Biểu đồ A là phù hợp với bứcảnh
2 Môi trường nhiệt đới 13p
* Bài tập 3: sgk T
* Bài tập 4: sgk T
Trang 26điểm của khí hậu nhiệt đới ở NBC Chỉ có
mùa mưa là trái ngược nhau, vì mùa ở
NBCtrái ngược với BBC: mưa từ T11 – T4,
đó là mùa hạ ở NBC
GV: y/c hs đọc câu hỏi 1 sgk
? Tại sao lại gọi là khí hậu nhiệt đới gió
mùa?
HSTL, Gọi là khí hậu nhiệt đới gió mùa
vì:đây là loại khí hậu nhiệt đới có sự biến đổi
theo mùa gió
? Nêu đặc điểm cơ bản của khí hậu nhiệt đới
gió mùa?
HS:
? Chứng minh sự đa dạng của khí hậu nhiệt
đới gió mùa?
HS: - Cảnh quan thiên nhiên biến đổi theo
thời gian và không gian do có sự khác nhau
về lượng mưa và về phân bố mưa trong năm
giữa các địa phương và giữa các mùa
- Tính đa dạng về cảnh quan này không thể
có ở môi trường xích đạo ẩm hay môi trường
- Hãy nêu những điều kiện thuận lợi để trông cây lúa nước ?
4 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà 2p
- Sưu tầm tranh ảnh về xói mòn đất ở vùng đồi núi
- Ôn lại đặc điểm khí hậu của đới nóng Ảnh hưởng của khí hậu tới cây trồng
và đất đai như thế nào?
- Về nhà học bàichuẩn bị bài 9
* Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Kiến thức: Phương pháp: Thờigian
- -Ngày soạn: 15/9/2013 - -Ngày giảng: 17/9/2013 Lớp dạy: 7a
Trang 27Tiết 09: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI NÓNG
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
1 Kiểm tra bài cũ 5p
? Kể tên và cho nhận xét khái quát về các hình thức sx nông nghiệp ở đới nóng.
Đặt vấn đề vào bài mới: Đặc điểm khí hậu đới nóng là nắng nóng quanh
năm và mưa nhiều, tập trung theo mùa Những đặc điểm này tạo điều kiệnthuận lợi cho cây trồng tăng trưởng quanh năm nhưng đất dễ bị xói mòn cuốn
Trang 28trôi hết lớp đất màu trên bề mặt đất và sinh ra nhiều dịch bệnh, côn trùng hạicây trồng, vật nuôi Vậy hoạt động sản xuất nông nghiệp ở đới nóng như thếnào Chúng ta tìm hiểu qua bài học hôm nay
2 Dạy nội dung bài mới
Gv: y/c HS đọc SGK và kiến thức đã học.
? Nhắc lại đặc điểm khí hậu của các kiểu
môi trường đới nóng?
Hs: + Khí hậu xích đạo: nóng ẩm quanh
năm
+ Khí hậu nhiệt đới: nhiệt độ cao
quanh năm trong năm có một thời kì khô
hạn (từ tháng 3 đến tháng 9) càng gần chí
tuyến thì khô hạn càng kéo dài
+ Nhiệt đới gió mùa: nhiệt độ, lượng
mưa thay đổi theo mùa thời tiết diễn biến
thất thường
Gv: Đặc điểm chung của khí hậu đới nóng
là nắng nóng , mưa nhiều quanh năm
? Các đặc điểm khí hậu này thuận lợi gì
đối với cây trồng và mùa vụ như thế nào?
Hs: Cây trồng phát triển quanh năm, có thể
trồng xen canh, gối vụ
? Kiểu khí hậu như vậy có khó khăn gì
trong sản xuất nông nghiệp?
Hs: Sâu bệnh phát triển gây hại cây trồng,
- Do nhiệt độ và độ ẩm cao lượng mưa
nhiều ⇒ đất bị xói mòn, sườn đồi trơ trụi
với các khe rãnh sâu
? Ở vùng đồi núi có độ dốc cao, mưa nhiều
thì lớp mùn ở đây như thế nào?
Hs: Lớp mùn thường không dày do bị cuốn
trôi
? Biện pháp khắc phục như thế nào?
