1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng phát triển và một số biện pháp kỹ thuật sản xuất chuối tiêu vùng đồng bằng sông hồng

104 619 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng phát triển và một số biện pháp kỹ thuật sản xuất chuối tiêu vùng đồng bằng sông hồng
Tác giả Ngô Xuân Phong
Người hướng dẫn GS.TS. Hoàng Minh Tấn
Trường học Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Nông nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 11,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn, thạc sỹ, tiến sĩ, cao học, kinh tế, nông nghiệp

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo Trường đại học nông nghiệp hà nội

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

để hoàn thành luận văn này ngoài sự nỗ lực cố gắng của bản thân tôi còn nhận ựược sự giúp ựỡ quý báu của nhiều cá nhân và tập thể Tôi xin bày

tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới:

GS.TS Hoàng Minh Tấn, thầy ựã hướng dẫn, giúp ựỡ chỉ bảo tận tình cho tôi trong suốt quá trình triển khai thực hiện và hoàn thành luận văn

Ban chủ nhiệm ựề tài ỘNghiên cứu và ựề xuất các giải pháp khoa học

công nghệ và kinh tế thị trường phát triển sản xuất chuối tiêu xuất khẩu ở Việt NamỢ thuộc chương trình KC.06.12/06-10 ựã cung cấp ý tưởng và kinh phắ cho việc triển khai thực hiện luận văn

Tập thể cán bộ công nhân viên, lãnh ựạo Viện nghiên cứu Rau quả, Phòng Tổ chức Hành chắnh, Bộ môn KNCL Rau quả, Bộ môn Cây ăn quả, nhóm nghiên cứu về Cây chuối ựã trực tiếp giúp ựỡ và tạo ựiều kiện thuận lợi

về thời gian trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, Bộ môn Rau Hoa Quả khoa Nông học, Viện đào tạo sau đại học ựã giúp ựỡ, tạo ựiều kiện và ựóng góp những ý kiến quý báu trong quá trình học tập và hoàn thiện luận văn

Lãnh ựạo UBND xã Tân Châu, lãnh ựạo HTX Nông nghiệp Dịch vụ xã Tân Châu, gia ựình cô chú đặng Thanh Sơn, gia ựình anh chị Nguyễn Văn Thịnh ở xã Tân Châu huyện Khoái Châu tỉnh Hưng Yên ựã giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình triển khai thực hiện luận văn

Tôi cũng xin ựược cảm ơn gia ựình, cảm ơn các bạn bè thân và ựồng nghiệp ựã giúp ựỡ, cổ vũ và ựộng viên tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 6 tháng 11 năm 2010

Tác giả

Ngô Xuân Phong

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của tôi Các kết quả nghiên cứu ñược nêu trong luận văn là trung thực và chưa ñược công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào ñể nhận học vị Mọi sự giúp ñỡ ñều ñã ñược cảm, các thông tin trích dẫn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả

Ngô Xuân Phong

Trang 4

2.2 ðặc ñiểm thực vật học và sinh thái của chuối 9 2.3 Nghiên cứu về chuối trên thế giới và ở Việt Nam 11

3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32 3.1 ðối tượng, ñịa ñiểm và thời gian tiến hành 32

3.4 Chỉ tiêu theo dõi và phương pháp xác ñịnh: 38

4.1 Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh trưởng phát triển của 6 giống chuối tiêu 41 4.1.1 Khả năng sinh trưởng phát triển của các giống chuối nghiên cứu 41 4.1.2 Khả năng cho năng suất của các giống chuối nghiên cứu 45 4.1.3 Chất lượng quả của các giống chuối nghiên cứu 50

Trang 5

4.1.4 Tình hình sâu bệnh hại trên các giống chuối nghiên cứu 50 4.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến khả năng sinh trưởng

phát triển, năng suất và chất lượng của giống chuối tiêu Hồng 52 4.2.1 Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến khả năng sinh trưởng phát triển

4.2.2 Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến khả năng cho năng suất của

4.2.3 Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến chất lượng quả chuối tiêu Hồng 61 4.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của thời ñiểm ñể chồi ñến khả năng sinh

trưởng phát triển và hình thành năng suất của giống chuối tiêu Hồng 63 4.3.1 Ảnh hưởng của thời ñiểm ñể chồi ñến khả năng sinh trưởng phát

4.3.2 Ảnh hưởng của thời ñiểm ñể chồi ñến khả năng cho năng suất

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

4.1 Một số chỉ tiêu sinh trưởng của các giống 41 4.2 Thời gian sinh trưởng phát triển của các giống 44 4.3 Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống 46

4.6 Một số chỉ tiêu chất lượng quả của các giống 50 4.7 Một số loài sâu bệnh hại chính trên các giống 51 4.8 Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến một số chỉ tiêu sinh trưởng của

giống chuối tiêu Hồng (sau trồng 3 tháng) 52 4.9 Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến một số chỉ tiêu sinh trưởng của

giống chuối tiêu Hồng (sau trồng 6 tháng) 54 4.10 Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến một số chỉ tiêu sinh trưởng của

giống chuối tiêu Hồng (trước khi trỗ buồng) 55 4.11 Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến thời gian sinh trưởng phát triển

4.12 Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến năng suất cá thể của giống

4.13 Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến chất lượng quả chuối tiêu Hồng 62 4.14 Ảnh hưởng của thời ñiểm ñể chồi ñến một số chỉ tiêu sinh trưởng

4.15 Ảnh hưởng của thời ñiểm ñể chồi ñến một số chỉ tiêu sinh trưởng

4.16 Ảnh hưởng của thời ñiểm ñể chồi ñến một số chỉ tiêu sinh trưởng

của giống chuối tiêu Hồng (trước khi trỗ) 65 4.17 Ảnh hưởng của thời ñiểm ñể chồi ñến thời gian sinh trưởng phát

4.18 Ảnh hưởng của thời ñiểm ñể chồi ñến năng suất của giống 71

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

1 Chiều cao thân giả của các giống chuối nghiên cứu 42

2 ðường kính thân giả của các giống chuối nghiên cứu 42

3 Tổng số lá trong 1 chu kỳ STPT của các giống chuối nghiên cứu 43

4 Tổng thời gian sinh trưởng phát triển của các giống chuối nghiên cứu 45

5 Năng suất cá thể của các giống chuối nghiên cứu 47

6 Chiều cao thân giả của các công thức thí nghiệm (sau trồng 3 tháng) 53

7 Chiều cao thân giả của các công thức thí nghiệm (sau trồng 6 tháng) 54

8 Chiều cao thân giả của các công thức thí nghiệm (trước khi trỗ buồng) 55

9 Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến chiều cao thân giả ở các thời ñiểm

10 Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến ñường kính thân giả ở các thời

11 Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến số lá ở các thời ñiểm xác ñịnh 57

12 Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến thời gian sinh trưởng phát triển

13 Năng suất cá thể của các công thức thí nghiệm 61

14 Ảnh hưởng của thời ñiểm ñể chồi ñến chiều cao thân giả ở các thời

15 Ảnh hưởng của thời ñiểm ñể chồi ñến ñường kính thân giả ở các

16 Ảnh hưởng của thời ñiểm ñể chồi ñến số lá ở các thời ñiểm xác ñịnh 67

17 Ảnh hưởng của thực liệu trồng ñến chiều cao thân giả ở các thời ñiểm xác ñịnh (Công thức: Thời ñiểm tháng 10) 68

18 Ảnh hưởng của thực liệu trồng ñến chiều cao thân giả ở các thời ñiểm xác ñịnh (Công thức: Thời ñiểm tháng 12) 68

Trang 8

1 MỞ đẦU

1.1 đặt vấn ựề

Cây chuối (Musa sp) thuộc họ Musaceae, là cây ăn quả nhiệt ựới có giá

trị dinh dưỡng và kinh tế cao Theo Simmond và Shepherd (1955), nguồn gốc của các giống chuối ăn ựược ựều xuất phát từ hai loài chuối dại có hạt trong

chi Musa là Musa acuminata colla và Musa balbisiana colla Chắnh sự tái tổ

hợp trong ựiều kiện tự nhiên và qua nhiều ựời giữa hai loài này ựã hình thành

nên rất nhiều nhóm giống chuối Trong ựó nhóm Cavendish mang kiểu gen

AAA với rất nhiều giống chuối thương mại ựã và ựang ựược trồng trọt rộng rãi ở rất nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ Các nghiên cứu về chọn tạo giống

và phát triển sản xuất chuối chủ yếu ựược thực hiện ựối với nhóm này

Theo các nhà thực vật học, họ Musaceae có nguồn gốc từ vùng đông

Dương, Indonesia, Philippin, Nhật Bản và các ựảo của Thái Bình Dương Hiện nay, chuối ựược trồng ở hầu hết các vùng nhiệt ựới, cận nhiệt ựới, phân

bố từ 30o vĩ ựộ Bắc ựến 30o vĩ ựộ Nam Như vậy, nước ta không chỉ nằm ở trung tâm phát sinh mà còn là nơi có ựiều kiện khắ hậu thời tiết thuận lợi cho sinh trưởng và phát triển của cây chuối

Theo số liệu thống kê của FAO, sản lượng chuối trên thế giới năm 2005

là 67,1 triệu tấn Trong ựó, dẫn ựầu là Ấn độ (11,7 triệu tấn), tiếp ựến là Brazil (6,7 triệu tấn), Trung Quốc (6,6 triệu tấn), Philippines (6,3 triệu tấn), Equador (6,1 triệu tấn), Indonesia (4,5 triệu tấn) v.vẦ

Ở nước ta, chuối ựược trồng phổ biến từ miền Bắc vào miền Nam, từ miền xuôi lên miền ngược nhưng chủ yếu là do tự phát, quy mô nhỏ lẻ trong vườn hộ nên sản phẩm chủ yếu chỉ ựược tiêu thụ trong nước Bộ Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn ựã có quy hoạch xác ựịnh 5 vùng sản xuất chuối xuất khẩu bao gồm: Trung du miền núi, đồng bằng sông Hồng, Duyên hải miền

Trang 9

Trung, đông Nam bộ và đồng bằng sông Cửu Long Tuy nhiên, ựể nâng cao hiệu quả sản xuất, tại mỗi vùng cần xây dựng các vùng sản xuất chuối hàng hóa xuất khẩu trọng ựiểm với quy mô ựủ lớn từ 400-500 ha/vùng

Theo số liệu của Tổng cục Thống kê năm 2009, diện tắch chuối của cả nước là 115.565 ha, sản lượng xấp xỉ 1,75 triệu tấn Vùng trồng chuối lớn nhất là ựồng bằng sông Cửu Long chiếm 32,54% diện tắch và 22,92% sản lượng, tiếp ựến là ựồng bằng sông Hồng chiếm 14,76% diện tắch và 25,35% sản lượng, Bắc Trung Bộ chiếm 14,55% diện tắch và 19,26% sản lượng Tuy nhiên, diện tắch trồng chuối không tập trung, với ựặc ựiểm là cây ăn quả ngắn ngày, nhiều công dụng và ắt tốn diện tắch nên chuối ựược trồng như một cây tận dụng ựất trong các vườn cây ăn quả của các hộ gia ựình Hiện tại, một số tỉnh miền Trung và miền Nam như: Thanh Hoá, Nghệ An, Khánh Hoà, đồng Nai, Sóc Trăng, Cà Mau có diện tắch chuối từ 3.000 - 8.000 ha Trong khi ựó các tỉnh trồng nhiều chuối ở miền Bắc như Hải Phòng, Nam định, Phú Thọ có diện tắch chuối chưa ựạt 3.000 ha

