1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

ĐỊNH GIÁ CÔNG TY QUA MÔ HÌNH FCFF

18 887 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 3,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm:Ngân lưu tự do của doanh nghiệp (FCFF) là ngân lưu tạo ra cho toàn bộ những người có quyền được hưởng ngân lưu trong doanh nghiệp và là ngân lưu trước nợ.Như vậy mô hình chiết khấu FCFF cơ bản là chiết khấu FCFF tương lai về hiện tại theo chi phí vốn để xác đinh giá của công ty.Xác định: FCFF= EBIT(1 THUẾ SUẤT)+KHẤU HAOCHI CHO ĐẦU TƯ THAY ĐỔI VỐN LƯU ĐỘNG NGOÀI TIỀN MẶT

Trang 2

Khái niệm:

Ngân lưu tự do của doanh nghiệp (FCFF) là ngân lưu tạo ra cho toàn bộ những người có quyền được hưởng ngân lưu trong doanh nghiệp và là ngân lưu trước nợ

Như vậy mô hình chiết khấu FCFF cơ bản là chiết khấu FCFF tương lai về hiện tại theo chi phí vốn để xác đinh giá của công ty

Xác định:

FCFF= EBIT(1- THUẾ SUẤT)+KHẤU HAO-CHI CHO

ĐẦU TƯ- THAY ĐỔI VỐN LƯU ĐỘNG NGOÀI TIỀN MẶT

Trang 3

Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010

EBIT 4320 5210 5420 5550 5650 Khấu hao 920 980 1010 1220 1320

Nhu cầu vốn

lưu động

300 320 325 350 340

Chi tiêu vốn 1200 1250 1300 1350 1400 FCFF 2530.4 3161.2 3287.4 3536.0 3648.0

FCFF= EBIT(1- THUẾ SUẤT)+KHẤU HAO-CHI CHO ĐẦU TƯ- THAY

ĐỔI VỐN LƯU ĐỘNG NGOÀI TIỀN MẶT

Thuế suất 28%

Trang 4

Phân

loại mô

hình

FCFF

Phân

loại mô

hình

FCFF

Mô hình FCFF của công ty tăng

trưởng ổn định

Mô hình FCFF của công ty phát

triển qua nhiều giai đoạn

Trang 5

Mô hình FCFF của công ty tăng

trưởng ổn định

Trang 6

Mô hình FCFF tăng trưởng ổn định là mô hình ước

tính giá trị công ty với tỷ lệ tăng trưởng ổn định.

Công thức tính :

Một công ty có FCFF đang tăng trưởng với tỷ lệ tăng trưởng ổn định có thể được ước tính giá trị bằng cách

sử dụng mô hình:

V0=FCFF1/(WACC-g)

Trong đó

V 0 : Giá trị công ty FCFF 1 : FCFF dự kiến năm tới WACC: Chi phí sử dụng vốn bình.

g : Tỷ lệ tăng trưởng FCFF (mãi mãi)

Trang 7

Cách xác định WACC:

k = ke [ E/V ] + kd (1- tc ) [ D/V ]

= We*ke + Wd*kd(1-tc)

Trong đó:

k : WACC

ke= rf + b( rm - rf): tỷ suất mong muốn của các cổ đông.

kd: Tỷ suất lợi nhuận mong muốn của người cho vay.

tc : Thuế suất thuế TNDN

E : Giá trị thi trường vốn cổ phần của Công ty

D : Giá trị thị trường của nợợ

V = E+D : Tổng giá trị thị trường của công ty

We= E/V : vốn cổ phần trên tổng giá trị thị trường của công ty

Wd= D/V: nợ trên tổng giá trị thị trường của công ty.

Trang 8

Ví dụ:

Dự kiến FCFF công ty X trong năm tới là 1,76 tỷ đồng

Lãi suất trái phiếu chính phủ kỳ hạn 10 năm là 10%

Lợi nhuận trên danh mục các loại chứng khoán 15%

Hệ số rủi ro liên quan đến chứng khoán vốn: 1,2

Lãi suất các khoản nợ của công ty 10%

Giá trị thị trường vốn cổ phần của công ty 15 tỷ đồng

Giá trị các khoản nợ 5 tỷ đồng

Tỷ lệ tăng trưởng FCFF ổn định 5% /năm

Chi phí vốn cổ phần: k e = 10% + 1,2(15%-10%) = 16% WACC (k) = 16%(15/(15+5) +10%(1-28%)(5/(15+5)= 13,8% (k = k e [ E/V ] + k d (1- t c ) [ D/V ] )

Giá trị của công ty V 0 = 1,76/(13,8%-5%)=20 tỷ đồng

Trang 9

 Điều kiện áp dụng:

Tỷ lệ tăng trưởng được sử dụng trong mô hình phải hợp lý so với tỷ lệ tăng trưởng kinh tế danh nghĩa.