Hs: bảo vệ, trồng rừng
? Khí hậu nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa
ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp
như thế nào? Biện pháp khắc phục?
1 Đặc điểm sản xuất nông nghiệp 20p
- Thuận lợi: nhiệt độ, độ ẩm cao,
lượng mưa lớn nên có thể sảnxuất quanh năm, xen canh, tăngvụ
- Khó khăn: đất dễ bị thoái hóa;nhiều sâu bệnh, khô hạn, bão lũ
Trang 29Hs: - Lượng mưa tập trung vào 1 mùa gây
xói mòn, lũ lụt … mùa khô kéo dài gây
?1 Ở các đồng bằng nhiệt đới gió mùa
(châu Á ) có loại cây lương thực nào quan
trọng?
?2 Ở địa phương em có loại cây lương
thực nào chủ yếu ?
?3 Tại sao khoai lang được trồng ở đồng
bằng? Sắn được trồng ở đồi núi?
Hs: Thảo luận nhóm
Gv: Quan sát, hướng dẫn
Hs: Báo cáo, nhận xét
Gv: Chuẩn kiến thức
?1 Cây lúa nước
?2 Lúa nước, lúa nương, ngô, sắn
?3 Khoai lang phù hợp với đất phù sa, còn
sắn phù hợp đất cát
Gv: Nói thêm về cây cao lương (lúa miến,
bo bo) là cây lương thực thích nghi với loại
khí hậu nóng Hiện nay cao lương là cây
lương thực nuôi sống hàng triệu người ở
châu Phi, Ấn Độ, Trung Quốc
? Tại sao vùng trồng lúa nước lại thường
trùng với những vùng đông dân cư bậc
nhất trên thế giới ?
Hs: Là vùng đồng bằng, đất đai màu mỡ,
điều kiện sống và giao thông thuận tiện,
lúa nước nuôi sống nhiều người và vì ở
đây có nguồn lao động dồi dào
? Cây công nghiệp gồm những loại nào?
Phân bố những khu vực nào?
Hs:
? Việt Nam có những loại cây công nghiệp
nào ?
Hs: Cà phê, cao su, dừa, bông, mía,
Đó cũng là cây công nghiệp trồng phổ
biến ở đới nóng có giá trị xuất khẩu cao
Gv: y/c HS đọc đoạn “chăn nuôi đông
dân cư”T/31SGK
? Ở đới nóng chăn nuôi được những loại
- Biện pháp khắc phục: trồng câyche phủ đất, làm thuỷ lợi, đảmbảo tính thời vụ và có kế hoạchphòng chống thiên tai
2 Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu 17p
- Cây lương thực: lúa nước, ngô,khoai, sắn Cây công nghiệp nhiệtđới: cà phê, cao su, dừa, bông,mía
- Chăn nuôi: Trâu, bò, dê, lợn.Chăn nuôi chưa phát triển bằngtrồng trọt, chủ yếu là chăn thả,năng suất thấp
Trang 30gia súc nào? ở đâu?
4 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà 1p
- Về nhà học bài, làm bài tập 3 trang 32 SGK, xem trước bài 10
* Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Kiến thức: Phương pháp: Thờigian
- -Ngày soạn: 25/9/2013 - -Ngày giảng: 28/9/2013 Lớp dạy: 7a
Tiết 10: DÂN SỐ VÀ SỨC ÉP DÂN SỐ TỚI TÀI NGUYÊN, MÔI
- Bước đầu luyện tập cách phân tích và các số liệu thống kê
- KNS: Tư duy, giao tiếp.
3 Thái độ:
Trang 31- GDMT: Mục1, mục 2
- Hiểu được sự gia tăng dân số nhanh và bùng nổ dân số đã có những tác độngtiêu cực tới tài nguyên và môi trường ở đới nóng
- Biết được một số biện pháp nhằm hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực của dân
số đối với tài nguyên và môi trường ở đới nóng
- Đọc, phân tích biểu đồ và sơ đồ về các mối quan hệ giữa dân số với tàinguyên ở đới nóng
- Có hành động tích cực góp phần giải quyết các vấn đề môi trường ở đới nóng
- GDNL: Mục 2 - Khai thác sử dụng quá mức tài nguyên và các nguồn năng
lượng Việc phát triển các nguồn năng lượng mới
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ.