Theo thống kê của Mạng lưới quốc tế cải thiện nguồn gen cây chuối (INIBAP), ở mỗi khu vực Châu Á Ờ Thái Bình Dương, Mỹ Latin và Caribe, Châu Phi và các khu vực khác ựều ựã thu thập và lưu giữ trên 2000 mẫu giống chuối Các vườn tập ựoàn giống chuối lớn nhất là Papua New Guine gồm trên

500 mẫu giống, các vườn tập ựoàn tại Honduras, Guadeloup, Philippine và Giamaica ựều lưu giữ khoảng 400 mẫu giống Việc sử dụng, khai thác nguồn gen phong phú này vào mục ựắch tuyển chọn giống tốt là một hướng ựi phổ biến và hiệu quả ở nhiều nước Các giống chuối ựạt năng suất cao và chất lượng quả tốt nổi tiếng ựược tuyển chọn nhờ phương pháp này bao gồm: Dwarf Cavendish, Giant Cavendish, Pisang masak hijau, Robusta, Valery Việc nhập nội và khảo nghiệm giống cũng ựược nhiều nước quan tâm, ựặc biệt là thông qua Chương trình khảo nghiệm giống chuối quốc tế (ITMP)

Trang 10

do INIBAP chủ trì Các giống chuối thương mại ựang ựược sản xuất quy mô lớn tại Malaisia như Pingsan Baragan và Pingsan Mas ựều có nguồn gốc từ Indonesia

Các giống chuối thương mại trên thế giới ựược xác ựịnh là thuộc nhóm

Cavendish Nước ta có các giống chuối tiêu cao, tiêu vừa và tiêu lùn Tuy nhiên ở mỗi vùng miền, người dân thường tự nhân giống và sản xuất những giống ựịa phương sẵn có Kết quả là không ựảm bảo các yêu cầu về khối lượng, ựộ ựồng ựều và chất lượng quả chuối xuất khẩu Cũng cần phải thấy rằng người dân hiện có quá ắt giống chuối ựể lựa chọn Cho ựến nay, mới chỉ

có giống chuối tiêu vừa Phú Thọ ựược công nhận giống chắnh thức để ựáp ứng nhu cầu trước mắt và cấp bách của sản xuất cần tiến hành tuyển chọn giống tốt cho mỗi vùng sản xuất từ nguồn gen sẵn có trong nước ựồng thời nhập nội và khảo nghiệm những giống chuối tốt có triển vọng từ các nước trong khu vực

Việt Nam nằm ở trung tâm phát sinh và là nơi có ựiều kiện khắ hậu thời tiết thuận lợi cho sinh trưởng và phát triển của cây chuối Vườn tập ựoàn giống chuối quốc gia hiện lưu giữ 86 mẫu giống bao gồm 74 mẫu giống trong nước và 12 mẫu giống nhập nội đáng chú ý là ở nước ta có ựủ cả ựại diện của 8 nhóm giống chuối trồng ăn ựược với các kiểu gen AA, AAA, AAB,

AB, ABB, ABBB, BBB và BB

Có thể thấy nước ta có nguồn gen cây chuối rất phong phú và ựa dạng Tuy nhiên, chỉ có rất ắt giống ựạt tiêu chuẩn sản xuất xuất khẩu Hướng khắc phục là ựẩy mạnh nghiên cứu tuyển chọn giống thông qua ựiều tra phát hiện giống tốt ựịa phương và nhập nội giống tốt thắch hợp

Việc thực hiện ựề tài: ỘNghiên cứu ựặc ựiểm sinh trưởng phát triển

và một số biện pháp kỹ thuật sản xuất chuối tiêu vùng đồng bằng sông HồngỢ góp phần xác ựịnh một số giống chuối tiêu và kỹ thuật sản xuất phù

hợp cho vùng đồng bằng sông Hồng

Trang 11

1.2 Mục ựắch, yêu cầu của ựề tài

1.2.1 Mục ựắch

Trên cơ sở ựánh giá các ựặc ựiểm sinh trưởng phát triển và năng suất của một số giống chuối tiêu, ựề xuất giống thắch hợp cho vùng đồng bằng sông Hồng ựồng thời ựề xuất một số biện pháp kỹ thuật thâm canh giống chuối tiêu Hồng

1.2.2.Yêu cầu

- đánh giá khả năng sinh trưởng phát triển và hình thành năng suất,

chất lượng của các giống chuối tiêu

- Xác ựịnh thời vụ trồng hợp lý cho giống chuối tiêu Hồng tại ựịa bàn nghiên cứu

- Xác ựịnh thời ựiểm ựể chồi hợp lý cho giống chuối tiêu Hồng tại ựịa bàn nghiên cứu

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài

1.3.1 Ý nghĩa khoa học:

- Cung cấp các dẫn liệu khoa học có giá trị về ựặc ựiểm của một số giống chuối trồng tại vùng đồng bằng sông Hồng cũng như về thời vụ trồng

và thời ựiểm ựể chồi hợp lý cho giống chuối tiêu Hồng

- Là tài liệu tham khảo có giá trị về nghiên cứu và sản xuất chuối

1.4 Phạm vi/giới hạn nghiên cứu của ựề tài

- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 8/2008 ựến tháng 10/2010

- địa ựiểm nghiên cứu: Tại Gia Lâm Ờ Hà Nội và Khoái Châu Ờ Hưng Yên

Trang 12

- Nội dung nghiên cứu:

+ Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh trưởng phát triển của 6 giống chuối tiêu + Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến khả năng sinh trưởng phát triển, năng suất và chất lượng của giống chuối tiêu Hồng

+ Nghiên cứu ảnh hưởng của thời ñiểm ñể chồi ñến khả năng sinh trưởng phát triển và hình thành năng suất của giống chuối tiêu Hồng

Trang 13

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Nguồn gốc, phân loại cây chuối

2.1.1 Nguồn gốc

Khoảng 8000 năm trước Công Nguyên, nghề nông ựã có sớm nhất ở

châu đại Dương Ở vùng này ựã thấy xuất hiện chuối Austramusa và loài này

ựã ựược coi là một trong những cây nông nghiệp ựầu tiên Người ta tìm thấy chúng ựầu tiên ở New guinea (Simmonds 1960) [43] và ựược di chuyển ựến Thái Bình Dương từ thời tiền sử (Krich 1978) [39]

Khoảng 4000 năm trước Công Nguyên, giao lưu văn hóa và nông nghiệp ựược phát triển sớm nhất ở Thái Bình Dương và đông Nam Á (Yen 1993) Philippin cũng là một nước ựược trao ựổi các cây trồng khác nhau

trong ựó có những cây thuộc Eumusa (Krich 1978) [36], mà sau này ựược xác

ựịnh là nhóm chuối có kiểu gen AAB và ABB (Simmonds 1960) [43]

Ở châu Á, chuối ựã xuất hiện từ 4000 năm trước Công Nguyên (Yen 1993) [47]

Như vậy, chuối ựã có một lịch sử phát triển lâu dài, từ những dạng hoang dại mọc rải rác ở New guinea sau ựó ựã ựược thuần hóa và lan rộng

Theo các nhà thực vật học, họ Musaceae có nguồn gốc từ một vùng

rộng lớn bao gồm từ Nam Ấn độ kéo dài ựến vùng Queensland của châu Úc,

ựó là các vùng đông Dương, Indonesia, Philippin, Nhật Bản và các ựảo của Thái Bình Dương

Hiện nay, chuối ựược trồng hầu hết ở các vùng nhiệt ựới, á nhiệt ựới

ẩm, phân bố từ 300 vĩ Nam ựến 300 vĩ Bắc

2.1.2 Phân loại thực vật học cây chuối

Cây chuối nằm trong họ Musaceae là một trong 8 họ trong bộ gừng

Zingiberales (trước kia gọi là Csitaminales) [3]

Trong bộ gừng, Musaceae là họ nguyên thủy nhất, chúng gồm những cây

Trang 14

thân thảo lớn có rễ sống lâu năm, lá mọc soắn ốc có bẹ lớn ôm lấy nhau tạo thân giả, phiến lá rất lớn, cụm hoa mọc theo kiểu hoa tự bông vô hạn ựược hình thành

ở ngọn của thân khắ sinh Trục mang hoa và thân thật ựược mọc lên từ củ dưới lòng ựất Lá bắc lớn trong chứa từ 1 Ờ 3 hàng hoa Những hoa ở gốc của cụm là hoa cái, hoa ở giữa là hoa lưỡng tắnh, hoa trên cùng là hoa ựực Bao hoa gồm 2 hoặc 3 vòng nhưng tạo thành 2 cánh, cánh ngoài cùng ựược tạo bởi 3 ựài dắnh liền với 2 cánh hoa và thường có màu vàng ươm hay vàng nhạt, cánh hoa trong nằm ựối diện với mảnh ngoài thường ngắn, màu trong suốt và ựược hai mép của cánh ngoài bao phủ Có 5 nhị, bộ nhụy, lá noãn hợp bầu dưới, quả mọng, chứa nhiều hạt tuy nhiên ở loài chuối trồng hạt thui ựi rất sớm [3]

Ở họ Musaceae có 2 chi Ensete và Musa Chúng rất giống nhau ở bộ lá

và dạng cây, song có một số ựặc ựiểm lại rất khác nhau:

- Chi Ensete do Horaninov ựặt tên, vì có bộ lá giống lá chuối nên một thời gian dài người ta xếp chúng vào chi Musa đây là loại cây thân thảo chỉ

sinh sản một lần, thân ngầm không bao giờ ựẻ nhánh Hoa và lá bắc dắnh liền nhau vào cuống buồng, chúng sinh sản hữu tắnh Không cây nào trong chi này

có quả ăn tươi ựược vì quả của chúng chỉ có một lớp vỏ mỏng bên trong chứa ựầy hạt có ựường kắnh to từ 1 Ờ 1,2 cm Chi này có cây Ensete Vetricosum thường trồng ở đông Phi, người ta lấy bẹ của chúng dùng làm rau ăn hoặc lấy chất bột trong bẹ ủ lên mem làm bánh ăn

- Chi Musa có 4 phân chi (Subgenus): Australimusa, Callimusa,

Eumusa và Rhodochlamys Trong ựó 2 phân chi ựầu có nhiễm sắc thể (NST)

cơ sở là 10; 2 phân chi sau có NST cơ sở là 11 [40], [44]

Australimusa là phân chi cổ nhất trong Musaceae, các cây M.testilis và

M.abaca chỉ sử dụng làm dây buộc, chúng chỉ có ý nghĩa về khắa cạnh nguồn gốc của chuối, không có ý nghĩa về kinh tế

