1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỀ TÀI: LÝ THUYẾT TỶ GIÁ

35 424 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lý Thuyết Tỷ Giá
Tác giả Nhóm Sv Thực Hiện
Người hướng dẫn Ths. Hoàng Thọ Phú
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Đề Tài
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 130,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tỷ giá là giá cả của một đồng tiền được biểu thị thông qua đồng tiền khác.Hiện nay trên thế giới sử dụng đồng thời 2 phương pháp yết tỷ giá:•Yết tỷ giá trực tiếp( Direct quotation): Tỷ giá là giá của một đơn vị ngoại tệ tính bằng số đơn vị nội tệ. 1 đơn vị ngoại tệ = X đơn vị nội tệVí dụ:Tại Tokyo USDJPY 76,99Tại TP.HCM USDVND20833,33•Yết tỷ giá gián tiếp: Tỷ giá là giá của một đơn vị nội tệ tính bằng số đơn vị ngoại tệ.1 đơn vị nội tệ = X đơn bị ngoại tệVí dụ:Tại London GBPUSD1,578Tại New Yord USDJPY76,899

Trang 1

ĐỀ TÀI: LÝ THUYẾT TỶ GIÁ

GVHD: Ths Hoàng Thọ Phú

Nhóm SV thực hiện:

Trang 2

Mục lục

CHƯƠNG I: KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI TỶ GIÁ

1 KHÁI NIỆM

Tỷ giá là giá cả của một đồng tiền được biểu thị thông qua đồng tiền khác.

Hiện nay trên thế giới sử dụng đồng thời 2 phương pháp yết tỷ giá:

• Yết tỷ giá trực tiếp( Direct quotation): Tỷ giá là giá của một đơn vị ngoại tệ tính bằng số đơn

vị nội tệ

1 đơn vị ngoại tệ = X đơn vị nội tệ

Ví dụ: Tại Tokyo USD/JPY 76,99

Tại TP.HCM USD/VND 20833,33

• Yết tỷ giá gián tiếp: Tỷ giá là giá của một đơn vị nội tệ tính bằng số đơn vị ngoại tệ.

1 đơn vị nội tệ = X đơn bị ngoại tệ

Ví dụ: Tại London GBP/USD 1,578

Tại New Yord USD/JPY 76,899

2 PHÂN LOẠI TỶ GIÁ

2.1 Căn cứ vào chính sách tỷ giá

2.1.1 Tỷ giá chính thức(Official Rate): là tỷ giá do NHTW công bố, nó phản ánh chính thức về giá trị đối ngoại của đồng nội tệ.

2.1.2 Tỷ giá chợ đen(Black Market Rate): là tỷ giá được hình thành bên ngoài hệ thống ngân hàng, do quan hệ cung cầu trên thị trường chợ đen quyết định.

2.1.3 Tỷ giá cố định(Fixed Rate): là tỷ giá do NHTW công bố cố định trong một biên độ dao động hẹp.

2.1.4 Tỷ giá thả nổi hoàn toàn(Freely Floating Rate): là tỷ giá được hình thành hoàn toàn theo quan hệ cung cầu trên thị trường, NHTW không hề can thiệp.

2.1.5 Tỷ giá thả nổi có điều tiết(Managed Floating Rate): là tỷ giá được thả nổi, nhưng NHTW tiến hành can thiệp để tỷ giá biến động theo hướng có lợi cho nền kinh tế.

2.2 Căn cứ mức độ ảnh hưởng lên cán cân thanh toán:

2.2.1 Tỷ giá danh nghĩa song phương (NER):là giá cả của một đồng tiền được biểu thị thông qua một đồng tiền khác mà chưa đề cập đến tương quan sức mua hàng hóa và dịch vụ giữa chúng

2.2.2 Tỷ giá thực song phương (RER) bằng tỉ giá danh nghĩa đã được điều chỉnh bởi tỷ lệ lạm phát giữa trong nước với nước ngoài, do đó, nó là chỉ số phản ánh tương quan sức mua giữa nội tệ và ngoại tệ

2.2.3 Tỷ giá danh nghĩa đa phương (NEER): là chỉ số tỷ giá trung bình của một đồng tiền so với các đồng tiền còn lại

2.2.4 Tỷ giá thực đa phương (REER) bằng tỉ giá danh nghĩa đa phương (NEER) đã được điều chỉnh bởi tỉ lệ lạm phát ở trong nước với tất cả các nước còn lại, do đó,

nó phản ánh tương quan sức mua giữa nội tệ với tất cả đồng tiền còn lại.

Trang 3

CHƯƠNG II: CÁC HỌC THUYẾT XÁC ĐỊNH TỶ GIÁ

1 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI BIẾN ĐỘNG TỶ GIÁ

• Mức chênh lệch lạm phát của hai nước ảnh hưởng đến biến động của tỷ giá

• Cung và cầu ngoại hối trên thị trường

• Mức chênh lệch lãi suất giữa các nước

1.1 Mức chênh lệch lạm phát của 2 nước: điều kiện phân tích

- Cạnh tranh lành mạnh

- Năng suất lao động tương đương nhau

- Quản lý ngoại hối tự do Gọi: X% lạm phát tại Mỹ Y% lạm phát tại Việt Nam (USD/VND) tỷ giá USD/VND trước lạm phát (USD/VND)= (USD/VND) + (USD/VND)*(Y% - X%)

Ví dụ: Tỷ giá USD/VND đầu năm 2011 là 19500

Tỷ lệ lạm phát của Việt Nam đầu năm 2011 là 11,75%

Tỷ lệ lạm phát của Mỹ đầu năm 2011 là 1,64%

Tính tỷ giá USD/VND cuối năm 2011?

