Luyện tập: a Luyện đọc: * Nhắc lại bài ôn tiết trước _ Cho HS lần lượt đọc các tiếng trong bảng ôn và các từ ngữ ứng dụng _ GV chỉnh sửa phát âm cho các em * Đọc câu ứng dụng: - GV treo
Trang 1
Thứ hai 06 tháng 10 năm 2014
SINH HOẠT ĐẦU TUẦN
CHÀO CỜ
HỌC VẦN Bài 27: Ôn tập
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
_ HS đọc được : p- ph, nh, g, gh, q- qu, gi, ng, ngh, y, tr; các từ ngữ và câu ứng dụng từ bài 22
đến bài 27
_ HS ø viết được : p- ph, nh, g, gh, q- qu, gi, ng, ngh, y, tr; vàcác từ ngữ ứng dụng
_ Nghe, hiểu và kể một đoạn truyện theo tranh truyện kể: tre ngà ( HS K +G kể được 2-3 đoạn truyện theo tranh )
II ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:
_ Bảng ôn trang 56 SGK
_ Tranh minh hoạ câu ứng dụng
_ Tranh minh họa cho truyện kể “Tre ngà”
_ Sách Tiếng Việt1, tập một (SHS, SGV), vở tập viết 1, tập 1
_ Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập 1 (nếu có)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Kiểm tra bài cũ:
_ Đọc:
_ Viết: GV đọc cho HS viết
1.Giới thiệu bài: Có 2 cách
*Cách 1: Khai thác khung đầu bài:
_ GV hỏi:
+Đọc tiếng trong khung?
+ Trong tranh (minh họa) vẽ gì?
_ HS đọc các từ ngữ ứng dụng: y tế, chú
ý, cá trê, trí nhớ _Đọc câu ứng dụng: bé bị ho, mẹ cho bé
ra y tế xã _ Viết vào bảng con: y, tr, y tá, tre ngà
+ Tranh vẽ cảnh phố và quê
Trang 2Từ đó đi vào bài ôn
*Cách 2:
_ GV hỏi:
+ Tuần qua chúng ta học những chữ âm gì mới?
GV ghi bên cạnh góc bảng các chữ âm mà HS
nêu
_GV gắn bảng ôn lên bảng để HS theo dõi xem đã
đủ chưa và phát biểu thêm
2.Ôn tập:
a) Các chữ và âm vừa học:
+GV đọc âm
b) Ghép chữ thành tiếng:
_ Cho HS đọc bảng
_GV chỉnh sửa lỗi cụ thể cho HS qua cách phát âm
GV chỉnh sửa cách phát âm của HS và nếu còn
thời gian, có thể giải thích nhanh các từ đơn ở bảng
2
c) Đọc từ ngữ ứng dụng:
_ Cho HS tự đọc các từ ngữ ứng dụng
_GV chỉnh sửa phát âm của HS
d) Tập viết từ ngữ ứng dụng:
_GV đọc cho HS viết bảng
_GV nhận xét và chữa lỗi cho HS Lưu ý HS vị trí
dấu thanh và các chỗ nối giữa các chữ trong từ vừa
viết
TIẾT 2
3 Luyện tập:
a) Luyện đọc:
* Nhắc lại bài ôn tiết trước
_ Cho HS lần lượt đọc các tiếng trong bảng ôn và
các từ ngữ ứng dụng
_ GV chỉnh sửa phát âm cho các em
* Đọc câu ứng dụng:
- GV treo tranh cho hs quan sát và thảo luận :
+ Trong tranh vẽ gì ?
