1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp xoá đói giảm nghèo cho hộ nông dân xã Ma Ly Pho huyện Phong Thổ tỉnh Lai Châu.

99 376 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 783,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở nước ta XĐGN là một trong những chủ trương, chính sách lớn của Đảng và Nhà nước trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, các chính sách đang hướng đến những vùng nông thôn và vùng

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

XÃ MA LY PHO, HUYỆN PHONG THỔ, TỈNH LAI CHÂU

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp

Giảng viên hướng dẫn : ThS Trần Cương

Thái Nguyên, 2014

Trang 2

Qua quá trình học tập tại trường và sau hơn 4 tháng thực tập tốt nghiệp tại cơ sở em đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp Qua đây em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc tới Ban giám hiệu Trường Đai học Nông Lâm Thái Nguyên; Ban chủ nhiệm Khoa Kinh Tế và PTNT; Các phòng ban cùng các thầy giáo, cô giáo đã trang bị cho em những kiến thức cơ bản, giúp em có những kiến thức mới trong quá trình thực tập tại cơ sở cũng như ngoài xã hội

Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc lới thầy giáo ThS Trần

Cương đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo và giúp đỡ em trong suốt quá

trình thực tập và hoàn thành bài khóa luận này

Em xin chân thành cảm ơn tới cán bộ lãnh đạo, cán bộ chuyên môn, người dân xã Ma Ly Pho,huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu đã tạo điều kiện giúp đỡ để em có điều kiện được thực tập và nâng cao sự hiểu biết

Trong thời gian thực tập khóa luận, bản thân em đã cố gắng khắc phục mọi khó khăn để hoàn thiện khóa luận Tuy nhiên, với thời gian ngắn và hạn chế về kiến thức nên chuyên đề của em khó tránh khỏi những thiếu sót Vậy kính mong các thầy cô và giáo viên hướng dẫn, giúp đỡ, góp ý, tạo điều kiện

để khóa luận của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành câm ơn!

Thái Nguyên, ngày 08 tháng 06 năm 2014

Trang 3

Bảng 1.1 : Chuẩn nghèo đói được xác định qua các thời kỳ từ năm 1997 đến 2015 10

Bảng 2.1 : Tiêu chí phân loại hộ năm 2013 23

Bảng 3.1: Tình hình sử dụng đất đai của xã Ma Ly Pho qua các năm 28

Bảng 3.2 : Thực trạng phát triển kinh tế của xã Ma Ly Pho 2011 – 2013 32

Bảng 3.3 : Tình hình sản xuất nông nghiệp ngành trồng trọt qua 3 năm tại xã Ma Ly Pho 33

Bảng 3.4 : Tình hình chăn nuôi của xã qua 3 năm 34

Bảng 3.5: Tình hình phân bố dân cư xã Ma Ly Pho năm 2013 37

Bảng 3.6 : Tình hình giáo dục – đào tạo của xã Ma Ly Pho qua các năm 38

Bảng 3.7 : Tình hình triển khai và thực hiện một số chương trình giảm nghèo chính của xã Ma Ly Pho 42

Bảng 3.8 : Tình hình thu nhập và tỉ lệ hộ nghèo xã Ma Ly Pho qua các năm 45

Bảng 3.9 : Thống kê số hộ nghèo theo đơn vị xóm tại xã Ma Ly Pho năm 2013 48

Bảng 3.10 : Tình hình nhân khẩu và lao động của nhóm hộ điều tra năm 2013 50

Bảng 3.11: Tài sản chính của nhóm hộ điều tra 51

Bảng 3.12: Vật tư sản xuất chính của nhóm hộ điều tra 52

Bảng 3.13 : Tình hình sử dụng đất của các nhóm hộ điều tra 53

Bảng 3.14 : Các khoản chi phí của nhóm hộ điều tra 54

Bảng 3.15 : Thu nhập và cơ cấu thu nhập của nhóm hộ điều tra 56

Bảng 3.16 : Tổng hợp chi phí và thu nhập trong sinh hoạt và sản xuất của nhóm hộ điều tra 58

Bảng 3.17 : Danh mục các nguyên nhân gây ra nghèo tại xa Ma Ly Pho năm 2013 59

Bảng 3.18 : Trình độ học vấn của các nhóm hộ điều tại xã Ma Ly Pho năm 2013 60

Bảng 3.19 : Xếp hạng thứ tự ưu tiên các nguyện vọng mong muốn của các hộ gia đình nghèo xã Ma Ly Pho 68

Trang 4

Hình 4.1 Vòng luẩn quẩn đói nghèo đơn giản đơn giản tại xã Ma Ly Pho 67

Trang 5

Trang

Biểu đồ 3.1 : Tình hình chăn nuôi của xã trong 3 năm 35 Biểu đồ 3.2 : Tình hình thu nhập của xã Ma Ly Pho qua các năm 46 Biểu đồ 3.3: Cơ cấu các nhóm hộ tại xã Ma Ly Pho năm 2013 49 Biểu đồ 3.4 Tình hình chi phí bình quân/người/tháng của của các nhóm hộ

điều tra 54

Biểu đồ 3.5 : Thu nhập của 3 nhóm hộ trong năm 2013 57 Biểu đồ 3.6: Trình độ học vấn của các chủ hộ trong nhóm hộ điều tra năm 2013 60

Trang 6

5 XĐGN Xóa đói giảm nghèo

7 LĐTB&XH Lao động thương binh và xã hội

15 GD&ĐT Giáo dục và đào tạo

16 DS – KHHGĐ Dân số kế hoạch hóa gia đình

17 PTKT – XH Phát triển kinh tế xã hội

18 HĐND Hội đồng nhân dân

19 UBND Ủy ban nhân dân

20 UBMTTQ Ủy ban mặt trận tổ quốc

Trang 7

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3

3 Ý nghĩa của đề tài 3

4 Những đóng góp mới của đề tài 4

5 Bố cục của đề tài 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5

1.1 Cơ sở lý luận 5

1.1.1 Những vấn đề cơ bản về đói nghèo và xóa đói giảm nghèo 5

1.1.2 Các quan điểm đánh giá đói nghèo 7

1.2 Cơ sở thực tiễn 10

1.2.1 Kinh nghiệm xóa đói giảm nghèo trên Thế giới 10

1.2.2 Thực trạng nghèo đói và công tác xoá đói giảm nghèo ở Việt Nam 14

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 21

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 21

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 21

2.2 Nội dung nghiên cứu 21

2.3 Phương pháp nghiên cứu 21

2.3.1 Phương pháp thu thập thông tin 21

2.3.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 24

2.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 24

2.4.1 Các chỉ tiêu phản ánh thực trạng nghèo đói 24

2.4.2 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả 25

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26

3.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội địa bàn nghiên cứu 26

3.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 26

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 31

3.1.3 Đặc điểm điều kiện kinh tế xã hội 36

3.1.4 Những thuận lợi và khó khăn của địa phương 40

Trang 8

3.2.1 Một số chương trình XĐGN ở xã Ma Ly Pho 42

3.2.2 Kết quả đạt được và những hạn chế trong các chương trình giảm nghèo tại địa phương 45

3.2.3 Thực trạng nghèo tại xã Ma Ly Pho 47

3.2.4 Tình hình chung của nhóm hộ điều tra 49

3.2.5 Nguyên nhân nghèo của các hộ điều tra 59

3.2.6 Mong muốn của những hộ gia đình nghèo 68

CHƯƠNG 4.CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM XĐGN TẠI XÃ MA LY PHO PHONG THỔ - LAI CHÂU 71

4.1 Quan điểm, phương hướng, mục tiêu XĐGN của xã Ma Ly Pho 71

4.1.1 Quan điểm về XĐGN 71

4.1.2 Phương hướng XĐGN của xã Ma Ly Pho 71

4.1.3 Mục tiêu chung trong trong công tác giảm nghèo của xã giai đoạn 2013 - 2015 72

4.2 Đề xuất một số giải pháp và định hướng phát triển kinh tế cho các hộ nghèo tại xã Ma Ly Pho, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu 73

4.2.1 Đề xuất giải pháp 73

4.2.2 Định hướng phát triển 77

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80

1 Kết luận 80

2 Kiến nghị 81

TÀI LIỆU THAM KHẢO 82

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài

Từ khi lịch sử phát triển của xã hội loài người có sự phân chia gia cấp, vấn đề phân biệt giàu nghèo đã xuất hiện và cho đến nay vẫn đang tồn tại như một thách thức lớn đối với sự phát triển bền vững của từng Quốc gia, từng khu vực và toàn bộ nền văn minh hiện đại của nhân loại Mục tiêu xoá đói giảm nghèo (XĐGN) luôn được đặt ra trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội không chỉ ở nước ta mà còn ở nhiều nước trên thế giới Vì vậy, những năm gần đây nhiều quốc gia và tổ chức quốc tế rất quan tâm tìm các giải pháp hạn chế nghèo đói và giảm dần khoảng cách phân hoá giàu, nghèo trên phạm vi toàn thế giới

Ở nước ta, xóa đói giảm nghèo được coi là mục tiêu xuyên suốt trong

quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Ngay từ khi mới ra đời,

Đảng Cộng sản Việt Nam đã xác định mục tiêu cơ bản trong hoạt động của

mình là giải phóng dân tộc, xây dựng chế độ mới để đem lại ấm no, hạnh phúc cho mọi người dân, mọi gia đình Việt Nam Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rơ : Đảng và Nhà nước phải tạo điều kiện "Làm cho người nghèo đủ ăn Người đủ ăn thì khá Người khá, giàu thì giàu thêm" [13, tr 303] Vấn đề xóa

đói giảm nghèo đã được đưa vào mục tiêu, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội

5 năm (1996-2000) Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII (năm 1996) đã khẳng định:"Thực hiện tốt chương trình XĐGN, nhất là đối với vùng căn cứ quân sự cách mạng, vùng đồng bào dân tộc thiểu số"

Theo số liệu thống kê tổng điều tra hộ nghèo năm 2010 Việt Nam có khoảng 3,1 triệu hộ có cuộc sống ở mức nghèo khổ Nghèo đói là một vấn nạn

xã hội bởi đó là một vết thương ăn sâu vào mọi phương diện của đời sống văn hóa và xã hội Nó bao gồm sự nghèo nàn của tất cả thành viên trong cộng

đồng Nó bao gồm sự thiếu thốn các dịch vụ như giáo dục, y tế, thị trường;

các cơ sở vật chất cộng đồng như nước, vệ sinh, đường, giao thông và thông tin liên lạc Hơn nữa nó còn là sự nghèo nàn về tinh thần làm cho người ta càng lún sâu vào sự tuyệt vọng, bất lực, thờ ơ và nhút nhát.[1]