1 Giáo viên:
- Biểu đồ hình 10.1, sơ đồ về hậu quả dân số tăng nhanh
2 Học sinh:
- Tranh ảnh về môi trường , rừng bị khai thác quá mức
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
1 Kiểm tra bài cũ 5p
? Đặc điểm khí hậu mang lại những thuận lợi và khó khăn gì trong sx nông nghiệp ở đới nóng? Địa phương ta trồng nhiều loại cây gì?
Trả lời:
- Thuận lợi: nhiệt độ, độ ẩm cao, lượng mưa lớn nên có thể sản xuất quanh
năm, xen canh, tăng vụ
- Khó khăn: đất dễ bị thoái hóa; nhiều sâu bệnh, khô hạn, bão lũ
- Lúa nước, lúa nương, ngô, sắn, mía, chè
Đặt vấn đề vào bài mới: Đới nóng tập trung gần như một nửa dân số thế
giới nhưng kinh tế chậm phát triển Dân cư tập trung quá đông vào một số khuvực đã vẫn tới những vấn đề lớn về môi trường Việc giải quyết mối quan hệgiữa dân cư và môi trường ở đây phải gắn chặt với sự phát triển kinh tế - xãhội
2 Dạy nội dung bài mới
Gv: Cho HS quan sát biểu đồ 1.4 (bài1)
? Tình trạng gia tăng dân số hiện nay của
đới nóng như thế nào?
Hs: Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên quá
- Từ những năm 60 (TKXX), dân
số tăng nhanh dẫn tới bùng nổdân số ở nhiều nước
Trang 32hưởng gì đến tài nguyên và môi trường ?
Hs: - Tài nguyên thiên nhiên bị cạn kiệt
- Môi trường rừng, đất trồng, biển xuống
=> Gây sức ép nặng nề cho việc cải thiện
đời sống nhân dân và cho tài nguyên, môi
trường
Gv: Chuyển ý:
Gv: Cho HS quan sát H10.1 và quan sát
bảng số liệu sgk
Gv: Giới thiệu biểu đồ về mối quan hệ
giữa dân số với lương thực Châu Phi Sau
đó hướng dẫn HS đọc và phân tích theo
GV yêu cầu HS thảo luận theo bàn
? Nguyên nhân làm cho bình quân lương
thực đầu người giảm? Biện pháp giải
quyết?
Hs:- Do dân số tăng nhanh hơn lương thực
- Biện pháp:Giảm tốc độ gia tăng dân số,
nâng mức tăng lương thực lên
GV cho HS phân tích bảng số liệu dân số
và rừng ở Đông Nam Á từ 19801990:
? Dân số tăng hay giảm?
Hs: Tăng từ 360 triệu lên 442 triệu người
? Diện tích rừng tăng hay giảm?
2 Sức ép của dân số tới tài nguyên, môi trường 22p
Trang 33Hs: Giảm từ 240,2 xuống 208,6 triệu ha.
? Nhân xét về mối tương quan giữa dân số
và diện tích rừng ở ĐNÁ?
Hs: Dân số càng tăng thì diện tích rừng
càng giảm, do: Làm nhà, xây dựng thêm
đường giao thông, bệnh viện, trường học…
? Nêu những sức ép của dân số đông tới
tài nguyên thiên nhiên ở đới nóng?
Hs: Bị cạn kiệt, suy giảm nhanh chóng
? Nêu những tác động tiêu cực của dân số
đến môi trường?
Hs: Thiếu nước sạch, môi trường tự nhiên
bị huỷ hoại dần, môi trường sống ở các
khu ổ chuột, các đô thị bị ô nhiễm …
? Nêu biện pháp hạn chế sức ép của dân
số tới tài nguyên, môi trường và cuộc
sống?
Hs:
? Hiện nay để phát triển kinh tế và nâng
cao đời sống nhân dân Đảng và Nhà nước
ta đã có những biện pháp gì? Liên hệ địa
phương?