(USD/VND)= (USD/VND) + (USD/VND)*(Y% - X%) (USD/VND) cuối 2011 = 19500 + 19500 ( 11,75% - 1,64%) = 21472

1.2 Cung cầu ngoại hối trên thị trường : Yếu tố ảnh hưởng đến cung cầu ngoại hối:

5 Tình trạng cán cân thanh toán quốc tế:

• Nếu dư thừa: Cung ngoại tệ trong ngắn hạn có xu hướng tăng lên + cầu ngoại hối có xu hướng ổn định => thị trường ngoại hối ổn định hoặc giảm

• Nếu thiếu hụt: Cầu ngoại tệ trong nhắn hạn có xu hướng tăng + cung ngoại tệ

có xu hướng ổn định => thị trường ngoại hối tăng lên

6 Thu nhập thực tế GDP tính theo đầu người

• GDP tăng:

o Nhu cầu nhập khẩu máy móc thiết bị tăng để mở trộng sản xuất và phát triển

o Nhu cầu đầu tư nội địa tăng

o Nhu cầu về tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ chất lượng cao tăng

o Nhu cầu đào tạo ở nước ngoài tăng

o Nhu cầu đi du lịch nước ngoài tăng lên

Cầu về ngoại hối trong ngắn hạn có xu hướng tăng lên, tỷ giá hối đoái có

xu hướng tăng

Trang 4

• GDP giảm:

o Cung ngoại hối có xu hướng tăng lên

o Cầu ngoại hối giảm xuống do các nhu cầu nhập khẩu máy móc, thiết bị, dịch vụ giảm mạnh trong khi xuất khẩu vẫn phải được duy trì

 Tỷ giá hối đoái có xu hướng giảm.

2 Nhu cầu ngoại hối bất thường

• Thiên tai, hạn hán, bão lụt, mất mùa, chiến tranh có thể làm tăng cầu ngoại tệ

để nhập khẩu hàng hóa, viện trợ cho các vùng chịu ảnh hưởng cũng như tài trợ cho sản xuất, trong khi xuất khẩu có xu hướng giảm xuống

• Buôn lậu hàng nhập khẩu cũng khiến cho nhu cầu ngoại tệ tăng lên bất thường trong khi chính phủ không thể kiểm soát được nhu cầu thực tế về ngoại tệ cần dùng để nhập khẩu hàng hóa.

3 Các yếu tố mang tính chất chính sách biện pháp, tâm lý

• Chính sách tiền tệ.

• Chính sách quản lý xuất nhập khẩu như quota, hạn ngạch, chính sách thuế quan, giấy phép.

• Xuất nhập khẩu…

• Lòng tin của công chúng vào tỳ giá.

• Tình trạng đầu cơ tiền tệ

4 Mức chênh lệch lãi suất giữa các nước

• Tăng lãi suất ngắn hạn => thu hút vốn vào trong nước => tăng cung ngoại tệ

• Điều chỉnh lãi suất bằng cách thay đổi lãi suất chiết khấu của NHTW

• Thay đổi lãi suất chiết khấu có thể tạo ra 2 tác động:

o Thu hút vốn ngắn hạn chảy vào nước mình.

o Các quốc gia khác nâng lãi suất huy động ngoại tệ để có vốn cho vay

ra nước ngoài.

2 XÁC ĐỊNH TỶ GIÁ DỰA TRÊN HỌC THUYẾT NGANG GIÁ LÃI SUẤT

2.1 Tiêu chí lựa chọn đồng tiền đầu tư và đi vay

2.2.1 Đầu tư:

Giả sử 1 nhà đầu tư Việt Nam đang có ý định đầu tư 1 lượng VNDnhàn rỗi trong thời gian t ( năm) Vậy nhà đầu tư nên đầu tư vào chứngkhoáng ghi bằng VND hay đầu tư vào chứng khoán ghi bằng ngoại tệ( ở đây giả sử là USD)

Chúng ta xem xét các yếu tố lãi suất giữa VND và USD, tỷ giáVND/ USD sẽ ảnh hưởng như thế nào đến quyết định đầu tư Giả sử,nhà đầu tư có số tiền nhàn rỗi là PVND trong thời gian là t (năm ), thịtrường có các thông số như sau:

Lãi suất theo năm kỳ hạn t của VND là RVND và của USD là RUSD.

Tỷ giá giao ngay VND/ USD= S

Tỷ giá kỳ hạn t là VND/ USD= Ft

Trang 5

Thị trường có loại trái phiếu ngân hàng ( đươc ghi bằng VND hoặcUSD) kỳ hạn t năm.