Trang 10

Do đó vấn đề nghèo đói đang là vấn đề mang tính chất toàn cầu, hiện tượng có một bộ phận người sống trong nghèo khổ không chỉ là hiện trạng xảy ra riêng tại Việt Nam Theo WB hiện nay còn khoảng trên 1 tỉ người sống trong nghèo khổ Do vậy công tác xóa đói giảm nghèo đang được cả thể giới quan tâm và đang cố gắng thu hẹp khoảng cách giàu nghèo xuống đến mức thấp nhất có thể

Ở nước ta XĐGN là một trong những chủ trương, chính sách lớn của Đảng và Nhà nước trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, các chính sách đang hướng đến những vùng nông thôn và vùng núi vùng sâu vùng xa, những

vùng đặc biệt khó khăn nơi có những người vẫn sống trong nghèo khổ

Thực hiện mục tiêu chương trình 133 và 135 của Thủ tướng Chính phủ giao cho các cấp các ngành thực hiện mục tiêu XĐGN đồng thời đẩy mạnh phong trào nông dân thi đua sản xuất, kinh doanh giỏi, đoàn kết giúp nhau xóa đói giảm nghèo và làm giàu Đây là nhiệm vụ cấp bách, thường xuyên và lâu dài Làm tốt công tác xóa đói giảm nghèo sẽ góp phần đem lại công bằng

xã hội, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội

Mặc dù Đảng và Nhà nước ta đang có nhiều chủ trương, chính sách và giải pháp để khắc phục tình trạng đói nghèo với rất nhiều hình thức và trên nhiều phương tiện khác nhau Tuy nhiên, mỗi vùng mỗi địa phương đều có những đặc trưng về điều kiện tự nhiên và các yếu tố nguồn lực phát triển phù hợp do đó ta cần phải có những nghiên cứu, tìm hiểu cụ thể về thực trạng và

điều kiện tự nhiên - xã hội địa phương đó một cách khách quan và kĩ lưỡng

từ đó đề ra những giải pháp phát triển kinh tế cho phù hợp

Ma Ly Pho là một xã vùng sâu vùng xa, giao thông đi lại khó khăn, nằm ở phía tây của tỉnh Phong Thổ Từ xa xưa, Ma Ly Pho là địa bàn chủ yếu của đồng bào dân tộc Dao sinh sống, những năm trước đây cuộc sống của người dân trong xã đa phần là du canh du cư Sản xuất mang tính tự cung, tự cấp, không có cơ hội tiếp cận thông tin, cơ sở hạ tầng nghèo nàn Nơi đây trình

độ dân trí còn thấp, phong tục tập quán còn lạc hậu chủ yếu là làm nương rẫy Đời sống một bộ phận nhân dân vẫn đang rất khó khăn yếu kém Đói nghèo luôn

song hành cùng cuộc sống người dân nơi đây Điều này cũng là một tất yếu

đối với một xã miền núi mà nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp

Trang 11

Với lí do trên và qua tìm hiểu thực tế về các chủ trương chính sách của

Đảng và Nhà nước về công tác xoá đói giảm nghèo ở xã Ma Ly Pho Kết hợp

với việc nghiên cứu các số liệu về thu nhập, việc làm, đời sống vật chất, tinh thần của hộ nghèo nói riêng và của nhân dân trong xã nói chung Với tư cách

là một sinh viên thực tập tại xã em nhận thấy vấn đề nghèo đói của xã là rất phổ biến, cần phải có những bước đi thật chính xác mới có thể khắc phục

được Chính vì vậy em đã chọn đề tài chuyên đề thực tập là: Nghiên cứu thực

trạng và đề xuất một số giải pháp xoá đói giảm nghèo cho hộ nông dân xã

Ma Ly Pho huyện Phong Thổ tỉnh Lai Châu

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá thực trạng, tìm hiểu nguyên nhân và những yếu tố chính ảnh

hưởng đến đói nghèo của các hộ nông dân và đưa ra những giải pháp giảm nghèo cải thiện đời sống nhân dân trong xã

2.2 Mục tiêu cụ thể

Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn, xem xét đánh giá vấn đề

đói nghèo của các hộ nông dân trong nền kinh tế thị trường nông thôn hiện nay

Đánh giá thực trạng và tìm ra nguyên nhân gây nên đói nghèo trong xã

Ma Ly Pho huyện Phong Thổ tỉnh Lai Châu

Nghiên cứu và đưa ra các giải pháp khắc phục đói nghèo cho hộ nông dân tại xã Ma Ly Pho huyện Phong Thổ tỉnh Lai Châu

3 Ý nghĩa của đề tài

3.1 Ý nghĩa trong học tập

- Bổ sung thêm các kiến thức và lý luận về đói nghèo đã được học trong nhà trường

- Bổ sung thêm kiến thức về thực trạng và xác định nguyên nhân nghèo

đói cho sinh viên

- Có được cái nhìn tổng thể về thực trạng nghèo đói của cộng đồng người dân trên địa bàn xã Ma Ly Pho

- Đề tài cũng được coi như một tài liệu tham khảo cho trường, khoa,

các cơ quan trong ngành và sinh viên các khóa tiếp theo

3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất

Trang 12

Đề tài là cơ sở để có những định hướng, giải pháp nhằm XĐGN cho địa

phương trong nghiên cứu và áp dụng vào một số địa phương có điều kiện tương tự

4 Những đóng góp mới của đề tài

Đề tài phân tích được thực trạng và nguyên nhân đói nghèo chính của xã

Ma Ly Pho huyện Phong Thổ tỉnh Lai Châu

Đề tài đề xuất được giải pháp XĐGN cụ thể với tình hình của nghèo đói

của xã nhằm giúp công tác XĐGN của xã đạt được hiệu quả

5 Bố cục của đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài bao gồm 4 chương chính:

- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn

- Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

- Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

- Chương 4: Các giải pháp chủ yếu nhằm Xóa đói giảm nghèo cho hộ nông dân ở xã Ma Ly Pho, huyện Phong Thổ tỉnh Lai Châu

Trang 13

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Những vấn đề cơ bản về đói nghèo và xóa đói giảm nghèo

Quan niệm về nghèo đói hay nhận dạng về nghèo đói của từng quốc gia hay vùng, từng nhóm dân cư, nhìn chung không có sự khác biệt đáng kể, tiêu chí chung nhất để xác định nghèo đói vẫn là mức thu nhập hay chi tiêu để thỏa măn những nhu cầu cơ bản của con người Sự khác nhau chung nhất là thỏa măn

ở mức cao hay thấp mà thôi, điều này phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế -

xã hội cũng như phong tục tập quán của từng vùng, từng quốc gia

Việt Nam thừa nhận định nghĩa chung về nghèo đói do hội nghị chống

đói nghèo khu vực Châu Á – Thái Bình Dương ( ESCAP ) tổ chức tại

Bangkok – Thái Lan vào tháng 9 năm 1993 : “ Nghèo khổ là tình trạng một

bộ phận dân cư không có khả năng thỏa măn những nhu cầu cơ bản của con người, mà mà những nhu cầu ấy phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế - xã hội, phong tục tập quán của từng vùng và những phong tục ấy được xã hội thừa nhận ” [3]

Hội nghị thượng đỉnh thế giới về phát triển xã hội được tổ chức tại Copenhagen ( Đan Mạnh ) năm 1995 đã đưa ra một định nghĩa cụ thể hơn về nghèo đói như sau : “Người nghèo là tất cả những ai mà thu nhập dưới 1 đô la (USD) mỗi ngày cho mỗi người, số tiền coi như đủ mua sắm những sản phẩm thiết yếu để tồn tại ” [6]

Có nhiều quan điểm nghèo đói của các tổ chức và các quốc gia trên thế giới cũng như Việt Nam trên nhiều phương diện và tiêu thức khác nhau như thời gian, không gian, thế giới, môi trường, theo thu nhập, theo mức tiêu dùng

và theo những đặc trưng khác của nghèo đói Song quan niệm thống nhất cho rằng: “ Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư có mức thu nhập thấp với điều kiện ăn, mặc, ở và nhu cầu cần thiết khác bằng hoặc thấp hơn mức tối thiểu để duy trì cuộc sống ở một khu vực tại một thời điểm nhất định [5]

Thực chất, hai vấn đề đói và nghèo là khác nhau:

Trang 14

Đói: Là tình trạng của một bộ phận dân cư nghèo, có mức sống dưới

mức tối thiểu, không đảm bảo nhu cầu vật chất để duy trì cuộc sống

Nghèo: Là tình trạng của một bộ phận dân cư chỉ có các điều kiện vật chất và tinh thần để duy trì cuộc sống của gia đình họ ở mức tối thiểu trong

điều kiện chung của cộng đồng Mức tối thiểu được hiểu là các điều kiện ăn,

ở, mặc và các nhu cầu khác như : Văn hóa, giáo dục, y tế, đi lại, giao tiếp…

Chỉ đạt mức duy trì cuộc sống rất bình thường và dưới đó là đói khổ

Nghèo luôn luôn là mức trung bình của cộng đồng xét trên mọi phương diện Giữa mức nghèo và mức trung bình của xã hội có một khoảng cách thường là ba lần trở lên

Ngân hàng Châu Á đưa ra khái niệm về nghèo tuyệt đối và nghèo tương đối như sau:

Nghèo tuyệt đối

Để có một cái nhìn tổng quan về các vấn đề của các nước đang phát

triển, Robert McNamara, khi là giám đốc của Ngân hàng Thế giới, đã đưa ra khái niệm nghèo tuyệt đối Ông định nghĩa khái niệm nghèo tuyệt đối như

sau: “Nghèo ở mức độ tuyệt đối là sống ở ranh giới ngoài cùng của tồn tại

Những người nghèo tuyệt đối là những người phải đấu tranh để sinh tồn trong các thiếu thốn tồi tệ và trong tình trạng bỏ bê và mất phẩm cách vượt quá sức tưởng tượng của giới trí thức chúng ta’’

Ngân hàng Thế giới xem thu nhập 1 đô la Mỹ/ngày theo sức mua tương

đương của địa phương so với (đô la thế giới) để thỏa măn nhu cầu sống như là

chuẩn tổng quát cho nạn nghèo tuyệt đối Trong những bước sau đó các trị ranh giới nghèo tuyệt đối (chuẩn) cho từng địa phương hay từng vùng được xác định, từ 2 đô la cho khu vực Mỹ La tinh và Carribean đến 4 đô la cho những nước Đông Âu cho đến 14,40 đô la cho những nước công nghiệp.[2]

Nghèo tương đối

Trong những xã hội được gọi là thịnh vượng, nghèo được định nghĩa dựa vào hoàn cảnh xã hội của cá nhân Nghèo tương đối có thể được xem như là việc cung cấp không đầy đủ các tiềm lực vật chất và phi vật chất cho những người thuộc về một số tầng lớp xã hội nhất định so với sự sung túc của xã hội đó