Hs: Hỗ trợ vốn, dất ở, sản xuất, nhà ở cho
hỗ nghèo, khuyến khích nhân dân thực
hiện kế hoạch hoá gia đình …
GV bổ sung và kết luận
- Gia tăng dân số nhanh đã đẩy
nhanh tốc độ khai thác tài nguyênlàm suy thoái môi trường, diệntích rừng ngày càng bị thu hẹp,đất đai bạc màu, khoáng sản cạnkiệt, thiếu nước sạch
3 Củng cố, luyện tập 2p
− Cho biết tình trạng gia tăng dân số hiện nay ở đới nóng như thế nào ?Dân số tăng nhanh gây ra sức ép gì đối với tự nhiên và xã hội?
− Nêu những biện pháp nâng cao bình quân lương thực đầu người ?
4 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà 1p
− Làm bài tập bản đồ bài 10
− Chuẩn bị bài 11:
+ Nguyên nhân di dân , đô thị hóa ở đới nóng?
+ Những mối quan tâm ở các đô thị là gì?
+ Sưu tầm tranh ảnh về 1 số đô thị lớn trên thế giới và Việt Nam, ô nhiễm môi trường ở các đô thị?
* Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Kiến thức: Phương pháp:
Trang 34
- -Ngày soạn: 28/9/2013 - -Ngày giảng: 01/10/2013 Lớp dạy: 7a
Tiết 11: DI DÂN VÀ SỰ BÙNG NỔ ĐÔ THỊ Ở ĐỚI NÓNG
- Hiểu được hậu quả của sự di cư tự do và đô thị hoá tự phát đối với môi trường
ở đới nóng , thấy được sự cần thiết phải tiến hành đô thị hóa gắn liền với pháttriển kinh tế xã hội và sự phân bố dân cư hợp lí
- Phân tích ảnh địa lí về vấn đề môi trường đô thị ở đới nóng
- Không dồng tình với hiện tượng di dân tự do làm tăng dân số đô thị quánhanh và dẫn đến những hậu quả nặng nề cho môi trường
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ.
1 Giáo viên:
- Bản đồ phân bố dân cư và đô thị thế giới
- Tranh ảnh về những mặt tích cực và tiêu cực của qúa trình đô thị hóa ở đới nóng
2 Học sinh:
- Học bài chuẩn bị bài mới
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
1 Kiểm tra bài cũ 5p
? Sức ép của dân số tới tài nguyên, môi trường ở đới nóng ntn? Biện pháp khắc phục?
Trả lời:
Trang 35- Gia tăng dân số nhanh đã đẩy nhanh tốc độ khai thác tài nguyên làm suy thoái
môi trường, diện tích rừng ngày càng bị thu hẹp, đất đai bạc màu, khoáng sảncạn kiệt, thiếu nước sạch
Đặt vấn đề vào bài mới: Đời sống khó khăn làm xuất hiện các luồng di
dân Sự di dân đã thức đẩy quá trình đô thị hoá diễn ra rất nhanh Đô thị hoá tựphát đang đặt ra nhiều vấn đề về kinh tế - xã hội và môi trường ở đới nóng Bàihọc hôm nay các em sẽ thấy được điều ấy
2 Dạy nội dung bài mới
Gv: Nhắc lại tình hình gia tăng dân số của
các nước đới nóng
Sự gia tăng dân số quá nhanh dẫn tới việc
cần phải di chuyển để tìm việc làm kiếm
sống, tìm đất canh tác
Gv: Yêu cầu HS đọc SGK + sự hiểu biết
? Ở đới nóng có làn sóng di dân ntn?
Hs:
Gv: Chia nhóm thảo luận theo nội dung: 3p
?1 Em hãy tìm những nguyên nhân di dân
có tính tích cực tới kinh tế xã hội?
?2 Em hãy tìm những nguyên nhân di dân
có tính tiêu cực tới kinh tế xã hội?
