Một số yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng dinh dưỡng ở trẻ dưới 5 tuổi... Suy dinh dưỡng SDD ở trẻ dưới 5 tuổi không chỉ ảnhhưởng đến sự phát triển thể chất mà còn ảnh hưởng tới sự phát tri
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
DƯƠNG THỊ HUẾ
T×NH TR¹NG DINH D¦ìNG Vµ MéT Sè YÕU Tè LI£N QUAN ë TRÎ EM D¦íI 5 TUæI D¢N TéC TµY HUYÖN B¾C S¥N TØNH L¹NG S¥N N¡M 2012
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ Y KHOA
KHÓA 2007 – 2013
HÀ NỘI – 2013
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
DƯƠNG THỊ HUẾ
T×NH TR¹NG DINH D¦ìNG Vµ MéT Sè YÕU Tè LI£N QUAN ë TRÎ EM D¦íI 5 TUæI D¢N TéC TµY HUYÖN B¾C S¥N TØNH L¹NG S¥N N¡M 2012
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ Y KHOA
KHÓA 2007 – 2013
NGƯỜI HƯỚNG DẪN:
PGS.TS NGUYỄN PHƯƠNG HOA
HÀ NỘI – 2013 LỜI CẢM ƠN
Trang 3Phòng Đào tạo và Thư viện đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ em trong thờigian học tập và thực hiện khóa luận.
Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn PGS.TS NguyễnPhương Hoa – Phó Trưởng Bộ môn Y học gia đình– người đã trực tiếp hướngdẫn và chỉ bảo em tận tình trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thànhkhóa luận
Để thực hiện khóa luận này, em không thể không nhắc đến và biết ơn
sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú thuộc Trung tâm Y tế huyện Bắc Sơn
và Trạm y tế các xã Bắc Sơn, Long Đống, Hữu Vinh giúp đỡ em trong quátrình thu thập số liệu tại thực địa
Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới cha mẹ và toàn thể anh chị
em, bạn bè, những người đã ở bên cạnh động viên, chia sẻ khó khăn và giúp đỡtrong suốt quá trình em học tập cũng như hoàn thành khóa luận này
Hà Nội, ngày 26 tháng 5 năm2013
Sinh viên
Dương Thị Huế
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Kính gửi: Phòng Đào tạo Trường Đại học Y Hà Nội
Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp
Bộ môn Y học gia đình Trường Đại học Y Hà Nội
Tôi xin cam đoan về tính chân thực của bản khóa luận tốt nghiệpnày Các số liệu, kết quả trong bản khóa luận là của chính bản thân thựchiện Khóa luận được hoàn thành dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS
TS Nguyễn Phương Hoa mà không phải sao chép từ bất cứ công trìnhnghiên cứu nào
Hà Nội, ngày 03 tháng 06 năm 2013
Sinh viên
Dương Thị Huế
Trang 5CN/CC : Cân nặng theo chiều cao
CN/T : Cân nặng theo tuổi
CC/T : Chiều cao theo tuổi
CSSKBD : Chăm sóc sức khỏe ban đầu
H/A : Chiều cao theo tuổi
NCHS : Trung tâm thống kê sức khỏe quốc gia (Mỹ)
SDD : Suy dinh dưỡng
TTDD : Tình trạng dinh dưỡng
UNICEF : Quỹ nhi đồng Liên hợp quốc
VDD : Viện dinh dưỡng
WHO : Tổ chức Y tế thế giới
W/H : Cân nặng theo chiều cao
W/A : Cân nặng theo tuổi
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Dinh dưỡng và sức khỏe 3
1.1.1 Sơ lược về lịch sử suy dinh dưỡng protein - năng lượng 3
1.1.2 Nguyên nhân suy dinh dưỡng 3
1.1.3 Tầm quan trọng của SDD protein- năng lượng 4
1.2 Tình hình SDD trẻ em dưới 5 tuổi trên thế giới và ở Việt Nam 4
1.2.1 Tình hình SDD trẻ em dưới 5 tuổi trên thế giới 4
1.2.2 Tình hình SDD trẻ em dưới 5 tuổi ở Việt Nam 5
1.3 Các phương pháp đánh giá tình trạng dinh dưỡng 7
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới tình trạng dinh dưỡng ở trẻ em 11
1.4.1 Chăm sóc dinh dưỡng bà mẹ khi có thai 11
1.4.2 Thực hành nuôi trẻ 12
1.4.3 Một số yếu tố khác 13
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 14
2.2 Đối tượng nghiên cứu 14
2.3 Phương pháp nghiên cứu 14
2.4 Cỡ mẫu và kỹ thuật chọn mẫu 14
2.4.1 Cỡ mẫu 14
2.4.2 Phương pháp chọn mẫu 15
2.5 Phương pháp thu thập số liệu 15
2.5.1 Các chỉ số cần thu thập 15
2.5.2 Các kỹ thuật thu nhập số liệu 16
2.5.3 Đánh giá tình trạng dinh dưỡng 17
Trang 7CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 19
3.1 Thông tin cơ bản về đối tượng nghiên cứu 19
3.2 Đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi 21
3.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng dinh dưỡng ở trẻ dưới 5 tuổi 25 3.3.1 Ảnh hưởng của một số yếu tố kinh tế xã hội đến tình trạng dinh dưỡng 25 3.3.2 Ảnh hưởng của chăm sóc thai nghén đến tình trạng dinh dưỡng 26
3.3.3 Ảnh hưởng của cân nặng khi sinh đến tình trạng dinh dưỡng 27
3.3.4 Ảnh hưởng của thực hành chăm sóc trẻ đến tình trạng dinh dưỡng 28
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 31
4.1 Tình trạng dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi của dân tộc Tày 31
4.2 Một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng trẻ dưới 5 tuổi 34
4.2.1 Ảnh hưởng của một số yếu tố kinh tế xã hội đến tình trạng dinh dưỡng 34 4.2.2 Ảnh hưởng của chăm sóc thai nghén với tình trạng dinh dưỡng 35
