Thiết kế công nghệ trạm trộn bê tông cho nhà máy sản xuất cọc ống bê tông cốt thép ứng lực trước – Công suất 35.000 m3 bê tôngnămThiết kế công nghệ trạm trộn bê tông cho nhà máy sản xuất cọc ống bê tông cốt thép ứng lực trước – Công suất 35.000 m3 bê tôngnămThiết kế công nghệ trạm trộn bê tông cho nhà máy sản xuất cọc ống bê tông cốt thép ứng lực trước – Công suất 35.000 m3 bê tôngnămThiết kế công nghệ trạm trộn bê tông cho nhà máy sản xuất cọc ống bê tông cốt thép ứng lực trước – Công suất 35.000 m3 bê tôngnămThiết kế công nghệ trạm trộn bê tông cho nhà máy sản xuất cọc ống bê tông cốt thép ứng lực trước – Công suất 35.000 m3 bê tôngnămThiết kế công nghệ trạm trộn bê tông cho nhà máy sản xuất cọc ống bê tông cốt thép ứng lực trước – Công suất 35.000 m3 bê tôngnămThiết kế công nghệ trạm trộn bê tông cho nhà máy sản xuất cọc ống bê tông cốt thép ứng lực trước – Công suất 35.000 m3 bê tôngnămThiết kế công nghệ trạm trộn bê tông cho nhà máy sản xuất cọc ống bê tông cốt thép ứng lực trước – Công suất 35.000 m3 bê tôngnămThiết kế công nghệ trạm trộn bê tông cho nhà máy sản xuất cọc ống bê tông cốt thép ứng lực trước – Công suất 35.000 m3 bê tôngnămThiết kế công nghệ trạm trộn bê tông cho nhà máy sản xuất cọc ống bê tông cốt thép ứng lực trước – Công suất 35.000 m3 bê tôngnămThiết kế công nghệ trạm trộn bê tông cho nhà máy sản xuất cọc ống bê tông cốt thép ứng lực trước – Công suất 35.000 m3 bê tôngnămThiết kế công nghệ trạm trộn bê tông cho nhà máy sản xuất cọc ống bê tông cốt thép ứng lực trước – Công suất 35.000 m3 bê tôngnămThiết kế công nghệ trạm trộn bê tông cho nhà máy sản xuất cọc ống bê tông cốt thép ứng lực trước – Công suất 35.000 m3 bê tôngnămThiết kế công nghệ trạm trộn bê tông cho nhà máy sản xuất cọc ống bê tông cốt thép ứng lực trước – Công suất 35.000 m3 bê tôngnămThiết kế công nghệ trạm trộn bê tông cho nhà máy sản xuất cọc ống bê tông cốt thép ứng lực trước – Công suất 35.000 m3 bê tôngnămThiết kế công nghệ trạm trộn bê tông cho nhà máy sản xuất cọc ống bê tông cốt thép ứng lực trước – Công suất 35.000 m3 bê tôngnămThiết kế công nghệ trạm trộn bê tông cho nhà máy sản xuất cọc ống bê tông cốt thép ứng lực trước – Công suất 35.000 m3 bê tôngnămThiết kế công nghệ trạm trộn bê tông cho nhà máy sản xuất cọc ống bê tông cốt thép ứng lực trước – Công suất 35.000 m3 bê tôngnămThiết kế công nghệ trạm trộn bê tông cho nhà máy sản xuất cọc ống bê tông cốt thép ứng lực trước – Công suất 35.000 m3 bê tôngnămThiết kế công nghệ trạm trộn bê tông cho nhà máy sản xuất cọc ống bê tông cốt thép ứng lực trước – Công suất 35.000 m3 bê tôngnămThiết kế công nghệ trạm trộn bê tông cho nhà máy sản xuất cọc ống bê tông cốt thép ứng lực trước – Công