Trường hợp 1: nhà đầu tư đầu tư PVND vào kỳ phiếu ngân hàng ghi bằngVND, như vậy đầu tư 1 đồng thì khi đáo hạn nhà đầu tư sẽ nhận được cảgốc và lãi là:

(1+ t * RVND )Trường hợp 2: nhà đầu tư đầu tư vào kỳ phiếu ngân hàng ghi bằng USD.Như vậy để đầu tư nhà đầu tư cần phải:

Thứ nhất: đổi VND sang USD theo tỷ giá giao ngay, vậy 1 đồngđổi được: 1/S ( USD )

Kế tiếp, nhà đầu tư sẽ dùng số USD này mua kỳ phiếu ngân hàng

kỳ hạn t năm, và khi đáo hạn nhà đầu tư sẽ nhận được số tiền là:

1/S * ( 1 + t * RUSD)

Đồng thời, ngay tại thời điểm mua kỳ phiếu thì nhà đầu tư sẽ bán

kỳ hạn toàn bộ số tiền mà nhà đầu tư dự tính sẽ nhận được khi kỳ phiếuđáo hạn, như vậy số tiền mà nhà đầu tư thu về bằng VND là:

F/S * ( 1 + t * RUSD )Như vậy, nếu số tiền ban đầu mà nhà đầu tư đầu tư là 1 VND thì

ta có lãi suất mà nhà đầu tư nhận được trong kỳ hạn t là:

R’ = 1/t * [F/S * ( 1 + t * RUSD) – 1]

So sánh 2 trường hợp này với RVND là lãi suất mà nhà đầu tư nhậnđược nếu đầu tư vào kỳ phiếu ghi bằng VND và R’ là lãi suất qui đổisang VND mà nhà đầu nhận được khi đầu tư vào kỳ phiếu ghi bằngUSD

Rõ ràng là nếu:

RVND > R’ thì nhà đầu tư nên đầu tư vào VND

RVND < R’ thì nên đầu tư vào USD

RVND = R’ thì đầu tư vào VND hay USD đều có lợi như nhau

2.2.2 Đi vay

Lập luận tương tư ta cũng sẽ có kết luận như sau:

Nếu RVND < R’ thì đi vay bằng VND có lợi hơn vay bằng USD

Nếu RVND > R’ thì đi vay bằng USD có lợi hơn vay bằng VND

Nếu RVND = R’ thì đi vay bằng USD hay VND đều như nhau

2.2 Khái niệm ngang giá lãi suất ( IRP)

Như chúng ta đã thấy, trong thực tế mỗi đồng tiền đều có lãi suất khácnhau, vậy tại sao các nhà đầu tư không đổ xô vào đầu tư đồng tiền có lãisuất cao hơn hay các nhà quản trị không đổ xô đi vay những đồng tiền cólãi suất thấp hơn Như đã trình bày ở trên thì lợi suất kỳ vọng từ việc đầu

tư ( hay đi vay) ngoài việc chịu ảnh hưởng bởi lãi suất mà còn phụ thuộcvào tỷ giá giao ngay tại thời điểm đáo hạn Chúng ta nên nhớ rằng đồng

Trang 6

tiền tiềm ẩn lạm phát cao sẽ giảm giá trong tương lai và ngược lại đồngtiền có lạm phát thấp sẽ lên giá trong tương lai Như vậy, đồng tiền nàochứa đựng tiềm ẩn lạm phát cao sẽ phải có 1 mức lãi suất cao hơn đồngtiền có lạm phát thấp hơn từ đó mới làm cho lãi suất thực giữa 2 đồng tiềntrở nên cân bằng nhau hay nói cách khác là việc đầu tư vào đồng tiền nàyhay đồng tiền khác là như nhau.

Nội dung của học thuyết ngang giá lãi suất nói lên rằng: hoạt động đầu

tư hay đi vay trên thị trường tiền tệ sẽ có mức lãi suất là như nau khi qui

về 1 đồng tiền chung cho dù đồng tiền đầu tư hay đi vay là đồng tiền nào

Để có được kết luận này thì học thuyết cần có những giả định như sau:Thứ nhất: không tồn tại chi phí giao dịch,

Thứ hai, không tồn tại hàng rào chu chuyển vốn,

Thứ ba, khi doanh tiền tệ quốc tế không chịu rủi ro quốc gia,

Thứ tư, các chứng khoán có chất lượng như nhau,

Cuối cùng, thị trường tiền tệ là cạnh tranh hoàn hảo

2.3 Qui luật ngang giá lãi suất

2.3.1 Quy luật ngang giá lãi suất có bảo hiểm – CIP

 Cơ chế hình thành CIP:

Tương tự như quy luật PPP thì quy luật CIP cụng được duy trìtrên cơ sở kinh doanh chênh lệch lãi suất trên thị trường tiền tệ Dohoạt động kinh doanh chênh lệch lãi suất không phải chịu rủi ro,không phải bỏ vốn, các thị trường tài chính trên thế giới rấ linh hoạt

và liên kết với nhau, cho nên hoạt động kinh doanh chênh lệch lãisuất rất cạnh tranh và phát triển tương đối hoàn hảo

