THỰC TẬP TẠI NHÀ MÁY SẢN XUẤT BÊ TÔNG KHÍ CHƯNG ÁP VƯƠNG HẢI THỰC TẬP TẠI NHÀ MÁY SẢN XUẤT BÊ TÔNG KHÍ CHƯNG ÁP VƯƠNG HẢI THỰC TẬP TẠI NHÀ MÁY SẢN XUẤT BÊ TÔNG KHÍ CHƯNG ÁP VƯƠNG HẢI THỰC TẬP TẠI NHÀ MÁY SẢN XUẤT BÊ TÔNG KHÍ CHƯNG ÁP VƯƠNG HẢI THỰC TẬP TẠI NHÀ MÁY SẢN XUẤT BÊ TÔNG KHÍ CHƯNG ÁP VƯƠNG HẢI THỰC TẬP TẠI NHÀ MÁY SẢN XUẤT BÊ TÔNG KHÍ CHƯNG ÁP VƯƠNG HẢI
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Thấm thoát bốn năm học đã trôi qua, quãng đường sinh viên của chúng em sắp
hết.Trong suốt thời gian qua, em luôn cố gắng học tập để ngày một tốt hơn Cùng với sự tiến bộ trong học tập là lòng biết ơn và ghi nhớ sự tận tình dìu dắt dạy bảo của các thầy
cô nhằm trang bị cho chúng em kiến thức,hành trang để có thể sẵn sàng bước vào đường đời
Thực tập tốt nghiệp là nhiệm vụ cuối cùng trước khi chúng em bước vào làm luậnvăn tốt nghiệp Với mục đích trang bị cho sinh viên kiến thức thực tế, những công nghệhiện có ở các nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng cũng như các công việc thí nghiệm.kiểm định mà các kĩ sư vật liệu xây dựng sẽ đón nhận trong tương lai.Thực tập tốtnghiệp phần nào đã giảm đi sự bỡ ngỡ của sinh viên trên những bước chân đầu tiên trong
sự nghiệp
Chuyến đi thực tập tuy diễn ra chỉ trong một thời gian ngắn,nhưng giá trị mà nó đểlại trong tôi thực sự rất lớn.Nó cho tôi đánh giá lại được kiến thức mình đã tích lũy trênghế giảng đường,cho phép tôi tiếp cận với những điều thực tế nhất trong nghề nghiệp màtôi sẽ phải làm sau này.Có được những kết quả đó là nhờ khoa Kỹ Thuật Xây Dựng đãtạo điều kiện mở môn học này, nhờ sự hướng dẫn tận tình của tất cả những thầy cô hướngdẫn trong bộ môn Qua đây, em xin chân thành biết ơn sâu sắc đến các thầy cô trong Bộmôn Vật liệu Xây dựng, Trung Tâm Kỹ Thuật Tiêu Chuẩn Đo Lường Chất Lượng 3 cụthể là phòng Nghiệp Vụ 6, Công Ty Cổ Phần Vương Hải đã tận tình chỉ bảo, truyền đạtcho em những kiến thức và tài liệu bổ ích, từ đó giúp em có những hiểu biết cần thiết choviệc hoàn thành báo cáo thực tập cũng như trong công việc sau này
Chúc quý thầy cô cùng tập thể anh chị em trong Phòng Nghiệp Vụ 6, Công Ty
Cổ Phần Vương Hải sức khỏe, hạnh phúc để có thể dìu dắt, giúp đỡ thêm nhiều thế hệsinh viên hơn nữa
Trang 2
Định hướng nghề nghiệp sau này.
Rèn luyện kỹ năng giao tiếp nơi làm việc
Đợt thực tập nhằm mục đích chuẩn bị cho luận văn tốt nghiệp
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU………1MỤC TIÊU THỰC TẬP 2
PHẦN I: NHÀ MÁY SẢN XUẤT BÊ TÔNG KHÍ CHƯNG ÁP VƯƠNG HẢI 3
Trang 3CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3
CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN ĐỊA ĐIỂM ĐẶT NHÀ MÁY 5
CHƯƠNG 3: SẢN PHẨM GẠCH BÊ TÔNG KHÍ CHƯNG ÁP 8
CHƯƠNG 4: DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT 13
CHƯƠNG 5: THIẾT BỊ MÁY MÓC Ở NHÀ MÁY 19
CHƯƠNG 6: CÁC THÍ NGHIỆM KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG Ở NHÀ MÁY 26
PHẦN II: PHÒNG NGHIỆP VỤ 6 THUỘC TRUNG TÂM KỸ THUẬT TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG 3 35
A. GIỚI THIỆU VỀ TTKT 3 VÀ PHÒNG NGHIỆP VỤ 6 36
B. CÁC THÍ NGHIỆM ĐƯỢC THAM GIA TRONG QUÁ TRÌNH THỰC TẬP 41
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ THÍ NGHIỆM VỀ BÊ TÔNG NHỰA NÓNG 41
CHƯƠNG 2: KIỂM TRA KHẢ NĂNG CHỊU LỰC CỦA CỌC BÊ TÔNG DỰ ỨNG LỰC 62
CHƯƠNG 3: THÍ NGHIỆM ĐỘNG BIẾN DẠNG LỚN PDA 68
CHƯƠNG 4: THÍ NGHIỆM KHOAN MẪU BÊ TÔNG TẠI CÔNG TRÌNH 74
CHƯƠNG 5: XÁC ĐỊNH CƯỜNG ĐỘ UỐN CUẢ GẠCH 78
KẾT LUẬN CHUNG 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
PHẦN I
Trang 4NHÀ MÁY SẢN XUẤT BÊ TÔNG
KHÍ CHƯNG ÁP VƯƠNG HẢI
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN
I. NHU CẦU SỬ DỤNG GẠCH XÂY DỰNG HIỆN NAY:
Với công nghệ sản xuất gạch đất sét nung truyền thống và hiện đại đã cho thấynhững tác động tiêu cực tới môi trường Ngoài việc tiêu tốn một lượng đất sét khổng
lồ, sản xuất gạch đất sét nung cón sử dụng một lượng lớn than để nung đốt sảnphẩm Đi đôi với việc tiêu thụ một lượng than lớn, các lò gạch sẽ thải ra bầu khí
Trang 5quyển một lượng lớn khí thải độc hại CO2, SO2 ảnh hưởng đến môi trường sống, sứckhoẻ con người, làm gia tăng nguy cơ phá hủy tầng ôzôn.