suất 35.000 m3 bê tôngnămThiết kế công nghệ trạm trộn bê tông cho nhà máy sản xuất cọc ống bê tông cốt thép ứng lực trước – Công suất 35.000 m3 bê tôngnămThiết kế công nghệ trạm trộn bê tông cho nhà máy sản xuất cọc ống bê tông cốt thép ứng lực trước – Công suất 35.000 m3 bê tôngnămThiết kế công nghệ trạm trộn bê tông cho nhà máy sản xuất cọc ống bê tông cốt thép ứng lực trước – Công suất 35.000 m3 bê tôngnăm
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, ngành Xây dựng là ngành dẫn đầu trong tăng trưởng kinh tế của nước ta.Ước tính trong 5 tháng đầu năm 2011, tổng giá trị sản xuất kinh doanh đạt 63.200 tỉ đồng,tăng 17,7% so với cùng kỳ năm 2010.Xây dựng và phát triển các công trình xây dựng dândựng, công nghiệp, cơ sở hạ tầng … đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế
xã hội nhất là đối với các nước đang phát triển như nước ta hiện nay
Nhiều công trình mới, các khu công nghiệp, khu đô thị …mọc lên ngày càng nhiều
Vì vậy việc sử dụng kết cấu bê tông cốt thép đúc sẵn trong nhà máy rồi được vận chuyểntới công trường sẽ rút ngắn thời gian thi công, giảm chi phí lao động và tiết kiệm đáng kểnguồn nguyên vật liệu Ngoài ra sử dụng những cấu kiện bê tông cốt thép đúc sẵn sẽ nângcao chất lượng sản phẩm và tiến hành thi công thuận lợi
Đáp ứng những nhu cầu đó, trên thi trường có rất nhiều công ty, nhà máy sản xuấtcấu kiện bê tông cốt thép đúc sẵn, phục vụ cho nhu cầu của thị trường như: Công ty Cổphần Bê tông Châu Thới 620, Công ty Bê tông ly tâm Thủ Đức, Công ty Phan Vũ, Công
ty VINACONEX …
Trong các sản phẩm bê tông cốt thép đúc sẵn thì sản phẩm cọc ống là sản phẩmkhông thể thiếu cho các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp, đặc biệt là cáccông trình trên nền đất yếu nhưkhu vực các tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long, các khu dân
cư mới phát triển của TPHCM …
Chính vì vậy việc sản xuất các loại cọc ống với trang thiết bị hiện đại cũng nhưbiện pháp thi công hợp lý sẽ cho ra các sản phẩm đạt chất lượng cao về khả năng khángnứt, độ chống xâm thực tốt, trọng lượng nhẹ, dễ thi công
Với những lý do trên thì đồ án môn học “Công nghệ chế tạo bê tông” với đề tài
“Thiết kế công nghệ trạm trộn bê tông cho nhà máy sản xuất cọc ống bê tông cốt thép ứng lực trước – Công suất 35.000 m 3 bê tông/năm” sẽ giúp cho sinh viên hiểu rõ hơn về
quy trình chế tạo sản phẩm cọc ống bê tông cốt thép ứng lực trước và công việc thực tếtrong tương lai
Trang 2- Tỉnh Long An có vị trí địa lý khá đặc biệt là tuy nằm ở vùng Đồng bằng Sông Cửu Longsong lại thuộc Vùng phát triển kinh tế trọng điểm phía Nam,được xác định là vùng kinh tếđộng lực có vai trò đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế Việt Nam.