_ GV giới thiệu câu đọc
+ HS đưa ra các âm và chữ mới chưa đượcôn
_HS lên bảng chỉ các chữ vừa học trongtuần ở bảng ôn
+ HS chỉ chữ+HS chỉ chữ và đọc âm
_HS đọc các tiếng do các chữ ở cột dọckết hợp với các chữ ở dòng ngang củabảng ôn
_HS đọc các từ đơn (1 tiếng) do các tiếng
ở cột dọc kết hợp với các dấu thanh ởdòng ngang trong bảng ôn (bảng 2)
_ Nhóm, cá nhân, cả lớp
_ Viết bảng con: tre già _ Tập viết tre già trong vở Tập viết
_ Đọc theo nhóm, bàn, cá nhân
_ Thảo luận nhóm và nêu nhận xét về cảnh làm việc trong tranh minh hoạ
_Đọc theo nhóm, cả lớp, cá nhân
Trang 3_ GV giải thích thêm:
+Xẻ gỗ: cắt dọc thân cây thành nhiều lớp
_Cho HS đọc câu ứng dụng quê bé hà có nghề xẻ
gỗ, phố bé nga có nghề giã giò
_ Chỉnh sửa lỗi phát âm, hạn chế dần cách đọc ê a,
vừa đánh vần vừa đọc, tăng tốc độ đọc và khuyến
khích HS đọc trơn
b) Luyện viết và làm bài tập:
_ GV nhắc nhở HS tư thế ngồi học: lưng thẳng, cầm
bút đúng tư thế
c) Kể chuyện: Tre ngà
Câu chuyện Tre ngàø được lấy từ truyện “Thánh
Gióng”
_ GV kể lại câu chuyện 1 cách diễn cảm, có kèm
theo tranh minh họa
Có một em bé lên ba tuổi vẫn chưa biết cười nói.
Bỗng một hôm có người rao: Vua đang cần người
đánh giặc Chú bé liền bảo với người nhà ra mời xứ
giả vào, rồi chú nhận lời đi đánh giặc.
Từ đó chú bỗng lớn nhanh như thổi Đợi đến lúc
đã có đủ nón sắt, gậy sắt, ngựa sắt, chú liền chia
tay cha mẹ, xóm làng, nhảy lên ngựa sắt ra trận.
Ngựa sắt hí vang, phun lửa rồi phi thật nhanh.
Chú và ngựa đi đến đâu, giặc cứ chết như rạ, trốn
chạy tan tác Bỗng gậy sắt gãy Tiện tay, chú liền
nhổ luôn cụm tre cạnh đó thay gậy, tiếp tục chiến
đấu với kẻ thù
Giặc sợ khiếp vía, rút chạy dài Đất nước trở lại
yên bình Chú dừng tay, buông cụm tre xuống Tre
gặp đất, trở lại tươi tốt lạ thường Vì tre đã nhuộm
khói lửa chiến trận nên vàng óng Đó là giống tre
ngà ngày nay vẫn còn mọc ở một vài nơi trên đất
nước ta.
Còn chú bé với con ngựa sắt thì vẫn tiếp tục phi.
Đến một đỉnh núi cao, họ dừng chân Chú ghìm
cương ngựa, ngoái nhìn lại làng xóm quê hương, rồi
chắp tay từ biệt Ngựa sắt hí vang, móng đập xuống
đá rồi nhún một cái, đưa chú bé bay thẳng về trời.
Đời sau gọi chú là Thánh Gióng
_ GV tổ chức cuộc thi (có nhiều hình thức)
+Hình thức kể tranh: GV chỉ từng tranh, đại diện
nhóm chỉ vào tranh và kể đúng tình tiết mà tranh
đã thể hiện
-Tranh 1: Có một em bé lên ba tuổi vẫn chưa biết
Trang 4-Tranh 2: Bỗng một hôm có người rao: vua đang
cần người đánh giặc
-Tranh 3: Từ đó chú bỗng lớn nhanh như thổi
-Tranh 4: Chú và ngựa đi đến đâu, giặc chết như
rạ, trốn chạy tan tác
-Tranh 5: Gậy sắt gãy Tiện tay, chú liền nhổ luôn
cụm tre cạnh đó thay gậy, tiếp tục chiến đấu với kẻ
thù
-Tranh 6: Đất nước trở lại yên bình Chú dừng tay,
buông cụm tre xuống Tre gặp đất, trở lại tươi tốt lạ
thường Vì tre đã nhuộm khói lửa chiến trận nên
vàng óng …
… Ngựa sắt lại hí vang, móng đập đập xuống đá rồi
nhún một cái, đưa chú bé bay thẳng về trời
+ Hình thức kể lại: Đại diện các nhóm kể lại câu
chuyện ( Dựa theo tranh truyện kễ )
+ Hình thức tóm tắt và nêu ý nghĩa câu chuyện
(khó nhất)
* Ý nghĩa câu chuyện:
Truyền thống đánh giặc cứu nước của trẻ
_ Xem trước bài 28
+ HS Yếu kể 1 tranh , HS G kể 3 tranh
+ HS Giỏi
+HS theo dõi và đọc theo
+HS tìm chữ vừa học trong SGK, báo, haybất kì văn bản nào, …
_ Học lại bài, tự tìm chữ, tiếng, từ, vừa
học ở nhà
_ Xem trước bài 28
BUỔI CHIỀU
ĐẠO ĐỨC
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT : HS biết
- Trẻ em có quyền có gia đình, có cha mẹ, được cha mẹ yêu thương, chăm sóc
- Trẻ em có bổn phận phải lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ và anh chị
- Yêu quý gia đình của mình
- Yêu thương, kính trọng, lễ phép với ông bà, cha mẹ
- Quý trọng những bạn biết lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ
- Phân biệt được các hành vi , việc làm phù hợp và chưa phù hợp về kính trọng, lễ phép , vâng lờiông bà, cha mẹ
- GDMT: Mỗi gia đình chỉ nên có 1 -2 con góp phần bảo vệ môi trường.
