Bia là loại nước uống đặc biệt có độ cồn thấp, hương thơm, bọt mịn và được rất nhiều người ưa chuộng. Trong quá trình lên mem bia, ngoài các sản phẩm chủ yếu là cồn và CO2 còn tạo rất nhiều sản phẩm phụ khác như rượu bậc cao, este, andehit, glyxerin... trong đó có diacetyl. Diacetyl là chất độc gây kìm hãm sự trao đổi chất, có ảnh hưởng đến sự sinh sản, độ lắng, độ đục… làm cho men tạo ra mùi vị lạ, khó chịu, gây đau đầu và ảnh hưởng đến hệ thần kinh của người tiêu dùng. Phương pháp GCMS kết hợp kỹ thuật chiết pha rắn (SPE) và tạo dẫn xuất với 1,2diaminobenzen có giới hạn phát hiện thấp cỡ nồng độ ppb và có độ chính xác cao. Do đó, chúng tôi đã chọn đề tài “Nghiên cứu xây dựng quy trình định lượng diacetyl trong các loại bia bằng phương pháp sắc ký khí ghép khối phổ”
Trang 1Niên khoá: 2010 - 2012
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG DIACETYL TRONG CÁC LOẠI BIA BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC
KÝ KHÍ GHÉP KHỐI PHỔ
Chuyên ngành: HÓA HỌC PHÂN TÍCH
Người hướng dẫn khoa học
TS ĐẶNG VĂN KHÁNH
Học viên thực hiện
HỒ THANH TUẤN
1
Trang 2 Bia là loại nước uống đặc biệt có độ cồn thấp, hương
thơm, bọt mịn và được rất nhiều người ưa chuộng Trong quá trình lên mem bia, ngoài các sản phẩm chủ yếu là cồn và
CO2 còn tạo rất nhiều sản phẩm phụ khác như rượu bậc cao, este, andehit, glyxerin trong đó có diacetyl.
Diacetyl là chất độc gây kìm hãm sự trao đổi chất, có ảnh
hưởng đến sự sinh sản, độ lắng, độ đục… làm cho men tạo ra mùi vị lạ, khó chịu, gây đau đầu và ảnh hưởng đến hệ thần
kinh của người tiêu dùng.
Phương pháp GC/MS kết hợp kỹ thuật chiết pha rắn
(SPE) và tạo dẫn xuất với 1,2-diaminobenzen có giới hạn phát hiện thấp cỡ nồng độ ppb và có độ chính xác cao Do đó,
chúng tôi đã chọn đề tài “Nghiên cứu xây dựng quy trình định lượng diacetyl trong các loại bia bằng phương pháp sắc ký khí
ghép khối phổ”
2
Trang 3CHƯƠNG I TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
CHƯƠNG III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
CHƯƠNG II NỘI DUNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3
Trang 41.1 TỔNG QUAN VỀ DIACETYL
Giới thiệu tính chất hóa lý của diacetyl và độc tính của nó
Sự hình thành diacetyl trong quá trình lên men bia
1.2 PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ KHÍ GHÉP KHỐI PHỔ
Trình bày nguyên lý về GC/MS, một số bộ phận quan trọng
trong máy GC/MS Giới thiệu về khối phổ, cơ chế phân mảnh
1.3 KỸ THUẬT CHIẾT PHA RẮN (SPE)
Tổng quan về phương pháp chiết pha rắn SPE, cơ chế hấp phụ
và kỹ thuật tiến hành
4
Trang 52.1 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
(1) Lựa chọn các điều kiện tiến hành sắc ký khối phổ: cột
tách, tốc độ khí mang, nhiệt độ interface, chương trình nhiệt độ
lò, kiểu bơm mẫu.
(2) Đánh giá độ tin cậy của phương pháp phân tích qua các đại lượng như độ lặp lại, độ đúng, độ thu hồi, giới hạn phát hiện
5
Trang 62.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Lấy mẫu và bảo quản mẫu
Lấy mẫu ngẫu nhiên ở quầy, nhà hàng, các đại lý… mẫu
được đựng trong chai hoặc lon kín có ngày sản xuất và được
bảo quản nơi thoáng mát
2.2.2 Quy trình xử lý mẫu
Lấy khoảng 10-50 mL mẫu thử cho vào cốc có mỏ có dung tích 125 mL, thêm khoảng 1-5 mL dung dịch 2,3-hexandion và 1-2 mL dung dịch 1,2-diaminobenzen, đun cách thủy 300C
trong khoảng 15 phút, cho qua cột SPE đã được hoạt hóa, sau
đó rửa giải bằng dung môi diclometan Dung dịch sau khi qua cột, được làm làm khô bằng khí N2 tới cạn Hòa tan cắn với
dung môi etylaxetat, lọc qua màng lọc 0,45 µL và tiêm vào
máy GC/MS.
