1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Suy dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan ở trẻ em dưới 5 tuổi người dân tộc chứt và dân tộc vân kiều tại 3 xã miền núi huyện bố trạch tỉnh

100 25 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Suy dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan ở trẻ em dưới 5 tuổi người dân tộc Chứt và dân tộc Vân Kiều tại 3 xã miền núi huyện Bố Trạch tỉnh Quảng Bình
Tác giả Lê Thị Thu Hà
Người hướng dẫn GS-TS. Phạm Duy Tường
Trường học Trường Đại Học Thăng Long
Chuyên ngành Y tế công cộng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Quảng Bình
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 2,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. TỐNG QUAN (13)
    • 1.1. KHÁI NIỆM CHUNG VỀ DINH DƯỠNG (13)
      • 1.1.1. Định nghĩa dinh dưỡng (13)
      • 1.1.2. Tình trạng dinh dưỡng (13)
      • 1.1.3. Suy dinh dưỡng (13)
        • 1.1.3.1. Khái niệm về suy dinh dưỡng (13)
        • 1.1.3.2. Phân loại suy dinh dưỡng (14)
    • 1.2. VÀI NÉT LỊCH SỬ VỀ NGHIÊN CỨU SUY DINH DƯỠNG (18)
    • 1.3. NGUYÊN NHÂN VÀ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN SUY DINH DƯỠNG CỦA TRẺ DƯỚI 5 TUỔI (19)
    • 1.4. PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG TRẺ EM DƯỚI 5 TUỔI (22)
    • 1.5. TÌNH HÌNH SUY DINH DƯỠNG TRẺ EM DƯỚI 5 TUỔI (23)
      • 1.5.1. Tình hình suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi trên thế giới (23)
      • 1.5.2. Tình hình SDD trẻ em dưới 5 tuổi ở Việt Nam (25)
      • 1.5.3. Tình hình suy dinh dưỡng trẻ em tại Quảng Bình (28)
    • 1.6. GIỚI THIỆU ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU (30)
      • 1.6.1. Một số đặc điểm của huyện Bố Trạch-Quảng Bình (30)
      • 1.6.2 Một số đặc điểm của 3 xã nghiên cứu: - Vị trí địa lý (31)
  • CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (33)
    • 2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU (33)
    • 2.2. ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU (33)
    • 2.3. THỜI GIAN NGHIÊN CỨU (33)
    • 2.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (33)
      • 2.4.1. Thiết kế nghiên cứu (33)
      • 2.4.2. Cỡ mẫu nghiên cứu (33)
      • 2.4.3. Kỹ thuật chọn mẫu (34)
      • 2.5.1. Các biến số, chỉ số nghiên cứu (35)
      • 2.5.2. Tiêu chuẩn đánh giá các chỉ số nghiên cứu (37)
      • 2.5.3. Công cụ và phương pháp thu nhập số liệu (37)
        • 2.5.3.1. Thu thập số liệu định lượng( Phụ lục 2, phụ lục 5) (37)
        • 2.5.3.2. Thu thập số liệu định tính( Phụ lục 1) (39)
      • 2.5.4. Phân tích và xử lý số liệu (40)
    • 2.6. SAI SỐ VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC (40)
      • 2.6.1. Sai số (40)
      • 2.6.2. Biện pháp khăc phục (40)
    • 2.7. ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU (41)
    • 2.8. HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU (41)
  • CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (42)
    • 3.1. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA MẪU NGHIÊN CỨU (0)
    • 3.2. TỶ LỆ SUY DINH DƯỠNG TRẺ EM DƯỚI 5 TUỔI TRONG NGHIÊN CỨU (44)
    • 3.3. CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN SDD CỦA TRẺ (48)
      • 3.3.1. Các yếu tố liên quan từ phía trẻ (48)
      • 3.3.2. Các yếu tố liên quan về phía người nuôi dưỡng (49)
        • 3.3.2.1. Trình độ học vấn của mẹ (49)
        • 3.3.2.2. Nghề nghiệp của bà mẹ (49)
        • 3.3.2.3. Kinh tế gia đình của bà mẹ (50)
        • 3.3.2.4. Tuổi của bà mẹ (50)
        • 3.3.2.6. Khoảng cách giữa các lần sinh (51)
  • CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN (54)
    • 4.1.1. Tình trạng suy dinh dưỡng chung (54)
    • 4.1.2. Tỷ lệ suy dinh dưỡng theo xã (Vị trí địa lý) (55)
    • 4.1.3. Tỷ lệ Suy dinh dưỡng theo dân tộc (56)
    • 4.1.4. Suy dinh dưỡng theo giới (57)
    • 4.1.5. Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân (58)
    • 4.1.6. Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể thấp còi (60)
    • 4.1.7. Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể gầy còm (62)
    • 4.2. CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN SUY DINH DƯỠNG CỦA TRẺ (64)
      • 4.2.1. Các yếu tố từ phía trẻ (64)
      • 4.2.2. Các yếu tố từ phía người nuôi dưỡng (68)
        • 4.2.2.1. Yếu tố liên quan đến bà mẹ (68)
        • 4.2.2.2. Mối liên quan các yếu tố của bà mẹ đến SDD (70)
      • 4.2.3. Liên quan giữa kiến thức, thực hành của mẹ về nôi dưỡng và chăm sóc trẻ với SDD của trẻ (71)
  • KẾT LUẬN (74)