Xuất phát từ những bất cập trên, đồng thời để đáp ứng nhu cầu vật liệu xâyngày một lớn, hạn chế sử dụng ruộng đất canh tác, giảm lượng tiêu thụ than, bảo vệmôi trường, an sinh xã hội, Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định số 121/2008/QĐ-TTg ngày 29/8/2008 về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể ngành vật liệu xây dựng
ở Việt Nam đến năm 2020 với định hướng đến năm 2015 tỷ lệ gạch không nungchiếm 20 – 25% và năm 2020 là 30% - 40% tổng số vật liệu xây trong nước Quyếtđịnh số 567/QĐ-TT quy định từ năm 2011, các công trình nhà cao tầng (9 tầng trởlên) sử dụng tối thiểu 30% vật liệu xây dựng không nung loại nhẹ (khối lượng-thểtích không lớn hơn 1.000 kg/m3) trong tổng số vật liệu xây Đây là một yêu cầu rấtlớn đòi hỏi sự tập trung của toàn xã hội, đặc biệt là những tổng công ty đi đầu tronglĩnh vực vật liệu xây dựng
II. BIỆN LUẬN ĐỀ TÀI:
- Ở Việt Nam, trong thời gian một vài năm gần đây đã xuất hiện một sốcông trình, chủ yếu ở phía Nam, đã sử dụng các sản phẩm bê tông khí nhậpngoại làm vật liệu xây dựng Các công trình này thường sử dụng vốn nước ngoàihoặc sử dụng thiết kế của nước ngoài Mặc dù chưa có số liệu thống kê cụ thể vềsản lượng gạch bê tông khí tiêu thụ trong nước song có thể thấy số lượng côngtrình sử dụng vật liệu bê tông khí gia tăng đáng kể
-Các sản phẩm bêtông khí chứng áp hiện đang được sử dụng ở Việt Nam chủyếu ở dạng block xây do sản phẩm có khối lượng nhẹ nên tốc độ thi công nhanh,giảm tiêu hao nhân công và đẩy nhanh tiến độ xây dựng công trình
Bảng 1.2: So sánh tính năng sử dụng của sản phẩm xây từ bêtông khí chưng
áp và gạch đất sét nung.
STT Miêu tả Sản phẩm bêtông khí
chưng áp Gạch đất sét nung
1 Công nghệ Áp dụng công nghệ sản xuất
tiên tiến, dây chuyền liên tục
Sử dụng đất sét là chính, là tài nguyên không phục hồi, giảm diện tích đất canh tác
3 Thành phẩm Thể tích thành phẩm lớn hơn
gấp hai lần thể tích nguyên liệu
Thể tích thành phẩm chỉ chiếm 55%-65% thể tích nguyên liệu
4 Quá trình
sản xuất - Có phế phẩm ít (phế phẩm có thể tái chế)
- Có phế phẩm nhiều, gạch phế phẩm không thể tái chế
Trang 6- Trong quá trình sản xuất không sinh ra khói hay bất kỳ loại khí độc nào
- Tiết kiệm năng lượng từ 30% giá trong quá trình sản xuất
20 Sinh ra nhiều khí CO2 và SO2 làm ô nhiễm môi trường
và làm ảnh hưởng xấu tới sứckhoẻ con người
- Không tiết kiệmnăng lượng
5 Quá trình
thi công
- Độ chính xác cao, tiết kiệm vữa xây , thi công đơn giản
- Không cần trát (tô) hai mặt
Giảm giá thành 20-30% giá thành tường hoàn thiện
- Thi công cực nhanh Thời gian thi công chỉ bằng 1/5 so với thi công gạch đất sét nung
- Tốn nhiều vữa xây, độ hao hụt cao, thi công phức tạp, công nhân cần tay nghề cao
CHƯƠNG 2
LỰA CHỌN ĐỊA ĐIỂM ĐẶT NHÀ MÁY
Trang 7I KHÁI QUÁT VỀ BÊTÔNG KHÍ CHƯNG ÁP:
Theo phạm vi sử dụng có thể chia bêtông khí chưng áp thành 3 loại chính:
Bêtông khí dùng với mục đích chịu tải, có khối lượng thể tích khô lớn hơn 1000-1200 kg/m3 Cường độ chịu nén từ 10-20 Mpa
Bêtông khí dùng với hai mục đích chịu tải trọng và cách nhiệt,
có khối lượng thể tích ở trạng thái khô từ 600 – 1000 kg/m3 Cường độ chịu nén từ 3 – 10 Mpa
Bêtông khí cách nhiệt: chỉ dùng với mục đích cách nhiệt Có khối lượng thể tích dưới 600 kg/m3
I.3 Những ưu điểm của bêtông khí chưng áp:
- Có tỷ trọng thấp giúp giảm được tải trọng công trình
- Cách âm, cách nhiệt tốt
- Dễ gia công trong quá trình thi công
- Tốc độ thi công nhanh, giảm tiêu hao nhân công
- Sản xuất thân thiện môi trường, không phát sinh khí thải độc hại
- Sản xuất từ nhiều nguyên liệu khác nhau, tùy điều kiện từng vùng I.4 Mặt hạn chế:
- Do tạo rỗng bằng chất tạo khí nên lổ rỗng có dạng mao quản, làm giảm khả năng chống thấm cho sản phẩm
- Dụng cụ thi công và sản phẩm còn mới lạ ở thị trường trong nước
II ĐỊA ĐIỂM ĐẶT NHÀ MÁY:
II.1 Điều kiện địa lý tự nhiên:
• Vị trí địa lý: Là một tỉnh nằm trong vùng phát triển kinh tế trọng điểm phíaNam, Đồng Nai tiếp giáp với các vùng sau:
- Phía Đông giáp tỉnh Bình Thuận
- Phía Đông Bắc giáp tỉnh Lâm Đồng
- Phía Tây Bắc giáp tỉnh Bình Dương và Bình Phước
- Phía Nam giáp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Trang 8- Phía Tây giáp Thành phố Hồ Chí Minh.
