1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

một số giải pháp xoá đói, giảm nghèo xã nhật tân giai đoạn 2011-2015.

49 241 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 661 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xã Nhật Tõn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam là một xã đồng bằng thuộc huyện bán sơn địa Kim Bảng, xã cũng có những nét chung như những địa phương khác đó là vẫn cũn tình trạng đói nghèo, đờ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ

Đề tài:

MỘT SỐ GIẢI PHÁP XOÁ ĐÓI, GIẢM NGHÈO

XÃ NHẬT TÂN GIAI ĐOẠN 2011 - 2015

Giáo viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Quang Huy

Họ và tên sinh viên : Nguyễn Công Sự

Mã sinh viên : TX071580 Lớp : Quản lý kinh tế

Trang 2

HÀ NỘI - 2012

Trang 3

MỤC LỤC

Trang 4

PHÂN MỞ ĐẦU

Đói nghèo là một vấn đề xã hội mang tớnh toàn cầu nó ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống con người, cộng đồng, quốc gia, dõn tộc Nếu không giải quyết được đói nghèo thì các mục tiêu hoà bình, ổn định, công bằng và tiến

bộ xã hội khó có thể giải quyết được Vì vậy công cuộc chống đói nghèo đã

và đang trở thành nhiệm vụ hết sức quan trọng, cấp bách của cả nhõn loại Để giải quyết triệt để và đẩy lựi đói nghèo không một quốc gia, một cộng đồng dõn tộc nào có thể tự mình giải quyết được cần phải có sự đồng tõm, hiệp lực,

hỗ trợ của cả cộng đồng thế giới

Xã Nhật Tõn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam là một xã đồng bằng thuộc huyện bán sơn địa Kim Bảng, xã cũng có những nét chung như những địa phương khác đó là vẫn cũn tình trạng đói nghèo, đời sống một bộ phận nhõn dõn vẫn đang rất khó khăn trong khi đó xã hiện đang xõy dựng lên thị trấn vào năm 2015 Do đó công tác xoá đói, giảm nghèo đặc biệt được quan tõm, triển khai thực hiện Từ những năm 2006, Hội đồng nhõn dõn xã đã có Nghị quyết số 06/NQ-HĐND ngày 30/02/2006 về một số biện pháp xoá đói, giảm nghèo UBND xã đã ra quyết định thành lập ban xoá đói, giảm nghèo của xã, dành nhiều ngõn sách đầu tư xõy dựng cơ sở hạ tầng, dạy nghề, giải quyết việc làm, hỗ trợ vay vốn, xõy dựng các mô hình xoá đói, giảm nghèo

Với lý do trên, là người con quê hương đang thực tập tại xã, em nhận thấy vấn đề đói nghèo của xã cần phải có bước đi thất chính xác, phù hợp Chớnh vì vậy nên em đã chọn viết đề tài: Một số giải pháp xoá đói, giảm nghèo xã Nhật Tõn – Kim Bảng – Hà Nam

Trang 5

CHƯƠNG I

I Một số khái niệm cơ bản.

1 Khái niệm về đúi nghèo:

Theo Liên Hợp Quốc đã đưa ra khái niệm mang tớnh chất chung về đói nghèo như sau:

- Nghèo tuyệt đối: Là tình trạng một bộ phận dõn cư không có khả năng thoả món các nhu cầu tối thiểu để duy trì cuộc sống.1

- Nghèo tương đối: Là tình trạng một bộ phận dõn cư có mức sống dưới trung bình của cộng đồng ở một thời kỳ nhất định.2

* Ở Việt Nam hiện thừa nhận định nghĩa chung về đói nghèo do Hội nghị chống đói nghèo khu vực Chõu Á Thái Bình Dương ESCAP tổ chức tại Băng Koc (Thái Lan) đưa ra đó là: Nghèo là tình trạng một bộ phận dõn cư không được hưởng và thoả món những nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tuỳ theo trình độ phát triển kinh

tế xã hội và tập quán của địa phương.3

* Các khái niệm liên quan về ranh giới nghèo và mức sống tối thiểu: Mức sống tối thiểu: Là mức sống trong đó những nhu cầu tự nhiên, nhu cầu tối thiểu tức là những nhu cầu thuần tuý về vật chất như thức ăn, quần áo, nhà

ở phải đảm bảo để cuộc sống của một con người được tồn tại ở mức bình thường

Mức sống tối thiểu được tính bằng tiền qua thu nhập tối thiểu có thể coi

là ranh giới nghèo.4

2.Phương phỏp xỏc định chuẩn đúi nghèo:

1 tài liệu tk giáo trình kt nguồn nhân luc nhà suất bản Đại học KTQD

2 tài liệu tk giáo trình kt nguồn nhân luc nhà suất bản Đại học KTQD

3 tài liệu tk giáo trình kt nguồn nhân luc nhà suất bản Đại học KTQD

4 tài liệu tk giáo trình kt phát triển lý thuyết v th à ực tiễn nhà xuất bản thống kê TP.HCM

Trang 6

* Theo Ngõn hàng thế giới, tỷ lệ đói nghèo được xác định tương ứng với

2 đường Đường đói nghèo ở mức thấp gọi là đường đói nghèo lương thực, thực phẩn Đường đói nghèo ở mức cao hơn là đường đói nghèo chung (bao gồm cả mặt hàng lương thực, thực phẩm và phi lương thực, thực phẩm).5