Calimusa chỉ có một loài dùng làm cảnh do lá bắc màu ựỏ tươi Musa

coccinea

Rhodochlamys tuy có NST cơ sở là 11 nhưng có ựặc ựiểm là bông ựứng

Trang 15

và rất ắt hoa trong mỗi lá bắc (từ 1 Ờ 5 hoa) Cây chuối kiểng ựỏ Musa ornata

có lá bắc màu hồng tắm nhạt, hoa màu vàng tươi, loại này giống Calirmusa

chỉ trồng ựể làm cảnh

Eumusa là phân chi ựáng chú ý nhất không chỉ vì nó lớn nhất, phong phú về nòi nhất mà còn về giá trị kinh tế của nó ựặc biệt trong lĩnh vực ăn

tươi và làm lương thực Buồng quả của Eumusa ắt nhiều cụp xuống có thể

ngang hoặc hơi ngang hay buông thõng xuống Mỗi nải số quả nhiều và ựược

xếp thành hai hàng Trong Eumusa các nòi chuối dại có thể không hoặc ắt khi

có ắch nhưng lại có giá trị trong lĩnh vực nghiên cứu về phân loại

Các nòi chuối ăn ựược theo E.E.Cheesman, Simmonds và Shepherd thì

chúng có nguồn gốc từ 2 loài quan trọng là M.acuminata colla và

M.balbisiana colla, trải qua nhiều quá trình biến ựổi chúng ựã trở thành loại không hạt ăn ựược Thực ra phát hiện này ựã ựược Skuaz (1865) và sau này E.E.Cheesman và cộng sự ựã khẳng ựịnh lại

Musa acuminata colla là một thứ ựa dạng sống trong một khu ựịa lý rất rộng thuộc Châu Á từ các ựảo Samoa ở Nam Ấn độ qua các ựảo lớn ở Indonesia, bán ựảo đông Dương và Malaysia Chúng rất ựa dạng về hình dạng và ổn ựịnh về di truyền bởi vậy cho ựến nay trên thế giới chưa có một thống kê chắnh xác nào về các dòng Chúng có thể khác nhau về lớp sáp ở bẹ

lá, màu sắc thân giả, góc tạo bởi buồng và thân, ựộ sai của buồng, hình dáng quả, Ầ Mỗi ựặc ựiểm khác nhau này ựược xếp vào một loài phụ

Musa balbisiana colla là một thứ chuối khỏe có thân giả màu sáng mập mạp, có rất nhiều ở Ấn độ, Miến điện, Philippine Buồng thõng ựứng, quả mập, ngắn, ắt cong Loại này ắt về số lượng, chủng loại [42], [44]

Ngoài ra N.W.Simmonds còn tìm thấy ở New Guinea có 2 loại mới

không xếp ựược vào chi nào vì NST cơ sở x = 7 Musa Ingcussimn và x = 9

Musa baccariin simn [8]

Trang 16

2.2 ðặc ñiểm thực vật học và sinh thái của chuối

2.2.1 ðặc ñiểm thực vật học của chuối

2.2.1.1 Bộ rễ

Rễ của cây chuối ñược coi là rễ chùm, không có rễ cái ðối với cây con thực sinh rễ sơ cấp cũng chỉ tồn tại một thời gian ngắn sau ñó nhường chỗ cho các rễ phụ mọc ra từ thân

Rễ mọc từ các ñiểm sinh rễ của thân và tạo ra nhóm 2 – 3 rễ tại một ñiểm sinh rễ

Rễ phân bố trong ñất phụ thuộc vào nhiều yếu tố như thành phần cơ giới, ñộ tơi xốp của ñất, mực nước ngầm, chế ñộ chăm sóc

2.2.1.2 Thân chuối

Thân thật của chuối nằm trong lớp ñất trồng và từ nó sinh thành các cây con tạo thành bụi Cũng giống với các cây một lá mầm có thân ngầm khác, thân chuối sinh trưởng phát triển theo chiều ngang và có xu thế nhô dần lên mặt ñất vì vậy thường có hiện tượng “trồi gốc” ở các vườn chuối lâu năm [33]

Sau khi phân hóa và hình thành hoa ở ñiểm sinh trưởng ñỉnh thì thân cây vươn dài ñẩy hoa ra khỏi thân giả trên mặt ñất, phần này ñược gọi là thân khí sinh

2.2.1.3 Lá chuối

Lá chuối bao gồm phiến, cuống và bẹ lá Các bẹ lá sắp xếp theo hình xoắn ốc ôm lấy nhau tạo thành thân cứng nâng ñỡ các phiến lá gọi là thân giả Hình thái cuống lá là một chỉ tiêu phân ñịnh giống

Các bẹ lá phát sinh từ thân thật phân bố theo mặt cắt ngang là 1/3 – 2/5 ñối với cây con tức là cứ 1 vòng tròn cắt ngang có từ 2,5 – 3 lá; ñối với cây lớn phân bố theo tỷ lệ 3/7 – 4/9 tức là cứ 1 vòng tròn có từ 2,1 – 2,2 lá; góc ñộ phân bố như vậy là từ 120 – 1600

2.2.1.4 Hoa và quả chuối

Hoa chuối thuộc loại hoa tự và ñược sắp xếp trên trục hoa thành các chùm (nải), mỗi chùm có một lá bắc bao bọc Tuy nhiên, sự sinh trưởng phát triển thành quả rất biến ñộng từ 6 – 12 nải ñối với các giống nhóm chuối tiêu,

Trang 17

4 – 8 nải ñối với các giống chuối tây

Cây chuối có thể phân hóa hoa quanh năm miễm là chúng ñạt ñược một

số lá nhất ñịnh Vấn ñề này vẫn chưa ñược nghiên cứu nhiều mặc dù ñã thấy rằng chúng phụ thuộc cả vào chế ñộ dinh dưỡng và mùa vụ [11]

2.2.1.5 Con chồi chuối

Từ thân thật các chồi bên hình thành các con chồi Khi bộ rễ hoạt ñộng mạnh cũng là thời kỳ các chồi bên phân hóa và sinh trưởng mạnh ñể hình thành các cây con Sau khi hình thành, các cây con có mối quan hệ chặt chẽ với cây mẹ và ngược lại cho ñến khi cây con ñã hình thành ñược bộ rễ tương ñối hoàn chỉnh

2.2.1.6 Hạt và cây con thực sinh

Phần lớn các giống ăn ñược thuộc nhóm tam bội nên việc hình thành hạt không xảy ra Việc nhận hạt chỉ từ các dạng lưỡng bội hoặc thông qua việc lai giữa các dạng ñã lưỡng bội hóa

Kỹ thuật dung hợp tế bào trần cũng cho phép nhận ñược các phôi mới

ñể tạo cây con Bằng kỹ thuật này cây con nhận ñược thường có sức sinh trưởng yếu và có xu hướng trở về dạng bố mẹ ban ñầu

Nhìn chung năng lực nảy mầm của các phôi hạt thường yếu và hạt rất

dễ mất sức nảy mầm nên thường phải nuôi cấy trong môi trường nhân tạo

2.2.2 ðặc ñiểm sinh thái của chuối

2.2.2.1 Nhiệt ñộ

Yếu tố chính hạn chế sinh trưởng phát triển, năng suất và sự phân bố của chuối là nhiệt ñộ Vùng trồng chuối lý tưởng có nhiệt ñộ tối thấp không dưới 160C và tối ña không quá 350C [1]

Theo Ganry (1980) nhiệt ñộ tối thích cho sinh trưởng thân, lá là 26 –

280C, ñối với sự phát triển quả là 29 – 300C Khi nhiệt ñộ xuống dưới 160C ñã

làm tổn hại lá của nhóm Cavendish; cây ngừng sinh trưởng hoàn toàn ở 100C

và ở 110C quả bị hại Nhiệt ñộ xuống thấp hơn sẽ gây chết thân giả

Trang 18

2.2.2.2 Yêu cầu nước

Chuối yêu cầu nhiều nước trong quá trình sinh trưởng phát triển bởi chúng có cấu tạo ñiển hình của loại cây ưa ẩm Trồng chuối có kết quả tốt khi lượng mưa tối thiểu từng tháng ñạt 50 mm, tốt nhất là 100 mm

Tuy nhiên, chuối cũng rất sợ ngập úng lâu ngày hoặc mưa nhiều, nước trên mặt thoát không kịp ðất úng, mực nước ngầm nông gây ảnh hưởng ñến

bộ rễ, rễ ăn nông, ra chồi kém và lá bị úa vàng dẫn ñến khô héo

2.2.2.3 Yêu cầu ánh sáng

Chuối ñược trồng trong ñiều kiện chiếu sáng rất khác nhau Nhìn chung, khi chiếu sáng không ñầy ñủ chuối có xu thế vươn cao hơn, thời gian sinh trưởng kéo dài

Chuối yêu cầu ánh sáng nhiều trong thời kỳ ra hoa, sinh trưởng của quả Cường ñộ ánh sáng thích hợp ñể cây quang hợp là 1.000 – 10.000 lux

Về ñộ dài ngày, chuối là cây trồng yêu cầu không nghiêm ngặt, chúng

có thể phân hóa hoa ở bất kỳ ñộ dài chiếu sáng nào khi cây ñã ñạt ñược ñộ sinh trưởng nhất ñịnh, có thể xem chuối là cây trung tính với quang chu kỳ

2.2.2.4 Gió và bão

Gió, ñặc biệt là gió mạnh (bão) ảnh hưởng lớn ñến chuối làm rách lá, ñổ, gãy Gió chỉ có lợi khi tốc ñộ gió nhỏ làm thông thoáng vườn, giảm sâu bệnh

2.2.2.5 Yêu cầu về ñất ñai

ðất trồng ñặc biệt quan trọng ñối với chuối nhất là trồng ñể xuất khẩu quả tươi ðất trồng chuối phải chọn ñất tốt, có tầng canh tác dày, thoát và giữ nước tốt, ñầy ñủ các chất dinh dưỡng Ở nước ta, chuối ñược trồng trên ñất phù sa ven sông

2.3 Nghiên cứu về chuối trên thế giới và ở Việt Nam

2.3.1 Nghiên cứu về chuối trên thế giới

Mạng lưới cải tiến giống chuối thế giới, INIBAP (The International

Network for Improvement of Banana and Plantain) ñược thành lập năm 1985

Trang 19

tại Montpellier - Pháp Từ năm 1994, Mạng lưới cải tiến giống chuối thế giới trở thành một trong những chương trình của Viện nghiên cứu Tài nguyên Thực vật thế giới (IPGRI) Như vậy, INIBAP là một tổ chức Quốc tế nghiên cứu về cây chuối lớn nhất nằm trong hệ thống của CGIAR [19]

INIBAP có 4 vùng khác nhau là:

- Châu Mỹ La tinh và vùng Caribbean (INBAP - LACNET) gồm có các nước: Puerto Rico, Dominican Republic, Haiti, Cuba, Honduras, Nicaragua, Guatemala

- Châu Á Thái Bình Dương có 11 nước: Australia, Bangladesh, China, India, Indonesia, Malaisia, Pakistan, Philippines, Srilanka, Thailand, Viet Nam, Intitutional member Taiwan, South Pacific Commussion

- đông và Nam Phi (Eastern and Southern Africa) có 10 nước: Burundi, Congo, Ethiopia, Kenya, Madagascar, Malawi, Ruwanda, Rep of Southern Africa, Tanzania, Uganda