Trang 5- GDLG: Giáo dục hs biết cảm thông giúp đỡ các bạn không may mắn, không có được mái nhà
êm ấm.
- KNS : KN giới thiệu về những người thân trong gia đình KN giao tiếp ứng xử với những người
trong gia đình.
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Vở bài tập Đạo đức 1
- Các điều 5, 7, 9, 10, 20, 21, 27 trong Công ước quốc tế về quyền trẻ em
- Các điều 3, 5, 7, 9, 12, 13, 16, 17, 27 trong Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em Việt Nam
- Đồ dùng để hóa trang đơn giản khi chơi đóng vai
- Bộ tranh về quyền có gia đình
- Giấy, bút vẽ hoặc ảnh chụp của gia đình (nếu có)
- Bài hát: “ Cả nhà thương nhau” (Nhạc và lời: Phan Văn Minh)
“ Mẹ yêu không nào” (Nhạc và lời: Lê Xuân Thọ)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Khởi động:
Hoạt động 1: kể về gia đình
* Nhĩm 2 ( HS Y – chẻ nhỏ câu hỏi )
HS kể về gia đình mình (Có thể kể bằng lời,
hoặc kể bằng lời kết hợp với tranh vẽ, với ảnh
chụp)
_GVø hướng dẫn HS cách kể về gia đình mình
+ Chú ý: Đối với những em sống trong gia đình
không đầy đủ, GV nên hướng dẫn HS cảm
thông, chia sẻ với các bạn
_GV mời một vài HS kể trước lớp
Kết luận:
Chúng ta ai cũng có một gia đình
Hoạt động 2: HS xem tranh và kể lại nội dung
_GV chia HS thành nhóm và giao nhiệm vụ
cho mỗi nhóm quan sát, kể lại nội dung một
tranh
_GV chốt lại nội dung từng tranh
Tranh1: Bố mẹ đang hướng dẫn con học bài.
Tranh 2: Bố mẹ đưa con đi chơi đu quay ở công
viên
Tranh 3: Một gia đình đang sum họp bên mâm
cơm
Tranh 4: Một bạn nhỏ trong Tổ bán báo “Xa
mẹ” đang bán báo trên đường phố,
_Cả lớp hát bài “ Cả nhà thương nhau”,hoặc “ Mẹ yêu không nào”
_HS tự kể về gia đình mình trong nhóm
VD: Gia đình em có mấy người? Bố mẹ
em tên là gì? Anh (Chị), em bao nhiêu tuổi? Học lớp mấy?
_HS thảo luận nhóm về nội dung tranh được phân công
_Đại diện các nhóm kể lại nội dung tranh
_ Lớp nhận xét bổ sung
Trang 6_Đàm thoại theo các câu hỏi:
+ Bạn nhỏ trong tranh nào được sống hạnh
phúc với gia đình? Bạn nào phải sống xa cha
mẹ? Vì sao?
Kết luận:
Các em thật hạnh phúc, sung sướng khi
được sống cùng với gia đình Chúng ta cần
cảm thông, chia sẻ với các bạn thiệt thòi,
không được sống cùng gia đình.
