1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

ĐỀ TÀI: LÝ THUYẾT TỶ GIÁ

35 601 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 125,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tỷ giá là giá cả của một đồng tiền được biểu thị thông qua đồng tiền khác.Hiện nay trên thế giới sử dụng đồng thời 2 phương pháp yết tỷ giá:•Yết tỷ giá trực tiếp( Direct quotation): Tỷ giá là giá của một đơn vị ngoại tệ tính bằng số đơn vị nội tệ. 1 đơn vị ngoại tệ = X đơn vị nội tệVí dụ:Tại Tokyo USDJPY 76,99Tại TP.HCM USDVND20833,33•Yết tỷ giá gián tiếp: Tỷ giá là giá của một đơn vị nội tệ tính bằng số đơn vị ngoại tệ.

Trang 1

ĐỀ TÀI: LÝ THUYẾT

TỶ GIÁ

GVHD: Ths Đào Thọ Phú

Trang 2

Mục lục

CHƯƠNG I: KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI TỶ GIÁ

1. KHÁI NIỆM

Tỷ giá là giá cả của một đồng tiền được biểu thị thông qua đồng tiền khác

Hiện nay trên thế giới sử dụng đồng thời 2 phương pháp yết tỷ giá:

• Yết tỷ giá trực tiếp( Direct quotation): Tỷ giá là giá của một đơn vị ngoại tệ tínhbằng số đơn vị nội tệ

1 đơn vị ngoại tệ = X đơn vị nội tệ

Ví dụ: Tại Tokyo USD/JPY 76,99

Tại TP.HCM USD/VND 20833,33

• Yết tỷ giá gián tiếp: Tỷ giá là giá của một đơn vị nội tệ tính bằng số đơn vị ngoạitệ

1 đơn vị nội tệ = X đơn bị ngoại tệ

Ví dụ: Tại London GBP/USD 1,578

2. PHÂN LOẠI TỶ GIÁ

2.1 Căn cứ vào chính sách tỷ giá

chính thức về giá trị đối ngoại của đồng nội tệ

thống ngân hàng, do quan hệ cung cầu trên thị trường chợ đen quyết định

biên độ dao động hẹp

Trang 3

2.1.4 Tỷ giá thả nổi hoàn toàn(Freely Floating Rate): là tỷ giá được hình thànhhoàn toàn theo quan hệ cung cầu trên thị trường, NHTW không hề can thiệp.2.1.5 Tỷ giá thả nổi có điều tiết(Managed Floating Rate): là tỷ giá được thả nổi,nhưng NHTW tiến hành can thiệp để tỷ giá biến động theo hướng có lợi cho nềnkinh tế.

2.2 Căn cứ mức độ ảnh hưởng lên cán cân thanh toán:

2.2.1 Tỷ giá danh nghĩa song phương (NER):là giá cả của một đồng tiềnđược biểu thị thông qua một đồng tiền khác mà chưa đề cập đến tươngquan sức mua hàng hóa và dịch vụ giữa chúng

2.2.2 Tỷ giá thực song phương (RER) bằng tỉ giá danh nghĩa đã đượcđiều chỉnh bởi tỷ lệ lạm phát giữa trong nước với nước ngoài, do đó, nó

là chỉ số phản ánh tương quan sức mua giữa nội tệ và ngoại tệ

2.2.3 Tỷ giá danh nghĩa đa phương (NEER): là chỉ số tỷ giá trung bìnhcủa một đồng tiền so với các đồng tiền còn lại

2.2.4 Tỷ giá thực đa phương (REER) bằng tỉ giá danh nghĩa đa phương(NEER) đã được điều chỉnh bởi tỉ lệ lạm phát ở trong nước với tất cảcác nước còn lại, do đó, nó phản ánh tương quan sức mua giữa nội tệvới tất cả đồng tiền còn lại