Nội dung

Mức độ và phân bố của suy dinh duỡng và thiếu vi chất ở trong một quần thể phụ thuộc vào các yếu tố như tình trạng kinh tế, chính trị, trình độ học vấn, điều kiện vệ sinh, điều kiện thời

TỐNG QUAN

KHÁI NIỆM CHUNG VỀ DINH DƯỠNG

Dinh dưỡng là tình trạng cơ thể được cung cấp đầy đủ, cân đối các thành phần dinh dưỡng, đảm bảo cho sự phát triển toàn vẹn, tăng trưởng của cơ thể để đảm bảo chức năng sinh lý và tham gia tích cực vào các hoạt động xã hội4,15

Tình trạng dinh dưỡng là tập hợp các đặc điểm về chức phận, cấu trúc và hoá sinh, phản ánh mức đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể

Tình trạng dinh dưỡng là kết quả tác động của một hay nhiều yếu tố như: Tình trạng an ninh thực phẩm hộ gia đình, thu nhập thấp, điều kiện vệ sinh môi trường, công tác chăm sóc trẻ em, công việc lao động của bà mẹ

Tình trạng dinh dưỡng tốt phản ánh sự cân bằng giữa thức ăn, ăn vào và tình trạng sức khỏe Khi cơ thể có tình trạng dinh dưỡng không tốt (thiếu hoặc thừa dinh dưỡng) là thể hiện có vấn đề sức khoẻ hoặc dinh dưỡng hoặc cả hai

1.1.3.1 Khái niệm về suy dinh dưỡng

Suy dinh dưỡng là trình trạng bệnh lý do nhu cầu dinh dưỡng bình thường của cơ thể không đáp ứng được, hậu quả là thiếu hoặc thừa dinh dưỡng

Suy dinh dưỡng trẻ em gọi đầy đủ là suy dinh dưỡng là một rối loạn dinh dưỡng thường gặp ở trẻ em do thiếu nhiều chất dinh dưỡng, chứ không phải thiếu protetin - năng lượng đơn thuần [31], [34]

Suy dinh dưỡng là biểu hiện của sự chậm lớn, chậm tăng trưởng chủ yếu là yếu tố nuôi dưỡng, bệnh tật hơn là nguyên nhân do di truyền, trẻ em dưới 5 tuổi nếu được nuôi dưỡng đầy đủ, mọi trẻ em có thể phát triển như nhau

Suy dinh dưỡng thứ phát nếu thực phẩm cung cấp đủ về số lượng chất lượng nhưng do trẻ không muốn ăn, do rối loạn hấp thu, do tăng chuyển hoá bất thường, do sai lạc chuyển hoá hoặc sự bất thường khiến cho nhu cầu bên trong cơ thể bị thiếu hụt [31]

Suy dinh dưỡng là tình trạng cơ thể thiếu protein, năng lượng và các vi chất dinh dưỡng Bệnh hay gặp ở trẻ em dưới 5 tuổi, biểu hiện ở nhiều mức độ khác nhau, nhưng ít nhiều đều có ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất, tinh thần và vận động của trẻ 2,32

1.1.3.2 Phân loại suy dinh dưỡng

Tùy theo sự thiếu hụt các chất dinh dưỡng mà suy dinh dưỡng biểu hiện các thể, các hình thái khác nhau

