Mức độ và phân bố của suy dinh duỡng và thiếu vi chất ở trong một quần thể phụ thuộc vào các yếu tố như tình trạng kinh tế, chính trị, trình độ học vấn, điều kiện vệ sinh, điều kiện th[r]
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG -
LÊ THỊ THU HÀ
SUY DINH DƯỠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
Ở TRẺ EM DƯỚI 5 TUỔI NGƯỜI DÂN TỘC CHỨT
VÀ DÂN TỘC VÂN KIỀU TẠI 3 XÃ MIỀN NÚI HUYỆN BỐ TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH NĂM 2019
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
QUẢNG BÌNH – 2019
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG -
LÊ THỊ THU HÀ - C01061
SUY DINH DƯỠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
Ở TRẺ EM DƯỚI 5 TUỔI NGƯỜI DÂN TỘC CHỨT
VÀ DÂN TỘC VÂN KIỀU TẠI 3 XÃ MIỀN NÚI HUYỆN BỐ TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH NĂM 2019
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
Mã ngành: 8.72.07.01
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS-TS PHẠM DUY TƯỜNG
QUẢNG BÌNH – 2019
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập và rèn luyện tại Trường Đại học Đại học Thăng Long Hà Nội, bằng sự biết ơn và kính trọng, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám hiệu, các phòng, khoa thuộc của nhà trường và các Giáo sư, Tiến
sĩ cùng toàn thể các Thầy cô giáo đã nhiệt tình hướng dẫn, giảng dạy và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn
thiện đề tài nghiên cứu khoa học này
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Giáo sư, Tiến sĩ Phạm Duy Tường, người thầy đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình thực
hiện đề tài
Xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc Trung tâm Y tế huyện Bố Trach,Uỷ ban nhân dân và cán bộ các trạm y tế xã Sơn Trạch, Tân Trạch, Thượng Trạch nơi trực tiếp lấy số liệu nghiên cứu, gia đình, bạn bè đồng nghiệp,những người thân trong gia đình, đã tạo điều kiện tốt nhất, giúp đỡ động viên cho tôi trong
quá trình hoàn thiện nghiên cứu khoa học này
Em xin trân trọng cảm ơn!
Quảng Bình, ngày 9 tháng 11 năm 2019
Tác giả luận văn
Lê Thị Thu Hà
Trang 4
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng, luận văn thạc sĩ nghiên cứu “ Suy dinh dưỡng và một
số yếu tố liên quan ở trẻ em dưới 5 tuổi người dân tộc Chứt và dân tộc Vân Kiều tại Huyện Bố Trạch, Quảng Bình năm 2019” là công trình nghiên cứu của riêng tôi Những số liệu trong luận văn là trung thực được chỉ rõ nguồn trích dẫn Kết quả nghiên cứu này chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào
từ trước đến nay
Quảng Bình, ngày 9 tháng 11 năm 2019
Lê Thị Thu Hà
Trang 5
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 TỐNG QUAN 3
1.1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ DINH DƯỠNG 3
1.1.1 Định nghĩa dinh dưỡng 3
1.1.2 Tình trạng dinh dưỡng 3
1.1.3 Suy dinh dưỡng 3
1.1.3.1 Khái niệm về suy dinh dưỡng 3
1.1.3.2 Phân loại suy dinh dưỡng 4
1.2 VÀI NÉT LỊCH SỬ VỀ NGHIÊN CỨU SUY DINH DƯỠNG 8