Hs: Thảo luận nhóm
Gv: Quan sát, hướng dẫn
Hs: Báo cáo kết quả, nhận xét
Gv: Chuẩn kiến thức
- Di dân có kế hoạch, có tổ chức để khai
hoang, lập đồn điền, xây dựng các khu
kinh tế mới, xuất khẩu lao động, làm giảm
sức ép của dân số đến đời sống và kinh tế
- Do đói nghèo, thiên tai,thiếu việc làm,
chiến tranh,
Gv: Chỉ bằng những biện pháp di dân tích
cực, di dân có tổ chức, có kế hoạch thì các
nước đới nóng mới giải quyết được sức ép
dân số đang làm cho đời sống gặp khó
khăn, kinh tế chậm phát triển
- Nguyên nhân : + Di dân tự do ( do thiên tai,chiến tranh, kinh tế chậm phátriển, xung đột sắc tộc, nghèođói, thiếu việc làm việc làm).+ Di dân có kế hoạch ( nhằmphát triển kinh tế- xã hội ở các
vùng núi, ven biển)
2 Đô thị hoá 20p
Trang 36như thế nào?
Hs: - Năm 1950 trên thế giới không có đô
thị nào tới 4 triệu dân, đến năm 2000 có 11
siêu đô thị trên 8 triệu dân
- Dân số đô thị ở đới nóng năm 2000
tăng gấp 2 lần năm 1989
- Dự đoán đến năm 2020 dân số đô thị
đới nóng sẽ gấp đôi tổng số dân đô thị ở đới
hoạch , nay trở thành 1 trong những thành
phố hiện đại và sạch nhất thế giới
- Hình 11.2: là một khu ổ chuột ở thành
phố của Ấn Độ được hình thành tự phát
trong quá trình đô thị hoá do di dân tự do
? Hãy so sánh sự khác nhau giữa đô thị tự
phát và đô thị có kế hoạch?
Hs: - Đô thi tự phát để lại hậu quả nặng nề
cho đời sống như : thiếu điện nước, tiện
nghi sinh hoạt, dễ bị dịch bệnh … Về môi
trường: ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm
không khí, làm mất vẽ đẹp của môi trường
đô thị
- Đô thị có kế hoạch như Xingapo cuộc
sống người dân ổn định, đủ tiện nghi sinh
hoạt, môi trường đô thị sạch đẹp )
? Nêu những hậu quả do đô thị hóa tự
phát ở đới nóng gây ra?
Hs: Tác động xấu tới môi trường, đời
sống,
? Nêu các giải pháp đô thị hoá ở đới
nóng hiện nay là gì ?
Hs: Gắn liền đô thị hoá với với phát triển
kinh tế và phân bố lại dân cư cho hợp lí
Trang 37hóa ở Việt Nam Quá trình đô thị hóa ở
VN hình thành dưới sự quản lí hành chính,
kinh tế có kế hoạch của Nhà nước, gắn với
quá trình CNH đất nước và CNH nông
thôn Với quá trình tổ chức lại sản xuất
theo lãnh thổ…
3 Củng cố, luyện tập 2p
? Sự di dân đến các tành phố lớn làm tăng dân số đô thị quá nhanh dẫn đếnnhững hậu quả gì? Nêu biện pháp khắc phục?
? Nguyên nhân nào đã dẫn đến làn sóng di dân ở đới nóng
? Khoanh vào đầu câu ý mà em cho là đúng nhất
* Ngày nay trong số 23 siêu đô thị trên TG, đới nóng đã chiếm
a 13 siêu đô thị b 18 siêu đô thị
c 20 siêu đô thị d 12 siêu đô thị
* Đô thị hóa là.
a Quá trình nâng cấp cơ sở hạ tầng của thành phố
b Quá trình mở rộng cả về diện tích và dân số
c Quá trình biến đổi về lực lượng sản xuất, bố trí dân cư, những vùngkhông phải là thành thị thành thành thị
d.cả 3 ý trên đều đúng
4 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà 1p
- Ôn lại đặc điểm khí hậu 3 kiểu môi trường ở đới nóng
- Các dạng biệu đồ khí hậu đặc trưng của 3 kiểu môi trường
* Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Kiến thức: Phương pháp: Thờigian
- -Ngày soạn: 03/10/2013 - -Ngày giảng: 05/10/2013 Lớp dạy: 7A
Tiết 12: THỰC HÀNH NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức
- Nắm được về các kiểu khí hậu xích đạo ẩm , nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa,
về các kiểu khí hậu của môi trường đới nóng
2 Kĩ năng
Trang 38- Kĩ năng nhận biết các môi trường của đới nóng qua ảnh địa lí , qua biểu đồnhiệt độ và lượng mưa
- Kĩ năng phân tích các mối quan hệ giữa chế độ mưa với chế độ sông ngòi ,giữa khí hậu với môi trường
- KNS: Tư duy, giao tiếp.