- Tây và Trung Phi (West and Central Afica) có 10 nước: Benine, Sierra Leone, Cameroon, Cote d,Ivoire, Gabon, Guinea, Demo Rep of Congo, Central African Republic, Senegal, Ghana

Mạng lưới nghiên cứu vùng châu Á Thái Bình Dương (BAPNET) ựược thành lập năm 1991 và nằm trong sự ựiều phối chung của INIBAP Mạng lưới bao gồm các thành viên của 11 quốc gia khác nhau: Úc, Bangladesh, Srilanca, Trung Quốc, Ấn độ, Indonesia, Malaysia, Pakistan, Philipin, Thái Lan, Việt Nam và hai tổ chức nghiên cứu là Viện nghiên cứu chuối đài Loan và Ủy ban Thái Bình Dương

2.3.1.1 Công tác thu thập, phân loại và bảo quản nguồn gen chuối

Theo báo cáo của nhóm hoạt ựộng IBPGR năm 1977 trên thế giới có 5 ựiểm có tập ựoàn chuối lớn nhất như sau:

Trang 20

Tổng số mẫu địa ựiểm

Chuối trồng Chuối dại

Thời gian thu thập

Ngoài những tập ựoàn có quy mô lớn của thế giới một số nước ở châu

Á nói chung và khu vực đông Nam Á nói riêng cũng ựã quan tâm tới việc thu thập, ựánh giá, sử dụng và bảo quản chuối trong tập ựoàn

Theo thống kê của INIBAP (1990) tổng số các mẫu chuối trồng của

Philippines là 80 mẫu trong ựó các mẫu thuộc loài M.acuminata colla và

M.balbisiana colla là 27 mẫu và chỉ duy nhất có 1 mẫu là chưa xác ựịnh ựược kiểu di truyền Ở ựây còn giữ và duy trì 29 mẫu giống của Malaysia, 35 mẫu giống của Thái Lan, 16 mẫu giống của Indonesia, 148 giống của Papua Newguinea Ngoài ra còn 10 mẫu giống của các loài khác trong chi Musa và các loài họ hàng Như vậy tắnh ựến nay Philippines có 318 mẫu giống, ựược coi là nước có tập ựoàn chuối lớn nhất thế giới Mặt khác INIBAP cũng ựang tiếp tục ựẩy mạnh việc thu thập, nghiên cứu, ựánh giá và bảo quản tập ựoàn chuối ở khu vực này

Ở Thái Lan tổng số mẫu là 49 trong ựó 17 mẫu thuộc nhóm AA/AAA,

1 mẫu thuộc nhóm BB/BBB và 21 mẫu giống là con lai của M.acuminata

colla và M.balbisiana colla, 10 mẫu gống là các loài dại và loài có quan hệ họ

Trang 21

quan hệ họ hàng gần gũi

Tập đồn chuối của Indonesia cĩ 37 mẫu giống trong đĩ cĩ 18 mẫu giống thuộc nhĩm AA/AAA, 2 mẫu giống thuộc nhĩm BB/BBB, 15 mẫu

giống là con lai của M.acuminata colla và M.balbisiana colla, các lồi dại và

lồi cĩ quan hệ quan hệ họ hàng gần gũi chỉ cĩ 2 mẫu giống

Trong nghiên cứu thực vật nĩi chung và cây chuối nĩi riêng thì cơng tác thu thập mặc dù là bước rất quan trọng và khơng thể thiếu nhưng đĩ chỉ là bước khởi đầu Vấn đề là cần phân tích, mơ tả, đánh giá sự đa dạng ấy để sử dụng chúng vào những mục đích khác nhau phục vụ cuộc sống của con người

2.3.1.2 Cơng tác phân loại nguồn gen chuối

Các nhà thám hiểm châu Âu là những người nghiên cứu đầu tiên về cây chuối, mặc dù nguồn gốc phát sinh của cây chuối khơng phải từ những nước này Trước nhất phải kể đến Chline (1707 - 1778) (người Anh) là nhà phân loại học đã cĩ cơng sắp xếp và đặt tên cho các giống thực vật nĩi chung và cây chuối nĩi riêng Musa là tên ơng đặt cho chuối để tưởng nhớ Antonius Musa một thầy thuốc vào thời hồng đế Roma thứ nhất Octavius Agnstus

Tên Musa sapientum L là cho dịng chuối quả thịt khơng hạt, ăn tươi được, ý nghĩa của tên này là quả của người Musa pradisiaca L là dịng chuối ăn luộc

thuộc “Plantain” ngày nay, Pradisiana cĩ nghĩa là quả của thiên đường hoặc quả của các vườn cây [8]

Mặc dù chuối được trồng từ lâu nhưng mãi đến thế kỷ 19 mới cĩ một vài tác giả nĩi về sự phát triển và dinh dưỡng của nĩ như Fonrcroy và Vanquclin (1807) [8] Thực tế các cơng trình nghiên cứu cĩ hệ thống về chuối thực sự bắt đầu vào thế kỷ 20

Thời kỳ đầu người ta cũng sắp xếp vào hai loại chuẩn theo Linmaur là chuối ăn tươi và chuối ăn luộc vì tinh bột ở những quả này khi chín khơng chuyển hĩa thành đường dễ tan Sau đĩ các dịng được thu thập ngày càng nhiều, cĩ những dịng cĩ thể vừa ăn luộc vừa ăn tươi được (khi quả xanh cĩ

Trang 22

thể ăn luộc nhưng khi chắn tinh bột lại chuyển hóa thành ựường dễ tiêu) [41] Việc xếp loại thật khó khăn, người ta nghĩ ra cách ựặt tên cho một dòng bằng danh từ ựôi la tinh chỉ căn cứ trên vài ựặc tắnh ngoại hình, không cần quan tâm ựến nguồn gốc di tắnh Việc tăng nhanh các tên khoa học do số lượng giống ngày càng nhiều ựã gây nhiều lẫn lộn trong phân loại Trong khi chờ ựợi có thêm những hiểu biết mới nhất là quan hệ gần gũi của các dòng họ, E.E.Cheesman cho rằng tốt nhất là dùng các tên thông thường của ựịa phương cùng với sự mô tả tỉ mỉ [34]

Chuối là cây trồng sinh sản chủ yếu bằng con ựường vô tắnh nên rất phức tạp về chủng loại Tuy nhiên nhờ quan sát nhiều lần những tiêu bản sống (trong vườn tiêu bản ICTA - Trmida) mà E.E.Cheesman và cộng sự ựã xác ựịnh ựược sự tương tác mạnh của 2 loài Musa acuminata colla (ký hiệu A) và

Musa balbisiana colla (ký hiệu B)

Năm 1955 Simmonds và Shepherd [45] dựa vào nghiên cứu tiêu bản sống trong tập ựoàn chuối lớn ở Trường ựại học tổng hợp miền đông Ấn độ

ựã thấy ựược những tồn tại của hệ thống phân loại cổ ựiển Bằng các nghiên cứu tế bào học hai ông ựã lý giải ựược nguồn gốc của chuối trồng và ựề xuất

một hệ thống phân loại mới Theo ựó hai loài M.sapientum và M.paradisinca

do Linnacur ựưa ra thực chất là hai dòng lai và hai ông cũng kết luận rằng các

loài chuối ăn ựược ựều xuất phát từ hai loài chuối dại có hạt M.acuminata

colla (ký hiệu là A) và M.balbisiana colla (ký hiệu là B) Hai loài

M.acuminata colla và M.balbisiana colla là hai loài quan trọng nhất trong chi

Musa Hai loài này có xuất xứ từ đông Nam châu Á Trải qua nhiều quá trình

di truyền chúng ựã tham gia vào sự ra ựời của các loài chuối không hạt ăn ựược Hiện nay lý thuyết này ựược hầu hết các tác giả công nhận

để xác ựịnh mức ựộ pha trộn, Simmonds và Shepherd (1855) ựã ựưa ra

15 chỉ tiêu cơ bản có sự khác biệt rõ ràng giữa M.acuminata colla và

M.balbisiana colla

Trang 23

TT ðặc ñiểm M.Acuminata M.Balbisiana

1 Màu sắc thân giả Nhiều vệt nâu ñen Ít hoặc không có

2 Cuống lá Mép thẳng, trải rộng

có cánh, không ôm thân giả

Mép tròn kín, không có cánh, phía dưới ôm thân giả

3 Cuống buồng Nhiều lông Không có lông (nhẵn)

6 Vai lá bắc Cao (X/Y < 0,28) Thấp (X/Y > 0,3)

7 Tập tính lá bắc Cuộn ngược Không cuộn ngược

8 Hình thái lá bắc Bóp nhọn từ vai Bình thường ñều

10 Màu sắc lá bắc Ngoài ñỏ, ñỏ tối

Trong ñỏ thẫm

Ngoài ñỏ ñặc biệt Trong ñỏ sáng

11 Sự chuyển màu của

lá bắc

Nhạt ñều ñến gốc Không thay ñổi

13 Cánh hoa ñực tự do Gấp nhiều nếp Ít hoặc không gấp nếp

14 Màu hoa ñực Trắng mượt Ánh ñỏ khác nhau

15 Màu ñầu nhụy Da cam, vàng ñậm Màu kem, ñỏ nhạt

Thang ñiểm cho mỗi chỉ tiêu biến ñộng trong khoảng 1 – 5 trong ñó ñiểm 1 dành cho chỉ tiêu nào nghiêng nhiều nhất về M.acuminata colla và ñiểm 5 cho chỉ tiêu nghiêng nhiều nhất về M.balbisiana colla Những chỉ tiêu thể hiện trung gian thì tùy theo mức ñộ tham gia của (A) hoặc (B) mà cho 2; 3 hoặc 4 ñiểm và như vậy các loài chuối trồng sẽ có tổng số ñiểm dao ñộng từ

15 ñến 75 ñiểm Trên cơ sở tổng số ñiểm của mỗi dòng, giống có ñược Simmonds và Shepherd ñã chia toàn bộ chuối trồng ra 6 nhóm: AA, AAA,

Trang 24

AAB, AB, ABB, ABBB

Nhóm AA/AAA tổng số ựiểm 15 Ờ 23 ựiểm, nhóm AAB tổng số ựiểm

25 Ờ 45 ựiểm, nhóm AB: 46 Ờ 54 ựiểm, nhóm ABB: 55 Ờ 64 ựiểm, nhóm ABBB: 67 ựiểm

Hệ thống phân loại này mang tắnh thuyết phục mạnh mẽ và dần dần thay thế hoàn toàn cho hệ thống phân loại của Linnacur trong phân loại chuối

Cho ựến nay mặc dù nhiều phương pháp phân loại bổ sung khác song phương pháp này vẫn là phương pháp có vai trò quan trọng không thể thiếu ựược Hiện nay ở hầu hết các ngân hàng gen chuối lớn nhất thế giới phương pháp phân loại này ựược sử dụng rộng rãi ựể ựánh giá nguồn tài liệu di truyền cây chuối

Silayoi và Chomchalow (1987) [37] khi phân loại nguồn gốc cây chuối của Thái Lan ựã thấy ựược sự chưa hoàn thiện của hệ thống phân loại theo phương pháp cho ựiểm của Simmonds và Shepherd Mặc dù thừa nhận tắnh