Hình 1 Bản đồ tỉnh Long An[9]
1.1.2 Điều kiện khí hậu:
- Long An nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa Do tiếp giáp giữa 2 vùng, chonên khí hậu tỉnh vừa mang các đặc tính chung của vùng Đồng bằng Sông Cửu Long lạivừa mang những đặc tính riêng biệt của vùng miền Đông Nam Bộ
- Nhiệt độ trung bình hàng tháng 27,2 - 27,7oC Tháng 4 có nhiệt độ cao nhất (28,9oC).Tháng 1 có nhiệt độ thấp nhất (25,2oC)
- Độ ẩm tương đối trung bình hàng năm là 80 - 82%
- Lượng mưa trung bình hàng năm dao động từ 1.350 đến 1.880 mm, 90% lượng mưatrong năm tập trung vào mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 10) Mưa phân bổ không đều,
Trang 3giảm dần từ khu vực giáp ranh thành phố Hồ Chí Minh xuống phía Tây và Tây Nam Cáchuyện phía Đông Nam gần biển có lượng mưa ít nhất
- Chế độ gió: mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 có gió Đông Bắc, tần suất 60 - 70%; mùamưa từ tháng 5 đến tháng 10 có gió Tây Nam với tần suất 70% từ biển thổi vào, mang hơinước, gây mưa nhiều
1.1.3 Điều kiện thủy văn:
- Long An có mạng lưới sông, ngòi, kênh rạch chằng chịt nối liền nhau, chia cắt địa bàntỉnh thành nhiều vùng Nổi bật trong mạng lưới sông, rạch này là hai sông Vàm Cỏ Đông
- Sông Cần Giuộc (hay sông Rạch Cát, sông Phước Lộc) là một dòng sông nhỏ, chảy quađịa phận thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Long An (chủ yếu là tỉnh Long An, dài khoảng
32 km) Khi cách sông Vàm Cỏ khoảng 12,5 km thì dòng sông này tách thành 2 con sông:một hướng rẽ ra sông Soài Rạp, một hướng xuống sông Vàm Cỏ
1.1.4 Giới thiệu về khu công nghiệp Nhựt Chánh
- Khu công nghiệp Nhựt Chánh tọa lạc tại Ấp 5, xã Nhựt Chánh, huyện Bến Lức, tỉnhLong An Khu công nghiệp Nhựt Chánh có vị trí địa lý
Phía Đông tiếp giáp sông Vàm Cỏ Đông
Phía Tây tiếp giáp đường tỉnh 832
Phía Bắc tiếp giáp cống và rạch Bắc Tân
Phía Nam tiếp giáp đất Khu công nghiệp Nhựt Chánh giai đoạn 2 dự kiến mở rộng
- Khu công nghiệp Nhựt Chánh có vị trí rất thuận lợi để đặt Nhà máy sản xuất cấu kiện bêtông cốt thép đúc sẵn vì cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hệ thống giao thông tốt, thuận tiện choviệc sản xuất,vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm:
Giáp đường tỉnh 832 nối liền và cách Quốc lộ 1A khoảng 1,2 km, cách Ðại lộNguyễn Văn Linh khoảng 15km và cách nút giao Bến Lức của đường cao tốc TP
Hồ Chí Minh – Cần Thơ khoảng 3 km, cách trung tâm TP Hồ Chí Minh khoảng 33
km, cách thị xã Tân An khoảng15 km và cách sân bay Tân Sơn Nhất khoảng 28 km
Giáp sông Vàm Cỏ Đông trên tuyến đường thuỷ nội địa đi đồng bằng sông CửuLong và các tỉnh Miền Đông Nam Bộ
Trang 4 Nguồn nước phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt tại Khu công nghiệp định hướng vềlâu dài do Công ty cấp nước Long An cung cấp
Hệ thống điện trung thế thuộc mạng lưới điện quốc gia từ nguồn điện trung thế 22
KV nối từ trạm biến thế 110KV Bến Lức (mạch kép), sẽ được cung cấp đến hàngrào các nhà máy, xí nghiệp bằng đường dây cáp
Hệ thống xử lý nước thải: Nước thải sẽ được xử lý đạt tiêu chuẩn TCVN
6980-2001 trước khi cho thải ra rạch và sông Vàm Cỏ Đông
Hình 2 Bản đồ khu công nghiệp Nhựt Chánh[9]
1.2 Nguồn cung cấp nguyên liệu:
1.2.1 Xi măng:
- Xi măng được cung cấp bởi trạm phân phối xi măng Nghi Sơn Xi măng Nghi Sơn cómột trạm phân phối Hiệp Phước ở huyện Nhà Bè, TPHCMrất thuận tiện để vận chuyển Ximăng được vận chuyển đến nhà máy bằng xe auto-stec
- Xi măng sử dụng cho nhà máy là xi măng PCB40, đạt các tiêu chuẩn TCVN 6260:2009,tiêu chuẩn chất lượng ISO 9001:2000; ISO 9001:2008 và ISO 14001:2004 [10]
1.2.2 Cát:
- Cát được dùng để chế tạo bê tông là cát tự nhiên, thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật theoTCVN 7520-2006 Các loại cát này trước khi sử dụng phải được kiểm tra nghiêm ngặtthông qua các chỉ tiêu: thành phần khoáng, thành phần hạt, module độ lớn, hàm lượng cácloại tạp chất (bụi, bùn, sét….)