4.2.3 Ảnh hưởng của cân nặng sơ sinh đến tình trạng dinh dưỡng 36
4.2.4 Ảnh hưởng của thực hành nuôi trẻ tới tình trạng dinh dưỡng 37
KẾT LUẬN 40
KIẾN NGHỊ 40 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8Bảng 1.1 Tỷ lệ SDD trẻ em dưới 5 tuổi tại Việt Nam 1999 – 2011 6
Bảng 1.2 Tỷ lệ SDD trẻ em dưới 5 tuổi ở Việt Nam theo khu vực năm 2011 6
Bảng 3.1: Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 20
Bảng 3.2: TTDD của trẻ theo chỉ tiêu cân nặng/ tuổi theo nhóm tuổi 21
Bảng 3.3: TTDD của trẻ theo chỉ tiêu chiều cao/ tuổi theo nhóm tuổi 22
Bảng 3.4: TTDD của theo chỉ tiêu cân nặng/ chiều cao theo nhóm tuổi 23
Bảng 3.5: Mối liên quan giữa SDD thể nhẹ cân và SDD thể thấp còi: 23
Bảng 3.6: Mối liên quan giữa SDD thể thấp còi và SDD thể gầy còm: 24
Bảng 3.7: Ảnh hưởng yếu tố kinh tế xã hội đến suy dinh dưỡng thể nhẹ cân 25
Bảng 3.8 Ảnh hưởng yếu tố kinh tế xã hội đến suy dinh dưỡng thể thấp còi 25
Bảng 3.9: Ảnh hưởng chăm sóc thai nghén đến SDD thể nhẹ cân 26
Bảng 3.10: Ảnh hưởng chăm sóc thai nghén đến SDD thể thấp còi 26
Bảng 3.11: Ảnh hưởng của thực hành chăm sóc trẻ đến SDD thể nhẹ cân 28
Bảng 3.12: Ảnh hưởng của thực hành chăm sóc trẻ đến SDD thể thấp còi 29
Trang 9Biểu đồ 3.1: Phân bố giới tính ở các nhóm tuổi 19
Biểu đồ 3.2: Phân bố giới tính của trẻ 19
Biểu đồ 3.3: Ảnh hưởng của cân nặng khi sinh đến SDD thể nhẹ cân 27
Biểu đồ 3.4: Ảnh hưởng của cân nặng khi sinh đến SDD thể thấp còi 28
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Nhu cầu dinh dưỡng là một trong những nhu cầu cơ bản của sự sống,hàng ngày mỗi người đều cần đến các chất dinh dưỡng thiết yếu khác nhau Dovậy, dinh dưỡng đóng một vai trò rất quan trọng trong sự tồn tại và phát triểntrong suốt cuộc đời của con người, đặc biệt đối với trẻ em là cơ thể đang lớn vàphát triển [3], [10]
Do những đòi hỏi phát triển nhanh của cơ thể, ăn uống cần thỏa mãn nhu
cầu dinh dưỡng cao, nhưng với một cơ thể còn rất non nớt nên thường nảy sinhnhững vấn đề do ăn uống làm ảnh hưởng tới sức khỏe của trẻ [13] Đặc biệt, ởmột số khu vực có điều kiện kinh tế-xã hội chưa phát triển, tình trạng thiếulương thực, thực phẩm còn diễn ra phổ biến, hoàn cảnh môi trường sống kém,các bà mẹ còn thiếu kiến thức nuôi con sẽ là những yếu tố tác động trực tiếp tớitình trạng dinh dưỡng (TTDD) trong đó trẻ em là đối tượng đầu tiên chịu tácđộng [10], [13], [36] Suy dinh dưỡng (SDD) ở trẻ dưới 5 tuổi không chỉ ảnhhưởng đến sự phát triển thể chất mà còn ảnh hưởng tới sự phát triển tinh thần, trítuệ và để lại hậu quả nặng nề cho xã hội Do vậy, việc đảm bảo cung cấp đầy đủdinh dưỡng cho trẻ trong giai đoạn này là vấn đề hết sức quan trọng [10], [13]
Theo ước tính của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) (2002), hiện có khoảng
150 triệu trẻ em dưới 5 tuổi (chiếm 26,7% số trẻ này trên thế giới) bị SDD thểnhẹ cân, 182 triệu trẻ bị SDD thể còi Trên 2/3 trẻ bị SDD trên thế giới tập trung
ở Châu Á (đặc biệt là Nam Á) và 25,6% nằm ở Châu Phi [31], [33], [35]
Ở Việt Nam, theo công bố của Viện Dinh dưỡng (VDD), năm 2011 tỷ lệSDD trẻ em dưới 5 tuổi thể nhẹ cân là 16,8%; thể thấp còi là 27,5% và thể gầycòm là 6,6% trung bình cho toàn quốc Theo xếp loại của WHO đã ở mức trungbình Tuy vậy, ở một số vùng như Tây Nguyên, Bắc Trung bộ và Tây Bắc tỷ lệSDD vẫn ở mức cao [29]
Trang 11Trẻ em miền núi, vùng dân tộc ít người chịu nhiều thiệt thòi trong chămsóc dinh dưỡng cũng như chăm sóc sức khỏe (CSSK) và khả năng tiếp cận cácdịch vụ CSSK Tác giả Nguyễn Thị Thanh Thuấn cho thấy tỷ lệ SDD trẻ emdưới 5 tuổi dân tộc Tày của 3 thể nhẹ cân, thấp còi và gầy còm tương ứng là23,3%; 30,1% và 11,2% [20]
Lạng Sơn là một tỉnh miền núi biên giới, thuộc khu vực Đông Bắc ViệtNam là nơi có nhiều đồng bào dân tộc sinh sống Trong đó, dân tộc Tày là 1 dântộc chiếm tỷ lệ cao Sau 20 năm thực hiện triển khai Kế hoạch hành động dinhdưỡng Quốc gia và chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng, tình trạng SDD ở tỉnhLạng Sơn đã được cải thiện đáng kể Tỷ lệ SDD trẻ em dưới 5 tuổi nói chungtoàn tỉnh (cân nặng/tuổi) từ 29,8% (năm 2004) và đến năm 2011 còn 19,9% [22],nhưng ở một số vùng có nhiều người dân tộc sinh sống tỷ lệ SDD vẫn còn cao,trong đó có dân tộc Tày
Để có thể góp phần cung cấp bằng chứng cho các chương trình can thiệp
nhằm hạ thấp tỷ lệ SDD trẻ em dân tộc Tày của tỉnh, đề tài “Tình trạng dinh
dưỡng và một số yếu tố liên quan ở trẻ em dưới 5 tuổi dân tộc Tày huyện
Bắc sơn tỉnh Lạng Sơn, năm 2012” được tiến hành với hai mục tiêu:
1 Đánh giá tình trạng dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi của trẻ em dân tộc Tày, huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn, năm 2012.
