GV/ Nêu ý nghĩa đặc điểm vị trí địa lí và kích thước của châu Á: HĐ2 Nhóm GV/ - Giới thiệu thuật ngữ “ Sơn nguyên” - Sơn nguyên là những khu vực đồi núi rộng lớn, có bề mặt tương đối bằn
Trang 1Ngày soạn: 23 /08/ 2012 Ngày dạy: 24/ 08/2012 lớp dạy: 8a
Ngày dạy: 25/ 08/2012 lớp dạy: 8b
Tiết 1 Bài 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ - ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
- Trình bày được đặc điểm về địa hình và khoáng sản của Châu Á
+ Địa hình: có nhiều dãy núi chạy theo hai hướng chính đông – tây và bắc – nam; sơn nguyên cao, đồ sộ, tập trung ở trung tâm và nhiều đồng bằng rộng nhìn chung, địa hình chia cắt phức tạp
+ Khoáng sản phong phú có trữ lượng lớn, tiêu biểu là dầu mỏ, khí đốt, than, kim loại màu,
2 Kỹ năng:
- Đọc bản đồ tự nhiên của Châu Á để hiểu và trình bày được đặc điểm tự nhiên của
Châu Á
3 Thái độ:
- Học sinh yêu thích môn học, yêu quê hương
II/ CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ.
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
1 Kiểm tra bài cũ (không)
Đặt vấn đề vào bài mới: Qua chương trình lớp 7 chúng ta đã tìm hiểu Thiên
nhiên, của các châu như Châu Phi, châu Mỹ, ….châu Âu
Sang lớp 8 chúng ta tìm hiểu về Thiên nhiên con người ở châu Á có lịch sử phát triển lâu đời như thế nào Hôm nay chúng tìm hiểu bài
2 Dạy bài mới
Trang 2Hoạt động của GV – HS Ghi bảng
GV/ Yêu cầu HS quan sát trên bảnd đồ:
- Giới thiệu
Châu Á là châu lục rộng lớn nhất thế giới
? Nêu diện tích của Châu Á?
Hs:
? - Điểm cực Bắc và cực Nam phần đất liền
châu Á nằm trên vĩ độ nào?
HS + 77o44’B – 1o10’B
? – Châu Á tiếp giáp với các Đại Dương và
châu lục nào?
HS + Bắc Băng Dương và Ấn Độ Dương
I/ Vị trí địa lí và kích thước của châu Á.(17p)
1o16’B
+ Châu lục: Châu Âu, Châu Phi, Địa
trung hải
? Nơi nào rộng nhất châu Á theo hướng Bắc-
Nam, Đông – Tây là bao nhiêu km?
GV/ Nêu ý nghĩa đặc điểm vị trí địa lí và kích
thước của châu Á:
HĐ2 (Nhóm)
GV/ - Giới thiệu thuật ngữ “ Sơn nguyên”
- Sơn nguyên là những khu vực đồi núi rộng
lớn, có bề mặt tương đối bằng phẳng, các sơn
nguyên được hình thành trên các vùng nền cổ
hoặc các khu vực núi già có độ cao trên
500m
GV/ Yêu cầu HV quan sát H 1.2 cho biết:
H? – Tên các dãy núi chính?
- Tên các sơn nguyên chính?
- Tên các Đồng bằng lớn?
* Cho HV thảo luận nhóm theo mẫu, trình
bày và bổ sung:
- Bắc giáp với Bắc Băng Dương
- Nam giáp với Ấn Độ Dương.- Tây giáp với Châu Âu, Châu Phi, Địa trung hải
Trang 3Tên địa danh Phân bố Hướng núi chính
Hệ thống núi Hy- ma – lay – a, Côn luân, Thiên Sơn, An- tai Tập trung chủ yếu ở trung tâm lục đại + Bắc – Nam.+ Đông - Tây Các Sơn
nguyên
Trung Xi- bia, Tây tạng,
A rạp, I- ran, Đê- can
Các đồng bằng Tu- ran, Lưỡng Hà, Ấn Hằng, Tây Xi- bia, Hoa Bắc, Hoa trung Phân bố ở rìa lục địa Theo mẫu sau: Những khoáng sản quan trọng Khí đốt và dầu mỏ phân bố ở khu vực - Dầu mỏ, khí đốt, than, sắt, Crôm và một số kim loại màu khác - Dầu mỏ và khí đốt tập trung nhiều ở khu vực Tây Nam Á, Đông Nam Á GV/ Nhận xét đặc điểm của khoáng sản châu Á: - Châu Á có nguồn khoáng sản phong phú và quan trọng nhất là: Dầu mỏ, khí đốt, than, sắt, Crôm và một số kim loại màu khác 3 Củng cố - luyện tập (2p) H? – Châu Á kéo dài trên khoảng bao nhiêu vĩ độ? Đánh dấu X vào ô trống sau em cho là đúng: ? Khu vực tập trung nhiều dầu mỏ, khí đốt của Châu Á là: 1. Đông và Bắc Á 3. Trung Á 2. Nam Á 4. Đông Nam Á và Tây Nam Á 4 Hướng dẫn học sinh học bài (1p) - Tìm hiểu vị trí địa hình châu Á có ảnh hưởng tới khí hậu của vùng * Rút kinh nghiệm:
GV/ Nhận xét về đặc điểm địa hình Châu Á
GV/ Yêu cầu HV dựa vào H1.2 cho biết:
H? – Châu Á có những khoáng sản nào?
- Tập trung nhiều ở khu vực nào?
HV/ thảo luận nhóm sau đó trình bày:
- Hệ thống núi và sơn nguyên nằm xen kẻ nhau làm cho địa hình bị chia cắt phức tạp
2 Đặc điểm khoáng sản:
Trang 4Ngày soạn: 29 /08/ 2012 Ngày dạy: 31/08/2012 lớp dạy: 8a Ngày dạy: 1/09/2012 lớp dạy: 8b
Tiết 2 Bài 2: KHÍ HẬU CHÂU Á
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
* Trình bày và giải thích được đặc điểm khí hậu của Châu Á Nêu và giải thích được
sự khác nhau giữa kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu lục địa ở Châu Á
- Khí hậu Châu Á rất đa dạng, phân hoá thành nhiều đới khí hậu và nhiều kiểu khí hậu khác nhau
- Sự khác nhau giữa kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu lục địa là do châu Á có kích thước rộng lớn, địa hình bị chia cắt phức tạp, núi và cao nguyên đồ sộ ngăn ảnh hưởng của biển
2 Kỹ năng:
- Nâng cao kỹ năng phân tích biểu đồ khí hậu và sự phân bố các đới và kiểu
- Xác lập các mối quan hệ giữa khí hậu và vị trí, địa hình
- Mô tả đặc điểm khí hậu của vùng
3 Thái độ:
- Học sinh yêu thích khoa học, môn học
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
1 Thầy:
- Lược đồ các đới khí hậu châu Á
- Các biểu đồ, lược đồ (SGK)
2 Trò:
- Học bài, nghiên cứu bài mới
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ (5p)
? Cho biết vị trí và kích thước của Châu Á?
Trả lời:
- Châu Á là châu lục rộng lớn nhất thế giới, có diện tích 44,4 triệu km2 (Bao gồm hải đảo)
- Phần đất liền từ cực Bắc đến cực Nam nằm từ vĩ độ 77o44’B đến 1o10’B
- Bắc giáp với Bắc Băng Dương
- Nam giáp với Ấn Độ Dương.- Tây giáp với Châu Âu, Châu Phi, Địa trung hải
- Bắc – Nam: 8.500km
- Đông – Tây: 9.200km
- Làm phân hoá khí hậu và cảnh quan tự nhiên đa dạng:
- Thay đổi từ Bắc xuống Nam, từ Duyên hải vào lục địa
* Đặt vấn đề vào bài mới: Vị trí địa lí, kích thước rộng lớn và cấu tạo địa hình
phức tạp đã ảnh hưởng sâu sắc đến sự phân hóa và tính lục địa của khí hậu Châu Á Bài hôm nay
2 Dạy nội dung bài mới.
Trang 5Hoạt động của thầy và trũ Ghi bảng
Gv: Cho học sinh q/s H2.1
? Dọc kinh tuyến 80 0 Đ từ vùng cực đến XĐ có
những đới khí hậu gì?
Hs:
? Mỗi đới nằm ở khoảng vĩ độ bao nhiêu?
Hs: - Đới khí hậu cực và cận cực nằm khoảng từ
- Đới khí hậu t0 đới: khoảng từ CTB đến 50B
- Đới khí hậu XĐ: Khoảng 50B đến 50 N
? Tại sao khí hậu Châu á phân hóa thành nhiều
đới khí hậu khác nhau?
Hs:
Gv: Yêu cầu học sinh q/s H2.1 và BĐ tự nhiên
Châu á
? Trong các đới khí hậu: ôn đới, cận nhiệt,
nhiệt đới có những kiểu khí hậu gì? đới nào
phân hóa nhiều kiểu nhất?
? XĐ các kiểu khí hậu thay đổi từ vùng duyên
hải vào vùng nội địa?
Hs
? Tại sao khí hậu châu á có sự phân hóa thành
nhiều kiểu?