Trang 15

Nghèo tương đối có thể là khách quan, tức là sự hiện hữu không phụ thuộc vào cảm nhận của những người trong cuộc Người ta gọi là nghèo tương đối chủ quan khi những người trong cuộc cảm thấy nghèo không phụ thuộc vào sự xác định khách quan Bên cạnh việc thiếu sự cung cấp vật chất (tương đối), việc thiếu thốn tài nguyên phi vật chất ngày càng có tầm quan trọng hơn Việc nghèo đi về văn hóa - xã hội, thiếu tham gia vào cuộc sống xã hội do thiếu hụt tài chính một phần được các nhà xã hội học xem như là một thách thức xã hội nghiêm trọng

1.1.2 Các quan điểm đánh giá đói nghèo

a Một số khái niệm liên quan

Hộ nghèo: Là những hộ có thu nhập bình quân đầu người trong hộ dưới ngưỡng đói nghèo

Theo quyết định số 1143/2000/QĐ-LĐTBXH ngày 01/11/2000 của Bộ trưởng Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội, chuẩn nghèo giai đoạn 2001-

2005 được quy định cho mức thu nhập bình quân đầu người trong hộ cho từng vùng như sau:

- Vùng nông thôn miền núi, hải đảo: 80.000 đồng/người/ tháng

- Vùng nông thôn đồng bằng: 100.000 đồng/người/tháng

- Thu nhập bình quân đầu người cao hơn thu nhập bình quân của cả nước

- Có tỷ lệ hộ nghèo thấp hơn tỷ lệ hộ nghèo trung bình của cả nước

- Tự cân đối được ngân sách và tự giải quyết được các chính sách đói nghèo theo chuẩn nâng lên

Xã nghèo: Theo Quyết định số 587/2002/QĐ-LĐTBXH ngày 22/05/2002 của Bộ trưởng Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội về việc ban hành tiêu chí xã nghèo giai đoạn 2001-2005 Quy định xã nghèo là xã có:

- Tỷ lệ hộ nghèo từ 25% trở lên

Trang 16

- Chưa đủ 3 trong 6 hạng mục cơ sở hạ tầng thiết yếu (Bao gồm đường giao thông, trường học, trạm y tế, điện sinh hoạt, nước sạch, chợ) Cụ thể là:

• Dưới 30% số hộ sử dụng nước sạch

• Dưới 50% số hộ sử dụng điện sinh hoạt

• Chưa có đường ô tô đến trung tâm xã hoặc ô tô không đi lại được cả năm

• Số phòng học( Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo) chỉ đáp

ứng được dưới 70% nhu cầu của học sinh hoặc phòng học tạm bợ bằng tranh

đói(rất nghèo) nhưng vẫn ở trong tình trạng nghèo

Số hộ nghèo giảm hay tăng trong một khoảng thời gian: Là hiếu số giữa tổng số hộ nghèo ở thời điểm đầu và cuối Như vậy, giảm số hộ đói nghèo khác với khái niệm số hộ vượt nghèo và thoát nghèo Số hộ thoát nghèo là số hộ ở đầu kỳ nhưng đến cuối kỳ vượt ra khỏi ngưỡng nghèo Trong khi đó, số hộ nghèo giảm đi trong kỳ chỉ phản ánh đơn thuần chênh lệch về mặt số lượng hộ nghèo, chưa phản ánh thật chính xác kết quả của việc thực hiện chương trình

Hộ tái nghèo: Là hộ vốn dĩ trước đây thuộc hộ nghèo và đã vượt nghèo nhưng do nguyên nhân nào đó lại rơi vào cảnh đói nghèo Ý nghĩa của khái niệm này là phản ánh tính vững chắc hay tính bền vững của các giải pháp xoá

đói giảm nghèo Thực tế cho thấy, hầu hết các hộ tái nghèo chính là do gặp

thiên tai bất khả kháng

Hộ nghèo mới hay là hộ mới vào danh sách nghèo: Là những hộ ở đầu

kì không thuộc danh sách đói nghèo nhưng đến cuối kỳ lại là hộ nghèo Như vậy, hộ mới bước vào danh sách nghèo bao gồm những hôn như sau: Hộ

Trang 17

nghèo chuyển tiếp từ nơi khác đến; hộ nghèo tách hộ; hộ trung bình khá vì

một lý do nào đó lại trở thành hộ nghèo hoặc hộ tái nghèo

b Phương pháp xác định chuẩn nghèo đói

Có 3 căn cứ quan trọng để xác định chuẩn nghèo đói:

- Căn cứ vào nhu cầu tối thiểu, nhu cầu này được lượng hoá bằng mức chi tiêu về lương thực,thực phẩm thiết yếu để duy trì cuộc sống với nhiệt lượng tiêu dùng từ 2.100-2.300 Kcal/người/ngày

- Căn cứ vào mức thu nhập bình quân đầu người/tháng Trong đó đặc biệt quan tâm đến thu nhập bình quân đầu người/tháng của nhóm có thu nhập thấp (20 % số hộ)

- Căn cứ vào nguồn lực thực tế của quốc gia, của từng địa phương đã

được cụ thể hoá bằng mục tiêu chương trình quốc gia XĐGN và chương trình

của từng địa phương để thực hiện công tác XĐGN

Từ 3 căn cứ trên có thể cho thấy:

- Xác định chuẩn nghèo đói phụ thuộc chủ yếu vào điều kiện kinh tế xã hội, phong tục tập quán của từng quốc gia, từng địa phương, song trong đó có một phần yếu tố chủ quan của các nhà nghiên cứu và hoạch định chính sách

- Chuẩn nghèo phụ thuộc vào yếu tố khách quan trong đó có một phần yếu tố chủ quan

Ngày 30/01/2011, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định

số 09/2011/QĐ-TTg về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 – 2015

Chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015 như sau: Hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000

đồng/người/tháng (từ 4.800.000 đồng/người/năm) trở xuống

Hộ nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000

đồng/người/tháng (từ 6.000.000 đồng/người/năm) trở xuống

Hộ cận nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 401.000

đồng đến 520.000 đồng/người/tháng

Hộ cận nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 501.000

đồng đến 650.000 đồng/người/tháng.[4]

Trang 18

Bảng 1.1 : Chuẩn nghèo đói được xác định qua các thời kỳ

từ năm 1997 đến 2015

(Dưới mức) (Dưới mức)

1 Giai đoạn 1997 – 2000 Tiền

Vùng nông thôn miền núi, hải đảo Đồng/người/tháng 45.000 55.000 Vùng nông thôn đồng bằng, trung du Đồng/người/tháng 45.000 70.000 Vùng thành thị Đồng/người/tháng 45.000 90.000

2 Giai đoạn 2001 – 2005 Tiền

Vùng nông thôn miền núi, hải đảo Đồng/người/tháng - 80.000 Vùng nông thôn đồng bằng, trung du Đồng/người/tháng - 10.000

3 Giai đoạn 2006 – 2010 Tiền

Khu vực nông thôn Đồng/người/tháng - 200.000 Khu vực thành thị Đồng/người/tháng - 260.000

4 Giai đoạn 2010-2015 Tiền

(Nguồn: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Kinh nghiệm xóa đói giảm nghèo trên Thế giới

1.2.1.1 Tình hình nghèo đói trên thế giới

Đói nghèo là vấn đề đang đặt ra cho tất cả các quốc gia trên thế giới

Nó trở thành vấn nạn trên toàn cầu Trong lịch sử đã có nhiều nạn đói gây ra cái chết của hàng triệu nguời dân Châu Á, Châu Phi Thực trạng đói nghèo trên thế giới đang diễn ra theo chiều hướng đáng báo động Theo một nghiên cứu của WB, nguy cơ đối với người nghèo đang tiếp tục gia tăng trên quy mô toàn cầu, và tốc độ tăng trưởng kinh tế suy giảm trong năm 2009 đã đẩy thêm

53 triệu người nữa rơi vào tình trạng nghèo đói, thêm vào con số 130-155 triệu người của năm 2008, khi giá nhiên liệu và thực phẩm tăng cao [12]

Ngày 15/5/2012 Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) đưa ra nghiên cứu năm

2012 về thị trường lao động, nhấn mạnh từ nhiều năm qua, tình trạng nghèo khổ

Trang 19

gia tăng không còn là vấn đề của riêng các nước đang phái triển mà đã trở thành vấn đề đáng lo ngại ở các nước phát triển Từ khi khủng hoảng kinh tế toàn cầu bùng nổ, tỷ lệ nghèo khổ đã giảm mạnh ở 75% các nước đang phát triển, nhưng lại đang tăng lên ở 25 nước trong 36 nước phát triển [11]

Đói nghèo đã trở thành thách thức lớn, đe dọa đến sự sống còn ổn định

và phát triển của thế giới và nhân loại Sở dĩ như vậy bởi vì thế giới là một chỉnh thể thống nhất, và mỗi quốc gia là một chủ thể trong chỉnh thể thống nhất ấy Toàn cầu hóa đã trở thành cầu mối liên kết các quốc gia lại với nhau, các quốc gia có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau, sự ổn định và phát triển của một quốc gia có ảnh hưởng trực tiếp và sâu sắc đến sự ổn định và phát triển của các quốc gia khác Nghèo đói đe dọa đến sự sống của loài người bởi "đói nghèo đã trở thành một vấn đề toàn cầu có ý nghĩa chính trị

đặc biệt quan trọng, nó là nhân tố có khả năng gây bùng nổ những bất ổn

chính trị, xã hội và nếu trầm trọng hơn có thể dẫn tới bạo động và chiến tranh" Không chỉ trong phạm vi một quốc gia mà là cả thế giới Bởi, những bất công và nghèo đói thực sự đã trở thành những mâu thuẫn gay gắt trong quan hệ quốc tế và nếu những mâu thuẫn này không được giải quyết một cách thỏa đáng bằng con đường hòa bình thì tất yếu sẽ nổ ra chiến tranh [12]

1.2.1.2 Các giải pháp và kinh nghiệm XĐGN ở mội số nước trên thê giới

a Giải pháp

Từ thực trạng đói nghèo trên thế giới đã rút ra được bài học kinh nghiệm chống đói nghèo của các nước trong khu vực, mà một số nước thực hiện đã có kết quả khả quan Đó là áp dụng những can thiệp vĩ mô thuộc vai trò quản lý của nhà nước để chống đói nghèo, XĐGN có hiệu quả Điểm mấu chốt của Nhà nước là kịp thời có những chính sách, giải pháp đúng đắn, đồng

bộ đảm bảo được những điều kiện để thực thi

Những giải pháp và những chính sách hướng vào phát triển sản xuất, tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội, Nhũng kết quả, thành tựu đạt được trong việc khắc phục tình trạng đói nghèo ở các nước trong giai đoạn xây dựng và cải cách kinh tế - xã hội đã vừa xác nhận vừa làm tăng lên ý nghĩa của bài học kinh nghiệm Nó là điểm tựa, là cơ sở lý luận cho các quyết sách của Chính phủ, về mặt thực tiễn của xã hội - bài học kinh nghiệm này cho