Để xem xét quy luật CIP hình thành như thế nào chúng ta hãyxem xét lại cách tính lãi suất và lãi suất quy đổi vừa trình bày ở trên:

Ta xét trường hợp nếu RVND < R’ nên nếu đầu tư vào USD có bảohiểm rủi ro tỷ giá sẽ có lãi nhiều hơn sơ với đầu tư vào VND, bêncạnh đó đi vay bằng VND sẽ có lợi hơn đi vay bằng USD Nên ta cóthể kết luận rằng nếu đồng thời đi vay VND và đầu tư vào USD cóbảo hiểm rủi ro tỷ giá sẽ có lãi Như vậy qua trình này diễn ra và tácđộng đến thị trường như sau:

• Đi vay VND sẽ làm tăng lãi suất VND

• Dùng VND vay được để mua giao ngay USD sẽ làm tỷ giágiao ngay S tăng và tác động làm giảm vế phải

• Dùng số USD mua được để đầu tư làm lãi suất RUSD giảm từ

Trang 7

nữa và lúc đó 2 đồng tiền VND và USD sẽ trở nên ngang giá lãisuất với nhau.

Từ những phân tích này chúng ta có thể kết luận: nếu RVND <R’ thì đây chỉ là trạng thái tạm thời và các lực lượng thị trườngluôn có xu hướng làm cho RVND = R’ trong dài hạn đây chính làquy luật ngang giá lãi suất

Đối với trường hợp RVND > R’ thì ta cũng lập luận tương tự nhưvậy

 Các dạng biểu hiện của CIP:

• Ngang giá lãi suất kỳ hạn 1 năm:

Dạng số tuyệt đối: theo quy luật CIP kỳ hạn 1 năm ta có:

R = F/ S * ( 1 + R’) – 1

=>F = S*(1 + R)/( 1+R’)Quy luật ngang giá lãi suất nói lên rằng: nếu lãi suất/ năm củađồng tiền định giá là R và của đồng tiền yết giá là R’, tỷ giá giaongay là S thì tỷ giá kỳ hạn sẽ được xác định theo công thức trên,hay nói cách khác nếu tỷ giá kỳ hạn được xác định theo côngthức trên thì 2 đồng tiền là CIP

Dạng số tương đối: gọi p là tỷ lệ gia tăng của tỷ giá kỳ hạn 1 năm

so với tỷ giá giao ngay Khi hai đồng tiền ngang giá lãi suất vớinhau thì:

p = ( F –S)/S= (1+R)/(1+R’)-1

 p = ( R – R’)/ ( 1 + R’)Nếu p > 0 thì gọi là điểm kỳ hạn gia tăng và ngược lại p < 0 thìgọi là diểm kỳ hạn khấu trừ Bên cạnh đó ta có CIP gạng gầnđúng kỳ hạn 1 năm là:

p = R – R’

Ý nghĩa của công thức trên là chỉ cần quan sát mức lãi suất của 2đồng tiền thì ta sẽ biết được đồng tiền nào sẽ lên giá kỳ hạn

• Ngang giá CIP kỳ hạn dưới 1 năm:

Dạng số tuyệt đối: công thức CIP tuyệt đối cho kỳ hạn dưới 1năm như sau:

• Ngang giá CIP kỳ hạn trên 1 năm:

Dạng số tuyệt đối: công thức xác định tỷ giá kỳ hạn theo CIP:

F = S

Dạng số tương đối: công thức tính tỷ lệ chênh lệch tỷ giá kỳ hạn

và tỷ giá giao ngay là:

P =

Trang 8

 P = - 1

2.3.2 Quy luật ngang giá lãi suất không có bảo hiểm- UIP

 Tỷ giá kỳ hạn và tỷ giá giao ngay kỳ vọng:

Trong thực tế, dưới áp lực của hành vi đầu cơ làm cho tỷ giá kỳ hạn

và tỷ giá giao ngay kỳ vọng tại thời điểm hợp đồng kỳ hạn đến hạn có

 Ý nghĩa của UIP:

Phương trình p = R- R’nói lên rằng nếu thị trường là hoàn hảo thìchênh lệch lãi suất giữa 2 đồng tiền phải phản ánh tỷ lệ biến động

kỳ vọng của tỷ giá giao ngay

Nên, R- R’ =

 R – R’ = -1

2.4 Những nhân tố làm cho CIP không được duy trì

Khi nghiên cứu CIP chúng ta đã đưa ra 5 giả định là

• Không có chi phí giao dịch,

• Không có chi phí thu thập và xử lý thông tin

• Không có sự can thiệp của chính phủ

• Không tồn tại hàng rào chu chuyển vốn

• Thị trường là cạnh tranh hoàn hảoTuy nhiên thực tế thì rõ ràng là không thể nào đáp ứng được cả 5 giảthuyết này chính vì vậ mà giựa các mức lãi suất có bảo hiểm luôn tồn tai 1

độ lệch nhất định mà các hành vi kinh doanh chênh lệch lãi suất vẫnkhông thể nào can thiệp để đưa các lãi suất này về trạng thái cân bằngCIP

3 XÁC ĐỊNH TỶ GIÁ DỰA TRÊN CÁC HỌC THUYẾT HIỆN ĐẠI

CÁC HỌC THUYẾT HIỆN ĐẠI TIẾP CẬN VÀ GIẢI THÍCH TỶ GIÁ.

