1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG và một số yếu tố LIÊN QUAN ở TRẺ EM 3 – 5 TUỔI tại một số xã, THỊ TRẤN THUỘC HUYỆN QUỲNH PHỤ, TỈNH THÁI BÌNH năm 2016

62 137 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 361,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng của trẻ em 3 – 5 tuổi tại một số xã, thị trấn thuộc huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình... Khái niệm chung về dinh dưỡngDinh dưỡng:

Trang 1

NGUYỄN ĐỨC DỊU

T×NH TR¹NG DINH D¦ìNG Vµ MéT Sè YÕU Tè LI£N QUAN

ë TRÎ EM 3 – 5 TUæI T¹I MéT Sè X·, THÞ TRÊN THUéC HUYÖN QUúNH PHô, TØNH TH¸I B×NH N¡M 2016

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN DINH DƯỠNG

KHÓA 2013 – 2017

HÀ NỘI – 2017

Trang 2

NGUYỄN ĐỨC DỊU

T×NH TR¹NG DINH D¦ìNG Vµ MéT Sè YÕU Tè LI£N QUAN

ë TRÎ EM 3 – 5 TUæI T¹I MéT Sè X·, THÞ TRÊN THUéC HUYÖN QUúNH PHô, TØNH TH¸I B×NH N¡M 2016

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN DINH DƯỠNG

KHÓA 2013 – 2017

Người hướng dẫn khoa học:

TS.BS NGUYỄN QUANG DŨNG

HÀ NỘI – 2017

Trang 3

Em xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy giáo, cô giáo, cán bộ Viện Đàotạo Y học Dự phòng và Y tế Công cộng, Bộ môn Dinh dưỡng và An toànThực phẩm, cùng toàn thể các thầy cô giáo Trường Đại học Y Hà Nội.

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn thầy

Nguyễn Quang Dũng – Phó trưởng Bộ môn Dinh dưỡng và An toàn Thực

phẩm, người thầy đã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo em tận tình trong suốtquá trình thực hiện nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Để thực hiện khóa luận này, em cũng không thể không nhắc đến và biết

ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các giáo viên mầm non đã tận tình giúp đỡ, tạođiều kiện tốt nhất cho em trong quá trình thu thập số liệu tại địa phương

Em cũng xin gửi lời cảm ơn, lòng biết ơn sâu sắc và chân thành nhất tới

bố mẹ, anh chị em và bạn bè, những người đã luôn ở bên động viên, giúp đỡ

em, cùng em chia sẻ những khó khăn trong suốt quá trình học tập và hoànthành khóa luận này

Hà Nội, ngày 29 tháng 5 năm 2017

Sinh viên

Nguyễn Đức Dịu

Trang 4

Tôi xin cam đoan đã thực hiện quá trình nghiên cứu khoa học một cáchchính xác và trung thực Các kết quả, số liệu trong khóa luận này đều có thật,được nghiên cứu và chưa từng công bố trên bất cứ tài liệu khoa học nào.

Hà Nội ngày 29 tháng 5 năm 2017

Sinh viên

Nguyễn Đức Dịu

Trang 6

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Khái niệm chung về dinh dưỡng 3

