PB là tỉ lệ được dùng để so sánh giá của một cổ phiếu so với giá trị sổ sách của cổ phiếu đó.Chính là vốn chủ sở hữu của công ty tại thời điểm tínhThường được tính theo quý hoặc theo năm.PB chỉ thực sự có ích khi bạn xem xét các doanh nghiệp có mức độ tập trung vốn cao hoặc các công ty tài chính bởi giá trị tài sản của các công ty này tương đối lớn..
Trang 1Định giá công ty bằng phương
pháp P/B, P/B.
Giáo viên: Trần Hùng Sơn
Trang 2Nội dung:
Chỉ số giá/ giá trị sổ sách (P/B)
1
Chỉ số giá/ thu nhập (P/E)
2
Trang 3Chỉ số P/B:
Định nghĩa:
P/B là tỉ lệ được dùng để so sánh giá của một
cổ phiếu so với giá trị sổ sách của cổ phiếu đó.
Cách tính :
Giá cổ phiếu
P/B =
Tổng giá trị TS – Giá trị TS vô hình – Nợ
Trang 4Chỉ số P/B:
Cách xác định
giá trị sổ sách B:
Chính là vốn chủ sở hữu của công ty tại thời điểm tính
Thường được tính theo quý hoặc theo năm.
Trang 5Chỉ số P/B:
P/B chỉ thực sự có
ích khi bạn xem xét
các doanh nghiệp có
mức độ tập trung
vốn cao hoặc các
công ty tài chính bởi
giá trị tài sản của
các công ty này
tương đối lớn..
Đối tượng tác động
P/B không mấy ý nghĩa đối với
những Cty trong lĩnh vực dịch vụ, công nghệ nghiên cứu, lĩnh vực chứa đựng nhiều yếu tố vô hình.
Trang 6Ý nghĩa của chỉ số P/B;
P/B cho biết NĐT sẵn sàng trả giá cho
một cổ phiếu cao hơn gấp bao nhiêu
lần giá trị sổ sách.
Là công cụ giúp NĐT có thể tìm được
các CP có giá thấp mà phần lớn
thị trường bỏ qua .
Có ý nghĩa đến các khoản
đầu tư dài hạn
P/B càng cao thì rủi ro càng lớn.
Tuy nhiên P/B < 1 chưa chắc đã hấp dẫn…
Trang 7Ưu điểm của P/b:
Các tỷ số là khá đơn giản và dễ tiếp cận.
Phù hợp trong việc định giá những công ty có phần lớn tài sản có tính thanh khoản cao.
Có thể sử dụng để định giá các công ty được cho là không còn tiếp tục hoạt động
Trang 8Nhược điểm của P/B:
P/B không thừa nhận giá trị vô hình nên không phù hợp để dịnh giá cổ phiếu của các công ty dịch vụ.
Không phải là chỉ số tốt để so sánh các doanh nghiệp trong cùng 1 ngành.
Sự linh hoạt trong việc lựa chọn nguyên tắc
kế toán => khác biệc về giá trị TS => gây nhầm lẫn trong so sánh giữa các công ty với nhau.
Trang 9Chỉ số P/E:
Định nghĩa:
P/E (Price per Earnings) là một tỷ lệ phần trăm giữa thị giá một cổ phiếu và thu nhập trên một cổ phhiếu
Cách tính : P/E = P / EPS Trong đó :
Thu nhập ròng - cổ tức cổ phiếu ưu đãi
EPS =
lượng cổ phiếu bình quân đang lưu thông
Trang 10Ưu điểm của P/E:
Dễ tính và dễ hiểu trong việc định giá cổ phiếu.
phản ánh tình hình thực tế của doanh nghiệp vì mẫu số ( E) là con số thực tế đã được kiểm toán và báo cáo cho Uỷ ban chứng khoán và hối đoái.
Có thể dự đoán được mức tăng trưởng của doanh nghiệp -> đưa ra quyết định đầu tư.
Trang 11Nhược điểm của P/E:
EPS có thể âm và P/E không có một ý nghĩa kinh tế nào khi có mẫu số âm
Thu nhập có thể biến động -> ảnh hưởng tới lợi nhuận
EPS có thể bị bóp méo bởi các công tác kế toán, khiến cho khả năng so sánh giữa các P/E bị tác động
Trang 12Hệ số đòn bẩy tài chính EPS (thu nhập trên mỗi CP)
P/E toàn thị trường P/E của các CP cùng ngành Lĩnh vực kinh doanh đa dạng Lãi suất thị trường
Các nhân tố ảnh hưởng tới P/E :
Trang 13Xác định hệ số P/E bình quân của nhóm Cty tương đương trong ngành
Xác định hệ số P/E theo công thức :
P/E = g : tốc độ tăng trưởng thu nhập
Re – g Re: tỉ lệ chiết khấu
Phương pháp định giá bằng P/E :
Xác định hệ số P/E trung bình các Cty tương đương cùng ngành các nước trong khu vực
Trang 14Đề tài : Mô hình định giá
Phân tích P/E và P/B
Danh sách nhóm thực hiện :
K084040497 NGUYỄN THỊ THU HẰNG
K084040499 ĐOÀN MINH HẠNH
K084040501 TRƯƠNG THỊ HẠNH
K084040502 NGÔ XUÂN HẢO K084040503 NGUYỄN THỊ THU HẰNG K084040504
ĐOÀN QUANG HIỀN K084040507 TRẦN
THỊ THANH HOA K084040508 TRẦN THỊ
HOÀI K084040509 NGUYỄN CẢNH
HOÀNG K084040510 TRẦN QUANG HƯNG