- Cát được sử dụng cho nhà máy là loại cát vàng, hạt lớn, được khai thác tại địa phương
1.2.3 Đá:
Trang 5- Chất lượng đá ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng bê tông Chất lượng của đá được đặctrưng bởi các chỉ tiêu: cường độ, thành phần hạt, độ lớn (Dmax), hàm lượng tạp chất Đá sửdụng phải đạt các yêu cầu kỹ thuật theo TCVN 7520 - 2006
- Với hệ thống đường thủy thuận lợi, có thể vận chuyển đá về từ An Giang, Biên Hòa
1.2.4 Nước:
- Nước dùng chế tạo hỗn hợp bê tông phải đạt các yêu cầu kỹ thuật theo TCVN 302-2004.Nước không chứa những chất gây ảnh hưởng xấu đến quá trình rắn chắc của bê tông,không gây ăn mòn cốt thép
- Có thể dùng nước sinh hoạt để chế tạo bê tông nếu thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật
- Lượng dùng 0,6 – 1,6 lít/100kg xi măng[Phụ lục 2]
1.3 Nhu cầu sử dụng sản phẩm trong khu vực:
- Trong những năm gần đây, ngành xây dựng cơ bản nước ta đóng vai trò rất quan trọng,các công trình dân dụng, công nghiệp mọc lên ngày càng nhiều đáp ứng nhu cầu của xãhội Bên cạnh đó việc sử dụng các sản phẩm, cấu kiện bê tông cốt thép đúc sẵn sẽ rút ngắnđược thời gian thi công, giảm chi phí lao động và tiết kiệm nguyên vật liệu
- Vùng kinh tế trong điểm phía Nam ngày càng phát triển, cùng với sự phát triển của cáckhu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, các toà cao ốc, các công trình lớn của
TP Hồ Chí Minh, Long An, các tỉnh Miền Đông và Miền Tây Nam Bộ, trong đó có rấtnhiều công trình sử dụng cọc ống ứng suất trước Chính vì vậy nhu cầu sử dụng các sảnphẩm đúc sẵn như cọc ống ứng lực trước trong xây dựng ngày càng tăng
1.4 Giới thiệu về sản phẩm cọc ống bê tông cốt thép ứng lực trước
- Cọc ống bê tông cốt thép ứng lực trước được sản xuất theo công nghệ quay ly tâm và tạoứng suất trước Do đó cọc ống có nhiều ưu điểm vượt trội so với các loại cọc khác, đạtchất lượng cao về khả năng kháng nứt, độ chống xâm thực tốt, trọng lượng nhẹ, dễ thicông….và thường được sử dụng trong những công trình nhà cao tầng, cầu cảng …
Trang 6- Các đặc tính kỹ thuật, kết cấu sản phẩm cọc ống bê tông ly tâm ứng lực trước được quyđịnh tại TCVN 7888:2008
- Các đặc tính kỹ thuật của sản phẩm sản xuất tại nhà máy:
Đường kính D = 400 mm, chiều dày thành cọc d = 75 mm
Chiều dài L = 10 m và L = 12 m