2 Mô tả thực trạng một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng ở trẻ dưới 5 tuổi dân tộc Tày huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn.
Trang 12CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 Dinh dưỡng và sức khỏe
1.1.1 Sơ lược về lịch sử suy dinh dưỡng protein - năng lượng
Suy dinh dưỡng (SDD) là tình trạng thiếu hụt các chất dinh dưỡng cầnthiết làm ảnh hưởng đến quá trình sống, hoạt động và tăng trưởng bình thườngcủa cơ thể, xảy ra khi chế độ ăn nghèo protein - năng lượng, thường kèm theotác động của nhiễm trùng
Các tình trạng gầy đét, phù do thiếu ăn đã được biết từ lâu Mormet đã mô
tả rất sớm căn bệnh này với cái tên là Bouffissure ở Annam (mặt trẻ bị phù trôngbạnh ra) và phát hiện ở Việt Nam năm 1926, trước những công trình nghiên cứucủa người Anh ở Biển Vàng (Ghana 1930- 1933)
Năm 1931, Cicely Williams đã dùng thuật ngữ “Kwashiorkor” (từ 1 bộlạc ở Ghana, có nghĩa là “bệnh của đứa trẻ khi mẹ đẻ em bé” để mô tả hội chứng
mà trước đó thường lầm với bệnh Pellagra
Năm 1959, Jellife D.B dùng thuật ngữ “thiếu dinh dưỡng protein - nănglượng” (PEM: Protein- Energy Malnutrition) vì thấy có mối liên quan chặtchẽ giữa thể phù và gầy đét Thuật ngữ đó tiếp tục được sử dụng từ đó đếnnay [24]
1.1.2 Nguyên nhân suy dinh dưỡng
Thiếu dinh dưỡng là hậu quả của nhiều yếu tố tác động, có thể xảy ra dogiảm cung cấp chất dinh dưỡng, tăng tiêu thụ dưỡng chất hoặc cả hai
Các yếu tố giảm cung cấp như: không cung cấp đủ lương thực thực phẩm,trẻ biếng ăn, ăn không đủ nhu cầu, chế biến không phù hợp, năng lượng thấp
Các yếu tố tăng tiêu thụ như: trẻ bệnh, nhất là bệnh kéo dài, nhiễm ký sinhtrùng đường ruột, thất thoát chất dinh dưỡng do bệnh lý…[6], [7]
Trang 13Trong đó yếu tố quan trọng nhất là chế độ ăn nghèo về số lượng và chấtlượng Năng lượng là yếu tố hạn chế nhất trong khẩu phần trẻ em, chất lượng và
số lượng protein thường rất thấp Các chế độ ăn nghèo này cũng thường thiếu cảsắt, vitaminA và các vitamin nhóm B
Thiếu dinh dưỡng nói chung và các thể nặng thường hay gặp ở trẻ emtrước tuổi đi học vì nhu cầu dinh dưỡng tính theo đơn vị thể trọng ở lứa tuổi nàycao, do tốc độ lớn nhanh, trẻ nhỏ thường không thể ăn hết suất theo nhu cầu vìthức ăn cơ bản cồng kềnh, có đậm độ năng lượng thấp, trẻ tăng tiếp xúc với môitrường nên dễ bị các bệnh nhiễm khuẩn [24]
1.1.3 Tầm quan trọng của SDD protein- năng lượng
Suy dinh dưỡng protein - năng lượng là một tình trạng khá phổ biến.Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong công tác phòng chống SDD trong thời gianqua, nhưng SDD protein - năng lượng vẫn còn là một vấn đề sức khỏe cộngđồng, đặc biệt là ở các nước đang phát triển, 33% trẻ còi cọc là ở các nướcnày [30]
Suy dinh dưỡng protein - năng lượng là nguyên nhân gây tử vong hàngđầu ở trẻ em Hàng năm, có trên 10 triệu trẻ em dưới 5 tuổi trên thế giới bị chết,
mà tập trung hầu hết ở các quốc gia đang phát triển, trong đó 50% tử vong cóliên quan đến SDD Tình trạng SDD làm cho trẻ dễ mắc các bệnh nhiễm trùng
và làm tăng tử vong do nhiễm trùng Suy dinh dưỡng làm cho kém phát triển cả
về thể chất và tinh thần Điều này gây tác động xấu đến thế hệ tương lai Nhữngđứa trẻ thấp bé sẽ trở thành những người trưởng thành có tầm vóc bé nhỏ, nănglực sản xuất kém [10]
Việc điều trị các trường hợp SDD protein - năng lượng thì phức tạp và tốnkém trong khi việc phát hiện sớm SDD thể nhẹ cũng như việc dự phòng SDD cóthể thực hiện được nhờ các biện pháp chăm sóc sức khỏe ban đầu (CSSKBĐ)
1.2 Tình hình SDD trẻ em dưới 5 tuổi trên thế giới và ở Việt Nam
1.2.1 Tình hình SDD trẻ em dưới 5 tuổi trên thế giới
Trang 14Ước tính trên toàn thế giới hiện nay [30] còn khoảng 150 triệu trẻ em trướctuổi học đường bị SDD Theo tài liệu của WHO cho thấy, hơn 1/3 trẻ em dưới 5 tuổi
ở các nước đang phát triển có chiều cao/tuổi thấp hơn -2SD và nhiều năm trở lại đây
tỷ lệ SDD nói chung chưa giảm đáng kể, ở nhiều nơi gần như không thay đổi và thực