Trang 20

thấy tầm quan trọng thiết thực của các chính sách hỗ trợ, phát triển cho người nghèo bằng cách tạo việc làm, tăng thu nhập thực tế, tạo cơ hội và trợ giúp các điều kiện để cho họ thoát khói cảnh nghèo đói

Từ kinh nghiệm trên cho thấy rằng Nhà nước không nên can thiệp trực tiếp tới hộ nghèo, mà chỉ thông qua chính sách tạo môi trường kinh tế xã hội thuận lợi để hỗ trợ sản xuất cho người nghèo

Cùng với Nhà nước là sự tác động của các tổ chức, đoàn thể, hiệp hội, các doanh nghiệp và các tổ chức phi Chính phủ Đây là lực lượng tham gia trực tiếp vào quá trình xã hội hóa chương trình XĐGN Ngoài ra, còn lựa chọn công nghệ thu hút nhiều lao động và phát triển doanh nghiệp tại vùng nghèo

Những giải pháp và chính sách trên phản ánh quan điểm tích cực của các Nhà nước trong khu vực về tăng trưởng phát triển XĐGN Từ đó mỗi quốc gia phải xác định mức tăng trưởng hợp lý nhằm tạo điều kiện duy trì sự tăng trưởng và cải thiện đời sống, phải tạo ra được sức mạnh đủ sức phát triển trên cơ sở hạ tầng vật chất nhằm giúp người nghèo có khả năng tiếp cận thị trường, hòa nhập với đời sống cộng đồng.[15]

b Kinh nghiệm XĐGN của một số nước

Vấn đề nghèo đói và XĐGN đang trở thành chủ đề quan tâm của toàn nhân loại Việc hạn chế và từng bước xóa bỏ nghèo đói là nhiệm vụ quan trọng và nặng nề của nhiều tổ chức quốc tế và nhiều quốc gia Trong một vài thập kỷ gần đây, công tác XĐGN trên thế giới và một số quốc gia đã đạt được một sổ kết quả nhất định Các kết quả này được tổng kết và đúc rút thành kinh nghiệm để cho các nước khác tham khảo và học tập

- Kinh nghiệm của Trung Quốc

Trung Quốc là một nước có số dân đông nhất thế giới và cũng là nước

có số dân nghèo chiếm tỷ lệ cao Tỷ hộ nghèo khổ chiếm 20% dân số, trong

đó 80 triệu người quá nghèo khổ chiếm 80% dân số (số liệu của FAO,1990)

Bước vào thời kỳ cải cách kinh tế, nông thôn Trung Quốc đã có sự thay đổi lớn, tuyệt đại đa số nông dân đã giải quyết được vấn đề no cơm ấm áo, tỷ lệ nghèo khổ giảm đáng kể do Trung Quốc sớm quan tâm và thực hiện rất có hiệu quả chương trình "xoá đói giảm nghèo" ở trên phạm vi cả nước, nhất là khu vực nông thôn Kinh nghiệm thành công của Trung Quốc trong công cuộc

Trang 21

XĐGN cho thấy tầm quan trọng của việc kết hợp tăng trưởng kinh tế gắn với những biện pháp giải quyết việc làm ở nông thôn, mở rộng hệ thống dạy nghề, tăng kỹ thuật mới, giảm nhẹ điều kiện việc làm, cải thiện đời sống, phát triển công nghiệp nông thôn nhằm thay đổi cơ cấu kinh tế, cải tạo nền kinh tế thuần nông với phương châm "ly nông bất ly hương" Đối với các vùng nghèo, Chính phủ có các chương trình riêng như:

Giúp đỡ các huyện nghèo theo phương châm lấy phát triển kinh tế là chính với các công tác sau: Kết hợp khai thác tổng hợp nông nghiệp, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển ngành nghề địa phương, phòng chống về các bệnh tật, phổ cập giáo dục tiểu học nâng cao trình độ văn hóa, trình độ kĩ thuật cho người lao động Khống chế tốc độ gia tăng dân số, khai thác và bảo

vệ tốt tài nguyên môi trường sinh thái

Ngoài những nỗ lực đó còn có các chính sách tín dụng cho hộ nghèo vay vốn với lãi suất thấp thực hiện ưu đãi về thuê tín dụng Nhà nước tăng các khoản đầu tư vào các vùng khó khăn, động viên các lực lượng xã hội chi viện cho vùng nghèo khó về vốn sản xuất; khoa học kỹ thuật (KHKT) và đã thu

được những kết quả tốt

Giúp đở xã nghèo, thôn nghèo và các hộ nghèo như phổ biến kinh nghiệm, hợp tác kinh tế giúp đỡ lẫn nhau cùng có lợi để đưa xã nghèo, thôn nghèo, hộ nghèo thoát khỏi khó khăn tiến tới giàu có [14]

- Kinh nghiệm của Ấn Độ

Trước đây Ấn Độ là một trong những nước có số người nghèo khổ nhiều nhấi thế giới Theo tiêu chuẩn của liên hợp quốc, hiện nay Ấn Độ có khoảng 420 triệu người ở tình trạng nghèo đói chiếm 37,60% tổng số người nghèo khổ trên thế giới, chiếm 55,00% dân số đất nước

Từ những năm 1950 - 1970 chính phủ Ấn Độ đặt ra vấn đề phải triển toàn diện khơi dậy tiềm năng sẵn có trong nông thôn "Cuộc cách mạng xanh" với việc đưa tiến bộ KHKT vào sản xuất, phẩm chất tố cùng với các chương trình phát triển nông nghiệp khác đã đưa Ấn Độ từ một nước phải nhập khẩu lương thực nay trở thành mội nước có khả năng tự túc lương thực Chính phủ

Ấn Độ đã có biện pháp giúp đỡ tùng nhóm hộ gia đình phát triển sản xuất nên

đã có 15 triệu hộ gia đình với khoảng 75 triệu người thoát khỏi cánh nghèo

Trang 22

khổ Hiện nay Ấn Độ có khoảng 12 - 15% số hộ nông dân khá, giàu Đây là một kết quả cũng là thành tựu mà Ấn Độ có được [7]

- Kinh nghiệm của Nhật Bản

Nhật Bản là quốc gia đất hẹp người đông, điều kiện phái triển kinh tế rất khó khăn, nghèo tài nguyên lại thường hay động đất Nhưng đặc điềm của người Nhậi Bản là rất hay làm việc, biết tiết kiệm và căn cơ Chỉ hơn 20 năm sau chiến tranh, từ đống tro tàn đổ nát, Nhật Bản đã vươn lên thành cường quốc về kinh tế, đời sống nhân dân nâng cao, tình trạng đói nghèo đã giảm xuống thấp Hiện nay 90% dân số Nhật Bản là tầng lớp trung lưu Có

được thành quả như vậy là do Nhật Bản đã đưa ra kế hoạch và chính sách rất đúng đắn và thực hiện tích cực, góp phần đẩy mạnh phát triển kinh tế, nâng

cao đời sống nhân dân XĐGN bền vững Nhật Bản đã áp dụng các giải pháp như: Thực hiện quá trình dân chủ hóa sau chiến tranh; Thực hiện dân chủ hóa lao động; Xóa bỏ cơ sở gây ra sự phân hoá giàu nghèo; Thực hiện chính sách thuế thu nhập để giảm bớt chênh lệch về thu nhập; Thực hiện chính sách vùng, khu vực; Khuyến khích phái huy lợi thế so sánh giữa các vùng

Hỗ trợ khu vực nông thôn nông nghiệp thông qua chính sách bảo hộ đối với sản xuất nông nghiệp; Thực hiện chính sách về phúc lợi xã hội: Thông qua hệ thống bảo hiểm rộng lớn trên các lĩnh vực: Tương trợ công cộng, dịch

vụ, phúc lợi bảo hiểm xã hội (chăm sóc sức khoẻ, trợ cấp con cái, hưu trí, bảo hiểm thất nghiệp và tai nạn lao động), y tế công cộng, trợ cấp và giúp đỡ của Nhà nước cho các nạn nhân chiến tranh Các khoản chi cho bảo hiểm xã hội ở Nhật Bản không nhỏ, năm 1989 con số này đã chiếm 14% thu nhập quốc dân

và từ đó đến nay các khoản chi này không ngừng tăng lên Đây chính là biện pháp có hiệu quả để những người nghèo sớm thoát khỏi cảnh đói nghèo và những người không may gặp rủi ro nhanh chóng trở lại cuộc sổng ổn định, nâng cao chất lượng cuộc sống [7]

1.2.2 Thực trạng nghèo đói và công tác xoá đói giảm nghèo ở Việt Nam

Trong hơn 20 năm đổi mới, nhờ thực hiện cơ chế chính sách phù hợp với thực tiễn nước ta, công cuộc XĐGN đã đạt được những thành tựu đáng

kể, có ý nghĩa to lớn cả về kinh tế, chính trị, xã hội và góp phần quan trọng trong sự nghiệp phát triển đất nước bền vững Theo chuẩn quốc gia thì tỷ lệ

Trang 23

hộ nghèo toàn quốc là 12,10% năm 2009 xuống còn 11,00% năm 2010 Đến cuối năm 2011, tỷ lệ nghèo đói của cả nước giảm xuống còn 15,00% (theo chuẩn nghèo mới) Phấn đấu năm 2012 giảm tỷ lệ nghèo đói xuống mức 10 – 11% [8]

Việt Nam đã sớm đạt được mục tiêu thiên niên kỷ về XĐGN “những

thành tựu giảm nghèo của Việt Nam là một trong những câu chuyện thành công nhất trong phát triển kinh tế” [1]

Do đời sống nhân dân từng bước được cải thiện, để từng bước tiếp cận với trình độ của các nước phát triển trong khu vực, chuẩn nghèo đã được điều chỉnh lại, trong đó có tính đến các nhân tố ảnh hưởng

Mặc dù trong những năm qua số hộ nghèo trong cả nước đã giảm mạnh, song trên thực tế công cuộc XĐGN còn vô cùng gian nan Nguy cơ tái nghèo có thể tăng do tác động của kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc

tế Sắp tới, để thực hiện thắng lợi kế hoạch 5 năm giai đoạn 2011 - 2015 và Nghị quyết đại hội lần thứ XI, XĐGN của Đảng, Chính phủ tiếp tục tạo động lực để phát triển mạnh mẽ kinh tế - xã hội, đồng thời chủ động chỉ đạo thực hiện công tác XĐGN với sự đồng tâm hiệp lực của các ngành, các cấp, của cả cộng đồng, của các tổ chức kinh tế - xã hội và của chính người nghèo