1.2 Đặc điểm sinh học và nhu cầu năng lượng của trẻ em dưới 5 tuổi 4

1.2.1 Đặc điểm sinh học của trẻ em dưới 5 tuổi 4

1.2.2 Nhu cầu năng lượng 4

1.3 Phương pháp đánh giá tình trạng dinh dưỡng trẻ em 5

1.4 Cách phân loại tình trạng dinh dưỡng 7

1.4.1 Cách phân loại dựa vào phần trăm so với trung vị 7

1.4.2 Cách phân loại dựa vào độ lệch chuẩn (Z-Score) với quần thể tham khảo 8

1.5 Tình trạng dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi 10

1.5.1 Tình trạng dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi trên thế giới 10

1.5.2 Tình trạng dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi tại Việt nam 11

1.5.3 Nguyên nhân và các yếu tố liên quan đến tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ em 13

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

2.1 Địa điểm nghiên cứu 15

2.2 Đối tượng nghiên cứu 15

2.2.1 Tiêu chuẩn chọn 15

2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ 15

2.3 Thời gian nghiên cứu 15

2.4 Phương pháp nghiên cứu 15

2.4.1 Thiết kế nghiên cứu 15

Trang 7

2.5.2 Các yếu tố khác 18

2.5.3 Tiêu chuẩn đánh giá tình trạng dinh dưỡng 19

2.6 Biến số chỉ số 20

2.7 Xử lý số liệu 21

2.8 Sai số và khống chế sai số 21

2.9 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 21

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 22

3.1 Đặc điểm hộ gia đình và đối tượng nghiên cứu 22

3.2 Tình trạng dinh dưỡng 26

3.3 Một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng 29

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 34

4.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 34

4.1.1 Thông tin chung về trẻ 3 – 5 tuổi 34

4.2 TTDD trẻ em 3 – 5 tuổi 34

4.3 Các yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng 38

4.3.1 Giới tính 38

4.3.2 Cân nặng sơ sinh 38

4.3.3 Nuôi trẻ ăn bổ sung 39

4.3.3 Trình độ học vấn của mẹ 39

4.3.4 Chiều cao của bố mẹ 40

4.3.5 BMI của bà mẹ 40

KẾT LUẬN 42

KHUYẾN NGHỊ 43 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

Bảng 1.1 Nhu cầu năng lượng và nhu cầu Protein của trẻ em theo tuổi 5

Bảng 1.2 Phân loại TTDD theo Gomez 7

Bảng 1.3 Phân loại TTDD theo Wellcome 7

Bảng 1.4 Phân loại TTDD theo Waterlow 8

Bảng 1.5 Ngưỡng thiếu dinh dưỡng 9

Bảng 1.6 Ngưỡng thừa cân 9

Bảng 1.7 Ngưỡng béo phì 10

Bảng 1.8 Tỷ lệ SDD trẻ em dưới 5 tuổi của Việt Nam theo khu vực năm 2015 12

Bảng 2.1 Phân loại WHO năm 2006 theo Z-Score 19

Bảng 2.2 Biến số, chỉ số 20

Bảng 3.1 Một số đặc điểm chung của đối tượng 22

Bảng 3.2 Điều kiện sống 23

Bảng 3.3 Phân bố tuổi và giới của trẻ 23

Bảng 3.4 Tỷ lệ trẻ có cân nặng sơ sinh thấp 24

Bảng 3.5 Phân bố thứ tự sinh của trẻ 25

Bảng 3.6 Tỷ lệ trẻ được mổ đẻ và đẻ thường 25

Bảng 3.7 Cân nặng trung bình của trẻ theo nhóm tuổi, giới 26

Bảng 3.8 Chiều cao trung bình của trẻ theo nhóm tuổi, giới 26

Bảng 3.9 Tỷ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân theo tuổi, giới 27

Bảng 3.10 Tỷ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi theo tuổi, giới 27

Bảng 3.11 Tỷ lệ suy dinh dưỡng thể gầy còm theo tuổi, giới 28

Bảng 3.12 Phân loại mức độ SDD 28

Bảng 3.13 Tỷ lệ thừa cân, béo phì theo tuổi, giới 29

Bảng 3.14 Mối liên quan giữa giới tính và SDD của trẻ 29

Bảng 3.15 Mối liên quan giữa giới tính và tỷ lệ thừa cân, béo phì 30

Trang 9

Bảng 3.19 Mối liên quan giữa chiều cao của bố và SDD thấp còi của trẻ 32 Bảng 3.20 Mối liên quan giữa BMI của mẹ và SDD của trẻ 33

Trang 10

Biểu đồ 3.1 Phân bố trẻ theo giới tính 24

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Dinh dưỡng có vai trò quan trọng đối với quá trình tăng trưởng, pháttriển, bệnh tật của trẻ em, đặc biệt là trẻ dưới 5 tuổi Trẻ em từ lúc mới sinhcho tới 5 tuổi là thời kì phát triển đặc biệt quan trọng trong của cuộc đời, đây

là thời kỳ tăng trọng lượng nhanh nhất trong cuộc đời trẻ, nhiều hệ thống cơquan trong cơ thể được hoàn chỉnh đặc biệt là hệ thống thần kinh trung ương

và hệ vận động của trẻ Do vậy việc đảm bảo cung cấp đầy đủ dinh dưỡngtrong giai đoạn này của trẻ là hết sức quan trọng, nhu cầu dinh dưỡng của trẻcũng rất cao [1],[2],[3]

Theo báo cáo mới đây của Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc (UNICEF)năm 2013, hiện nay có khoảng 165 triệu trẻ em, chiếm 26% tổng số trẻ emdưới 5 tuổi trên toàn cầu bị thấp còi trong năm 2011 [4] Trong phân tích vềnhững thách thức của dinh dưỡng trẻ em năm 2013, Tổ chức Y tế Thế giớicho biết: Trong năm 2011 toàn cầu có khoảng 6,9 triệu trẻ em dưới 5 tuổi bị

tử vong và suy dinh dưỡng đóng vai trò trực tiếp hoặc gián tiếp đối với 35%

số trẻ chết này [5]

Ở Việt Nam, tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi theo phân loại của

Tổ chức Y tế thế giới vẫn còn cao và là vấn đề có ý nghĩa sức khoẻ cộngđồng Năm 2015, tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em thể nhẹ cân chung toàn quốc là14,1%, SDD thể thấp còi là 24,6%, suy dinh dưỡng thể gày còm là 6,4%.Nhiều vùng, tỷ lệ suy dinh dưỡng chiều cao/tuổi thậm chí còn ở mức trên30% Bên cạnh đó những năm qua, tỷ lệ thừa cân, béo phì ở trẻ dưới 5 tuổi có

xu hướng gia tăng năm 2000 là 1,2%, đến năm 2015 tỷ lệ này đã là 5,3% [6]

Trang 12

Tìm hiểu và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng dinh dưỡng(như các yếu tố về kinh tế, xã hội …) sẽ cung cấp những thông tin quan trọngphục vụ cho chiến lược can thiệp phòng chống các vấn đề liên quan đến dinhdưỡng và đặc biệt là góp phần nâng cao thể trạng cho trẻ em nước ta Muốn

có biện pháp can thiệp kịp thời thì cần phải đánh giá được tình trạng dinhdưỡng của trẻ

Huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình là khu vực nông thôn, tình trạng trẻ

em suy dinh dưỡng ở mức độ trung bình, vì vậy cần phải khảo sát và đánh giátình trạng dinh dưỡng để có biện pháp can thiệp kịp thời Chính vì các lý do

trên mà tôi đã chọn đề tài: “Tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan ở trẻ em 3 – 5 tuổi tại một số xã, thị trấn thuộc huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái bình năm 2016” với các mục tiêu sau:

1 Mô tả tình trạng dinh dưỡng của trẻ em 3 – 5 tuổi tại một số xã, thị trấn

thuộc huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình

2 Xác định một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng của trẻ em

3 – 5 tuổi tại một số xã, thị trấn thuộc huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình.