Đường đói nghèo lương thực, thực phẩm được xác định theo chuẩn mà hầu hết các nướng đang phát triển cũng như tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và các cơ quan khác đã xác định Đó là mức Kalo tối thiểu cần thiết cho mỗi thể trạng con người (2.100 kg kalo/người/ngày) những người có mức chi tiêu dưới mức chi tiêu cần thiết để đạt được lượng Kalo này gọi là nghèo về lương thực, thực phẩm

Tính theo tổng sản phẩm quốc dõn bình quõn đầu người Ngõn hàng thế giới (WB) đưa ra 2 mức 275 USD và 370 USD.6

* Phương pháp xác định chuẩn đói nghèo của chương trình xoá đói, giảm nghèo Việt Nam được Bộ Lao động Thương bình và xã hội đưa ra cụ thể như sau:

- Giai đoạn 2006-2010: Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định TTg chuẩn nghèo cho giai đoạn nay như sau:

170/QĐ-Dưới 200.000đ/người/tháng với khu vực nông thôn

Dưới 260.000đ/người/tháng với khu vực thành thị

- Giai đoạn 2011-2015:

Dưới 400.000đ/người/tháng đối với khu vực nông thôn.7

5 tài liệu tk giáo trình kt nguồn nhân luc nhà suất bản Đại học KTQD

6 tài liệu tk giáo trình kt nguồn nhân luc nhà suất bản Đại học KTQD

7 tài liệu tk giáo trình kt nguồn nhân luc nhà suất bản Đại học KTQD

Trang 7

II Nguyên nhân đúi nghèo

- Theo quan điểm của Chủ nghĩa Mác-Lênin nguyên nhõn gõy ra đói nghèo thì có nhiều nhưng nguồn gốc sõu xa và trực tiếp là do chế độ người bóc lột người và do tình trạng chậm phát triển kinh tế - xã hội Nhõn loại muốn vĩnh viễn thoát ra khỏi đói nghèo phải xoá cho được chế độ bóc lột và tàn tớch của nó, tiến lên xõy dựng CNXH và Cộng sản chủ nghĩa với lực lượng sản xuất hiện đại, làm theo năng lực hưởng theo nhu cầu

- Có nhiều ý kiến khác nhau xung quanh việc xác định nguyên nhõn của đói nghèo Trên thực tế, không có một nguyên nhõn biệt lập, riêng rẽ dẫn tới đói nghèo, nhất là đói nghèo trên diện rộng có tính chất xã hội, nó cũng không phải là nguyên nhõn thuần tuý về kinh tế - xã hội hay do thiên tai, dịch hoạ,

mà ở đõy nguyên nhõn của tình trạng đói nghèo có sự đan xen, thõm nhập vào nhau của cái tất nhiên và cái ngẫu nhiên, cái sõu xa và cái tức thời, nguyên nhõn trực tiếp và nguyên nhõn gián tiếp, khách quan và chủ quan nhưng tổng hợp lại có thể xác định tập trung vào một số nguyên nhõn chủ yếu sau:

III Các yếu tố ảnh hưởng đến đúi nghèo.

1 Điều kiện tự nhiờn

Với đặc trưng về sự phõn hoá giàu nghèo theo vùng ở Nhật Tõn, có thể thấy người nghèo chủ yếu sống ở các vùng có sự phõn chia về địa hình và cách biệt về xã hội Nhiều khi sự phõn cách đó là rất trầm trọng và kéo dài Hậu quả của sự cách biệt đó là:

+ Người nghèo không hoặc ít được tiếp cận với các dịch vụ công cộng, phúc lợi xã hội như y tế, giáo dục, văn hoá thông tin, tín dụng, khuyến nông, khuyến lõm

+ Xa chợ, xa thị trấn, thị tứ dẫn đến thiếu thông tin về thị trường Họ gặp khó khăn khi tính toán đầu vào, đầu ra của sản xuất để đạt hiệu quả cao

Trang 8

2 Thiên tai và các rủi ro khác

Người nghèo dễ bị tổn thương bởi các khó khăn hàng ngày về những biến động bất thường xảy ra đối với cá nhõn, gia đình hay cộng đồng Do nguồn thu nhập thấp, bấp bênh, khả năng tớch luỹ kém nên họ khó có khả năng chống chọi với những biến cố xảy ra trong cuộc sống như (mất mùa, mất việc làm, thiên tai, dịch bệnh, mất nguồn lao động, mất sức khoẻ) các rủi ro trong sản xuất kinh doanh với người nghèo cũng rất cao như thiên tai, dịch bệnh nặng là những nguyên nhõn bao trùm và quyết định nhất gõy ra đói gay gắt, cục bộ, cấp tớnh đòi hỏi Nhà nước và chính quyền phải cứu đói khẩn cấp

3 Đất đai, dân cư

Nhật Tõn là một xã đất chặt, người đông, diện tớch đất canh tác ít nếu tính bình quõn đầu người trên km2 đất thì ở vào khảng 5.000 người/1 km2 Diện tớch đất nông nghiệp bình quõn đầu người chưa được 300 m2/người Do