Mác bê tông 500 và 550 kG/cm2
Cọc ống sản xuất theo công nghệ quay ly tâm và tạo ứng suất trước
Công suất 35000 m3/năm
Hình 3 Hình dáng sản phẩm cọc ống
CHƯƠNG 2: CÁC LOẠI NGUYÊN VẬT LIỆU
Trang 7VÀ TÍNH TOÁN CẤP PHỐI BÊ TÔNG
2.1 Các đặc tính kỹ thuật của nguyên vật liệu
2.1.1 Xi măng
- Sử dụng Xi măng Nghi Sơn do:
Trạm phân phối Hiệp Phước của xi măng Nghi Sơn ở huyện Nhà Bè, TPHCM thuận tiện trong việc vận chuyển
Chất lượng cao và ổn định
- Mác bê tông thiết kế là 500 và 550 kg/cm2, vì vậy chọn loại xi măng PCB40 đạt các tiêuchuẩn TCVN 6260:2009 và tiêu chuẩn chất lượngISO 9001:2000; ISO 9001:2008 và ISO14001:2004
- Quy định chọn xi măng:
Độ mịn: lượng sót trên sàng 0,08mm không quá 12%
Thời gian bắt đầu đông kết lớn hơn 45 phút và kết thúc đông quá không quá 10h
- Xi măng Nghi Sơn đáp ứng được các quy định trên [Phụ lục 1]
Bảng 1 Tính chất cơ lý của xi măng
Loại Khối lượng riêng a (g/cm 3 )
Xi măng Nghi Sơn PCB40 aX = 3,1
2.1.2 Cát
- Dùng cát tự nhiên hoặc cát nghiền đạt các chỉ tiêu theo TCVN 7570 – 2006
- Cát dùng chế tạo không lẫn quá 5% khối lượng các hạt có kích thước lớn hơn 5mm
- Hàm lượng các loại tạp chất Sunfua, Sunfat (tính theo SO3) không quá 1% trọng lượng
- Không có hạt phong hoá
Trang 8Bảng 2 Tính chất cơ lý của đá
D max (mm) Khối lượng riêng a (g/cm 3 ) Khối lượng thể tích o (g/cm 3 )
2.1.4 Nước:
- Nước dùng chế tạo hỗn hợp bê tông phải đạt các yêu cầu kỹ thuật theo TCVN 302-2004
- Có thể dùng nước sinh hoạt để chế tạo bê tông nếu thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật
2.1.4 Phụ gia:
- Phụ gia Sikament R4: là một chất siêu hóa dẻo hiệu quả cao có tác dụng kéo dài thờigian ninh kết, đồng thời là tác nhân giảm nước đáng kể làm tăng cường độ ban đầu và
cường độ cuối cùng cho bê tông Lượng dùng 0.6 – 1.6 lít/100kg xi măng(Phụ lục 3)
2.2 Tính toán cấp phối bê tông
2.2.1 Trường hợp không sử dụng phụ gia
=> Tra bảng 4 suy ra lượng nước ban đầuN = 175 lít
* Lượng xi măng dùng cho 1m 3 hỗn hợp bê tông
- Sử dụng công thức Bolomey-Skramtaev:
Trang 9Rx: Cường độ thực tế của xi măng (kg/cm2) Rx = 500 kg/cm2[Phụ lục 2]
X: Lượng ximăng dùng cho 1m3 bê tông; N: Lượng nước dùng cho 1m3 bê tôngA: Hệ số thực nghiệm, phụ thuộc vào chất lượng cốt liệu và phương pháp xác định mác ximăng.Cốt liệu sử dụng để sản xuất cọc ống là loại cột liệu chất lượng tốt Xi măng được thử cường độ theo TCVN 6016 – 1995 Dựa vào bảng 5, chọn A1 =0,34