Hs:
? Có đới khí hậu nào không phân hóa thành các
kiểu khí hậu? Giải thích tại sao?
Hs: Đới khí hậu XĐ có khối khí XĐ nóng ẩm
thống trị quanh năm
Đới khí hậu cực có không khí cực khô, lạnh
thống trị quanh năm
Gv: Chuyển ý: trong các kiểu khí hậu thì Châu
á phổ biến là các kiểu khí hậu
Gv: Treo bản đồ tự nhiên Châu á yêu cầu học
sinh quan sát kết hợp quan sát H 2.1 + n/c thông
tin thảo luận nhóm
đới khí hậu
- ở mỗi đới khí hậu thờng phân hóa thành nhiều kiểu khí hậu khác nhau tùy theo vị trí gần hay xa biển, địa hình cao hay thấp
2 Khí hậu Châu á phổ biến là các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa (16p)
Trang 6Kiểu khí hậu Phân bố Đ 2 về mùa hè Đ 2 về mùa đông
Các kiểu khí hậu
gió mùa
- Gió mùa nhiệt đới Nam á và ĐNA
- Gió mùa cận nhiệt và ôn đới đông á
- Nóng ẩm mưa nhiều - Khô lạnh ít mưa
Các kiểu khí hậu
lục địa
- Chiếm diện tích lớn vùng nội địa
và TNA
- Khô, rất nóng Biên
độ nhiệt ngày năm rất lớn, cảnh quan hoang mạc phát triển
- Khô, rất lạnh
? Q/s H2.1 liên hệ Việt Nam nằm trong đới khí
hậu nào? thuộc kiểu khí hậu gì?
Hs: Đới khí hậu nhiệt đới thuộc kiểu nhiệt đới gió
mùa
Gv: Yêu cầu học sinh làm bài tập 1 SGK trang 9
Hs: Làm bài tập
Gv: Yêu cầu học sinh đọc kết luận cuối bài
3 Củng cố, luyện tập (2p)
? Yếu tố nào tạo nên sự đa dạng của khí hậu Châu á ?
a- Do châu á có diện tích rộng lớn
b- Do địa hình châu á cao, đồ sộ nhất
c- Do vị trí của châu á trải dài từ 77044’B đến 1016’B
d- Do châu á nằm giữa ba đại dương lớn
? Châu á phổ biến với các kiểu khí hậu nào? Nêu sự phân bố của các kiểu KH đó?
4 Hướng dẫn học sinh học bài (1p)
- Học bài
- Tìm hiểu bài mới
* Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 5/09/2012 Ngày dạy: 7/09/2012 lớp dạy: 8a Ngày dạy: 8/09/2012 lớp dạy: 8b
Tiết 3 Bài 3: SÔNG NGÒI VÀ CẢNH QUAN CHÂU Á
I MỤC TIÊU:
1 Kiết thức:
* Trình bày được đặc điểm chung của sông ngòi Châu Á Nêu và giải thích được sự khác nhau về chế độ nước, giá trị kinh tế của các hệ thống sông lớn
Trang 7Châu Á có nhiều hệ thống sông lớn ( I – ê – nít – xây, Hoàng Hà, Trường giang, Mê Công, Ấn, Hằng ) Nhưng phân bố không đều.
- Cảnh quan phân hoá đa dạng với nhiều loại
- Nguyên nhân phân bố của 1 số cảnh quan: do sự phân hoá đa dạng về các đới, các kiểu khí hậu
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích biểu đồ, lược đồ
- Quan sát tranh, ảnh và nhận xét về các cảnh quan tự nhiên của Châu Á
3 Thái độ:
- Học sinh yêu thích môn học, yêu khám phá thiên nhiên
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
1 Thầy:
- Bản đồ tự nhiên châu Á
- H3.1 sách giáo khoa
2 Trò:
- Học bài, nghiên cứu trước bài mới
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ (6p)
? Nêu những đặc điểm chính của khí hậu châu á?
Trả lời:
- Do lãnh thổ châu á trải dài từ vùng cực Bắc đến XĐ nên châu á có nhiều đơí khí hậu
- ở mỗi đới khí hậu thường phân hóa thành nhiều kiểu khí hậu khác nhau tùy theo vị trí gần hay xa biển, địa hình cao hay thấp
- Có các kiểu khí hậu phổ biến: khí hậu gió mùa và khí hậu lục địa
* Đặt vấn đề vào bài mới: Sông ngòi và cảnh quan của châu á rất phức tạp và đa
dạng, đó là do ảnh hưởng của địa hình và khí hậu đến sự hình thành chúng Chúng ta
sẽ tìm hiểu những vấn đề này trong bài hôm nay
2 Dạy nội dung bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng
Gv: Y/c h/s q/s bản đồ tự nhiên, cho biết
? Mạng lưới sông ngòi châu Á ntn?
1 Đặc điểm sông ngòi (14p)
- Mạng lưới sông ngòi khá phát triển,
có nhiều hệ thống sông lớn
- Sông ngòi châu Á phân bố không đều và có chế độ nước khá phức tạp
Trang 8? Đặc điểm các KV sông ngòi châu Á ntn?
( chế độ nước, mạng lưới bắt nguồn, đổ từ
đâu? )
Hs:
Gv: Kết luận
- KV Bắc Á: mạng lưới dày đặc chảy theo
hướng Bắc – Nam, đóng băng vào mùa
đông
- KV ĐNA, NA, ĐA: mạng lưới dày có
nhiều sông lớn Mùa lũ: cuối hạ, đầu thu
- KV TNA và Trung Á: sông ngòi kém phát
Gv: Chuyển ý: Đặc điểm sông ngòi đã ảnh
hưởng tới cảnh quan
Gv: Yêu cầu học sinh dựa vào hình 3.1 SGK
trả lời các câu hỏi sách giáo khoa
? Nhận xét xem cảnh quan châu Á ntn?
Hs:
Gv: Ngày nay phần lớn các cảnh quan
nguyên sinh đã bị con người khai phá, biến
thành đồng ruộng, khu dân cư khu công
nguyên-> rừng và cây bụi lá cứng ĐTH->
hoang mạc và bán hoang mạc-> Cq núi cao
-> rừng cận nhiệt đới ẩm-> xa van và cây
bụi -> rừng nhiệt đới ẩm
Gv Chuyển ý: Để biết được đối với sự phát
triển kinh tế thì thiên nhiên châu á
Gv: Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm
? Thiên nhiên châu Á mang lại những
thuận lợi và khó khăn gì trong việc phát
triển kinh tế và đời sống?
- Các sông ngòi có giá trị về giao thông, thủy điện, thủy lợi và nghề cá
2 Các đới cảnh quan tự nhiên.(10p)
- Cảnh quan tự nhiên châu Á phân hóa rất đa dạng
- Ngày nay các cảnh quan nguyên sinh
đã bị con người khai phá
3 Những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên châu Á (12p)
Trang 9Hs: Thảo luận, bỏo cỏo, nhận xột.
Gv: Kết luận
GV: Gọi học sinh đọc kết luận
- Thuận lợi: Nguồn tài nguyờn đa dạng và phong phỳ tạo điều kịờn thuận lợi trong việc phỏt triển kinh tế
- Khú khăn: Nỳi non hiểm trở, khớ hậu khắc nghiệt - khú khăn trong việc giao lưu giữa cỏc vựng Động đất, nỳi lửa
3 Củng cố, luyện tập (2p)
? Việt Nam nằm trong khu vực Đụng Nam ỏ thuộc đới cảnh quan nào sau đõy?
a- Rừng cận nhiệt đới ẩm
b- Cảnh quan nỳi cao
c- Xa van và cõy bụi
d- Rừng nhiệt đới ẩm
? Em nhận xột gỡ về cảnh quan của chõu Á ngay nay?
4 Hướng dẫn học sinh học bài.(1p)
- Học bài
- Tỡm hiểu trước bài mới Kẻ bảng SGK trang 14, 15 vào vở
* Rỳt kinh nghiệm:
Ngày soạn: 12/09/2012 Ngày dạy: 14/09/2012 lớp dạy: 8a
Ngày dạy: 15/09/2012 lớp dạy: 8b
Tiết 4 Bài 4: THỰC HÀNH
PHÂN TÍCH HOÀN LƯU GIể MÙA Ở CHÂU Á
I MỤC TIấU:
1 Kiến thức
- Học sinh biết được nguồn gốc hỡnh thành và sự thay đổi hướng giú của khu vực chõu
ỏ, làm quen với lược đồ phõn bố khớ ỏp
2 Kĩ năng
- Rốn kĩ năng đọc phõn tớch những thụng tin trờn bản đồ
3 Thỏi độ
- Học sinh yờu thớch mụn học, yờu khỏm phỏ thiờn nhiờn
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRề:
1 Thầy:
- Bản đồ khớ hậu chõu ỏ
- H4.1; H4.2 SGK phúng to
2 Trũ:
Trang 10- Học bài, kẻ bảng SGK _ 14.15 vào vở.
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ (5p)
? Nêu những nét khái quát về đặc điểm sông ngòi châu Á? kể tên 1 số sông lớn?