CHƯƠNG II: CÁCH HỌC THUYẾT XÁC ĐỊNH TỶ GIÁ

1. XÁC ĐỊNH TỶ GIÁ DỰA TRÊN HỌC THUYẾT NGANG GIÁ LÃI SUẤT

2.1 Tiêu chí lựa chọn đồng tiền đầu tư và đi vay

Giả sử 1 nhà đầu tư Việt Nam đang có ý định đầu tư 1 lượng VNDnhàn rỗi trong thời gian t ( năm) Vậy nhà đầu tư nên đầu tư vào chứngkhoáng ghi bằng VND hay đầu tư vào chứng khoán ghi bằng ngoại tệ ( ởđây giả sử là USD)

Chúng ta xem xét các yếu tố lãi suất giữa VND và USD, tỷ giá VND/USD sẽ ảnh hưởng như thế nào đến quyết định đầu tư Giả sử, nhà đầu tư

có số tiền nhàn rỗi là PVND trong thời gian là t (năm ), thị trường có cácthông số như sau:

Lãi suất theo năm kỳ hạn t của VND là RVND và của USD là RUSD.

Trang 4

Tỷ giá giao ngay VND/ USD= S.

(1+ t * RVND )Trường hợp 2: nhà đầu tư đầu tư vào kỳ phiếu ngân hàng ghi bằng USD.Như vậy để đầu tư nhà đầu tư cần phải:

Thứ nhất: đổi VND sang USD theo tỷ giá giao ngay, vậy 1 đồng đổiđược: 1/S ( USD )

Kế tiếp, nhà đầu tư sẽ dùng số USD này mua kỳ phiếu ngân hàng kỳhạn t năm, và khi đáo hạn nhà đầu tư sẽ nhận được số tiền là:

1/S * ( 1 + t * RUSD)

Đồng thời, ngay tại thời điểm mua kỳ phiếu thì nhà đầu tư sẽ bán kỳhạn toàn bộ số tiền mà nhà đầu tư dự tính sẽ nhận được khi kỳ phiếu đáohạn, như vậy số tiền mà nhà đầu tư thu về bằng VND là:

F/S * ( 1 + t * RUSD )Như vậy, nếu số tiền ban đầu mà nhà đầu tư đầu tư là 1 VND thì ta

có lãi suất mà nhà đầu tư nhận được trong kỳ hạn t là:

RVND > R’ thì nhà đầu tư nên đầu tư vào VND

RVND < R’ thì nên đầu tư vào USD

RVND = R’ thì đầu tư vào VND hay USD đều có lợi như nhau

Lập luận tương tư ta cũng sẽ có kết luận như sau:

Nếu RVND < R’ thì đi vay bằng VND có lợi hơn vay bằng USD

Nếu RVND > R’ thì đi vay bằng USD có lợi hơn vay bằng VND

Nếu RVND = R’ thì đi vay bằng USD hay VND đều như nhau

2.2 Khái niệm ngang giá lãi suất ( IRP)

Như chúng ta đã thấy, trong thực tế mỗi đồng tiền đều có lãi suất khác nhau,vậy tại sao các nhà đầu tư không đổ xô vào đầu tư đồng tiền có lãi suất cao

Trang 5

hơn hay các nhà quản trị không đổ xô đi vay những đồng tiền có lãi suất thấphơn Như đã trình bày ở trên thì lợi suất kỳ vọng từ việc đầu tư ( hay đi vay)ngoài việc chịu ảnh hưởng bởi lãi suất mà còn phụ thuộc vào tỷ giá giao ngaytại thời điểm đáo hạn Chúng ta nên nhớ rằng đồng tiền tiềm ẩn lạm phát cao

sẽ giảm giá trong tương lai và ngược lại đồng tiền có lạm phát thấp sẽ lên giátrong tương lai Như vậy, đồng tiền nào chứa đựng tiềm ẩn lạm phát cao sẽphải có 1 mức lãi suất cao hơn đồng tiền có lạm phát thấp hơn từ đó mới làmcho lãi suất thực giữa 2 đồng tiền trở nên cân bằng nhau hay nói cách khác làviệc đầu tư vào đồng tiền này hay đồng tiền khác là như nhau