Chế độ chuẩn vàng (1876 – 1913)=> Thời chiến (1914-1944)=> Tỷ gia cố định

(1945-1973)=> Thỏa thuận tiền tệ Eclectic (1973 –hiện tại)

Trang 9

Từ tháng 03/1973, tỷ giá trở nên biến động mạnh hơn và khó dự đoán hơn trong thời kỳ cố định

Các học thuyết hiện đại nhằm góp phần giải thích triệt để hơn sự biến động của tỷ giá trong thời gian gần đây

3.1 HỌC THUYẾT TIỀN TỆ TIẾP CẬN TỶ GIÁ

5 Giả thuyết chung:

Cầu tiền và cung tiền trên thị trường tiền tệ là điểm xuất phát và là những nhân tố chính xác định tỷ giá

Các trái phiếu nội địa và nước ngoài là thay thế hoàn hảo cho nhau,các danh mục đầu tư được tự do hoán đổi cho nhau

Học thuyết cho rằng tỷ giá biến động là để thị trường tiền tệ nội địa và nước ngoài trở nên cân bằng

Các mô hình

Mô hình giá linh hoạt

Hình thành bởi Frenkel(1976), Mussa(1976), và Bilson (1978)

Giả thuyết: Tất cả các giá cả như: giá hàng hóa và dịch vụ, tiền lương,

tỷ giá và lãi suất đều linh hoạt hoàn hảo trong ngắn hạn cũng như trong dài hạn

Mô hình giá linh hoạt tuyệt đối ( dạng tĩnh).

Để duy trì thị trường tiền tệ cân bằng thì số dư cung tiền tệ thực tế phaỉ bằng số dư cầu tiền tệ thực tế

Gọi: -M: khối lượng cung ứng danh nghĩa P: mức giá cả

K: số dư cung tiền thực tế

Đối với thị trường tiền tệ nội địa

Số dư cung tiền thực tế:

Số dư cầu tiền thực tế:L(r,Y+)= KĐiều kiện để thị trường tiền tệ nội địa cân bằng:

Tương tự đối với thị trường tiền tệ nước ngoài:

Trang 10

Theo giả thuyết, giá cả hàng hóa và dịch vụ là linh hoạt hoàn hảo, nghĩa là PPP mẫu tuyệt đối được duy trì thường xuyên liên tục:

Hay

Theo thuyết tiền tệ: L= Y.f(r) và L*=Y*.f*(r*)

Đẳng thức trên gọi là: “Mô hình gía linh hoạt – dạng tuyệt đối”

Kết quả kiểm chứng của mô hình:

Không chính xác trong thực tế do mô hình dựa trên giả thuyết PPP được duy trì thường xuyên.

Mô hình giá linh hoạt mẫu tương đối:

Điều kiện PPP mẫu tương đối ở dạng gần đúng:

Điều kiện cân bằng của thị trường tiền tệ nội địa mẫu tương đối:

Điều kiện cân bằng của thị trường tiền tệ nước ngoài mẫu tương đối:

Và:

Hầu hết các công trình nghiên cứu của học thuyết tiền tệ đều cho rằng:

Với n,>0

(*)

Từ công thức (*) cho phép ta tiên đoán những gì sẽ xảy ra với tỷ giá :

a.ảnh hưởng của cung ứng tiền lên tỷ giá:

Với các nhân tố khác không thay đổi, khi cung ứng tiền tròn nước tăng x%, tì

tỷ giá cung tăng x%, nghĩa là nội tệ giảm giá đúng bằng x% Và ngược lại.

b.ảnh hưởng cuả thu nhập lên tỷ giá:

Với các nhân tố khác không đổi, khi thu nhập thực tế trong nước tăng, làm cho cầu tiền thực tế tăng nhằm đáp ứng nhu cầu tăg giao dịch, làm cho mức giá trong nước giảm, làm cho nội tệ lên giá Ngược lại với trường hợp thu nhập thực tế ở nước ngoài tăng.

Ngược với những hiểu biết phổ thong được thừa nhận rộng rãi.

Trang 11

c.ảnh hưởng của lãi suất lên tỷ giá:

Với các nhân tố khác không đổi, khi mức lãi suất danh nghĩa nội địa tăng làm cho nội tệ giảm giá, tức tỷ giá tăng.Vì r tăng=>tăng=>cầu nội tệ giảm và chi tiêu lên hàng hóa nội địa tăng=>mức giá trong nước tăng=>tỷ giá tăng.Ngược lại với trường hợp lãi suất danh nghĩa ở nước ngoài tăng.

Rudiger Dornbusch (1976) đã đưa ra mô hình tỷ giá theo trương phái trọng

tiền, mô hình này cho phép giải thích tại sao giữa tỷ giá và PPP lại có độ lệch lớn và kéo dài.

Giả thuyết: -Giá cả hàng hóa và tiền lương là “cứng” trong ngắn hạn, chúng chỉ có xu hướng thay đổi từ từ trong dài hạn để phản ứng những thay đổi trong chính sách và những đột biến khác nhau trong nền kinh tế.