tế con số trẻ bị SDD lại xu hướng tăng lên vì dân số tăng nhanh trong thời gian qua[30], [35]
Những năm đầu thập kỷ 90, Hội nghị Thượng đỉnh thế giới về trẻ em đã đề ramục tiêu giảm một nửa tỷ lệ SDD trẻ em dưới 5 tuổi vào năm 2000 Thế nhưng chỉ
có khu vực Nam Mỹ đạt được mục tiêu này với tỷ lệ SDD chung giảm được50% Tại các quốc gia đang phát triển, trung bình chỉ giảm được 5% trong 15 nămqua Gần 3/4 trẻ em thiếu cân trên toàn thế giới đang sống ở 10 quốc gia và hơn mộtnửa số đó 3 nước: Băngladesh (48%), Ấn Độ (47%) và Pakixtan (38%) [36] Đối vớikhu vực Đông Nam Á, các nước có tỷ lệ SDD cao và không có khả năng đạt đượcmục tiêu phát triển thiên niên kỷ, đó là: Lào (40%), Campuchia (36%), Myanmar(32%) và ĐôngTymor (46%) Các nước đã đạt được tiến bộ trong giảm SDD cấp độquốc gia song một bộ phận dân cư vẫn phải đối mặt với điều kiện CSSK và dinhdưỡng kém là Indonesia (28%), Phillippine (28%) và Việt Nam (21%) [36]
1.2.2 Tình hình SDD trẻ em dưới 5 tuổi ở Việt Nam
WHO và UNICEF (Quỹ Nhi đồng liên hợp quốc) đã đưa ra mục tiêu phấnđấu giảm tỷ lệ SDD trẻ em dưới 5 tuổi vào năm 2015 Mặc dù, Việt Nam đã đượcWHO và UNICEF đánh giá là quốc gia duy nhất có tốc độ giảm SDD nhanh, songhiện vẫn nằm trong nhóm nước có tỷ lệ SDD cao và rất dao động theo vùng địa lý
và tình trạng kinh tế xã hội [1]
Các chỉ tiêu TTDD trẻ em dưới 5 tuổi, trong đó đặc biệt chú ý là tỷ lệ SDDprotein – năng lượng được coi là những chỉ tiêu quan trọng bậc nhất, phản ánh vềmặt chất lượng cuộc sống xã hội Trong những năm qua, nền kinh tế nước ta cónhiều thay đổi lớn, đời sống người dân đang từng bước được cải thiện, các chươngtrình chăm sóc sức khỏe quan trọng như tiêm chủng mở rộng, phòng chống một số
Trang 15bệnh xã hội với các can thiệp dinh dưỡng đặc hiệu như phòng chống thiếu vitamin
A, phòng chống thiếu dinh dưỡng… đã trực tiếp ảnh hưởng đến TTDD của trẻ em Kết quả điều tra của VDD trong những năm đầu của thập kỷ 1980 cho thấykhoảng 51,5% trẻ em dưới 5 tuổi bị SDD nhẹ cân, gần 60% (59,7%) trẻ bị SDD thểthấp còi, khoảng 50% bà mẹ mang thai bị thiếu máu, hàng năm có khoảng 5.000 –7.000 trẻ bị mù do thiếu vitamin A… thì đến năm 2010 (kết quả điều tra dinhdưỡng năm 2010), còn có khoảng 1,3 triệu trẻ em dưới 5 tuổi bị SDD nhẹ cân vàkhoảng 2,1 triệu trẻ em bị SDD thấp còi [2]
Bảng 1.1 Tỷ lệ SDD trẻ em dưới 5 tuổi tại Việt Nam 1999 – 2011(*)
(Tỷ lệ %)
Thể thấp còi (Tỷ lệ %)
Thể gầy còm (Tỷ lệ %)
(*) Nguồn: Viện Dinh dưỡng 1999 – 2011
Tỷ lệ SDD trẻ em Việt Nam cũng khác nhau theo các vùng sinh thái Nhữngvùng có tỷ lệ SDD cao là Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên, vùng núi và trung du phía Bắc.Theo số liệu điều tra năm 1999, chỉ có 4 tỉnh thành là Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh,
Đà Nẵng, Long An có tỷ lệ SDD dưới 30% Sáu tỉnh: Nghệ An, Quảng Ngãi, Lào Cai,Đắc Lắc, Gia Lai, Quảng Bình tỷ lệ SDD còn trên 45% [1]
Bảng 1.2 Tỷ lệ SDD trẻ em dưới 5 tuổi ở Việt Nam theo khu vực năm 2011 (*)
(%)
Thể thấp còi (%)
Thể gày còm (%)
Đồng bằng sông Hồng 12,7 22,7 5,4
Trang 16Tây Bắc 22,1 33,6 6,9
Bắc Trung Bộ 20,2 32,0 7,6
(*) Nguồn: Viện Dinh Dưỡng năm 2011
1.3 Các phương pháp đánh giá tình trạng dinh dưỡng
Ngày nay người ta thấy tình trạng dinh dưỡng (TTDD) còn là kết quảtác động phức tạp giữa các yếu tố với nhau như yếu tố môi trường, kinh tế,văn hóa… Cho nên tính chất phổ biến, nghiêm trọng của tình trạng SDD cóthể coi như một chỉ số hữu ích để đánh giá trình độ phát triển kinh tế - xãhội [34]
Trong đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ em hiên nay người ta thườngkết hợp sử dụng các phương pháp: nhân trắc, khẩu phần, lâm sàng, xét nghiệm
và các tỉ lệ bệnh tật, tử vong Trong đó, hai phương pháp thường được sử dụngnhiều nhất là nhân trắc và điều tra khẩu phần mà các số đo nhân trắc là các chỉ
số đánh giá trực tiếp tình trạng dinh dưỡng [10]
Sử dụng các số đo nhân trắc trong đánh giá tình trạng dinh dưỡng làphương pháp làm phổ thông và được áp dụng rộng rãi Các số đo nhân trắc của