Nội dung của học thuyết ngang giá lãi suất nói lên rằng: hoạt động đầu tưhay đi vay trên thị trường tiền tệ sẽ có mức lãi suất là như nau khi qui về 1đồng tiền chung cho dù đồng tiền đầu tư hay đi vay là đồng tiền nào

Để có được kết luận này thì học thuyết cần có những giả định như sau:

Thứ nhất: không tồn tại chi phí giao dịch,

Thứ hai, không tồn tại hàng rào chu chuyển vốn,

Thứ ba, khi doanh tiền tệ quốc tế không chịu rủi ro quốc gia,

Thứ tư, các chứng khoán có chất lượng như nhau,

Cuối cùng, thị trường tiền tệ là cạnh tranh hoàn hảo

2.3 Qui luật ngang giá lãi suất

2.3.1 Quy luật ngang giá lãi suất có bảo hiểm – CIP

 Cơ chế hình thành CIP:

Tương tự như quy luật PPP thì quy luật CIP cụng được duy trì trên

cơ sở kinh doanh chênh lệch lãi suất trên thị trường tiền tệ Do hoạtđộng kinh doanh chênh lệch lãi suất không phải chịu rủi ro, không phải

bỏ vốn, các thị trường tài chính trên thế giới rất linh hoạt và liên kết vớinhau, cho nên hoạt động kinh doanh chênh lệch lãi suất rất cạnh tranh

và phát triển tương đối hoàn hảo

Để xem xét quy luật CIP hình thành như thế nào chúng ta hãy xemxét lại cách tính lãi suất và lãi suất quy đổi vừa trình bày ở trên:

Ta xét trường hợp nếu RVND < R’ nên nếu đầu tư vào USD có bảo hiểmrủi ro tỷ giá sẽ có lãi nhiều hơn sơ với đầu tư vào VND, bên cạnh đó đivay bằng VND sẽ có lợi hơn đi vay bằng USD Nên ta có thể kết luậnrằng nếu đồng thời đi vay VND và đầu tư vào USD có bảo hiểm rủi ro

Trang 6

tỷ giá sẽ có lãi Như vậy qua trình này diễn ra và tác động đến thịtrường như sau:

• Đi vay VND sẽ làm tăng lãi suất VND

• Dùng VND vay được để mua giao ngay USD sẽ làm tỷ giá giaongay S tăng và tác động làm giảm vế phải

• Dùng số USD mua được để đầu tư làm lãi suất RUSD giảm từ

Từ những phân tích này chúng ta có thể kết luận: nếu RVND < R’thì đây chỉ là trạng thái tạm thời và các lực lượng thị trường luôn có

xu hướng làm cho RVND = R’ trong dài hạn đây chính là quy luậtngang giá lãi suất

Đối với trường hợp RVND > R’ thì ta cũng lập luận tương tự như vậy

 Các dạng biểu hiện của CIP:

• Ngang giá lãi suất kỳ hạn 1 năm:

Dạng số tuyệt đối: theo quy luật CIP kỳ hạn 1 năm ta có:

R = F/ S * ( 1 + R’) – 1

=>F = S*(1 + R)/( 1+R’)Quy luật ngang giá lãi suất nói lên rằng: nếu lãi suất/ năm củađồng tiền định giá là R và của đồng tiền yết giá là R’, tỷ giá giaongay là S thì tỷ giá kỳ hạn sẽ được xác định theo công thức trên, haynói cách khác nếu tỷ giá kỳ hạn được xác định theo công thức trênthì 2 đồng tiền là CIP