Trang 13

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Khái niệm chung về dinh dưỡng

Dinh dưỡng: Là tình trạng cơ thể được cung cấp đầy đủ, cân đối các thành

phần dinh dưỡng, đảm bảo cho sự phát triển toàn vẹn, đảm bảo chức năngsinh lý, tham gia tích cực vào các hoạt động xã hội [7]

Tình trạng dinh dưỡng (TTDD): Là tập hợp các đặc điểm về chức phận,cấu trúc và hóa sinh, phản ánh mức đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể.TTDD là kết quả tác động của một hay nhiều yếu tố như: Tình trạng anninh thực phẩm hộ gia đình, tình hình kinh tế, xã hội tại địa phương, kinh tế

hộ gia đình, điều kiện vệ sinh môi trường, công tác chăm sóc trẻ em, gánhnặng công việc lao động của bà mẹ…[8]

TTDD của các cá thể là kết quả của ăn uống và sử dụng các chất dinhdưỡng của cơ thể Tình trạng dinh dưỡng tốt phản ánh sự cân bằng giữa thức

ăn ăn vào và tình trạng sức khoẻ, khi cơ thể thiếu hoặc thừa dinh dưỡng là thểhiện có vấn đề về sức khoẻ hoặc vấn đề về dinh dưỡng

TTDD của một quần thể dân cư được thể hiện bằng tỷ lệ các cá thể bị tácđộng bởi các vấn đề dinh dưỡng TTDD của trẻ dưới 5 tuổi thường được coi

là đại diện cho tình hình dinh dưỡng và thực phẩm của toàn bộ cộng đồng [9].Suy dinh dưỡng (SDD): Là tình trạng cơ thể thiếu protein, năng lượng vàcác vi chất dinh dưỡng Bệnh hay gặp ở trẻ em dưới 5 tuổi, biểu hiện ở nhiềumức độ khác nhau, nhưng ít nhiều ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất, tinhthần và vận động của trẻ Tuỳ theo sự thiếu hụt các chất dinh dưỡng mà SDDbiểu hiện các thể, các hình thái khác nhau [10]

Trang 14

1.2 Đặc điểm sinh học và nhu cầu năng lượng của trẻ em dưới 5 tuổi 1.2.1 Đặc điểm sinh học của trẻ em dưới 5 tuổi

Cơ thể trẻ em có những đặc điểm riêng về cấu tạo và sinh lý Quá trìnhlớn lên và phát triển của trẻ có tính chất toàn diện cả về thể chất, tâm thần vàvận động Chức năng các bộ phận phát triển nhanh nhưng chưa hoàn thiện,đặc biệt là khả năng sản xuất miễn dịch chưa đầy đủ và chức năng bộ máytiêu hóa chưa hoàn chỉnh, nhưng bộ máy tiêu hóa có vai trò quyết định sựphát triển thể chất của trẻ Nghiên cứu theo dõi chiều sâu về sự phát triển trẻ

em ở nước ta cho thấy mức tăng cân của trẻ sau 3 tháng đầu đời kém hơn so

với tiêu chuẩn quốc tế; sự thua kém biểu hiện cao nhất ở hai thời kỳ từ 6 – 12 tháng và 6 – 11 tuổi (lứa tuổi tiểu học) Do chậm phát triển, nên chiều cao

nam thanh niên Việt Nam hiện nay chỉ đạt 164,3 cm và chiều cao của nữ đạt153,4 cm (năm 2010) thua kém tầm vóc của thanh niên các nước trong khuvực (như: Nhật Bản, Singapore, Thái Lan) [11]

Về đặc điểm bệnh lý thời kì này hay gặp nhiễm khuẩn, rối loạn tiêu hóa,ham chơi, biếng ăn và gây suy dinh dưỡng, thiếu máu, còi xương cho nên

vệ sinh thực phẩm, thức ăn thích hợp theo tuổi và tiêm phòng đầy đủ là nhữngyếu tố tích cực phòng bệnh để duy trì cơ thể và phát triển [2]

1.2.2 Nhu cầu năng lượng

Trong những năm đầu tiên trẻ phát triển rất nhanh Đặc biệt sau sinh 6tháng cân nặng tăng lên gấp đôi, đến 12 tháng cân nặng của trẻ tăng lên gấp 3lần so với cân nặng lúc sinh, để đáp ứng tốc độ phát triển của trẻ thì nhu cầucác chất dinh dưỡng và năng lượng của trẻ đều cao [12]

Theo nhu cầu khuyến nghị của Viện Dinh dưỡng năm 2016, nhu cầu nănglượng và protein của trẻ từ 0 đến 5 tuổi được trình bày trong bảng 1.1 [13]

Trang 15

Bảng 1.1 Nhu cầu năng lượng và nhu cầu Protein của trẻ em theo tuổi

1.3 Phương pháp đánh giá tình trạng dinh dưỡng trẻ em

Đánh giá TTDD là quá trình thu thập và phân tích thông tin, số liệu vềTTDD và nhận định tình hình trên cơ sở các thông tin, số liệu đó Tình hìnhdinh dưỡng của một cộng đồng, một địa phương cũng như trên phạm vi cảnước là một nguồn dẫn rất quan trọng để xây dựng và đánh giá các dự án vềsức khỏe và phát triển kinh tế xã hội

Những phương pháp đánh giá TTDD thường dùng: Nhân trắc học, điềutra khẩu phần và tập quán ăn uống, các thăm khám thực thể/dấu hiệu lâmsàng, đặc biệt chú ý tới các triệu chứng thiếu dinh dưỡng kín đáo và rõ ràng,xét nghiệm chủ yếu là hoá sinh (máu, nước tiểu ), kiểm nghiệm chức phận

để xác định các rối loạn chức phận do thiếu hụt dinh dưỡng, điều tra tỷ lệbệnh tật và tử vong để tìm hiểu mối liên quan giữa bệnh tật và TTDD, đánhgiá các yếu tố sinh thái liên quan đến TTDD và sức khỏe… Trong đó phươngpháp nhân trắc học dinh dưỡng thường được sử dụng trong cộng đồng