6
Trang 72.2.3 Nghiên cứu quy trình phân tích
2.2.4 Đánh giá độ tin cậy của phương pháp phân tích
* Xây dựng đường chuẩn
Trang 83.1 KHẢO SÁT ĐIỀU KIỆN SẮC KÝ
in (phút)
Thời gian lưu của pic 2-metyl-
propylquinoxali
3-n-n (phút)
Hệ số tách
1 InertCap 5
8
Trang 9Hình 3.1 Sắc đồ phân tích hỗn hợp trên cột InertCap 5MS/Sil
Hình 3.2 Sắc đồ phân tích hỗn hợp trên cột DB-5MS
9
Trang 103.1.2 Khảo sát tốc độ dòng khí mang
Sau khi lựa chọn cột DB-5MS để tiến hành phân tích và giữ nguyên ĐKTN như hình 3.2 Chúng tôi tiến hành tiêm hỗn hợp chuẩn đã được tạo dẫn xuất 2,3-dimetylquinoxalin và 2-metyl-3- n-propylquinoxalin vào máy sắc ký khí ghép khối phổ với tốc độ khí mang lần lượt là 1,2; 1,5; 1,7 mL/phút Kết quả phân tích
2,3-(phút)
Thời gian lưu của pic
propylquinoxalin
2-metyl-3-n-(phút)
Hệ số tách
10
Trang 11Hình 3.3 Sắc đồ khảo
sát ở tốc độ dòng 1,7 ml/phút
Hình 3.4 Sắc đồ khảo
sát ở tốc độ dòng 1,5 ml/phút
Hình 3.5 Sắc đồ khảo
sát ở tốc độ dòng 1,2 ml/phút
11
Trang 123.1.3 Lựa chọn các điều kiện tiến hành sắc ký để phân tích dẫn xuất của
diaxetyl trong bia
Bảng 3.4 Chương trình nhiệt độ phân tích hỗn hợp 1,2-dimethylquinoxaline và
2-methyl-3-n- propylquinoxaline trên hệ thống GC/MS
Chương
trình
Nhiệt độ
MS interface
( 0 C)
Nhiệt độ buồng tiêm mẩu
( 0 C)
Chương trình nhiệt độ lò Tốc độ
tăng nhiệt
độ ( 0 C/phút)
Nhiệt độ đạt tới
Thời gian giữ (phút)
Tổng thời gian (phút)
Trang 13Bảng 3.5 Điều kiện sắc kí khí ghép khối phổ xác định diacetyl trong bia
Cột tách DB-5 MS: dài 30m, đường kính 0,25mm, pha tĩnh chứa (5%-phenyl)-metyl polysiloxan với bề dày
điện tử EI với năng lượng 70 eV
Chế độ Full Scan, dải quét 50 ÷ 500 amu
Chương trình nhiệt độ Nhiệt độ đầu 40
0 C (giữ đẳng nhiệt trong 1 phút); tăng 10 0 C phút đến 200 0 C; tăng 20 0 C phút đến
250 0 C (giữ đẳng nhiệt trong 5 phút)
13
Trang 14Hình 3.8 (a) các mảnh phổ của hợp chất 2,3-dimetylquinoxalin
(b)các mảnh phổ của hợp chất 2-metyl-3-n-propylquinoxalin
Hình 3.7 Phổ Scan
1,2-dimetylquinoxalin
và 3nPropylquinoxaline
2-methyl-14
Trang 153.2 KHẢO SÁT QUY TRÌNH CHIẾT TÁCH DIACETYL VÀ
TẠO DẪN XUẤT SỬ DỤNG CỘT CHIẾT PHA RẮN (SPE)
3.2.1 Quá trình tách chiết
- Hoạt hóa cột chiết : Cột chiết C18 có dung tích 3 mL, chứa
200mg pha rắn C18 đựơc hoạt hóa với 3 mL metanol/nước với tỉ
lệ 9/1 (V/v) tiếp sau là 3 mL nước cất.