cơ thể cung cấp sơ lược sự phát triển hay kích thước cơ thể đạt được, hoặc là sựthay đổi của các kích thước này qua thời gian Chúng được dùng để mô tả tìnhtrạng dinh dưỡng của cá thể hay cộng đồng, phản ánh kết quả cuối cùng của việccung cấp thực phẩm ăn vào, hấp thu, chuyển hóa các chất dinh dưỡng của cơthể Khi đánh giá các chỉ số nhân trắc, từng số đo riêng lẻ về chiều cao hay cânnặng sẽ không nói lên được điều gì, chúng chỉ có ý nghĩa khi kết hợp với tuổi,giới hoặc kết hợp giữa các số đo của đứa trẻ với nhau và phải được so sánh vớicác giá trị của quần thể tham khảo, WHO đã khuyến cáo có 3 chỉ số nên dùng làcân nặng theo tuổi, chiều cao theo tuổi và cân nặng theo chiều cao [10]
Trang 17- Cân nặng theo tuổi (CN/T) là chỉ số được dùng sớm và phổ biến nhất Khi
sử dụng chỉ số này có thể gặp khó khăn khi thu thập số liệu nếu ngườiđược phỏng vấn không nhớ rõ ngày tháng năm sinh của trẻ [37]
- Chiều cao theo tuổi (CC/T) là chỉ số phản ánh tiền sử dinh dưỡng Tuynhiên, chỉ số này không nhạy vì sự phát triển chiều cao diễn ra từ từ trongkhi đó các yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển chiều cao xảy ra trước khichiều cao thay đổi [27]
- Cân nặng theo chiều cao (CN/CC) là chỉ số đánh giá tình trạng dinhdưỡng hiện tại Chỉ số này thấp phản ánh sự không tăng cân hay giảm cânnếu so sánh với trẻ có cùng chiều cao Chỉ số này có ưu điểm là khôngphụ thuộc vào tuổi hay dân tộc [37]
WHO đã khuyến cáo dùng quần thể tham khảo NCHS (National Center forHealth Statistic) trong việc so sánh và đánh giá tình trạng dinh dưỡng ở cácnước [23] Từ năm 2005, WHO khuyến cáo áp dụng chuẩn tăng trưởng mới đểđánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ
Trang 18Các cách phân loại tình trạng dinh dưỡng
Phân loại theo Gomez (1956): Dựa vào cân nặng theo tuổi quy ra % của
cân nặng chuẩn và sử dụng quần thể tham khảo Havard Đây là phương phápphân loại được dùng lớn nhất và hiện nay vẫn còn được dùng rộng rãi Phân loạinày đơn giản nhưng không phân biệt được TTDD mới hay suy dinh dưỡng đãlâu
% cân nặng mong đợi theo
tuổi Phân độ dinh dưỡng Độ suy dinh dưỡng
Bình thườngSDD độ ISDD độ IISDD độ III
Phân loại theo Waterlow (1972): Dựa vào chiều cao theo tuổi so với
chuẩn và cân nặng so với chiều cao Phân loại có ưu điểm dễ thực hiện tại cộngđồng và cho biết suy dinh dưỡng cấp hay mạn tính
Các chỉ số Cân nặng theo chiều cao ( 80% hay – 2SD)
- Gầy còm (Wasting): biểu hiện tình trạng SDD cấp tính
- Còi cọc (Sturting): biểu hiện tình trạng SDD trong quá khứ
- Gầy mòn + còi cọc: biểu hiện tình trang SDD mạn tính
Trang 19Phân loại theo Welcome (1970): Dựa theo chỉ tiêu cân nặng/ tuổi + phù.
Cách phân loại này có ưu điểm là phân loại được các thể của SDD nặng, phânbiệt giữa thể Marasmus- Kwashiorkor
60- 80% Kwashiorkor SDD vừa và nặng
< 60% Marasmus - Kwashiorkor Marasmus
Phân loại theo WHO (2005):
Từ năm 2006, WHO đã khuyến cáo áp dụng chuẩn tăng trưởng mớiMGHS để đánh giá TTDD trẻ, các chỉ số đánh giá cũng dựa vào điểm ngưỡngdưới -2SD so với quần thể tham khảo [26], [29]
So sánh bảng CN/T, khi CN dưới CNTB - 2SD, trẻ SDD thể nhẹ cân
So sánh bảng CC/T, khi CC dưới CCTB - 2SD, trẻ SDD thể thấp còi
So sánh bảng CN/CC, khi CN dưới CNTB - 2SD, trẻ SDD thể gầy còm.Dựa vào Z- Score (điểm –Z), tính theo công thức:
Z – Score = Kích thước đo được – số trung bình quần thể tham chiếu
Độ lệch chuẩn của quần thể tham chiếu
Trang 20Điểm ngưỡng theo Z-Scores [28]
Chiều cao /Tuổi:
Bảng phân loại mức độ SDD trẻ em dưới 5 tuổi tại cộng đồng theo WHO
Mức độ Cân nặng/ tuổi (%) Chiều cao/ tuổi (%) Cân/ cao (%)
Thấp < 10 < 20 < 5
Trung bình 10- 19,9 20- 29,9 5- 9,9
Cao 20- 29,9 30- 39,9 10- 14,9
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới tình trạng dinh dưỡng ở trẻ em
1.4.1 Chăm sóc dinh dưỡng bà mẹ khi có thai