Trả lời:
- Mạng lưới sông ngòi khá phát triển, có nhiều hệ thống sông lớn
- Các sông ngòi châu Á không đều và có chế độ nước khá phức tạp
- Các sông ngòi có giá trị về giao thông, thủy điện, thủy lợi và nghề cá
- Các sông lớn: S.Hoàng Hà, S Trường Giang, S.Mê Công
Đặt vấn đề vào bài mới: Ở những tiết trước các em đã được tìm hiểu về vị trí,
khí hậu, sông ngòi của châu á ở bài thực hành hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu hướng gió của châu á ở các mùa
2 Dạy nội dung bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: PHÂN TÍCH HƯỚNG GIÓ VỀ MÙA ĐÔNG.(13p)
Gv: Yêu cầu học sinh q/s H4.1+ kiến thức đã học thảo luận nhóm hoàn thành BT1.Hs: Thảo luận nhóm
Gv: Quan sát, hướng dẫn
Hs: Báo cáo kết quả, nhận xét bổ sung
Gv: Chuẩn kiến thức:
- C- Xibia; C- Axo; C- Nam ĐTD; C- Nam ÂĐD
- T- Aixơlen; T- Alêut; T- XĐ Ôxtrâylia; T- XĐ Trung Phi
- Hướng gió mùa đông tháng 1:
+ Khu vực Đông á: Gió Tây Bắc
+ Khu vực Nam á: Gió Đông Bắc ==> Thổi từ lục địa ra
+ Khu vực Đông Nam á: Gió Đông Bắc và gió Bắc
Gv: Chuyển ý: Đó là hướng gió về mùa đông vậy còn
HOẠT ĐỘNG 2: PHÂN TÍCH HƯỚNG GIÓ VỀ MÙA HẠ.(13p)
Gv: Yêu cầu học sinh quan sát H4.2+ kiến thức thảo luận nhóm hoàn thành BT2
- Hướng gió mùa hạ ( tháng 7)
+ Khu vực Đông á gió Đông Nam
+ Khu vực Đông Nam á gió Nam hoặc gió Tây Nam
+ Khu vực Nam á gió Tây Nam
Gv: Chuyển ý: Để so sánh hướng gió
HOẠT ĐỘNG 3: TỔNG KẾT.(10p)
Gv: Yêu cầu học sinh dựa vào nội dung bài tập 1 và 2 ghi lại những kiến thức hoàn thành bảng SGK_15
Hs: thực hiện lệnh
Trang 11Gv: Quan sát, hướng dẫn
Hs: Báo cáo kết quả, nhận xét bổ sung
Gv: Chuẩn kiến thức:
Mùa Khu vực Hướng gió chính Từ áp cao đến áp thấp
Mùa đông Đông á Tây – Bắc C- Xibia đến T- Alêut Đông Nam á Bắc hoặc Đông Bắc C- Xibia đến T- Ôxtrâylia Nam á Đông – Bắc C- Xibia đến T- XĐ Trung Phi Mùa hạ Đông á Đông – Nam C- Haoai đến T- Iran ( vào lục địa ) Đông Nam á Nam hoặc Tây Nam C- Ôxtrâylia; C- Nam ÂĐD đến T- Iran ( Vào lục địa ) Nam á Tây – Nam C- Nam ÂĐD đến T- Iran 3 Tổng kết bài thực hành (3p) - Gv nhận xét tiết thực hành: Kết quả đạt được chưa đạt được - Nhận xét về ý thức học sinh 4 Hướng dẫn học sinh học bài.(1p) - Học bài - Tìm hiểu trước bài mới * Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 16/09/2012 Ngày dạy: 28/09/2012 lớp dạy: 8a
Ngày dạy: 29/09/2012 lớp dạy: 8b
Tiết 5 Bài 5: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ – XÃ HỘI CHÂU Á
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức
- Trình bày và giải thích được một số đặc điểm nổi bật của dân cư, xã hội Châu Á
- Dân số đông, tăng nhanh
- Mật độ dân cư cao, phân bố không đều
- Dân cư thuộc nhiều chủng tộc, nhưng chủ yếu là Môn – gô – lô – ít và Ơ – rô – pê –
ô – ít
- Văn hoá đa dạng, nhiều tôn giáo ( các tôn giáo lớn như phật giáo, hồi giáo, Ấn Độ giáo và thiên chúa giáo)
2 Kỹ năng
- Rèn luỵện kỹ năng so sánh các số liệu về dân số, sự gia tăng dân số
- Kỹ năng quan sát, phân tích lược đồ, hiểu được địa bàn sinh sống của các chủng tộc
và sự phân bố các tôn giáo
3 Thái độ
Trang 12- Học sinh yờu thớch mụn học.
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRề:
1 Thầy:
- Bản đồ cỏc nước trờn thế giới
- Lược đồ, biểu đồ (SGK)
2 Trũ:
- Học bài, nghiờn cứu trước bài mới
III TIẾN TRèNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ (Khụng)
* Đặt vấn đề vào bài mới: Ở những tiết trước chỳng ta đó được tỡm hiểu về đặc
điểm tự nhiờn, khớ hậu, sụng ngũi chõu ỏ Vậy dõn cư xó hội Chõu ỏ cú những đặc điểm gỡ chỳng ta
2 Dạy nội dung bài mới
- Cỏc đồng lớn thuận lợi cho sản xuất nụng
nghiệp nờn cần nhiều nhõn lực
Gv: Ngoài ra Châu á cũng là châu lục có mức gia
tăng dân số cao.Theo bảng 5.1 ( Gv yêu cầu học
sinh về tính theo hớng dẫn )
? Nguyờn nhõn nào từ một chõu lục đụng dõn nhất
hiện nay mà tỉ lệ tăng dõn số giảm đỏng kể?
Hs: Quỏ trỡnh cụng nghiệp hoỏ và đụ thị hoỏ (Trung
Quốc, Ấn Độ, Thỏi Lan, Việt Nam). >
Gv: Chuyển ý là một châu lục đông dân vầy dân c
châu lục theo những chủng tộc nào?
Gv: Cho HS quan sỏt, phõn tớch H5.1 cho biết:
? Châu Á cú những chủng tộc nào?
? Mỗi chủng tộc sống chủ yếu ở khu vực nào?
? Cỏc chủng tộc này sống như thế nào trong khu
1 Một chõu lục đụng dõn nhất thế giới (14p)
- Chõu Á cú số dõn đụng nhất
đụ thị hoỏ ở cỏc nước đụng dõn nờn tỉ lệ gia tăng dõn số chõu Á đó giảm
2 Dõn cư thuộc nhiều chủng tộc (12p)
Trang 13HS: Thảo luận cặp
Gv: Quan sát, hớng dẫn
Hs: Báo cáo kết quả:
?1 Ơ- rụ-pờ- ụ-ớt, Mụn- gụ- lụ-ớt, ễxtra- lụ- ớt.
?2 + Ơ- rụ-pờ- ụ-ớt: Trung Á, Nam Á và Tõy Nam
Á
+ Mụn- gụ- lụ-ớt: Bắc Á, Đụng Á, Đụng Nam Á
+ ễxtra- lụ- ớt: Phần nhỏ ở Đụng Nam Á, Nam Á
?3 Bỡnh đẳng về cỏc mặt như hoạt động kinh tế, văn
hoỏ – xó hội
Gv: Chuẩn kiến thức và kết luận
Gv: Chuyển ý:
Gv: Giới thiệu:
Sự ra đời cỏc tụn giỏo là nhu cầu của con người
trong quỏ trỡnh phỏt triển loài người: Cú rất nhiều
tụn giỏo nhưng Chõu Á là cỏi nụi của 4 tớn đồ tụn
giỏo đụng nhất thế giới hiện nay
? Em cho biết đó là những tôn giáo nào?
Hs:
Gv:: Cho HS thảo luận nhóm tỡm ra 4 đặc điểm
chớnh:
+ Địa điểm
+ Thời điểm ra đời
+ Thần linh được tụn thờ
+ Khu vực phõn bố chủ yếu
Hs: Hoàn thành và trỡnh bày bảng sau:
- Dõn cư chõu Á chủ yếu thuộc chủng tộc Ơ- rụ-pờ- ụ-ớt, Mụn- gụ- lụ-ớt, ễxtra- lụ- ớt
- Cỏc chủng tộc tuy khỏc nhau
về hỡnh thỏi nhưng đều cú quyền và khả năng như nhau trong hoạt động kinh tế, văn hoỏ – xó hội
3 Nơi ra đời của cỏc tụn giỏo lớn (16p)
- Chõu Á là ra đời của nhiều tụn giỏo lớn đú là: “Ấn độ giỏo, Phật giỏo, Thiờn chỳa giỏo, Hồi giỏo”
Tụn giỏo Địa điểm ra
đời Thời điểm ra đời Thần linh tụn thờ
Khu vực phõn bố
Trang 14Ki tụ giỏo Pa-le-xtin Đầu CN Chỳa Giờ Su Phi-lớp- Pin
Hồi giỏo ARập-xờ ỳt TKVII Sau CN Thỏnh A La
Nam Á, In-đụ-nờ-xia, Ma-lai-xia
Gv: Kết luận:
Gv: Bổ sung kiến thức:
- Việt Nam cú nhiều tụn giỏo, nhiều tớn ngưỡng tồn
tại Hiến phỏp Việt Nam quy định quyền tự do tớn
ngưỡng là quyền của mỗi cỏ nhõn
- Vai trũ tớch cực của tụn giỏo là hướng thiện trỏch ỏc
“Tu tõm, tớch đức”
- Vấn đề tiờu cực: Mờ tớn dễ bị người xấu lợi dụng
Gv: Gọi học sinh đọc kết luận
- Cỏc tụn giỏo đều khuyờn răn tớn đồ làm việc thiện trỏch điều ỏc
3 Củng cố luyện tập (2p)
? Nờu sự phõn bố chủ yếu của cỏc chủng tộc ở Chõu ỏ trờn bản đồ?