ưu việt của phương pháp này nhưng hai ông cũng ựã sửa ựổi lại và xếp nhóm các loại chuối thành các nhóm sau: AA/AAA, AAB, ABB, ABBB, BB/BBB Nhóm AA/AAA tổng số ựiểm 15 Ờ 25 ựiểm, nhóm AAB tổng số ựiểm 26 Ờ 46 ựiểm, nhóm ABB: 59 Ờ 63 ựiểm, nhóm ABBB: 67 Ờ 69 ựiểm, nhóm BB/BBB:

70 Ờ 75 ựiểm Silayoi và Chomchalow ựã sử dụng hệ thống phân loại theo thang ựiểm có sửa ựổi này ựể phân loại chuối và thấy nó là công cụ hữu hiệu hơn Tất cả các loại chuối trồng ở trung tâm ựa dạng nguồn gen chuối đông Nam Á (Dvao - Philippines) và tất cả các cây trồng ựại diện ựiển hình cho từng nhóm ựều ựạt ựược số ựiểm trong giới hạn này

2.3.1.3 Công tác nghiên cứu chọn tạo giống

Viện nghiên cứu chuối đài Loan là ựơn vị ựi ựầu trong vấn ựề chọn tạo giống chuối và phần lớn các giống chuối ựược chọn lọc ựể sản xuất chuối

thương mại thuộc về nhóm Cavendish

- Giống Peichiao: Giống này cao và thắch ứng rộng, thời gian sinh

Trang 25

trưởng khoảng 11 Ờ 12 tháng, khối lượng buồng trung bình 25 kg và có thể ựạt 30 kg ở ựiều kiện chăm sóc tốt

- Giống Hsien Jinchiao: là một ựột biến của Pei chiao là giống chống bệnh BBTV nhưng chống bệnh không ựược lâu, lá của nó cao và hẹp hơn Pei chiao Lá bắc rụng sau khi nở, giống này thắch nghi tốt với vùng ựất dốc

- Giống Tai chiao N01 (GCT CV 215-1) là giống mới ựưa ra, giống này là giống chống bệnh Fusarium chủng 4 Giống này ựược chọn lọc từ những ựột biến tế bào chất ở vườn ươm bị bệnh

- Giống Semi dwarp cultivar cavendish B.F là giống có khả năng thay thế các giống cao cây [46]

Trung tâm tài nguyên chuối đông Nam Á tại Davao Philippine ựang duy trì 80 giống chuối Philippin, từ nguồn tài nguyên này ựã lai tạo ra ựược

những con lai tứ bội cho năng suất cao và kháng ựược bệnh Black Leaf

Streak/black Sigatoka, giống ăn tươi FHIA Ờ 01, giống chuối lá FHIA Ờ 21 và giống chuối luộc FHIA Ờ 03 [38]

Ở Nam Phi giống ựược chọn chủ yếu ựể sản xuất chuối thương mại là Wiliams, Dwar cavendish, Grand-nain [46]

Ở Brazil tạo ựược giống kháng bệnh Panama và ựốm lá Bằng kỹ thuật

nuôi cấy mô và xử lý phóng xạ ở Australia người ta ựã tạo ra giống Cavendish chịu lạnh, giống lai kháng bệnh Sigatoka và kháng nòi 4 của bệnh Panama

Như vậy, việc chọn tạo giống tốt từ nguồn gen sẵn có là rất phổ biến ở các nước trồng chuối xuất khẩu trên thế giới Trong chọn giống ngoài việc chọn giống có năng suất cao người ta còn rất chú ý ựến chọn các giống kháng bệnh ựặc biệt là những bệnh nguy hiểm

2.3.1.4 Một số nghiên cứu khác

2.3.1.4.1 Về nhân giống

Ở đài Loan, hệ thống nuôi cấy mô chuối ựã ựược thiết lập từ năm 1983 nhằm cung cấp cây giống sạch bệnh cho sản xuất thương mại Chỉ sau 10 năm

Trang 26

(từ năm 1983 Ờ 1992), tổng số 15 triệu cây giống ựã ựược cung cấp cho những cánh ựồng trồng chuối [46]

Viện nghiên cứu chuối đài Loan cũng ựã tiến hành so sánh hai loại thực liệu trồng là trồng bằng cây giống nhân bằng nuôi cấy mô và cây trồng chồi Kết quả cho thấy, trồng bằng cây nuôi cấy mô có tỷ lệ sống cao hơn, chiều cao cây ựồng ựều hơn, tuổi thọ của lá cao hơn Cây trồng bằng chồi có

tỉ lệ cây sống thấp; chi phắ trồng chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh cao, ựặc biệt

tỉ lệ quả xuất khẩu thấp Hơn nữa trồng bằng chồi còn mang mầm bệnh như héo rũ, bunchytop Ầ [46]

2.3.1.4.2 Về phân bón

Kết quả nghiên cứu của Viện nghiên cứu chuối đài Loan với giống Pei chiao vòng ựời 11 Ờ 12 tháng, trọng lượng buồng 25 Ờ 30 kg, mật ựộ trồng 2.200 cây/ha thì bón với tỷ lệ N:P:K là 11:5,5:22 Lượng phân nguyên chất sẽ

là 572gN : 286gP2O5 : 1.144gK2O [46]

Theo Martil Prevel (1983) hàm lượng dinh dưỡng trong lá thứ 3 của cây ựược coi là thiếu hụt khi: N 2,40 - 3,00%, P 0,15 Ờ 0,24%, K 2,74 Ờ 3,50%, Ca 0,40 Ờ 1,00%, Mg 0,20 Ờ 0,42%, (% trọng lượng chất khô của lá) thì cần phải bổ sung dinh dưỡng cho cây

2.3.2 Nghiên cứu về chuối ở Việt Nam

2.3.2.1 Công tác ựiều tra, thu thập, phân loại và bảo quản nguồn gen chuối

Trong thực vật chắ ựại cương đông Dương (Tập 6, 1932) [8], dựa trên những ựặc ựiểm hình thái M.H.Leconte (nhà phân loại học người Pháp) cho rằng ở đông Dương có 6 loài chuối trong ựó Việt Nam có 2 loài

M.uranoscoposlonr và M.coocinea E.D.merrill ựã giới thiệu 3 loài: M.nana

lonr (chuối dùi hay chuối già lùn), M.paradisiaca L.spp (chuối mật, chuối sứ),

M.uranoscopas lonr (Coceinca andr)

Phạm Hoàng Hộ (1972) cho rằng chi Musa ở Việt Nam có 2 loài hoang

dại và 8 loài trồng trọt

Trang 27

Trong cuốn Cây cỏ Việt Nam (Tập 3, 1993) [12] Phạm Hồng Hộ đã nâng chuối Việt Nam lên 13 lồi và cĩ tên Latin tương ứng cho mỗi lồi

Theo ơng, M parasisioca L ; M nana lonr và M bakeri mooh f là lồi chuối trồng, trong đĩ hầu hết các lồi chuối trồng hiện nay đều là M

parasisioca L Cịn M acuminata colla và M balbisiana colla đều là những

lồi chuối hoang dại với bộ NST cơ sở x = 10, người ta chỉ trồng để lấy lá gĩi

bánh và ăn quả non như lồi chuối hột Chiliocarpa back hoặc sử dụng để trồng trọt khi đã lai tạo giữa hai lồi M acuminata colla và M balbisiana

colla Những lồi cịn lại chủ yếu làm cảnh và lấy sợi

Ngồi việc nghiên cứu tính tổng quát của M.H.Lecomte và Phạm Hồng Hộ, việc nghiên cứu các giống chuối trồng cũng được quan tâm

Ở miền Nam, từ những năm 1960 người ta đã tiến hành thu thập các giống chuối trồng ở các địa phương tập trung vào các vườn tập đồn ở Trung tâm Nơng nghiệp Thủ ðức, Cần Thơ, Nha Hố Sau khi miền Nam giải phĩng chỉ cịn lại vườn tập đồn ở Trung tâm Nha Hố [21] Năm 1968 – 1969 trong hai năm Nader vakili chuyên viên phân loại về chuối ở Mỹ đã sang miền Nam Việt Nam cùng với Lê Văn Thái và Võ Ngọc ðỉnh điều tra thu thập các giống chuối trồng ở miền Nam, xây dựng vườn tập đồn ở Trung tâm Nha Hố và bước đầu phân loại theo phân loại của Simmonds Sau đĩ lần lượt một số tác giả và cơ quan cùng tiến hành thu thập và phân loại chuối ở Nam Bộ

Tơn Thất Trình (1973) đưa ra cách phân loại chủ yếu dựa vào đặc điểm hình thái của buồng quả lúc chín, các đặc tính khác rất ít được đề cập đến Căn cứ vào mức độ cĩ lơng trên cuống buồng tác giả chia chuối trồng thành 3 nhĩm lớn:

- Nhĩm cĩ cuống buồng nhiều lơng

Trang 28

- Nhĩm cĩ cuống buồng ít lơng

- Nhĩm cĩ cuống buồng khơng lơng

Lâm Quang Phổ (1977) [21], Trần Văn Minh và Nguyễn Cơng Uyển (1993) [16] đều cơng nhận chuối trồng cĩ nguồn gốc từ 2 lồi hoang dại

M.acuminata colla và M.balbisiana colla và sơ bộ phân loại chuối trồng

thành một số nhĩm theo đặc tính di truyền và mức độ hịa hợp của 2 loại A

(M acuminata colla) và B (M balbisiana colla) trong mỗi dịng Tuy nhiên,

các tác giả đều thừa nhận tính chủ quan trong việc cho điểm của mỗi người Ngay cả đến số lượng NST cũng dựa chủ yếu vào tổng số điểm của mỗi giống

mà khơng trực tiếp đếm số lượng NST

Võ Văn Chi và Dương ðức Tiến 1978 [3] cho rằng Musaceae cĩ 2 chi

và 70 lồi trong đĩ chi Ensete cĩ 10 lồi phân bổ chủ yếu ở châu Phi, chi

Musa phân bố ở các vùng nhiệt đới Ở nước ta cĩ 4 – 5 lồi thuộc chi Musa

mọc dại, ngồi ra cịn một số lồi được trồng để lấy quả Trong rừng Việt

Nam thường gặp lồi chuối rừng Musa uranaoscopas lonr (Musa coinea

andr) Các ơng cịn cho rằng chuối ở Việt Nam cĩ lẽ bắt nguồn từ miền Nam Trung Quốc và Bắc Ấn ðộ

Ở miền Bắc, cơng trình nghiên cứu trong nhiều năm ở những vùng sinh thái khác nhau của Trần Thế Tục [32] đã đề cập đến những kết quả bước đầu cho việc phân loại chuối Theo ơng tập đồn chuối trồng ở nước ta cĩ khoảng hơn 30 giống và ơng đã dựa vào đặc điểm sinh lý, sinh thái; khả năng thích ứng với điều kiện nhiệt độ và đặc tính kinh tế, năng suất và phẩm chất quả để phân chuối ở Việt Nam thành các nhĩm giống khác nhau

Năm 1970, Bộ mơn Cây ăn quả thuộc Viện nghiên cứu Cây cơng nghiệp và Cây ăn quả nay là Trung tâm nghiên cứu Rau Hoa Quả Phú Hộ đã tiến hành điều tra thu thập các mẫu giống chuối về đặt tại trung tâm Dựa trên