Trước khi có thai, dinh dưỡng và thói quen dinh dưỡng tốt sẽ cung cấpđầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết cho thời kì có thai, cho sự phát triển và lớnlên của thai nhi Nhiều nghiên cứu thấy các yếu tố nguy cơ dẫn đến trẻ sơ sinh
có cân nặng thấp trước tiên là tình trạng dinh dưỡng kém của người mẹ trước khi
có thai và chế độ không cân đối, không đủ năng lượng khi có thai hoặc thiếu các
vi chất và chất khoáng cần thiết như sắt, canxi… Những bà mẹ trong khi có thailao động nặng nhọc, không được nghỉ ngơi đầy đủ cũng là những yếu tố ảnhhưởng tới cân nặng sơ sinh Yếu tố bệnh tật của người mẹ và yếu tố đẻ thiếutháng cũng làm tăng tỷ lệ trẻ sơ sinh cân nặng thấp [23]
Trang 21Để đảm bảo nhu cầu năng lượng và các chất dinh dưỡng, trong thời gian
có thai bà mẹ phải ăn uống nhiều hơn bình thường cả về số lượng và chất lượngbữa ăn Các bà mẹ cần ăn phối hợp nhiều loại thực phẩm v́ mỗi loại thực phẩm
có vai tṛ quan trọng khác nhau, tốt nhất là kết hợp được các nhóm thực phẩm từ
4 nguồn thức ăn: chất bột đường, chất đạm, chất béo, vitamin, khoáng chất vàchất xơ Bà mẹ không ăn nhiều gia vị (ớt, hạt tiêu) và những chất kích thích (càphê, rượu, nước chè đặc…) [28]
1.4.2 Thực hành nuôi trẻ
Trẻ em là một cơ thể đang lớn, sự tăng cân của trẻ là một biểu hiện của sựphát triển bình thường Sau 6 tháng cân nặng của trẻ tăng gấp 2 lần và sau 1 nămtăng gấp 3 lần so với cân nặng khi mới sinh Do tốc độ phát triển của trẻ nhanhnên đòi hỏi nhu cầu dinh dưỡng cao Vì vậy, chế độ ăn đóng vai trò quan trọngđối với tình trạng dinh dưỡng của trẻ, trong đó nuôi con bằng sữa mẹ và cho trẻ
ăn bổ sung hợp lý là 2 vấn đề quan trọng nhất Nhiều nghiên cứu cho thấy mốiliên quan chặt chẽ giữa tình trạng dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi và chế độnuôi dưỡng
- Nuôi con bằng sữa mẹ: Sữa mẹ không chỉ là nguồn thức ăn có giá trịdinh dưỡng tốt nhất giúp cho sự phát triển thể chất và trí tuệ của trẻ mà con cungcấp 1 lượng lớn các kháng thể giúp trẻ chống đỡ bệnh tật trong những năm đầucuộc đời đặc biệt là trong 6 tháng đầu Chính vì thế cần thiết phải cho trẻ bú sữa
mẹ càng sớm càng tốt ngay sau đẻ, không vắt bỏ sữa đầu, bú sữa mẹ hoàn toàntrong 6 tháng đầu ngay cả khi trẻ bị bệnh và cho trẻ bú mẹ kéo dài từ 18 đến 24tháng và có thể lâu hơn [23]
- Cho trẻ ăn bổ sung: Từ 6 tháng tuổi, trẻ phát triển nhanh, nhu cầu của trẻnhiều hơn nên sữa mẹ không thể đáp ứng được đầy đủ do đó cần phải cho trẻ ăn
bổ sung Với từng lứa tuổi trẻ cần được cung cấp số bữa ăn, số lượng và thànhphần khác nhau Ăn bổ sung sớm hay muộn, thức ăn không đạt yêu cầu về cả sốlượng và chất lượng đều dẫn đến tình trạng SDD của trẻ [23]
Trang 221.4.3 Một số yếu tố khác
Ngoài ra còn có một số yếu tố khác tác động đến tình trạng dinh dưỡngcủa trẻ em như tình trạng bệnh tật của trẻ, trình độ hiểu biết của bà mẹ, số ngườitrong gia đình, số con của mỗi bà mẹ, kinh tế gia đình, cơ cấu kinh tế xã hội,đường lối chính sách của mỗi quốc gia…
Trang 23CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Địa điểm :
Nghiên cứu được tiến hành tại 3 xã huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn: BắcSơn, Long Đống, Hữu Vinh
Thời gian thu thập số liệu: tháng 2 đến tháng 7 năm 2012
2.2 Đối tượng nghiên cứu
Các cặp mẹ-con dưới 5 tuổi dân tộc Tày
Tiêu chuẩn lựa chọn:
Trẻ: dưới 5 tuổi có mẹ là dân tộc Tày
Bà mẹ: dân tộc Tày thuộc 3 xã nghiên cứu
Tiêu chuẩn loại trừ:
Trẻ: mắc bệnh bẩm sinh, mạn tính, không phải là người dân tộc Tày
Bà mẹ: bị bệnh tâm thần, rối loạn trí nhớ, không hợp tác
2.3 Phương pháp nghiên cứu
Theo phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang
2.4 Cỡ mẫu và kỹ thuật chọn mẫu
2.4.1 Cỡ mẫu: áp dụng công thức:
n= Z2 (1 - α /2)
Trong đó: n là cỡ mẫu nghiên cứu
Z 1- α/2 = 1,96 là giá trị tương ứng của hệ số giới hạn tin cậy với hệ
số tin cậy 95%
p x q
d 2
Trang 24p: Tỷ lệ SDD trẻ em dưới 5 tuổi thể thấp còi của dân tộc Tày tại tỉnhTuyên Quang năm 2010 theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh Thuấn là30,1% (SDD CC/T) [20].