1.2.2.1 Nguyên nhân đói nghèo ở Việt Nam

Theo đánh giá của Bộ Lao động thương binh và xã hội (LĐTB & XH), nguyên nhân đói nghèo là hậu quả của nhiều nguyên nhân, nhưng nguyên nhân chính gây ra đói nghèo có thể chia làm 3 nhóm như sau:

- Nhóm nguyên nhân do điều kiện tự nhiên - xã hội: Khí hậu khắc nghiệt, thiên tai, bão lũ, hạn hán, đất đai cằn cỗi, địa hình phức tạp, giao thông khó khăn, kinh tế chậm phát triển, hậu quả của chiến tranh

- Nhóm nguyên nhân thuộc cơ chế chính sách: Thiếu hoặc không đồng

bộ về chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng cho các khu vực khó khăn, chính sách khuyến khích sản xuất, vốn tín dụng, hướng dẫn cách làm ăn, khuyến nông, lâm ngư, chính sách giáo dục - đào tạo, y tế, giải quyết đất đai, định canh định

cư, kinh tế mới và đầu tư nguồn lực còn hạn chế

- Nhóm nguyên nhân thuộc về bản thân hộ nghèo: Do chính bản thân

hộ nghèo không biết cách làm ăn, không có hoặc thiếu vốn để sản xuất, gia

Trang 24

đình đông con, ít người làm, do chi tiêu lãng phí bừa bãi, lười lao động, mắc

tệ nạn xã hội như: Cờ bạc, rượu chè, nghiện hút Ngoài ra còn một bộ phận không nhỏ người nghèo vẫn còn tư tưởng ỷ lại, trông chờ vào sự hỗ trợ của nhà nước nên chưa chủ động vươn lên để thoát nghèo

1.2.2.2 Chính sách XĐGN của Việt Nam

Thực hiện Nghị quyết 30a của Ban chấp hành trung ương Đảng khoá X

về công tác XĐGN từ tỉnh, xã nhiều nơi đã thực hiện đạt được kết quả tốt, cơ quan nghiên cứu đã quan tâm nhiều vấn đề này và đang tích cực kiểm tra, phân tích đánh giá và kiến nghị ngân hàng người nghèo Đảng và Nhà nước

đã chỉ đạo một số vấn đề chính sách XĐGN cụ thể là:

Vấn đề ruộng đất, không để nông dân mất ruộng canh tác quanh năm phải sống bằng nghề thuê mướn thực hiện chính sách hạ điền ở các vùng đồng bằng, trung du, miền núi (với mức hạ điền khác nhau) Có chính sách hỗ trợ những hộ nghèo để những hộ nghèo đã nhượng đất có thể chuộc lại đất, thuê

đất, thuê nông dân lao động chuyển nhượng cho những người lao động thiếu đất canh tác khai hoang, phục hoá thêm đất, nơi còn khai hoang thiếu đất canh

tác vận dụng và giúp đỡ các hộ nông dân nghèo đến các vùng kinh tế mới hoặc hỗ trợ đào tạo nghề để mở mang ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, dịch

vụ, tạo điều kiện cho họ có việc làm thu nhập đảm bảo đời sống Phát triển kinh tế trang trại trung du, miền núi, khuyến khích phát triển rừng đảm bảo cho người dân sống được bằng nghề rừng

Tập chung nguồn lực từ ngân sách Nhà nước cho công tác XĐGN Mở rộng các hình thức tín dụng cho các hộ vay vốn với cơ chế phù hợp, thủ tục

đơn giản Có chính sách và cơ chế khôi phục, phát triển các ngành nghề

truyền thống ở nông thôn mở mang tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ để tạo thêm việc làm và thu nhập cho các hộ nghèo

Tăng cường hoạt động của thương nghiệp quốc doanh ở thị trường nông thôn, đẩy mạnh xây dựng kinh tế hợp tác và hợp tác xã, thực hiện liên minh kinh tế giữa nông thôn với Nhà nước

Từng bước thực hiện chính sách, miễn giảm phí khám chữa bệnh cho người nghèo, từng bước mở rộng hình thức cấp miễn phí thẻ BHYT Nhà nước

và tư nhân tham gia khám chữa bệnh không lấy tiền người nghèo

Trang 25

Nhà nước (Trung ương và địa phương) hỗ trợ ngân sách, vận động các tỉnh và thành phố, các vùng giàu khá hơn, các doanh nghiệp hỗ trợ kinh phí để xây dựng các công trình công cộng như điện nước, trường học, trạm xá,

đường giao thông, chợ cho các địa phương nghèo

1.2.2.3 Kinh nghiệm xóa đói giảm nghèo của một số địa phương trong nước

a Đồng Nai

Đồng Nai được xem là một trong những địa phương thành công nhất

trong việc thực hiện chương trình xóa đói giảm nghèo Bài học kinh nghiệm của tỉnh thì nhiều, nhưng dưới góc nhìn của Ban chỉ đạo xóa đói giảm nghèo Chính phủ, thì các chính sách "đem cái chữ đến cho người nghèo", "gắn chế biến nông sản với vùng nguyên liệu" và "đưa ngân hàng về cơ sở" của Đồng Nai là những nét nổi bật

- Dạy chữ, dạy nghề cho người nghèo

Trước khi triển khai thực hiện giải pháp nâng cao dân trí cho người nghèo, tỉnh đã có nhiều nghị quyết, chỉ thị về xây dựng trường lớp ở nông thôn, các vùng khó khăn và tiến đến kiên cố hóa Có cái nền vững chắc như vậy cùng với phong trào xã hội hóa giáo dục của tỉnh diễn ra mạnh mẽ đã tác

động đến ý thức của người dân, đặc biệt là nông dân trong việc chăm lo cho

sự nghiệp giáo dục và đào tạo Nhờ vậy, đến nay hầu hết các em tuổi từ 18 trở xuống đều có trình độ tốt nghiệp trung học cơ sở

Tỉnh cũng chủ trương bên cạnh với công tác dạy chữ cần quan tâm đến dạy nghề để giúp người dân có việc làm, thu nhập ổn định, thoát nghèo bền vững Sở Lao động, thương binh và xã hội cùng ngành giáo dục - đào tạo đã

tổ chức được nhiều trường, khóa, lớp đào tạo nghề ngay tại các doanh nghiệp, tại các xã vùng sâu, vùng xa để người dân nghèo, trình độ văn hóa chưa cao

được học những ngành nghề phù hợp Hiện nay, ngoài các trung tâm học tập

cộng đồng có dạy nghề thì ở tất cả các huyện, thị xã trong tỉnh đều có nhiều trường, lớp dạy nghề trên các lĩnh vực công nghiệp và nông nghiệp Tỉnh cũng tiến hành nhiều chương trình tài trợ, hỗ trợ dạy nghề và giới thiệu việc làm cho con em đồng bào dân tộc, gia đình chính sách, bộ đội xuất ngũ Ước tính, bình quân mỗi năm có trên 1.000 học viên của tỉnh được đào tạo nghề miễn phí và giới thiệu việc làm có thu nhập ổn định

Trang 26

- Đưa ngân hàng, nhà máy về với nông thôn

Chương trình cung ứng vốn cho người nghèo của Đồng Nai đã triển khai thực hiện từ năm 1994 Đặc biệt, năm 2003, ngân hàng chính sách xã hội

ra đời thì mạng lưới của nó không chỉ dừng lại ở tỉnh, huyện mà còn mở nhiều

điểm giao dịch tại các xã để tiếp cận dân Một cách tiếp cận và mở rộng cho

vay khác của ngân hàng chính sách hội là liên kết với các tổ chức đoàn thể, như: Hội liên hiệp phụ nữ, Hội nông dân, Đoàn thanh niên, Hội cựu chiến binh để mở ra những kênh chuyển tải vốn đến người vay nhanh chóng, kịp thời Với cách làm này, Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh đã giải đáp được một phần bài toán "ngân hàng thừa tiền, nông dân thiếu vốn"

Những bài học kinh nghiệm trên đây về công tác xóa đói giảm nghèo ở

Đồng Nai chưa phải là tất cả nhưng cũng rất quan trọng đóng góp vào công

cuộc xóa đói giảm nghèo trong tỉnh đạt kết quả tốt đẹp

b Kinh nghiệm Xoá đói giảm nghèo của huyện Nông Cống- Thanh hoá

Từ khi thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia về Xoá đói giảm nghèo, mỗi năm huyện đã giải quyết cho trên 15.000 lượt hộ nghèo được vay vốn sản xuất với tổng số tiền trên 60 tỷ đồng, quan tâm tổ chức thực hiện có hiệu quả các dự án vốn vay giải quyết việc làm, vốn tương trợ, hỗ trợ lẫn nhau của các tổ chức hội Việc sử dụng vốn có hiệu qủa, đến nay hầu hết các hộ đã trả được nợ vay, số hộ nợ quá hạn không nhiều

Những hộ nghèo thiếu đất sản xuất được tập trung giải quyết để hộ nghèo có đất và tư liệu sản xuất.Tập huấn kiến thức sản xuất các loại cây trồng, con nuôi cho hơn 20.000 lượt người nghèo bằng nhiều hình thức như đi tham quan các mô hình tiên tiến, hội nghị hội thảo đầu bừo, chuyển giao khoa học kỹ thuật Đã có hơn 10.000 hộ nghèo sử dụng giống mới, kỹ thuật canh tác mới trong chăn nuôi trồng trọt Thực hiện chính sách trợ giá một số loại giống mới cho hộ nghèo như: Lúa vụ mùa là 5.000đ/kg, lúa vụ chiêm là 3.000đ/kg, Ngô vụ đông là 3.000đ/kg Trợ giá, trợ cước cho các sản phẩm thếit yếu như : muối, dầu hoả, phân bón, giấy vở học sinh, than đá trong 5 năm là 3 tỷ đồng

Đã cấp 30.000 thẻ KCB cho người nghèo theo Quyết định 139 của

Chính phủ Hàng năm có trên 15.000 lượt người nghèo được KCB miễn giảm

Trang 27

phí tại cơ sơ y tế cấp huyện và gần 1000 lượt người được KCB miễn giảm phí

ở các tuyến y tế cấp trên Số trẻ em được đúng độ tuổi là 8.479 em = 95,4%

Trong thời gian qua huyện đã tiếp nhận hỗ trợ cho 535 hộ ổn định dân cư thuộc diện di dân từ các huyện và tỉnh khác Huyện đã tổ chức được 12 lớp tập huấn nâng cao năng lực Xoá đói giảm nghèo cho trưởng thôn với 450 học viên, hàng năm tập huấn cho cán bộ làm công tác Xoá đói giảm nghèo của 34

Có được kết quả trên là do có sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp uỷ Đảng HĐND – UBND - MTTQ và các đoàn thể, sự nổ lực cố gắng của các ban chỉ