- Phân loại theo lâm sàng

+ Thiếu dinh dưỡng protein, năng lượng

Thiếu protein, năng lượng là tình trạng chậm lớn, chậm phát triển, do chế độ ăn không đảm bảo nhu cầu protein và năng lượng, tình trạng kèm theo là các bệnh nhiễm khuẩn

Về hình thái: Suy dinh dưỡng thể teo đét (Marasmus) thường gặp nhất Đó là hậu quả của một chế độ ăn thiếu cả năng lượng và protein hoặc do cai sữa quá sớm hoặc do trẻ ăn bổ sung không hợp lý

Suy dinh dưỡng thể phù (Kwashiorkor) ít gặp hơn thể teo đét, thường là do chế độ ăn quá nghèo protin nhưng tạm đủ các chất gluxit

Ngoài ra có thể phối hợp giữa Marasmus và Kwashiorkor khi trẻ có biểu hiện gầy đét nhưng có phù

+ Thiếu vi chất dinh dưỡng:

Các bệnh thiếu vi chất dinh dưỡng là một vấn đề quan trọng của sức khoẻ cộng đồng trong thập kỷ này, đựơc gọi là “ nạn đói tiềm ẩn” vì khác với nạn đói thông thường Thiếu vi chất dinh dưỡng không gây nên cảm giác đói khát, nhưng hậu quả của nó vô cùng lớn lao đối với sức khoẻ Vì vậy, phòng chống thiếu vi chất dinh dưỡng còn mang một ý nghĩa lớn cả về sản xuất, năng lực học hành, là một chiến lược vì sức khoẻ và phát triển 32, 35 Các nghiên cứu gần đây về ảnh hưởng của thiếu vi chất dinh dưỡng đến suy dinh dưỡng thể thấp còi, đặc biệt đáng chú ý là ảnh hưởng do thiếu kẽm, sắt, vitamin A và thiếu iốt

Thiếu vitamin A là một trong những bệnh dinh dưỡng quan trọng nhất ở trẻ em vì nó gây ra những tổn thương ở mắt mà hậu quả có thể dẫn tới mù, đồng thời thiếu vitamin A làm tăng nguy cơ mắc bệnh nhiễm trùng và tử vong

Thiếu máu dinh dưỡng là tình trạng bệnh lý xảy ra khi hàm lượng Hemoglobin trong máu xuống thấp hơn ngưỡng quy định do thiếu một hay nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho quá trình tạo máu vì bất cứ lý do gì Thiếu máu là một trong những vấn đề mang ý nghĩa sức khoẻ cộng đồng phổ biến nhất ở các nước đang phát triển Các đối tượng có nguy cơ bị thiếu máu cao nhất là phụ nữ có thai và trẻ em Thiếu máu gây ảnh hưởng tới sự phát triển trí tuệ, tăng trưởng, giảm khả năng hoạt động thể lực và tăng nguy cơ mắc bệnh

Ngoài ra, ngày nay người ta đã biết cơ thể của trẻ em và người lớn của nhiều nước trên thế giới bị thiếu iốt, kẽm có thể coi là vấn đề sức khỏe cộng đồng quan trọng, thiếu kẽm có thể ảnh hưởng đến thai nghén, cân nặng sơ sinh giảm, làm cơ thể trẻ kém phát triển, giảm khả năng miễn dịch của cơ thể dễ gây các bệnh nhiễm khuẩn

VÀI NÉT LỊCH SỬ VỀ NGHIÊN CỨU SUY DINH DƯỠNG

Từ lâu suy dinh dưỡng trẻ em đã được đề cập tới do tình trạng thiếu lương thực hoặc cung cấp thức ăn không đủ dẫn đến gầy còm, sút cân và chậm phát triển về thể lực và giảm sút trí tuệ hậu quả đến tử vong [26]

Năm 1908, Cotrea gọi suy dinh dưỡng là bệnh “rắn nhỏ” vì trẻ em mắc bệnh cơ thể nhỏ bé, da lại có lằn sẫm nâu nhạt như da rắn Năm 1926, Normet bác sỹ người Pháp đã mô tả căn bệnh này với tên gọi là bouffissure, bệnh sưng phù Annam gặp nhiều ở Trung Nam Bộ Việt Nam Năm 1927, tác giả Keller gọi là bệnh suy thoái của trẻ ăn bột Các tác giả Autret và Behar gọi suy dinh dưỡng là hội chứng đa khiếm khuyết ở trẻ em, vì thấy rằng đứa bé bị thiếu nhiều chất dinh dưỡng Năm 1930 Cicely Williams đã dùng thuật ngữ