Hoạt động 3: đóng vai
_GV chia lớp thành các nhóm và giao nhiệm
vụ cho mỗi nhóm đóng vai theo tình huống
trong một tranh
_GV kết luận về cách ứng xử phù hợp trong các
tình huống:
Tranh 1: Nói “ Vâng ạ!” và thực hiện đúng lời
mẹ dặn
Tranh 2: Chào bà và cha mẹ khi đi học về
Tranh 3: Xin phép bà đi chơi
Tranh 4: Nhận quà bằng hai tay và nói lời cảm
ơn
Kết luận:
Các em phải có bổn phận kính trọng, lễ
phép, vâng lời ông bà, cha mẹ
* Nhận xét – dặn dò:
_ Nhận xét tiết học
_ Dặn dò: Chuẩn bị tiết 2 bài: “Gia đình em”
_ Quan sát tranh và trả lời câu hỏi
_ Các nhóm chuẩn bị đóng vai
_ Các nhóm lên đóng vai
_Lớp theo dõi, nhận xét,
Tiết 3: Luyện đọc
Luyện ôn tập các chữ ghi âm.
I./ MỤC TIÊU:
- HSG: Đọc trơn nhanh tất cả các chữ ghi âm đã học
- HS Y: Đọc chậm
II./ CHUẨN BỊ: SGK , bảng chữ ghi âm các âm đã học
III./ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1./ Hoạt động 1: Nhóm 4
- Chia nhóm- nêu YC
- Theo dõi- sửa sai- hướng dẫn HS TB, Y đọc- nhắc
nhở HS chậm, lười- tuyên dương HS đọc tốt
2./ Hoạt động 2: Đọc trước lớp
- Trong nhóm đọc cho nhau nghe
Trang 7- Cho đọc trước lớp
- Cho cá nhân thi đua
IV./ CỦNG CỐ:
- Cho HS tìm chữ - Gài bảng theo YC của GV
V./ NHẬN XÉT- DẶN DÒ:
- Rèn đọc thêm
- Xem trước bài 28
- 8 HS
LUYỆN TOÁN ÔN TẬP KIỂM TRA I,/ MỤC TIÊU:
- Viết được dãy số từ 0 đến 10
- Nắm đuọc thứ tự các số trong dãy số từ 0 đến 10
- Biết so sánh các số đã học và điền dấu
II./ CHUẨN BỊ:
- Bảng con,
III./ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Ghi bảng YC làm bảng con
- Cá N làm bài viết VBT
- Nhận xét- sửa bài
HS điền dấu< ,>,= vào tập
HS làm bài tập khoanh số lớn nhất
Trang 8b./ 8 , 10 , 9
c./ 6 , 3 , 5
IV./ CỦNG CỐ:
- Chấm một số bài, tuyên dương
V./ NHẬN XÉT- DẶN DÒ:
- Nhận xét tiết học
- ôn tập Kiểm tra
theo yêu cầu GV
YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
-Hs học thuộc và viết đúng bảng chữ ghi âm
-Củng cố một số luật chính tả: e, ê, i
-Luyện đọc các từ ứng dụng, câu ứng dụng
-Hs viết vở bảng chữ ghi âm
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Một số tranh dạy chữ ghi âm
-ĐD học Tiếng Việt, vở chính tả
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
*Kiểm tra bài cũ :
-Gv gọi Hs đọc từ , câu ứng dụng( SGK/56,57 )
- Gv nhận xét
*Bài mới:
1.Hoạt động 1: Ôn âm
- Gv yêu cầu Hs kể các âm đã học
- Gv cho Hs kể các âm có 1 chữ ( HS Y )
- Gv cho Hs kể các âm là chữ ghép của 2 con
chữ
- Gv cho Hs kể các âm là chữ ghép của 3 con
chữ
-Gv viết bảng hệ thống chữ ghi âm
- Gv chỉ cho Hs đọc trơn
5 Hs đọc từ, 5 Hs đọc câu ứng dụng
Trang 9Nghỉ giữa tiết 2.Hoạt động 2 :Đọc từ , âm
-Gv viết bảng các từ, câu ứng dụng: nghệ sĩ , phố
nhỏ, chợ quê, cụ già, tre ngà, y tá, ghế gỗ, rổ
khế, nhà lá, sở thú, kì cọ
Bố mẹ đi xa về cho Thơ đủ thứ quà quê
*Củng cố: Tổ chức Hs chơi trò chơi “ tìm thanh”