4 Hướng dẫn học sinh học bài (1p)
- Học bài, tỡm hiểu trước bài mới, kẻ bảng
* Rỳt kinh nghiệm:
Ngày soạn: 3/10/2012 Ngày dạy: 5/10/2012 lớp dạy: 8a
Ngày dạy: 6/10/2012 lớp dạy: 8b
Tiết 6 Bài 6: THỰC HÀNH
ĐỌC PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC THÀNH PHỐ LỚN
CỦA CHÂU Á
I MỤC TIấU:
1 Kiết thức.
- Học sinh nắm được đặc điểm về tỡnh hỡnh phõn bố dõn cư và thành phố lớn của chõu Á
- Ảnh hưởng của cỏc yếu tố tự nhiờn đến sự phõn bố dõn cư và đụ thị ở chõu Á
2 Kỹ năng.
- Rốn kĩ năng quan sỏt, phõn tớch bản đồ
3 Thỏi độ.
- Học sinh yờu thớch mụn học, yờu thiờn nhiờn
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRề:
1 Thầy: - Bản đồ tự nhiờn chõu ỏ, H6.1, Bản đồ hành chớnh Chõu Á.
Trang 152 Trò: - Học bài, kẻ bảng.
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ (5p)
? Cho biết sự ra đời của các tôn giáo ở châu á? Đặc điểm?
Trả lời:
* Đặt vấn đề vào bài mới: Là châu lục rộng lớn nhất và cũng có số dân đông
nhất so với các châu lục khác, Châu Á có đặc điểm phân bố dân cư như thế nào? sự đa dạng và phức tạp của thiên nhiên có ảnh hưởng gì tới sự phân bố dân cư và đô thị ở châu Á?
2 Dạy nội dung bài mới.
HOẠT ĐỘNG 1: PHÂN BỐ DÂN CƯ CHÂU Á.( 22p )
Gv: Yêu cầu học sinh quan sát H6.1 SGK_20 + kiến thức thảo luận nhóm hoàn thành bảng phiếu học tập
Hs: Thảo luận nhóm
Gv: Hướng dẫn các nhóm
Hs: Báo cáo kết quả, nhận xét
Gv: Chuẩn kiến thức theo bảng
Mật độ DS
trung bình Nơi phân bố
Chiếm diện tích
Arâpxêut, Apganixtan,Pakixtan
lớn nhất
- Khí hậu rất lạnh, khô
- Địa hình rất cao, đồ sộ hiểm trở
- Mạng lưới sông rất thưa
1 >50
người/Km2
Nam LBN, ĐNá, Mông cổ, Đ-N Thổ Nhĩ Kì, Iran, Ven biển Arâpxêut
Khá lớn
- Khí hậu ôn đới lục địa và nhiệt
độ khô, mạng lưới sông thưa
- Địa hình đồi núi, cao nguyên cao
nhỏ
- Khí hậu ôn hòa có mưa
- Địa hình đồi núi thấp
- Lưu vực các sông lớn
Tôn giáo Địa điểm ra đời Thời điểm ra đời Thần linh tôn thờ Khu vực phân bố
Ấn độ giáo Ấn Độ (2.500) TKI trước CN §Êng tối cao Ba La Môn Ấn Độ
Phật giáo Ấn Độ TK VI trước CN Phật Thích Ca Đông ÁNam Á
Ki tô giáo Pa-le-xtin Đầu CN Chúa Giê Su Phi-líp- Pin
Hồi giáo ARập-xê út TKVII Sau CN Thánh A La
Nam Á, đô-nê-xia, Ma-lai-xia
Trang 16In->100
người/Km2
Ven biển Nhật Bản, Đông trung Quốc, Ven biển VN, Nam Thái Lan, Ven biển
ấn Độ, Một số đảo InĐô
Nhỏ nhất
- Khí Hậu ôn đới hải dương và nhiệt đới gió mùa
- Mạng lưới sông dày nhiều nước
- ĐB châu thổ ven biển rộng
- Khai thác lâu đời, tập trung nhiều đô thị lớn
HOẠT ĐỘNG 2: CÁC THÀNH PHỐ LỚN Ở CHÂU Á.(14p)
Gv: Chia cặp yêu cầu học sinh quan sát H6.1 + Bảng 6.1 SGK
? Đọc tên các thành phố lớn ở bảng 6.1 và tìm vị trí của chúng trên H6.1?(Theo chữ cái đầu của tên thành phố ghi trên H6.1)
Hs: Thảo luận theo cặp
Gv: Theo rõi, quan sát hướng dẫn
Hs: 1 học sinh đọc tên nước và thành phố học sinh khác xác định trên bản đồ
Gv: Chốt lại kiến thức
? Cho biết các thành phố lớn của châu á thường tập trung tại khu vực nào? Vì sao lại
có sự phân bố đó?
Hs:
Gv: Chuẩn kiến thức
3 Tổng kết bài thực hành.(3p)
- Giáo viên nhận xét buổi thực hành
- Nhận xét ý thức học bài của học sinh
4 Hướng dẫn học sinh học bài.(1p)
- Ôn lại kiến thức
- Nghiên cứu trước bài mới
* Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn:10/10/2012 Ngày dạy: 12/ 10/2012 lớp dạy: 8A
Ngày dạy: 13/ 10/2012 lớp dạy: 8B
Tiết 7:
ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI CÁC NƯỚC CHÂU Á
I/ MỤC TIÊU.
1 Kiến thức:
- Trình bày và giải thích ( ở mức độ đơn giản ) một số đặc điểm phát triển kinh tế của các nước ở Châu Á
2 Kỹ năng:
Trang 17- Rèn luỵện kỹ năng phân tích bảng số liệu, bản đồ KT -XH.
- Kỹ năng thu nhập, thông kê các thông tin kinh tế - XH
3 Thái độ:
- Học sinh yêu thích môn học, yêu con người
II.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ.
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
1 Kiểm tra bài cũ (không)
* Đặt vấn đề vào bài mới:( 2’) Châu á là nơi có nhiều nền văn minh cổ xưa, đã
có nhiều mặt hàng nổi tiếng thế giới ntn? Ngày nay trình độ phát triẻn kinh tế của các quốc gia Châu á ra sao?những nguyên nhân nào khiến số lượng các quốc gia nghèo còn chiếm tỷ lệ cao? đó là những kiến thức chúng ta sẽ tìm hiểu
2 Dạy nội dung bài mới.
Gv: Cho HS nghiên cứu nội dung mục 2 rút ra nhận
xét:
? Đặc điểm KT XH các nước châu Á sau chiến tranh
thế giới lần thứ II như thế nào?
Hs: Về XH các nước lần lược giành độc lập dân tộc
Về KT Kiệt quệ, yếu kém và nghèo đói
? Vậy KT châu Á bắt đầu chuyển biến khi nào?
Hs: Trong cuối nữa thế kỷ XX
? BiÓu hiÖn cña sù chuyÓn biÕn, ph¸t triÓn kinh tÕ cña
c¸c níc Ch©u ¸ ntn?
Hs: Sau chiÕn tranh TG lÇn II nÒn kinh tÕ c¸c níc Ch©u
¸ cã nhiÒu chuyÓn biÕn m¹nh mÏ biÓu hiÖn xuÊt hiÖn
c-êng quèc kinh tÕ NhËt B¶n vµ mét sè níc CN míi
? Níc nµo cã b×nh qu©n GDP / ngêi cao nhÊt? Níc nµo
thÊp nhÊt? So víi VN?
Hs:
? TØ träng gi¸ trÞ n«ng nghiÖp trong c¬ cÊu GDP cña
n-íc thu nhËp cao kh¸c víi nn-íc thu nhËp thÊp ë chç nµo?
Hs:
Gv: Yêu cầu HS dựa vào bảng số liệu để đánh giá sự
phân hoá các nhóm theo đặc điểm phát triển kinh tế?
1 Đặc điểm phát triển KT – XH các nước châu Á hiện nay 37p
Trang 18Thảo luận theo nhúm và ghi bảng theo mẫu.
Hs: Thảo luận nhóm
Gv: Chuẩn kiến thức
Nhúm nước Đặc điểm phỏt triển kinh tế Tờn nước – vựng phõn bố
Phỏt triển cao Nền KT – XH toàn diện Nhật Bản
Cụng nghiệp mới Mức độ CN hoỏ cao, nhanh Xi- ga- po, Hàn Quốc
Đang phỏt triển Nụng nghiệp phỏt triển chủ yếu Việt Nam, Lào
Tốc độ tăng trưởng
KT cao
Cụng nghiệp phỏt triển nhanh, nụng nghiệp cú vai trũ quan trọng
Trung Quốc, Ấn Độ, Thỏi Lan
Trỡnh độ KT –XH
chưa phỏt triển cao Khai thỏc dầu khớ xuất khẩu. Arập- Xờỳt, Bru- nõy.