đạo, tập thể, các nhân, các phòng, ban ngành, cơ quan đơn vị đã góp phần

không nhỏ giảm tỷ lệ hộ nghèo theo đúng chỉ tiêu hàng năm đã đặt ra như: Xã Minh thọ, thị trấn Chuối, Xã Vạn Hoà, Xã Thăng long Trong đó, những đơn

vị tiêu biểu xuất sắc là Hội nông dân, Phòng nông nghiệp, Phòng Nội vụ-Lao

động thương binh và xã hội (LĐTB&XH) và một số cơ quan đoàn thể khác

c Giảm nghèo ở huyện Phú Bình - Thái Nguyên

Năm 2011 Phú Bình có gần 7.000 hộ nghèo (chiếm trên 19,67%), giảm hơn 1.660 hộ so với năm 2010 (đạt tỷ lệ 5,16%, vượt 2,16% so với kế hoạch

đề ra); số hộ cận nghèo là gần 4.680 hộ

Để thực hiện có hiệu quả công tác giảm nghèo năm 2011, huyện đã siết

chặt việc rà soát và bình xét các đối tượng hộ nghèo

Sau khi nhận được kết quả sơ bộ về số liệu hộ nghèo trên địa bàn, đối với một số xã có kinh tế phát triển, thu nhập của người dân cao nhưng tỷ lệ hộ nghèo vẫn còn nhiều, Ban chỉ đạo giảm nghèo huyện đã trực tiếp yêu cầu Ban chỉ đạo giảm nghèo các xã đó rà soát danh sách, tiến hành phúc tra lại, đồng thời về xã kiểm tra đột xuất

Thực tế cho thấy, bên cạnh việc chú trọng công tác tuyên truyền để các

hộ nghèo nâng cao ý thức vươn lên thoát nghèo thì chính quyền, các ngành, đoàn

Trang 28

thể các cấp luôn tạo điều kiện tốt nhất để các hộ nghèo có nhu cầu được vay vốn của Ngân hàng Chính sách, từ các chương trình, dự án với lãi suất ưu đãi

Trong năm, từ nhiều nguồn vốn khác nhau, các cấp chính quyền đoàn thể trong huyện đã hỗ trợ trên 41,8 tỷ đồng xây dựng 830 nhà ở; thực hiện chi trả trợ cấp trên 2,1 tỷ đồng cho các hộ nghèo trên địa bàn Để việc giảm nghèo hiệu quả, bền vững, chính quyền đoàn thể các địa phương đều có biện pháp giúp các hộ phát triển kinh tế theo cách hội viên thuộc đoàn thể nào thì đoàn thể đó trực tiếp theo dơi, giúp đỡ Cùng với đó, Ban chỉ đạo giảm nghèo huyện tích cực phối hợp với Phòng Nông nghiệp, Trạm Khuyến nông huyện

mở các lớp tập huấn khoa học kỹ thuật cho người dân về kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi.[13]

Trang 29

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các hộ nông dân trên địa bàn xã Ma Ly

Pho, huyện Phong thổ, tỉnh Lai Châu và các vấn đề liên quan tới đói nghèo

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

2.1.2.1 Phạm vi không gian

Đề tài được triển khai nghiên cứu trên địa bàn xã Ma Ly Pho, huyện

Phong Thổ, tập trung nghiên cứu thực trạng, nguyên nhân và đưa ra một số giải pháp XĐGN

2.1.2.2 Phạm vi thời gian

Nghiên cứu thu thập số liệu về các vấn đề kinh tế xã hội cũng như vấn

đề XĐGN từ năm 2011 – 2013

Thời gian thực tập từ T1/2014 đến T5/2014

2.2 Nội dung nghiên cứu

Đề tài đã hệ thống hóa được các vần đề lý luận và thực tiễn về đói nghèo

Nghiên cứu thực trạng nghèo đói của các hộ nông dân tại địa phương

và xác định nguyên nhân nghèo đói của người dân trong tại địa phương

Đề tài phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới tình hình đói nghèo của

cộng đồng người dân tại địa phương và đưa ra các biện pháp cụ thể để khắc phục tình trạng nghèo đói cho người dân

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp thu thập thông tin

2.3.1.1 Thu thập thông tin thứ cấp

Đây là những số liệu trong các báo cáo tổng kết, thống kê tình hình

kinh tế xã hội, số liệu đánh giá nghèo đòi của HĐND - UBND xã Ma Ly Pho

Em sử dụng phương pháp này để có được số liệu về điều kiện tự nhiên, tài nguyên, kinh tế, xã hội tại xã Ma Ly Pho – Phong Thổ - Lai Châu

Thông qua việc tham khảo các tài liệu liên quan đến tình hình kinh tế,

xã hội của xã giúp cho người nghiên cứu hình dung dược tình hình nghèo đói,

Trang 30

những vấn đề thuận lợi, khó khăn của người dân đang sinh sống trên địa bàn xã,

kế hoạch XĐGN giai đoạn 2010-2015, báo cáo mục tiêu giảm nghèo năm 2012

và 2013, báo cáo kết quả thực hiện chỉ tiêu giảm nghèo năm 2013 Qua đó để thấy được thực trạng nghèo đói của cộng đồng người dân trên địa bàn xã

Các tài liệu về XĐGN của các địa phương

2.3.1.2 Thu thập thông tin sơ cấp

Số liệu thứ cấp không đáp ứng đủ yêu cầu nghiên cứu đề tài nên cần thu thập thêm các số liệu mới Các phương pháp nghiên cứu định lượng và

định tính sẽ được sử dụng kết hợp trong đề tài Đây là phương pháp thu thập

các thông tin, số liệu chưa từng được công bố ở bất kỳ tài liệu nào, người thu thập có được thông tin, số liệu thông qua tiếp xúc trực tiếp với đối tượng nghiên cứu bằng những phương pháp khác nhau như:

a Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

Trước tiên căn cứ vào các tiêu chí phân loại hộ được áp dụng tại xã và tiến hành nghiên cứu tìm hiểu và đưa ra cách chọn mẫu như trên Sử dụng phương pháp này để lập một bảng câu hỏi nhằm điều tra, phỏng vấn trực tiếp

đối tượng nghiên cứu để tổng hợp các số liệu thứ được như các yếu tố sản

xuất của nhóm hộ điều tra, bao gồm: nhà ở, các phương tiện sản xuất, sinh hoại thông tin thu thập được tại 4 bản sẽ mang tính đại diện Từ đó, xác định các nguyên nhân dẫn đến tình trạng đói nghèo của cộng đồng dân tộc tại 4 bản nói riêng và địa bàn xã nói chung

∗ Phương pháp chọn mẫu điều tra

Chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống (systematic sampling): Trước tiên lập danh sách các hộ nghèo của 4 bản, sau đó đánh số thứ tự các hộ nghèo trong danh sách Đầu tiên chọn ngẫu nhiên 1 hộ trong danh sách, sau đó cứ cách đều k đơn vị lại chọn ra 1 đơn vị vào mẫu (với k = 7) Sau đó tiến hành điều tra ngẫu nhiên các hộ còn lại Điều tra (60 hộ) của 4 bản : Tả Phìn (15 hộ), Hùng Pèng( 15 hộ) , Sơn Bình (15 hộ) và Pa Nậm Cúm (15 hộ) Phân loại hộ điều tra dựa trên những tiêu chí cơ bản sau:

Trang 31

Bảng 2.1 : Tiêu chí phân loại hộ năm 2013

đi lại

Có đủ thức ăn

Số gia súc, gia cầm

Đất sản xuất

đồ dùng

sinh hoạt

Xe máy ( từ

12 – 20 triệu), xe đạp

Ti vi, Tủ lạnh

Có các loại tài sản có giá trị

Có đủ lương thực, thực phẩm tiêu dùng hàng ngày

Có tổng giá trị từ

10 – 20 triệu

đồng

Đất sản

xuất nhiều (>4 sào/khẩu)

Xe máy ( giá trị thấp), xe

Có tổng giá trị từ

5 – 10 triệu

đồng

Đất sản

xuất ít ( 2 – 4

Xe máy ( giá trị thấp ), xe

đạp hoặc

không có phương tiện

đi lại

Không có tài sản có giá trị

Lương thực

đôi khi còn

thiếu, đa số

là chất lượng trung bình

Có tổng giá trị từ

1 – 5 triệu

đồng

Đất sản

xuất ít hoặc không có

(Nguồn UBND xã Ma Ly Pho)

Tả Phìn là xã đầu tiên của quốc lộ 4D đi vào xã có điều kiện giao thông, kinh tế… thuận lợi hơn; kinh tế phát triển ở mức trung bình so với các bản khác trong xã

Pa Nậm Cúm là bản trung tâm của xã, có điều kiện kinh tế xã hội khá phát triển so với các bản khác trong xã

Trang 32

Hùng Pèng và Sơn Bình là hai bản nằm sâu bên trong xã điều kiện giao thông còn tương đối khó khăn; nền kinh tế còn phát triển ở mức thấp kém

Danh sách các hộ điều tra xem tại phụ lục 1

∗ Xây dựng phiếu điều tra:

Phiếu điều tra bao gồm các nội dung sau:

- Những thông tin căn bản về hộ: Họ tên, địa chỉ của chủ hộ, tuổi, số nhân khẩu, lao động, trình độ văn hóa

- Tình hình nghèo đói của hộ điều tra dựa trên các tiêu chí trong bảng hỏi

- Các nguồn lực của nông hộ như đất đai, tư liệu sản xuất,vốn,…

- Các thông tin khác có liên quan đến toàn bộ hoạt động sản xuất, đời sống vật chất, văn hóa và tinh thần, các kiến nghị và nhu cầu của hộ về XĐGN…

Những thông tin này được thể hiện bằng những câu hỏi “đóng” kết hợp với dạng câu hỏi “mở” cụ thể dễ hiểu để người được hỏi trả lời chính xác, đầy đủ

∗ Phương pháp điều tra:

Sử dụng mẫu phiếu điều tra được thiết kế sẵn để thu thập các thông tin về tình hình nghèo đói của các hộ gia đình

2.3.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

Việc xử lý số liệu dựa trên máy tính các phần mềm hỗ trợ, thông qua quan sát, suy nghĩ và hình thành ý tưởng thể hiện về vùng địa phương nghiên cứu

Thông tin về tình hình nghèo, và các chương trình hay giải pháp cho vấn đề đói nghèo sẽ được thể hiện trên các bảng số liệu các sơ đồ, hình vẽ

Kết hợp với đó là các chương trình kiến thức đã học để lựa chọn thông tin cũng như phân tích xử lý thông tin theo tư duy logic

2.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu

2.4.1 Các chỉ tiêu phản ánh thực trạng nghèo đói

- Số hộ nghèo và tỷ lệ hộ nghèo trong toàn xã

- Thu nhập của hộ

- Bao gồm toàn bộ giá trị sản phẩm và các nguồn thu tính được của hộ,

được sử dụng để chi cho đời sống và tích lũy Để phản ánh chính xác được

mức độ đói nghèo và thực trạng đời sống của hộ, chúng tôi nghiên cứu chỉ tiêu thu nhập bình quân trên đầu người theo tháng