“Kwashiorkor” nghĩa là bệnh của những đứa bé bị bỏ rơi”

Năm 1959, một số tác giả dùng thuật ngữ “Suy dinh dưỡng protein - calo” để chỉ những đứa trẻ vừa đói protein, vừa đói năng lượng Năm 1962, trong bảng phúc trình tại khóa họp thứ sáu, tiểu ban dinh dưỡng FAO/WHO đã chọn từ “Suy dinh dưỡng protein - calo” Năm 1966, Jellife đã đề nghị tên gọi

“Suy dinh dưỡng protetin - năng lượng (protein energy malnutrion = PEM)” để chỉ suy dinh dưỡng ở mức độ nặng hơn Thuật ngữ này được dùng cho đến ngày nay

Suy dinh dưỡng tại Việt Nam đã được nghiên cứu từ thập niên 90, lúc đó là một quốc gia, nghèo nàn, lạc hậu, nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, tỷ lệ SDD xếp vào trong những nước đứng hàng đầu trên thế giới, khoảng 60% trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng, theo nghiên cứu của Đàm Khải Hoàn, Nguyễn Thị Hương Nga10 Tình trạng suy dinh dưỡng của nước ta kéo dài sau hơn một thập kỷ chúng ta vẫn đứng đầu các nước về suy dinh dưỡng.Tỷ lệ suy dinh dưỡng giảm mạnh cùng với nền kinh tế thị trường phát triển, những năm cuối của thế kỷ XX và những năm đầu của thế kỷ XXI, từ gần 60% giảm xuống còn 37,5% năm 2003,7 Và giảm nhiều với các năm sau đó.Với một nền kinh tế phát triển tình hình suy dinh dưỡng càng được sự quan tâm của Chính phủ, các tổ chức xã hội, nên tỷ lệ suy dinh dưỡng đã giảm một cách đáng kể và có xung hướng giảm chậm mỗi năm từ 0,1-0,3% ,37.

NGUYÊN NHÂN VÀ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN SUY DINH DƯỠNG CỦA TRẺ DƯỚI 5 TUỔI

Có rất nhiều yếu tố có liên quan đến tình trạng suy dinh dưỡng thiếu protein, năng lượng ở trẻ em dưới 5 tuổi, trong đó thực phẩm, sức khoẻ và chăm sóc là bộ ba các thành tố thiết yếu trong chiến lược phòng chống suy dinh dưỡng ở trẻ em.Các yếu tố liên quan đến suy dinh dưỡng còn có rất nhiều trong đó như: Tình trạng dinh dưỡng của mẹ khi mang thai ảnh hưởng đến sự phát triển của bà thai làm trẻ bị suy dinh dưỡng ngay từ trong bào thai, kinh tế gia đình, trình độ văn hóa, các bệnh nhiễm trùng, tiêu chảy

Những nguyên nhân trực tiếp của suy dinh dưỡng trẻ em gồm ăn uống không hợp lý và bệnh tật

Các số liệu điều tra riêng về khẩu phần ăn của người lớn và trẻ em cho thấy chế độ ăn đóng vai trò quan trọng dẫn tới tình trạng suy dinh dưỡng ở Việt Nam Nhìn chung, khẩu phần ăn ở cả người lớn và trẻ em nước ta còn ở mức thấp so với các nước trong khu vực,31 Đối với trẻ em trên 2 tuổi thì hầu hết các gia đình cho trẻ ăn cơm cùng bữa cơm với gia đình, nhưng số bữa ăn hàng ngày thấp (trung bình 3 bữa/ngày) Trẻ không được bú mẹ đầy đủ, đúng thời gian, không được bú sữa mẹ hoặc cai sữa sớm và cai sữa không đúng là những nguyên nhân dẫn đến tình trạng suy dinh dưỡng