? Dựa vào bảng trờn rỳt ra nhận xột về trình độ phát
triển của các nớc Châu á?
Hs:
Gv: Kết luận:
+ Một số nước phỏt triển KT mạnh
+ Mụt số nước cũn hạn chế
- Sự phỏt triển KT-XH giữa cỏc nước và lónh thổ chõu Á khụng đồng đều, cỏc nước đang phỏt triển cú thu nhập thấp, nhõn dõn nghốo khổ
3 Củng cố, luyện tập (5p)
- Tại sao Nhật Bản trỡ thành nước sớm phỏt triển KT nhất thế giới?
- Đặc điểm KT – XH của cỏc nước chõu Á hiện nay như thế nào?
4 Hướng dẫn học sinh học bài (1p)
- ễn bài và làm bài tập số 2 SGK
* Rỳt kinh nghiệm:
Thờigian
Kiến thức:
Phương phỏp:
Ngày soạn: 17/10/2012 Ngày dạy: 19/10/2012 lớp dạy: 8A
Ngày dạy: 20/10/2012 lớp dạy: 8B
Tiết 8: ễN TẬP
I MỤC TIấU:
1 Kiến thức.
- Học sinh nắm được một cỏch hệ thống cỏc kiến thức đó học, khắc sõu và mở rộng những kiến thức cơ bản
2 Kỹ năng.
- Rốn kĩ năng tổng hợp, phõn tớch kiến thức, quan sỏt so sỏnh bản đồ
Trang 193 Thái độ.
- Học sinh yêu thích môn học, yêu thiên nhiên
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
1 Thầy:
- Nội dung kiến thức, câu hỏi ôn tập
- một số bản đồ trong chương trình
2 Trò:
- Ôn lại kiến thức đã học
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ.
* Đặt vấn đề vào bài mới: ở những tiết trước các em đã được biết về vị trí địa lí,
địa hình, khí hậu và sông ngòi châu á Để mở rộng và khắc sâu kiến thức đã học, bài hôm nay
2 Dạy nội dung bài mới.
HOẠT ĐỘNG 1: PHÂN NHÓM HƯỚNG DẪNC ÔN TẬP (5p)
Gv: Chia lớp thành các nhóm để thảo luận
Hướng dẫn các nhóm thảo luận theo nội dung yêu cầu phiếu học tập
Hs: Nghe, làm theo hướng dẫn
HOẠT ĐỘNG 2: NỘI DUNG ÔN TẬP (37p)
Gv: Phát phiếu học tập cho các nhóm với nội dung câu hỏi
Phiếu số 1:
?1: Hãy nêu đặc điểm vị trí địa lí, kích thước của lãnh thổ châu á?
?2: Trình bày đặc điểm và khu vực phân bố của 2 kiểu khí hậu phổ biến ở Châu á?Phiếu số 2:
?1: Nêu những đặc điểm chính của địa hình Châu á?
?2: Trình bày đặc điểm sông ngòi Châu á?
?3: Các đới cảnh quan tự nhiên của Châu á? Vì sao rừng tự nhiên ở Châu á ngày càng ít?
Phiếu số 3:
?1: Trình bày những nét khái quát về những tôn giáo ra đời ở Châu á?
?2: Kể tên và nơi phân bố chủ yếu của các chủng tộc người ở Châu á?
Hs: Các nhóm thảo luận theo nội dung phiếu học tập
+ Phía N giáp ÂĐD
+ T giáp Châu âu, Phi, ĐTH
+ Đ giáp TBD
Trang 20- Gió mùa cận nhiệt và ôn đới đông á
- Nóng ẩm mưa nhiều
- Khô lạnh ít mưa
Các kiểu khí hậu
lục địa
- Chiếm diện tích lớn vùng nội địa
và TNA
- Khô, rất nóng
Biên độ nhiệt ngày năm rất lớn, cảnh quan hoang mạc phát triển
- Khô, rất lạnh
Phiếu số 2:
?1: - Nhiều hệ thống núi và cao nguyên cao đồ sộ nhất Tg tập trung chủ yếu ở trung tâp lục địa theo hai hướng chính Đ - T và B – N
- Nhiều đồng bằng rộng lớn phân bố ở rìa lục địa
- Nhiều hệ thống núi, sơn nguyên và đồng bằng nằm xen kẽ nhau, làm cho địa hình bị chia cắt phức tạp
?2: - Châu á có mạng lưới sông ngòi khá phát triển nhưng phân bố không đều, chế độ nước phức tạp
- Có 3 hệ thống sông lớn:
+ Bắc á: mạng lưới sông dày, mùa đông đóng băng, mùa xuân có lũ do băng tuyết tan.+ TNA và Trung á: Rất ít sông, nguồn cung cấp nước cho sông là nước băng tan, lượng nước giảm dàn về hạ lưu
+ ĐA, ĐNA, NA: Có nhiều sông, sông nhiều nước, nước sông lên xuống theo mùa.Phiếu số 3:
?2:- Chủng tộc ơrôpêốit: TNA, Trung á, NA
- Chủng tộc Mônggôlôit: BA, ĐA, ĐNA
- Chủng tộc Ôxtralôit: NA, ĐNA
?1:
Tôn giáo Địa điểm ra đời Thời điểm ra đời Thần linh tôn thờ Khu vực phân bố
Ấn độ giáo Ấn Độ 2.500 (TKI) trước CN §Êng tối cao Ba La Môn Ấn Độ
Phật giáo Ấn Độ TK VI trước CN Phật Thích Ca Đông ÁNam Á
Hồi giáo ARập-xê út TKVII Sau CN Thánh A La
Nam Á, đô-nê-xia, Ma-lai-xia
Trang 21In-Gv: Những câu hỏi có bản đồ yêu càu học sinh lên chỉ bản đồ.
3 Tổng kết bài ôn tập (2p)
- Giáo viên nhận xét về ý thức ôn tập của học sinh
- Đánh giá những mặt làm được và chưa làm được
4 Hướng dẫn học sinh học bài (1p)
- Học bài
- Chuẩn bị giấy kiểm tra tiết sau kiểm tra một tiết
* Rút kinh nghiệm:
Thờigian
Kiến thức:
Phương pháp:
Ngày soạn:27/10/2012 Ngày dạy: 29/10/2012 lớp dạy: 8A Ngày dạy: 29/10/2012 lớp dạy: 8B Tiết 9: KIỂM TRA 1 TIẾT I/ MỤC TIÊU BÀI KIỂM TRA. 1 Kiến thức: - Kiểm tra việc nắm bắt kiến thức các bài đã học của học sinh 2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng làm bài kiểm tra 3 Thái độ: - Học sinh có ý thức học tập, quý trọng tính thật thà nghiêm túc II MA TRẬN ĐỀ: 1 Đề số 1: Lớp 8A Tên chủ đề ( nội dung chương) Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng TN TL TN TL TN TL Bài 1: Vị trí địa lí, ĐH và khoáng sản Nhận biết được vị trí và kích thước của châu lục Số câu Số điểm tỉ lệ % 1 0,5=5%
1 câu: 0,5=5% Bài 2: Khí hậu Châu
Á
Nhận biết
Giải thích
Chứng minh
Trang 22được đặc điểm khí hâu Châu Á
được sự
đa dạng của khí hậu Châu Á
được
sự đa dạng của khí hậu Châu Á
Số câu
Số điểm tỉ lệ %
10,5= 5%
21=10%
12=20%
43,5=35%Bài 5: Đặc điểm dân
cư – xã hội Châu Á
Nhận biết được đặc điểm dân
cư – xã hội của Châu Á
Trình bày được đặc điểm xã hội của Châu Á
Số câu
Số điểm tỉ lệ %
21=10%
12=20%
3
3 = 30%Bài 3: Đặc điểm
sông ngòi Châu Á
Trình bày được đặc điểm sông ngòi của Châu Á
2
1 10%
1
2 20%
10
10 100%
Số câu
Số điểm tỉ lệ %
10,5=5%
1 câu:0,5=5%
Trang 23Bài 2: Khí hậu Châu
Á
Nhận biết được đặc điểm khí hâu Châu Á
Giải thích được sự
đa dạng của khí hậu Châu Á
Chứng minh được
sự đa dạng của khí hậu Châu Á
Số câu
Số điểm tỉ lệ %
10,5= 5%
21=10%
12=20%
43,5=35%Bài 5: Đặc điểm dân
cư – xã hội Châu Á
Nhận biết được đặc điểm dân
cư – xã hội của Châu Á
Trình bày được đặc điểm xã hội của Châu Á
Số câu
Số điểm tỉ lệ %
21=10%
12=20%
3
3 = 30%Bài 3: Đặc điểm
sông ngòi Châu Á
Trình bày được đặc điểm sông ngòi của Châu Á
2
1 10%
1
2 20%
10
10 100%
III/ NỘI DUNG ĐỀ KIỂM TRA.