Dạng số tương đối: gọi p là tỷ lệ gia tăng của tỷ giá kỳ hạn 1 năm sovới tỷ giá giao ngay Khi hai đồng tiền ngang giá lãi suất với nhauthì:

p = ( F –S)/S= (1+R)/(1+R’)-1

 p = ( R – R’)/ ( 1 + R’)Nếu p > 0 thì gọi là điểm kỳ hạn gia tăng và ngược lại p < 0 thì gọi

là diểm kỳ hạn khấu trừ Bên cạnh đó ta có CIP gạng gần đúng kỳhạn 1 năm là:

p = R – R’

Trang 7

Ý nghĩa của công thức trên là chỉ cần quan sát mức lãi suất của 2đồng tiền thì ta sẽ biết được đồng tiền nào sẽ lên giá kỳ hạn.

• Ngang giá CIP kỳ hạn dưới 1 năm:

Dạng số tuyệt đối: công thức CIP tuyệt đối cho kỳ hạn dưới 1 nămnhư sau:

• Ngang giá CIP kỳ hạn trên 1 năm:

Dạng số tuyệt đối: công thức xác định tỷ giá kỳ hạn theo CIP:

F = S

Dạng số tương đối: công thức tính tỷ lệ chênh lệch tỷ giá kỳ hạn và

tỷ giá giao ngay là:

P =

 P = - 1

2.3.2 Quy luật ngang giá lãi suất không có bảo hiểm- UIP

 Tỷ giá kỳ hạn và tỷ giá giao ngay kỳ vọng:

Trong thực tế, dưới áp lực của hành vi đầu cơ làm cho tỷ giá kỳ hạn và

tỷ giá giao ngay kỳ vọng tại thời điểm hợp đồng kỳ hạn đến hạn có xuhướng bằng nhau

Trang 8

 Ý nghĩa của UIP:

Phương trình p = R- R’nói lên rằng nếu thị trường là hoàn hảo thìchênh lệch lãi suất giữa 2 đồng tiền phải phản ánh tỷ lệ biến động

kỳ vọng của tỷ giá giao ngay

Nên, R- R’ =

 R – R’ = -1

2.4 Những nhân tố làm cho CIP không được duy trì

Khi nghiên cứu CIP chúng ta đã đưa ra 5 giả định là

• Không có chi phí giao dịch,

• Không có chi phí thu thập và xử lý thông tin

• Không có sự can thiệp của chính phủ

• Không tồn tại hàng rào chu chuyển vốn

• Thị trường là cạnh tranh hoàn hảo

Tuy nhiên thực tế thì rõ ràng là không thể nào đáp ứng được cả 5 giảthuyết này chính vì vậ mà giựa các mức lãi suất có bảo hiểm luôn tồn tai 1

độ lệch nhất định mà các hành vi kinh doanh chênh lệch lãi suất vẫn khôngthể nào can thiệp để đưa các lãi suất này về trạng thái cân bằng CIP

2. XÁC ĐỊNH TỶ GIÁ DỰA TRÊN CÁC HỌC THUYẾT HIỆN ĐẠI

CÁC HỌC THUYẾT HIỆN ĐẠI TIẾP CẬN VÀ GIẢI THÍCH TỶ GIÁ.

Chế độ chuẩn vàng (1876 – 1913)=> Thời chiến (1914-1944)=> Tỷ gia cố định (1945-1973)=> Thỏa thuận tiền tệ Eclectic (1973 –hiện tại)

Từ tháng 03/1973, tỷ giá trở nên biến động mạnh hơn và khó dự đoán hơn trongthời kỳ cố định

Các học thuyết hiện đại nhằm góp phần giải thích triệt để hơn sự biến động của tỷgiá trong thời gian gần đây

2.1 HỌC THUYẾT TIỀN TỆ TIẾP CẬN TỶ GIÁ

5 Giả thuyết chung:

Cầu tiền và cung tiền trên thị trường tiền tệ là điểm xuất phát và là những nhân tố chính xác định tỷ giá

Trang 9

Các trái phiếu nội địa và nước ngoài là thay thế hoàn hảo cho nhau,các danh mục đầu tư được tự do hoán đổi cho nhau.