Là một tỉnh có hệ thống giao thông thuận tiện với nhiều tuyến đườnghuyết mạch quốc gia đi qua như quốc lộ 1A, quốc lộ 20, quốc lộ 51; tuyến đườngsắt Bắc - Nam; gần cảng Sài Gòn, sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất đã tạo điều kiệnthuận lợi cho hoạt động kinh tế trong vùng cũng như giao thương với cả nướcđồng thời có vai trò gắn kết vùng Đông Nam Bộ với Tây Nguyên
• Địa hình: Nhìn chung đất của Đồng Nai đều có địa hình tương đối bằng phẳng.Trong đó:
Đất phù sa, đất sét và đất cát có địa hình bằng phẳng, nhiều nơi trũng thấpngập nước quanh năm
Đất đen, nâu, xám hầu hết có độ dốc < 80, đất đỏ hầu hết < 150
Riêng đất tầng mỏng và đá bọt có độ dốc cao
• Tài nguyên:
- Đá vôi: Chỉ mới phát hiện 2 điểm ở Tân Phú và Suối Cát
- Thạch anh mạch: Phân bố rải rác, chỉ mới phát hiện 1 điểm ở XuânTâm (huyện Xuân Lộc) Thạch anh mạch được sử dụng trong luyệnkim
- Đá xây dựng và ốp lát: Đá xây dựng: 24 mỏ đang khai thác, tập trung ởBiên Hòa, Thống Nhất, Trảng Bom, Long Thành, Vĩnh Cửu, ĐịnhQuán, Nhơn Trạch, Xuân Lộc
- Cát xây dựng: Chủ yếu trên sông Đồng Nai từ ngã ba Tân Uyên đếnngã ba mũi đèn đỏ, đã được thăm dò đánh giá trữ lượng Ngoài ra trongcác sông suối nhỏ đều có cát ở khu vực Định Quán, Tân Phú đặc biệt làtrong lòng hồ Trị An
- Cát san lấp: Phước An (Đồng Mu Rùa, Gò sim…), Sông Nhà Bè, ĐồngTranh
- Sét gạch ngói: Khá phong phú, phân bố chủ yếu ở Thiện Tân, ThạnhPhú (huyện Vĩnh Cửu), Long An, Long Phước (huyện Long Thành)
• Cơ sở hạ tầng: Đồng Nai là thủ phủ của các khu công nghiệp trong cả nước vớicác cụm công nghiệp nghề truyền thống và hơn 32 khu công nghiệp đã được Thủtướng Chính phủ phê duyệt và đi vào hoạt động Trung bình lấp đầy khoảng từ70-95% diện tích
Từ những nguyên tắc và thuận lợi trên, việc chọn vị trí đặt nhà máy tạitỉnh Đồng Nai, cụ thể đặt tại khu công nghiệp Thạnh Phú,xã Thạnh Phú, huyệnVĩnh Cửu Nằm trên tỉnh lộ 768 gần sông Đồng Nai là thuận lợi nhất
Trang 9Hình 2.1 Bản đồ địa hình tỉnh Đồng Nai
Trang 10• Gạch Block AAC có dạng khối hình chữ nhật, có các dạng và chủng loại sau:
Chiều dài Chiều cao Chiều rộng
75mm100mm150mm200mm
• Tấm tường LC và ALC panel:
Trang 11Chiều dài Chiều cao Chiều dày
Do đó các công trình kiến trúc được giảm lực nhờ chuyển đổi từ vật liệu nặngsang sử dụng vật liệu nhẹ nên sức ảnh hưởng của địa chấn nhỏ, nâng cao đượclực chống chấn động cho các công trình kiến trúc
II.2 Độ cứng cao:
Với công nghệ sản xuất qua 02 lần lưu hoá (tiền lưu hoá phản ứng hoáhọc bằng bột nhôm và lưu hoá cường lực bằng lò hơi nước áp suất cao chưng áp)làm cho sản phẩm gạch AAC có độ cứng cao với kết cấu bền vững
Qua kiểm định, gạch bê tông nhẹ có cường độ kháng nén trên 30Kg/cm2, tương đương cường độ kháng nén của gạch đất nung
II.3 Tính năng cách âm tốt:
Vì gạch bê tông nhẹ có kết cấu với nhiều lỗ khí, từ kết cấu của nó cũnggiống như kết cấu của một miếng bọt mút xốp, lượng lỗ khí bịt kín được phân bốđều đặn với mật độ cao, chính vì vậy nó có tính năng cách âm tốt hơn nhiều sovới các loại vật liệu xây dựng khác
II.4 Tính năng bảo ôn cách nhiệt cao:
Hệ số dẫn nhiệt của gạch bê tông nhẹ vào khoảng: 0.09 – 0.22Kilocalo/m, chỉ bằng 1/4 - 1/5 hệ số dẫn nhiệt của gạch đất nung (khoảng 0.4 –
Trang 120.58 Kilocalo/m; gạch xỉ, cát là 0.528 Kilocalo/m), tương đương khoảng 1/6 hệ
số dẫn nhiệt của gạch bê tông thông thường
Hiệu quả bảo ôn của tường gạch bê tông nhẹ có chiều dày 20mm sẽ tươngđương hiệu quả bảo ôn của tường gạch đất nung có chiều dày 49mm, độ cáchnhiệt cũng lớn hơn tường gạch đất nung có chiều dày 24mm Như vậy là đã giảmbớt được chiều dày của tường xây, tận dụng tối đa diện tích sử dụng, tiết kiệmvật liệu dây dựng, nâng cao hiệu quả thi công, giảm giá thành công trình xâydựng, giảm nhẹ trọng lượng công trình kiến trúc
II.5 Thuận tiện trong thi công:
Tính năng gia công: Có thể khoan, cắt, đóng đinh v.v cũng có thể thêmcốt thép vào trong khi thi công Mang lai sự tiện lợi và linh hoạt trong thi công Gạch AAC nếu cắt thành tấm panel sẽ tiết kiệm được diện tích chứa; giảmbớt nhân công xây dựng, giảm thiểu việc thi công trong điều kiện ẩm ướt; đẩynhanh tiến độ thi công công trình, nâng cao hiệu suất thi công
II.6 Tính ứng dụng cao:
Căn cứ vào nguồn nguyên vật liệu và điều kiện khác nhau của từng vùng
để sản xuất Nguồn nguyên liệu có thể lựa chọn: Cát, tro bay, xỉ than, khoáng thạch, đá dăm, v.v đồng thời cũng có thể tận dụng các loại phế thải công
nghiệp khác, có tác dụng bảo vệ môi trường sinh thái
III. NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT :
III.1 Cát: Cung cấp thành phần silic cho hệ chất kết dính vôi-silic, cát sử dụngđược có thể là cát thạch anh, cát tràng thạch (fenspat) Độ mịn của cát khôngđược dưới 2000 – 3500 cm2/g
Bảng 3.1: Thông số kỹ thuật của cát đáp ứng cho lượng dùng của mỗi khối.
Đạt Nhân nhượng Xem xét xử lý
Trang 13III.2 Vôi: Đóng vai trò quan trọng trong hệ chất kết dính vôi – silic Hầu hết cácloại vôi đều có thể sử dụng được Chỉ tiêu cơ bản để đánh giá chất lượng của vôi
là hàm lượng CaO + MgO:
- Vôi loại 1: có hàm lượng CaO + MgO 90%
- Vôi loại 2: có hàm lượng CaO + MgO = 80 – 90%
- Vôi loại 3: có hàm lượng Cao + MgO = 70 – 80%
Vôi thủy loại 1 và loại 2 có hàm lượng CaO + MgO = 60 – 70%
Bảng 3.2: Thông số kỹ thuật của vôi
Đạt
Nhânnhượng
Xemxét
xử lýCaO + MgO
(%)
≥ 8060
Tốc độ chuyểnhóa(phút)
3
÷15Nhiệt độ
chuyển hủy (oC) 50
÷90Lượng dư
không chuyểnhóa (%)
≤
Độ mịn vôinghền mịn( lượng sót sàng
lỗ vuông0.08mm) (%)
≤1
Trang 14III.3 Xi măng: Để chế tạo bêtông khí chưng áp cứng rắn trong autolav dùng ximăng pooclăng Ximăng được dùng với nhiệm vụ tạo nên cường độ ban đầu cho bêtông để tháo khuôn Về sau, khi quá trình hydrat hóa xảy ra hoàn toàn Những khoáng do nó sinh ra góp phần tạo nên sự bền vững cho cấu trúc bêtông khí chưng áp.
Bảng 3.3: Yêu cầu đối với xi măng
Bảng 3.4: Yêu cầu đối với thạch cao
Hiện nay bột nhôm là chất tạo khí được dùng phổ biến nhất Bột nhôm ởdạng bột mịn gồm các hạt mỏng dẹt hình bánh đa có đường kính 20 – 50 m, dày 1– 3 m có độ nghiền mịn tương ứng 4000 – 6000cm2/g, được cách ly với khôngkhí và ẩm bằng một màng rất mỏng paraffin hoặc stearin bao phủ bề mặt ngaytrong quá trình chế tạo
Tuy vậy, bề mặt của các hạt nhôm bị ôxy hóa trong quá trình chế tạo thànhbột tạo một màng ôxit nhôm bao phủ Khi sử dụng các chất kiềm hoặc axit mạnh
có nồng độ trung bình sẽ có tác dụng phá vỡ màng ôxyt này
Al 2 O 3 + 2OH ˉ 2Al 3+ + H 2 O
Sau đó bề mặt các hạt nhôm nguyên chất xảy ra phản ứng tạo khí:
2Al + 3 Ca(OH) 2 + 6H 2 O 3CaO.Al 2 O 3 6H 2 O + 3H 2
Bảng 3.5: Yêu cầu đối với bột nhôm
Trang 15Vật chứa bằng bao
bì kín Hạt nhôm được bảovệ bằng gốc chất
béo hoặc nước
Băng tải cao su
Phễu chứa
Nước Máy nghiền bi
Băng tải cao su
Trang 16 THUYẾT MINH DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ
- Cát nguyên liệu từ nguồn cung cấp được nhập về nhà máy, và được đổ vàokho chứa Tại đây, cát được máy xúc gàu xuôi vận chuyển đến phễu chứavật liệu đặt trên thiết bị định lượng dạng phễu
Hình 4.1 Bãi chứa cát Hình 4.2 Xe Xúc và Phễu chúa vật liệu
- Sau khi qua sàng phân loại cát được băng tải cao su đưa về máy nghiền bi
Trang 17Hình 4.3 Sàng phân loại Hình 4.4 Máy nghiền bi
- Quá trình nghiền ướt cát được tiến hành trong máy nghiền bi liên tục Sau khi nghiền xong, bùn cát đạt được các yêu cầu kỹ thuật: Khối lượng thể tích bùn phải đạt 1,65 – 1,67 kg/l, độ nghiền mịn phù hợp với khối lượng thể tích khô ( khối lượng thể tích từ 400 ÷ 500 thì tỷ diện tích bề mặt phải đạt từ 2500 – 3000 cm2/g ;khối lượng thể tích khô trên 700 kg/l thì tỷ diện tích bề mặt đạt từ 1800 – 2000
cm2/g), khi đó bùn được xả vào bể khuấy thông qua cửa xả của máy nghiền bi Tại đây, hỗn hợp bùn cát được điều chỉnh độ ẩm thêm lần nữa để độ bẹt đạt 33-36cm
Trang 18Hình 4.7 Bơm thủy lực Hình 4.8 Bể khuấy
-Định lượng nguyên liệu khô: vôi, ximăng, thạch cao được hệ thống xả khí nén dướiđáy silô xả vào vít tải Vít tải vận chuyển lên cân điện tử, sau khi cân kiểm tra khốilượng đủ dùng cho một mẽ trộn thì van khí nén dưới đáy cân sẽ mở ra và nạp liệuvào máy trộn rót
Hình 4.9 Bunker chứa vôi, thạch cao,xi măng
- Định lượng bột nhôm : Bột nhôm từ bồn chứa được định lượng và nạp
vào máy khuấy bột nhôm Cung cấp thêm lượng nước cần thiết và khuấy trộnhỗn hợp thành huyền phù bột nhôm
Trình tự cấp liệu lần lượt như sau:
Trang 19- Đầu tiên cấp bùn cát, hồ phế liệu vào máy trước, bổ sung thêm lượngnước nếu cần thiết.