Trang 29

vườn tập ựoàn này, năm 1989 Lê đình Danh [7] và cộng sự ựã tiến hành phân loại 27 dòng chuối miền Bắc theo phương pháp cho ựiểm của Simmonds và Shepherd, 5 nhóm chuối ựã ựược Lê đình Danh xác ựịnh là: AA, AAA, AAB, ABB, ABBB Mỗi nhóm này gồm các nhóm phụ mỗi nhóm phụ lại có sự mô

tả chi tiết ựặc ựiểm hình thái Các tác giả còn phân tắch thành phần hóa sinh

ựể kiểm tra ựộ chắnh xác của việc xếp loại vì thành phần hóa sinh phản ánh

tình trạng của dòng nghiêng về M acuminata colla hay M balbisiana colla

Song việc so sánh này khó ựưa lại kết quả chắnh xác do chưa có chỉ tiêu hóa sinh ựể có thể kết luận giống thuộc nhóm AA, AAA hay AAB, Ầ., chưa kể việc so sánh cây lưỡng bội và cây tam bội Ngoài ra một số chỉ tiêu sinh trưởng phát triển khác cũng ựã ựược phân tắch ựể minh họa thêm cho các nhóm ựã xếp loại (chiều cao thân giả, ựường kắnh thân giả, số lá, diện tắch lá, thế lá và một vài chỉ tiêu về quả)

Năm 1994, Viện khoa học kỹ thật Nông nghiệp Việt Nam (VASI) [19]

ựã dự thảo trương trình Ộđiều tra, thu thập, mô tả, ựánh giá và bảo quản tập

ựoàn chuối phục vụ công tác chọn tạo giống hiện tại và ựể sử dụng bền vững

cho tương laiỢ ựược Mạng lưới cải thiện giống chuối Quốc tế (INIBAP) và Viện Tài nguyên di truyền cây trồng Quốc tế (IPGRI) ủng hộ và tài trợ được

sự tài trợ và giúp ựỡ chuyên môn của INIBAP và IPGRI, Viện khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam ựã phối hợp chặt chẽ với nhiều cơ sở nghiên cứu trong nước, các trung tâm nghiên cứu Cây ăn quả, Trung tâm nghiên cứu Cây

ăn quả Phú Hộ, Viện nghiên cứu Rau quả, Trung tâm nghiên cứu Cây ăn quả Long định (nay là Viện nghiên cứu Cây ăn quả miền Nam), Viện Sinh thái tài nguyên, Trung tâm khoa học công nghệ Quốc gia, Trường đại học Nông nghiệp I Hà Nội thực hiện thành công dự án hợp tác Việt Nam và INIBAP

ỘThu thập, ựánh giá, bảo quản tập ựoàn chuối ở Việt NamỢ Việt Nam ựã hình thành Mạng lưới nghiên cứu chuối

Trang 30

Kết quả của dự án hợp tác nêu trên [14], [20] khi kết thúc cơng tác điều tra thu thập, các mẫu giống đã được nhân lên trồng và chăm sĩc để cĩ đủ số lượng và chất lượng, hồn chỉnh chu kỳ sinh trưởng phục vụ cơng tác mơ tả

và đánh giá tập đồn Trung tâm Cây ăn quả Long ðịnh, Tiền Giang tiến hành

mơ tả phân loại các giống thu thập ở các tỉnh phía Nam, Trung tâm Cây ăn quả Phú Hộ chịu trách nhiệm mơ tả phân loại tập đồn chung cho cả nước, bao gồm 151 mẫu trong đĩ cĩ 107 mẫu giống mới thu thập và 44 mẫu giống ở tập đồn cũ Các mẫu giống thu thập đã được nghiên cứu, xác định các chỉ tiêu hình thái, ổn định về mặt di truyền đối với đặc điểm của quả, lá bắc, màu sắc thân giả, cuống lá, … ðây chính là số liệu cơ bản, sử dụng cho cơng tác loại bỏ các mẫu giống trùng lặp cũng như phân loại tập đồn Tập đồn chuối

đã được phân loại dựa trên sự phối hợp sử dụng của 3 phương pháp:

- Phân loại theo hệ thống thang điểm các chỉ tiêu hình thái của Simmonds và Sheperd mà sau này được Siloyoi và Chomchalow sửa đổi và

bổ sung [6] Mỗi chỉ tiêu từ 1 – 5 điểm, 1 điểm với chỉ tiêu thuộc về phía

M.acuminata colla và 5 điểm cho chỉ tiêu thuộc về M.balbisiana colla, đồng

thời cĩ sự giúp đỡ hướng dẫn trực tiếp của tiến sỹ J.P.Horry phân loại trên đồng ruộng

- Phân loại dựa trên kết quả phân tích isozyme của enzym peroxydase nhằm phân biệt chính xác hơn mối quan hệ giữa nhĩm giống [24]

- Kiểm tra số NST tế bào phân chia ở giai đoạn trung kỳ đối với giống chuối ở cùng nhĩm cịn chưa rõ

Kết quả mơ tả và phân loại cho thấy trong tổng số 151 mẫu giống chuối thu thập ở cả hai miền và tập đồn cũ chỉ cĩ 73 mẫu giống cĩ sự khác biệt nhau thực sự, chúng tạo thành tập đồn chuối chung cho cả nước, 78 mẫu giống cịn lại là những mẫu giống trùng tên hoặc khác tên cĩ đặc điểm hình thái giống nhau

Trang 31

ðiều quan trọng hơn là 73 mẫu giống của tập đồn cĩ 64 mẫu giống

chuối trồng, 9 mẫu chuối dại 64 mẫu giống chuối trồng thuộc Eumusa được

phân bố trong các kiểu gen như sau: AA (10 mẫu giống), AAA (18 mẫu giống), AAB (9 mẫu giống), AB (12 mẫu giống), ABB (14 mẫu giống), BB (1

mẫu giống) cịn 9 mẫu giống chuối dại cĩ 2 mẫu thuộc Enste, 3 mẫu thuộc

M.intinneran S , 1 mẫu thuộc lồi M.acuminata colla, 1 mẫu thuộc lồi

M.balbisiana colla , 1 mẫu thuộc Ornata, 1 mẫu thuộc M.borneesis

Như vậy tập đồn chuối Việt Nam đã được xác định cĩ 6 kiểu gen: AA, AAA, AAB, AB, ABB, BB; chưa xác định được kiểu gen BBB Các mẫu gống chuối AAA được trồng nhiều và phong phú nhất, phổ biến ở ðồng bằng sơng Cửu Long và ðồng bằng sơng Hồng Vùng Bắc và Nam Trung bộ cĩ đầy đủ các kiểu gen trong tập đồn nhưng nhĩm AAB, ABB và BB được trồng nhiều hơn Các giống chuối dại tìm thấy nhiều ở các vùng núi phía Bắc

bao gồm: Ensete, M.ornata, M.borneensis, M.itinerans

ðể đảm bảo an tồn nguồn tài nguyên di truyền về cây chuối cho hiện tại và tương lai, sau khi mơ tả, loại trừ các mẫu giống trùng lặp, tập đồn chuối cơ bản quốc gia được xây dựng với số mẫu là 73, trong đĩ cĩ 64 mẫu chuối trồng và 9 mẫu chuối dại được thiết lập và bảo quản trên đồng ruộng tại Trung tâm Cây ăn quả Phú Hộ (VN 1)

Ở miền Nam, một tập đồn chuối đồng ruộng được bảo quản duy trì tại Trung tâm Cây ăn quả Long ðịnh (VN 2) nhằm phục vụ cơng tác tạo giống cho các tỉnh phía Nam

Ngồi các tập đồn chuối được bảo quản trên đồng ruộng kể trên, một tập đồn chuối được bảo quản Invitro tại Viện khoa học kỹ thuật Nơng nghiệp Việt Nam [22]

Nguyễn Thị Việt Nga (1996) [17], cũng đã tiến hành điều tra ở 42 xã và

Trang 32

nông trường của 26 huyện thuộc 10 tỉnh miền Bắc và ựã thu ựược 21 giống chuối ăn quả, 6 loại chuối rừng và chuối cảnh

2.3.2.2 Công tác ựánh giá tập ựoàn nguồn gen chuối

Bộ môn Bệnh cây Trường ựại học Nông nghiệp I Hà Nội và Bộ môn giun tròn Viện sinh thái Tài nguyên (1997), ựánh giá mức ựộ gây hại của sâu bệnh trên tập ựoàn chuối, ựặc biệt là các bệnh hại chuối thường gặp như bệnh viurs gây rụt ngọn, bệnh virus khảm lá, bệnh ựốm lá ựen và vàng, bệnh tuyến trùng Ầ[10]

Hà Tiết Cung (2000) [4], ựã mô tả ựặc ựiểm của vườn tập ựoàn giống chuối VN1 tại Trung tâm nghiên cứu Cây ăn quả Phú Hộ đã xác ựịnh ựược 8 kiểu gen chuối trồng và có 9 mẫu giống chuối dại

Mặt khác song song với quá trình mô tả phân loại việc so sánh các ựặc ựiểm hình thái của các mẫu giống chuối trồng ở Việt Nam với các mẫu chuối trồng khác có trong khu vực cùng với các synonyms của nó cũng ựã ựược tiến hành và cho thấy trong 63 mẫu chuối trồng của tập ựoàn VN1 có 25 mẫu giống chỉ có ở Việt Nam Các mẫu giống này không trùng với bất kỳ một mẫu giống hoặc synonyms nào của các nước trong khu vực cũng như trên thế giới Tất cả những kết quả về mô tả, phân loại, so sánh ựặc ựiểm hình thái ựạt ựược

từ năm 1994 ựến nay là một bằng chứng cụ thể ựể chứng minh Việt Nam là một trong những nước nằm trong vùng khởi nguyên di truyền của cây chuối

Trong số 86 mẫu giống trong tập ựoàn có 19 giống chuối tiêu thuộc

nhóm phụ Cavendish (AAA) Nhóm này ựược trồng phổ biến với số lượng

lớn, tập trung ở các vùng phù sa ven sông, gồm những giống ựược sử dụng trong xuất khẩu tươi ở nước ta đặc ựiểm của nhóm này là thân giả thường

có những mảng nâu ựen, mập; tỷ lệ chiều cao trên ựường kắnh thân khoảng

12, cuống lá ngắn, hai mép cuống lá mở rộng có màu ựỏ tắa Phiến lá màu xanh ựậm, mặt dưới có phấn trắng Quả dài, cong, tỷ lệ dài quả/ựường kắnh

Trang 33

quả khoảng 4 – 5 Thịt quả khi chín dễ tách dọc theo vách ba tâm bì Căn

cứ vào chiều cao thân giả, tỷ lệ lá, hình dạng và tỷ lệ quả nhĩm chuối tiêu được chia làm 3 nhĩm phụ: nhĩm phụ tiêu cao, nhĩm phụ tiêu vừa và nhĩm phụ tiêu lùn

Phạm Quang Tú (1995 - 2000) [26], [28] đã tiến hành thí nghiệm so sánh 3 giống chọn lọc thuộc nhĩm phụ chuối tiêu vừa là VN1-041; VN1- 064