1.3 NGUYÊN NHÂN VÀ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN SUY DINH DƯỠNG CỦA TRẺ DƯỚI 5 TUỔI 9
1.4 PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG TRẺ EM DƯỚI 5 TUỔI 12
1.5 TÌNH HÌNH SUY DINH DƯỠNG TRẺ EM DƯỚI 5 TUỔI: 13
1.5.1 Tình hình suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi trên thế giới 13
1.5.2 Tình hình SDD trẻ em dưới 5 tuổi ở Việt Nam 15
1.5.3 Tình hình suy dinh dưỡng trẻ em tại Quảng Bình 18
1.6 GIỚI THIỆU ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 20
1.6.1 Một số đặc điểm của huyện Bố Trạch-Quảng Bình 20
1.6.2 Một số đặc điểm của 3 xã nghiên cứu: - Vị trí địa lý: 21
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 23
2.2 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU: 23
2.3 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 23
2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.4.1 Thiết kế nghiên cứu 23
2.4.2 Cỡ mẫu nghiên cứu: 23
2.4.3 Kỹ thuật chọn mẫu 24
Trang 62.5 CÁC BIẾN SỐ CHỈ SỐ NGHIÊN CỨU VÀ TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ
25
2.5.1 Các biến số, chỉ số nghiên cứu 25
2.5.2 Tiêu chuẩn đánh giá các chỉ số nghiên cứu 27
2.5.3 Công cụ và phương pháp thu nhập số liệu: 27
2.5.3.1 Thu thập số liệu định lượng( Phụ lục 2, phụ lục 5) 27
2.5.3.2 Thu thập số liệu định tính( Phụ lục 1) 29
2.5.4 Phân tích và xử lý số liệu: 30
2.6 SAI SỐ VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC 30
2.6.1 Sai số: 30
2.6.2 Biện pháp khăc phục: 30
2.7 ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU 31
2.8 HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU 31
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 32
3.1 NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA MẪU NGHIÊN CỨU 32
3.2 TỶ LỆ SUY DINH DƯỠNG TRẺ EM DƯỚI 5 TUỔI TRONG NGHIÊN CỨU 34
3.3 CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN SDD CỦA TRẺ 38
3.3.1 Các yếu tố liên quan từ phía trẻ 38
3.3.2 Các yếu tố liên quan về phía người nuôi dưỡng 39
3.3.2.1 Trình độ học vấn của mẹ 39
3.3.2.2 Nghề nghiệp của bà mẹ 39
3.3.2.3 Kinh tế gia đình của bà mẹ 40
3.3.2.4 Tuổi của bà mẹ 40
3.3.2.5 Tổng số lần sinh 40
3.3.2.6 Khoảng cách giữa các lần sinh 41
3.3.2.7 Tổng số con hiện có trong gia đình 41
3.3.2.8 Thứ tự của trẻ 42
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 44
Trang 74.1 TỶ LỆ SUY DINH DƯỠNG CỦA TRẺ EM DƯỚI 5 TUỔI NGƯỜI
DÂN TỘC CHỨT, DÂN TỘC VÂN KIỀU 44
4.1.1 Tình trạng suy dinh dưỡng chung: 44
4.1.2 Tỷ lệ suy dinh dưỡng theo xã (Vị trí địa lý) 45
4.1.3 Tỷ lệ Suy dinh dưỡng theo dân tộc 46
4.1.4 Suy dinh dưỡng theo giới: 47
4.1.5 Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân: 48
4.1.6.Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể thấp còi: 50
4.1.7.Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể gầy còm: 52
4.2 CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN SUY DINH DƯỠNG CỦA TRẺ 54
4.2.1.Các yếu tố từ phía trẻ 54
4.2.2 Các yếu tố từ phía người nuôi dưỡng 58
4.2.2.1 Yếu tố liên quan đến bà mẹ 58