- Cấp hệ nguyên liệu khô gồm ximăng, vôi bột và thạch cao
- Cuối cùng cho dung dịch huyền phù bột nhôm vào và trộn đều
-Hỗn hợp sau khi được phối trộn đồng đều sẽ được rót vào khuôn cách mặtkhuôn 26-28cm sau 30 phút thì hỗn hợp đầy khuôn Quá trình rót khuôn, ta đưabunker đổ rót đến phía dưới máy trộn rót Mở van để rót hỗn hợp bunker này, độcao rót theo quy định Sau đó, bunker di chuyển trên đường ray trên không đến
vị trí đặt khuôn và mở van đổ rót hỗn hợp bêtông vào khuôn, sau đó đưa khuônđến nơi tĩnh định phồng nở
Hình 4.10 Đổ khuôn Hình 4.11 Khuôn đầy
-Sau khi đổ khuôn cần tĩnh định để hỗn hợp phồng nở tối đa Thời gian tĩnhđịnh nằm trong khoảng 2,5h – 3,5h Thông qua hệ thống băng tải tự động đượcđưa ra hệ thống cầu trục quay lật 900 và được đưa vào hệ thống dỡ khuôn
-Sau đó hộp khuôn được được đưa tới hệ thống gá lắp khuôn và quét phụ
gia chống dính bên trong (dầu nhớt) và được đưa trở lại hệ thống rót khuôn thôngqua hệ thống ra vận chuyển
Trang 20Hình 4.12 Lật gạch Hình 4.13 Hệ dây cắt
-Khối gạch sau khi đã dỡ khuôn được chuyển đến máy cắt chuyên dụngkiểu dây rung động kết hợp với xe dịch chuyển biến tần Chức năng chính của hệthống cắt là tạo ra kích thước viên gạch theo qui cách đã được định trước
-Khối gạch được nằm trên bệ đỡ của máy cắt định vị chính xác, máy bắtđầu cắt ngang, sau đó khối gạch được chuyển sang cắt đứng, có hệ thống thu hồiphế liệu cắt để tái sử dụng làm nguyên liệu
Trang 21Hình 4.14 Giở sản phẩm
CHƯƠNG 5
THIẾT BỊ MÁY MÓC Ở NHÀ MÁY
I.CÔNG ĐOẠN XỬ LÝ VẬT LIỆU:
Trọnglượng(T)
Nơi sảnxuất
Sốlượng
(2600x1300
VN (VH
tự chếtạo)
2000x3000x800 mm
0.75 0.25 Dongyue
TQ
1
Trang 22Nơi sảnxuất
Sốlượng
NBI/VH-Φ 1500,5700 ( mm)
Trang 23Van
Hình 5.3Băng tải và phễu chuyển vật liệu Hình 5.4 Van nước
II. CÔNG ĐOẠN TẠO VỮA PHỐI LIỆU:
Trọnglượng(T)
Nơi sảnxuất
Sốlượng
TQ
1
Trang 24Nơi sảnxuất
Sốlượng
Trang 25Hình 5.4Thùng chứa vữa phế Hình 5.5 Thùng chứa cát nghiền
Hình 5.6Thùng trộn Hình 5.7 Silo chứa xi măng,vôi, thạch cao
Hình 5.8 Màn hình điều khiển Hình 5.9 Van nước
III.CÔNG ĐOẠN TẠO THÀNH PHẨM:
Trang 26Nơi sảnxuất
Sốlượng
DUONG/
KHU/VH-11
4240x1360x
Trang 27Hình 5.10 Cầu trục lật khuôn Hình 5.11 Máy cắt ngang
IV.CÔNG ĐOẠN CHƯNG HẤP:
Trọnglượng(T)
Nơi sảnxuất
Sốlượng
4 Nồi hơi
NOHOI/
NHO/VH-11
TQ
1
Trang 28Nơi sảnxuất
Sốlượng
Hình 5.10 Thiết bị nhiệt của lò chưng áp Hình 5.11 Ống khói
Hình 5.10 Lò chưng áp Hình 5.11 Nồi hơi
CHƯƠNG 6
Trang 29CÁC THÍ NGHIỆM KIỂM TRA CHẤT
Số lượng mẫu kiểm tra kích thước theo thoả thuận Nếu không có quy định riêng, tiến hành kiểm tra kích thước của toàn bộ số mẫu block AAC trước khi tiến hành thử khối lượng thể tích và cường độ nén
Số lượng mẫu kiểm tra chỉ tiêu khối lượng thể tích và cường độ nén không ít hơn 3 mẫu block AAC đối với mỗi chỉ tiêu (6 mẫu block AAC chưa kể mẫu lưu)
2. Phương pháp thử:
2.1 Kiểm tra kích thước:
Trước khi kiểm tra kích thước, xem xét từng block AAC bằng mắt thường (có thể bằng kính nếu thường đeo) ở khoảng cách 60cm, dưới ánh sáng ban ngày ghi nhận xét.Dùng thước đo kim loại có vạch chia đến 1mm, đo các kích thước dài, rộng và cao của từng block AAC Ghi kết quả đơn lẻ và tính kết quả trung bình cho từng kích thước, chính xác đến 0.5mm
2.2 Xác định khối lượng thể tích khô:
2.2.1 Nguyên tắc:
Xác định tỷ số giữa khối lượng mẫu khô và thể tích đo được của chính mẫu đó
2.2.2 Dụng cụ, thiết bị:
- Tủ sấy, có bộ phận điều chỉnh và ổn định ở nhiệt độ (105 ± 5)0C
- Thước lá kim loại, có vạch chia đến 1mm
- Cân kỹ thuật, có khả năng cân mẫu chính xác đến 1g
Hình 6.1 Cân kỹ thuật Hình 6.2 Tủ sấy
Trang 302.2.3 Chuẩn bị mẫu thử:
Mẫu thử có hình lập phương, cạnh 100mm ± 2mm, hình trụ hoặc hình lăng trụ, đượccắt ra từ mẫu block AAC Sấy mẫu ở nhiệt độ (105 ± 5)0C đến khối lượng không đổi (khichênh lệch giữa 2 lần cân liên tiếp cách nhau 2h không lớn hơn 0.2% khối lượng mẫu)