q = 1- p
d: sai số mong muốn= 5%
Từ đó ta có cỡ mẫu nghiên cứu tối thiểu là: n=323
2.4.2 Phương pháp chọn mẫu:
Bước 1 (chọn huyện): Chọn chủ đích huyện Bắc Sơn
Bước 2 (chọn xã): Chọn chủ đích số xã có trẻ dưới 5 tuổi người dân tộcTày đáp ứng được cỡ mẫu tối thiểu đã được tính toán: chọn được 3 xã: Bắc Sơn,Long Đồng, Hữu Vinh
Bước 3 (chọn đối tượng nghiên cứu): lập danh sách toàn bộ bà mẹ có condưới 5 tuổi là dân tộc Tày và toàn bộ trẻ dưới 5 tuổi là con của các bà mẹ này ở
ba xã đã chọn ngẫu nhiên trên
Lấy toàn bộ số đối tượng này, trên thực tế điều tra được 466 trẻ và 466 bà
mẹ có con dưới 5 tuổi
Tiến hành cân, đo các trẻ và phỏng vấn tất cả các bà mẹ trong danh sách đãđược ghi nhận
2.5 Phương pháp thu thập số liệu
2.5.1 Các chỉ số cần thu thập:
Các thông tin chung
oThông tin về trẻ: Giới, nhóm tuổi
oThông tin chung về bà mẹ: Tuổi, trình độ học vấn, nghề ngiệp
Trang 25oCân nặng trẻ khi sinh
Tập quán nuôi con
oNuôi con bằng sữa mẹ:
Thời điểm đầu tiên trẻ được bú mẹ sau khi sinh
Thời gian bắt đầu được ăn bổ sung
Loại thực phẩm có trong bữa ăn ngày hôm qua
oChăm sóc khi trẻ bệnh: Tình trạng mắc bệnh của trẻ 2 tuần trước khiđiều tra, cách chăm sóc và điều trị khi trẻ bị bệnh
Các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng dinh dưỡng trẻ:
oChăm sóc dinh dưỡng khi bà mẹ mang thai: Tình trạng khám thai,chế độ ăn, lao động, uống viên sắt của bà mẹ
oThực hành chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ: Thời điểm cai sữa, thời điểmcho trẻ ăn bổ sung
oKiến thức dinh dưỡng của bà mẹ: Kiến thức chăm sóc thai nghén,kiến thức nuôi dưỡng trẻ
oMột số yếu tố khác: Trình độ học vấn của mẹ, số con của bà mẹ, sốcon dưới 5 tuổi, kinh tế gia đình
Trang 262.5.2 Các kỹ thuật thu nhập số liệu
Nhân trắc:
1 Tuổi: Áp dụng cách tính tuổi do WHO, quy tuổi về tháng hoặc nămgần nhất Ví dụ, một cháu bé được coi là 0 tháng tuổi khi sinh được 1 đến 29ngày, từ sơ sinh đến 11 tháng 29 ngày gọi là 0 tuổi hay dưới 1 tuổi
2 Cân nặng: Sử dụng cân đồng hồ của UNICEF có độ chính xác 0,1kg
để cân trẻ, cụ thể dùng cân Seca Đặt cân ở vị trí ổn định và bằng phẳng, kiểmtra và chỉnh trước khi cân Cân trẻ theo một giờ nhất định Trẻ được mặc quần
áo mỏng trước khi cân Kết quả được ghi theo kg với 1 số lẻ
3 Chiều cao: Đo chiều dài nằm bằng thước chuyên dụng với trẻ dưới
24 tháng tuổi Để thước trên mặt phẳng nằm ngang Đặt trẻ nằm ngửa thậtngay ngắn, giữ đầu trẻ để mảnh gỗ chỉ số 0 của thước áp sát đỉnh đầu của trẻ,
ấn thẳng gối và đưa mảnh gỗ ngang thứ 2 áp sát gót, chú ý để gót bàn chân sátmặt phẳng nằm ngang và bàn chân thẳng đứng Kết quả ghi theo cm với một
số lẻ
2 Các yếu tố kinh tế, văn hóa và xã hội, tình hình nuôi dưỡng, chămsóc của trẻ theo phiếu điều tra đã được thử và hoàn chỉnh Mỗi bà mẹ được tiếnhành phỏng vấn trực tiếp
Theo định nghĩa của WHO:
Cân nặng khi sinh: đánh giá là thấp khi < 2500 gam
2.5.3 Đánh giá tình trạng dinh dưỡng
Tình trạng dinh dưỡng của trẻ được đánh giá theo quần thể tham khảoWHO 2005 với 3 chỉ tiêu CN/T, CC/T, CN/CC theo Z-Score như sau:
Khi CN dưới CNTB -2SD, trẻ SDD thể nhẹ cân
Khi CC dưới CCTB -2SD, trẻ SDD thể thấp còi
Khi CN dưới CNTB -2SD, trẻ SDD thể gầy còm
Trang 272.7 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu
- Việc tiến hành nghiên cứu có sự đồng ý của Trung tâm y tế dự phòng tỉnh,Trung tâm y tế của huyện Bắc Sơn và Trạm y tế 3 xã của huyện được tiến hànhnghiên cứu
- Các thông tin thu được của đối tượng chỉ nhằm mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu chỉ nhằm bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho nhân dân, khôngnhằm mục đích nào khác
- Đối tượng tự nguyện tham gia nghiên cứu Trong quá trình nghiên cứu,đối tượng có quyền bỏ cuộc nếu không muốn tham gia tiếp
Trang 28CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Thông tin cơ bản về đối tượng nghiên cứu.
Biểu đồ 3.2: Phân bố giới tính của trẻ
Từ Biểu đồ 3.1 và Biểu đồ 3.2 cho thấy:
Trang 29Xét trong các đối tượng được nghiên cứu, có 228 trên tổng số 466 trẻ làtrai, chiếm tỉ lệ 48,9%, còn lại 51,1% tổng số trẻ là gái Ngoài ra, tỉ lệ trẻ gáiluôn cao hơn tỉ lệ trẻ trai ở tất cả các nhóm tuổi, cụ thể là: trừ nhóm 12-23 thángtuổi tỉ lệ trẻ gái hơn trẻ trai là 0,6%, còn lại ở tất cả các nhóm tuổi khác mứcchênh lệch này là ở khoảng 2%-3%.