4.2.2.2 Mối liên quan các yếu tố của bà mẹ đến SDD 60
4.2.3 Liên quan giữa kiến thức, thực hành của mẹ về nôi dưỡng và chăm sóc trẻ với SDD của trẻ 61
KẾT LUẬN 64
KHUYẾN NGHỊ 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Phân loại mức độ thiếu dinh dưỡng trẻ dưới 5 tuổi 12
Bảng 1.2 Phân loại mức độ thiếu dinh dưỡng ở cộng đồng trẻ em dưới 5 tuổi 13 Bảng 1.3 Dự báo tỷ lệ SDD (%) đến năm 2020 ở các nước đang phát triển 15
Bảng 1.4 Tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em dướỉ 5 tuổi tại Việt Nam qua các năm 2007 – 2017, 16
Bảng 1.5 Tình hình SDDTE dưới 5 tuổi ở Bắc Trung bộ và Duyên hải miền Trung năm 2017[37] 17
Bảng 1.6 Tình hình SDDTE dưới 5 tuổi ở Quảng Bình 18
Bảng 1.7 Tình hình SDDTE dưới 5 tuổi ở Bố Trạch- Quảng Bình 20
Bảng 2.1 Biến số và chỉ số nghiên cứu 25
Bảng 3.1 Thông tin chung của đối tượng bà mẹ trong nghiên cứu (n= 375) 32
Bảng 3.2 Thông tin về trẻ em dưới 5 tuổi trong nghiên cứu (n= 375) 33
Bảng 3.3 Giới tính của trẻ 33
Bảng 3.4 Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em <5 tuổi theo các thể 34
Bảng 3.5 Suy dinh dưỡng của trẻ theo xã 34
Bảng 3.6 Suy dinh dưỡng của Trẻ em theo dân tộc 35
Bảng 3.7 Suy dinh dưỡng của trẻ em theo giới 35
Bảng 3.8 Suy dinh dưỡng thể nhẹ cân( CN/T) 36
Bảng 3.9 Suy dinh dưỡng thể thấp còi (CC/T) 37
Bảng 3.10 Mối liên quan giữa bệnh tật của trẻ với SDD 38
Bảng 3.11.Liên quan giữa trình độ của mẹ với SDD của trẻ 39
Bảng 3.12 Liên quan giữa Nghề nghiệp của mẹ với SDD của trẻ 39
Bảng 3.13.Liên quan giữa kinh tế của mẹ với SDD của trẻ 40
Bảng 3.14 Liên quan giữa tuổi của mẹ với SDD của trẻ 40
Bảng 3.15 Liên quan giữa tổng số lần sinh của mẹ với SDD của trẻ 40
Bảng 3.16 Liên quan giữa khoảng cách các lần sinh của mẹ với SDD của trẻ 41
Bảng 3.17 Liên quan giữa tổng số con hiện có với SDD của trẻ 41
Bảng 3.18 Liên quan giữa thứ tự của trẻ với SDD của trẻ 42
Trang 9Bảng 3.19 Liên quan giữa kiến thức và thực hành của mẹ về nuôi dưỡng và chăm sóc trẻ với SDD của trẻ 42
Trang 10DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1.Tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em dướỉ 5 tuổi tại Việt Nam qua các năm
2008 – 2017, 17
Biểu đồ 3.1 Suy dinh dưỡng thể nhẹ cân theo nhóm tuổi(n=375) 36
Biểu đồ 3.2 Suy dinh dưỡng thể thấp còi theo nhóm tuổi(n=375) 37
Biểu đồ 3.3 Liên quan giữa địa bàn cư trú của trẻ với SDD của trẻ: 43
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Suy dinh duỡng ở trẻ em đang là một vấn đề quan trọng trong sức khoẻ cộng đồng, đặc biệt tại các nước đang phát triển, trong đó bao gồm các nước Đông Nam châu Á và châu Phi [32] [42]
Suy dinh dưỡng thường xảy ra sớm ở trẻ em 6 tháng đến 2 tuổi và liên quan đến ăn bổ sung sớm, cai sữa sớm, chế độ ăn nghèo protein, thường xuyên mắc các bệnh nhiễm trùng [39], [41]
Mức độ và phân bố của suy dinh duỡng và thiếu vi chất ở trong một quần thể phụ thuộc vào các yếu tố như tình trạng kinh tế, chính trị, trình độ học vấn, điều kiện vệ sinh, điều kiện thời tiết và mùa, sản xuất thực phẩm, phong tục văn hoá, tín ngưỡng về thực phẩm, thói quen nuôi con bằng sữa mẹ, tỷ lệ mắc các bệnh nhiễm trùng, sự tồn tại và hiệu quả của các chương trình dinh dưỡng, sự sẵn có và chất lượng của các dịch vụ sức khoẻ [43], [44]