đó không có đất sản xuất, bên cạnh đó việc ổn định chỗ ăn, ở cũng là vấn đề hết sức khó khăn đặc biệt là với người nghèo vì đất ở quá đắt mà địa phương thì không có diện tớch để giãn dõn

4 Nhân khẩu học:

Quy mô hộ gia đình là mẫu số quan trọng ảnh hưởng đến thu nhập đầu người Đông con vừa là nguyên nhõn vừa là hậu quả của nghèo đói ở Nhật Tõn theo báo cáo điều tra hộ nghèo năm 2011, thì số hộ nghèo tuổi cũn trẻ trong đó có trên 50% hộ có từ 3 con trở lên

5 Giỏo dục đào tạo, trình độ học vấn thấp, việc làm không ổn định

Học vấn thấp khiến người nghèo ít có cơ hội tỡm được việc làm tốt và

ổn định Thu nhập chỉ bảo đảm nhu cầu dinh dưỡng tối thiểu, không có điều kiện nõng cao trình độ của mình trong tương lai để thoát nghèo không những vậy học vấn thấp nó cũn ảnh hưởng đến các quyết định liên quan đến giáo dục, sinh đẻ, nuôi dưỡng con cái Tiếp thu tiến bộ khoa học - kỹ thuật Ở Nhật

Trang 9

Tõn tuy hệ thống giáo dục đã được phổ cập từ lõu cơ sở vật chất các trường học tương đối được bảo đảm song tỷ lệ trẻ em bỏ học thì lại chủ yếu rơi vào những hộ nghèo vì họ không có điều kiện, bên cạnh đó chính sách thì chỉ miễn được học phí, số này không đáng là bao, trong khi đó các khoản thu khác thì lại không biết gấp bao nhiêu lần tiền học phí.

6 Bệnh tật và sức khoẻ yếu kém

Bệnh tật ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập và chi tiêu, khi mắc bệnh người nghèo buộc phải bán đất cát, đồ đạc, cầm cố, vay mượn tài sản để trang trải, chi phí ít khả năng tiếp cận với các dịch vụ phòng bệnh theo điều tra của ngành y tế xã thì số ngày ốm bình quõn của người nghèo là 3-5 ngày/năm so với người giàu là 2-3 ngày/năm Và những năm gần đõy số ngày ốm trên năm của người giàu có xu hướng giảm dần nhưng người nghèo thì vẫn giữ nguyên Theo báo cáo điều tra hộ nghèo của xã Nhật Tõn, năm 2011 thì số hộ nghèo của xã do bệnh tật ốm đau và già cả chiếm tương đối lớn 30% trên tổng số hộ nghèo trong toàn xã

7 Nguồn lực trung ương cũng là yếu tố ảnh hưởng đến đúi nghèo

Hiện nay ở xã Nhật Tõn có rất nhiều chương trình vay vốn của Ngõn hàng chính sách do các hội, đoàn thể đứng ra bảo lãnh nhưng trên thực tế thì nguồn vốn này lại ít đến được với người nghèo vì họ không vay do vay về không biết để làm gì

8.Trình độ của cán bộ địa phương cũng là yếu tố ảnh hưởng không nhỏ đến đúi nghèo

Ở Nhật Tõn đã thành lập Ban xoá đói, giảm nghèo của xã do đồng chí Phó Chủ tịch làm trưởng ban, mặt trận, các đoàn thể là uỷ viên Mặc dù đội ngũ cán bộ trong ban chỉ đạo cũng có trình độ, nhiệt tình trong công tác xoá đói, giảm nghèo của xã nhưng việc tỡm cho hộ nghèo một hướng đi thích hợp

để thoát nghèo và chống tái nghèo thì không phải là việc có thể làm ngay

Trang 10

được, cũn nhiều những việc phải học hỏi, rút kinh nghiệm.

III Vai trò của chính quyền địa phương trong xoá đói, giảm nghèo.

Chính quyền địa phương có một vai trò hết sức quan trọng quyết định đến sự thành công hay thất bại của công tác xoá đói, giảm nghèo Bởi vì chính quyền địa phương là Nhà nước cấp nhỏ nhất, là nơi gần dõn, sát dõn nhất, là người trực tiếp triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước cũng như các chương trình, dự án về công tác phát triển kinh tế - xã hội nói chung Công tác xoá đói, giảm nghèo nói riêng, mọi đặc điểm, hoạt động, tõm tư nguyện vọng cũng như tình hình kinh tế, đời sống xã hội của người dõn như thế nào no hay đói, sướng hay khổ có khó khăn hay không họ làm ăn như thế nào cũng đều do chính quyền địa phương nắm bắt cả Và chỉ

có họ mới nắm bắt được người địa phương họ cần gì điều kiện tự nhiên, xã hội như thế nào và từ đó mới có các giải pháp phù hợp