- Gv viết B các tiếng Hs vừa đọc, yêu cầu Hs lên
gạch chân tiếng nào có chứa dấu thanh huyền
Đội nào gạch đúng và nhanh sẽ thắng
Gv nhận xét
-Hs đọc cá nhân không theo thứ tự
Tiết 21.Hoạt động 1: Ôn luật chính tả
- Gv cho H viết chính tả bảng con: kẻ vở, gỗ ghề,
nghi ngờ, thú vị quá, dì ghi gì
Nghỉ giữa tiết 2.Hoạt động 2 :Viết bảng chữ ghi âm
- Gv đọc bảng chữ ghi âm
Trò chơi “ em làm nhà văn”
Gv cho H ghép từ tạo thành câu có nghĩa
-Hs viết bảng, ôn luật chính tả e, ê,i
-Hs viết vở chính tảTổ 2 ,4 thi đua
KIỂM TRA
Học sinh làm vở bài tập toán
I./ MỤC TIÊU :
- Tập trung vào đánh giá:
- Nhận biết số lượng trong phạm vi 10, đọc, viết các số
- Nhận biết thứ tự mỗi số trong dãy các số từ 0 đến 10
- Nhận biết hình tam giác, hình vuông
II./ DỰ KIẾN ĐỀ KIỂM TRA :làm bài KT vở BT tr 29
+ Bài 1: Hướng dẫn đếm số lượng từng nhóm con vật và ghi chữ số tương ứng vào ô trống
Đáp án: 4 con bò ; 2 con ngựa ; 10 con vịt ;
8 con gà ; 3 con lợn ; 0 con chó
+ Bài 2: Hướng dẫn điền số còn thiếu vào ô trống:
+ Bài 3: Hướng dẫn điền dấu > , < , =
+ Bài 4: Hướng dẫn nhận biết ghi số lượng hình tam giác và hình vuông vào ô vuông III./ HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ:
Tiết 4:
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
BÀI 7: THỰC HÀNH: ĐÁNH RĂNG VÀ RỬA MẶT
Trang 10I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Giúp HS biết:
_Đánh răng và rửa mặt đúng cách
_Aùp dụng chúng vào việc làm vệ sinh cá nhân hằng ngày
_TKĐ : Giáo dục HS biết đánh răng, rửa mặt đúng cách và tiết kiệm nước.
_GDLG: Giáo dục hs giữ sạch răng miệng bằng cách chải răngđúng cách và đánh răng 4l/ngày.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
_Học sinh: Mỗi HS tự mang tới lớp: bàn chải, cốc ( li đựng nước ), khăn mặt.
_Giáo viên: mô hình hàm răng, bàn chải (để thực hành trên mô hình), kem đánh răng trẻ em,
chậu rửa mặt, xà phòng thơm, bốn xô nhựa chứa nước sạch, gáo múc nước
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Khởi động:
_Cho HS chơi trò chơi
* Cách chơi:
HS chỉ được phép làm điều GV yêu cầu khi có từ
“Cô bảo” do GV nói ở đầu câu Nếu GV không nói
từ đó mà em nào làm theo điều GV yêu cầu thì sẽ bị
“phạt” Khi số người bị “phạt” khoảng 5 người sẽ
phải làm một trò vui cho cả lớp xem
Hoạt động 1: Thực hành đánh răng
_Mục tiêu: Biết đánh răng đúng cách
_Cách tiến hành:
* Bước 1:
_GV đặt câu hỏi:
+ Bạn nào có thể chỉ vào mô hình hàm răng và nói
đâu là:
-Mặt trong của răng
-Mặt ngoài của răng
-Mặt nhai của răng?
+ Hằng ngày, em quen chải răng như thế nào?
_Cho một số HS lên làm thử các động tác chải răng
bằng bàn chải GV mang đến lớp, trên mô hình hàm
răng
_GV cho các HS khác nhận xét xem bạn nào làm
đúng, bạn nào làm sai
(Nếu các em đều làm chưa đúng, GV hỏi tiếp: ai có
thể nói cho cả lớp biết, cách chải răng như thế nào là
đúng?)