6 Nội dung

Học thuyết cho rằng tỷ giá biến động là để thị trường tiền tệ nội địa

và nước ngoài trở nên cân bằng

Các mô hình

Mô hình giá linh hoạt

Hình thành bởi Frenkel(1976), Mussa(1976), và Bilson (1978)

Giả thuyết: Tất cả các giá cả như: giá hàng hóa và dịch vụ, tiền

lương, tỷ giá và lãi suất đều linh hoạt hoàn hảo trong ngắn hạn cũng như trong dài hạn

Mô hình giá linh hoạt tuyệt đối ( dạng tĩnh).

Để duy trì thị trường tiền tệ cân bằng thì số dư cung tiền tệ thực tế phaỉ bằng số dư cầu tiền tệ thực tế

Gọi: -M: khối lượng cung ứng danh nghĩa P: mức giá cả

K: số dư cung tiền thực tế

Đối với thị trường tiền tệ nội địa

Số dư cung tiền thực tế:

Số dư cầu tiền thực tế:L(r,Y+)= KĐiều kiện để thị trường tiền tệ nội địa cân bằng:

Trang 10

Tương tự đối với thị trường tiền tệ nước ngoài:

Theo giả thuyết, giá cả hàng hóa và dịch vụ là linh hoạt hoàn hảo, nghĩa là PPP mẫu tuyệt đối được duy trì thường xuyên liên tục:

Hay

Theo thuyết tiền tệ: L= Y.f(r) và L*=Y*.f*(r*)

Đẳng thức trên gọi là: “Mô hình gía linh hoạt – dạng tuyệt đối”

Kết quả kiểm chứng của mô hình:

Không chính xác trong thực tế do mô hình dựa trên giả thuyết PPP được duy trì thường xuyên

Mô hình giá linh hoạt mẫu tương đối:

Điều kiện PPP mẫu tương đối ở dạng gần đúng:

Điều kiện cân bằng của thị trường tiền tệ nội địa mẫu tương đối:

Điều kiện cân bằng của thị trường tiền tệ nước ngoài mẫu tương đối:

Và:

Hầu hết các công trình nghiên cứu của học thuyết tiền tệ đều cho rằng:

Với n,>0

Trang 11

(*)

Từ công thức (*) cho phép ta tiên đoán những gì sẽ xảy ra với tỷ giá :

a.ảnh hưởng của cung ứng tiền lên tỷ giá:

Với các nhân tố khác không thay đổi, khi cung ứng tiền tròn nước tăng x%, tì tỷ giá cung tăng x%, nghĩa là nội tệ giảm giá đúng bằng x% Vàngược lại

b.ảnh hưởng cuả thu nhập lên tỷ giá:

Với các nhân tố khác không đổi, khi thu nhập thực tế trong nước tăng, làm cho cầu tiền thực tế tăng nhằm đáp ứng nhu cầu tăg giao dịch, làm cho mức giá trong nước giảm, làm cho nội tệ lên giá Ngược lại với trường hợp thu nhập thực tế ở nước ngoài tăng

Ngược với những hiểu biết phổ thong được thừa nhận rộng rãi

c.ảnh hưởng của lãi suất lên tỷ giá:

Với các nhân tố khác không đổi, khi mức lãi suất danh nghĩa nội địatăng làm cho nội tệ giảm giá, tức tỷ giá tăng.Vì r tăng=>tăng=>cầu nội tệ giảm và chi tiêu lên hàng hóa nội địa tăng=>mức giá trong nước tăng=>tỷ giá tăng.Ngược lại với trường hợp lãi suất danh nghĩa ở nước ngoài tăng