Giữa các quốc gia, các trái phiếu được thay thay thế cho nhau một cách hoàn hảo

Tỷ giá thay đổi một cách linh hoạt và có thể tằn vọt, nó có thể tăng hoặc giảm tức thời để phản ứng những thay đổi đột biến trong các mức lãi suất của các đồng tiền khác nhau.

Lãi suất thay đổi linh hoạt trong ngắn hạn đêr phản ứng tức thời những thay đổi trong cung ứng.

Không đề cập đến ảnh hưởng của lạm phát dự tính lên tỷ giá.

Cơ chế tăng vọt tỷ giá của mô hình Dornbusch

Giá cả hàng hóa chỉ được điều chỉnh từ từ đẻ phản ánh những thay đổi trong chính sách kinh tế.Điều này xảy ra là vì:

Tiền lương chỉ được điều chỉnh theo chu kỳ nhất định.

Các công ty điều chỉnh gía cũng từ từ.

E

b.Tỷ giá a.Cung tiền

d Lãi suất nội địa

P

Trang 12

Giả sử tại thời điểm t 1 NHTW nội địa đột ngột tăng mức cung ứng tiền thêm 20%, từ M 1 lên M 2 , NHTW nước ngoài vẫn giữ nguyên mức cung ứng tiền không đổi.

Ý nghĩa của mô hình giá cứng Dornbusch

Nhấn mạnh được vai trò của kinh doanh chênh lệch lãi suất trên thị trường tài chính( chứ không phải trên thi trường hàng hóa) như là nhân tố xác định tỷ giá trong ngắn hạn.

Trả lời rõ ràng thuyết phục tại sao sự biến động của tỷ giá lại luôn lớn hơn sự biến động của giá cả hàng hóa và mức thay đổi trong cung ứng tiền.

Giải thích được rằng những biến động của tỷ giá như vậy là kết quả hoạt động lành mạnh của thị trường ngoại hối.Giúp động viên và an ủi các nhà đầu tư trên thị trường ngoại hối.

Giải thích tại sao tỷ giá thường biến động mạnh hơn các nhân tố xác đinh nó như cung ứng tiền.

Mô hình chênh lệch lãi suất thực của Frankel

Không giống như mô hình “Sticky price” do Dorcbusch xây dựng, Frankel (1979) đã phát triển một mô hình được gọi là mô hình TG tiền tệ chung nhằm điều chỉnh mô hình “Flexible price” và mô hình “Sticky price”.

Trang 13

Như đã nêu trong lý thuyết PPP, cân bằng TG thực trong dài hạn s* (được viết dưới dạng log) là sự chênh lệch giữa mức giá dài hạn của hai nước (dạng log), s* = p-p* Hơn nữa, do TG cân bằng trong dài hạn, bất kỳ một sự khác biệt nào trong TG danh nghĩa đều được giải thích bởi sự khác biệt trong tỷ lệ lạm phát ổn định, r-r*=P*e- P*e*

Phương trình trên cho thấy, TG cân bằng dài hạn được xác định bởi sự khác biệt trong cung tiền và cầu tiền giữa hai nước Nhưng trong ngắn hạn việc giải thích sẽ khác do

“sticky price” Frankel nhấn mạnh rằng tỷ lệ điều chỉnh của thị trường hàng hoá có liên quan tới việc xác định TG trong ngắn hạn.

với m là log lượng tiền,

p là log mức giá,

y là log của thu nhập thực tế,

r là log của LS danh nghĩa

q là tốc độ điều chỉnh tới điểm cân bằng và dấu * đại diện cho nước ngoài.

Như được nêu trong phương trình trên, TG trong ngắn hạn vượt quá giá trị cân bằng của nó trong dài hạn Theo như công thức mà Frankel xây dựng thì một tập hợp những mức LS thực không cân bằng thì TG thực trong dài hạn sẽ trệch khỏi giá trị cân bằng dài hạn của nó.

2 HỌC THUYẾT CÂN BẰNG DANH MỤC ĐẦU TƯ

Bằng việc chấp nhận những đặc điểm khác nhau của trái phiếu trong nước

và nước ngoài, hoạt động của các nhà đầu tư theo những cách khác nhau tác động đến TG 3 hoạt động thường có tác động lên TG, đó là hoạt động thị trường mở, hoạt động ngoại hối và hoạt động cân bằng ngoại hối Mô hình sẽ đạt tới điểm cân bằng nếu ba thị trường tài sản là cân bằng tại một mức LS và TG hợp lý

Học thuyết cân bằng danh mục đầu tư- Hiêu ứng thị trường mở

Trang 14

Thu nhập thực tế và học thuyết cân bằng danh mục đầu tư

CHƯƠNG 3: CÁC CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ VÀ VAI TRÒ CỦA NHTW

1 KHÁI NIỆM CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ

Về mặt thuật ngữ, chế độ tỷ giá còn có các tên gọi : cơ chế tỷ giá(exchange rate mechanism) hay cấu trúc tỷ giá (exchange ratearrangement)