_Sau đó GV làm mẫu lại động tác đánh răng với mô
hình hàm đúng, vừa làm vừa nói các bước:
+ Chuẩn bị cốc và nước sạch
_Chơi trò chơi: “Cô bảo…”
_HS trả lời và chỉ vào mô hình
+Một số HS trả lời
_Vài HS thực hành chải răng trên môhình
_HS nhận xét cách chải răng
_HS quan sát
Trang 11+ Lấy kem đánh răng vào bàn chải
+ Lần lượt chải mặt ngoài, mặt trong và mặt nhai
của răng
+ Súc miệng kĩ rồi nhổ ra, vài lần
+ Rửa sạch và cất bàn chải vào đúng chỗ sau khi
đánh răng (cắm ngược bàn chải)
*Bước 2:
_HS thực hành
+Nếu điều kiện vệ sinh đảm bảo, GV cho HS
làm thật;
+Nếu không có nước sạch, không chỗ để HS súc
miệng và nhổ ra thì chỉ yêu cầu HS làm các động
tác)
_GV đến các nhóm hướng dẫn và giúp đỡ
Hoạt động 2: Thực hành rửa mặt
_Mục tiêu: Biết rửa mặt đúng cách
_Cách tiến hành:
*Bước 1:
_GV hướng dẫn:
+Bạn nào có thể nói cho cả lớp biết: rửa mặt như thế
nào là đúng và hợp vệ sinh nhất? Nói rõ vì sao?
_GV hướng dẫn thứ tự rửa mặt hợp vệ sinh, GV vừa
làm vừa nói:
+ Chuẩn bị khăn sạch, nước sạch
+ Rửa tay sạch bằng xà phòng dưới vòi nước trước
khi rửa mặt (nếu không có vòi nước, GV gọi một HS
lên múc nước dội cho GV làm mẫu)
+ Dùng hai bàn tay đã sạch, hứng nước sạch để
rửa mặt (nhớ nhắm mắt), xoa kĩ vùng xung quanh
mắt, trán, hai má, miệng và cằm (làm vài lần như
vậy)
+Sau đó dùng khăn mặt sạch lau khô vùng mắt
trước rồi mới lau các nơi khác
+Vò sạch khăn và vắt khô, dùng khăn lau vành tai
và cổ
+Cuối cùng giặt khăn mặt bằng xà phòng và phơi
ra nắng hoặc chỗ khô ráo, thoáng
* Bước 2:
_Nếu đủ điều kiện về vệ sinh, nước sạch, GV cho
HS thực hành
_Nếu không có điều kiện, GV yêu cầu HS làm các
động tác mô phỏng từng bước như hướng dẫn trong
Trang 12Kết luận:
_GV nhắc nhở HS thực hiện đánh răng, rửa mặt ở
nhà cho hợp vệ sinh
_Đối với các vùng thiếu nước sạch và không có vòi
nước chảy, GV nhắc nhở các em nên dùng chậu
sạch, khăn mặt sạch và dùng nước tiết kiệm song
vẫn đảm bảo vệ sinh
* Nhận xét- dặn dò:
_Nhận xét tiết học
_Dặn dò: Chuẩn bị bài 8: Aên, uống hàng ngày
Thứ tư 08 tháng 10 năm 2014
HỌC VẦN
Bài 28: Chữ thường- chữ hoa
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Bước đầu nhận diện được chữ in hoa
_ Đọc được câu ứng dụng vàcác chữ in hoa trong câu ứng dụng
_ Luyện nói từ 2 – 3 câu theo chủ đề: Ba Vì
II ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:
_ Bảng Chữ thường – Chữ hoa
_ Tranh minh hoạ câu ứng dụng:
Bố mẹ cho bé và chị Kha đi nghỉ hè ở Sa Pa_ Tranh minh họa phần luyện nói: Ba Vì
_ Sách Tiếng Việt1, tập một (SHS, SGV), vở tập viết 1, tập 1
_ Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập 1 (nếu có)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Kiểm tra bài cũ:
_ Đọc và viết
1.Giới thiệu bài:
_GV có thể đưa cho HS xem một văn bản bất kì
(phóng to, treo tranh trên bảng lớp) Sau đó GV
giới thiệu với HS chữ hoa GV chỉ giới thiệu
cách nhận diện (thông qua đọc) các chữ hoa
_ 2-4 HS đọc từ ngữ ứng dụng nhà ga, quả nho, tre già, ý nghĩ
_Đọc câu ứng dụng: quê bé hà có nghề xẻ gỗ, phố bé nga có nghề giã giò
Trang 13_GV treo lên bảng lớp bảng Chữ thường- Chữ
hoa (phóng to trong SGK, trang 58) và cho HS
đọc theo
2.Nhận diện chữ hoa:
_GV nêu câu hỏi:
+Chữ in hoa nào gần giống chữ in thường,
nhưng kích thước lớn hơn?