Suy dinh dưỡng làm tăng tỷ lệ mắc bệnh và tử vong, làm ảnh hưởng đến
sự phát triển thể chất và tinh thần ở trẻ em Tại hội nghị thượng đỉnh về dinh dưỡng họp tại Roma tháng 12/1992, đại diện của 159 nước đã tuyên bố quyết tâm thanh toán nạn đói và đẩy lùi các bệnh suy dinh duỡng Nhận thức được tầm quan trọng của việc nâng cao sức khoẻ của trẻ em, giảm tỷ lệ bệnh tật tử vong; hướng tới mục tiêu lâu dài là cải thiện chất lượng cuộc sống, các chương trình chiến lược về sức khoẻ trẻ em trên thế giới đã đặt vấn đề ưu tiên phát hiện
và can thiệp giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em
Trong những năm qua, Việt Nam đã đạt được kết quả đáng kể trong trong việc giảm suy dinh dưỡng và các thể thiếu dinh dưỡng khác như thiếu vi chất dinh dưỡng Mặc dù tỷ lệ suy dinh duỡng nhẹ cân đã giảm nhanh từ 33.8% (năm 2000) xuống còn 14.1% (năm 2015) nhưng theo phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới tỷ lệ thiếu dinh dưỡng ở Việt Nam vẫn còn ở mức rất cao về suy dinh dưỡng thấp còi
Theo điều tra của Viện Dinh Dưỡng Quốc Gia năm 2018, Quảng Bình có
tỷ lệ suy dinh dưỡng cân nặng/tuổi 19.8% chiều cao/tuổi 30.8% và cân
Trang 122 nặng/chiều cao là 6,5% [8] là tỉnh có tỷ lệ suy dinh dưỡng cao nhất miền Trung
Đã có những đề tài nhiên cứu tình hình dinh dưỡng ở Quảng Bình, tuy nhiên chưa có đề tài nào nghiên cứu về thực trạng dinh dưỡng cho huyện Bố Trạch, đặc biệt là dân tộc Chứt (Arem), Vân Kiều (Makoong) thuộc 3 xã Sơn Trạch, Tân trạch và Thượng Trạch Huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình
Huyện Bố Trạch có 3 xã miền núi, dân tộc Chứt (Arem), Vân Kiều (Makoong) sinh sống ở đây và chiếm 98% dân số của 2 xã Địa bàn phức tạp, khí hậu khắc nghiệt, điều kiện kinh tế còn gặp nhiều khó khăn Trong những năm qua công tác phòng chống suy dinh duỡng trẻ em của huyện đã được chú trọng và đạt những kết quả đáng kể, năm 2018 là 11,0% giảm 37.8 % so với năm 2012( 17.7%) Nhưng tỷ lệ suy dinh duỡng trẻ em dưới 5 tuổi tại 03 xã Sơn Trạch, Tân Trạch và Thượng Trạch cao nhất toàn huyện Để tìm hiểu thực trạng suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi người dân tộc Chức và dân tộc Vân kiều tại
03 xã trên Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
Suy dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan ở trẻ em dưới 5 tuổi người dân tộc Chứt và dân tộc Vân Kiều tại 3 xã miền núi huyện Bố Trạch - tỉnh Quảng Bình năm 2019
Mục tiêu:
1 Mô tả thực trạng suy dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi người dân tộc Chứt và dân tộc Vân Kiều tại 3 xã miền núi Sơn Trạch, Tân Trạch và Thượng Trạch huyện Bố Trạch - tỉnh Quảng Bình năm 2019
2 Phân tích một số yếu tố liên quan đến suy dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi tại 3 xã nghiên cứu