Bảng 3.1: Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu
3 Số con trong gia đình
1 con 296 63,5
2 con 159 34,1
>2 con 10 2,4Tổng số 466 100,0
4 Điều kiện kinh tế gia đình
Nghèo 55 11,8Không nghèo 411 88,2Tổng 466 100,0
5 Nghề nghiệp
Làm ruộng 349 74,9Nghề khác 117 25,1Tổng 466 100,0Nhận xét: Bảng 3.1 cho thấy:
Trong tổng số 466 đối tượng được nghiên cứu có 304 bà mẹ có học vấn từTHPT trở lên chiếm tỉ lệ cao 65,2% và 162 bà mẹ có học vấn từ THCS trởxuống chiếm tỉ lệ 34,8%
Tỷ lệ hộ nghèo thấp, chiếm 11,8% tổng số đối tượng nghiên cứu và nghềnghiệp phần lớn là làm ruộng (74,9%)
Với đặc điểm số con trong gia đình, hầu hết các gia đình nghiên cứu đã kếhoạch hóa gia đình tốt, 97,6% tổng số gia đình có từ 1 đến 2 con, chỉ có 2,4%gia đình là có trên 2 con
3.2 Đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi
Trang 30Bảng 3.2: TTDD của trẻ theo chỉ tiêu cân nặng/ tuổi theo nhóm tuổi
Nhận xét: Bảng 3.2 cho thấy:
Theo phân loại của WHO 2005, tỷ lệ nhẹ cân trẻ dưới 5 tuổi dân tộc Tàycủa huyện Bắc Sơn là 15,5% Tỷ lệ này đã bắt đầu xuất hiện ở nhóm 0-11 thángtuổi với 11,4%, tăng lên 1,9% ở nhóm 12-23 tháng tuổi (13,3%) và tăng dần ởcác nhóm tuổi sau, đặc biệt tăng nhanh nhất 9,8% ở nhóm 48-59 tháng tuổi(25% so với 15,2% ở nhóm 36-47 tháng tuổi) Tuy nhiên sự khác biệt chưa có ýnghĩa thống kê (p>0,05)
Trang 31Bảng 3.3: TTDD của trẻ theo chỉ tiêu chiều cao/ tuổi theo nhóm tuổi
Nhận xét: Bảng 3.3 cho thấy:
Theo phân loại của WHO năm 2005, tỷ lệ SDD thể thấp còi của trẻ dưới 5tuổi dân tộc Tày, huyện Bắc Sơn năm 2012 là 29%, tỷ lệ này là khác nhau ở cácnhóm tuổi (p<0,05) Nhóm 36-47 tháng tuổi là nhóm có tỷ lệ SDD thể thấp còicao nhất, chiếm 40,2% trong khi đó tỷ lệ này thấp nhất là 14,8% ở nhóm 0-11tháng tuổi
Ngoài ra ta thấy tỷ lệ SDD này dao động ở các nhóm tuổi, lúc tăng lúcgiảm Trong đó, có hai giai đoạn tỷ lệ này tăng lên nhanh là giai đoạn 11-23tháng tuổi (tăng 17,1% so với nhóm 0-11 tháng tuổi) và giai đoạn 36-47 thángtuổi (tăng 15,4% so với nhóm 24-35 tháng tuổi); ngược lại có hai giai đoạn giảmchậm là giai đoạn 24-35 tháng tuổi và giai đoạn 48-59 tháng tuổi (giảm khoảng7% so với nhóm tuổi trước đó)
Bảng 3.4: TTDD của theo chỉ tiêu cân nặng/ chiều cao theo nhóm tuổi
Trang 32Nhận xét: Bảng 3.4 cho thấy:
Tỉ lệ SDD thể gầy còm của trẻ dưới 5 tuổi dân tộc Tày của huyện Bắc Sơn,Lạng Sơn năm 2012 theo phân loại của WHO năm 2005 là 14,6% Tỷ lệ này caonhất ở nhóm 48-59 tháng tuổi là 20,6% và đạt tỷ lệ thấp nhất là 11,4% ở nhóm0-11 tháng tuổi Tuy nhiên sự khác biệt giữa các nhóm tuổi này chưa có ý nghĩathống kê (p>0,05)
Bảng 3.5: Mối liên quan giữa SDD thể nhẹ cân và SDD thể thấp còi:
SDD CC/T
SDD CN/T
Không SDD (%)
SDD thể thấp còi
(%)
Tổng (%)
SDD thể nhẹ cân 6,4 9,1 15,5
Nhận xét: Dựa và Bảng 3.5 cho ta thấy:
Trong tổng số đối tượng được điều tra thì số trẻ bị SDD thể thấp còi chiếm
tỷ lệ cao, gần gấp đôi tỷ lệ SDD thể nhẹ cân (29% so với 15,5%)
Trang 33Ngoài ra, có hơn 1/2 số trẻ SDD thể nhẹ cân bị mắc thêm SDD thể thấp còi(9,1% so với 15,5%), trong khi đó chỉ có khoảng 1/3 số trẻ SDD thể thấp còi bịmắc thêm SDD thể nhẹ cân (9,1% so với 29%).
Bảng 3.6: Mối liên quan giữa SDD thể thấp còi và SDD thể gầy còm:
SDD CC/T
SDD CN/CC
Không SDD (%)
SDD thể thấp còi
(%)
Tổng (%)
SDD thể gầy còm 13,9 0,7 14,6
Nhận xét: Dựa vào bảng 3.6 cho ta thấy:
Trong tổng số đối tượng được điều tra, số trẻ bị SDD thể thấp còi chiếm tỷ
lệ cao và gần gấp đôi tỷ lệ trẻ bị SDD thể gầy còm (29% so với 14,6%)
Bên cạnh đó cũng thấy hầu hết những trẻ bị SDD thể thấp còi thì không bịSDD thể gầy còm (0,7% so với 29%) và ngược lại phần lớn trẻ bị SDD thể gầycòm thì không bị SDD thể thấp còi (0,7% so với 14,6%)
Trang 343.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng dinh dưỡng ở trẻ dưới 5 tuổi
3.3.1 Ảnh hưởng của một số yếu tố kinh tế xã hội đến tình trạng dinh dưỡng Bảng 3.7: Ảnh hưởng yếu tố kinh tế xã hội đến suy dinh dưỡng thể nhẹ cân
Từ Bảng 3.7 chưa thấy được sự liên quan giữa điều kinh tế và học vấn của
mẹ đến tình trạng SDD thể nhẹ cân (p>0,05), trong khi đó thì số con trong giađình có liên quan rõ đến tình trạng SDD này (p<0,05) Cụ thể, tỷ lệ SDD thể nhẹcân ở những gia đình đông con cao hơn 30,8% và gấp 3 lần tỷ lệ SDD thể nhẹcân ở những gia đình có từ 1 đến 2 con (45,5% so với 14,7%)
Bảng 3.8 Ảnh hưởng yếu tố kinh tế xã hội đến suy dinh dưỡng thể thấp còi
Điều kiện kinh tế gia đình có ảnh hưởng rõ đến tình trạng SDD thể thấpcòi (p<0,05) Cụ thể, những gia đình nghèo có tỷ lệ SDD thể thấp còi cao hơnnhiều so với những gia đình có điều kiện kinh tế không phải hộ nghèo (41,8% sovới 27,3%)