 Hạn chế :

Giống như tất cả mô hình tăng trưởng ổn định, mô hình này khá nhạy cảm với những giả thuyết về tỷ lệ tăng trưởng dự kiến.

Trang 10

Mô hình FCFF của công ty phát

triển qua nhiều giai đoạn

Trang 11

Dạng mô hình FCFF nhiều giai đoạn:

Thay vì chia mô hình ngân lưu tự do thành hai giai đoạn và mô hình ba giai đoạn thì ta có thể trình bày dạng tổng quát của mô hình theo:

Công thức tính:

∑=

=

+

+

− +

+

= t n

st st

n t

hg

t

WACC

g WACC

FCFF WACC

FCFF P

1

1 0

) 1

(

) /(

)

( )

1 (

Trang 12

 Sử dụng mô hình FCFF để định giá các công ty có đòn bẩy tài chính cao hay đang thay đổi đòn bẩy tài chính.

hợp này vì sư biến động của các khoản nợ phải thanh toán và giá trị vốn chủ sở hữu hay một phần nhỏ trong toàn bộ giá trị của công ty, nhạy cảm hơn với các giả thiết về sự tăng trưởng

và rủi ro

Vì vậy, mô hình này sẽ cho ra một giá trị ước lượng chính xác nhất khi thức hiện thâu tóm bằng vay nợ, trong đó đòn bẩy tài chính của công ty ban đầu khá cao nhưng dự kiến

có nhiều thay đổi trong nhiều năm tới.

Phạm vi áp dụng:

Trang 13

FCFF năm thứ nhất của công ty X là 1,76 tỷ đồng

Tỷ lệ tăng trưởng FCFF năm thứ 2 và thứ 3 là g1=5%, năm thứ 4 và năm thứ 5 là g2= 3% và năm thứ 6 tăng trưởng ổn định là g3=2% /năm, WACC là 13,8%.

FCFF1=1,76 tỷ đồng FCFF2=1,76(100%+5%)=1,848 tỷ đồng FCFF3=1,848(100%+5%)=1,904 tỷ đồng FCFF4=1,904(100%+3%)=1,9986 tỷ đồng FCFF5=1,9986(100%+3%)=2,0585 tỷ đồng FCFF6=2,0585(100%+2%)=2,0996 tỷ đồng

V5= FCFF6/(WACC – g3)=2,0996/(13,8%-2%)=17,79 tỷ đồng (dòng tiền thu hồi)

Ví dụ:

Trang 14

V0 =FCFF1/(1+WACC) + FCFF2/(1+WACC)2

= 1,76/1,138 + 1,848/1,1382 + 1,9044/1,1383

+1,9986/1,1384 +2,0585/1.1385+17,79/1,1385

=15.85 tỷ đồng.

Trang 15

 Ưu điểm:

 Ước lượng đầy đủ các dòng tiền trong doanh nghiệp

 Tính đến các khoản nợ phải trả (chiếm phần rất lớn trong tổng giá trị của DN)

 Nhược điểm:

Do các khoản nợ phát sinh không ổn định nên dễ dẫn tới ước lượng không chính xác FCFF (Free Cash Flow to Firm), FCFE (Free Cash Flow to Equity): về cơ bản đều

là chiết khấu dòng tiền tương lai về hiện tại.

Đánh giá mô hình FCFF:

Trang 16

FCFF FCFE

FCFF sử dụng dòng tiền trước

thuế và lãi vay

Sử dụng chi phí vốn bình quân

(WACC)

FCFF = EBIT(1- thuế suất) +

Khấu hao - Chi phí sử dụng

vốn +/- thay đổi vốn lưu

động ròng

FCFE sử dụng dòng lợi nhuận sau:

Sử dụng chi phí vốn chủ sở hữu (Ke) thuần túy

FCFE= thu nhập ròng+khấu hao-chi tiêu đầu tư- thay đổi vốn lưu động ngoài tiền

mặt-hoàn trả nợ vay+nợ mới huy động

Trang 17

Doanh nghiệp đang gặp trục trặc trong hoạt động.

Doanh nghiệp hoạt động theo chu kỳ

Doanh nghiệp có tài sản không sử dụng, tài sản là bằng phát minh, sáng chế

Doanh nghiệp đang tái cấu trúc hoặc liên quan đến mua bán, sáp nhập

Tuy nhiên, có không ít khó khăn trong việc áp dụng phương pháp chiết khấu, nhất là trong các trường hợp sau:

Ngày đăng: 04/10/2014, 22:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w