Trang 16

Sử dụng số đo nhân trắc trong đánh giá TTDD là phương pháp phổ thông

và được áp dụng rộng rãi Các số đo nhân trắc của cơ thể cung cấp sơ lược sựphát triển hay kích thước cơ thể đạt được, hoặc là sự thay đổi của kích thước

cơ thể theo thời gian Chúng phản ánh kết quả cuối cùng của việc cung cấpthực phẩm vào, hấp thu chuyển hóa các chất dinh dưỡng của cơ thể [14],[15].Theo khuyến nghị của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), các chỉ tiêu thườngđược dùng để đánh giá TTDD trẻ em là bộ chỉ tiêu nhân trắc cân nặng theotuổi (CN/T), chiều cao theo tuổi (CC/T), cân nặng theo chiều cao (CN/CC),chỉ số khối cơ thể theo tuổi (BMI/T)

CN/T là chỉ số đánh giá TTDD được dùng sớm và phổ biến nhất CN/Tthấp là hậu quả của việc thiếu dinh dưỡng hiện tại hoặc từ lâu Chỉ số nàynhạy và có thể quan sát trong một thời gian ngắn [2],[14],[16]

CC/T phản ánh tiền sử dinh dưỡng CC/T thấp phản ánh ảnh hưởng củathiếu dinh dưỡng kéo dài, bệnh nhiễm khuẩn với các điều kiện vệ sinh môitrường kém và suy dinh dưỡng làm cho đứa trẻ bị thấp còi Tuy nhiên chỉ sốnày không nhạy vì sự phát triển của chiều cao là từ từ mà các yếu tố ảnhhưởng tới sự phát triển chiều cao đã xảy ra trước đó Như vậy khi thấy trẻ bịthấp còi là đã muộn, trước đó trẻ đã bị thiếu ăn hay nhiễm trùng từ lâu [16].CN/CC là chỉ số đánh giá TTDD hiện tại CN/CC thấp phản ánh sự khôngtăng cân hay sự giảm cân nếu so sánh với trẻ có cùng chiều cao, chính là phảnánh mức độ thiếu ăn và nhiễm khuẩn là hai nguyên nhân chính dẫn đến tìnhtrạng này Chỉ số này không phụ thuộc vào tuổi, cũng không phụ thuộc vàodân tộc vì trẻ dưới 5 tuổi có sự phát triển như nhau trên toàn thế giới [16].BMI/T là chỉ số đánh giá TTDD hiện tại Chỉ số này không phụ thuộc vào

tuổi và áp dụng được cho trẻ từ 5 – 19 tuổi [17].

Trang 17

1.4 Cách phân loại tình trạng dinh dưỡng

Để phân loại TTDD, từng số đo riêng lẻ cân nặng hay chiều cao sẽ khôngnói lên điều gì, chúng chỉ có ý nghĩa khi kết hợp với tuổi, giới hoặc kết hợpgiữa các số đo của đứa trẻ với nhau và phải được so sánh với giá trị của quầnthể tham chiếu

1.4.1 Cách phân loại dựa vào phần trăm so với trung vị

Phân loại theo Gomez (1956)

Là phương pháp phân loại được dùng sớm nhất, nó dựa trên chỉ số cânnặng theo tuổi và sử dụng quần thể tham khảo Harvard

Bảng 1.2 Phân loại TTDD theo Gomez

% cân nặng mong đợi

Phân loại theo Wellcome (1970)

Cách phân loại này cũng sử dụng chỉ số CN/T so với trung vị của quầnthể Harvard, nhưng có chú ý thêm trẻ có phù hay không để hỗ trợ thêm trong

sự phân biệt giữa Marasmus và Kwashiorkor

\

Trang 18

Bảng 1.3 Phân loại TTDD theo Wellcome

Phân loại theo Waterlow (1972)

Để khắc phục nhược điểm của phân loại Wellcome là không phân biệt được SDD hiện tại hay quá khứ

Bảng 1.4 Phân loại TTDD theo Waterlow

< 90% Thiếu dinh dưỡng còi cọc Thể phối hợp

1.4.2 Cách phân loại dựa vào độ lệch chuẩn (Z-Score) với quần thể tham khảo

SDD cộng đồng chia thành 3 thể: SDD nhẹ cân, SDD thấp còi, SDD gầycòm Theo khuyến nghị của WHO, các chỉ tiêu thường dùng để đánh giáTTDD là CN/T, CC/T, CN/CC, BMI/T Thiếu dinh dưỡng được ghi nhận khicác chỉ tiêu nói trên thấp hơn 2 độ lệch chuẩn (< –2 SD) so với quần thể thamchiếu NCHS (National Center For Health Statistics) của Hoa Kì [18],[19].Tuy nhiên hiện nay việc sử dụng quần thể tham chiếu NCHS để đánh giáTTDD của trẻ em là không phù hợp với thực tế Để đánh giá TTDD của trẻ từ

Trang 19

năm 2006 WHO đã đưa ra chuẩn tăng trưởng mới ở trẻ em và đề nghị áp dụngtrên toàn thế giới [17] WHO đề nghị lấy điểm ngưỡng < –2 SD độ lệch chuẩn

so với quần thể WHO năm 2005 để đánh giá trẻ bị SDD

Dựa vào điểm Z-Score, tính theo công thức

Z-Score = Kích thước đo được−Số trung bình của quầnthể chuẩn Độlệch chuẩn của quầnthể chuẩn

Cụ thể, còn chia ra các mức

≥ –2 SD : Không suy dinh dưỡng

–3 SD đến –2 SD: Suy dinh dưỡng vừa

< –3 SD: Suy dinh dưỡng nặng

Bảng 1.5 Ngưỡng thiếu dinh dưỡng [20]