Để nguội mẫu trong bình hút ẩm đến nhiệt độ phòng
2.2.6 Báo cáo thử nghiệm:
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:
- Đặc điểm nhận dạng của mẫu block AAC thử nghiệm;
- Các kích thước và nhận xét về mẫu thử sau khi gia công;
- Các ghi nhận về sấy mẫu và độ ẩm của mẫu thử;
- Khối lượng mẫu và thể tích tính toán của từng mẫu;
- Giá trị khối lượng riêng từng viên mẫu và giá trị trung bình;
- Các ghi nhận khác trong quá trình thử nghiệm;
- Viện dẫn tiêu chuẩn này;
- Ngày, tháng, năm và người tiến hành thử nghiệm
- Cân kỹ thuật, chính xác đến 1g
- Dụng cụ làm phẳng mặt mẫu
2.3.2 Mẫu thử và chuẩn bị thử:
2.3.2.1 Chuẩn bị ít nhất 3 mẫu block AAC
để thử nghiệm Từ mỗi block AAC, cắt 3 mẫu
thử hình lập phương, kích thước cạnh
100±2mm, theo mô tả hình 2a) Đánh dấu chiều
cao của block AAC
Bề mặt chịu nén của mẫu phải đảm bảo
phẳng Có thể mài hoặc trát thêm một lớp vữa
thạch cao hay xi măng nếu cần
Trang 312.3.2.2 Trước khi tiến hành thử nén, sấy mẫu ở nhiệt độ 700 C ± 50C, sao cho độ ẩm
của mẫu đạt từ 5% đến 15% khi xác định theo TCVN 3113
0.05MPa trong một giây đối với cấp cường độ 2;
0.1MPa trong một giây đối với cấp cường độ 4;
0.15MPa trong một giây đối với cấp cường độ 6;
0.2MPa trong một giây đối với cấp cường độ 8;
Thông thường, tốc độ gia tải thích hợp là sau 1 phút thì mẫu bị phá huỷ
Ghi lại tải trọng tại điểm mẫu bị phá huỷ (F)
2.3.4 Biểu thị kết quả:
2.3.4.1 Cường độ nén (R) của mẫu lập phương cạnh 100mm (9.3.2), được tính bằng
MPa, chính xác đến 0.1MPa (0.1N/mm2), theo công thức sau:
F R A
=
Trong đó:
F là tải trọng lớn nhất ghi được khi mẫu bị phá huỷ, tính bằng Niutơn
A là diện tích bề mặt chịu nén của mẫu, tính bằng milimét vuông
2.3.4.2 Cường độ nén của block AAC nhận được bằng cách nhân cường độ nén của
mẫu thử với hệ số điều chỉnh (δ) theo bảng 4, lấy chính xác đến 0.1 MPa Kết quả là giá trị trung bình cộng của các giá trị cường độ nén đơn lẻ, loại bỏ giá trị có sai lệch lớn hơn 15% so với giá trị trung bình Ghi lại nhận xét
Bảng :Hệ số điều chỉnh (δ) cường độ nén theo kích thước mẫu thử
Trang 322.3.5 Báo cáo thử nghiệm:
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:
- Đặc điểm nhận dạng của mẫu block AAC thử nghiệm;
- Các kích thước và nhận xét về mẫu thử;
- Các ghi nhận về sấy mẫu và độ ẩm của mẫu thử;
- Tải trọng phá huỷ và cường độ nén của từng viên mẫu và của block AAC;
- Các ghi nhận về thiết bị và thao tác trong quá trình thử nghiệm;
- Viện dẫn tiêu chuẩn này;
- Ngày tháng năm và người tiến hành thí nghiệm
3. Ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển:
3.1 Ghi nhãn:
Để dễ dàng phân biệt loại block AAC, cứ ít nhất 10 block lại có 1 block được đánh
dấu bằng mực khó phai các dấu hiệu phân biệt cấp cường độ và nhóm khối lượng thể
tích
Mỗi block AAC phải có giấy chất lượng kèm theo, ghi rõ: TCVN 7959:2008
- Tên, tên viết tắt và địa chỉ cơ sở sản xuất;
- Ký hiệu quy ước (theo điều 5);
- Tháng năm sản xuất, xuất xưởng;
- Hướng dẫn sử dụng và bảo quản;
- Tính năng khác của sản phẩm (theo yêu cầu);
- Viện dẫn tiêu chuẩn này
3.2 Bảo quản, vận chuyển:
Block AAC được bao gói tránh ẩm theo từng kiện và bảo quản theo từng nhóm kích thước
Block AAC được vận chuyển bằng mọi phương tiện, đảm bảo tránh ẩm và các tác động gây sứt mẻ hoặc ảnh hưởng đến chất lượng
II THÍ NGHIỆM CƠ LÝ NGUYÊN LIỆU VÔI
Vôi canxi cho xây dựng được nghiệm thu theo từng lô, khối lượng mỗi lô không lớn hơn 60 tấn
Trang 33Lấy tiếp 500g vôi đã qua sàng có kích thước lỗ 20 mm và nghiền lọt qua sàng có kích thước lỗ 0,09mm Trộn đều rồi bằng phương pháp chia tư lấy ra 100g đem nghiền tiếp lọt qua sàng có kích thước lỗ 0,08mm Mẫu đã chuẩn bị được bảo quản trong bình thủy tinh kín
Với vôi bột, trộn đều rồi rút gọn bằng phương pháp chia tư lấy ra 300g cho vào bình thủy tinh kín Mẫu còn lại đựng trong bao cách ẩm để thí nghiệm độ nhuyễn vôi tôi