- Nạp mẩu vào cột : Mẩu được nạp vào cột với tốc độ được
điều chỉnh bằng áp suất của bơm hút chân không đảm bảo tốc độ dòng khoảng 1mL/phút.
15
Trang 16Bảng 3.6 Kết quả khảo sát thể tích dung môi diclometan rửa giải qua cột C18
Lượng diacetyl thu hồi
(µg/L )(n = 3)
Lần 1 151,5 181.2 190.5 184.4 Lần 2 162.2 195.6 191.4 180.2 Lần 3 148,4 182.5 189.5 200.5
Trang 17Tỷ lệ diện tích pic ± SD) STT
Nồng
độ nghiên cứu
Tỷ lệ diện tích pic ± SD) 1
20 µg/L
0,37
0,37 ± 0,01 RSD% = 1,71
13
100 µg/L
0,69
0,69 ± 0,01 RSD% = 1,09
19
200 µg/L
1,07
1,06 ± 0,01 RSD% = 1,39
Trang 183.3.2 Giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng
Thêm dung dịch diacetyl chuẩn 16,5 µg/L; 32,0 µg/L; 64,0 µg/L vào mẩu trắng
Xử lý mẩu và tiến hành chạy sắc ký Tính trung bình của tỷ số chiều cao ứng với pic của hợp chất 2,3-dimetylquinoxalin so với chiều cao nhiễu đường nền của 3 lần làm song song tại mỗi nồng độ khảo sát Tại nồng độ có tỷ số S/N khoảng bằng 10 với RSD khoảng 20%, độ đúng nằm trong khoảng 80- 110% là LOQ của phương pháp và tỷ số S/N bằng 3 là LOD của phương pháp.
Tiến hành thí nghiệm lặp lại 3 lần ở nồng độ 16,5 µg/L, từ kết quả thu được ở hình 3.10 và phụ lục 2 Chúng tôi xác định được LOD và LOQ của phương pháp là:
LOQ = 16,5 µg/L và LOD = 5,0 µg/L
PHỤ LỤC 2 Bảng số liệu phân tích giá trị S/N tại nồng độ 5 ppb
18
Trang 193.3.3 Khoảng nồng độ tuyến tính
Kết quả được trình bày ở bảng 3.8 và hình 3.11
Bảng 3.8 Kết quả khảo sát khoảng tuyến tính của diacetyl trong bia
STT Nồng độ diacetyl (µg/L) (2,3-dimetylquinoxalin/2-metyl-3-n- Tỷ lệ diện tích pic
propylquinoxalin) Phương trình hồi quy
2,3-dimetylquinoxalin/2-metyl-3-n-19
Trang 203.4 XÂY DỰNG QUI TRÌNH PHÂN TÍCH
Từ các kết quả khảo sát đã nghiên cứu, chúng tôi xây dựng quy trình phân tích để định lượng diacetyl trong bia bằng phương pháp GC/MS như hình
3.12
20 mL mẫu bia 1 mL dung dịch 2,3-hexandion 1ppm
Tạo dẫn xuất với 1,2-diaminobenzen
SPE Cắn
1 mL dung dịch GC/MS
- Dải quét: 50÷500 amu
Trang 213.5 ÁP DỤNG THỰC TẾ
3.5.1 Kiểm soát chất lượng qui trình
3.5.1.1 Độ lặp lại và độ thu hồi
Chuẩn bị các dung dịch chuẩn diacetyl cho vào mẩu trắng với 3 nồng độ
380 µg/L; 470 µg/L; 550 µg/L và dung dịch nội chuẩn 2,3-hexandion nồng
độ 1000 µg/L Mỗi nồng độ làm song song 3 mẩu Tiến hành phân tích theo qui trình đã xây dựng Kết quả đuợc trình bày ở bảng 3.9.