Xuất phát từ vị trí vai trò đó của chính quyền địa phương trong công tác xoá đói, giảm nghèo Trong những năm qua, Đảng uỷ chính quyền địa phương đã thực hiện đồng bộ rất nhiều giải pháp, chính sách nhằm xoá đói, giảm nghèo ở địa phương như chính sách giáo dục đào tạo nghề Hàng năm dạy nghề cho hơn 100 lao động, tỷ lệ học sinh thi đỗ vào các trường cao đẳng, đại học luôn đứng nhất nhì trong tỉnh Các chính sách thu hút đầu tư phát triển các ngành nghề phụ luôn được chú trọng Hiện khu tiểu thủ công nghiệp của

xã đã có 26 nhà đầu tư sản xuất có hiệu quả trong đó có 5 công ty may thu hút hàng ngàn lao động

Các chính sách về tín dụng luôn được địa phương quan tõm khai thác, hiện trên địa bàn xã nguyên số dư nợ của ngõn hàng Chính sách xã hội đã là gần 10 tỷ đồng; quỹ tín dụng nhõn dõn hoạt động có hiệu quả; chính sách về y

tế luôn được quan tõm, khai thác sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của địa phương Do đó nền kinh tế của địa phương luôn phát triển cao, cơ cấu kinh tế

Trang 11

chuyển dịch theo hướng công nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp Tỷ lệ hộ nghèo luôn giảm, bình quõn gần 2%/năm Cơ sở hạ tầng được quy hoạch và phát triển đồng bộ, chính sách an sinh xã hội được tăng cường, đời sống nhõn dõn ngày được nõng cao.

Trang 12

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG ĐÓI NGHẩO VÀ XOÁ ĐÓI, GIẢM NGHẩO TẠI XÃ NHẬT TÂN GIAI ĐOẠN 2006-2010

I.TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA XÃ NHẬT TÂN GIAI ĐOẠN 2006-2010.

Nguồn UBND xã Nhật Tân

Bảng 2: TỶ LỆ % GIÁ TRỊ SẢN XUẤT PHÂN THEO NGÀNH

KINH TẾ GIAI ĐOẠN 2006-2010

Trang 13

đoạn 2006-2010 đã đạt được những bước phát triển: Nền kinh tế của xã đang

có sự chuyển dịch lớn về cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp

Tình hình phát triển kinh tế giai đoạn 2006-2010 có sự tăng trưởng tuy không lớn nhưng luôn ổn định qua các năm Nếu năm 2006, tổng giá trị sản xuất đạt 88.432 triệu đồng thì con số đó đến năm 2010 là 138.175 triệu đồng tăng 56,2% so với năm 2006

Bên cạnh những thành tựu đã đạt được trong năm năm qua, nền kinh tế của xã Nhật Tõn cón có những hạn chế yếu kém đó là tỷ trọng ngành dịch vụ cũn thấp, tỷ trọng ngành nông nghiệp vẫn cũn tương đối cao, chưa đáp ứng được yêu cầu của một thị trấn tương lai và cũng chưa phù hợp với đặc điểm địa lý của xã

2 Cụ thể các ngành kinh tế.

a) Nông nghiệp - thuỷ sản:

- Trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn của xã đã có sự chuyển dịch nhưng cũn chậm, ngành trồng lúa vẫn là chủ yếu và cao hơn so với tỷ trọng ngành chăn nuôi mặc dù xã đã được UBND tỉnh quyết định đầu tư cho xõy dựng một khu chăn nuôi tập trung với diện tớch 5 ha Tuy nhiên giai đoạn 2006-2010 thực hiện quyết định của UBND tỉnh về quy hoạch xõy dựng thị trấn Nhật Tõn thì diện tớch trồng lúa dần được thu hẹp lại phục vụ cho công nghiệp, thương mại và dịch vụ Tình hình đó được thể hiện thông qua bảng số liệu sau:

Bảng 3: DIỆN TÍCH LÚA HÀNG NĂM GIAI ĐOẠN 2006-2010.

ĐVT: ha

Diện tích 380,81 369,2 341,7 335,1 327,62Nguồn Hợp tác xã nông nghiệp xã Nhật Tõn

Qua biểu đồ thì tính đến năm 2010 toàn xã đã chuyển được 62,19 ha lúa

Trang 14

cho năng suất thấp sang nuôi trồng thủy sản và tiểu thủ công nghiệp Tuy diện tớch trồng lúa giảm dần qua các năm nhưng năng suất lúa qua các năm vẫn được bảo đảm tăng.

Bảng 4: NĂNG SUẤT LÚA HÀNG NĂM GIAI ĐOẠN 2006-2010.

ĐVT: Tạ/ha

Nguồn: Thống kê xã Nhật TõnQua biểu ta thấy năng suất lúa bình quõn trên ha canh tác của xã đạt tương đối cao Đó là do đã đưa những giống lúa phù hợp với đặc điểm đất đai, khí hậu của địa phương Bên cạnh đó, công tác làm đất, trình độ thõm canh, công tác thuỷ lợi luôn được áp dụng và đảm bảo tốt Duy trì có hiệu quả lịch gieo cấy, chăm sóc đúng, trúng thời vụ, lịch gieo cấy của các cấp đưa ra Đặc biệt là người nông dõn của xã đã dần bỏ được tập quán canh tác lạc hậu như công tác làm đất, cấy lúa dài ngày Mặc dù vậy nhưng năng suất lúa của xã cũng chưa đạt được trình độ thõm canh cao, nguyên nhõn là do ý thức của các

hộ nông dõn cũn coi nhẹ và cho rằng sản xuất nông nghiệp chỉ là phụ trong phát triển kinh tế xã hội cũng như thu nhập bình quõn hàng năm vì diện tớch canh tác quá ít