1 Đề số 1:Lớp 8AA- Trắc nghiệm (3đ) (Đánh dấu x vào đầu câu trả lời đúng nhất cho các câu hỏi sau đây)
Câu 1 Diện tích phần đất liền của châu Á (không kể các đảo) là
a 44 triệu km2 b 41,5 triệu km2
c 42,5 triệu km2 d 42 triệu km2
Câu 2 Kiểu khí hậu nào của châu Á phân hóa thành 2 mùa rõ rệt
a Ôn đới hải hương b Gió mùa
c Ôn đới lục địa d Địa trung Hải
Câu 3 Dân cư châu Á thuộc chủng tộc
Trang 24a Môngôlôit b Ơrôpêôit
c Ôxtralôit d Tất cả các chủng tộc trên
Câu 4 Tôn giáo lớn ra đời đầu tiên ở châu Á là
Câu 5 Việt Nam nằm trong KV ĐNá có kiểu khí hậu chính là
a Nhiệt đới khô b Nhiệt đới gió mùa
c Cận nhiệt đới giớ mùa d Cận nhiệt đới khô
Câu 6 Yếu tố nào tạo nên sự đa dạng của khí hậu Châu á?
a Do châu á có diện tích rộng lớn
b Do địa hình Châu Á cao, đồ sộ nhất
c Do vị trí của Châu Á trải dài từ 77044’B đến 1016’B
d Do châu á nằm giữa ba đại dương lớn
B- Tự luận (7đ)
Câu 1 Trình bày đặc điểm sông ngòi châu Á? ( 3 điểm )
Câu 2 Giải thích tại sao khí hậu châu Á phân hóa đa dạng? (2 điểm )
Câu 3 Nêu địa điểm và thời điểm ra đời các tôn giáo lớn? ( 2 điểm )
Câu 4: Kể tên 5 hệ thống sông lớn ở Châu Á.(1 điểm )
2 Đề số 2:Lớp 8BA- Trắc nghiệm (3đ) (Đánh dấu x vào đầu câu trả lời đúng nhất cho các câu hỏi sau đây)
Câu 1 Việt Nam nằm trong KV ĐNá có kiểu khí hậu chính là
a Nhiệt đới khô b Nhiệt đới gió mùa
c Cận nhiệt đới giớ mùa d Cận nhiệt đới khô
Câu 2 Tôn giáo lớn ra đời đầu tiên ở châu Á là
Câu 3 Yếu tố nào tạo nên sự đa dạng của khí hậu Châu á?
a Do châu á có diện tích rộng lớn
b Do địa hình châu á cao, đồ sộ nhất
c Do vị trí của châu á trải dài từ 77044’B đến 1016’B
d Do châu á nằm giữa ba đại dương lớn
Câu 4 Dân cư châu Á thuộc chủng tộc
Câu 6 Kiểu khí hậu nào của châu Á phân hóa thành 2 mùa rõ rệt
a Ôn đới hải hương b Gió mùa
c Ôn đới lục địa d Địa trung Hải
Trang 25Câu 3: Giải thích tại sao khí hậu châu Á phân hóa đa dạng? (2 điểm )
Câu 4: Kể tên 5 hệ thống sông lớn ở Châu Á.(1 điểm )
IV/ ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM.
Câu 1 (3đ) Đặc điểm sông ngòi châu Á
- Sông ngòi châu Á khá phát triển và có nhiều hệ thống sông lớn
- Các sông ở châu Á phân bố không đều và có chế độ nước phức tạp
+ Bắc Á mạng lưới dày đặc, đóng băng vào mùa đông
+ Tây Nam Á và Trung Á rấy ít sông, nguồn cung cấp nước chủ yếu do băng tan + Đông Á, Nam Á, ĐNA có nhiều sông, chế độ nước thay đổi theo mùa
- Sông ngói có giá trị về thủy điện, thủy lợi, giao thông, nghề cá
Câu 2 (2đ)
- Do lãnh thổ trải dài từ cực đến xích đạo.
- Lãnh thổ rộng lớn, địa hình phức tạp: Núi tập trung ở trung tâm.
- Tùy thuộc vào vị trí gần hay xa biển.
Câu 3 (2đ) Địa điểm và thời điểm ra đời các tôn giáo lớn
Tôn giáo Địa điểm ra đời Thời điểm ra đời Thần linh được tôn thờ
Ki Tô giáo Palextin (Bet-lê-hem) Đầu CN Chúa Giê - Xu
Trang 26Hồi giáo A rập Xê út TK VII sau CN Thánh A - la
Các kiểu khí hậu gió mùa - Gió mùa nhiệt đới Nam á và ĐNA.
- Gió mùa cận nhiệt và ôn đới đông áCác kiểu khí hậu lục địa - Chiếm diện tích lớn vùng nội địa và
TNA
Câu 2: (2đ)
- Chủng tộc: Ơrôpêôit phân bố ở TNÁ, Trung Á, Nam Á
- Chủng tộc: Môn gô lô ít phân bố ở BÁ, ĐÁ, ĐNÁ
- Chủng tộc: Ôxtralôit phân bố ở NÁ, ĐNÁ
Câu 3: (2đ)
- Do lãnh thổ trải dài từ cực đến xích đạo.
- Lãnh thổ rộng lớn, địa hình phức tạp: Núi tập trung ở trung tâm.
- Tùy thuộc vào vị trí gần hay xa biển.
Câu 4: (1đ)
- Sông Ấn, Sông Hằng, Sông Trường Giang, Sông Hoàng Hà, Sông Mê Công
* Nhận xét sau khi chấm bài kiểm tra:
Trang 27
Ngày soạn: 1/11/2012 Ngày dạy: 2/ 11/2012 lớp dạy: 8A Ngày dạy: 3/ 11/2012 lớp dạy: 8B
- Học sinh yêu thích môn học, yêu lao động sx
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ.
1 Thầy: - Bản đồ kinh tế Châu á, H8.1; H8.2 SGK.
2 Trò: - Học bài.
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
1 Kiểm tra bài cũ (5p)
? Nêu đặc điẻm phát triển kinh tế xã hội của các nước và lãnh thổ Châu á hiện nay?
Trả lời:
- Sau chiến tranh TG lần II nền kinh tế các nước Châu á có nhiều chuyển biến mạnh
mẽ biểu hiện xuất hiện cường quốc kinh tế Nhật Bản và một số nước CN mới (NIC)
- Sự phát triển KT-XH giữa các nước và lãnh thổ châu Á không đồng đều, các nước đang phát triển có thu nhập thấp, nhân dân nghèo khổ
Đặt vấn đề vào bài mới: Trong mấy chục năm cuối TK XX phần lớn các nước
Châu á đã đẩy mạnh phát triển kinh tế, vươn lên theo hướng CN hoá hiện đại hoá Song để biết được cụ thể sự phát triển kinh tế xã hội ở các nước Châu á ntn?
2 Dạy nội dung bài mới.
Gv: Yêu cầu học sinh quan sát bản đồ kinh tế
Châu á + q/s H8.1
? Kể tên các loại cây trồng vật nuôi chủ yếu ở
Châu á?
Hs:
? Các nước thuộc khu vực khí hậu gió mùa
(Đông á, ĐN á, Nam á) cây trồng vật nuôi chủ
Trang 28Gv: Vậy qua đây ta có thể kết luận
Gv: Ngoài ra khu vực Bắc á thuộc vùng khí
hậu khô lạnh nên vật nuôi quan trọng nhất chỉ
có tuần lộc
? Trong sản xuất nông nghiệp ở Châu á ngành
nào giữ vai trò quan trọng nhất?
Hs:
Gv: Yêu cầu học sinh quan sát H8.2
? ở Châu á nước nào sx nhiều lúa gạo? Tỷ lệ
so với thế giới là bao nhiêu?
Hs:
? Những nước nào xuất khẩu gạo đứng hàng
đầu thế giới?
Hs:
? Tại sao VN, TL có sản lượng lúa gạo thấp
hơn TQ, ấn Độ nhưng xuất khẩu gạo lại đứng
Gv: Yêu cầu học sinh quan sát ảnh 8.3
? Đọc tên và nhật xét về quá trình sản xuất
nông nghiệp của các nông dân ở INĐô ?
Hs: Sx nông nghiệp với quy mô diện tích nhỏ,
nhưng số lao động nhiều công cụ lao động thô
sơ thể hiện trình độ sx nông nghiệp còn lạc
hậu, thấp kém của In Đô
Gv: Chuyển ý: Đó là những đặc điểm của
ngành nông nghiệp còn ngành công nghiệp
?1 Kể tên các ngành công nghiệp được phát
triển ở các nước Châu á?
- Có 2 khu vực có cây trồng vật nuôi khác nhau: khu vực gió mùa ẩm và khu vực khí hậu lục địa khô hạn
- SX lương thực giữ vai trò quan trọng nhất
- TQ, ấn Độ, là những nước sx nhiều lúa gạo
- Thái Lan, VN đứng thứ nhất và thứ hai TG về xuất khẩu gạo
2 Công nghiệp (13p)
- Hầu hết các nước Châu á đều ưu tiên phát triển CN
- SX CN rất đa dạng nhưng phát triển chưa đều
Trang 29?2 Nêu một số sản phẩm công nghiệp nổi
tiếng của Nhật, TQ, Hàn Quốc trên thị trường
VN hiện nay?