Bảng 3.9 Kết quả khảo sát độ lặp lại và độ thu hồi của quy trình phân tích
21
Trang 223.5.1.2 So sánh phương pháp nghiên cứu với phương pháp hiện hành theo TCVN 6058-1995 (UV-Vis)
Tiến hành phân tích hàm lượng diacetyl trong mẩu bia Hue beer Export (chi tiết về mẩu nêu ở bảng 3.11) bằng hai phương pháp: phương pháp sắc
ký khí ghép khối phổ GC/MS và phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử UV-Vis Kết quả phân tích được trình bày ở bảng 3.10X X1 2
Bảng 3.10 Kết quả phân tích diacetyl trong bia bằng phương pháp GC/MS và
UV-Vis trong mẩu bia B30
Mẩu
Hàm lượng diacetyl (ppb) Số liệu thống kê diacetyl (ppb) Hàm lượng Số liệu thống kê
= 48,5
S1 = 0,32 (n = 5)
47,7
= 49,0
S2 = 1,04 (n = 5)
Trang 232 2 2
1
1,04 0,32
- Xét ttính = = 1,03 và khi đó bậc tự do f được tính lại
Do ttính = 1,03 < t (p = 0,05; f= 5) = 2,57 Nên kết quả trung bình của hai phương pháp tương đương nhau
(p < 0,05)
= 10,56 > F (p = 0,05; f1= f2=4)= 6,39
23
Trang 243.5.2 Áp dụng thực tế
Áp dụng qui trình đã được xây dựng và thẩm định được để tiến hành định lượng một số mẩu bia đang lưu hành trên thị trường thành phố Huế (Chi tiết
về mẩu nêu ở bảng 3.11) thu được kết quả ở bảng 3.12.
Bảng 3.11 Thông tin chi tiết về các mẩu bia
2 B26 Huda beer extra 4,9% 06/02/2012
3 B27 Biere Larue export 4,5% 01/08/2012/SV
5 B29 Corona extra (Mexico) 4,6% 05/03/2012
7 B31 Tiger crystal 4,6% 26/07/2012/AE
24
Trang 25Bảng 3.12 Kết quả phân tích một số mẩu bia thực tế bằng GC/MS
diacetyl (ppb) theo QCVN 6-3: 2010/BYT So sánh với mức qui định
Trang 26Qua quá trình nghiên cứu và khảo sát Chúng tôi đã đạt được một số kết quả sau:
1 Đã khảo sát và xây dựng qui trình phân tích diacetyl trong bia bằng phương pháp sắc ký khí ghép khối phổ (GC/MS) Trong đó:
- Xử lý mẩu bằng phương pháp chiết pha rắn SPE sử dụng cột C18 với thể tích rửa giải là 5 mL diclometan.
- Điều kiện chạy sắc ký cụ thể như sau: Cột mao quản DB-5MS: chiều dài 30 m, đường kính trong 0,25 mm, pha tĩnh chứa (5%-phenyl)-metyl
polysiloxan với bề dày 0,25 µm; khí mang Heli tinh khiết 99,99999%, tốc
độ dòng 1,5 mL/phút, kỹ thuật bơm: Splitless với thể tích tiêm mẩu 1µl, nhiệt độ MS interface: 2500C, nhiệt độ injector: 2500C Chương trình
nhiệt độ: nhiệt độ đầu 400C (giữ đẳng nhiệt trong 1 phút); tăng 100C
phút đến 2000C; tăng 200C phút đến 250 0C (giữ đẳng nhiệt trong 5
phút) Chế độ ion hóa va đập điện tử: EI với năng lượng 70 eV Chế độ
Full Scan, dải quét: 50 ÷ 500 amu.
26
Trang 27- Với các điều kiện thí nghiệm trên, qui trình đạt được
độ ổn định tốt, độ lặp lại cao với RSD < 2,06% (n = 3), độ
đúng tốt với độ thu hồi Rev từ 85,5% - 95,4% Phương pháp đạt được giới hạn phát hiện thấp (5 ppb) và khoảng tuyến
tính rộng (20 – 500 ppb) với R2 = 0,9994 Kết quả phân tích
đã được so sánh với phương pháp hiện hành theo TCVN
6058:1995 cho kết quả phù hợp
2 Đã áp dụng thành công quy trình xây dựng được để
phân tích hàm lượng diacetyl trong 09 mẩu bia đang lưu
hành trên thị trường Thừa Thiên Huế Các kết quả cho thấy, hàm lượng diacetyl trong các loại bia trên đều đạt yêu cầu so với quy định hiện hành của Bộ Y Tế
27
Trang 28TRÂN TRỌNG CẢM ƠN HỘI ĐỒNG KHOA HỌC VÀ CÁC BẠN
ĐÃ THEO DÕI