Bên cạnh đó, diện tớch trồng hoa màu, cõy hàng hoá xuất khẩu của xã cũng không ngừng được tăng lên đặc biệt là diện tớch trồng cõy vụ đông Năm 2006 diện tớch cõy vụ đông, cõy hàng hoá xuất khẩu của xã là 140 ha, đến năm 2006 là 186 ha, tăng 46 ha Đặc biệt là diện tớch cõy hàng hoá xuất khẩu hàng năm tăng mạnh từ 7 ha (năm 2006) tăng lên 45 ha (năm 2010).Hiện nay thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa của UBND tỉnh Hà Nam triển khai xõy dựng cánh đồng 80-100 triệu/ha/năm phục vụ cho mục tiêu chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn góp phần tăng khả năng, hiệu quả sử dụng đất phục vụ mục tiêu công nghiệp hoá - hiện đại hoá

Trang 15

nông nghiệp nông thôn Hiện trên địa bàn xã đã chuyển dịch được 40 ha diện tớch canh tác kém hiệu quả sang sản xuất đa canh cho 51 hộ, trong đó có 26

hộ hoạt động có hiệu quả cho thu nhập từ 80 triệu đồng/năm trở lên đã trừ chi phí, các hộ cũn lại hoạt động sản xuất luôn đạt hiệu quả lơn hơn so với thõm canh cõy lúa

Ngành chăn nuôi tuy chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu nông nghiệp của

xã Do đất chặt, nhưng những năm qua, tỷ trọng chăn nuôi của xã đang được tăng dần lên theo cơ cấu kinh tế và sự phát triển kinh tế - xã hội của xã và được thể hiện qua số lượng các năm cụ thể qua biểu sau:

Bảng 5: TÌNH HÌNH CHĂN NUễI Ở XÃ NHẬT TÂN GIAI ĐOẠN

Đối với ngành nuôi trồng thuỷ sản của xã diện tích ngày càng đuợc mở rộng Nhiều gia đình đã chủ động mua, dồn điền, đổi thửa tập trung các diện

Trang 16

tích trồng lúa cho năng suất thấp để chuyển đổi sang sản xuất đa canh Điển hình như ở các xúm 13, 14, 9 đã hình thành các khu nuôi trồng thuỷ sản kết hợp với chăn nuôi tập trung có giá trị kinh tế cao Nhờ đó sản lượng nuôi trồng thuỷ sản hằng năm luôn tăng Hiện nay trên địa bàn xã có 38 ha diện tích nuôi trồng thuỷ sản kết hợp, sản luợng hằng năm đạt 117 tấn.8

b) Ngành Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp

Ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đuợc Đảng uỷ UBND xã xác định là ngành kinh tế mũi nhọn của xã hàng năm doanh thu chiếm từ 55 – 60% tỷ trọng giai đoạn 2006 – 2010

Bảng 6: Giỏ trị sản xuất ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

của xã giai đoạn 2006 - 2010

xã luôn tăng trên 10% /năm và tăng 67.6% năm 2010 so với năm 2006 Mặc

dù mức tăng không đồng đều trong các năm là do ảnh huởng của suy thoái kinh tế thị truờng nói chung cụ thể như năm 2007 Nhìn chung tỷ trọng ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của xã trong cơ cấu kinh tế cơ bản cao là

do xã là xã đa nghề (nhiều nghề phụ) bên cạnh đó xã cũn có 1 khu tiểu thủ công nghiệp với diện tích quy hoạch tổng thể là 40 ha, hiện nay đang hoạt động ở giai đoạn 2 là 17.5 ha với nhiều doanh nghiệp và nhà đầu tửan xuất có hiệu quả thu hút 1 số lượng lao động lớn không những trong xã mà cũn cả địa bàn ngoài xã.9

8 Báo cáo tổng kết nhi ệm kỳ hội đồng nhân dân xã Nhật Tân nhiệm kỳ 2004 - 2011

9 Báo cáo tổng kết nhi ệm kỳ hội đồng nhân dân xã Nhật Tân nhiệm kỳ 2004 - 2011

Trang 17

Bảng 7: Tỷ lệ sản xuất các ngành công nghiệp tiểu thủ công nghiệp,làng nghề xã Nhật Tân giai đoạn 2008 – 2010.

gỗ mỹ nghệ tuy có nhiều hộ sản xuất kinh doanh lớn nhưng hầu như không

Trang 18

đăng kí thương hiệu.10

d) Về xã hội:

* Dõn số: Dõn số của xã tương đối đông so với bình quõn người/km2 Tớnh đến hết tháng 12 năm 2011, dõn số trên địa bàn xã là 11.054 người Trong đó tỷ lệ nữ chiếm 52,1% Trong những năm qua, mặc dù chính quyền địa phương đã tớch cực tuyên truyền vận động nhõn dõn về kế hoạch hoá gia đình nhưng tỷ lệ tăng dõn số của xã hàng năm tuy có giảm nhưng không nhiều (giảm tỷ lệ sinh hàng năm chỉ 0,3‰ ) Đặc biệt là những năm gần đõy thì tỷ lệ sinh con thứ 3 lại đang có xu hướng tăng Nếu so sánh với tỷ lệ dõn

số đầu người/km2 thì xã Nhật Tõn có mật độ dõn số cao nhất huyện ≥ 5.000 người/km2