+Chữ in hoa nào không giống chữ in thường
_GV chỉ chữ in hoa, HS dựa vào chữ in thường
để nhận diện và đọc âm của chữ
_GV che phần chữ in thường, chỉ vào chữ in hoa
*Lưu ý: Bài 28 chỉ giới thiệu cho HS làm quen
dần với các hình thức chữ hoa (chữ viết, chữ in)
và việc luyện viết sẽ được thực hiện vào HKII
TIẾT 2
3 Luyện tập:
a) Luyện đọc:
* Luyện đọc các âm ở tiết 1
* Đọc câu ứng dụng:
_ Cho HS xem tranh
_Cho HS tìm những chữ in hoa có trong câu ứng
dụng
_GV giới thiệu:
+Chữ đứng ở đầu: Bố
+Tên riêng: Kha, Sa Pa
* Từ bài này, chữ in hoa và dấu chấm câu được
đưa vào sách
_Cho HS đọc câu ứng dụng:
_ Chỉnh sửa lỗi phát âm của HS
_GV đọc mẫu câu ứng dụng
*Giải thích:
SaPa là một thị trấn nghỉ mát đẹp thuộc tỉnh
Lào Cai Vì ở cao hơn mặt biển 1.600 m nên khí
hậu ở đây mát mẻ quanh năm Mùa đông thường
có mây mù bao phủ, nhiệt độ có dưới 0º C, có
năm có tuyết rơi Thời tiết ở đây, một ngày có
tới bốn mùa Sáng, chiều: mùa xuân, mùa thu;
Trưa: mùa hạ; đêm đến: mùa đông Sa Pa có
nhiều cảnh đẹp tự nhiên như: thác Bạc, cầu
Mây, cổng Trời, rừng Trúc … Tối thứ bảy hàng
tuần, Sa Pa họp chợ rất đông vui và rất hấp dẫn
_HS theo dõi bảng Chữ thường- Chữ hoa
_ HS nhận diện và đọc
_HS nhận diện và đọc âm của chữ
_HS tiếp tục nhận diện và đọc các chữ ở
bảng Chữ thường- Chữ hoa
_HS nhận xét tranh minh họa của câu ứngdụng
_Bố, Kha, Sa Pa
_HS đọc cá nhân, nhóm, cả lớp _2-3 HS đọc
Trang 14_ Chủ đề: Ba Vì
_GV giới thiệu qua về địa danh Ba Vì
Núi Ba Vì thuộc huyện Ba Vì, tỉnh Hà Tây.
Tương truyền, cuộc chiến giữa Sơn Tinh và Thủy
Tinh đã xảy ra ở đây Sơn Tinh ba lần làm núi
cao lên để chống lại Thủy Tinh và đã chiến
thắng Núi Ba Vì chia thành ba tầng, cao vút,
thấp thoáng trong mây Lưng chừng núi là đồng
cỏ tươi tốt, ở đây có Nông trường nuôi bò sữa
nổi tiếng Lên một chút nữa là Rừng quốc gia
Ba Vì Xung quanh Ba Vì là thác, suối, hồ có
nước trong vắt Đây là một khu du lịch nổi tiếng
_GV có thể gợi ý cho HS nói về: Sự tích Sơn
Tinh, Thủy Tinh, về nơi nghỉ mát, về bò sữa
_GV có thể mở rộng chủ đề luyện nói về các
vùng đất có nhiều cảnh đẹp ở đất nước ta, hoặc
của chính ngay địa phương mình
* Chơi trò chơi:
4.Củng cố – dặn dò:
_Củng cố:
+ GV chỉ bảng (hoặc SGK)
+ Cho HS tìm chữ vừa học
_Dặn dò:
_ Đọc tên bài luyện nói
+HS theo dõi và đọc theo
+HS tìm chữ vừa học trong SGK, báo, haybất kì văn bản nào, …
_ Học lại bài, tự tìm chữ vừa học ở nhà
_ Xem trước bài 29
BÀI 26: PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 3 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh:
- Thuộc bảng cộng trong phạm vi 3
- Biết làm tính cộng các số trong phạm vi 3
- Bài tập cần làm : Bài 1 , 2 , 3
II.ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:
_Sử dụng bộ đồ dùng dạy học Toán lớp 1
_Có thể chọn các mô hình phù hợp với các tranh vẽ trong bài học, chẳng hạn mô hình 2 con gà,
3 ô tô…
III CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Giới thiệu phép cộng, bảng cộng trong phạm
vi 3:
a) Hướng dẫn HS học phép cộng
Trang 151 + 1= 2
Bước1:
_Hướng dẫn HS quan sát hình trong sách (hoặc
mô hình), GV nêu:
+Có một con gà thêm một con gà nữa Hỏi có
mấy con gà? ( HSY )
Bước 2:
_Cho HS tự trả lời
_GV chỉ vào mô hình và nêu:
+Một con gà thêm một con gà nữa được hai con
gà Một thêm một bằng hai
Bước 3:
_GV viết bảng: ta viết một thêm một bằng hai
như sau: 1 + 1= 2
-Dấu + gọi là cộng
-Đọc là: một cộng một bằng hai
_Cho HS lên bảng viết lại
_Hỏi HS: Một cộng một bằng mấy?