Trẻ < 5 tuổi < –2 SD < –2 SD < –2 SD

Trẻ 5 – 10 tuổi < –2 SD < –2 SD < –2 SD

Bảng 1.6 Ngưỡng thừa cân [21]

Bảng 1.7 Ngưỡng béo phì [21]

Trang 20

Đối tượng CN/T CC/T CN/CC BMI/T

1.5 Tình trạng dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi

1.5.1 Tình trạng dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi trên thế giới

Theo báo cáo của UNICEF công bố ngày 2/5/2006 cho biết hơn 1/3 trẻdưới 5 tuổi ở các nước đang phát triển bị thiếu cân, cuộc sống đang bị đe dọa.Dinh dưỡng không đầy đủ dẫn tới một nửa số ca tử vong ở trẻ em khoảng 5,6triệu trẻ mỗi năm trên phạm vi toàn cầu [22] Theo UNICEF hàng năm có hơn

10 triệu trẻ em dưới 5 tuổi trong đó một nửa trong giai đoạn chu sinh đã chết

vì SDD và các bệnh có thể phòng chống được Trung bình cứ 1 giờ thì cókhoảng 800 trẻ chết vì SDD [23] Mặc dù đã có tiến bộ ở một số quốc gianhưng trong 15 năm qua các quốc gia đang phát triển trung bình mới chỉ giảm

được 1,5% trẻ thiếu cân Năm 2004 tỷ lệ trẻ em từ 0 – 59 tháng tuổi bị thiếu

cân ở Bangladesh là 48%, Ấn Độ là 47%, Pakixtan là 38% [24]

Các cuộc điều tra của nhiều nước trên thế giới cho thấy tỷ lệ SDD có sựchênh lệch giữa vùng nông thôn và thành thị Kết quả khảo sát tình hìnhkinh tế xã hội quốc gia ở Indonesia năm 2003 cho kết quả lệ SDD ở trẻ emdưới 5 tuổi vùng thành thị là 25% trong khi đó ở nông thôn là 30% [25].Tại Kenya, theo báo cáo chung năm 2003, tỷ lệ SDD ở thành thị là 13%còn ở nông thôn là 21% [26]

Thống kê của Quỹ Nhi đồng liên hợp quốc (UNICEF), Tổ chức Y tế Thếgiới (WHO), Ngân hàng Thế giới năm 2011 về suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5tuổi châu Á vẫn là châu lục đứng đầu về tỷ lệ 19,3% nhẹ cân (69,1 triệu) và tỷ

lệ 10,1% gầy còm (30,1 triệu) Riêng trẻ thấp còi châu Phi chiếm tỷ lệ cao

Trang 21

nhất 36,5% (56,3 triệu), tiếp theo là châu Á 26,8% (98,4 triệu) Hai châu lụcnày chiếm 90% trẻ thấp còi trên toàn cầu [27] Một số nước ở khu vực ĐôngNam Á, các nước có tỷ lệ SDD cao và không có khả năng đạt được mục tiêuthiên niên kỷ bao gồm: Lào (40%), Campuchia (36%), Myanmar (32%) vàĐông Timor (46%) Nhiều nước đã đạt được tiến bộ trong giảm tỷ lệ SDD cấp

độ quốc gia song một số bộ phận dân cư vẫn phải đối mặt với điều kiện chămsóc sức khỏe và dinh dưỡng kém như Indonesia (28%), Philippine (28%) vàViệt Nam (21%) [28] Trong những năm gần đây SDD trẻ em có xu hướnggiảm trên phạm vi toàn cầu

1.5.2 Tình trạng dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi tại Việt nam.

Nước ta là một trong những nước có tỷ lệ SDD trẻ em nhẹ cân giảm liêntục từ mức rất cao 51,5% vào năm 1985 xuống còn 44,9% vào năm 1995, mỗinăm giảm trung bình 0,66% [29] Từ năm 1995 bắt đầu thực hiện kế hoạchquốc gia về dinh dưỡng, SDD trẻ em thể nhẹ cân giảm trung bình mỗi năm1,5%, được các tổ chức quốc tế thừa nhận và đánh giá cao: Năm 2000 là31,1%, đến năm 2012 còn 16,2% ngang mức trung bình của WHO năm 1997[30],[31],[32] Tỷ lệ trẻ thấp còi cũng đã giảm từ 59,7% năm 1985 xuống còn29,3% năm 2010, bình quân 1,3% mỗi năm và đến năm 2012 còn mức trungbình 26,7% [30],[33],[31]

Trang 22

Thể nhẹ cân Thể thấp còi Thể gầy còm

Biểu đồ 1.1 Tỷ lệ SDD trẻ em dưới 5 tuổi của Việt Nam theo năm

Bảng 1.8 Tỷ lệ SDD trẻ em dưới 5 tuổi của Việt Nam theo khu vực năm 2015

Tên Vùng

Thể nhẹcân(%)

Thể thấpcòi(%)

Thể gầycòm(%)

Trung du và miền núi phía bắc 19,5 30,3 8,1

Bắc trung bộ và duyên hải miền

(Nguồn:Thống kê của Viện Dinh dưỡng năm 2015)

Trang 23

1.5.3 Nguyên nhân và các yếu tố liên quan đến tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ em

- Thiếu dinh dưỡng: Thiếu dinh dưỡng là nguyên nhân chiếm 60%

SDD trẻ em, thiếu dinh dưỡng có thể do giảm cung cấp chất dinh dưỡng,tăng tiêu thụ hoặc cả hai Giảm cung cấp thường do chế độ ăn của trẻkhông đủ cả về số lượng và chất lượng, thiếu năng lượng, protein cùng các

vi chất dinh dưỡng, trong đó có sắt, axid folic, kẽm hoặc trẻ biếng ăn, ănkhông đủ nhu cầu hoặc chế biến thức ăn không phù hợp, năng lượng thấp.Tăng tiêu thụ khi trẻ bị ốm, thất thoát chất dinh dưỡng do bệnh lý Phần lớnSDD xảy ra ở trẻ nhỏ là do cả hai nguyên nhân trên [34],[35] Cung cấpdinh dưỡng không đủ cho trẻ trong khẩu phần ăn hàng ngày cũng phụ thuộcrất nhiều vào điều kiện kinh tế của gia đình, phong tục văn hóa, xã hội tạiđịa phương mà trẻ sinh sống