Thiếu dinh dưỡng và bệnh nhiễm trùng ở trẻ em gây ảnh hưởng tới sự phát triển chung của trẻ trong thời gian dài Ở các nước đang phát triển, sự lưu hành của các bệnh nhiễm trùng,nhiễm HIV, thiếu dinh dưỡng và tử vong ở trẻ em cao hơn ở các nước phát triển Thiếu máu có thể do nguyên nhân thiếu dinh dưỡng, mắc các bệnh nhiễm trùng và do mất máu Thiếu sắt là nguyên nhân chính của 50% các trường hợp thiếu máu Thiếu một số các vi chất dinh dưỡng khác như vitamin nhóm B (B6, B12, riboflavin) và axit folic cũng có thể gây thiếu máu 31, Theo nghiên cứu của Nguyễn Tất Cương (2015) Tình trạng dinh dưỡng trẻ dưới 5 tuổi nhiễm HIV tại cơ sở điều trị ngoại trú bệnh viện Nhi trung ương, Hà Nội năm 2015, thì tình trạng nhiễm HIV của trẻ dưới 5 tuổi ảnh hưởng trầm trong đến thực trạng suy dinh dưỡng của trẻ, tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng nhẹ cân lên tới 22,1%, trong khi đó thời điểm năm 2015 suy dinh dưỡng nhẹ cân chung toàn quốc theo thống kê Viện Dinh dưỡng Trung ương năm 2014 là 14,5%, điều đó nhiễm trùng có liên quan ảnh trực tiếp đến suy dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi

Nhiễm ký sinh trùng đường ruột cũng là nguyên nhân quan trọng gây ra SDD, thiếu máu ở trẻ em Một số nghiên cứu về nhiễm giun ở trẻ em cho thấy tỷ lệ nhiễm giun rất cao (khoảng 60%) với các loại giun chủ yếu là giun đũa và giun móc Nhiễm các loại giun cũng là vấn đề cần được nghiên cứu để tìm ra các giải pháp phù hợp Nhiễm ký sinh trùng đường ruột là một vấn đề sức khoẻ cộng đồng ở các nước đang phát triển do điều kiện vệ sinh môi trường không đảm bảo Nhiễm giun làm cho trẻ chán ăn, giảm hấp thụ các chất dinh dưỡng, thiếu máu, và gây ảnh hưởng đến tình trạng dinh dưỡng của trẻ Nhiễm ký sinh trùng đường ruột với cường độ cao và trong một thời gian dài có thể gây suy dinh dưỡng như thấp còi, nhẹ cân và ở những trường hợp nặng có thể gây tử vong

- Nguyên nhân gốc rễ của suy dinh dưỡng trẻ em có thể là nghèo đói, chế dộ ăn không hợp lý và thiếu kiến thức, có trình độ học vấn thấp, khó có cơ hội tiếp xúc với thông tin và với các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ Mặt khác, phần lớn các hộ gia đình nghèo, nhất là vùng nông thôn lại thường sinh nhiều con Vì gia đình đông con nên chế độ dinh dưỡng, khẩu phần ăn của trẻ không được đảm bảo Chính điều này lại tạo nên vòng luẩn quẩn của đói nghèo khó giải quyết Nghèo đói thật sự là vấn nạn của đất nước trong những thập kỷ 80 và những năm đầu của thập kỷ 90, ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển về thể chất, tinh thần của trẻ, thời điểm những năm đó tỷ lệ suy dinh dưỡng nhẹ cân lên tối gần 40% và suy dinh dưỡng thấp còi chiếm tới 60% Sự đói nghèo là vòng luẩn quẩn dẫn đến bệnh tật,suy dinh dưỡng

- Bên cạnh đó còn có một số nguyên nhân cơ bản tác động đến tình trạng dinh dưỡng của trẻ em như tiềm năng của đất nước, cơ cấu kinh tế xã hội, đường lối chính sách của mỗi quốc gia Mỗi yếu tố ảnh hưởng đến công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ trẻ em có những nét riêng biệt trên mỗi vùng miền, mỗi địa phương, mỗi nước Chính sách xã hội cũng là một trong những yếu tố liên quan tác động đến tình trạng dinh dưỡng của trẻ, ở các vùng miền khác nhau sự quan tâm cúng khác nhau, những vùng núi, vùng nông thôn xa thành thị công tác chăm sóc sưucs khỏe cho phụ nữ mang thai, trẻ em dưới 5 tuổi cũng chưa được quan tâm nhiều, theo nghiên cứu của Lê Danh Tuyên ( 2012),35, thì liên quan giữa cơ cấu chính sách xã hội đến thực trạng dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi, không được quan tâm nhiều, không có những chương trình phổ biến kiến thức, bữa ăn dinh dưỡng, cách nuôi con nên tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi là 33,4%, suy dinh dưỡng nhẹ cân là 18,3% cao hơn nhiều với con so suy dinh dưỡng của cả nước theo thống kê của Viện Dinh dưỡng Trung ương năm 2012 là SDD thấp còi 26,9%, SDD nhẹ cân là 16,2%