3 Thái độ:
- Lòng yêu thiên nhiên , môi trường.
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ.
1 Giáo viên:
- Bản đồ các môi trường địa lí
2 Học sinh:
- Học bài chuẩn bị bài mới
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
1 Kiểm tra bài cũ 5p
? Nguyên nhân dẫn đến làn sóng di dân ở đới nóng?Hậu quả của quá trình đô thị hoá tự phát?
Đặt vấn đề vào bài mới: Giáo viên nêu yêu cầu của bài thực hành
2 Dạy nội dung bài mới
Gv: Y/c h/s nhắc lại đặc điểm khí hậu các
môi trường thuộc đới nóng
mông dưới nắng chói, không có động thực
vật,Xahara là hoang mạc nhiệt đới lớn nhất
trái đất, là môi trường hoang mạc ở
Xahara
1 Xác định các kiểu môi trường (Qua ảnh) 20p
- Ảnh A là môi trường hoangmạc
Trang 39- Ảnh B :Đồng cỏ, cây cao xen lẫn, phía xa
là rừng hành lang, xavan là thảm thực vật
tiêu biểu cho môi trường nhiệt đới, là môi
trường nhiệt đới xavan đồng cỏ cao ở
Tandania
- Ảnh C :Rừng rậm nhiều tầng xanh tốt
phát triển trên bờ sông, sông đầy
nước,cảnh quan của môi trường nắng nóng
quanh năm, mưa nhiều ,là môi trường xích
đạo ẩm
Gv: Chuyển ý:……….
Gv: Hướng dẫn HS xác định biểu đồ nhiệt
độ và lượng mưa của đới nóng, loại bỏ
biểu đồ không đúng
- Biểu đồ A: Có nhiều tháng nhiệt độ
xuống thấp dưới 15o C vào mùa hạ nhưng
lại là mùa mưa: Không phải của đới nóng ,
(thuộc loại khí hậu Địa Trung Hải)
- Biểu đồ B: Nóng quanh năm trên 20oC và
có 2 lần nhiệt độ lên cao trong năm, mưa
nhiều mùa hạ: Đúng của môi trường đới
nóng (nhiệt đới gió mùa)
- Biểu đồ C : có tháng cao nhất mùa hạn
nhiệt độ không quá 20o C, mùa đông ấm
áp không xuống dưới 5oC, mưa quanh
năm: Không phải của đới nóng.(ôn đới hải
dương)
- Biểu đồ D: Có mùa đông lạnh -5oC, mưa
rất ít,hhông phải của đới nóng.(ôn đới lục
địa)
- Biểu đồ E: Có mùa hạ nóng trên 25o C,
đông mát dưới 15o C, mưa rất ít và mưa
vào thu đông: Không phải của đới nóng
3 Củng cố, luyện tập 2p
− Gv chuẩn xác kiến thức và nhận xét tiết học
− HS làm bài tập bản đồ
4 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà 1p
− HS về ôn lại ranh giới và đặc điểm các kiểu môi trường ở đới nóng
* Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Kiến thức: Phương pháp:
Trang 40+ Đặc điểm của đới nóng và các kiểu môi trường
+ Các hoạt động kinh tế của con người ở đới nóng
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát và phân tích tranh ảnh, lược đồ , biểu đồ
- Cách lập sơ đồ địa lí, lập bảng thống kê
3 Thái độ:
- Ý thức bảo vệ môi trường và tuyên truyền chính sách dân số
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ.
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
1 Kiểm tra bài cũ Kiểm tra trong giờ ôn tập.
Đặt vấn đề vào bài mới: Giáo viên nêu yêu cầu của bài ôn tập
2 Dạy nội dung bài mới 42p
Gv: Dùng bảng phụ:
? Hãy điền vào những ô trống hoàn
thành sơ đồ:
1/Nguyên nhân, hậu quả, hướng giải
quyết của bùng nổ dân số
Bùng nổ dân số