- Nhiễm khuẩn: Trẻ em đặc biệt là trẻ em dưới 5 tuổi có nguy cơ mắc các

bệnh nhiễm khuẩn rất cao trong đó nhiễm khuẩn hô hấp, tiêu chảy, nhiễmgiun là những bệnh hay gặp hơn cả Nhiễm khuẩn có liên quan mật thiết tớiSDD, khi trẻ bị nhiễm khuẩn sẽ làm cho cơ thể mất chất dinh dưỡng, đồngthời cũng làm trẻ chán ăn, ngăn cản cung cấp chất dinh dưỡng cho cơ thể.Đồng thời SDD cũng làm cho hệ thống miễn dịch của trẻ bị suy giảm dẫn tớitrẻ dễ mắc nhiễm khuẩn, kéo dài thời gian mắc bệnh, ảnh hưởng tới sự pháttriển của trẻ trong một thời gian dài Nghiên cứu của Lê Nguyễn Bảo Khanh

và cộng sự trên 2 lô trẻ dinh dưỡng tốt và dinh dưỡng kém cho thấy: Ở lô dinhdưỡng kém trước khi SDD trẻ thường rất lười ăn, ăn ít, hay bị ốm vặt, tỷ lệmắc bệnh ỉa chảy kéo dài và viêm phế quản phổi thường bị mắc đi mắc lạinhiều lần [36] Nghiên cứu của Hồ Quang Trung năm 1999 cho thấy các bệnhxếp hàng đầu ở trẻ em đó là ỉa chảy và nhiễm khuẩn hô hấp Số lần mắc trungbình của trẻ em Việt Nam trong 1 năm đối với ỉa chảy là 2,2 lần, viêm phổi là

Trang 24

1,6 lần [37] Như vậy cùng với thiếu dinh dưỡng thì nhiễm khuẩn cũng lànguyên nhân hàng đầu dẫn tới trẻ SDD [10].

- Do mẹ thiếu kiến thức: Kiến thức của bà mẹ trong việc chăm sóc trẻ

ảnh hưởng rất lớn tới TTDD của trẻ Những nghiên cứu ở cộng đồng cũngcho thấy số trẻ SDD 71% là con thứ nhất, 60% các bà mẹ không biết cách chocon ăn bổ sung và không biết thế nào là tô màu bát bột cho trẻ Đối với trẻcòn đang trong thời bú mẹ thì yếu tố nuôi con bằng sữa mẹ và ăn bổ sungkhông hợp lý đã được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu Nghiên cứu củamột số tác giả cho thấy có sự khác biệt rõ rệt về trình độ văn hóa cũng nhưkiến thức dinh dưỡng giữa nhóm bà mẹ có con SDD và nhóm bà mẹ có conkhỏe mạnh [38],[39] Theo điều tra của Viện Dinh dưỡng năm 2002 cho thấy:

Tỷ lệ trẻ ăn bổ sung quá sớm là rất cao, ngay ở tháng tuổi thứ 2 đã được ăn bổsung là 12,5%, trước 4 tháng là 32,7% [40] Ăn bổ sung là rất cần thiết cho sựphát triển của trẻ nhưng hiện nay do thiếu kiến thức của các bà mẹ nên việcthực hiện ăn bổ sung cho trẻ còn chưa đúng thời gian, thức ăn bổ sung chưađạt yêu cầu về số lượng, chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm

- Một số nguyên nhân khác: Trẻ bị dị tật như sứt môi, hở hàm ếch, hẹp,

phì đại môn vị, tim bẩm sinh, SDD bào thai, đẻ non…

Trang 25

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Địa điểm nghiên cứu

- Xã An Mỹ, An Thanh, thị trấn An Bài, huyện Quỳnh Phụ, Tỉnh TháiBình

2.2 Đối tượng nghiên cứu

- Trẻ em 3 – 5 tuổi và bà mẹ tại xã An Mỹ, An Thanh, thị trấn An Bài,

huyện Quỳnh Phụ, Tỉnh Thái Bình

2.2.1 Tiêu chuẩn chọn

- Trẻ em 3 – 5 tuổi tại xã An Mỹ, An Thanh, thị trấn An Bài, huyện

Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình

- Bà mẹ của trẻ được chọn đồng ý cho trẻ tham gia nghiên cứu

2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ

- Trẻ em 3 – 5 tuổi mắc các bệnh bẩm sinh.

- Bà mẹ từ chối tham gia

2.3 Thời gian nghiên cứu

- Từ tháng 9/2016 đến tháng 5/2017

- Thời gian thu thập số liệu từ tháng 9/2016 đến tháng 10/2016

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Thiết kế nghiên cứu

- Nghiên cứu mô tả cắt ngang

Trang 26

p = 13,7% (0.137) là tỷ lệ SDD nhẹ cân của tỉnh Thái Bình năm 2015.

d = 0,03 là khoảng sai lệch mong muốn giữa tỷ lệ thu được từ mẫu và tỷ lệcủa tỉnh Thái Bình

Thay vào công thức n = 1,96 ² x 0,137 x (1 – 0,137)/0,03² = 505 trẻ.