Phương phápnhanh
Tốt
- Xi măng hoạt tính cao
không trộn phụ gia thủy
Trang 10k r 1
Với: D: lượng đá dùng cho 1m3 bê tông
kd: hệ số bọc hay hệ số dư vữa được xác định trên cơ sở thể tích hồ xi măng và module độ lớn của cát
Trang 11* Lượng cát dùng cho 1m 3 bê tông
- Tính toán tương tự tính toán cấp phối cho bê tông mác 500
* Bảng cấp phối bê tông mác 550
Xi măng (kg) Nước (l) Đá (kg) Cát (kg)
Trang 12* Tỉ lệ cấp phối theo xi măng
Tra bảng 4 ta được lượng nước ban đầu N = 175 lít
* Lượng xi măng dùng cho 1m 3 hỗn hợp bê tông
- Xác định lượng nước: lượng nước giảm 10% do dùng phụ gia giảm nước Sikament R4
Trang 13oD aD
1000D
Tra bảng kđ = 1,4
r: độ rỗng của đá:
oD aD
Trang 14X N C D: : : 431,6 100,2: : :1359, 2 1: 0, 23:1,41:3,15
X X X X 431,6 431,6 431,6 431,6
* Bảng cấp phối bê tông mác 500
Xi măng (kg) Nước (l) Đá (kg) Cát (kg) Sikament R4 (l)
- Tương tự tính cấp phối cho bê tông mác 500 và có sử dụng phụ gia
* Bảng cấp phối bê tông mác 550
Xi măng (kg) Nước (l) Đá (kg) Cát (kg) Sikament R4 (l)
Trang 153.1 Các thông số thiết kế của nhà máy
3.1.1 Chế độ làm việc của nhà máy
- Một năm có 365 ngày Trong đó
Ngày chủ nhật: 52 ngày
Ngảy lễ, tết: 8 ngày
Ngảy duy tu, bảo trì máy móc: 5 ngày
Số ngày làm việc: 365 – 52 – 8 – 5 = 300 ngày
- Chế độ làm việc trong nhà máy:
Số ca làm việc trong 1 ngày: 1 ca
Số giờ làm việc trong 1 ca: 8h
Buổi sáng: từ 7h đến 11h
Buổi chiều: từ 13h đến 17h
3.1.2 Tính toán công suất của nhà máy
- Công suất của nhà máy trong năm: 35000 m3 bê tông/năm Trong đó:
300.8
Lượng bê tông sản xuất trong 1 ca: Vca = 8.Vgiờ
Lượng bê tông sản xuất trong 1 ngày: Vngày = Vca
Lượng bê tông sản xuất trong 1 tháng: Vtháng =
300
12 Vngày = 25.Vngày
Lượng bê tông sản xuất trong 1 năm: Vnăm = 12.Vtháng
- Bảng tính toán lượng bê tông sản xuất của nhà máy
Trang 16Cọc ống D400 Số m 3 /giờ Số m 3 /ca Số m 3 /ngày Số m 3 /tháng Số m 3 /năm
giờ
Trong 1ca
Trong 1ngày
Trong 1tháng
Trong 1năm
Trang 17- Trong quá trình sản xuất, ta phải tính đến lựơng hao hụt Lượng hao hụt này xuất pháttrong quá trình vận chuyển nguyên vật liệu đến nhà máy, cũng như bốc dỡ, bảo quản vàvận chuyển đến các khâu sản xuất.