; VN1- 065 tại Lâm Thao – Phú Thọ, giống chuối VN1- 064 (giống chuối tiêu vừa Phong Châu, thu thập ở Lâm Thao – Phú Thọ) chứng tỏ là giống chuối tốt nhất, đạt tiêu chuẩn xuất khẩu quả tươi, cĩ khả năng cho năng suất cao Giống

đã được cơng nhận chính thức năm 2005

Từ năm 2007, tập đồn giống chuối gồm 84 mẫu giống đã được nhân, duy trì và đánh giá tại Trung tâm nghiên cứu và phát triển Rau hoa quả Phú

Hộ và Viện nghiên cứu Rau quả ðến năm 2008, đã thu thập trong nước và nhập nội bổ sung thêm 6 mẫu giống, nâng tổng số mẫu giống lên 90 mẫu

Cuối năm 2009, nhập nội thêm 30 mẫu giống chuối từ ITC (INIBAP Transit Centre) Như vậy, cho đến nay, tập đồn giống chuối tại Viện nghiên cứu Rau quả gồm cĩ 120 mẫu giống Bên cạnh đĩ, một tập đồn quỹ gen chuối được bảo quản Invitro cũng đã được thiết lập tại cơ quan này

Tại Viện nghiên cứu Rau quả, cơng tác đánh giá, tuyển chọn giống tiếp tục được tiến hành

Như đã trình bày ở trên, chuối trồng đã được phân loại theo 8 nhĩm mang các kiểu gen: AA, BB, AB, AAA, BBB, AAB, ABB, ABBB Nhĩm

mang kiểu gen AAA là nhĩm chuối tiêu (Cavendish) với rất nhiều giống

chuối thương mại đã và đang được trồng trọt rộng rãi ở rất nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ Các nghiên cứu về chọn tạo giống và phát triển sản xuất chuối chủ yếu được thực hiện đối với nhĩm này

Trang 34

Một số giống thuộc nhóm chuối tiêu (Cavendish) trong tập ựoàn giống chuối

Viện nghiên cứu Rau quả

Nhóm phụ Tên giống Nguồn gốc (Nơi thu thập)

Grosmichel Mộc Châu Ờ Sơn La

Chuối tiêu cao

(7)

Tiêu cao hồng Lập Thạch Ờ Vĩnh Phúc Tiêu đài Loan Vĩnh Lạc Ờ Vĩnh Phúc Tiêu Lào Cai Bảo Thắng Ờ Lào Cai

Tiêu 8838 Vĩnh Lạc Ờ Vĩnh Phúc Tiêu 8818 Vĩnh Lạc Ờ Vĩnh Phúc

Tiêu Bến Tre Châu Thành Ờ Bến Tre Tiêu vừa Phú Thọ Lâm Thao Ờ Phú Thọ

Chuối tiêu vừa

Trang 35

Sáu giống chuối tiêu triển vọng ựược tuyển chọn là Tiêu vừa Phú Thọ, Tiêu Lào Cai, Tiêu Hồng (3 giống thu thập trong nước), Braxin, William và

8818 (3 giống nhập nội từ Trung Quốc) Các giống chuối này ựã ựược bố trắ theo dõi ựánh giá khả năng sinh trưởng phát triển, kết quả sẽ ựược trình bày trong báo cáo này

2.3.2.3 Công tác nghiên cứu về nhân giống và cải tiến giống

Chuối ựược nhân giống bằng phương thức vô tắnh, thường có 3 cách nhân giống như sau:

Nhân cây con trên ựồng ruộng, là phương thức lâu ựời ựược áp dụng ở các vùng trồng chuối Cây con ựược tách ra khỏi cây mẹ ựể ựem trồng với hệ

số nhân không cao 1:3 Khi có vườn cây mẹ và chăm sóc tốt thì hệ số nhân có thể ựạt 1:8 [33] Nhược ựiểm của phương pháp này là cây con thường không ựồng ựều

Nhân giống bằng củ (thân thật), phương thức này dùng thân thật ựể nhân cây con Hệ số nhân ựạt 1:10 hoặc 1:15 [33], song cần phải có vườn giâm, gơ cây con tốt Các thân thật nhân giống có thể ựể nguyên, cắt ựôi, cắt 4 hoặc cắt thành các mảnh nhỏ thắch hợp ựể ựem giâm, gơ trong vườn ươm tạo

ra cây con

Nhân giống Invitro, là phương thức nhân giống tiên tiến cho phép tạo

ra cây con ựồng ựều, sạch bệnh và hệ số nhân giống cao Nhân giống Invitro bằng cách nuôi cấy ựỉnh sinh trưởng của cây mẹ trên môi trường nhân tạo tạo

ra cây con sau ựó gơ ở vườn ươm

Phạm Kim Thu, đặng Thị Vân, Bộ môn Công nghệ sinh học, Viện

nghiên cứu Rau quả (1993-1996) [25], ỘNghiên cứu hoàn thiện quy trình sản

xuất cây giống chuối bằng phương pháp nuôi cấy In vitroỢ trên các giống chuối Tiêu nhỡ; chuối tiêu trung VB50, VB51; giống chuối tiêu Hà Tây; chuối già Bến Tre và chuối đài Loan ựã kết luận:

- Môi trường nuôi cấy chuối là MS (1962) có bổ sung 1ppm Thiamin HCl

Trang 36

- Có 2 phương pháp ñưa mẫu vào nuôi cấy

- Nền giá thể: 1/3 ñất + 1/3 phân hữu cơ + 1/3 cát ñen, trên phủ một lớp cát ñen 2cm, ñem giâm cây cho tỷ lệ cây sống cao

- Thời vụ ra cây vườn ươm tốt nhất là từ tháng 4 ñến tháng 10

Kết quả nghiên cứu ñã ứng dụng vào sản xuất ñược hơn 8 vạn cây giống chuối nuôi cấy mô cho một số tỉnh ñồng bằng sông Hồng

Phạm Lý Thu, ðỗ Năng Vịnh và cộng sự, xử lý colchicine chồi 2 giống chuối nhị bội invitro (chuối Tiêu Thụy bằng và Mắn Tam quan) theo 2 phương thức: Xử lý lỏng, lắc (phương thức 1) và xử lý ñặc tĩnh (phương thức 2), phương thức xử lý tốt hơn cả là xử lý chồi bằng dung dịch colchicine lỏng, nồng ñộ 0,5% và nuôi cấy lắc (100 vòng/phút), thời gian 2 hoặc 4 giờ

Nguyễn Khắc Anh, Hồ Hữu Nhị và cộng sự [2] nghiên cứu “Tạo nguồn

vật liệu khởi ñầu cho công tác chọn tạo giống chuối (Musa sp.) có khả năng kháng bệnh héo vàng (FOC) bằng phương pháp nuôi cấy invitro kết hợp chiếu xạ tia Gamma” trên giống chuối Tây “mã lụa” ñã xuất hiện các biến dị ban ñầu là các biến ñổi về hình thái, thể hiện là các biến ñổi về chiều cao cây, ñường kính thân giả, màu sắc thân giả, dạng hình lá và dạng phiến lá, tần số xuất hiện biến dị hình thái từ 1,8% - 12,5% với các công thức cây nuôi cấy invitro và từ 7,5% - 15,7% với các công thức xử lý tia Gamma

2.3.2.4 Một số nghiên cứu khác

2.3.2.4.1 Nghiên cứu ñặc tính sinh vật học

Trần Thế Tục, Ngô Văn Tú (1999 - 2000) [29] ñã nghiên cứu và ñưa ra ñược các số liệu cơ bản về ñặc ñiểm thực vật học, ñặc tính ra hoa hình thành quả cũng như năng suất của giống chuối tiêu nhỡ trồng tại Gia Lâm, Hà Nội

2.3.2.4.2 Nghiên cứu sử dụng các loại thực liệu trồng

Trần Thế Tục, Vũ Mạnh Hải và cộng sự [30] ñã nghiên cứu ảnh hưởng của các loại thực liệu ñến sinh trưởng, năng suất và chất lượng chuối tiêu với

8 loại thực liệu Trong ñó có 2 loại là cây chuối tiêu và 6 thực liệu là củ với

Trang 37

các kắch thước khác nhau

Sinh trưởng của các loại thực liệu qua 3 vụ cho thấy ở tất cả mọi công thức vụ 2 ựều có các chỉ tiêu trội hơn so với vụ 1 và vụ 3 cả về sinh trưởng và năng suất

Nguyễn Quốc Hùng, Trịnh Thị Huê và cộng sự (1992) [13] ựã ựưa ra kết quả bước ựầu về khảo nghiệm một số giống chuối nhân bằng nuôi cấy mô tại Gia Lâm Ờ Hà Nội Các giống chuối ựược ựưa vào so sánh là: Tiêu đài Loan, Tiêu Bến Tre, Tiêu VP1, Tiêu HSB1 và giống tiêu nhỡ làm ựối chứng Kết quả nghiên cứu cho thấy tất cả các giống ựưa vào so sánh ựều có khả năng sinh trưởng tốt, cho năng suất cao ở vụ 1, giữ ựược ở một số giống qua

vụ thứ 2 Kết quả ựã khẳng ựịnh việc trồng chuối bằng cây giống nuôi cấy mô với quy mô tập trung thể hiện nhiều ựặc tắnh ưu việt hơn so với phương pháp nhân giống truyền thống Kết quả nghiên cứu cũng khẳng ựịnh các giống Tiêu Bến Tre, Tiêu VP1 có năng suất cao và phẩm chất tốt, thắch hợp với ựiều kiện sinh thái Bắc bộ

Phạm Quang Tú (1999) [27] tiến hành thắ nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của chất lượng cây giống (trên 3 giống VN1 Ờ 064; VN1 Ờ 065; VN1 - 041), cũng ựã khẳng ựịnh rằng cây nhân giống bằng nuôi cấy mô vẫn có nhiều

ưu ựiểm hơn như thuận lợi cho chăm sóc, trổ buồng ựồng ựều, ắt sâu bệnh, rất thuận lợi cho những vùng sản xuất chuối xuất khẩu

2.3.2.4.3 Nghiên cứu chế ựộ ựịnh chồi

Trần Thế Tục, Vũ Mạnh Hải và cộng sự [30] ựã nghiên cứu mối quan

hệ giữa chế ựộ ựịnh chồi với sinh trưởng và năng suất của chuối tiêu Thắ nghiệm ựã rút ra kết luận là loại thực liệu ựuôi chiên hoặc củ nhỏ, trồng trong

2 vụ, vụ 2 nên ựể chồi hè với hệ số 1 Ờ 1,3; chồi vụ thu hệ số 1,5 ựảm bảo hiệu quả cao

Trang 38

2.3.2.4.4 Nghiên cứu về phân bón

Nguyễn Quốc Hùng, Trịnh Thị Huê và cộng sự (1992) [13] ñã nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến năng suất chuối Tiêu Bến Tre

Kết quả nghiên cứu khẳng ñịnh bón phân cho chuối tiêu trong ñiều kiện sinh thái Bắc Bộ với liều lượng: 20 tấn phân hữu cơ + 200 kg N + 200 kg

