Giá trị của một dự án đối với một công ty có sử dụng vốn vay (AVP) bằng giá trị dự án đối với công ty khi không sử dụng vốn vay (NPV) cộng với giá trị hiện tại ròng của các ảnh hưởng về tài chính (NPVF)AVP = NPV + NPVF
Trang 1PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ
KHI SỬ DỤNG VỐN VAY
Nhóm 2
Trang 3Định giá dự
án
Trang 4PHƯƠNG PHÁP AVP
dụng vốn vay (AVP) bằng giá trị dự án đối với công ty khi không sử dụng vốn vay (NPV) cộng với giá trị hiện tại ròng của các ảnh hưởng về tài chính (NPVF)
AVP = NPV + NPVF
Trang 5Chi phí khó khăn tài chính
Trợ cấp đi vay
Trang 6PHƯƠNG PHÁP AVP
- Doanh thu: 500.000 USD/năm trong thời hạn không xác định
- Chi phí tiền mặt: 72% doanh thu
- Đầu tư ban đầu: 475.000 USD
- Tc = 34%
a Trường hợp tài trợ từ 100% vốn cổ phần
b Trường hợp có sử dụng vốn vay
Trang 7PHƯƠNG PHÁP AVP
Doanh thu 500.000 USD Chi phí tiền mặt:
-360.000 USD
Thu nhập hoạt động:
140.000 USD Thuế công ty : -47.000 USD
Luồng tiền mặt:
92.400 USD Giá trị hiện tại của dự án:
92.400 : 0.2 = 462.000 USD NPV = 462.000 – 475.000 = -13.000
Dự án không được chấp nhận.
PB Singer Co
Vay nợ 126.229,5 USD, Tài trợ bằng vốn cổ phần 348.770, 5 USD
APV = NPV + TcB = -13.000 + 0.34 * 126.229,5
= 29.918 USD
Dự án được chấp nhận.
Trang 8Phương pháp dòng vốn cổ phần (FTE):
khấu dòng tiền mặt sau thuế từ dự án mà cổ đông nhận được trong công ty có sử dụng vốn vay
www.themegallery.com
Trang 9Phương pháp dòng vốn cổ phần FTE
Kết luận định giá
dự án
Định giá, tính NPV
TS chiết khấu rs
LCF
Trang 10Dòng tiền mặt sau trả lãi vay LCF
Giả định lãi suất 10%
Doanh thu 500.000 đô-la Chi phí tiền mặt - 360.000 đô-la Lãi vay (10%*126.229,50) - 12.622,95 đô-la Thu nhập sau khi trả lãi 127.377,05 đô-la Thuế công ty (Tc -= 0,34) - 43.308,20 đô-la LCF 84.068,85 đô-la
www.themegallery.com
Trang 11Xác định tỉ suất chiết khấu
Chúng ta giả định tỷ suất chiết khấu đối với công ty không
sử dụng vốn vay (r0) là 0,20.
Công thức xác định rs là:
rs= 0.2 + 1/3 * (1- 0.34)* (0.2 – 0.1) = 0.222
www.themegallery.com
Trang 12Xác định NPV
= 378.688,5 – ( 475.000 – 126.229,5) = 29.918
www.themegallery.com
Trang 13Phương pháp chi phí vốn bình quân gia quyền (WACC)
Phương pháp chi phí vốn bình quân gia quyền
(WACC) tính chiết khấu dòng tiền mặt sau thuế từ dự án mà cổ đông nhận được trong công ty không sử dụng vốn vay Từ đó có thể tính được NPV của dự án.
www.themegallery.com
Trang 14AVP vs WACC
- APV chiết khấu các dòng tiền này với tỷ lệ r0 và đưa
ra kết quả giống như trong trường hợp dự án có sử dụng vốn vay Sau đó cộng thêm giá trị khoản không phải trả thuế
-WACC lại tính chiết khấu UCF với tỷ lệ rWACC < r0, WACC giảm mẫu số so với r0
=> Do đó, 2 phương pháp này khác nhau nhưng có cùng kết quả và đều cao hơn so với trường hợp dự án chỉ sử dụng vốn cổ phần
www.themegallery.com
Trang 15FTE vs APT và WACC
- FTE chỉ tính các dòng tiền đối với cổ đông trong công
ty có vay nợ, và chỉ các phần vốn đầu tư ban đầu mà công ty bỏ ra ( vốn cổ phần ) được trừ đi
- APV và WACC tính dòng tiền đối với cổ đông trong công ty không vay nợ, và đầu tư ban đầu được trừ ở bước cuối cùng
- Nguyên nhân do LCF đã được khấu trừ phần lãi phải trả, trong khi UCF lại không, do đó, đối với phương
pháp FTE cần phải khấu trừ tương ứng nguồn vốn vay trong khoản đầu tư ban đầu của công ty
www.themegallery.com
Trang 16* APV, FTE, WACC nên được sử dụng trong trường hợp nào?
- Sử dụng WACC hay FTE nếu tỷ lệ nợ trên tổng giá trị của công ty được áp dụng cho dự án trong suốt vòng đời của dự án đó
- Sử dụng APV nếu mức vay vốn của dự án được xác định trong suốt vòng đời của dự án đó
pháp được sử dụng phổ biến nhất Ngoại trừ các tình huống đặc biệt, phương pháp APV là phương pháp ít quan trọng nhật trong các phương pháp
dự toán vốn.
www.themegallery.com
Trang 17Ví dụ
triệu kéo dài trong 5 năm, khấu hao mỗi năm 2 triệu Lợi nhuận hoạt động trước thế của dự án mỗi bằng 3,5 triệu Thuế thu nhập doanh nghiệp là 34% Lãi suất phi rủi ro trên thị trường là 10% và chi phí vốn cổ phần thường trong trường hợp
không vay vốn là 20%.
www.themegallery.com
Trang 18Trong trường hợp dự án được tài trợ bằng 100% cổ phần.
Chỉ tiêu 0 1 2 3 4 5
Chi đầu tư (10.000.00)
Lá chắn thuế từ khấu hao 680.000 680.000 680.000 680.000 680.000
NOPAT 2.310.000 2.310.000 2.310.000 2.310.000 2.310.000
PV lá chắn thuế từ khấu hao 2.577.735
PV từ NOPAT 6.908.314
NPV(Base case) (513.951)
www.themegallery.com
Trang 19Nếu công ty đi vay 7,5 triệu với lãi suất 10%, thời
hạn 5 năm và chi phí phát hành là 1% tổng huy động.
- Tổng huy động=7.500.000 /(1-1%)= 7.575.758.
- Chi phí phát hành=7.575.758-7.500.000=75.758
- Lá chắn thuế = (75.758/5)*0,34=5.152
www.themegallery.com
Trang 20Lợi ích lá chắn thuế từ lãi vay
Chỉ tiêu 0 1 2 3 4
Tổng huy động 7.575.758
Chi phí lãi sau thuế (500.000) (500.000) (500.000) (500.000)
Nợ gốc
NPVF1 976.415
www.themegallery.com
Trang 21Lợi ích từ chi phí phát hành
Chi phí phát hành
(75.758)
Lá chắn thuế từ CPPH 5.152 5.152 5.152 5.152
NPVF2 (56.229)
www.themegallery.com
Trang 22Ví dụ thực tế
THƯƠNG VỤ MUA LẠI RJR
CỦA KKR
www.themegallery.com
Trang 23.
Thank You !