- Ta có thể lấy lượng hao hụt trong nhà máy như sau:
Lượng ximăng hao hụt: 4%
Lượng cát hao hụt: 4%
Lượng đá hao hụt: 4%
Lượng phụ gia Sikament R4 hao hụt: 4%
3.2.2 Lượng nguyên liệu dùng cho sản xuất bê tông
- Lượng nguyên liệu dùng trong 1 năm
Cọc ống D = 400mm Xi măng
(tấn)
Nước(tấn) Đá (tấn) Cát (tấn)
SikamentR4 (lít)
L = 10m Mác 500 4713,07 1094,18 14842,46 6660,11 38,22
Mác 550 5263,44 1108,38 14679,76 6332,51 42,59
L =12m Mác 500 3142,05 729,46 9894,98 4440,07 25,48
Mác 550 3508,96 738,92 9786,51 4221,67 28,39Tổng 16645,2 3670,94 49203,71 21654,36 134,68
- Lượng nguyên liệu tính toán theo ca, ngày, tháng:
Trang 184.1 Vận chuyển và bảo quản xi măng
4.1.1 Vận chuyển xi măng vào kho chứa:
- Xi măng được vận chuyển bằng auto-stec vào nhà máy bằng con đường chính là đường
bộ Khoảng cách từ trạm phân phối ở huyện Nhà Bè, TPHCM đến nhà máy là 40km
- Ta chọn xe loại CIMC-THT9403GS02 của công ty ô tô Trường Thành, có các đặc tính:
- Thời gian dỡ tải: 12 phút Một xe dỡ tải 25 tấn
- Chu kỳ sử dụng xe: 48 + 60 + 12 = 120 phút = 2 giờ
- Lượng xi măng cần dùng trong 1 ngày: 55,48 tấn Một ngày đi 2 chuyến
- Số lượng xe cần thiết:
55, 48
1,112.25 xe dùng 2 xe
4.1.2 Bảo quản xi măng trong xilô
- Lượng xi măng:
x n X
d N X.1,04V
0.9n
Nn: năng suất năm của nhà máy (m3) Nn = 35000 m3
X: lượng xi măng trung bình cho 1 m3 sản phẩm (tấn)
dx: dự trữ xi măng trong kho (ngày đêm) dx = 2 ngày đêm
1.04: hệ số tính đến sự hao hụt xi măng trong quá trình vận chuyển
0.9: hệ số chất tải kho khi bảo quản xi măng
Trang 19n: số ngày làm việc trong năm n = 300 ngày
- Chiều cao của xilô:h = h1 + h2 = 6 + 3 = 9m
- Lượng xi măng dự trữ trong 2 ngày: 55,48.2 = 110,96 tấn
- Lượng xi măng 2 xilô chứa được: 56,1.2 = 112,2 tấn > 110,96 tấn
- Sử dụng 2 xilô chứa xi măng là hợp lý
4.2 Vận chuyển và bảo quản cốt liệu:
Trang 204.2.1 Vận chuyển cốt liệu vào kho chứa:
4.2.1.1 Đá dăm
- Đá dăm được chuyển về nhà máy theo đường bộ bằng xe tải chuyên dụng
- Khoảng cách từ nhà máy đến nguồn cung cấp khoảng 300 km
- Ta chọn xe loại HYUNDAI HD370 các đặc tính sau:
Kích thước xe: Dài 9,08 m, rộng 2,5m, cao 3,22m
- Thời gian dỡ tải: 1giờ
- Chu kỳ vận chuyển: 5 + 6 + 1 = 12 giờ Một ngày đi 2 chuyến
- Trọng lượng xe chuyên chở là 24 tấn Lượng đá cần vận chuyển 1 ngày là 164,01 tấn
- Số xe dùng:
164,01
3, 422.24 dùng 4 xe
4.2.1.2 Cát
- Cát được chuyển về nhà máy theo đường bộ bằng xe tải chuyên dụng
- Khoảng cách từ nhà máy đến nguồn cung cấp khoảng 50 km
- Ta chọn xe loại HYUNDAI HD370 các đặc tính sau:
Kích thước xe: Dài 9,08 m, rộng 2,5m, cao 3,22m