b) Hướng dẫn HS học phép cộng
2 + 1= 3
Bước 1:
_GV hướng dẫn HS nhìn hình vẽ và tự nêu bài
toán cần giải quyết
(Nếu HS nêu không được GV giúp HS nêu)
Bước 2:
_Cho HS nêu câu trả lời
_GV chỉ vào mô hình và nêu:
Hai thêm một bằng ba
Bước 3:
_GV viết bảng: 2 + 1 = 3, gọi HS đọc lại
_Gọi HS lên bảng viết và đọc lại
c) Hướng dẫn HS học phép cộng
1 + 2 = 3
+HS nêu lại bài toán
_Một con gà thêm một con gà nữa được hai con gà ( HSG )
+HS nhắc lại: Một thêm một bằng hai
_HS viết và đọc lại ở bảng lớp: 1 + 1= 2
Trang 16(Tương tự câu a)
d) GV chỉ vào công thức có trên bảng và nêu:
1 + 1 = 2 là phép cộng
1 + 2 = 3 là phép cộng
2 + 1 = 3 là phép cộng
_Cho HS đọc các phép cộng trên bảng
_Để giúp HS ghi nhớ công thức, GV hỏi:
+Một cộng một bằng mấy? ( HS Y)
+Hai cộng một bằng mấy?
+Một cộng hai bằng mấy?
+Hai bằng mấy cộng mấy?
+Ba bằng mấy cộng mấy?( HS G)
đ) Cho HS quan sát hình vẽ cuối cùng trong
SGK và nêu câu hỏi:
_2 cộng 1 bằng mấy?
_1 cộng 2 bằng mấy?
_Vậy: 2 + 1 có giống 1 + 2 không?
2 Hướng dẫn học sinh thực hành cộng trong
Lưu ý: các số viết thẳng cột
Bài 3: Nối phép tính với số thích hợp (Có thể cho
HS thi đua làm nhanh)
_Hướng dẫn HS cách làm bài, GV có thể hỏi:
1 + 2 = 3_Vài HS trả lời:
-Một cộng một bằng hai+Hai bằng một cộng một
- Một cộng hai bằng ba
- Ba bằng hai cộng một
_2 + 1 = 3
1 + 2 = 3_Giống vì cùng bằng 3
_HS tính và ghi kết quả vào sau dấu =_HS chữa bài
_HS làm bài và chữa bài
_HS quan sát và trả lời
+1 cộng 2 bằng 3+ Nối 1 + 2 với số 3_HS làm bài
Trang 17+1 cộng 2 bằng mấy?
+Nên nối 1 + 2 với số nào?
_Cho HS làm bài và chữa bài
3.Nhận xét –dặn dò:
_ Nhận xét tiết học
_ Dặn dò: Chuẩn bị bài 26: Luyện tập
Tiết 4: Luyện viết.( hs viết chính tả vở chính tả)
- Gv đọc hs viết chính tả 29 chữ cái viết thường
- Gv lưu ý hs yếu chưa thuộc mặt chữ, gv đến hướng dẫn riêng
- Gv thu bài nhận xét
BUỔI CHIỀU
Tiết 2: Luyện viết
- GV đọc một số từ ngữ cho hs viết vào
bảng con
- GV nhận xét, sửa sai
- GV hướng dẫn làm vở bài tập
- GV chấm bài, nhận xét
- GV nhận xét chung
- HS viết vào bảng con
- HS làm bài tập
Kiểm tra kết quả học tập của HS về:
_Nhận biết số lượng trong phạm vi 10; Đọc và viết các số từ 0 đến 10
_ Nhận biết thứ tự mỗi số trong dãy số từ 0 đến 10
_Nhận biết hình vuông, hình tam giác, hình tròn