Tỷ giá vừa là một phạm trù kinh tế, vừa là một công cụ chính sách kinh

tế của chính phủ Vì là công cụ chính sách kinh tế nên tỷ giá chứa đựngnhững yếu tố chủ quan, chính vì vậy các quốc gia luôn xây dựng nhữngquy tắc, cơ chế xác định và điều tiết tỷ giá của riêng mình Tập hợp các quytắc, cơ chế xác định và điều tiết giá của một quốc gia tạo nên chế độ tỷ giánày

4 PHÂN LOẠI CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ

Theo mức độ can thiệp của chính phủ mà tỷ giá có thể nêu ra 3 chế độ tỷgiá đặc trưng là: Chế độ tỷ giá thả nổi hoàn toàn; Chế độ tỷ giá thả nổi cóđiều tiết; chế độ tỷ giá cố định

1 Chế độ tỷ giá cố định:

5 Khái niệm

Là chế độ tỷ giá, trong đó NHTW công bố và cam kết canthiệp để duy trì tỷ giá cố định(gọi là tỷ giá trung tâm) trong mộtbiên độ hẹp đã được định trước

Trang 15

6 Đặc điểm

Tỷ giá được NHTW cam kết cố định trong một biên độhẹp (thường từ 2%- 5%), không phụ thuộc vào quan hệ cungcầu trên thị trường ngoại hối Do mỗi đồng tiền quốc gia đều có

tỷ giá với các đồng tiền khác, do đó, tỷ giá của một đồng tiền cóthể được thả nổi với đồng tiền này nhưng lại được cố định vớimột đồng tiền khác

7 Vai trò của NHTW

NHTW buộc phải mua vào hay bán ra đồng nội tệ trên thịtrường ngoại hối nhằm duy trì tỷ giá trung tâm trong một biên độhẹp đã định trước Để tiến hành can thiệp trên thị trường ngoạihối đòi hỏi NHTW phải có sẵn nguồn dự trữ ngoại hối nhất định

8 Ưu điểm

Ổn định tỷ giá, ổn định kinh tế vĩ mô

Do ổn định tỷ giá nên hoạt động kinh doanh và đầu tư nướcngoài được thúc đẩy

Tăng tính hợp tác trong thương mại giữa các quốc gia

Tạo tính kỷ luật cho các chính sách kinh tế vĩ mô

9 Nhược điểm

Tạo ra sự chênh lệch giữa tỷ giá thực và tỷ giá danh nghĩa.Làm sai lệch các tính toán

Tạo ra tỷ giá chợ đen

NHTW phải có một lượng ngoại tệ đủ lớn để duy trì tỷ giá vàthường xuyên giám sát sự biến động của tỷ giá, đặc biệt khikhi có các bất ổn kinh tế - chính trị trên thế giới

4.1 Chế độ tỷ giá thả nổi hoàn toàn

12 Vai trò của NHTW

NHTW tham gia thị trường ngoại hối với tư cách là một thànhviên bình thường, có nghĩa là không có bất cứ sự can thiệp nào từNHTW Tuy nhiên, trên thực tế thì NHTW không thờ ơ với sựbiến động thất thường của tỷ giá, nên ít nhiều can thiệp để giảm

sự biến động của tỷ giá Và sự can thiệp của chính phủ là tùy ý vàkhông đặt ra bất cứ mục tiêu bắt buộc cụ thể nào phải đạt được

13 Ưu điểm

Giúp nền kinh tế loại trừ tác động của những cơn sốc từ thịtrường hàng hóa

Trang 16

Phản ánh đúng tình hình cung cầu của thị trường ngoại tệ, sựbiến động của thị trường.

Tiết kiệm ngoại tệ cho ngân sách nhà nước

14 Nhược điểm

Biến động thường xuyên, khó lường gây khó khăn cho việchoạch định chính sách kinh tế của nhà nước và những tính toáncủa nhà đầu tư

2 Chế độ tỷ giá thả nổi có điều tiết

5 Khái niệm

Là chế độ, trong đó NHTW tiến hành can thiệp tích cực trênthị trường ngoại hối nhằm duy trì tỷ giá biến động trong mộtvùng nhất định

6 Đặc điểm

Chế độ tỷ giá thả nổi có điều tiết được xem như chế độ tỷ giáhỗn hợp giữa chế độ tỷ giá cố định và chế độ tỷ giá thả nổi hoàntoàn

NHTW không cam kết duy trì tỷ giá hay một biên độ daođộng hẹp xung quanh tỷ giá cố định

Vd: NHTW không công bố và không cam kết duy trì một mức tỷgiá cố định nào, nhưng cam kết can thiệp để tỷ giá ngày hôm naychỉ biến động trong một giới hạn tỷ lệ % nhất định so với ngàyhôm trước

7 Vai trò của NHTW

Tích cực và chủ động can thiệp lên tỷ giá

CHƯƠNG 4: TỶ GIÁ TÁC ĐỘNG ĐẾN NỀN KINH TẾ NHƯ THẾ NÀO

1 TỶ GIÁ TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU

Về mặt lý thuyết, việc tỷ giá tăng ở 1 quốc gia sẽ có tác dụng làm chogiá cả các mặt hàng của nước xuất khẩu sẽ rẻ hơn so với nước bị xuất khẩu.Điều này sẽ làm cho các mặt hàng xuất khẩu có tính cạnh tranh cao hơn,kích thích được hoạt động xuất khẩu trong nước ra nước ngoài