và hàm lượng hạt không tôi
Trang 34chuẩn bị theo điều 2 cho vào bình đổ tiếp 40ml nước ở nhiệt độ 200C rồi đậy ngay nút bình có gắn nhiệt kế, sau 10 giây lắc nhẹ bình mẫu, đến giây thứ 20 trở đi giữ nguyên, không dịch chuyển và phải thường xuyên theo dõi nhiệt độ trên nhiệt kế Cứ 0.5 phút đọcnhiệt độ 1 lần cho đến khi nhiệt độ không tăng nữa thì dừng thí nghiệm
Nhiệt độ tôi là nhiệt độ đạt được khi dừng thí nghiệm
Tốc độ tôi là thời gian tính bằng phút kể từ khi đổ nước đến lúc nhiệt độ đạt cao nhất
5. Xác định khối lượng thể tích của vôi tôi:
Khuấy đều 1 – 2 phút vôi đã tôi Sau đó cho vào bình có thể tích 1 lít đã được cân sẵn Vôi tôi cho vào bình làm 3 lần và sau mỗi lần lắc nhẹ bình để vôi tôi được phân bố đều Khi đủ 1 lít thì đem cân cả bình lẫn vôi Hiệu số khối lượng bình có vôi và khối lượng bình không là khối lượng thể tích của vôi tôi
6. Xác định hàm lượng hạt không tôi
Khuấy đều 1 – 2 phút vôi đã tôi, rồi cân một lượng vôi tương ứng với 1 kg vôi chưa tôi, cho nước vào làm loãng và khuấy đều Tiếp đó dùng nước rửa vôi tôi trên sàng
có kích thước lỗ 0,063 mm đến khi nước qua sàng hết đục Sấy phần còn lại trên sàng ở nhiệt độ 105 ±
5oC đến khối lượng không đổi
Hàm lượng hạt không tôi (Kt), tính bằng phần trăm (%), theo công thức:
1001000
t
G
K = x
Trong đó:
G – là khối lượng phần còn lại trên sàng, tính bằng g;
1000 là 1kg vôi chưa tôi, tính bằng g
Trang 35PHẦN II PHÒNG NGHIỆP VỤ 6 THUỘC
TRUNG TÂM KỸ THUẬT TIÊU
CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG 3
Trang 36A GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TRUNG TÂM KỸ THUẬT TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG 3 (TTKT 3) VÀ PHÒNG
NGHIỆP VỤ 6
I Tìm hiểu cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ & quyền hạn của TTKT 3:
- Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng 3 được thành lập ngày 05/11/1994theo quyết định số 1275/QĐ của Bộ Khoa học, Công Nghệ và Môi Trường nay là BộKhoa học và công nghệ
Trang 371 Vị trí và chức năng:
- Theo QĐ số: 128 của Bộ khoa học và Công nghệ ban hành ngày 21/02/1995 Trung tâm
kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng 3 có vị trí và chức năng:
• Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất Lượng 3 gọi tắt là Trung tâm
Kỹ thuật 3, trực thuộc Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất Lượng là đơn vị sựnghiệp khoa học phục vụ cho công tác quản lý Nhà nước về Tiêu chuẩn - Đolường - Chất Lượng hàng hóa và yêu cầu của các tổ chức và cá nhân có liên quan
• Trung tâm Kỹ thuật 3 có trụ sở đặt tại thành phố Hồ Chí Minh, có tư cách phápnhân, có tài khoản nội và ngoại tệ, có con dấu để giao dịch công tác
2 Nhiệm vụ và quyền hạn:
Trung tâm Kỹ thuật 3 có nhiệm vụ cụ thể như sau:
• Kiểm tra, thử nghiệm và đánh giá chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ theochỉ định cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền
• Kiểm định phương tiện đo trong phạm vi được công nhận Thực hiện hiệu chuẩn,kiểm tra và đánh giá các phương tiện đo, hệ thống đo
• Thực hiện việc chứng nhận sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phù hợp tiêu chuẩn vàcác quy định kỹ thuật
• Thử nghiệm, đánh giá, giám định chất lượng, vệ sinh, an toàn của sản phẩm,hàng hóa, dịch vụ, vật liệu, cấu kiện, dự án và công trình theo yêu cầu của các cơquan quản lý, các doanh nghiệp, các tổ chức và cá nhân
• Khảo sát, đánh giá các điều kiện kỹ thuật, thực trạng công nghệ, chuyển giaocông nghệ và an toàn công nghiệp, tư vấn giám sát và đánh giá chất lượng côngtrình xây dựng theo quy định; khảo sát, quan trắc và đánh giá tác động và thựctrạng môi truờng
Trang 38• Nghiên cứu, chế tạo và cung cấp các chuẩn đo lường, mẫu chuẩn và các phươngtiện đo Cung cấp dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng và sửa chữa các phương tiện đolường, thử nghiệm, thiết bị kỹ thuật.
