kỹ thuật sản xuất amoniackỹ thuật sản xuất amoniackỹ thuật sản xuất amoniackỹ thuật sản xuất amoniackỹ thuật sản xuất amoniackỹ thuật sản xuất amoniackỹ thuật sản xuất amoniackỹ thuật sản xuất amoniackỹ thuật sản xuất amoniackỹ thuật sản xuất amoniackỹ thuật sản xuất amoniackỹ thuật sản xuất amoniackỹ thuật sản xuất amoniackỹ thuật sản xuất amoniackỹ thuật sản xuất amoniackỹ thuật sản xuất amoniackỹ thuật sản xuất amoniackỹ thuật sản xuất amoniackỹ thuật sản xuất amoniackỹ thuật sản xuất amoniackỹ thuật sản xuất amoniackỹ thuật sản xuất amoniackỹ thuật sản xuất amoniackỹ thuật sản xuất amoniackỹ thuật sản xuất amoniackỹ thuật sản xuất amoniackỹ thuật sản xuất amoniackỹ thuật sản xuất amoniackỹ thuật sản xuất amoniackỹ thuật sản xuất amoniac
Trang 1ĐỀ TÀI 2
KỸ THUẬT SẢN XUẤT AMONIAC
Giảng Viên: Nguyễn Kính
SV thực hiện : Nhóm 2
TIỂU LUẬN MÔN HÓA KỸ THUẬT ĐẠI CƯƠNG
Trang 5Mục đích chính của đề tài là giới thiệu một số phương pháp sản xuất NH3, ngoài ra còn cung cấp một
số thông tin về lịch sử phát hiện, tính chất của NH3; ứng dụng,nguyên liệu và hướng phát triển sau này.
Amoniac và các hợp chất của nó có thể dùng để sản xuất phân bón, thuốc nhuộm, thuốc trừ sâu, dược
phẩm và nhiều hợp chất khác vì thế tìm ra phương pháp tổng hợp tối ưu sẽ có rất nhiều lợi ích.
NH3
Trang 6MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI
Trang 7Lịch sử phát hiện
Người Roma xưa đã tìm thấy muối amoni clorua tại đền thờ thần Jupiter tại xứ Libi cổ và gọi muối đó là “ muối Amun”
Vào Thế kỷ thứ 8, các nhà giả kim thuật Arập đã biết đến muối ammoniac
Sau đó vào Thế kỷ 13, Geber (Jabir ibn Hayyan) và các nhà giả kim thuật châu Âu cũng nhắc đến tên muối này
Vào thời kỳ Trung thế kỷ, những người thợ nhuộm đã biết dùng muối ammoniac (còn được gọi là nước tiểu lên men)
để làm đổi màu các loại thuốc nhuộm có nguồn gốc thảo mộc
Trang 8Lịch sử của NH3
Thế kỷ 15, Basilius Valentinus đã chỉ ra rằng có thể thu được amoniac bằng cách cho kiềm tác dụng với muối ammoniac
Năm 1774 amoniac dạng khí do Joseph Priestley được phân lập và được ông đặt tên là “không khí kiềm”
11 năm sau, Claude Louis Berthollet đã xác định được thành phần phân tử của amoniac là NH3
Năm 1909 Fritz Haber và Carl Bosch là những người phát hiện quy trình sản xuất amoniac
TỔNG QUAN VỀ NH3
Trang 9Danh pháp IUPAC Ammonia
Trang 10 Biểu hiện chất khí, không màu,mùi khai,độc
Tính chất vật lý
TỔNG QUAN VỀ NH3
Trang 11Do NH3 lỏng có entalpy (nhiệt bay hơi) ∆H thay đổi lớn (23,35kJ/mol) nên chất này được dung làm môi chất làm lạnh.