P2O5 + 400 -600 K2O cho 1ha/năm là hiệu quả nhất

Phạm Quang Tú (1999) [27] ñã nghiên cứu ảnh hưởng của một số mức phân khoáng ñối với giống VN1 – 064 trên ñất phù sa sông Hồng vùng Phú Thọ Kết quả là mức phân bón 200 N + 40 P2O5 + 480 K2O cho năng suất và

có hiệu quả kinh tế cao nhất

Một số kết luận từ việc phân tích tổng quan

- Chuối là ñối tượng cây trồng quan trọng, ñược quan tâm nghiên cứu

và phát triển ở các quốc gia và vùng lãnh thổ có ñiều kiện sinh thái phù hợp với sự sinh trưởng phát triển của cây Trên thế giới ñã hình thành một hệ thống có tổ chức chuyên nghiên cứu về chuối (INIBAP)

- Công tác ñiều tra, thu thập, phân loại và bảo tồn nguồn gen cây chuối

ñã và ñang ñược tiến hành một cách rất quy mô, bài bản và có hệ thống ở hầu khắp các quốc gia trồng chuối Công tác nhập nội, trao ñổi nguồn gen cây chuối cũng ñược triển khai mạnh mẽ INIBAP là tổ chức mạng lưới kết nối các quốc gia thành viên này

- Việc khai thác, phát triển và sử dụng nguồn gen cây chuối ñược thực hiện và ứng dụng rất hiệu quả ở các quốc gia trồng chuối Có rất nhiều giống chuối thương mại trên thị trường thế giới ñược khai thác theo hướng này

- Các nghiên cứu về chuối trên thế giới và ở Việt Nam là khá toàn diện

và phong phú trên tất cả các phương diện từ nghiên cứu chọn, tạo giống; nhân giống; nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật canh tác; phòng trừ sâu bệnh, v v

Trang 39

3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ðối tượng, địa điểm và thời gian tiến hành

3.1.1 ðối tượng và vật liệu nghiên cứu

- ðối tượng: là 6 giống chuối tiêu, 3 giống nhập nội (Trung Quốc), 3 giống chuối tiêu thu thập trong nước

1 Tiêu William TQ1 Trung Quốc

2 Tiêu Braxin TQ2 Trung Quốc

Nhập nội từ Vân Nam – Trung Quốc

4 Tiêu Hồng VN1-005 Lý Nhân – Hà Nam

5 Tiêu Lào Cai VN1-041 Bảo Thắng – Lào Cai

6 Tiêu Phú Thọ VN1-064 Phong Châu – Phú Thọ

Vườn tập đồn giống chuối quốc gia (VN1)

Một số đặc điểm của các giống nghiên cứu:

+ Giống Tiêu hồng

Giống này được thu thập ở Lý Nhân – Hà Nam giống này cĩ đặc điểm: cao từ 200 – 220 cm, thế lá đứng uốn cong ở đầu lá, gân lá màu trắng sáng, gốc gân lá nhiều phấn trắng phía đuơi ít phấn, thân cây mập mạp màu hồng

đỏ, cĩ những mảng đen nâu lớn liên tục, thời gian từ trồng đến thu hoạch khoảng 12 tháng Buồng hình trụ, trục buồng song song với thân giả, mỗi buồng cĩ từ 8 – 10 nải, nếu chăm sĩc tốt cĩ thể lên đến 12 nải, khối lượng buồng từ 17 – 21 kg trong điều kiện chăm sĩc tốt cĩ thể lên đến 45 kg Quả cong đều, khi chín quả cĩ mầu vàng sáng, thịt quả mầu vàng nhạt và khơng nát vào mùa hè

+ Giống Tiêu Phú Thọ

Giống Tiêu vừa Phú Thọ được thu thập ở xã Bản Nguyên – Lâm Thao – Phú Thọ, cĩ chiều cao thân giả từ 200 – 220 m, cuống lá và phiến lá cĩ phấn

Trang 40

trắng hơn các giống khác, lá hơi ñứng, không uốn cong ở ñầu lá, gân chính màu trắng ngà, mặt sau lá có phấn trắng Thân giả mập mạp có màu vàng sáng, ít mảng nâu ñen hơn Tiêu hồng, thời gian thu hoạch khoảng 12 tháng Buồng hình trụ, trục buồng song song với thân giả, mỗi buồng có từ 7 – 10 nải, nếu chăm sóc tốt có thể lên ñến 12 nải, khối lượng buồng từ 16 – 18 kg trong ñiều kiện chăm sóc tốt có thể lên ñến 40 kg Quả cong ñều, khi chín có màu vàng sáng, thịt quả màu vàng nhạt có nhược ñiểm thịt quả nhão và chua vào mùa hè Giống ñã ñược Bộ NN&PTNT công nhận chính thức năm 2005

+ Giống Tiêu Lào Cai

ðược thu thập từ xã Gia Phú – Bảo Thắng – Lào Cai ðặc ñiểm của giống có chiều cao từ 195 – 210 cm, thân có những mảng nâu ñen lớn xen kẽ những vệt trắng ñục có chấm nâu, lá hơi ñứng, uốn cong ở ñầu lá, gân chính màu vàng sáng có những chấm nâu Trục buồng song song với thân, mỗi buồng có từ 7 – 10 nải Số quả trên nải cũng thay ñổi nhiều Khối lượng buồng từ 16 – 18 kg Quả cong ñều, vỏ quả nổi gờ ở các góc Thịt quả chắc

vừa, ít thơm, kém ngọt hơn giống tiêu vừa Phú Thọ và Tiêu hồng

+ Giống Tiêu Braxin

ðược nhập nội từ Trung Quốc, chiều cao thân giả từ 220 – 230 cm, thế

lá ñứng, uốn cong ở ñầu lá, gân chính màu xanh vàng có chấm lớn màu nâu

ñen Thân màu nâu ñen nhạt có những vệt trắng và nâu ñen xen kẽ Thời gian

từ trồng ñến thu hoạch khoảng 12 tháng Buồng hình trụ, trục buồng song song với thân giả, mỗi buồng có từ 8 – 10 nải, nếu chăm sóc tốt có thể lên ñến

12 nải, khối lượng buồng từ 17 – 19 kg trong ñiều kiện chăm sóc tốt có thể lên ñến trên 45 kg Quả cong ñều khi chín quả có màu vàng xanh, hay bị rụng quả, thịt quả màu vàng nhạt và có ñộ rắn vừa phải

+ Giống Tiêu William

Giống ñược nhập nội từ Trung Quốc Giống có ñặc ñiểm cao từ 220 -

230 cm, thế lá ñứng, không uốn cong ở ñầu lá, gân chính màu trắng sáng

Ngày đăng: 08/08/2013, 22:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Chiều cao thân giả của các giống chuối nghiên cứu - Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng phát triển và một số biện pháp kỹ thuật sản xuất chuối tiêu vùng đồng bằng sông hồng
Hình 1 Chiều cao thân giả của các giống chuối nghiên cứu (Trang 49)
Hình 2: ðường kính thân giả của các giống chuối nghiên cứu - Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng phát triển và một số biện pháp kỹ thuật sản xuất chuối tiêu vùng đồng bằng sông hồng
Hình 2 ðường kính thân giả của các giống chuối nghiên cứu (Trang 49)
Hình 3: Tổng số lá trong 1 chu kỳ STPT của các giống chuối nghiên cứu - Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng phát triển và một số biện pháp kỹ thuật sản xuất chuối tiêu vùng đồng bằng sông hồng
Hình 3 Tổng số lá trong 1 chu kỳ STPT của các giống chuối nghiên cứu (Trang 50)
Hình 5: Năng suất cá thể của các giống chuối nghiên cứu - Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng phát triển và một số biện pháp kỹ thuật sản xuất chuối tiêu vùng đồng bằng sông hồng
Hình 5 Năng suất cá thể của các giống chuối nghiên cứu (Trang 54)
Hình 6: Chiều cao thân giả của các công thức thí nghiệm - Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng phát triển và một số biện pháp kỹ thuật sản xuất chuối tiêu vùng đồng bằng sông hồng
Hình 6 Chiều cao thân giả của các công thức thí nghiệm (Trang 60)
Hình 8: Chiều cao thân giả của các công thức thí nghiệm - Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng phát triển và một số biện pháp kỹ thuật sản xuất chuối tiêu vùng đồng bằng sông hồng
Hình 8 Chiều cao thân giả của các công thức thí nghiệm (Trang 62)
Hỡnh 9: Ảnh hưởng của thời vụ trồng ủến chiều cao thõn giả ở cỏc thời - Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng phát triển và một số biện pháp kỹ thuật sản xuất chuối tiêu vùng đồng bằng sông hồng
nh 9: Ảnh hưởng của thời vụ trồng ủến chiều cao thõn giả ở cỏc thời (Trang 63)
Hỡnh 10: Ảnh hưởng của thời vụ trồng ủến ủường kớnh thõn giả ở cỏc - Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng phát triển và một số biện pháp kỹ thuật sản xuất chuối tiêu vùng đồng bằng sông hồng
nh 10: Ảnh hưởng của thời vụ trồng ủến ủường kớnh thõn giả ở cỏc (Trang 63)
Hỡnh 11: Ảnh hưởng của thời vụ trồng ủến số lỏ ở cỏc thời ủiểm xỏc ủịnh - Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng phát triển và một số biện pháp kỹ thuật sản xuất chuối tiêu vùng đồng bằng sông hồng
nh 11: Ảnh hưởng của thời vụ trồng ủến số lỏ ở cỏc thời ủiểm xỏc ủịnh (Trang 64)
Hỡnh 12: Ảnh hưởng của thời vụ trồng ủến thời gian sinh trưởng phỏt - Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng phát triển và một số biện pháp kỹ thuật sản xuất chuối tiêu vùng đồng bằng sông hồng
nh 12: Ảnh hưởng của thời vụ trồng ủến thời gian sinh trưởng phỏt (Trang 66)
Hình 13: Năng suất cá thể của các công thức thí nghiệm - Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng phát triển và một số biện pháp kỹ thuật sản xuất chuối tiêu vùng đồng bằng sông hồng
Hình 13 Năng suất cá thể của các công thức thí nghiệm (Trang 68)
14, hỡnh 15, hỡnh 16 dưới ủõy. - Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng phát triển và một số biện pháp kỹ thuật sản xuất chuối tiêu vùng đồng bằng sông hồng
14 hỡnh 15, hỡnh 16 dưới ủõy (Trang 73)
Hỡnh 14: Ảnh hưởng của thời ủiểm ủể chồi ủến chiều cao thõn giả ở cỏc - Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng phát triển và một số biện pháp kỹ thuật sản xuất chuối tiêu vùng đồng bằng sông hồng
nh 14: Ảnh hưởng của thời ủiểm ủể chồi ủến chiều cao thõn giả ở cỏc (Trang 73)
Hỡnh 16: Ảnh hưởng của thời ủiểm ủể chồi ủến số lỏ - Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng phát triển và một số biện pháp kỹ thuật sản xuất chuối tiêu vùng đồng bằng sông hồng
nh 16: Ảnh hưởng của thời ủiểm ủể chồi ủến số lỏ (Trang 74)
Hỡnh 17: Ảnh hưởng của thực liệu trồng ủến chiều cao thõn giả ở cỏc - Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng phát triển và một số biện pháp kỹ thuật sản xuất chuối tiêu vùng đồng bằng sông hồng
nh 17: Ảnh hưởng của thực liệu trồng ủến chiều cao thõn giả ở cỏc (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w