• Tư vấn về việc áp dụng các hệ thống quản lý, các công cụ cải tiến nhằm nângcao năng suất và chất lượng của các sản phẩm, dịch vụ và trang bị phòng thínghiệm
• Tổ chức thực hiện, nghiên cứu triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ
• Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn kỹ thuật về chất lượng, đo lường, thửnghiệm, chuyển giao công nghệ, các hệ thống quản lý, công cụ quản lý chấtlượng, năng suất và các nội dung có liên quan khác
• Tiếp nhận các yêu cầu liên quan đến mã số, mã vạch theo phân công của Tổngcục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng và cung cấp các dịch vụ ứng dụng kỹ thuật
• Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng cục trưởng giao
Trung tâm Kỹ thuật 3 có quyền hạn như sau:
• Cấp phiếu kết quả thử nghiệm, giấy chứng nhận chất lượng, chứng thư giámđịnh về chất lượng sản phẩm hàng hóa và giấy chứng nhận kiểm định thiết bị đolường theo quy định
• Ký các hợp đồng về thử nghiệm và kiểm định, và các dịch vụ cũng như các nộidung khác theo quy định đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh, các tổ chức và
Trang 39* Trung tâm 3 có 03 địa điểm chính:
• Xưởng thiết bị đo lường:
64 Lê Hồng Phong, Quận 5, Tp.Hồ Chí Minh
Tel: 08-9.234.302- Fax: 08-9234302
* Lãnh đạo cơ quan/ đơn vị:
Họ và tên
II Giới thiệu Phòng Nghiệp vụ 6:
1 Chức năng và quyền hạn:
• Kiểm tra, thẩm định, đánh giá vật liệu xây dựng, công trình xây dựng, công trìnhxây dựng, an toàn công nghiệp;
• Thực hiện dịch vụ tư vấn, giám sát chất lượng, khảo sát, quan trắc các dự án,công trình;
• Sản phẩm bảo hộ lao động
2 Quy định trong lĩnh vực thẩm định kỹ thuật:
- Trình tự lập đăng ký thẩm định và soạn thảo hợp đồng:
B1: Xử lý thông tin ban đầu;
B2: Lập đăng ký
B3: Thảo luận để lập hợp đồng thẩm định;
B4: Soạn thảo hợp đồng
Trang 40- Trình tự quản lý mẫu trong kiểm tra và thẩm định
(theo biểu mẫu M05-STCLTĐ)
-Mẫu nhận/lấy về được KTV/TĐV ghi vào cột tương ứng trong Sổ quản lý và giao
nhận mẫu ( theo biểu mẫu M01-QĐTĐ 06) và sau đó trực tiếp quản lý quản lý
mẫu trong suốt quá trình thực hiện công việc
B3: Quản lý và sử dụng mẫu cho yêu cầu kiểm tra, thẩm định;
-ĐVT đơn vị thực hiện hay Người được ủy quyền giao mẫu cho KTV/TĐV thựchiện Hai bên thực hiện giao nhận trong Sổ quản lý và giao nhận mẫu
-KTV/TĐV có trách nhiệm quản lý mẫu trong suốt qua trình thực hiện công việc
-Khi cần phân chia mẫu phải được thực hiện bằng dụng cụ và phương pháp thíchhợp Sau khi phân chia phải thực hiện kí hiệu mẫu để tránh nhầm lẫn
-Gữi mẫu thử nghiệm theo đúng thủ tục, hướng dẫn của trung tâm đã ban hành theohợp đồng/thỏa thuận của Người cung ứng
-Mẫu được bảo quản trong môi trường thích hợp tránh làm thay đổi đặc tính củamẫu và có biện pháp cất giữ tránh mất mát
B4: Trả mẫu và thanh lý mẫu:
-Đối với mẫu không bị hư, tiêu hao trong quá trình thử nghiệm, sau khi kết thúccông việc phải giao trả lại mẫu cho khách hàng cùng lúc với giao chứng thư haysau thời gian lưu mẫu theo quy định hoặc tại thời điểm do hai bên thỏa thuận.Khi giao mẫu, hai bên phải xác nhận vào Sổ quản lý và giao nhận mẫu
-Đối với mẫu bị suy giảm chất lượng hay hư hỏng trong quá trình thử nghiệm hơn
vị thực hiện phải thông báo cho khách hàng biết, kèm theo giải thích nguyênnhân và được ghi nhận khi làm thủ tục trả mẫu
-Đối với mẫu bị tiêu hao hay hư hỏng hay không còn giá trị sử dụng nguyên thủy,người thực hiện ghi và xác nhận trong Sổ quản lý và giao nhận mẫu Đồng thờibáo cho khách hàng biết nếu có yêu cầu
-Phần còn lại của các mẫu nêu trên nếu còn giá trị sử dụngcho các mục đích khác,định kỳ, đơn vị thực hiện tiến hành thanh lý mẫu bằng các hình thức thích hợp.Biên bản thanh lý mẫu được lưu vào hồ sơ