NH3 lỏng là một dung môi hòa tan tốt nhiều chất và là một trong những dung môi ion hóa không nước quan trong nhất Nó
có thể hòa tan các kim loại kiềm, kiềm thổ và một số kim loại đất hiếm để tạo ra các dung dịch kim loại (có màu), dẫn điện và
có chứa các electron solvat hóa
Độ hòa tan trong nước g/100g H2O 89,9 (00C ), 60 (ở 150C) 7,4 (1000C)
Độ tan của NH3 khí trong 100ml nước 700 lít ( 200C )
Một số tính chất đặc trưng của NH3
Trang 12NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT AMONIAC
Trang 13Không khí chứa 78% N2, 21% O2, 0,9% Ar và một ít các khí như CO2, H2, He, Ne, Xe.
Bằng phương pháp hóa lỏng không khí ở P = 50atm, t = -140oC và dựa vào nhiệt độ sôi của các khí ta có thể tách riêng từng loại khí
Khí Nhiệt độ nóng chảy
oC
Nhiệt độ oC Áp suất (atm)
Trang 14ĐIỀU CHẾ H2
Chuyển hóa khí mêtan hoặc đồng đẳng mêtan
Cho metan tác dụng với hơi nước, CO2, O2 ở nhiệt độ cao từ 800 – 1100oC với xúc tác Niken mang trên nhôm oxit hoặc magie oxit CH4 + H2O = CO + 3H2 - 206 KJ
Trang 15Trong công nghiệp người ta điều chế hỗn hợp N2 và H2 bằng phương pháp chuyển hóa:
Trang 16SƠ ĐỒ QUÁ TRÌNH ĐIỀU CHẾ
Trang 19Khử tro bụi và dầu
Trang 20LÀM SẠCH KHÍ NGUYÊN LIỆU N2 VÀ H2
Hấp thụ H2S bằng phương pháp hóa học khô: hỗn hợp hấp thụ gồm sắt hydroxyt, một ít mạt cưa + CaO PTPU:
Hấp thụ: Fe2O3.xH2O + 3H2S = Fe2S3.xH2O + 3H2O
Tái sinh chất hấp thụ: Fe2S3.xH2O + 3/2O2 = Fe2O3.xH2O + 3S
Tổng quát: H2S + O2 = H2O + S
Trang 21Hấp thụ H2S bằng phương pháp hóa học ướt: dùng dung dịch muối asenic trong môi trường kiềm để hấp thụ H2S PTPU:
Hấp thụ: Na4As2S5O2 + H2S = Na4As2S6O + H2O
Tái sinh chất hấp thụ: Na4As2S6O + 1/2O2 = Na4As2S5O2 + S
Hoặc: sử dụng dung dịch mono, đi, trietanolamin hay sufolan C4H8S2
Phản ứng của monoetanolamin ở 20-40oC: 2RNH2 + H2S = (RNH3)2S
(RNH3)2S + H2S = 2RNH3HS
Hấp thụ H2S
Trang 22Tách CO2 bằng dung dịch kiềm etanolamin.
Phương trình hấp thụ CO2:
RNH2 + H2O + CO2 = (RNH3)2CO3
RNH2 + H2O + CO2 = RNH3HCO3
Đun nóng để giải hấp CO2
LÀM SẠCH KHÍ NGUYÊN LIỆU N2 VÀ H2
Trang 23Tách CO: dùng phức đồng Cu và NH3 ở áp suất cao (120 – 300 atm); nhiệt độ thấp hơn 25oC
[Cu(NH3)n]OOCCH3 + CO = [Cu(NH3)nCO]OOCCH3
Dung dịch trên được tái sinh ở áp suất thường, 77 – 79oC
Hoặc có thể làm sạch CO bằng cách hydro hóa có xúc tác Ni/Cr ở nhiệt độ 150oC, áp suất 3 atm:
CO + 3H2 = CH4 + H2O
Trang 26Hỗn hợp N2 &H2 đi vào
Trang 27Do đó, nếu tăng áp suất và giảm nhiệt độ thì cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng sản phẩm NH3
Với C’ là % NH3 trong hỗn hợp N2 –H2
Trang 288. Bộ phận trao đổi nhiệt
Cơ cấu của tháp bền vững,an toàn và làm việc lâu dài do đó cần thép chế tạo có yêu cầu kĩ
thuật cao.
Tháp tổng hợp amoniac dưới áp suất trung bình