Hệ thống các chỉ số:

Trang 33

- Chỉ số phát triển con người: Human Development Index (HDI), bao gồm: Tuổi thọ bình quân được phản ánh bằng số năm sống

Trình độ giáo dục được đo bằng cách kết hợp giữa tỉ lệ người lớn biết chữ và tỷ lệ người đi học đúng tuổi

Mức thu nhập bình quân/đầu người theo sức mua tương đương

HDI được tính theo phương pháp chỉ số, có giá trị lớn nhất bằng 1, nhỏ nhất bằng 0

- Chỉ số nghèo khổ: HumanPovertyIndex (HPI), được phản ánh ở các khía cạnh:

Khía cạnh 1: Liên quan đến khả năng sống như tỷ lệ % người sống đến

40 tuổi

Khía cạnh 2: Liên quan đến trình độ giáo dục như tỷ lệ % người lớn không biết chữ

Khía cạnh 3: Liên quan đến mức sống, được tổng hợp bởi 3 yếu tố:

- Tỷ lệ % người dân không có khả năng tiếp cận với nguồn nước sạch

- Tỷ lệ % người dân không có khả năng tiếp cận với các dịch vụ y tế

- Tỷ lệ % trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng

2.4.2 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả

Tốc độ phát triển bình quân

Tốc độ phát triển liên hoàn

Giá trị sản xuất (GO): là toàn bộ giá trị của cải vật chất và dịch vụ tạo

ra trong nông hộ trong một giai đoạn nhất định ( thường là 1 năm )

Chi phí trung gian (IC): Là toàn bộ những chi phí vật chất và dịch vụ

được sử dụng vào trong quá trình sản xuất

Giá trị gia tăng (VA): Là kết quả thu được sau khi trừ đi chi phí trung gian của một hoạt động sản xuất kinh doanh nào đó Đây là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả sản xuất

Thu nhập hỗn hợp (MI): Là thu nhập của người nông dân bao gồm thu nhập của công lao động và lợi nhuận khi sản xuất một đơn vị sản phẩm

Trang 34

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội địa bàn nghiên cứu

3.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Ma ly Pho là xã vùng cao biên giới, nằm ở phía tây Huyện Phong Thổ, cách trung tâm huyện khoảng 20km đường Quốc lộ 4D Ranh giới hành chính của xã Ma Ly Pho giáp với:

- Phía Bắc giáp xã Mù Sang của huyện Phong Thổ

- Phía Nam giáp với Huổi Luồng của huyện Phong Thổ

- Phía Tây là đường biên giới với Trung Quốc, giáp với xã Là Phà, huyện Kim Bình, tỉnh Vân Nam

- Phía Đông giáp với xã Hoang Thèn của huyện Phong Thổ

3.1.1.2 Địa hình

Do cấu trúc địa chất của xã chủ yếu là núi vùng cao đan xen nhau và xen giữa có các thung lũng nhỏ và hẹp chạy dọc theo các dãy núi, đồi Địa hình khá phức tạp, phần lớn địa hình của xã là các dãy đồi cao (chiếm 3/4 trên tổng diện tích đất tự nhiên) và một phần tư diện tích là các thung lũng nhỏ có

đất đai khá phì nhiêu thuận lợi cho việc trồng lúa nước Do địa hình bị chia

cắt mạnh nên có các khe và các con suối nhỏ và dốc cho nên nguồn nước rất hạn chế vào mùa khô Sự phân bố địa hình trên lãnh thổ ảnh hưởng tới quá trình canh tác của người dân địa phương

Với địa hình như vậy có những tác động tích cực và tiêu cực đến hoạt động sản xuất của địa phương Cụ thể, về mặt tích cực ta có thể phát huy nhiều vùng tiểu sinh thái phù hợp với điều kiện tại địa phương Còn về mặt tiêu cực do địa hình bị chia cắt và dốc nên gây khó khăn trong giao thông đi lại giữa các vùng, mặt khác địa hình dốc như vậy lượng nước ngầm sẽ không lưu giữ được nhiều do đó sẽ thiếu nước sản xuất và sinh hoạt vào mùa khô

Trang 35

3.1.1.3 Điều kiện khí hậu, nguồn nước và thủy văn

Xã Ma Ly Pho thuộc kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa với địa hình đón gió nên một năm chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô Mùa mưa từ tháng 5 - 10, thời tiết nắng nóng, mưa nhiều hay xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở

đất Tổng lượng mưa TB hàng năm 1697,4mm Mùa hè ở đây nóng ẩm , nhiệt

độ cao trung bình từ 30 - 35o

C và thấp trung bình từ 23 - 25oC Mùa khô từ tháng 11 - 4 năm sau, thời tiết khô và lạnh, ít mưa, hạn hán kéo dài, thường xảy ra rét đậm, rét hại Về mùa đông Ma Ly Pho có khí hậu gần giống với khí hậu vùng ôn đới, đỉnh điểm vào những tháng 12, 1 và 2 nhiệt độ có thể xuống thấp hơn khoảng từ 5 - 7°C, độ ẩm thấp, trời hanh khô Mùa xuân và mùa thu không rõ rệt, thời tiết thất thường; mùa xuân thường có tiết trời nồm, mùa thu mát, dễ chịu

Nguồn nước ở xã Ma Ly Pho phụ thuộc vào tự nhiên 100%, toàn xã sử dụng nước cho sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp chủ yếu từ sông Nậm Na, các suối nhỏ và khe nước tự nhiên, không có hồ nhân tạo, không có trạm bơm phục

vụ cho tưới tiêu Một số xóm có hệ thống kênh mương được xây dựng thuộc chương trình 134 của Thủ tướng chính phủ Việt Nam, đó là các xóm: Hùng Pèng, Tả Phìn, Pa Nậm Cúm Hệ thống kênh mương này đã phần nào giúp người dân chủ động trong sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là trồng lúa nước

3.1.1.4 Tài nguyên thiên nhiên

a Tài nguyên đất và tình hình sử dụng đất đai

∗ Tài nguyên đất

Diện tích đất của xã chủ yếu là đất ferarit đỏ vàng, phân bố những vùng có độ dốc từ 15 - 25o loại này phù hợp với các loại cây trồng như: Lúa, ngô, sắn,…

Đất thung lũng và đất sản xuất dốc tụ Đất này phân bố ở dọc khe

suối và thung lũng đá vôi, địa hình tương đối bằng phẳng thuận lợi cho canh tác và sản xuất Loại đất này hiện nay được canh tác gần hết diện tích

và chủ yếu là để trồng lúa nước và ngô, ngoài ra còn trồng đỗ, khoai, dưa chuột và lạc

Ngoài ra xã còn có đất pha cát ở các ven sông, do quá trình mưa lũ tạo nên, đất này trồng các loại cây như: Ngô, lạc,…

Trang 36

tích (ha)

Cơ cấu (%)

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Trang 37

Qua bảng trên ta thấy diện tích đất nông nghiệp chiếm chủ yếu với

2.855,5 ha và chiếm 51,10% trong tổng diện tích đất tự nhiên Tuy nhiên do

địa hình đồi núi nên diện tích bằng phẳng thuận lợi cho trồng lúa nước không

nhiều mà chủ yếu là diện tích đất đồi chỉ có thể trồng ngô và một phần đất

đang bỏ hoang có cây bụi tự nhiên phát triển Mặc dù diện tích đất khá rộng

nhưng do ảnh hưởng của địa hình và tính chất đất nên khả năng thâm canh tăng mùa vụ chỉ thực hiện được trên một diện tích rất nhỏ, chủ yếu trên đất trồng lúa 182 ha (3,26%) Đất lâm nghiệp tuy có diện tích lớn nhưng chưa tiến hành trồng rừng nên đa số rừng mọc tự nhiên Diện tích đất lâm nghiệp khá lớn bình quân 1,7 ha/người

Đất phi nông nghiệp chiếm diện tích nhỏ chiếm khoảng 1,64% trên

tổng diện tích đất nông nghiệp Nguyên nhân là do xã chưa có các trung tâm hay nhà máy sản xuất do đó số diện tích đất phi nông nghiệp chủ yếu được sử dụng vào các mục đích: Đất ở (39,3%) và đất chuyên dùng (41,5%) trong đó chủ yếu là đất dùng để xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

Cùng với đó là khả năng áp dụng các biện pháp kĩ thuật tiên tiến vào sản xuất nông nghiệp còn hạn chế Do đó với hơn 98% lao động của xã tham gia vào hoạt động sản xuất nông nghiệp nhưng hiệu quả kinh tế không cao Vậy vấn đề đặt ra là các cán bộ địa phương, đặc biệt là cán bộ khuyến nông, khuyến lâm phải xây dựng kế hoạch và mục tiêu cụ thể để sử dụng và quản lý

đất đai cho tốt, tiếp tục khai thác và mở rộng diện tích đất nông nghiệp và

giảm đồng thời diện tích đất chưa sử dụng Đồng thời đem lại hiệu quả kinh tế cao, góp phần nâng cao cuộc sống của người dân

Diện tích đất chưa sử dụng còn quá lớn (47,26 %) do chưa tìm được cây trồng phù hợp đem lại hiệu quả kinh tế cao Cùng với đó là do tập quán

du canh du cư của người dân vẫn còn tồn tại

a Tài nguyên khoáng sản

Ma Ly Pho có trữ lượng vàng sa khoáng ở trong lòng đất khá lớn Hiện nay nhiều Công ty khai thác khoáng sản đang tiến hành khai thác vàng ở trong

Trang 38

xã Đặc biệt là dọc con sông Nậm Na Một bộ phận người dân cũng tham gia khai thác trái phép nguồn khoáng sản quý giá này

Với tiềm năng giàu có về trữ lượng vàng đây có thể trở thành cứu cánh cho nền kinh tế của xã phát triển Nhưng vấn đề hiện nay là khoáng sản đang

bị khai thác một cách bừa bãi, trái phép làm cạn kiệt nguồn khoáng sản quý hiếm mà không thể tái tạo này Vấn đề này cần được cơ quan chính quyền quan tâm và bảo vệ lợi ích cho địa phương

b Tài nguyên rừng

Công tác bảo vệ rừng đã được người dân chú trọng quan tâm, ý thức bảo vệ rừng của người dân đã được nâng lên, UBND xã đã phối hợp với kiểm lâm bảo vệ các khu trọng điểm hay xảy ra phá rừng và khu vực hay bị cháy

Chỉ đạo các bản làm tốt công tác phòng chống chữa cháy và khai thác

gỗ củi trái phép, phát rừng làm nương rẫy, giữ vững diện tích rừng phòng hộ

và rừng tự nhiên hiện còn.