Hs: THảo luận cặp
Gv: Quan sát, hướng dẫn
Hs: Báo cáo kết quả, nhận xét
Gv: Chuẩn kiến thức và kết luận
Gv: Yêu cầu học sinh nghiên cứu thông tin
bảng 8.1
? Những nước nào khai thác than và dầu mỏ
nhiều nhất? Những nước nào sử dụng các sản
phẩm khai thác chủ yếu để xuất khẩu?
Hs: - TQ, ả Rập, Cô oét
- In Đô, ả Rập, Cô Oét
Gv: Chuyển ý: Như vậy chúng ta đã nghiên
cứu song đặc điểm phát triển ngành nông
nghiệp, Cn của Châu á còn ngành Dv
Gv: Yêu cầu học sinh nghiên cứu mục 3
SGK trang 28, bảng 7.2 SGk trang 22
? Tỉ trọng giá trị dịc vụ trong cơ cấu GDP của
Nhật, Hàn Quốc là bao nhiêu?
Hs: Nhật 66.4%; HQ 54,1%
? Mối quan hệ giữa tỉ trọng ngành DV trong
cơ cấu GDP với GDP theo đầu người của các
nước trên ntn?
Hs: GDP theo đầu người cũng rất cao
Gv: Vậy qua đây ta có thể kết luận
? Kể tên các loại hình DV mà em biết?
Hs: Giao thông vận tải, bưu chính
Gv: Gọi học sinh đọc kết luận
- CN khai khoáng, Cn luyện kim, cơ khí, sx hàng tiêu dùng đều được trú trọng phát triển
- Sp CN nổi tiếng: Xe máy, tivi, ôtô
3 Dịch vụ (10p)
- Ngày nay hoạt động dịch vụ rất được các nước coi trọng, đặc biệt các nước có trình độ phát triển cao: Nhật, Hàn Quốc, XinGaPo
Trang 30* Rút kinh nghiệm:
Thời gian: Kiến thức: Phương pháp:
******************************
Ngày soạn: 7/11/2012 Ngày dạy: 9/11/2012 lớp dạy: 8A Ngày dạy: 10/11/2012 lớp dạy: 8B
Tiết 11: KHU VỰC TÂY NAM Á
- Học bài, nghiên cứu trước bài mới
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
1 Kiểm tra bài cũ (5p)
? Trình bày đặc điểm nền nông nghiệp Châu Á?
Trả lời:
- Có 2 khu vực có cây trồng vật nuôi khác nhau: khu vực gió mùa ẩm và khu vực khí hậu lục địa khô hạn
- SX lương thực giữ vai trò quan trọng nhất
- TQ, ấn Độ, là những nước sx nhiều lúa gạo
- Thái Lan, VN đứng thứ nhất và thứ hai TG về xuất khẩu gạo
Đặt vấn đề vào bài mới: TNÁ khu vực giàu có nổi tiếng, một “điểm nóng” một
trong những khu vực sinh động nhất của TG, thu hút sự chú ý của rất nhiều người, vậy
Trang 31khu vực này cú những đặc điểm về hoàn cảnh về tự nhiờn, xó hội và kinh tế với những vấn đề nổi bật ntn?
2 Dạy nội dung bài mới.
Gv: Treo bản đồ
Gv: Yờu cầu học sinh q/s H9.1 thảo luận cặp cõu hỏi
mục 1 SGK_29
?1 Khu vực Tõy Nam Á nằm trong khoảng vĩ độ và
kinh độ bao nhiờu?
?2 KV TNỏ tiếp giỏp với cỏc vịnh, biển, cỏc khu vực
+ vịnh Pộc xớch, biển Arap, biển đỏ
? Với tạo độ vị trớ trờn TNÁ thuộc đới khớ hậu nào?
Hs: Đới núng và cận nhiệt
? Qua đõy: Vị trớ khu vực TNÁ cú đặc điểm gỡ nổi bật?
Hs:
Gv: Dựng bản đồ TN Chõu ỏ phõn tớch ý nghĩa của vị
trớ KV TNỏ Tỏc dụng của kờnh Xuyờ và biển Đỏ
? Lợi ớch của vị trớ địa lớ mang lại đối với KV TNỏ?
Hs:
Gv: Chuyển ý:
Gv: Cho HS quan sỏt H9.1 cho biết:
? Khu vực TNÁ cú dạng địa hỡnh gỡ? Dạng nào chiếm
ưu thế?
Hs: Nỳi và cao nguyờn…
? Đặc điểm chung của địa hỡnh khu vực TNÁ?
Hs: Phần giữa là đồng bằng
? Đặc điểm địa hỡnh và khớ hậu ảnh hưởng như thế
nào đến cảnh quan?
Hs: Thảo nguyờn khụ và hoang mạc
? Tại sao KV TNÁ nằm sỏt biển lại cú khớ hậu núng và
26o Đ - 73o Đ
- Vị trớ cú ý nghĩa chiến lược quan trọng trong phỏt triển kinh tế
2 Đặc điểm tự nhiờn (13p)
- Khu vực cú nhiều và cao nguyờn
- Phần giữa là đồng bằng lưỡng Hà màu mỡ
- Cảnh quan thảo nguyờn khụ hoang mạc và bỏn hoang mạc chiếm phần lớn diện tớch
Trang 32? Khu vực TNÁ có nguồn tài nguyên quan trọng nào?
Phân bố?
Hs: Dầu mỏ phân bố ở đồng bằng…
Gv: Mở rộng: Đa số các nước nằm trên mặt nước của
vùng dầu lửa khổng lồ vịnh Pecxich trên diện tích = 1
triệu km2 chứa trữ lượng 60 tỉ tấn dầu
Gv: Chuyển ý:
Gv: Yêu cầu HS xem H9.3 cho biết:
? Tây Nam Á bao gồm các quốc gia nào?
Hs:
? Cho biết dân số của KV và tôn giáo chính được tôn
thờ?
Hs:
? Sự phân bố dân cư ở KV có đặc điểm gì?
Hs: Mật độ dân số phân bố không đều, chủ yếu ở đồng
bằng ven biển
Gv: Chuyển ý:
? Với điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của
khu vực có thể phát triển ngành kinh tế nào?
Hs: Công nghiệp khai thác và chế biến dầu khí
Chiếm 1/3 sản lượng dầu khí thế giới
Gv: Yêu cầu học sinh q/s H9.4
? Tây Nam Á xuất khẩu dầu mỏ sang các nước nào?
Hs: Châu Mỹ, Âu, Nhật Bản vv
? Hiện nay qua thông tin đại chúng các em đã biết
những nguyên nhân nào mà khu vực TNÁ luôn xảy ra
chiến tranh?
Hs: Nguyên nhân chủ yếu là do lượng dầu mỏ lớn
? Những khó khăn đó ảnh hưởng tới người dân ntn?
Hs:
Gv: Chiến tranh Iran - Irắc (1980 – 1988) chiến tranh
vùng vịnh 42 ngày từ 17/1/1991 > 28/2/1991
Gv: Gọi học sinh đọc kết luận
- Có nguồn tài nguyên dầu
mỏ quan trọng, trữ lượng lớn tập trung phân bố ven vịnh Péc xích và đồng bằng Lưỡng Hà
3 Đặc điểm dân cư kinh tế chính trị (13p)
a Đặc điểm dân cư:
- Dân số: 286 triệu người, phần lớn là người Arập theo đạo Hồi
- Mật độ dân số phân bố không đều, sống tập trung ở đồng bằng Lưỡng Hà và ven biển có nước ngọt
b Đặc điểm kinh tế - Chính trị:
- Công nghiệp khai thác và chế biến dầu mỏ phát triển có vai trò quan trọng trong nền kinh tế các nước TNÁ
- Khu vực xuất khẩu dầu mỏ lớn nhất thế giới
- Là một khu vực chính trị không ổn định thường xảy ra các cuộc tranh chấp dầu mỏ
- Ảnh hưởng lớn đến kinh tế, đời sống của khu vực
3 Củng cố luyện tập (2p)
? Hãy cho biết vị trí địa lí khu vực TNÁ?
? Khu vực TNÁ có nguồn tài nguyên gì quan trọng?
Trang 334 Hướng dẫn học sinh học bài (1p)
- Học bài
- Tìm hiểu khu vực Nam Á.
* Rút kinh nghiệm:
Thời gian: Kiến thức: Phương pháp:
Trang 34NHẬN BÀN GIAO TỪ ĐỒNG CHÍ HUẾNgày soạn: 09/11/2013 Ngày dạy: 11/11/2013 lớp dạy: 8B Ngày dạy: 18/11/2013 lớp dạy: 8A
Tiết 12: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIấN KHU VỰC NAM Á
III TIẾN TRèNH BÀI DẠY
1 Kiểm tra bài cũ.(5p)
? Trỡnh bày những đặc điểm tự nhiờn của khu vực TNỏ?
Trả lời:
- Khu vực cú nhiều nỳi và cao nguyờn:
+ Phớa ĐB và TN tập trung nhiều nỳi cao sơn nguyờn đồ sộ
+ Phần giữa là đồng bằng lưỡng Hà màu mỡ
+ Cảnh quan thảo nguyờn khụ, hoang mạc và bỏn hoang mạc chiếm phần lớn diện tớch
- Cú nguồn tài nguyờn dầu mỏ, khớ đốt với trữ lượng lớn tập trung phõn bố ven vịnh Pộcxớch, ĐB Lưỡng Hà
Đặt vấn đề vào bài mới: Để biết được điều kiện tự nhiờn và tài nguyờn thiờn nhiờn
khu vực Nam ỏ phong phỳ, đa dạng ntn?