Như vậy ta sẽ chọn tối thiểu 505 trẻ tham gia vào nghiên cứu

Phương pháp chọn mẫu: Theo nhiều giai đoạn

+ Giai đoạn 1 (chọn huyện): Chọn chủ đích huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình vàonghiên cứu

+ Giai đoạn 2 (chọn xã): Chọn chủ đích 3 xã vào nghiên cứu là xã An Mỹ, AnThanh (2 xã này có điều kiện kinh tế xã hội trung bình), thị trấn An Bài (có điềukiện kinh tế xã hội tốt hơn)

+ Giai đoạn 3 (chọn đối tượng): Từ 3 xã được chọn vào nghiên cứu, lập danhsách trẻ em từ 3 đến 5 tuổi với đầy đủ thông tin về ngày tháng năm sinh, tên

bà mẹ của mỗi xã Tiến hành chọn mẫu nghiên cứu theo phương pháp chọnmẫu ngẫu nhiên đơn cho đến khi lấy được ít nhất là đủ số lượng theo cỡ mẫu

dự kiến

Trang 27

2.5 Kỹ thuật thu thập số liệu

2.5.1 Đo các chỉ số nhân trắc của trẻ

Kể từ ngày tròn 1 tháng tuổi đến trước ngày tròn 2 tháng tuổi (từ 30

– 59 ngày) được coi là 1 tháng tuổi

Tương tự kể từ tròn 11 tháng đến trước ngày tròn 12 tháng được coi

là 11 tháng tuổi

Tính tuổi theo năm

Từ sơ sinh đến 11 tháng 29 ngày ( tức là năm thứ nhất) được gọi là 0tuổi

Như vậy theo quy ước

3 tuổi gồm các tháng tuổi từ 36 – 47

4 tuổi gồm các tháng tuổi từ 48 – 59

5 tuổi gồm các tháng tuổi từ 60 – 71

Chiều cao

Đo chiều cao đứng

Dụng cụ: Sử dụng thước gỗ 3 mảnh của UNICEF, có độ chia tối thiểu0,1 cm

Trang 28

Vị trí đặt thước: Đặt thước đo trên mặt phẳng cứng, tựa vào tường, saocho thước đứng vững, cân bằng.

Thao tác: Yêu cầu trẻ tháo bỏ bất cứ vật dụng gì trên đầu làm ảnh hưởngđến việc đo chiều cao, trẻ đi chân không, đứng quay lưng vào thước đo Cốđịnh thước theo chiều thẳng đứng Đảm bảo 9 điểm chạm: 2 gót chân, 2 bắpchân, 2 mông, 2 vai và chẩm áp sát vào thước đo, trục cơ thể của trẻ theo mộtchiều thẳng đứng, mắt nhìn thẳng ra phía trước theo đường thẳng nằm ngang,hai tay bỏ thõng theo hai bên mình, dùng êke di chuyển áp sát đỉnh đầu trẻ.Kết quả được ghi theo đơn vị cm với 1 số lẻ

Cân nặng

Sử dụng cân cơ học Tanita và chính xác đến 0,1 kg Cân được chuẩntrước mỗi lần cân cho trẻ

Phòng cân: Phải thoáng mát và có đầy đủ ánh sáng

Vị trí đặt cân: Cân được đặt trên các mặt phẳng chắc chắn, không gồ ghề.Thao tác: Trẻ không mang theo các đồ vật nào khác bên người vì cóthể làm sai số cân nặng thực của trẻ Hai bàn chân của trẻ được đặt theohình chữ V trên mặt cân, đứng yên, người cân sẽ đọc cân nặng của trẻ đếnmột chữ số thập phân

2.5.2 Các yếu tố khác

Các yếu tố kinh tế, văn hóa, xã hội, tình hình nuôi dưỡng, chăm sóc vàbệnh tật của trẻ theo phiếu điều tra phỏng vấn bà mẹ

Trang 29

2.5.3 Tiêu chuẩn đánh giá tình trạng dinh dưỡng

Dựa vào bảng phân loại dinh dưỡng trẻ em của WHO năm 2006 (Bảng1.5, 1.6, 1,7) Với điểm ngưỡng được chọn, những trẻ sẽ được xếp loại tìnhtrạng dinh dưỡng khác nhau tùy theo thể trạng cơ thể [20],[21]

Bảng 2.1 Phân loại WHO năm 2006 theo Z-Score

Trang 30

Số người trong gia đình Phỏng vấn

Cân nặng Cân đo nhân trắcChiều cao Cân đo nhân trắc

Tỷ lệ trẻ được ăn bổsung từ tháng thứ 7 Phỏng vấn

Tỷ lệ trẻ cai sữa từ 18 –

Chiều cao của bố Phỏng vấnChiều cao của mẹ Phỏng vấnCân nặng của mẹ Phỏng vấnCân nặng sơ sinh Phỏng vấn

2.7 Xử lý số liệu

- Làm sạch và mã hóa số liệu

- Số liệu được nhập vào phần mềm Epidata 3.1

Trang 31

- Số liệu được chuyển sang phần mềm Who Anthro, Who Anthoplus vàSPSS 22 để xử lý.