Mô hình giá cứng của DORNBUSCH

Rudiger Dornbusch (1976) đã đưa ra mô hình tỷ giá theo trương

phái trọng tiền, mô hình này cho phép giải thích tại sao giữa tỷ giá và PPP lại có độ lệch lớn và kéo dài

Giả thuyết: -Giá cả hàng hóa và tiền lương là “cứng” trong ngắn hạn, chúng chỉ có xu hướng thay đổi từ từ trong dài hạn để phản ứng những thay đổi trong chính sách và những đột biến khác nhau trong nền kinh tế

Trang 12

Giữa các quốc gia, các trái phiếu được thay thay thế cho nhau một cách hoàn hảo

Tỷ giá thay đổi một cách linh hoạt và có thể tằn vọt, nó có thể tăng hoặc giảm tức thời để phản ứng những thay đổi đột biến trong các mức lãi suất của các đồng tiền khác nhau

Lãi suất thay đổi linh hoạt trong ngắn hạn đêr phản ứng tức thời những thay đổi trong cung ứng

Không đề cập đến ảnh hưởng của lạm phát dự tính lên tỷ giá

Cơ chế tăng vọt tỷ giá của mô hình Dornbusch

Giá cả hàng hóa chỉ được điều chỉnh từ từ đẻ phản ánh những thay đổi trong chính sách kinh tế.Điều này xảy ra là vì:

Tiền lương chỉ được điều chỉnh theo chu kỳ nhất định

Các công ty điều chỉnh gía cũng từ từ

12

E

b.Tỷ giáa.Cung tiền

M

E2 M2

Trang 13

Giả sử tại thời điểm t1 NHTW nội địa đột ngột tăng mức cung ứng tiền thêm 20%, từ M1 lên M2, NHTW nước ngoài vẫn giữ nguyên mức cung ứng tiền không đổi.

a.Trong dài hạn:

Theo giả thiết, mức giá là “cứng” trong ngắn hạn, nên nó chỉ tăng từ

từ trong dài hạn thêm 20% từ P1 lên P

tăng từ E1 đến E2 để rồi sau đó giảm dần từ E2 xuống E

Ý nghĩa của mô hình giá cứng Dornbusch

t 1

0

Trang 14

Nhấn mạnh được vai trò của kinh doanh chênh lệch lãi suất trên thị trường tài chính( chứ không phải trên thi trường hàng hóa) như là nhân tố xác định tỷ giá trong ngắn hạn.

Trả lời rõ ràng thuyết phục tại sao sự biến động của tỷ giá lại luôn lớn hơn sự biến động của giá cả hàng hóa và mức thay đổi trong cung ứng tiền

Giải thích được rằng những biến động của tỷ giá như vậy là kết quả hoạt động lành mạnh của thị trường ngoại hối.Giúp động viên và an ủi các nhà đầu tư trên thị trường ngoại hối

Giải thích tại sao tỷ giá thường biến động mạnh hơn các nhân tố xácđinh nó như cung ứng tiền

Mô hình chênh lệch lãi suất thực của Frankel

Không giống như mô hình “Sticky price” do Dorcbusch xây dựng, Frankel (1979) đã phát triển một mô hình được gọi là mô hình TG tiền tệ chung nhằm điều chỉnh mô hình “Flexible price” và mô hình “Sticky price”

Như đã nêu trong lý thuyết PPP, cân bằng TG thực trong dài hạn s* (được viết dưới dạng log) là sự chênh lệch giữa mức giá dài hạn của hai nước (dạng log), s* = p-p* Hơn nữa, do TG cân bằng trong dài hạn, bất kỳ một

sự khác biệt nào trong TG danh nghĩa đều được giải thích bởi sự khác biệt trong tỷ lệ lạm phát ổn định, r-r*=P*e-P*e*