- Trẻ em bị suy dinh dưỡng nếu không được chăm sóc tốt sẽ có thể dẫn đến tử vong Theo tài liệu của Tổ chức Y tế Thế giới, trong số 4,3 triệu trường hợp từ vong hàng năm ở trẻ em dưới 5 tuổi tại các nước đang phát triển thì 1,4 triệu (34%) có liên quan đến thiếu dinh dưỡng 44, Trong đó tỷ lệ tử vong do suy dinh dưỡng chủ yếu năm ở các nước Nam Á, trong đó tỷ lệ cao nhất là Băng la đét 834 ngàn trẻ mỗi năm 35, còn Ấn Độ khoảng gần 1 triệu trẻ SDD tỷ vong hàng năm chủ yếu là do đói nghèo, chăm sóc y tế, sự chăm sóc của cộng đồng chủ yếu tập chung ở vùng núi, vùng có thu nhập thấp Tỷ lệ suy dinh dưỡng của Viêt Nam cũng khá cao trong những năm của thập kỷ 90 ( SDD nhẹ cân là 32,1%), hàng năm có trên 1300 trẻ tử vong do suy dinh dưỡng kết hợp với các bệnh nhiễm trùng khác.

PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG TRẺ EM DƯỚI 5 TUỔI

Trẻ em dưới 5 tuổi nếu được nuôi dưỡng hợp lý và điều kiện sống hợp vệ sinh thì khả năng phát triển không khác nhau giữa các chủng tộc Theo khuyến nghị của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), các chỉ tiêu thường dùng để đánh giá tình trạng dinh dưỡng là cân nặng theo tuổi (W/A), chiều cao theo tuổi (H/A), cân nặng theo chiều cao (W/H) Thiếu dinh dưỡng được ghi nhận khi các chỉ tiêu nói trên thấp hơn hai độ lệch chuẩn (dưới - 2SD) so với quần thể tham khảo NCHS (National Center For Health Statistics) của Hoa Kỳ

Bảng 1.1 Phân loại mức độ thiếu dinh dưỡng trẻ dưới 5 tuổi

Cân nặng/ tuổi (Nhẹ cân W/A)

Chiều cao/tuổi (Thấp còi H/A)