- Các test thống kê được sử dụng: Fisher’s test

- Tập huấn kỹ cho cán bộ cân và đo

- Tập huấn kỹ cho cán bộ điều tra, cho điều tra thử

2.9 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

- Việc tiến hành nghiên cứu có phải được sự đồng ý của các cấp lãnh đạochính quyền và cơ quan chuyên môn các tuyến: Huyện, xã

- Các thông tin thu được của đối tượng chỉ nhằm mục đích bảo vệ và nângcao sức khoẻ cho nhân dân chứ không nhằm mục đích nào khác Mọi thôngtin về hộ gia đình và cá nhân được tuyệt đối giữ bí mật

- Các điều tra viên giải thích mục đích, yêu cầu nghiên cứu cho các đốitượng Tất cả các đối tượng được chọn nghiên cứu trên tinh thần tự nguyện

- Kết quả điều tra sẽ được cung cấp cho các cấp lãnh đạo địa phương đểnắm được tình hình của địa phương mình

Ngày đăng: 01/07/2020, 20:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
14. Võ Thanh Thủy (2010). Mô tả thực trạng suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi tỉnh Yên Bái năm 2009. Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ, 1-20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ
Tác giả: Võ Thanh Thủy
Năm: 2010
17. M. Bloem (2007). The 2006 WHO child growth standards. Bmj, 334 (7596), 705-706 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bmj
Tác giả: M. Bloem
Năm: 2007
22. UNICEF (2006). Việt Nam trên đà đạt được Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ (MDG) trong lĩnh vực giảm tỉ lệ trẻ em suy dinh dưỡng, 23. UNICEF and WHO (2004). Low Birthweight : Country, Regional andGlobal estimates Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việt Nam trên đà đạt được Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ (MDG) trong lĩnh vực giảm tỉ lệ trẻ em suy dinh dưỡng", 23. UNICEF and WHO (2004). "Low Birthweight : Country, Regional and
Tác giả: UNICEF (2006). Việt Nam trên đà đạt được Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ (MDG) trong lĩnh vực giảm tỉ lệ trẻ em suy dinh dưỡng, 23. UNICEF and WHO
Năm: 2004
27. WHO, UNICEF và WB (2012). Level and trends in child malnutrition 1990-2011, New York, USA Sách, tạp chí
Tiêu đề: Level and trends in child malnutrition 1990-2011
Tác giả: WHO, UNICEF và WB
Năm: 2012
28. UNICEF (2008). "The state of Asia-Pacific's Children 2008". 21-51 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The state of Asia-Pacific's Children 2008
Tác giả: UNICEF
Năm: 2008
29. Bộ y tế (2011). Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2001-2010, ngày 22/02/2001 của thủ tướng Chính phủ Ban hành kèm theo quyết định 21/2001/QĐ/Ttg, Hà Nội, 19-29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2001-2010, ngày 22/02/2001 của thủ tướng Chính phủ Ban hành kèm theo quyết định 21/2001/QĐ/Ttg
Tác giả: Bộ y tế
Năm: 2011
30. Viện Dinh Dưỡng (2013). số liệu suy dinh dưỡng trẻ em 2012, http://viendinhduong.vn/.2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: số liệu suy dinh dưỡng trẻ em 2012
Tác giả: Viện Dinh Dưỡng
Năm: 2013
31. Bộ Y tế (2012). Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng năm 2010-2020, tầm nhìn đến 2030, Ban hành kèm theo quyết định số 226/QĐ/Ttg ngày 22/02/2012 của thủ tướng Chính phủ, Hà Nội, 18-28 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng năm 2010-2020, tầm nhìn đến 2030, Ban hành kèm theo quyết định số 226/QĐ/Ttg ngày 22/02/2012 của thủ tướng Chính phủ
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2012
32. WHO (1997). WHO Global Database on Child Growth, and Malnutritiona, Geneve Sách, tạp chí
Tiêu đề: WHO Global Database on Child Growth, and Malnutritiona
Tác giả: WHO
Năm: 1997
33. Nguyễn Công Khẩn và H. H. Khôi (2008). Tình hình thời sự của suy dinh dưỡng thể thấp còi và hỗ trợ gia tăng tăng trưởng ở người Việt Nam. Tạp chí dinh dưỡng thực phẩm, tập 4 (số 1) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạpchí dinh dưỡng thực phẩm
Tác giả: Nguyễn Công Khẩn và H. H. Khôi
Năm: 2008
34. FAO/WHO (1992). Final report of the Conference, International Conference on Nutrition, Rome, December Sách, tạp chí
Tiêu đề: Final report of the Conference, International Conference on Nutrition
Tác giả: FAO/WHO
Năm: 1992
45. A. R et al (2014). Nutritional Status of Children Aged 3-6 Years in a Rural Area of Tamilnadu. J Clin Diagn Res, 8 (10), Jc01-04 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Clin Diagn Res
Tác giả: A. R et al
Năm: 2014
50. Vũ Thị Thanh Hương và Phạm Văn Hoan (2007). Tình trạng dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi huyện Sóc Sơn- Hà Nội năm 2001- 2006 và một số yếu tố liên quan. Tạp chí y học thực hành, số 3 (2007), 89-90 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí y học thực hành
Tác giả: Vũ Thị Thanh Hương và Phạm Văn Hoan (2007). Tình trạng dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi huyện Sóc Sơn- Hà Nội năm 2001- 2006 và một số yếu tố liên quan. Tạp chí y học thực hành, số 3
Năm: 2007
54. S. V. Subramanian, et al (2009). Association of Maternal Height With Child Mortality, Anthropometric Failure, and Anemia in India. Jama, 301 (16), 1691-1701 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Jama
Tác giả: S. V. Subramanian, et al
Năm: 2009
13. Viện Dinh Dưỡng (2016). Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam. Nhà xuất bản Y học, 33,39 Khác
15. G. S và M. J (1991). Nutrition status asscement Chapman and Hall, London Khác
16. UNICEF (1990). Strategy for improved nutrition of childrent and woman in developing countries. 11, 20 Khác
18. Nhuyễn Thị Như Hoa (2011). tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan của trẻ em dưới 5 tuổi huyện Yên Thủy tỉnh Hòa Bình năm 2011.21-38 Khác
19. WHO (1993). Breastfeeding - The technical basic and recommendation for action. 1-5,6,9-12 Khác
20. Module 6: Measuring malnutrition: individual assessment, &lt;http://files.ennonline.net/attachments/1051/m6-measuring-malnutrition-individual-assessment-entire-module.pdf&gt;, 23/4/2017 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w