Về cơ cấu dõn số của xã được xét theo độ tuổi thì số người trong độ tuổi lao động của xã là: 5.377 người chiếm 50,4% dõn số, trong đó lao động là nữ giới 2.903 người chiếm 54% Nhìn vào cơ cấu lao động và dõn số chúng ta có thể thấy xã Nhật Tõn có tỷ lệ lao động tương đối cao so với dõn số cũng là một thuận lợi lớn cho việc thực hiện mục tiêu phát triển công nghiệp hoá - hiện đại hoá của xã nhưng cũng là một áp lực tương đối lớn trong việc dạy nghề và tỡm kiếm việc làm của Đảng uỷ và chính quyền địa phương do cơ cấu kinh tế nông nghiệp ít

Về lao động: Với quy mô và mật độ dõn số lớn, dõn số trẻ và lực lượng lao động tương đối cao Đõy là tiềm năng lớn cho việc thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của xã Tuy là nguồn lao động dồi dào nhưng chất lượng nguồn lao động lại thấp Tỷ lệ lực lượng lao động qua đào tạo sơ cấp nghề trở lên chiếm tỷ lệ thấp chỉ chiếm 8% tổng số lao động của xã Đõy cũng

là một bài toán khó cho Đảng uỷ - chính quyền địa phương trong việc phấn đấu thu nhập bình quõn đầu người của xã

10 Báo cáo tổng kết nhi ệm kỳ hội đồng nhân dân xã Nhật Tân nhiệm kỳ 2004 - 2011

Trang 19

* Về cơ sở hạ tầng xây dựng cơ bản:

Nhật Tõn là một xã có hệ thống cơ sở vật chất kết cấu hạ tầng nông thôn

cơ bản hoàn chỉnh và đồng bộ Để có được như vậy, giai đoạn 2006-2010 xã

đã thường xuyên phấn đấu tỡm nguồn, dành vốn đầu tư xõy dựng cơ bản từ 6,2 – 15,7 tỷ đồng, trong đó chưa kể nguồn vốn đầu tư xõy dựng cơ bản của cấp trên Cụ thể từ 2006-2010 xã đã thực hiện nõng cấp và làm mới được 3,59

km đường xã theo tiêu chuẩn đường đô thị Hiện đang tiếp tục thực hiện 1,5

km, nõng cấp được 14,2 km đường xúm đổ bê tông; đổ 20 km đường bê tông

ra đồng Xõy kè và cứng hoá 4,2 km kênh mương bê tông, cải tạo 2 trạm bơm; tu bổ 23 hạng mục công trình cầu cống; làm mới, tu sửa 3 trường học; 1 trạm y tế; cải tạo và nõng cấp hệ thống điện Xõy dựng 15 nhà văn hoá thôn xúm; 1 nhà văn hoá xã; trụ sở làm việc UBND xã; 2 chợ (chợ sáng và chợ chiều) Bên cạnh đó thì trong xõy dựng cơ bản của xã vẫn cũn những tồn tại cần phải khắc phục đó là: Hệ thống rónh thoát nước các xúm cần phải nõng cấp 2 trạm bơm cần phải nõng cấp Đường trục trong xã tuy đã được nhựa hoá nhưng đã xuống cấp cần phải nõng cấp cho đạt tiêu chuẩn đường giao thông

đô thị Cần làm mới một số Km đường vành đai để nối liền thông tuyến đảm bảo việc giao thông đi lại của người dõn.11

* Về việc làm: Tớnh đến hết tháng 12 năm 2010 toàn xã đã giải quyết

được 535 việc làm mới; bình quõn 107 việc làm mới/năm Trong đó việc làm tại chỗ là 300 lao động; xuất khẩu lao động 35 lao động cũn lại là đi làm ở ngoài địa bàn xã.12

Mặc dù hàng năm xã đã thực hiện nhiều chương trình phối hợp dạy nghề, giải quyết việc làm, tư vấn xuất khẩu lao động cho nhõn dõn nhưng số lượng người thất nghiệp, thiếu việc làm vẫn còn chiếm tỷ lệ tương đối cao, chiếm trên 10% Số lao động không có việc làm ổn định phải tự tỡm việc làm

11 Báo cáo tổng kết nhi ệm kỳ hội đồng nhân dân xã Nhật Tân nhiệm kỳ 2004 - 2011

12 Báo cáo tổng kết nhi ệm kỳ hội đồng nhân dân xã Nhật Tân nhiệm kỳ 2004 - 2011

Trang 20

(các nghề cũn cao) Kể cả những lao động đang làm ở khu công nghiệp của xã

do tác động của khủng hoảng kinh tế thị trường, đồng lương không đáp ứng được yêu cầu vì vậy lúc làm lúc bỏ, không thường xuyên

* Về văn hoá, giáo dục, y tế:

Sự nghiệp văn hoá, giáo dục luôn được quan tõm chú trọng của Đảng uỷ, chớnh quyền địa phương và đã có bước chuyển biến rừ rệt Chất lượng giáo dục của các cấp học ngày được nõng cao Tỷ lệ học sinh giỏi, học sinh lên lớp năm sau luôn cao hơn năm trước Đặc biệt xã có 1 trung tõm học tập cộng đồng tổ chức luyện thi đại học Hàng năm thường xuyên có từ 120-130 em thi đỗ vào các trường đại học và cao đẳng; xã có 4 trường học với 167 giáo viên và 2.475 học sinh

Nhật Tõn là một xã với cơ bản nhõn dõn sinh sống và làm việc tại địa phương bằng nhiều nghề khác nhau nên mang nặng tình làng nghĩa xúm Cũng như luôn mang tớnh đặc trưng của người dõn vùng đồng bằng Bắc Bộ Hàng năm vào tháng 7 xã cũng tổ chức hội làng thời gian 3 ngày Các phong trào như văn hoá, văn nghệ, thể dục, thể thao luôn được duy trì góp phần làm cho đời sống văn hoá tinh thần của nhõn dõn trong xã ngày càng nõng lên Không những vậy, những năm gần đõy, chính quyền địa phương và mặt trận

tổ quốc xã phát động phong trào: “Toàn dõn đoàn kết xõy dựng đời sống văn

hoá ở khu dân cư”; xõy dựng làng văn hoá, gia đình văn hoá Hàng năm trên

địa bàn có 100% hộ gia đình đăng ký xõy dựng gia đình văn hoá và trong đó

có trên 85% hộ được công nhận đạt tiêu chuẩn gia đình văn hoá; có 8/15 thôn xúm đạt danh hiệu làng văn hoá; 15/15 xúm xõy dựng qui ước, hương ước làng văn hoá và đã được đưa vào thực hiện góp phần làm cho việc thực hiện chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước được nghiêm minh hơn cũng như việc tuyên truyền được sõu rộng hơn Tình trạng vi phạm đạo đức lối sống trong gia đình cũng như ngoài xã hội hạn chế xảy ra Tình hình an ninh,

Trang 21

trật tự thôn xúm luôn được giữ vững.13

Về thông tin liên lạc của nhõn dân trong xã đã có bước phát triển mạnh, ngoài bưu điện trung tõm xã cũn có 1 chi nhánh bưu điện của Trung tõm viễn thông huyện Kim Bảng đặt ở xã, đảm bảo cung cấp dịch vụ thông tin và các dịch vụ bưu kiện khác của người dõn Tính đến hết năm 2010 bình quõn toàn

xã có 70 máy điện thoại/100 dõn với tổng số máy điện thoại các loại là 7.735 máy

Bảng 8: Tình hình phát triển thông tin liên lạc của xã Nhật Tân từ

2 bác sỹ và đội ngũ nhõn viên có đủ trình độ đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ, mỗi cơ sở xúm đều được biên chế 1 nhõn viên y tế

* Về an ninh quốc phòng:

Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn xã luôn được giữ vững và ổn định các thôn xúm trong xã đều có 1 công an viên, tổ, đội dõn quõn tự vệ để duy trì tuần tra, canh gác, đảm bảo an ninh trật tự trên

13 Báo cáo tổng kết nhi ệm kỳ hội đồng nhân dân xã Nhật Tân nhiệm kỳ 2004 - 2011

Trang 22

địa bàn thôn xúm Công tác huấn luyện, hội thi, hội thao luôn được duy trì theo kế hoạch đảm bảo chất lượng Hàng năm luôn hoàn thành chỉ tiêu giao quõn Các tệ nạn xã hội như mại dõm không có, tệ nạn cờ bạc, ma tuý tuy rằng không được xử lý triệt để nhưng cũng hạn chế xảy ra, các loại tội phạm hình sự, trật tự an toàn giao thông được kềm chế.

Mặc dù vậy, nhưng công tác an ninh - quốc phòng địa phương cũn bộc lộ những hạn chế đó là: Tệ nạn trộm cắp nhỏ vẫn cũn xảy ra, số vụ tại nạn giao thông vẫn cũn Đặc biệt là tệ nạn ma tuý của xã đã xuất hiện vào năm 2010 Mặc dù trước kia địa bàn xã là xã điển hình của tỉnh không có tệ nạn ma tuý;

có 3 người nhiễm HIV

* Về môi trường tự nhiên:

Môi trường tự nhiên rất quan trọng đối với đời sống con người và phát triển nông nghiệp Song hiện nay thì môi trường của xã đang bị ô nhiễm nghiêm trọng, nguyờn nhõn là do nước thải từ Hà Nội đổ về sông Nhuệ, việc dùng thuốc bảo vệ thực vật tràn lan; hệ thống cống rónh của xã đã xuống cấp, đất ở của các hộ chặt hẹp do đó chất thải, nước thải ra môi trường lớn, lượng chăn nuôi nhiều Bên cạnh đó xã là 1 xã đa nghề vì vậy lượng bụi thải, chất thải, nước thải ra môi trường là rất lớn mà hầu như là các chất thải, nước thải này đều không được xử lý đó là chưa kể tới xã cũn có một khu tiểu thủ công nghiệp, hàng ngày cũng thải ra môi trường một số lượng lớn chất thải, nước thải gõy ô nhiễm môi trường trầm trọng Kể cả môi trường nước cũng như môi trường không khí, cả trong khu dõn cư cũng như ngoài đồng Sự ô nhiễm môi trường đang là gánh nặng cũng như là nỗi lo lắng thường trực của các nhà quản lý cũng như người dõn Mặc dù xã đã có 2 nhà máy xử lý nước thải nhưng đó mới chỉ đáp ứng được tạm thời một lượng nước thải không bị ô nhiễm ra ngoài đồng Cũn trong khu dõn cư thì vẫn ô nhiễm nặng, đòi hỏi phải có sự hoạch định của chính quyền và ý thức của mọi người dõn thì mới

Trang 23

khắc phục được.

II.THỰC TRẠNG ĐÓI NGHẩO VÀ CÁC BIỆN PHÁP XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO CỦA XÃ GIAI ĐOẠN 2006-2010

1 Thực trạng đúi nghèo của xã Nhật Tân giai đoạn 2006-2010:

* Tỷ lệ đúi nghèo của xã qua các năm:

- Nhật Tõn là một xã đồng bằng thuộc đồng bằng sông Hồng, người dõn trong xã là dõn nông thôn Từ xa xưa đến nay luôn gắn bó với nghề trồng lúa nước nhưng đặc điểm là diện tớch canh tác của xã ít, nếu tớnh bình quõn thì lương thực của xã sản xuất ra không đủ cung cấp cho người dõn trong xã ăn Bên cạnh đó cũn chưa kể đến nghề trồng lúa là nghề chịu rất nhiều rủi ro do thiên nhiên và dịch bệnh mang lại Do đó đại bộ phận nhõn dõn trong xã phải tỡm kiếm và làm đủ các thứ nghề, cuộc sống tương đối vất vả, khó khăn, trong những năm gần đõy thực hiện công cuộc đổi mới của đất nước đặc biệt

là thực hiện chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về công nghiệp hoá

- hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn Vì vậy nền kinh tế xã hội của xã đã có những bước phát triển vượt bậc Nhiều hộ vươn lên làm giàu một cách nhanh chóng Đặc biệt là từ khi xã phát triển một khu tiểu thủ công nghiệp thu hút nhiều hộ, nhiều nhà đầu tư vào sản xuất thì đời sống của nhõn dõn trong xã đã được nõng lên một cách rừ rệt Nhưng bên cạnh đó thì lại là sự yếu thế cho những hộ nghèo đã nghèo thị lại càng khó khăn hơn do sự cạnh tranh quyết liệt cả kinh tế thị trường, hố ngăn cách giàu nghèo ngày càng lớn

Theo điều tra của xã thì tỷ lệ các hộ đói nghèo của xã qua các năm được biểu hiện cụ thể theo biểu sau:

Bảng 9: TỶ LỆ HỘ NGHẩO CỦA XÃ NHẬT TÂN GIAI ĐOẠN

2006-2010.

1 Xóm 1 21 15,1 18 11,9 16 10,6 14 8,3 12 6,3

Trang 24

+ Nhiệm vụ của Ban xoá đói giảm nghèo là: thường xuyên theo dừi, điều tra, khảo sát nắm chắc diễn biến, tình hình đói nghèo của địa phương Phối kết hợp chặt chẽ với Mặt trận tổ quốc, các đoàn thể, các cơ sở xúm nắm bắt từng hộ nghèo trình lên để có kế hoạch giúp đỡ từng hộ vươn lên xoá đói, giảm nghèo Trực tiếp tổ chức thực hiện một số dự án được giao làm chủ đầu

tư hoặc các nguồn huy động đóng góp của nhõn dõn trong xã, xét duyệt các

hộ nghèo do các cơ sở xúm bình xét đưa lên

Ngày đăng: 10/10/2014, 17:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: TỶ LỆ % GIÁ TRỊ SẢN XUẤT PHÂN THEO NGÀNH - một số giải pháp xoá đói, giảm nghèo xã nhật tân giai đoạn 2011-2015.
Bảng 2 TỶ LỆ % GIÁ TRỊ SẢN XUẤT PHÂN THEO NGÀNH (Trang 12)
Bảng 5: TÌNH HÌNH CHĂN NUễI Ở XÃ NHẬT TÂN GIAI ĐOẠN - một số giải pháp xoá đói, giảm nghèo xã nhật tân giai đoạn 2011-2015.
Bảng 5 TÌNH HÌNH CHĂN NUễI Ở XÃ NHẬT TÂN GIAI ĐOẠN (Trang 15)
Bảng 7: Tỷ lệ sản xuất các ngành công nghiệp tiểu thủ công  nghiệp,làng nghề xã Nhật Tân giai đoạn 2008 – 2010. - một số giải pháp xoá đói, giảm nghèo xã nhật tân giai đoạn 2011-2015.
Bảng 7 Tỷ lệ sản xuất các ngành công nghiệp tiểu thủ công nghiệp,làng nghề xã Nhật Tân giai đoạn 2008 – 2010 (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w