Suy dinh dưỡng

Ngày đăng: 24/04/2021, 08:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bùi Việt Anh, Nguyễn Ngọc Sáng (2010), “Tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan đến suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi tỉnh Quảng Ninh”, Tạp chí Thông tin Y học 9, tr. 19-24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan đến suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi tỉnh Quảng Ninh”, "Tạp chí Thông tin Y học
Tác giả: Bùi Việt Anh, Nguyễn Ngọc Sáng
Năm: 2010
2. Bộ Y tế (2012), Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2010- 2020, tầm nhìn đến 2030, Ban hành kèm theo Quyết định số 226/QĐ/Ttg, ngày 22/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ, Hà Nội, tr. 18-28 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2010- 2020, tầm nhìn đến 2030
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2012
3. Bộ Y tế - Viện Dinh Dưỡng (2019). Thống kê về tình trạng dinh dưỡng của trẻ em qua các năm, Viện Dinh dưỡng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê về tình trạng dinh dưỡng của trẻ em qua các năm
Tác giả: Bộ Y tế - Viện Dinh Dưỡng
Năm: 2019
4. Lê Văn Cư (2012) “Nghiên cứu Thực trạng suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi ở dân tộc Vân Kiều huyện Lệ Thủy – Quảng Bình”, Luận án chuyên khoa cấp II, Đại học Y Dược Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu Thực trạng suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi ở dân tộc Vân Kiều huyện Lệ Thủy – Quảng Bình”
5. Nguyễn Khắc Bửu (2011), “Nghiên cứu Thực trạng suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi ở hai xã Hải Tân, Hải sơn – Hải Lăng – Quảng Trị”, Luận văn chuyên khoa cấp I, Đại học Y Dược Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu Thực trạng suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi ở hai xã Hải Tân, Hải sơn – Hải Lăng – Quảng Trị”
Tác giả: Nguyễn Khắc Bửu
Năm: 2011
6. Nguyễn Hoàng Linh Chi (2011), Tình trạng dinh dưỡng, nhiễm giun và một số yếu tố liên quan của trẻ em 12-36 tháng tuổi tại huyện Đakrông tỉnh Quảng Trị, Khóa luận tốt nghiệp bác sĩ khoa, Đại học Y Hà Nội, tr. 68-69 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình trạng dinh dưỡng, nhiễm giun và một số yếu tố liên quan của trẻ em 12-36 tháng tuổi tại huyện Đakrông tỉnh Quảng Trị
Tác giả: Nguyễn Hoàng Linh Chi
Năm: 2011
7. Nguyễn Thị Cự (2011), “Nghiên cứu tác động của bổ sung kẽm đến tình trạng mắc bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp và tiêu chảy của trẻ dưới 5 tuổi bị SDD tại xã Hương Hồ, huyện Hương Trà, Thừa Thiên Huế”, Tạp chí Y Dược học, số 02/2011, Huế, tr. 91-98 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tác động của bổ sung kẽm đến tình trạng mắc bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp và tiêu chảy của trẻ dưới 5 tuổi bị SDD tại xã Hương Hồ, huyện Hương Trà, Thừa Thiên Huế”, "Tạp chí Y Dược học
Tác giả: Nguyễn Thị Cự
Năm: 2011
8. Lương Tuấn Dũng và cs, Tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan ở trẻ em dưới 5 tuổi tại 2 xã Phúc Thịnh, Xuân Quang huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang năm 2008. Tạp chí Y học thực hành, 2013. 12(899): tr. 22- 25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y học thực hành
10. Trương Đình Định, Nguyễn Tăng Ba, Phan Thị Thủy (2004)” Tình Trạng về dinh dưỡng, tiêm chủng trẻ em dưới 5 tuổi và nhiếm ký sinh trùng đường ruột của cộng đồng người Rục xã Thượng Hóa, Minh hóa – Quảng Bình.”Tạp chí Y học dự phòng 2004,tập XIV số 5 (69), tr. 73-75 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y học dự phòng 2004,tập XIV
11. Nguyễn Thanh Hà (2011). Hiệu quả bổ sung kẽm và sprinkles đa vi chất trên trẻ 6-36 tháng tuổi SDD thấp còi tại huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh, Luận án tiến sĩ Dinh dưỡng cộng đồng, Viện Dinh dưỡng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả bổ sung kẽm và sprinkles đa vi chất trên trẻ 6-36 tháng tuổi SDD thấp còi tại huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh
Tác giả: Nguyễn Thanh Hà
Năm: 2011
12. Nguyễn Thị Như Hoa (2011), Tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan của trẻ em dưới 5 tuổi huyện Yên Thủy tỉnh Hòa Bình, Khóa luận tốt nghiệp bác sĩ y khoa, Đại học Y Hà Nội, tr. 57 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan của trẻ em dưới 5 tuổi huyện Yên Thủy tỉnh Hòa Bình