Việc tỷ giá tăng cũng đồng thời tác động đến hoạt động nhập khẩu, nólàm cho giá cả hàng nhập xuất trở nên đắt đỏ hơn từ đó sẽ hạn chế đượcnhập khẩu

Như vậy khi tỷ giá tăng sẽ xảy ra 2 hiệu ứng là kích thích hoạt động xuấtkhẩu và hạn chế nhập khẩu Điều này sẽ cải thiện được cán cân thanh toán

và sẽ không gặp phải tình trạng thâm hụt thương mại

Trang 17

Và trên thực tế, Trung Quốc là một nước đã rất thành công khi phá giáđồng nhân dân tệ tới 35% từ 5,7NDT/USD lên thành 8,7NDT/USD

Những thay đổi của chính sách tỷ giá bắt đầu từ năm 1994 lại đây đãgóp phần tích cực thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế Trung quốc Trướcnăm 1994, Trung quốc luôn bị thâm hụt thương mại, cán cân vãng lai thiếu

ổn định Từ năm 2003 lại đây, cán cân thương mại Trung quốc luôn duy trìmức tăng xuất khẩu cao hơn nhập khẩu, đến năm 2008, tổng kim ngạchxuất nhập khẩu vượt lên đứng thứ ba thế giới, chỉ sau Mỹ và Đức Đến cuốinăm 2009, Trung quốc đã thay thế Đức trở thành nền kinh tế xuất khẩuhàng đầu thế giới sau Mỹ Trung quốc vẫn duy trì được tốc độ tăng trưởngGDP cao trong nhiều năm liên tục, tính đến cuối năm 2008 đã vươn lên vịtrí thứ ba thế giới sau Mỹ và Nhật, năm 2009 vẫn đạt tỷ lệ tăng trưởng GDPtrên 8% Dự trữ ngoại hối của Trung quốc đứng đầu thế giới…

Tuy nhiên, không phải khi nào tỷ giá tăng cũng sẽ giúp cải thiện đượccán cân thanh toán và có tác dụng tốt đến nền kinh tế

Xem xét nền kinh tế Việt Nam, từ sau giai đoạn mở cửa kinh tế, thươngmại của Việt Nam tăng lên rất nhanh Tính trung bình từ năm 1990 đến

2009, xuất khẩu của Việt Nam tăng trung bình hàng năm 18.7%/năm, trongkhi đó nhập khẩu tăng trung bình 20.1%/năm Tổng kim ngạch nhập khẩu

từ mức chỉ bằng 76% GDP vào năm 1990 tăng lên 162% GDP vào năm

2008 Thâm hụt thương mại theo đó cũng ngày càng lớn, từ mức 0.6 tỷUSD năm 1990, và lên đỉnh điểm vào năm 2008 là 17.51 tỷ USD

Sự tăng mạnh của kim ngạch xuất nhập khẩu làm cho nền kinh tế ViệtNam có độ mở ngày càng cao Tuy nhiên, tiềm ẩn sau đó là những rủi ro.Tổng thâm hụt thương mại của Việt Nam từ năm 1990 đến 2009 đã lên tới

84 tỷ USD, tương đương với GDP của năm 2007 Thâm hụt thươngmại/GDP liên tục tăng cao trong những năm gần đây và lên tới hơn 20%GDP vào năm 2008 Đây là mức cao vượt xa trung bình của các nước trênthế giới

Về cơ cấu nhập khẩu, phần lớn các mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam làmáy móc thiết bị và nguyên vật liệu, hàng tiêu dùng chỉ chiếm chưa đến10% Từ năm 2000 đến nay, nhập khẩu mặt hàng tiêu dùng chỉ chiếm 6-8%,nguyên nhiên vật liệu chiếm 60-67%, còn lại là máy móc thiết bị

Trong cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam, nguyên liệu thô và sảnphẩm sơ chế giá trị gia tăng thấp chiếm một tỷ lệ khá lớn Kim ngạch xuấtkhẩu khoáng sản (dầu thô và khoáng sản khác) từ năm 2000 đến nay vẫnluôn chiếm từ 30 – 40% Những mặt hàng liên quan đến nông nghiệp sơ chếnhư nông lâm thủy hải sản chiếm trên 15-17% Những mặt hàng chế biếnchiếm tỷ trọng 43-50%, trong đó một tỷ trọng khá lớn là gia công may mặc,giầy da Hơn 70% nguyên liệu gia công xuất khẩu là từ nhập khẩu và giá trịgia tăng từ mặt hàng này tương đối thấp Những mặt hàng có hàm lượng

Ngày đăng: 04/10/2014, 23:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành bởi Frenkel(1976), Mussa(1976), và Bilson (1978) - ĐỀ TÀI: LÝ THUYẾT TỶ GIÁ
Hình th ành bởi Frenkel(1976), Mussa(1976), và Bilson (1978) (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w