2 Dạy nội dung bài mới.
Gv: Yêu cầu h/s q/s bản đồ+ H10.1+n/c thông tin
thảo luận
? Nờu đặc điểm vị trớ địa lớ của khu vựcNam Á?
? Kể tờn cỏc miền địa hỡnh chớnh từ Bắc xuống
Trang 35320-* Là bộ phận nằm ở rìa phía Nam của lục địa:
+ Sơn Nguyên Đê Can với hai rìa được nâng cao
thành hai dãy Gát Tây và Gát Đông cao trung
bình 1300m
- ở giữa:
+ Đồng bằng bồi tụ thấp rộng Ấn Hằng dài hơn 3000km rộng TB:
250 – 350km
- Phía Nam:
+ Sơn Nguyên Đê Can với hai rìa được nâng cao thành hai dãy Gát Tây và Gát Đông cao trung bình 1300m
Gv: Yêu cầu học sinh lên xác định: Dãy
Hymalaya, SN Đê Can, Dãy Gát tây, Gát Đông,
Hs: Nhiệt đới gió mùa
? Cho biết nhiệt độ và lượng mưa của 3 địa điểm:
Mun tan, Mum bai, Serapunđi?
Hs:
? Em có nhận xét gì về lượng mưa của khu vực?
Hs:
? Lượng mưa của khu vực phân bố ntn? Chịu ảnh
hưởng của yếu tố chính gì?
Hs:
Gv: Giải thích lượng mưa không đều ở Nam Á
+ Khí hậu thay đổi theo độ cao và phân hoá phức
tạp
+ Tây Bắc Ấn Độ mang khí hậu nhiệt đới khô,
lượng mưa thấp
+ Địa hình phức tạp
+ Dãy Hy- ma- laya là bức tường thành ngăn
không khí lạnh ở phương Bắc, hầu như không có
mùa đông khô lạnh
- Mun Bai nằm sườn đón gió dãy Gát Tây nên
lượng mưa khá lớn
Gv: Yêu cầu học sinh tiếp tục nghiên cứu thông
tin
? hoạt động sản xuất của con người trong khu vực
2/ Khí hậu, sông ngòi và cảnh quan (23p)
- Nhịp điệu h/đ của gió mùa ảnh hưởng rất lớn đến nhịp điệu sx và
sh của nhân dân trong khu vực
Trang 36chịu ảnh hưởng của nhịp điệu gì?
Hs:
Gv: Chuyển ý:
Gv: Yêu cầu học sinh quan sát H10.1
? Kể tên các con sông chính của khu vực?
Gv: Gọi học sinh đọc kiên thức
b Sông ngòi cảnh quan tự nhiên
- Nam á có nhiều sông lớn: S.ấn; S.Hằng; S.Bramapút
- Các cảnh quan tự nhiên chính: Rừng nhiệt đới ẩm, xa van, hoang mạc và cnảh quan núi cao
3 Củng cố luyện tập (2p)
- Nêu đặc điểm vị trí địa lí của Nam Á?
- Nam Á có những con sông chính nào?
4 Hướng dẫn học sinh học bài (1p)
- Ôn tập và tìm hiểu bài sau
* Rút kinh nghiệm:
Thời gian: Kiến thức: Phương pháp:
Ngày soạn: 15/11/2013 Ngày dạy: 18/11/2013 lớp dạy: 8B Ngày dạy: 19/11/2013 lớp dạy: 8A
Tiết 13: DÂN CƯ VÀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KHU VỰC NAM Á
Trang 37- Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Kiểm tra bài cũ (5p)
? Nêu những nét khái quát về địa hình khu vực Nam á.
Đặt vấn đề vào bài mới: Là trung tâm của nền văn minh cổ đại phương Đông
từ thời kì xa xưa Nam á đã được ca ngợi là khu vực thần kì của những truyền thuyết và huyền thoại, là một á lục địa nằm trong lục địa rộng lớn Á - ÂU Mà
2 Dạy nội dung bài mới.
Gv: Yêu cầu h/s n/c bảng 11.1 SGK trang 38 thảo
Gv: Yêu cầu h/s q/s H11.1 + H6.1 SGK trang 20
? Nhận xét gì về sự phân bố dân cư khu vực Nam
- Có mật độ dân số cao nhất trong các khu vực của Châu á
- Dân cư phân bố không đều
+ Tập trung đông ở các khu vực
Trang 38Gv: Yêu cầu học sinh n/c thông tin.
? Các nước Nam á bị đế quốc nào đô hộ, bao nhiêu
? Với những đặc điểm trên các nước trong khu vực
thuộc nền kinh tế nào?
Hs:
Gv: Yêu cầu học sinh n/c thông tin
? Nước nào có nền kinh tế phát triển nhất khu vực
Nam á?
Hs:
Gv: Yêu cầu học sinh n/c bảng 11.2
? Nhận xét gì về sự chuyển dịch cơ cấu các ngành
kinh tế của ấn Độ? Nó phản ánh xu hướng phát
2 Đặc điểm kinh tế – xã hội 20p
- Tình hình chính trị xã hội không ổn điịnh
- Các nước trong khu vực có nền kinh tế đang phát triển: Chủ yếu
sx nông nghiệp
- ấn Độ là nước có nền kinh tế phát triển nhất khu vực
+ CN: Nhiều ngành đặc biệt các ngành công nghệ cao
+ NN: Lúa mì, ngô, bông, bò,
Trang 39Gv: Yêu cầu h/s q/s H10.1, H11.1 + Hiểu biết.
? Tên các nước thuộc khu vực Nam á lần lượt theo
- Giáo viên cho học sinh trả lời câu hỏi SGK
4 Hướng dẫn học sinh học bài 1p
- Học bài
- Tìm hiểu bài mới
* Rút kinh nghiệm:
Thời gian Kiến thức: Phương pháp:
Ngày soạn: 22/11/2013 Ngày dạy: 25/11/2013 lớp dạy: 8B Ngày dạy: 26/11/2013 lớp dạy: 8A
Tiết 14: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KHU VỰC ĐÔNG Á
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Kiểm tra bài cũ 5p
? Nêu những nhận xét khái quát về tình hình dân cư khu vực Đông á.
Trả lời:
- Là 1 trong những khu vực đông dân của Châu á
- Có mật độ dân số cao nhất trong các khu vực của Châu á
- Dân cư phân bố không đều
+ Tập trung đông ở các khu vực đồng bằng và khu vực có mưa
Trang 40- Khoảng 83% dõn cư Nam ỏ theo Ấn Độ Giỏo và Hồi Giỏo ngoài ra cũn theo Thiờn Chỳa Giỏo và Phật Giỏo.
Mở bài: ở bài trước chỳng ta đó tỡm hiểu khu vực Nam ỏ, một khu vực dõn số
rất đụng, cú nước ấn Độ một quốc gia lớn đang trờn con đường phỏt triển tương đối nhanh, hụm nay chỳng ta tỡm hiểu về một khu vực khỏc cũn cú nhiều điểm vượt trội hơn Nam ỏ, đú là khu vực Đụng ỏ
2 Dạy nội dung bài mới.
Gv: Giới thiệu vị trớ địa lớ, phạm vi khu vực gồm hai
bộ phận khỏc nhau đú là đất liền và hải đảo
Gv: Yờu cầu HS quan sỏt H12.1 cho biết:
? Khu vực Đụng Á gồm những quốc gia và vựng
lónh thổ nào? Nờu tờn?
Hs: Cú 4 quốc gia (Trung Quốc, Nhật Bản,
CHDCND Triều Tiờn, Hàn Quốc )
? Về mặt địa lí tự nhiên khu vực Đụng Á gồm mấy bộ
phận?
Hs: Cú hai bộ phận chớnh: đất liền và hải đảo
? Kể tên và xác định các đảo thuộc khu vực?
Hs:
? Khu vực tiếp giáp với các quốc gia và biển nào?
Hs:+ LBN, Mông cổ, Cadắctan, ấn Độ, NêPan,
Butan, VN
+ Biển Nhật Bản, Hoàng Hải, Hoa Đông, Biển Đông
Gv: Chuyển ý: Với vị trí và phạm vi nh vậy
Gv: Yêu cầu h/s q/s H12.1 + n/c thông tin mục 2
SGK trang 41 thảo luận nhóm
?1 Nêu đặc điểm địa hình, khí hậu, cảnh quan phía
Tây và phía Đông phần đất liền và hải đảo của khu
- Khu vực Đụng Á gồm cỏc
quốc gia “Trung Quốc, Nhật Bản, CHDCND Triều Tiờn, Hàn Quốc và Đài Loan
- Khu vực gồm hai bộ phận khỏc nhau đú là đất liền và hải đảo
2/ Đặc điểm tự nhiờn 25p
a Địa hỡnh, khớ hậu và cảnh quan
Phõn bố lónh thổ Đặc điểm địa hỡnh Đặc điểm khớ hậu cảnh quan