Phương trình trên cho thấy, TG cân bằng dài hạn được xác định bởi

sự khác biệt trong cung tiền và cầu tiền giữa hai nước Nhưng trong ngắn hạn việc giải thích sẽ khác do “sticky price” Frankel nhấn mạnh rằng tỷ lệ điều chỉnh của thị trường hàng hoá có liên quan tới việc xác định TG trong ngắn hạn

Trang 15

với m là log lượng tiền,

p là log mức giá,

y là log của thu nhập thực tế,

r là log của LS danh nghĩa

q là tốc độ điều chỉnh tới điểm cân bằng và dấu * đại diện cho nước ngoài.Như được nêu trong phương trình trên, TG trong ngắn hạn vượt quá giá trị cân bằng của nó trong dài hạn Theo như công thức mà Frankel xây dựng thì một tập hợp những mức LS thực không cân bằng thì TG thực trong dài hạn sẽ trệch khỏi giá trị cân bằng dài hạn của nó

Bằng việc chấp nhận những đặc điểm khác nhau của trái phiếu trong nước và nước ngoài, hoạt động của các nhà đầu tư theo những cách khác nhau tác động đến TG 3 hoạt động thường có tác động lên TG, đó là hoạt động thị trường mở, hoạt động ngoại hối và hoạt động cân bằng ngoại hối Mô hình sẽ đạt tới điểm cân bằng nếu ba thị trường tài sản là cân bằng tại một mức LS và

TG hợp lý

Trang 16

Học thuyết cân bằng danh mục đầu tư- Hiêu ứng thị trường mở

Thu nhập thực tế và học thuyết cân bằng danh mục đầu tư

Trang 17

CHƯƠNG 3: CÁC CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ VÀ VAI TRÒ CỦA NHTW

1 KHÁI NIỆM CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ

Về mặt thuật ngữ, chế độ tỷ giá còn có các tên gọi : cơ chế tỷ giá(exchange rate mechanism) hay cấu trúc tỷ giá (exchange rate arrangement)

Tỷ giá vừa là một phạm trù kinh tế, vừa là một công cụ chính sách kinh tếcủa chính phủ Vì là công cụ chính sách kinh tế nên tỷ giá chứa đựng nhữngyếu tố chủ quan, chính vì vậy các quốc gia luôn xây dựng những quy tắc, cơchế xác định và điều tiết tỷ giá của riêng mình Tập hợp các quy tắc, cơ chếxác định và điều tiết giá của một quốc gia tạo nên chế độ tỷ giá này

3. PHÂN LOẠI CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ

Theo mức độ can thiệp của chính phủ mà tỷ giá có thể nêu ra 3 chế độ tỷgiá đặc trưng là: Chế độ tỷ giá thả nổi hoàn toàn; Chế độ tỷ giá thả nổi có điềutiết; chế độ tỷ giá cố định

3.1 Chế độ tỷ giá thả nổi hoàn toàn

Là chế độ, trong đó tỷ giá được xác định hoàn toàn tự do theo quyluật cung cầu trên thị trường ngoại hối mà không có bất cứ sự canthiệp nào của NHTW

Trong chế độ tỷ giá thả nổi hoàn toàn, sự biến động của tỷ giá làkhông có giới hạn và luôn phản ánh những thay đổi trong quan hệcung cầu trên thị trường ngoại hối

7 Vai trò của NHTW

NHTW tham gia thị trường ngoại hối với tư cách là một thành viênbình thường, có nghĩa là không có bất cứ sự can thiệp nào từNHTW Tuy nhiên, trên thực tế thì NHTW không thờ ơ với sự biếnđộng thất thường của tỷ giá, nên ít nhiều can thiệp để giảm sự biếnđộng của tỷ giá Và sự can thiệp của chính phủ là tùy ý và không đặt

ra bất cứ mục tiêu bắt buộc cụ thể nào phải đạt được

Giúp nền kinh tế loại trừ tác động của những cơn sốc từ thịtrường hàng hóa

Ngày đăng: 04/10/2014, 22:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w