Theo kết quả thống kê đất đai năm 2013 tổng diện tích đất lâm nghiệp của

xã là 2.082 ha, Trong đó Diện tích rừng phòng hộ 641.4 ha,rừng tự nhiên là : 517,9 ha Rừng trồng đang chăm sóc là 81 ha, tỷ lệ che phủ của xã đạt 37.2 %

Số hộ nhận khoán khoanh nuôi bảo vệ là : 10 nhóm = 579 hộ , tổ chức tuyên truyền luật bảo vệ rừng và phát triển rừng cho hơn 1.200 lượt người tham gia, duy trì hoạtt động của 9 tổ đội PCCCR năm 2013 trên địa bàn xã không xảy ra vụ cháy và trường hợp nào vi phạm lâm luật

Nhận xét chung: Từ những thực tế trên chúng ta thấy, Ma Ly Pho có

nhiều thuận lợi cho sự phát triển nền nông nghiệp toàn diện và bền vững như nguồn tài nguyên đất đai dồi dào, tiềm năng đất cả về số lượng và chất lượng còn khá, khí hậu và đất đai thích hợp trồng nhiều loại cây, phù hợp phát triển kinh tế theo hướng nông nghiệp – lâm nghiệp Bên cạnh đó cũng có một số

điểm bất lợi ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống của người dân như: sương

muối, giá rét, mưa đá, thiếu nước, độ dốc lớn,…

Trang 39

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

3.1.2.1 Điều kiện kinh tế

Trong bối cảnh năm gần đây nền kinh tế ở mọi nơi luôn phải chịu sự

ảnh hưởng khủng hoảng kinh tế toàn cầu, hiện tượng mất giá, lạm phát của

nền kinh tế đã gây nhiều cản trở lớn trong sản xuất nông nghiệp như vật tư

đầu vào (giống, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu,…), và sự thiếu ổn định

của giá cả thị trường và cả những trận dịch làm cho hiệu quả sản xuất và đời sống của người dân luôn gặp nhiều ảnh hưởng xấu Nhưng dưới sự quan tâm

và chỉ đạo sâu và sát của cấp ủy Đảng, sự điều tiết kịp thời của chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, sự nỗ lực vươn lên của nhân dân trong toàn xã đã thúc đẩy mục tiêu kinh tế và đạt được những kết quả đáng khích lệ với nhịp độ tăng trưởng kinh tế năm 2013 đạt gần 8% Tổng GDP toàn xã năm 2014 đạt gần 20.782 triệu đồng, mức thu nhập bình quân đầu người đạt 8,5 triệu đồng/người/năm

Trong những năm qua, quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế trên địa bàn

xã đã có nhiều thay đổi mang tính tích cực; ngành dịch vụ thương mại tuy còn mới mẻ nhưng đã có sự phát triển khá mạnh mẽ tại khu vực trung tâm xã và rất có tiềm năng Tuy vậy cán cân kinh tế của xã vẫn phụ thuộc chủ yếu vào nông nghiệp, nền kinh tế của xã vẫn là nền kinh tế thuần nông, quá trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng đã và đang được chính quyền và người dân quan tâm song quá trình áp dụng vào thực tế còn chậm

Năm 2013 cơ cấu kinh tế của xã đạt:

- Nông nghiệp – Lâm nghiệp – Thủy sản: 85,12%

- Công nghiệp – Xây dựng: 5,26%

- Thương mại – Dịch vụ: 9,62%

Trình độ dân trí thấp nên còn nhiều hạn chế trong việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất Thu nhập của người dân vẫn chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp

Trang 40

Bảng 3.2 : Thực trạng phát triển kinh tế của xã Ma Ly Pho 2011 – 2013

( ĐVT : Tỷ đồng )

Chỉ tiêu

Năm So sánh (%) Tốc độ phát

triển BQ (2011 - 2013) (%)

2011 2012 2013 2012/2011 2013/2012

1 Giá trị sản xuất 17,85 19,24 20,78 107,79 108,00 107,89

1.1 Nông nghiệp 16,31 17,33 17,69 106,25 102,08 104,14 1.2 Công nghiệp và

xây dựng 0,56 0,74 1,09 132,14 147,30 139,51 1.3 Thương nghiệp

(Nguồn UBND xã Ma Ly Pho )

Thông qua bảng số liệu trên cho ta thấy tốc độ phát triển bình quân trong 3 năm là khá cao Giá trị sản xuất qua các năm tăng cao, bình quân trong 3 năm tăng 7,89% song bên cạnh đó tốc độ tăng trưởng cũng tăng đều qua các năm và đạt tốc độ bình quân chung là 7,7% điều này cho ta thấy được sản xuất của toàn xã ngày một tăng Trong cơ cấu kinh tế cũng có sự biến đổi nhưng không đồng đều qua các năm, sản xuất nông nghiệp của xã tuy có sự giảm nhẹ nhưng vẫn chiếm tỷ lệ rất cao 85,12% Công nghiệp và xây dựng chỉ chiếm 5,26%, điều này cho ta thấy tại đây việc phát triển, đầu tư công nghiệp và dịch vụ là không nhiều Thương nghiệp và dịch vụ được đầu tư hơn qua các năm có sự tăng và chiếm tỉ lệ là 9,62%

Trong lĩnh vực nông - lâm - ngư nghiệp: Theo chủ trương của Đảng và Nhà Nước xã Ma Ly Pho tiếp tục thâm canh tăng vụ, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng CNH - HĐH, tăng hiệu quả sản xuất trên một đơn vị diện tích canh tác Và đã đạt được những kết quả sau:

Ngày đăng: 01/09/2020, 12:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 : Tiêu chí phân loại hộ năm 2013 - Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp xoá đói giảm nghèo cho hộ nông dân xã Ma Ly Pho huyện Phong Thổ tỉnh Lai Châu.
Bảng 2.1 Tiêu chí phân loại hộ năm 2013 (Trang 31)
Bảng 3.1: Tình hình sử dụng đất đai của xã Ma Ly Pho qua các năm - Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp xoá đói giảm nghèo cho hộ nông dân xã Ma Ly Pho huyện Phong Thổ tỉnh Lai Châu.
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai của xã Ma Ly Pho qua các năm (Trang 36)
Bảng 3.2 : Thực trạng phát triển kinh tế của xã Ma Ly Pho 2011 – 2013 - Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp xoá đói giảm nghèo cho hộ nông dân xã Ma Ly Pho huyện Phong Thổ tỉnh Lai Châu.
Bảng 3.2 Thực trạng phát triển kinh tế của xã Ma Ly Pho 2011 – 2013 (Trang 40)
Bảng 3.3 : Tình hình sản xuất nông nghiệp ngành trồng trọt qua 3 năm - Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp xoá đói giảm nghèo cho hộ nông dân xã Ma Ly Pho huyện Phong Thổ tỉnh Lai Châu.
Bảng 3.3 Tình hình sản xuất nông nghiệp ngành trồng trọt qua 3 năm (Trang 41)
Bảng 3.4 : Tình hình chăn nuôi của xã qua 3 năm - Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp xoá đói giảm nghèo cho hộ nông dân xã Ma Ly Pho huyện Phong Thổ tỉnh Lai Châu.
Bảng 3.4 Tình hình chăn nuôi của xã qua 3 năm (Trang 42)
Bảng 3.5: Tình hình phân bố dân cư  xã Ma Ly Pho năm 2013 - Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp xoá đói giảm nghèo cho hộ nông dân xã Ma Ly Pho huyện Phong Thổ tỉnh Lai Châu.
Bảng 3.5 Tình hình phân bố dân cư xã Ma Ly Pho năm 2013 (Trang 45)
Bảng 3.7 : Tình hình triển khai và thực hiện một số chương trình giảm - Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp xoá đói giảm nghèo cho hộ nông dân xã Ma Ly Pho huyện Phong Thổ tỉnh Lai Châu.
Bảng 3.7 Tình hình triển khai và thực hiện một số chương trình giảm (Trang 50)
Bảng 3.10 : Tình hình nhân khẩu và lao động của nhóm hộ điều tra năm 2013 - Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp xoá đói giảm nghèo cho hộ nông dân xã Ma Ly Pho huyện Phong Thổ tỉnh Lai Châu.
Bảng 3.10 Tình hình nhân khẩu và lao động của nhóm hộ điều tra năm 2013 (Trang 58)
Bảng 3.11: Tài sản chính của nhóm hộ điều tra  Tài sản  Chỉ tiêu - Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp xoá đói giảm nghèo cho hộ nông dân xã Ma Ly Pho huyện Phong Thổ tỉnh Lai Châu.
Bảng 3.11 Tài sản chính của nhóm hộ điều tra Tài sản Chỉ tiêu (Trang 59)
Bảng 3.12: Vật tư sản xuất chính của nhóm hộ điều tra - Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp xoá đói giảm nghèo cho hộ nông dân xã Ma Ly Pho huyện Phong Thổ tỉnh Lai Châu.
Bảng 3.12 Vật tư sản xuất chính của nhóm hộ điều tra (Trang 60)
Bảng 3.13 : Tình hình sử dụng đất của các nhóm hộ điều tra - Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp xoá đói giảm nghèo cho hộ nông dân xã Ma Ly Pho huyện Phong Thổ tỉnh Lai Châu.
Bảng 3.13 Tình hình sử dụng đất của các nhóm hộ điều tra (Trang 61)
Bảng 3.14 : Các khoản chi phí của nhóm hộ điều tra - Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp xoá đói giảm nghèo cho hộ nông dân xã Ma Ly Pho huyện Phong Thổ tỉnh Lai Châu.
Bảng 3.14 Các khoản chi phí của nhóm hộ điều tra (Trang 62)
Bảng 3.17 : Danh mục các nguyên nhân gây ra nghèo tại xa Ma Ly Pho - Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp xoá đói giảm nghèo cho hộ nông dân xã Ma Ly Pho huyện Phong Thổ tỉnh Lai Châu.
Bảng 3.17 Danh mục các nguyên nhân gây ra nghèo tại xa Ma Ly Pho (Trang 67)
Bảng 3.18 : Trình độ học vấn của các nhóm hộ điều tại xã Ma Ly Pho - Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp xoá đói giảm nghèo cho hộ nông dân xã Ma Ly Pho huyện Phong Thổ tỉnh Lai Châu.
Bảng 3.18 Trình độ học vấn của các nhóm hộ điều tại xã Ma Ly Pho (Trang 68)
Hình 4.1. Vòng luẩn quẩn đói nghèo đơn giản đơn giản tại xã Ma Ly Pho - Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp xoá đói giảm nghèo cho hộ nông dân xã Ma Ly Pho huyện Phong Thổ tỉnh Lai Châu.
Hình 4.1. Vòng luẩn quẩn đói nghèo đơn giản đơn giản tại xã Ma Ly Pho (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w