Tác giả: Nguyễn Thị Như Hoa
Năm: 2011
13. Phạm Văn Hoan (2008), “Cải thiện kiến thức, thực hành của người chăm sóc và tình trạng dinh dưỡng trẻ em thông qua can thiệp khả thi tại vùng khó khăn tỉnh Quảng Bình”, Tạp chí Dinh dưỡng và thực phẩm, 4(2), tr. 33-39 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cải thiện kiến thức, thực hành của người chăm sóc và tình trạng dinh dưỡng trẻ em thông qua can thiệp khả thi tại vùng khó khăn tỉnh Quảng Bình”, "Tạp chí Dinh dưỡng và thực phẩm
Tác giả: Phạm Văn Hoan
Năm: 2008
14. Lê Thị Hương, Nguyễn Anh Vũ (2011). Tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan của trẻ em dưới 5 tuổi vùng dân tộc Mường tại huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình. Tạp chí Y học thực hành, (6). 287 – 290 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y học thực hành
Tác giả: Lê Thị Hương, Nguyễn Anh Vũ
Năm: 2011
15. Phạm Văn Hoan, Nguyễn Thanh Hà, Nguyễn Xuân Ninh (2010), “Sử dụng Sprinkles trong phòng chống thiếu vi chất dinh dưỡng trẻ em”, Tạp chí Dinh dưỡng và thực phẩm, 6(2), tr. 1-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng Sprinkles trong phòng chống thiếu vi chất dinh dưỡng trẻ em”, "Tạp chí Dinh dưỡng và thực phẩm
Tác giả: Phạm Văn Hoan, Nguyễn Thanh Hà, Nguyễn Xuân Ninh
Năm: 2010
16. Lê Thị Hợp, Hà Huy Khôi (2010), “Xu hướng tăng trưởng thế tục của người Việt Nam và định hướng của Chiến lược Quốc gia về Dinh dưỡng trong giai đoạn 2011-2020”, Tạp chí Dinh dưỡng và thực phẩm, tập 6, số 2+4, tr. 5-6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xu hướng tăng trưởng thế tục của người Việt Nam và định hướng của Chiến lược Quốc gia về Dinh dưỡng trong giai đoạn 2011-2020”", Tạp chí Dinh dưỡng và thực phẩm
Tác giả: Lê Thị Hợp, Hà Huy Khôi
Năm: 2010
17. Lê Thị Hợp, Trần Thị Lụa, Hà Huy Tuệ, Đỗ Thị Phương Hà và cộng sự (2011), “Hiệu quả của bổ sung sữa giàu năng lượng PediaPlus đến tình trạng dinh dưỡng và vi chất dinh dưỡng của trẻ em 36-72 tháng tuổi vùng nông thôn”, Tạp chí Dinh dưỡng và thực phẩm, tập 7, số 2, tr. 48-51 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả của bổ sung sữa giàu năng lượng PediaPlus đến tình trạng dinh dưỡng và vi chất dinh dưỡng của trẻ em 36-72 tháng tuổi vùng nông thôn”, "Tạp chí Dinh dưỡng và thực phẩm
Tác giả: Lê Thị Hợp, Trần Thị Lụa, Hà Huy Tuệ, Đỗ Thị Phương Hà và cộng sự
Năm: 2011
19. Nguyễn Công Khẩn, Lê Danh Tuyên, Hà Huy Khôi, Phạm Văn Hoan và cs (2007), “Tiến triển suy dinh dưỡng trẻ em từ năm 1990-2004”, Tạp chí Y học Việt Nam, (337), tr. 16-22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “"Tiến triển suy dinh dưỡng trẻ em từ năm 1990-2004”, "Tạp chí Y học Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Công Khẩn, Lê Danh Tuyên, Hà Huy Khôi, Phạm Văn Hoan và cs
Năm: 2007
20. Hà Huy Khôi, Nguyễn Công Khẩn (2008), “Tính thời sự của suy dinh dưỡng thể thấp còi và hỗ trợ gia tăng tăng trưởng ở người Việt Nam”, Tạp chí Dinh dưỡng và thực phẩm, tập 4, số 1, tr. 03-07 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính thời sự của suy dinh dưỡng thể thấp còi và hỗ trợ gia tăng tăng trưởng ở người Việt Nam"”, Tạp chí Dinh dưỡng và thực phẩm
Tác giả: Hà Huy Khôi, Nguyễn Công Khẩn
Năm: 2008
21. Phạm Huy Khôi (2005), Nhận xét tình hình suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi tại huyện Ninh Hòa tỉnh Khánh Hòa năm 2005, Luận án chuyên khoa cấp II, chuyên ngành quản lý y tế, Đại học Y Dược Huế, tr. 89-90 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận xét tình hình suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi tại huyện Ninh Hòa tỉnh Khánh Hòa năm 2005
Tác giả: Phạm Huy Khôi
Năm: 2005
22. Phạm Trung Kiên, Hoàng Tân Dân (2010), “Hiệu quả một số biện pháp tác động đến bệnh giun truyền qua đất ở trẻ em từ 3-60 tháng tuổi tại xã Hoàng Tây, Kim Bảng, Hà Nam”, Tạp chí Y học thực hành, số 5 (715), tr. 29-31 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả một số biện pháp tác động đến bệnh giun truyền qua đất ở trẻ em từ 3-60 tháng tuổi tại xã Hoàng Tây, Kim Bảng, Hà Nam”, "Tạp chí Y học thực hành
Tác giả: Phạm Trung Kiên, Hoàng Tân Dân
Năm: 2010

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w